Xác định phụ tải điện là giai đoạn đầu tiên khi thiết kế hệ thống nhằm mục đích vạch ra sơ đồ, lựa chọn và kiềm tra các phần tử của mạng điện như máy phát, đường dây, máy biến áp và các
CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 1.1/- CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG
Cân bằng công suất trong hệ thống điện là quá trình đánh giá khả năng cung cấp điện của các nguồn năng lượng cho phụ tải qua mạng lưới điện Trong giai đoạn này, chúng ta tập trung phân tích cân bằng công suất tại thời điểm phụ tải cực đại để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định Việc xác định cân bằng công suất trước khi đề xuất phương án nối dây giúp tối ưu hóa hiệu suất và độ tin cậy của mạng điện, đồng thời đảm bảo cung cấp điện một cách liên tục và an toàn cho các phụ tải.
I-CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TÁC DỤNG:
Cân bằng công suất cần thiết để giữ tần số trong hệ thống Cân bằng công suất trong hệ thống được biểu diễn bằng công thức sau:
PF = mPpt + Pmd + Ptd + Pdt
Với: P F - tổng công suất tác dụng phát ra do các máy phát điện của các nhà máy trong hệ thống
Ppt- tổng phụ tải cực đại của các khu vục
P pt = 170.000 MW m- hệ số đồng thời ( giả thiết chọn 0,8)
Pmd - tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp
Pf - tổng công suất của các nhà máy điện tại thanh cái cua máy biến áp tăng
Xác định hệ số đồng thời của một khu vực phải căn cứ vào tình hình thực tế của phụ tải
Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp
Theo tài liệu thống kê thì tổn thất công suất tác dụng của đường dây và máy biến áp trong trường hợp mạng cao áp khoảng 810%
Công suất tự dùng của các nhà máy điện:
Tính theo phần trăm của (mPpt + Pmd)
Công suất dự trữ của hệ thống
Dự trữ sự cố tường lấy bằng công suất của một tổ máy lớn nhất trong hệ thống điện
Dự trữ phụ tải dự trù cho phụ tải tăng bất thường ngoài dự báo: 2-3% phụ tải tổng
Dự trữ phát triển nhằm đáp ứng phát triển phụ tải 5-15 năm sau
II-CÂN BẰNG CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG
Cân bằng công suất phản kháng nhằm giữ điện áp bình thường trong hệ thống công suất kháng phụ tải Q1 = P1 * tg ư1 = 18.75 MVA
Công suất kháng phụ tải Q2 = P2 * tg ư2 = 26.458 MVA
Công suất kháng phụm tải Q3 = P3 * tg ư 3 = 21 MVA
Công suất kháng phụ tải Q1 = P1 * tg ư 1 = 18.75 MVA
Công suất kháng phụ tải Q1 = P1 * tg ư 1 = 18.75 MVA
Công suất kháng phụ tải Q1 = P1 * tg ư 1 = 18.75 MVA
Tổng công suất kháng phụ tải có xét hệ số đồng thời : m * Qpt = 111.1814 MVA
Công suất biểu kiến phụ tải S1 = P1 / cosư1 = 31.25 MVAr
Công suất biểu kiến phụ tải S2 = P2 / cosư2 = 40 MVAr
Công suất biểu kiến phụ tải S3 = P3 / cosư 3 = 35 MVAr
Công suất biểu kiến phụ tải S4 = P4 / cosư 4 = 46.667 MVAr
Công suất biểu kiến phụ tải S5 = P5 / cosư 5 = 37.5 MVAr
Công suất biểu kiến phụ tải S6 = P6 / cosư 6 = 29.33 MVAr
Tổng Công suất biểu kiến phụ tải :
Tổng tổn thất Công suất kháng trong my biến p
Tổng công suất kháng phát lên tại thanh cái cua máy biến áp tăng :
Hệ số Công suất nguồn : cosư F = 0.763
Trong luận văn này không bù sơ bộ công suất kháng
Bảng số liệu phụ tải
DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ THUẬT 2.1/- LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TẢI
Những vấn đề đầu tiên cần được giải quyết là lựa chọn điện áp tải điện và lựa chọn sơ đồ nối dây của mạng điện
2.1 LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TẢI
Vì chưa có sơ đồ nối dây cụ thể và rõ ràng, sơ bộ về các đường dây hình tia nối từ nguồn đến phụ tải xa hoặc có công suất tiêu thụ lớn, điện áp cấp phụ thuộc vào công suất và khoảng cách truyền tải Dựa vào công thức Still, ta có thể xác định điện áp tải điện U(kV), giúp thiết lập hệ thống truyền tải phù hợp.
TrTroonngg đđóó :: PP :: CCôônngg ssuuấấtt ttrruuyyềềnn ttảảii ((MMWW)) ll :: KKhhooảảnngg ccáácchh ttrruuyyềềnn ttảảii ((kkmm))
Bảng kết quả tính toán điện áp tải điện U (kV) bằng công thức Still:
DựDựaa vvààoo kkếếtt qquuảả bbảảnngg ttrrêênn ,, ttaa cchhọọnn đđiiệệnn áápp ttảảii đđiiệệnn llàà 111100kkVV
2.2.22 CCHHỌNỌN SSƠƠ ĐĐỒỒ NNỐỐII DDÂÂYY CCỦỦAA MMẠẠNNGG ĐĐIIỆỆNN
STT Đoạn l(km) Ppt(MW) U(KV)
Hệ thống truyền tải điện đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối điện năng từ nhà máy điện tới người tiêu dùng Sơ đồ lưới truyền tải thể hiện các điểm nút chính và cách kết nối giữa các trạm biến áp, giúp đảm bảo dòng điện luôn ổn định và an toàn Việc tối ưu hóa quá trình truyền tải điện là mục tiêu hướng tới nhằm giảm thiểu tổn thất năng lượng và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Đồng thời, phát triển các công nghệ mới trong truyền tải điện góp phần nâng cao khả năng chịu tải của lưới điện, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về điện năng của xã hội.
Phương pháp xử lý kịch bản tối ưu đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp đội ngũ, nhằm đảm bảo quá trình diễn ra trơn tru và hiệu quả Việc xác định rõ các yêu cầu cần thiết là bước quan trọng giúp xây dựng kế hoạch phù hợp và hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện Để đạt được mục tiêu này, cần tập trung vào việc tối ưu hóa các phương án, đảm bảo tính linh hoạt và khả năng thích nghi với các biến đổi xảy ra Đồng thời, việc phối hợp liên tục giữa các bộ phận đóng vai trò then chốt trong việcđưa ra các giải pháp phù hợp, giúp vượt qua mọi thử thách trên tuyến đường phát triển dài hạn.
Sơ đồ vị trí nguồn và phụ tải:
Khu vực 1: gồm các phương án đi dây như sau:
Hình các phương án đi dây của khu vực 1
Lựa chọn tiết diện dây: Đối với mạng truyền tải cao áp chọn dây theo mật độ dòng kinh tế JKT
Với mạng lưới điện có điện áp 110 KV, chúng ta chọn dây theo mật độ dòng điện kinh tế và mã hiệu dây AC phù hợp Dựa trên giả thiết thời gian sử dụng tối đa là 5000 giờ/năm, bảng tra cứu cho thấy mật độ dòng điện tối ưu là Jkt = 1.1 A/mm², đảm bảo hiệu quả vận hành và an toàn cho hệ thống truyền tải.
I-Khu vực I:Yêu cầu cung cấp điện liên tục
Phương án đường dây kép,tia N-1va N-2
Dòng điện phụ tải cực đại:
Chọn trụ kim loại 2 mạch hiệu PI110-4
Có các kích thước sau: a1= 2 (m), a2 = 3.5 (m) a3=2 (m), b1=2 (m ),b2=3.5(m),b3=2(m), h1=h2=3
Lúc sự cố đứt 1 lộ:
Bán kính tự thân ds = 4.138 (mm)
D sc D sa ds*0.001*D cc ' = 0.172 (mm)
X 0 pa 1 suco (1)2*pi*50*2*0.0001*log(D m suco *1000/Ds(1)) = 0.207 ohm/km
D s ' 3 D sa ' *D sb ' *D sc ' = 0.2017 (mm) b 0 2*pi*50/(18*10 6 *log(Dm/D s ' ))5.5486*10 6 (1/ ohm*km)
0 2*pi*50/(18*10 *log(Dm *1000/r ))2.6560*10 b pa suco suco
(1/ ohm*km) Đường kính dây : 11.4 (mm)
Bán kính tự thn ds = r*k = 4.138 (mm) a b c a’ b’
Dòng cho phép Icp = 275 (A) Điện trở r0 = 0.46 (ohm/km)
Cảm kháng x0 = 2*pi*50*2*10 4 *ln(Dm/Ds)0.2077 (1/ohm*km)
Dung dẫn b0 = 7.6*10 6 /log10(Dm/Ds')5.5486*10 6 (1/ohm*km) Điện trở toàn đường dây (lộ đơn): R = 0.46*34.7851 = 16.001 (ohm)
Cảm kháng toàn đường dây (lộ kp) : X = 0.2077 * 34.785 = 7.224 (ohm)
Dung dẫn toàn đường dây (lộ kép) :Y = b0 * l = 0.0000055486 *34.785
= 0.00019301 (1/ohm) Điện trở toàn đường dy (lộ kp) : R = 16.001 / 2 = 8.0006 (ohm)
Tính toán theo phương pháp từng bước đường dây N-1 :
Công suất tải trên đọan 1(N-1)
Công suất kháng do điện dung ở cuối :
Công suất ở cuối tổng trở Z :
Các thành phần của vectơ sụt áp :
Tổn thất công suất tác dụng : P =(Pn' 2 Qn' 2 )*R/Udm 2
Tổn thất công suất phản kháng : Q =(Pn' 2 Qn' 2 )*X /Udm 2
Kiểm tra phát nóng lúc đứt 1 lộ :
Dòng điện cưỡng bức Icb = 2* 82.01 = 164.02 (A)
Tính toán đường dây N-2 của phương án 1:
Tiết diện kinh tế tính tốn :
Bán kính tự thân: ds = 4.9 (mm)
X 0 2*pi*50*2*0.0001*log(Dm/Ds) = 0.2024 ohm/km
X 0 pa 1 suco (2)2*pi*50*2*0.0001*log(D m suco *1000/Ds(2))
D s ' 3 D sa ' *D sb ' *D sc ' = 0.2195 (mm) b 0 2*pi*50/(18*10 6 *log(Dm/D s ' ))5.7019*10 6 (1/ ohm*km)
0 2*pi*50/(18*10 *log(Dm *1000/r))2.7261*10 b pa suco suco
(1/ ohm*km) Đường kính dây : 13.5 (mm)
Bán kính tự thân ds = r*k = 4.9005 (mm)
Dòng cho phép Icp = 335 (A) Điện trở r0 = 0.33 (ohm/km)
Cảm kháng x0 = 2*pi*50*2*10 4 *ln(Dm/Ds)0.2024
Dung dẫn b0 = 7.6*10 6 /log10(Dm/Ds')5.7019*10 6
(1/ohm*km) Điện trở toàn đường dây (lộ đơn): R = 0.33*49.1935 = 16.234
Cảm kháng toàn đường dây (lộ kép) : X = 0.2024 * 49.193 9.956 (ohm)
Dung dẫn toàn đường dây (lộ kép) :Y = b0 * l = 0.0000057019
= 0.0028 (1/ohm) Điện trở toàn đường dây (lộ kép) : R = 16.2339 / 2 = 8.117
Tính toán theo phương pháp từng bước đường dây N-2 :
Công suất tải trên đọan (N-2)
Công suất kháng do điện dung ở cuối :
Cơng suất ở cuối tổng trở Z :
Các thành phần của vectơ sụt áp :
Tổn thất công suất tác dụng : P =(Pn' 2 Qn' 2 )*R/Udm 2
Tổn thất công suất phản kháng : Q =(Pn' 2 Qn' 2 )*X /Udm 2
Kiểm tra phát nóng lúc đứt 1 lộ :
Dòng điện cưỡng bức Icb = 2* 104.973 = 209.35 (A)
Bảng số liệu đường dây của khu vực I: Đườn g dây
805 Đoạn dây Dây tiêu chuẩn Dòng cho phép
Bảng tổn thất công suất tác dụng của phương án 1 Đường dây
Phương án 2: Đường dây kép liên thông Đường dây kép liên thông N-1-2
Dòng điện 1 lộ của đường dây 1-2
Tiết diện kinh tế tính tốn :
Bn kính tự thn: ds = 4.9005 (mm)
X 0 2*pi*50*2*0.0001*log(Dm/Ds) = 0.2024 ohm/km
X 0 pa 1 suco (2)2*pi*50*2*0.0001*log(D m suco *1000/Ds(2))
D s ' 3 D sa ' *D sb ' *D sc ' = 0.2195 (mm) b 0 2*pi*50/(18*10 6 *log(Dm/D s ' ))5.7019*10 6 (1/ ohm*km)
0 2*pi*50/(18*10 *log(Dm *1000/r))2.7261*10 b pa suco suco
(1/ ohm*km) Đường kính dây : 13.5 (mm)
Bán kính tự thân ds = r*k = 4.9 (mm)
Dòng cho phép Icp = 335 (A) Điện trở r0 = 0.33 (ohm/km)
Cảm kháng x0 = 2*pi*50*2*10 4 *ln(Dm/Ds)0.2024
Dung dẫn b0 = 7.6*10 6 /log10(Dm/Ds')5.7019*10 6
(1/ohm*km) Điện trở toàn đường dây (lộ đơn):
Cảm kháng toàn đường dây (lộ kép) :
Dung dẫn toàn đường dây (lộ kép) :Y = b0 * l = 0.0000057019
= 0.00019834 (1/ohm) Điện trở toàn đường dây (lộ kép) : R = 11.4791 / 2 = 5.7395
Tính toán theo phương pháp từng bước đường dây 1-2 :
Công suất tải trên đọan (1-2)
Công suất kháng do điện dung ở cuối :
Công suất ở cuối tổng trở Z :
Các thành phần của vectơ sụt áp :
Tổn thất công suất tác dụng : P =(Pn' 2 Qn' 2 )*R/Udm 2
Tổn thất công suất phản kháng : Q =(Pn' 2 Qn' 2 )*X /Udm 2
Công suất ở đầu tổng trở Z :
Công suất kháng do điện dung ở đầu :
Công suất ở đầu phát của đường dây 1-2 :
Kiểm tra phát nóng lúc đứt 1 lộ :
Tính toán đường dây kép N-1:
Phụ tải ở đầu nhận của đường dây N- 1:
Dòng điện phụ tải đầu nhận cực đại:
Dòng điện 1 lộ của đường dây N-1:
Bán kính tự thân: ds = 7.296 (mm)
X 0 2*pi*50*2*0.0001*log(Dm/Ds) = 0.1899 ohm/km
X 0 pa 2 suco (1)2*pi*50*2*0.0001*log(D m suco *1000/Ds(1))
D s ' 3 D sa ' *D sb ' *D sc ' = 0.2604 (mm) b 0 2*pi*50/(18*10 6 *log(Dm/D s ' ))6.039*10 6 (1/ ohm*km)
0 2*pi*50/(18*10 *log(Dm *1000/r ))2.8798*10 b pa suco suco
(1/ ohm*km) Đường kính dây : 19 (mm)
Bán kính tự thân ds = r*k = 7.296 (mm)
Dòng cho phép Icp = 515 (A) Điện trở r0 = 0.17 (ohm/km)
Cảm kháng x0 = 2*pi*50*2*10 4 *ln(Dm/Ds)0.1899
Dung dẫn b0 = 7.6*10 6 /log10(Dm/Ds')6.0390*10 6
(1/ohm*km) Điện trở toàn đường dây (lộ đơn): R = 0.17*34.785 = 5.913 (ohm)
Cảm kháng toàn đường dây (lộ kép) : X = 0.1899 * 34.785 = 6.605 (ohm)
Dung dẫn toàn đường dây (lộ kép) :Y = b0 * l = 0.000006039 *34.785
= 0.00021007 (1/ohm) Điện trở toàn đường dây (lộ kép) : R = 5.9135 / 2 = 2.9567 (ohm)
Tính toán theo phương pháp từng bước đường dây N-1 :
Công suất tải cuối đường dây :
Công suất kháng do điện dung ở cuối :
Công suất ở cuối tổng trở Z :
Các thành phần của vectơ sụt áp :
Tổn thất công suất tác dụng : P =(Pn' 2 Qn' 2 )*R/Udm 2
Tổn thất công suất phản kháng : Q =(Pn' 2 Qn' 2 )*X /Udm 2
Công suất ở đầu tổng trở Z :
Công suất kháng do điện dung ở đầu :
Công suất ở đầu phát của đường dây N-1 :
Tổng sụt áp từ đầu N đến đầu 2 :
Kiểm tra phát nóng lúc đứt 1 lộ :
Dòng điện cưỡng bức Icb = 2* 185.858 = 371.176 (A)
Tổng tổn thất công suất của pa2 gồm 2 đường dây :
Bảng số liệu đường dây của khu vực I của phương án 2: Đườn g dây
1007 Đoạn dây Dây tiêu chuẩn Dòng cho phép
Bảng tổn thất công suất tác dụng của phương án 2 Đường dây
Phương án mạch vòng kín N-1-2-N
Phân bố công suất theo chiều dài:
Tổng chiều dài các đoạn : l = 34.785 + 34.785 + 49.193 8.764 (km)
Công suất tải trên đoạn N-1
0.104 + j 24.217 MVA Công suất tải trên đoạn N-2 :
Công suất tải trên đoạn 1-2
2 Phương án 3 Điểm 2 là điểm phân công suất
Chọn dây N-1 của phương án 3:
Dòng điện tải trên đoạn N-1
Chọn trụ kim loại 2 mạch hiệu PI-110-3
Có các kích thước sau: a1= 2.1 (m), b1=4.2 (m ),b2=2.1(m),h1 = 4(m)
D m 3 D ab *D bc *D ca = 5.485 (m) Đường kính dây : 19 (mm)
Bán kính tự thân ds = r*k = 7.296 (mm)
Dòng cho phép Icp = 515 (A) Điện trở r0 = 0.17 (ohm/km)
Cảm kháng x0 = 2*pi*50*2*10 4 *ln(Dm/Ds)0.4161
(1/ohm*km) Điện trở toàn đường dây (lộ đơn): R = 0.1700 x 34.7851
Cảm kháng toàn đường dây (lộ đơn) : X = 0.4161 *34.7851
Dung dẫn toàn đường dây (lộ đơn) :Y = b0 * l
Chọn dây N-2 của phương án 3:
Dòng điện tải trên đoạn N-2
chọn dây AC-185 Đường kính dây : 19 (mm)
Bán kính tự thân ds = r*k = 7.296 (mm)
Dòng cho phép Icp = 515 (A) Điện trở r0 = 0.17 (ohm/km)
Cảm kháng x0 = 2*pi*50*2*10 4 *ln(Dm/Ds)0.4161
(1/ohm*km) Điện trở toàn đường dây (lộ đơn): R = 0.17 * 49.193
Cảm kháng toàn đường dây (lộ đơn) : X = 0.4161 * 49.193
Dung dẫn toàn đường dây (lộ kép) : Y = b0 * l
Chọn dây 1-2 của phương án 3:
Dòng điện tải trên đoạn 1-2
chọn dây AC-70 Đường kính dây : 11.41 (mm)
Bán kính tự thân ds = r*k = 4.138 (mm)
Dòng cho phép Icp = 275 (A) Điện trở r0 = 0.46 (ohm/km)
Cảm kháng x0 = 2*pi*50*2*10 4 *ln(Dm/Ds)0.4517
(1/ohm*km) Điện trở toàn đường dây (lộ đơn): R = 0.46 * 34.785
Cảm kháng toàn đường dây (lộ đơn) : X = 0.4517 * 34.785
Dung dẫn toàn đường dây (lộ kép) : Y = b0 * l
Kiểm tra phát nóng lúc sự cố đứt đoạn N-2:
Mạng trở thành liên thông N-1-2
Dòng điện tải trên đoạn N-1:
Dòng điện tải trên đoạn 2-1:
Phân bố công suất theo tổng trở
Công suất trên đoạn N-1 : Tổng các tổng trở Z-tổng = Z_N1 + Z_12 + Z_N2
Kiểm tra kết quả : S_N1 + S_N2 = (P1+jQ1)+(P2+jQ2)
Nút 2 là điểm phân công suất
Tính toán đường dây N-2 trong mạch kín:
Công suất tải cuối đường dây :
Công suất kháng do điện dung ở cuối :
Công suất ở cuối tổng trở Z :
Các thành phần của vectơ sụt áp :
Tổn thất công suất tác dụng :
Tổn thất công suất phản kháng : Q =(Pn' 2 Qn' 2 )*X /Udm 2
Công suất ở đầu tổng trở Z :
Công suất kháng do điện dung ở đầu :
Công suất ở đầu phát của đường dây N-2 :
Tổng sụt áp từ đầu N đến nút 2 :
Tính toán đường dây đơn 1-2:
Công suất kháng do điện dung ở cuối :
Công suất ở đầu tổng trở Z :
Các thành phần của vectơ sụt áp :
Tổn thất công suất tác dụng :
Tổn thất công suất phản kháng :
Công suất ở đầu tổng trở Z :
Công suất kháng do điện dung ở đầu :
Công suất ở đầu phát của đường dây 1-2 :
Tính toán đường dây đơn N-1:
Phụ tải ở đầu nhận của đường dây N-1 :
Công suất kháng do điện dung ở cuối
Công suất ở cuối tổng trở Z :
Các thành phần của vectơ sụt áp :
Tổn thất công suất tác dụng :
Tổn thất công suất phản kháng :
Công suất ở đầu tổng trở Z :
Công suất kháng do điện dung ở đầu :
Công suất ở đầu phát của đường dây N-1 :
Tổng sụt áp trên mạch N-1-2 :
Tổng tổn thất công suất của pa3 gồm 3 đường dây :
Bảng số liệu đường dây của khu vực I của phương án 3: Đườn g dây
Loại dây Đoạn dây Icp(A)
Bảng tổn thất công suất tác dụng của phương án 3 Đường dây
II-Tính toán khu vực II : Đường dây kép hình tia N-3 và N-4
Dòng điện tải trên đoạn N-3
Dòng trên 1 lộ của đường dây N-3
Chọn trụ kim loại 2 mạch hiệu PI110-4
Có các kích thước sau: a1= 2 (m), a2 = 3.5 (m) a3=2 (m), b1=2 (m ),b2=3.5(m),b3=2(m), h1=h2=3
Bán kính tự thân ds = r*k = 4.9 (mm)
Kiểm tra phát nóng lúc đứt 1 lộ :
Dòng điện cưỡng bức Icb = 2* 91.851 = 183.702 (A)
Dòng điện tải trên đoạn N-4
Dòng trên 1 lộ của đường dây N-4
chọn dây AC- 150 Đường kính dây : 17 (mm)
Bán kính tự thân ds = r*k = 6.538 (mm)
Kiểm tra phát nóng lúc đứt 1 lộ :
Dòng điện cưỡng bức Icb = 2* 122.468 = 244.936 (A)
Bảng số liệu đường dây của khu vực 2 : Đườn g dây
233 Đoạn dây Dây tiêu chuẩn Dòng cho phép
Bảng tổn thất công suất tác dụng của phương án 2 Đường dây
III-Tính toán khu vực III: Đường dây kép liên thông N-5-6
Tính toán đường dây kép 5-6:
Dòng trên 1 lộ của đường dây 5-6
chọn dây AC- 70 Đường kính dây : 11.4 (mm)
Bán kính tự thân ds = r*k = 4.1382 (mm)
Kiểm tra phát nóng lúc đứt 1 lộ :
Dòng điện cưỡng bức Icb = 2* 76.98 = 153.96 (A)
Tính toán đường dây kép N-5:
Phụ tải ở đầu nhận của đường dây N-5 :
Dòng trên 1 lộ của đường dây N-5
chọn dây AC- 185 Đường kính dây : 19 (mm)
Bán kính tự thân ds = r*k = 7.296 (mm)
Kiểm tra phát nóng lúc đứt 1 lộ :
Dòng điện cưỡng bức Icb = 2* 173.38 = 346.759 (A)
Bảng số liệu đường dây của khu vực III : Đườn g dây
9301 Đoạn dây Dây tiêu chuẩn Dòng cho phép
Bảng tổn thất công suất tác dụng của phương án 2 Đường dây
Chọn phương án tối ưu trên cơ sở so sánh về kinh tế kỹ thuật
Chỉ những phương án nào thỏa mãn về kỹ thuật mới giữ lại so sánh về kinh tế
Khi so sánh các phương án sơ đồ nối dây, không cần đề cập đến các trạm biến áp nếu các trạm biến áp trong các phương án là giống nhau, giúp giảm khối lượng tính toán Để tối ưu quá trình đánh giá, có thể tính toán một lần cho một phương án và sử dụng kết quả đó cho toàn bộ phương án tổng thể Điều này giúp tiết kiệm thời gian và công sức khi phân tích các sơ đồ nối dây trong hệ thống điện.
Tiêu chuẩn để so sánh các phương án về mặt kinh tế là phí tổn tính toán hàng năm thấp nhất
Phí tổn tính toán hàng năm cho mỗi phương án được tính theo công thức:
Với k-vốn đầu tư của mạng điện
Trong quá trình tính toán chi phí xây dựng hệ thống điện, chỉ tập trung vào các thành phần chủ yếu như đường dây và máy cắt, có thể bỏ qua chi tiết tiền đầu tư máy cắt nếu không cần thiết Khi so sánh kinh tế, giá thành được tính dựa trên tổng chi phí cho 1 km đường dây, trong đó đường dây lộ kép đi song song trên hai hàng cột có giá khoảng 1,8 lần so với đường dây lộ đơn, do chi phí thăm dò, đo đạc và thi công được giảm nhẹ Các yếu tố vận hành như hệ số vận hành, khấu hao, sửa chữa, và phục vụ mạng điện cũng cần được tính toán đúng để đảm bảo hiệu quả và tối ưu hóa chi phí đầu tư.
) a vh ≈ 7% ,cột bê tông cốt thép a vh ≈ 4% a tc - hệ số thu hồi vối đầu tư phụ (chênh lệch giữa các phương án) a tc Ttc
Thời gian thu hồi vốn đầu tư phụ tiêu chuẩn của Ttc thường kéo dài từ 5 đến 8 năm, phù hợp với chính sách sử dụng vốn của nhà nước Trong đó, ATC thường được chọn là 0,125 để tính toán chi phí điện năng Giá tiền 1 kWh điện năng (c) đóng vai trò quan trọng trong đánh giá hiệu quả đầu tư và xác định mức lợi nhuận hợp lý.
P : tổng tổn thất cơng suất công suất của phương án đ lập bảng trong chương 2
:thời gian tổn thất công suất công suất cực đại
Có thể tra đồ thị =f(T max ,cos) hoặc tính gần đúng theo công thức :
Phương án 1: Đường dây képN-1
- Tiền đầu tư 1 km đường dây 2 mạch : 32100 $/km
- Tiền đầu tư toàn đường dây lộ kép = 32100 * 34.785 = 1116600.24 $
- Khối lượng 1 km dây : 275 kg/pha/km
- Khối lượng toàn đường dây kép N-1 : 6 * 275 * 34.785 = 57.395 tan Đường dây képN-2 :
- Tiền đầu tư 1 km đường dây 2 mạch: 33200 $/km
- Tiền đầu tư toàn đường dây lộ kép = 33200 * 49.193 = 1633224.05 $
- Khối lượng 1 km dây: 386 kg/pha/km
- Khối lượng toàn đường dây kép N-2 : 6 * 386 x 49.193 = 113.932 tấn
- Tổng tiền đầu tư pa1 K = 1116600.24 + 1633224.05 = 2749824.29 $
- Tổng khối lượng kim loại màu : 171.327 tấn
- Tổn thất điện năng trong phương án 1: A = P_tong_pa1 * To
- hệ số thu hồi vốn đầu tư phụ tiêu chuẩn atc = 0.125
Phí tổn tính toán hằng năm Z =(avh+atc)* K + c * A = ( 0.04+
Bảng chi phí đầu tư của phương án 1 : Đường dây
Tiền đầu tư 1 km đường dây ($/km)
Tiền đầu tư toàn đường dây ($)
*10 3 Tổng đầu tư đường dây của phương án 1: K'49824.29 ( $)
Khối lượng kim loại màu của phương án 1:
Tổng khối lượng :171.327 (tấn) Đường dây
Khối lượng (kg/km/pha)
Khu vực đường dây liên thông N-1-2
Tổn thất điện năng của phương án 2 :
Bảng chi phí đầu tư của phương án 2 : Đường dây
Tiền đầu tư 1 km đường dây ($/km)
Tiền đầu tư toàn đường dây ($) N-1 AC - 185 34.785 37.3 10 3 1297482.52
Tổng đầu tư đường dây của phương án 2: K 97482.52 +1154863.8
Phí tổn tính toán hằng năm của phương án 2 :
Khối lượng kim loại màu của phương án 2: Đường dây
Khối lượng (kg/km/pha)
Tổn thất điện năng của phương án 3 :
Bảng chi phí đầu tư của phương án 3 : Đường dây
Tiền đầu tư 1 km đường dây ($/km)
Tiền đầu tư toàn đường dây ($)
Tổng đầu tư đường dây của phương án 3 : K = 2033389.71( $)
Phí tổn tính toán hằng năm của phương án 3 :
Khối lượng kim loại màu của phương án : Đườg dây
Khối lượng (kg/km/pha)
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của các phương án: Đơn vị Phương án 1 Phương án
Km loại màu sử dụng
Chọn phương án 3 là phương án tối ưu vì có phí tổn tính toán Z thấp nhất
B- khu vực II Đường dây kép hình tia N-3,N-4
Tổn thất điện năng của khu vực II :
Bảng chi phí đầu tư của khu vực II : Đường dây
Tiền đầu tư 1 km đường dây ($/km)
Tiền đầu tư toàn đường dây ($) N-3 AC - 95 46.669 33.2 10 3 1549421.38
Tổng đầu tư đường dây của khu vực II: K 49412.38 +2002384.96
Phí tổn tính toán hằng năm của khu vực II :
Khối lượng kim loại màu của khu vựcII: Đường dây
Khối lượng (kg/km/pha)
Khu vực đường dây liên thông N-5-6
Tổn thất điện năng của khu vực II :
Bảng chi phí đầu tư của phương án 2 : Đường dây
Tiền đầu tư 1 km đường dây ($/km)
Tiền đầu tư toàn đường dây ($)
Tổng đầu tư đường dây của phương án 2: K 34917.38 +1116600.24
Phí tổn tính toán hằng năm của phương án 2 :
Khối lượng kim loại màu của khu vực II: Đường dây
Khối lượng (kg/km/pha)
SƠ ĐỒ NỐI DÂY CHI TIẾT CHO MẠNG ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP 4.1/- YÊU CẦU
MẠNG ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP
Sơ đồ nối điện phải làm việc bảo đảm ,tin cậy,đơn giản,vận hành linh hoạt,kinh tế và an toàn cho người và thiết bị
Chọn sơ đồ nối dây của mạng điện Phía nhà máy điện chỉ bắt đầu từ thanh góp cao áp của nhà máy
Chọn số lượng và công suất máy biến áp của trạm giảm áp
Sơ đồ thể hiện vị trí đặt máy cắt ,không yêu cầu tính ngắn mạch để chọn máy cắt
4.2 CÁC DẠNG SƠ ĐỒ CƠ BẢN
Tham khảo các sơ đồ sau
- Sơ đồ một hệ thống thanh góp có phân đoạn bằng máy cắt
- Sơ đồ hai hệ thống thanh góp
- Sơ đồ cầu có máy cắt ở phía máy biến áp
- Sơ đồ có máy cắt phía đường dây
Các sơ đồ điện có trong tài mạch điện, nhà máy điện và trạm biến áp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của hệ thống điện Hiểu rõ cách vận hành của sơ đồ, trình tự thao tác các dao cách ly và máy cắt là yếu tố thiết yếu để đảm bảo an toàn và tối ưu hóa quá trình vận hành hệ thống điện.
4.3 CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA MÁY BIẾN ÁP
TRONG TRẠM GIẢM ÁP a/ Kiểu máy biến áp
Nên dùng máy biến áp 3 pha
Máy biến áp có thể điều áp dưới tải hoặc điều áp thường, tùy thuộc vào yêu cầu điều chỉnh điện áp của hệ thống Ngoài ra, thông tin về chế độ làm mát của máy biến áp cũng rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả hoạt động và tuổi thọ của thiết bị Số lượng máy biến áp cần thiết trong hệ thống điện phụ thuộc vào công suất tải và yêu cầu vận hành cụ thể, giúp tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo sự ổn định của nguồn điện.
Phụ tải yêu cầu cung cấp điện liên tục nên chọn trạm có 2 biến áp.Phụ tải không cần cung cấp liên tục chọn trạm có một biến áp
4.4 CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP Đối với trạm có môt biến áp chọn sơ bộ công suất của máy biến áp theo điều kiện
Nếu có đồ thị phụ tải có thể chọn kỷ lưỡng theo điều kiện qúa tải bình thường cho phép Đối với trạm có 2 máy biến áp:
Máy biến áp được phép quá tải sự cố gấn 1,4 lần trong thời gian không quá 5 giờ mỗi ngày và liên tục trong 5 ngày đêm, nhằm đảm bảo vận hành an toàn khi xảy ra sự cố Quy định này giúp duy trì hiệu suất của máy biến áp trong các tình huống khẩn cấp, hạn chế thiệt hại và đảm bảo an toàn điện lực Việc cho phép quá tải có giới hạn này là quan trọng để duy trì độ bền của máy biến áp trong điều kiện hoạt động liên tục trong thời gian ngắn.
S sc là công suất phải cung cấp khi sự cố một máy biến áp , nếu không cắt bớt phụ tải thì Ssc = Sphụ tải max
4.5 CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP CHO
Khu vực I và III yêu cầu cung cấp điện liên tục nên chọn trạm có 2 máy biến áp Đối với trạm có 2 máy biến áp :
1-Chọn máy biến áp cung cấp cho phụ tải 1
Công suất S của phụ tải 1 :
Công suất của máy biến áp:
S pt = 22.321 MVA Chọn S dm B1 = 25 KVA
Số lượng 2 máy biến áp song song Điện áp định mức : 110/22 kv
Tổn hao ngắn mạch : Pn = 63 KW
Phần điện p ngắn mạch :Un% = 9.5 %
Tổn hao không tải : P0 = 24 KW
Phần trăm dòng không tải : I0 % = 2
Do l phụ tải quan trọng nên ta sẽ chọn 2 máy Thông số mỗi máy như sau:
ONAN 25 110 22 9,5 2 24 63 Điện trở 1 máy : R B = Pn * 110 2 *1000/(S đm 2 )
= 63 * 110 2 *1000/(25*1000) 2 = 1.22 ohm Điện kháng 1 máy : X B = U n * 110 2 *10/S đm )
Tổn hao tác dụng trong sắt : P_Fe = P0 = 0.024 MW
Tổn hao phản kháng trong sắt : Q_Fe = I0*Sdm/100
= 0.5 MVAr Điện trở tương đương 2 máy song song : Rt = Rb/2 = 0.6098 ohm Điện kháng tương đương 2 máy song song : Xt = Xb/2 = 22.99 ohm
Tổn hao tác dụng trong sắt của tồn trạm : P_Fe_trạm = 2 * P0
Tổn hao phản kháng trong sắt của tồn trạm :Q_Fe_tram = 2*Q_Fe
Bảng tổng trở tương đương và tổn thất sắt của trạm biến áp
2-Chọn máy biến áp cung cấp cho phụ tải 2
Công suất S của phụ tải 2 :
Công suất của máy biến áp:
Số lượng 2 máy biến áp song song
Do là phụ tải quan trọng nên ta sẽ chọn 2 máy Thông số mỗi máy như sau:
Bảng tổng trở tương đương và tổn thất sắt của trạm biến áp
3-Chọn máy biến áp cung cấp cho phụ tải 3
Công suất S của phụ tải :
Công suất của máy biến áp:
S pt = 25 MVA Chọn Sdm B3 = 25 KVA
Số lượng 2 máy biến áp song song
Do l phụ tải quan trọng nên ta sẽ chọn 2 máy Thông số mỗi máy như sau:
Bảng tổng trở tương đương và tổn thất sắt của trạm biến áp
4-Chọn máy biến áp cung cấp cho phụ tải 4
Công suất S của phụ tải :
Công suất của máy biến áp:
S pt = 33.333 MVA Chọn Sdm B4 = 40 KVA
Số lượng 2 máy biến áp song song
Do l phụ tải quan trọng nên ta sẽ chọn 2 máy Thông số mỗi máy như sau:
Bảng tổng trở tương đương và tổn thất sắt của trạm biến áp
5-Chọn máy biến áp cung cấp cho phụ tải 5
Công suất S của phụ tải :
Công suất của máy biến áp:
S pt = 226.786 MVA Chọn Sdm B3 = 31.5 KVA
Số lượng 2 máy biến áp song song
Do l phụ tải quan trọng nên ta sẽ chọn 2 máy Thông số mỗi máy như sau:
Bảng tổng trở tương đương và tổn thất sắt của trạm biến áp
6 -Chọn máy biến áp cung cấp cho phụ tải 6
Công suất S của phụ tải :
Công suất của máy biến áp:
S pt = 20.952 MVA Chọn S dm B6 = 25 KVA
Số lượng 2 máy biến áp song song
Do là phụ tải quan trọng nên ta sẽ chọn 2 máy Thông số mỗi máy như sau:
Bảng tổng trở tương đương và tổn thất sắt của trạm biến áp
BÙ KINH TẾ TRONG MẠNG ĐIỆN 5.1/- MỞ ĐẦU
Các biện pháp giảm tổn thất điện năng trong mạng điện đã được trình bày trong giáo trình mạng điện Trong bài viết này, chúng tôi tóm tắt phương pháp tính dụng lượng bù kinh tế nhằm giảm tổn thất điện năng và nâng cao hệ số công suất cosφ của đường dây, giúp cải thiện hiệu quả truyền tải điện năng.
5.2 TÍNH TOÁN BÙ KINH TẾ
Không xét đến thành phần tổn thất trong sắt của máy biến áp và công suất kháng do điện dung đường dây sinh ra
Không xét đến thành phần tổn thất công suất tác dụng do P gây ra
Trong bài viết này, chúng tôi tập trung phân tích sơ đồ điện trở đường dây và máy biến áp để xác định cách hoạt động của hệ thống Để tính toán chính xác, công suất Qbu tại phụ tải được đặt làm ẩn số chính, từ đó xây dựng biểu thức liên quan đến phí tổn và tối ưu hóa hệ thống truyền tải điện Việc này giúp nâng cao hiệu quả vận hành, giảm thiểu tổn thất năng lượng và đảm bảo ổn định cho mạng lưới điện Phương pháp này là cơ sở quan trọng trong việc thiết kế và vận hành các hệ thống truyền tải điện một cách tối ưu và an toàn.
Z của mạng điện do việc đặt thiết bị bù kinh tế
Lấy đạo hàm riêng Z/ Qbui và cho bằng không
Giải hệ phương trình bậc nhất tuyến tính n ẩn trong Qbu
Khi công suất Q bui < 0, phụ tải thứ i không cần thiết phải bù, do đó có thể bỏ bớt một phương trình đạo hàm riêng thứ i Trong trường hợp này, ta đặt Q bui = 0 trong các phương trình còn lại và giải lại hệ phương trình còn n-1 ẩn liên quan đến Q bui Điều này giúp tối ưu hóa quá trình phân tích hệ thống và đảm bảo độ chính xác trong tính toán công suất phù hợp.
Nên dùng đến cos = 0,95 vì cao hơn thì việc bù sẽ không có hiệu quả kinh tế
Tính toán bù kinh tế:
Phí tổn hàng năm do đầu tư thiết bị bù Qb :
K O : giá tiền 1 đơn vị công suất thiết bị = 5000
Avh : hệ số vận hành của thiết bị bù =0.1
Atc : hệ số thu hồi vốn đầu tư phụ = 0.125
Phí tổn do tổn thất điện năng
C : tiền 1 MWh tổn thất điện năng = 50
∆P * : tổn thất công suất tương đối của thiết bị bù, với tụ điện tỉnh lấy = 0.005 t : thời gian vận hành tụ điện , nếu vận hành suốt 1 năm t = 8760 giờ
Chi phí do tổn thất điện năng , do thành phần công suất kháng tải trên đường dây và máy biến áp sau khi đặt thiết bị bù:
∆P : tổn thất trên đường dây và máy biến áp t : thời gian tổn thất công suất cực đại
1 Tính toán bù kinh tế khu vực I: a-Các thành phần của hàm chi phí tính toán :
Z1 = (avh + atc) *k 0 * (Qbu1+ Qbu2 ) = 1125 * (Qbu1+ Qbu2 )
= 2190 * (Q bu1 + Q bu2 ) Điện trở tổng mạch N-1-2-N : R_tổng = 30.277 ohm Điện trở N-2-1 = 24.364 ohm Điện trở N-2 = 8.3629 ohm
Dòng công suất kháng trên đường dây N-1 :
Q I = 0.8047 (18.75 - Qbu1) + 0.2762(26.458 - Qbu2) Điện trở N-1 = 5.9135 ohm Điện trở N-1-2 = 21.9146 ohm
Dòng công suất kháng trên đường dây N-2 :
Suy ra dòng công suất kháng trên đường dây 2-1 :
Hàm chi phí tính toán Z = Z1 + Z2 + Z3
Lấy đạo hàm của Z theo Qbu1 va Qbu2 và sắp xếp, thu gọn có kết quả sau :
Giải hệ phương trình trên có được :
2 Tính tốn b kinh tế khu vực I:
Bù kinh tế cho đường dây kép N-3 ( và trạm biến áp )
Thành lập hàm chi phí tính toán:
Lấy đạo hàm của Z theo Qbu va cho bằng không, giải được Qbu3
Bù kinh tế cho đường dây kép N-4 ( và trạm biến áp )
Thành lập hàm chi phí tính toán:
Lấy đạo hàm của Z theo Qbu va cho bằng không, giải được Qbu4
Tính toán tương tự các khu vực ta có bảng kết quả sau
Bảng kết quả bù kinh tế :
P(MW) Q(MVAr) cos trước bù
CÂN BẰNG CHÍNH XÁC CÔNG SUẤT KHÁNG TRONG MẠNG ĐIỆN 6.1/- MỤC ĐÍCH
SUẤT KHÁNG TRONG MẠNG ĐIỆN
Chương này tập trung vào tính toán cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống điện Khi nguồn điện không cung cấp đủ công suất phản kháng cần thiết, cần thực hiện bù công suất phản kháng để đảm bảo ổn định và hiệu quả hoạt động của mạng lưới Việc bổ sung công suất phản kháng thiếu hụt tại các phụ tải giúp duy trì ổn định điện áp, giảm thiểu các biến dạng sóng và nâng cao hiệu suất của hệ thống điện.
II TÍNH CÂN BẰNG CÔNG SUẤT KHÁNG:
A- Lúc phụ tải cực đại
Khu vực I ứng với tải 1 , 2:
1- Đoan N-1 a-Tính công suất tính toán tại nút 1 :
Công suất kháng của phụ tải 1 sau khi bù Q1 = 18.75 - 1.001 = 17.749
Tổn thất công suất tác dụng trong điện trở dây quấn trạm biến áp 1 : tram dm
Tổn thất công suất kháng trong điện kháng dây quấn trạm biến áp 1 : tram dm
25 * 22.99 = 1.786 (MVAr) công suất tác dụng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T1 :
P’_T1 = 25 + 0.0474 = 25.0474 (MW) công suất phản kháng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T1 :
Tổn hao tác dụng trong sắt của toàn trạm
Tổn hao phản kháng trong sắt của toàn trạm
Công suất kháng do 1/2 điện dung đường dây N-1 phát ra :
Công suất kháng do 1/2 điện dung đường dây 1-2 phát ra: deltaQc_12 / 2 = 0.53611 MVAr
Công suất tính toán tại nút I :
Q_I = Q1 + Q_tram1 + Q_Fe_tram1 - Qc_N1/2 - Qc_12/2
= 19.419 MVAr b-Tính công suất tính toán tại nút 2:
Công suất kháng của phụ tải 2 sau khi bù Q2 = 26.46 - 12.796 = 13.661
Tổn thất công suất tác dụng trong điện trở dây quấn trạm biến áp 2 : tram dm
30 * 0.433 = 0.0389 (MW) Tổn thất công suất kháng trong điện kháng dây quấn trạm biến áp 2 : tram dm
Công suất tác dụng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T2 :
Công suất phản kháng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T2 :
Tổn hao tác dụng trong sắt của toàn trạm
Tổn hao phản kháng trong sắt của toàn trạm
Công suất kháng do 1/2 điện dung đường dây N-2 phát ra:
Công suất kháng do 1/2 điện dung đường dây 1-2 phát ra:
Công suất tính toán tại nút II :
Q_II = Q2 + Q_tram2 + Q_Fe_tram2 - Qc_N2/2 - Qc_12/2
S_N1* = ((P_I-jQ_I)*Z_N21 +(P_II-jQ_II)*Z_N2) / Ztong
S_N2* = ((P_I-jQ_I) * Z_N1 +(P_II-jQ_II) * Z_N12) / Ztong
Kiểm tra kết quả : S_N1 + S_N2 = (P_I+jQ_I)+(P_II+jQ_II)= 55.1903 + j
Nút 2 là điểm phân công suất c-Tính toán đường dây N-2 trong mạch kín :
Tính toán theo phương pháp từng bước đường dây N2 :
Công suất tải cuối đường dây:
Công suất ở cuối tổng trở Z :
Các thành phần của vectơ sụt áp :
Tổn thất công suất tác dụng :
Tổn thất công suất phản kháng :
Công suất kháng do điện dung ở đầu :
Công suất kháng do điện dung của toàn đường dây = 0.0001354 * 110 2
Công suất ở đầu phát của đường dây N-2:
SP = 26.047 + j (16.848 - 0.819) = 26.047 + j 16.029 MVA d-Tính toán đường dây đơn 1-2
Công suất ở cuối tổng trở Z:
Các thành phần của vectơ sụt áp :
Tổn thất công suất tác dụng :
Tổn thất công suất phản kháng :
Công suất kháng do điện dung của toàn đường dây = 0.00008861 *110 2
Công suất ở đầu tổng trở Z:
Công suất ở đầu phát của đường dây 1-2 : SP = 4.686 + j -0.122 MVA e-Tính toán đường dây đơn N-1
Phụ tải ở đầu nhận của đường dây N-1 :
Công suất ở cuối tổng trở Z: SN’ = 29.782 + j 19.298 MVA
Các thành phần của vectơ sụt áp :
Tổn thất công suất tác dụng :
Tổn thất công suất phản kháng :
Công suất ở đầu tổng trở Z:
Công suất kháng do điện dung ở đầu :
Công suất kháng do điện dung của toàn đường dây
Công suất ở đầu phát của đường dây N-1 :
Tổng sụt áp trên mạch N-1-2 :
Tổng tổn thất công suất của 3 pha gồm 3 đường dây :
Công suất nguồn cung cấp cho đường day N1 va N2 :
S-nguon_kv1 = Sphat_N1 + Sphat_N2 = 56.445 +j 36.254 MVA
Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây của khu vực 1 :
Tổn thất công suất tác dụng trong đồng của máy biến áp của khu vực 1 :
Tổn thất công suất tác dụng trong sắt của khu vực 1 : ∑P-fe = 0.104 MW
Tổng công suất phản kháng phát ra trên đường dây của khu vực 1 :
Bảng kết quả tính toán tổn thất đường dây khu vực I Đường dây
Tổn thất công suất tác dụng Pl Tổn thất công suất phản kháng
Công suất kháng do điện dung đường dây sinh ra Qc
Bảng tổn thất công suất trong trạm biến áp khu vực I :
Trạm biến áp P-fe Q-fe P-cu = P-B Q-cu =
Bảng công suất đầu đường dây có nối với nguồn : Đường dây Công suất tác dụng đầu đường dây Ps
Công suất phản kháng đầu đường dây Qs
Khu vực II ứng với tải 3 , 4:
1-Tính toán đường dây kép N-3 và trạm biến áp T3 :
Sơ đồ thay thế đoạn N-3:
Công suất kháng của phụ tải 3 sau khi bù
Quá trình tính ngược từ cuối vế nguồn
Tổn thất công suất tác dụng trong điện trở dây quấn trạm biến áp 3 :
Tổn thất công suất kháng trong điện kháng dây quấn trạm biến áp 3 :
Tổn hao tác dụng trong sắt của toàn trạm :
Tổn hao phản kháng trong sắt của toàn trạm
Tính toán theo phương pháp từng bước đường dây N-3 :
Công suất tác dụng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T3 :
Công suất phản kháng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T3 :
Công suất tác dụng ở cuối đường dây N-3 :
Công suất phản kháng ở cuối đường dây N-3 :
Công suất cuối đường dây:
Công suất kháng do điện dung ở cuối
Công suất cuối tổng trở Z :
Tổn thất công suất tác dụng :
Tổn thất công suất phản kháng :
Công suất ở đầu tổng trở Z:
Công suất kháng do điện dung ở đầu
Công suất kháng do điện dung của toàn đường dây
Công suất ở đầu đường dây N-3 :
SP_N3 = PP’ + j (QP’ - Qc1)= PP +j QP
2-Tính toán đường dây kép N-4 và trạm biến áp T4
Công suất kháng của phụ tải 4 sau khi bù
Quá trình tính ngược từ cuối vế nguồn
Tổn thất công suất tác dụng trong điện trở dây quấn trạm biến áp 4 :
Tổn thất công suất kháng trong điện kháng dây quấn trạm biến áp 4 :
Tổn hao tác dụng trong sắt của toàn trạm :
Tổn hao phản kháng trong sắt của toàn trạm
Tính toán theo phương pháp từng bước đường dây N-4:
Công suất tác dụng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T4 :
Công suất phản kháng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T4 :
Công suất tác dụng ở cuối đường dây N-4 :
Công suất phản kháng ở cuối đường dây N-4 :
Công suất cuối đường dây:
Công suất kháng do điện dung ở cuối
Công suất cuối tổng trở Z:
Tổn thất công suất tác dụng :
Tổn thất công suất phản kháng :
Công suất ở đầu tổng trở Z:
Công suất kháng do điện dung ở đầu :
Công suất kháng do điện dung của toàn đường dây
Công suất ở đầu đường dây N-4 :
SP_N4 = PP_phay + j (QP_phay - Qc1)= PP +j QP
Tổng Công suất nguồn cung cấp cho đường dây N-3 va N-4 cua kv 2 :
Snguon_kv2 = SP_N3 + SP_N4 = 64.6674 + j 34.5237 MVA
Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây của khu vực 2 :
Tổn thất công suất tác dụng trong đồng của máy biến áp của khu vực 2 :
Tổn thất công suất tác dụng trong sắt của khu vực 2 :
Tổng công suất phản kháng phát ra trên đường dây của khu vực 2 :
Bảng kết quả tính toán tổn thất đường dây khu vực II Đường dây
Tổn thất công suất tác dụng Pl
Tổn thất công suất phản kháng
Công suất kháng do điện dung đường dây sinh ra Qc
Bảng tổn thất công suất trong trạm biến áp khu vực II :
Trạm biến áp P-fe Q-fe P-cu = P-B Q-cu =
Bảng công suất đầu đường dây có nối với nguồn : Đường dây Công suất tác dụng đầu đường dây Ps
Công suất phản kháng đầu đường dây Qs
Khu vực III ứng với tải 5 , 6:
Sơ đồ thay thế khu vực III:
1-Tính toán đường dây kép N-5 và trạm biến áp T5 :
Công suất kháng của phụ tải 5 sau khi bù
Quá trình tính ngược từ cuối vế nguồn
Tổn thất công suất tác dụng trong điện trở dây quấn trạm biến áp 5 :
Tổn thất công suất kháng trong điện kháng dây quấn trạm biến áp 5 :
Tổn hao tác dụng trong sắt của toàn trạm :
Tổn hao phản kháng trong sắt của toàn trạm
Tính toán theo phương pháp từng bước đường dây N-5:
Công suất tác dụng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T5 :
Công suất phản kháng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T5 :
Công suất tác dụng ở cuối đường dây N-5 :
Công suất phản kháng ở cuối đường dây N-5 :
Công suất cuối đường dây :
Công suất kháng do điện dung ở cuối
Công suất cuối tổng trở Z:
Tổn thất công suất tác dụng :
Tổn thất công suất phản kháng :
Công suất ở đầu tổng trở Z:
Công suất kháng do điện dung ở đầu :
Công suất kháng do điện dung của toàn đường dây
Công suất ở đầu đường dây N-5 :
2-Tính toán đường dây kép 5-6 và trạm biến áp T6 :
Công suất kháng của phụ tải 6 sau khi bù
Quá trình tính ngược từ cuối đường dây ngược về đầu đường dây
Tổn thất công suất tác dụng trong điện trở dây quấn trạm biến áp 6 :
Tổn thất công suất kháng trong điện kháng dây quấn trạm biến áp 6 :
Tổn hao tác dụng trong sắt của toàn trạm :
Tổn hao phản kháng trong sắt của toàn trạm
Tính toán theo phương pháp từng bước đường dây 5-6:
Công suất tác dụng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T6 :
Công suất phản kháng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T6 :
Công suất tác dụng ở cuối đường dây 5-6 :
Công suất phản kháng ở cuối đường dây 5-6 :
Công suất cuối đường dây : SN = 22.075 + j 9.25 MVA
Công suất kháng do điện dung ở cuối
Công suất cuối tổng trở Z:
Tổn thất công suất tác dụng:
P = (PN_phay 2 + QN_phay 2 )*R/ Udm 2
Tổn thất công suất phản kháng:
Q = (PN_phay 2 + QN_phay 2 )*X / Udm 2
Công suất ở đầu tổng trở Z:
Công suất kháng do điện dung ở đầu
Công suất kháng do điện dung của toàn đường dây
Công suất ở đầu đường dây 5-6 :
SP_56 = PP_phay + j (QP_phay - Qc1)
Tổn thất công suất tác dụng trong đồng của máy biến áp của khu vực 3 :
Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây của khu vực 3 :
Tổn thất công suất tác dụng trong đồng của máy biến áp của khu vực 3 :
Tổn thất công suất tác dụng trong sắt của khu vực 3 :
Tổng công suất phản kháng phát ra trên đường dây của khu vực 3 :
Bảng kết quả tính toán tổn thất đường dây khu vực II Đường dây
Tổn thất công suất tác dụng Pl
Tổn thất công suất phản kháng
Công suất kháng do điện dung đường dây sinh ra Qc
Bảng tổn thất công suất trong trạm biến áp khu vực II :
Trạm biến áp P-fe Q-fe P-cu = P-B Q-cu =
Bảng công suất đầu đường dây có nối với nguồn : Đường dây Công suất tác dụng đầu đường dây Ps
Công suất phản kháng đầu đường dây Qs
Tổng công suất nguồn của tất cả các khu vực:
Snguon = Snguon_khuvuc1 + Snguon_khuvuc2 + Snguon_khuvuc3
= 179.637 + j103.084 ( MVA) suy hệ số công suất của nguồn : cosφ-nguồn = 0.86
Tổng kết chế độ max
Snguon-max = 179.637 + j103.084 (MVA) suy hệ số công suất của nguồn cung cấp cho toàn mạng: cosφ-nguồn = 0.86
Bảng kết quả tính toán tổn thất đường dây toàn mạng ở chế độ max Đường dây Tổn thất công suất tác dụng
Tổn thất công suất phản kháng
Công suất kháng do điện dung đường dây sinh ra Qc
Toàn mạng ∑PL =4.37 ∑QL = 8.5288 ∑Qc = 17.04
Bảng tổn thất công suất trong trạm biến áp của toàn mạng ở chế độ max
Trạm biến áp P-fe Q-fe P-cu = P-
Bảng công suất đầu đường dây toàn mạng có nối với nguồn ở chế độ max: Đường dây Công suất tác dụng đầu đường dây Ps
Công suất phản kháng đầu đường dây Qs
B-Tính toán chế độ min
Phụ tải min = 0.4 phụ tải max
Cân bằng công suất khu vực I ứng với tải 1 , 2:
Nút 2 là điểm phân công suất
Thay chế độ phụ tải min :
Sau khi tính toán ta có các bản kết quả sau :
P 1 min +jQ 1 min P 2 min +jQ 2 min
Bảng kết quả tính toán tổn thất đường dây khi phụ tải min của khu vực I Đường dây
Tổn thất công suất tác dụng Pl
Tổn thất công suất phản kháng
Công suất kháng do điện dung đường dây sinh ra Qc
Bảng tổn thất công suất trong trạm biến áp khi phụ tải min khu vực I :
Trạm biến áp P-fe Q-fe P-cu = P-B Q-cu =
Bảng công suất đầu đường dây có nối với nguồn khi phụ tải min khu vực I : Đường dây Công suất tác dụng đầu đường dây Ps
Công suất phản kháng đầu đường dây Qs
Cân bằng công suất khu vực II ứng với tải 3 , 4:
Sơ đồ thay thế đoạn N-3:
Sơ đồ thay thế đoạn N-4:
Thay chế độ phụ tải min :
Sau khi tính toán ta có các bản kết quả sau :
Bảng kết quả tính toán tổn thất đường dây khi phụ tải min của khu vực II Đường dây
Tổn thất công suất tác dụng Pl
Tổn thất công suất phản kháng
Công suất kháng do điện dung đường dây sinh ra Qc
Bảng tổn thất công suất trong trạm biến áp khi phụ tải min khu vực II :
Trạm biến áp P-fe Q-fe P-cu = P-B Q-cu =
Bảng công suất đầu đường dây có nối với nguồn khi phụ tải min khu vực II : Đường dây Công suất tác dụng đầu đường dây Ps
Công suất phản kháng đầu đường dây Qs
Cân bằng công suất khu vực III ứng với tải 5 , 6:
Sơ đồ thay thế khu vực III:
Thay chế độ phụ tải min :
Sau khi tính toán ta có các bản kết quả sau :
P 5 min +jQ 5 min P 6 min +jQ 6 min
Bảng kết quả tính toán tổn thất đường dây khi phụ tải min của khu vực
Tổn thất công suất tác dụng Pl
Tổn thất công suất phản kháng
Công suất kháng do điện dung đường dây sinh ra Qc
Bảng tổn thất công suất trong trạm biến áp khi phụ tải min khu vực III
Trạm biến áp P-fe Q-fe P-cu = P-B Q-cu =
Bảng công suất đầu đường dây có nối với nguồn khi phụ tải min khu vực III : Đường dây Công suất tác dụng đầu đường dây Ps
Công suất phản kháng đầu đường dây Qs
Tổng công suất nguồn của tất cả các khu vực:
Snguon-min = Snguon-min_khuvuc1 + Snguon-min_khuvuc2 +
= 69.2523 + j 49.4335 ( MVA) suy hệ số công suất của nguồn : cosφ-nguồn-min = 0.814
Tổng kết chế độ min
Tổng công suất của nguồn cung cấp cho toàn mạng:
Snguon-min = 69.2523 + j49.4335 (MVA) suy hệ số công suất của nguồn cung cấp cho toàn mạng: cosφ-nguồn-min = 0.814
Bảng kết quả tính toán tổn thất đường dây toàn mạng chế độ min Đường dây Tổn thất công suất tác dụng
Tổn thất công suất phản kháng
Công suất kháng do điện dung đường dây sinh ra Qc
Toàn mạng ∑PL = 0.8752 ∑QL = 1.6798 ∑Qc = 17.034
Bảng tổn thất công suất trong trạm biến áp của toàn mạng chế độ min
Trạm biến áp P-fe Q-fe P-cu = P-
Bảng công suất đầu đường dây toàn mạng có nối với nguồn chế độ min : Đường dây Công suất tác dụng đầu đường dây Ps
Công suất phản kháng đầu đường dây Qs
C-Tính toán chế độ sự cố
Cân bằng công suất khu vực I mạng kín N-1-2-N và sự cố đứt 1 lộ N-2:
Công suất kháng của phụ tải 1 sau khi bù Q1 = 18.75 - 1.001 = 17.749
Tổn thất công suất tác dụng trong điện trở dây quấn trạm biến áp 1 : tram dm
Tổn thất công suất kháng trong điện kháng dây quấn trạm biến áp 1 : dm tram U
Công suất kháng của phụ tải 2 sau khi bù Q2 = 26.46 - 12.796 = 13.661
Tổn thất công suất tác dụng trong điện trở dây quấn trạm biến áp 2 :
30 * 0.433 = 0.0389 (MW) Tổn thất công suất kháng trong điện kháng dây quấn trạm biến áp 2 : tram dm
1-Tính toán đương dây đơn 1-2 và trạm biến áp 2
Công suất kháng của phụ tải 2 sau khi bù Q2 = 26.46 - 12.796 = 13.661
Quá trình tính ngược từ cuối đường dây về dầu đầu đường dây
Tổn thất công suất tác dụng trong điện trở dây quấn trạm biến áp 2 : tram dm
Tổn thất công suất kháng trong điện kháng dây quấn trạm biến áp 2 : dm tram U
Tổn hao tác dụng trong sắt của toàn trạm
Tổn hao phản kháng trong sắt của toàn trạm
Tính toán theo phương pháp từng bước đường dây 1-2:
Công suất tác dụng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T2 :
Công suất phản kháng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T2 :
Công suất tác dụng ở cuối đường dây 1-2 :
Công suất phản kháng ở cuối đường dây 1-2 :
Công suất cuối đường dây:
Công suất kháng do điện dung ở cuối
Công suất cuối tổng trở Z:
Tổn thất công suất tác dụng :
Tổn thất công suất phản kháng:
Công suất ở đầu tổng trở Z:
Công suất kháng do điện dung ở đầu
Công suất ở đầu đường dây 1-2 :
SP_12 = PP’ + j (QP’ - Qc1) = PP +j QP = 31.6321 +j 16.9974
2 - Tính toán đường dây đơn N-1 và trạm biến áp T1 :
Công suất kháng của phụ tải 1 sau khi bù Q1 = 18.75 - 1.001 = 17.749
Tổn thất công suất tác dụng trong điện trở dây quấn trạm biến áp 1 : tram dm
Tổn thất công suất kháng trong điện kháng dây quấn trạm biến áp 1 : tram dm
Tổn hao tác dụng trong sắt của toàn trạm
Tổn hao phản kháng trong sắt của toàn trạm
Tính toán theo phương pháp từng bước đường dây N-1: công suất tác dụng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T1 :
P’_T1 = 25 + 0.0474 = 25.0474 (MW) công suất phản kháng ở đầu tổng trở của trạm biến áp T1 :
Công suất tác dụng ở cuối đường dây N-1 :
Công suất phản kháng ở cuối đường dây N-1 :
Công suất cuối đường dây:
Công suất kháng do điện dung ở cuối:
Công suất cuối tổng trở Z :
Tổn thất công suất tác dụng:
Tổn thất công suất phản kháng:
Công suất ở đầu tổng trở Z:
Công suất kháng do điện dung ở đầu
Công suất ở đầu đường dây N-1 :
SP_N1 = PP’ + j (QP’ - Qc1) = PP +j QP = 58.9676 +j 41.857
Tổng công suất nguồn cung cấp cho N-1-2 cua khu vực 1 :
Snguon_kv1 = PP_N1 +j QP_N1 = 58.9676 + j 41.857 MVA
Bảng kết quả tính toán tổn thất đường dây khu vực I khi có sự cố Đường dây
Tổn thất công suất tác dụng Pl
Tổn thất công suất phản kháng
Công suất kháng do điện dung đường dây sinh ra Qc
Bảng tổn thất công suất trong trạm biến áp khu vực I :
Trạm biến áp P-fe Q-fe P-cu = P-B Q-cu =
Bảng công suất đầu đường dây có nối với nguồn : Đường dây Công suất tác dụng đầu đường dây Ps
Công suất phản kháng đầu đường dây Qs
Cân bằng công suất khu vực II và III:
Vì khu vực I xảy nên khu vực II và III bình thường giống ở chế độ max
Bảng kết quả tính toán tổn thất đường dây toàn mạng ở chế độ sự cố Đường dây Tổn thất công suất tác dụng
Tổn thất công suất phản kháng
Công suất kháng do điện dung đường dây sinh ra Qc
Toàn mạng ∑PL = 6.8927 ∑QL = 12.4932 ∑Qc = 15.4
Bảng tổn thất công suất trong trạm biến áp của toàn mạng ở chế độ sự cố
Trạm biến áp P-fe Q-fe P-cu = P-
Bảng công suất đầu đường dây toàn mạng có nối với nguồn ở chế độ sự cố: Đường dây Công suất tác dụng đầu đường dây Ps
Công suất phản kháng đầu đường dây Qs
Tổng kết chế độ sự cố:
Tổng công suất của nguồn cung cấp cho toàn mạng:
Snguon-suco = 177.475 + j 108.8 (MVA) suy hệ số công suất của nguồn cung cấp cho toàn mạng: cosφ-nguồn-suco = 0.853
TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG XUẤT ĐIỆN ÁP NÚT TRONG MẠNG ĐIỆN 7.1/- MỞ ĐẦU
Chương này tính toán chính xác phân bố công suất trong mạng điện lúc phụ tải cực đại ,cực tiểu và sự cố
Kết quả tính toán bao gồm điện áp và góc lệch pha tại các nút trong hệ thống điện, giúp xác định chính xác trạng thái của lưới Các thông số về tổn thất công suất tác dụng và phản kháng trên đường dây và máy biến áp được phân tích để tối ưu hóa hệ thống Ngoài ra, bài toán còn xác định tổng công suất kháng do điện dung đường dây sinh ra, cùng với tổng công suất tác dụng và phản kháng của nguồn từ thanh góp cao áp của nhà máy điện Đây là các kết quả quan trọng trong quá trình phân bố công suất chế độ xác lập trong mạng điện, đảm bảo vận hành ổn định và hiệu quả của hệ thống.
Trong quá trình làm việc ở tải cực đại, phụ tải đã được bù cưỡng bức nhằm giảm thiểu tổn thất hệ thống và nâng cao hiệu quả truyền tải Nếu không thực hiện bù cưỡng bức, thì phụ tải được điều chỉnh theo phương án bù kinh tế để tối ưu hóa chi phí vận hành Các giải pháp này giúp đảm bảo hệ thống vận hành ổn định và hiệu quả trong các trạng thái làm việc tải cao.
7.2.TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT LÚC PHỤ TẢI CỰC ĐẠI
Dùng phương pháp tính tay theo hai chiều để tính điện áp và tổn thất công suất Điện áp nguồn : U_nguon = 1.05 * 110 = 115.5 kv
7.2.1 KHU VỰC I : Mạng điện mach vòng kín N-1-2-N
Nút 2 là điểm phân công suất a-Tính toán đương dây đơn N-2 và trạm biến áp T2 Điện áp nguồn lúc phụ tải cực đại : U_nguon = 1.05 * 110 = 115.5 kv
Công suất ở đầu tổng trở của đường dây N-2:
S’_N2= PP’_N2 +j QP’_N2 = 26.047 +j 16.848 MVA tổng trở của đường dây N-2 :
Các thành phần của vectơ sụt áp trên đường dây :
U-lớn = (PP’_N2 *R + QP’_N2 * X)/Unguon = 4.872 kV
U_nho = (PP’_N2 * X – QP’_N1 * R)/Unguon = 3.396 kV Điện áp cuối đường dây N-2 hay phía sơ cấp của trạm biến áp T2 :
U_II = (UnguonU) 2 u 2 = 110.68 kV b -Tính toán đương dây đơn N-1-2 và trạm biến áp T1 và T2
Tính toán đương dây đơn N-1 và trạm biến áp T1 Điện áp nguồn lúc phụ tải cực đại : U_nguon = 1.05 * 110 = 115.5 kv
Công suất ở đầu tổng trở của đường dây N-1 :
S’_N1= PP’_N1 +j QP’_N1 = 30.397 +j 20.805 MVA tổng trở của đường dây đơn N-1 :
Các thành phần của vectơ sụt áp trên đường dây:
U_lon = (PP’_N1 * R + QP’_N1 * X) / Unguon = 4.163 kV
U_nho = (PP’_N1 * X – QP’_N1 * R) / Unguon = 2.744 kV Điện áp cuối đường dây N-1 hay phía sơ cấp của trạm biến áp T1 :
Công suất ở đầu tổng trở của trạm biến áp T1 :
S’_T1= PP’_T1 +j QP’_T1 = 25.047 +j 19.535 MVA tổng trở của trạm biến áp T1 :
Các thành phần của vectơ sụt áp qua trạm biến áp:
U_nho = (PP’_T1 * X_T1 – QP’_T1 * R_T1) / U_I = 5.063 kV Điện áp phía hạ áp của phụ tải 1 qui về phía cao áp của máy biến áp :
Tỷ số biến áp k = 110 / 22 = 5 Điện áp phía hạ áp của phụ tải 1: Uha1 = 21.464 kV
Tính toán đương dây đơn 1-2 và trạm biến áp T2 Điện áp đầu đường dây 1-2 lúc phụ tải cực đại = 111.37 kV
Công suất ở đầu tổng trở của đường dây 1-2 :
S’_12= PP’_12 +j QP’_12 = 4.686 +j -0.122 MVA tổng trở của đường dây đơn 1-2 :
Các thành phần của vectơ sụt áp trên đường dây:
U_nho = (PP’_12 * X – QP’_12 * R) / U_I = 0.678 kV Điện áp cuối đường dây 1-2 hay phía sơ cấp của trạm biến áp T2 :
U_II = (U_IIU) 2 u 2 = 110.716 kV Điện áp trung bình cuối đường dây 1-2 hay phía sơ cấp của trạm biến áp T2: U_II_tb = 110.69 kV
Công suất ở đầu tổng trở của trạm biến áp T2 :
S’_T2= PP’_T2 +j QP’_T2 = 30.039 +j 15.3 MVA tổng trở của trạm biến áp T2 :
Các thành phần của vectơ sụt áp qua trạm biến áp:
U_lon = (PP’_T2 * R_T2 + QP’_T2 * X_T2) / U_II = 2.6393 kV
U_nho = (PP’_T2 * X_T2 – QP’_T2 * R_T2) / U_II = 4.8914 kV Điện áp phía hạ áp của phụ tải 2 qui về phía cao áp của máy biến áp:
Tỷ số biến áp k= 110/22 =5 Điện áp phía hạ áp của phụ tải 2 : Uha2 = 21.634 kV
Từ cách tính trên ta có kết quả điện áp của toàn mạng
Bảng kết quả điện áp lúc phụ tải cực đại của toàn mạng:
Phụ tải Điện áp phía cao áp(kv) Điện áp phía hạ áp quy về cao áp(kv) Điện áp phía hạ áp (kv)
% độ lệch điện áp phía thứ cấp
7.3.TÍNH TOÁN PHÂN BỐ CÔNG SUẤT LÚC PHỤ TẢI MIN Điện áp nguồn : U_nguon = 1.02 * 110 = 112.2 kv
Từ cách tính trên cho tất cả các khu vực ta có kết quả điện áp của toàn mạng điện như sau:
Bảng kết quả điện áp lúc phụ tải cực tiểu:
Phụ tải Điện áp phía cao áp (kv) Điện áp phía hạ áp quy về phía cao áp(kv) Điện áp phía hạ áp(kv)
% độ lệch điện áp thứ cấp
7.4 Tính toán điện áp của mạng điện lúc sự cố:
Xét sự cố khi có 1 dây trong mạch vòng hoặc trong đường dây lộ đơn bị đứt.Trường hợp đứt đường dây N-2 , trở thành liên thông N-1-2
N Điện áp nguồn lúc sự cố: U_nguon = 1.1 * 110 = 121 kv
Từ cách tính trên cho tất cả các khu vực ta có kết quả điện áp của toàn mạng điện như sau:
Bảng kết quả điện áp lúc sự cố:
Phụ tải Điện áp phía cao áp(kv) Điện áp phía hạ áp quy về cao áp(kv) Điện áp phía hạ áp (kv)
% độ lệch điện áp phía thứ cấp