1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP AN TOÀN CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN CÁP TRONG THỊ CÔNG LẮP ĐẶT DÂY CÁP ĐIỆN THOẠI

85 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 859,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU- VÀ GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI ĐÔNG TP.HCM (12)
    • 1.1. Tổng quan tài liệu (12)
      • 1.1.1. Một số các yếu tố môi trường và điều kiện làm việc hiện nay trong ngành (12)
      • 1.1.2. Một số các yếu tố môi trường và điều kiện làm việc hiện nay trong ngành cáp nói riêng (13)
      • 1.1.3. Giới thiệu về mạng ngoại vi (14)
    • 1.2. Giới thiệu chung về công ty điện thoại Đông TP.HCM (15)
      • 1.2.1. Vài nét về công ty (15)
      • 1.2.2. Quá trình thành lập (15)
      • 1.2.3. Ngành nghề kinh doanh (15)
      • 1.2.4. Cơ cấu tổ chức của công ty (16)
      • 1.2.5. Lĩnh vực hoạt động (17)
      • 1.2.6. Chính sách chất lượng (17)
      • 1.2.7. Tổ chức lao động (18)
      • 1.2.8. Số công nhân dây cáp máy (18)
  • Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (19)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (19)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (19)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (19)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (20)
  • Chương 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI ĐÔNG TP.HCM (21)
    • 3.1. Thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động (21)
      • 3.1.1. Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ (21)
      • 3.1.2. Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện lao động (0)
      • 3.1.3. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (24)
      • 3.1.4. Chăm sóc sức khỏe người lao động và quản lý vệ sinh lao động (0)
      • 3.1.5. Công tác tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về bảo hộ lao động (26)
    • 3.2. Công tác kiểm tra, thực hiện kiến nghị về bảo hộ lao động và tình hình thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động (0)
    • 3.3. Tình hình cập nhật các văn bản pháp qui về công tác bảo hộ lao động của công ty (0)
    • 3.4. Tổ chức bộ máy bảo hộ lao động ở công ty (0)
    • 3.5. Công đoàn trong công tác Bảo hộ lao động (32)
    • 3.6. Phòng chống cháy nổ (32)
    • 3.7. Những thiết bị máy móc chính (32)
    • 3.8. Chất lượng lao động (33)
      • 3.8.1. Trình độ văn hóa của người lao động trong công ty (0)
      • 3.8.2. Nhóm tuổi của người lao động (33)
    • 3.9. Thời gian làm việc- Thời gian nghỉ ngơi (33)
    • 3.10. Công tác đo đạc môi trường lao động (34)
  • Chương 4: KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐỂ TÌM RA NHỮNG THIẾU SÓT TỒN TẠI VÀ NGUỒN GỐC PHÁT SINH CÁC YẾU TỐ ĐỘC HẠI NGUY HIỂM (35)
    • 4.1. Quy trình công nghệ của CN cáp (35)
      • 4.1.1. Thi công tuyến cáp mới (35)
      • 4.1.2. Quản lý, sửa chữa, tu bổ mạng cáp (36)
    • 4.2. CÁC NGUY CƠ XẢY RA TRONG THI CÔNG LẮP ĐẶT CÁP (37)
      • 4.2.1. Quy trình thi công tuyến cáp mới (37)
      • 4.2.2. Quy trình tu bổ mạng cáp (40)
    • 4.3. Ðặc điểm quy trình thi công lắp đặt cáp (42)
      • 4.3.1. Tính đặc thù trong quy trình công nghệ của công nhân cáp (43)
      • 4.3.2. Tính đa dạng thay đổi trong công việc (45)
      • 4.3.3. Môi trường lao động (45)
        • 4.3.3.1. Môi trường gây bệnh cho công nhân dây cáp (45)
        • 4.3.3.2. Môi trường lao động của công nhân dây cáp (46)
      • 4.3.4. Tư thế lao động của công nhân cáp ( ECGONOMI) (0)
      • 4.3.5. Một số bệnh thường gặp ở công nhân cáp (49)
      • 4.3.6. Tai nạn lao động (0)
        • 4.3.6.1. Số liệu về tai nạn lao động trong 5 năm trở lại đây (2002-2006) (0)
        • 4.3.6.2. Những tai nạn thường xảy ra khi thi công lắp đặt dây cáp (50)
    • 4.4. Kết quả điều tra qua phiếu hỏi (0)
      • 4.4.1. Các yếu tố môi trường lao động công nhân cáp thường xuyên tiếp xúc (0)
      • 4.4.2. Cảm giác về tư thế lao động của công nhân cáp (53)
      • 4.4.3. Các tư thế không thuận lợi (54)
      • 4.4.4. Cảm giác về tai nạn lao động có dể xảy ra không (0)
      • 4.4.5. Tỷ lệ các loại tai nạn lao động công nhân cáp thấy dể xảy ra nhất (0)
      • 4.4.6. Ðánh giá điều kiện nơi làm việc (0)
      • 4.4.7. Trong khi làm việc hay bị đau mỏi (56)
      • 4.4.8. Cảm giác sau giờ làm việc (57)
  • Chương 5: XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT AN TOÀN THI CÔNG CÁP TREO & CÁP NGẦM NHẰM NGĂN NGỪA TAI NẠN LAO ÐỘNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO VỆ SỨC KHỎE CHO NGƯỜI LAO ÐỘNG (58)
    • 5.1. ĐỀ XUẤT AN TOÀN TRONG THI CÔNG CÁP TREO (58)
      • 5.1.1. Làm việc trên cao (58)
      • 5.1.2. Thang (59)
      • 5.1.3. Sử dụng thắt lưng an toàn (59)
      • 5.1.4. Lắp đặt và vận chuyển dây cáp (59)
      • 5.1.5. An toàn trong đào lỗ cột và rãnh cáp (0)
      • 5.1.6. An toàn trong dựng cột (0)
      • 5.1.7. An toàn khi ra dây dẫn (0)
      • 5.1.8. Hàn nối cáp treo (61)
      • 5.1.9. Gác dây và căng dây trên cột (62)
    • 5.2. ĐỀ XUẤT AN TOÀN TRONG THI CÔNG CÁP NGẦM (62)
      • 5.2.1. An toàn trong tổ chức thi công (0)
      • 5.2.2. An toàn khi ra cáp và kéo cáp xuống đường ống (0)
      • 5.2.3. An toàn trong hàn nối cáp ngầm (0)
      • 5.2.4. Hố đào (63)
  • Chương 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ (64)
    • 6.1. KẾT LUẬN (64)
      • 6.1.1. Mặt tích cực (64)
      • 6.1.2. Mặt hạn chế (67)
    • 6.2. KIẾN NGHỊ (69)

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Thực hiện đường lối đổi mới của Ðảng và sự chỉ đạo của Chính phủ, trong những năm qua, ngành Bưu chính, Viễn thông Việt Nam đã có sự phát triển vượt bậc theo hướng hiện đại,

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

- Ðánh giá thực trạng công tác BHLÐ tại Công ty Điện Thoại Đông TP.HCM

- Đánh giá thực trạng MT và ÐKLÐ của CN lắp đặt cáp điện thoại

Đề xuất các giải pháp khắc phục các vấn đề còn tồn tại trong công tác bảo hiểm và lưu trữ dữ liệu, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo an toàn thông tin Cần cải thiện điều kiện làm việc để giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng công tác, đồng thời bảo vệ sức khỏe của công nhân lắp đặt cáp điện thoại Việc nâng cao chất lượng công tác, tăng cường trang thiết bị và đào tạo nhân viên là những biện pháp cần thiết để giảm thiểu các tồn đọng và thúc đẩy môi trường lao động an toàn, bền vững.

Đối tượng nghiên cứu

- Công tác tổ chức, quản lý, thực hiện BHLĐ tại Công ty

- Công nhân lao động tại công trường thi công lắp đặt cáp điện thoại

- Các giải pháp khả thi cải thiện ĐKLĐ chung, phòng ngừa TNLĐ cho CN lắp đặt cáp.

Nội dung nghiên cứu

- Căn cứ vào các Tiêu chuẩn, Bộ luật, các văn bản dưới luật để so sánh, nhận xét, đánh giá công tác BHLĐ tại Công ty điện thoại Đông

- Bộ máy tổ chức và quản lý công tác BHLĐ của Công ty

Phân tích quy trình công nghệ làm việc của công nhân lắp đặt cáp giúp nhận biết các nguy cơ tai nạn lao động (TNLĐ) có thể xảy ra trong quá trình làm việc Việc này còn giúp xác định nguồn gốc phát sinh độc hại và đánh giá tác động của chúng đến sức khỏe của người lao động Hiểu rõ các yếu tố nguy hiểm này là bước quan trọng để đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả, đảm bảo an toàn và sức khỏe cho nhân viên trong quá trình thi công lắp đặt cáp.

- Khảo sát thiết bị, máy móc về ATLĐ, VSLĐ

- Khảo sát đánh giá quy trình công nghệ về ATVSLĐ và BVMT

- Phân tích và đánh giá chất lượng lao động, môi trường và ĐKLĐ của CN cáp

- Phân tích, đánh giá tình trạng công tác PCCC, mặt bằng thi công, AT giao thông…

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khắc phục những thiếu sót tồn tại, cải thiện ĐKLĐ đem lại môi trường làm việc AT hơn.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát mô tả: Thu thập, thống kê phân tích các số liệu về công tác BHLĐ tại công ty

- Phương pháp hồi cứu: Hối cứu tư liệu, số liệu của các công trình nghiên cứu về ATVSLĐ của ngành cáp

- Phương pháp điều tra xã hội học: sử dụng phiếu thăm dò lặp sẳn

- Phương pháp khảo sát thực địa: lắp đặt dây cáp

- Phương pháp xác xuất thống kê: Thống kê số liệu, phân tích, so sánh.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI ĐÔNG TP.HCM

Thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động

(Ban hành kèm theo quyết định số 3936/QĐ-TCCBLĐ ngày 24/12/1998 của Tổng Giám Đốc Tổng Công Ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam)

3.1.1 Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ: a Công tác kỹ thuật an toàn:

Công ty đã xây dựng và triển khai 55 quy trình, quy định an toàn lao động (ATLĐ) và an toàn vệ sinh lao động (AT-VSLĐ) ứng dụng trong vận hành máy móc thiết bị cấp đơn vị, đồng thời thiết lập 16 quy trình kỹ thuật an toàn cấp BĐTP Đặc biệt, đối với các máy móc, thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, công ty đã kịp thời lập thủ tục cấp phép theo quy định, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và tuân thủ các quy chuẩn an toàn lao động hiện hành.

 09 xe chuyên dùng ( Xe cẩu, xe nâng, xe thang, xe gầu)

 01 hệ thống cầu trục một dầm (palăng điện)

- Hệ thống tiếp đất, chống sét được kiểm tra, đo đạc, bảo dưỡng và báo cáo định kỳ:

Công ty đã tổng hợp đầy đủ thông tin về trang bị và nguồn gốc thiết bị chống sét hiện có trên mạng nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả và phục vụ công tác báo cáo theo quy định của Bưu điện.

 97 đài, trạm và 21 trụ anten có hệ thống tiếp đất chống sét được thực hiện kiểm tra đo đạc hàng tháng và bảo trì 4 tháng/lần

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

 Làm thêm các giá để nguyên vật liệu thành phẩm

 Bổ sung hệ thống chống sét, chống rò điện

 Lắp đặt các thiết bị báo động màu sắc, ánh sáng, tiếng động…

 Tổ chức nơi làm việc phù hợp với NLĐ

 Di chuyển các bộ phận sản xuất, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy nổ ra xa nơi có nhiều người qua lại b Công tác PCCC:

(Dựa vào Luật phòng cháy chữa cháy, Nghị định số 35/2003/NĐ-

CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy)

- Thực hiện huấn luyên cho 100% CB-CNV nâng cao ý thức và thực hiện kỹ năng chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn

Các cơ sở làm việc, đài, trạm trong công ty đều xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy (PCCC) đã được phòng Cảnh sát PCCC Công an TP phê duyệt, đảm bảo an toàn cháy nổ Hiện tại, toàn công ty sở hữu 59 phương án PCCC phù hợp với quy định và đặc thù từng cơ sở Các phương án này thường xuyên được phổ biến, thực tập và diễn tập định kỳ theo từng khu vực, nâng cao ý thức và kỹ năng phòng chống cháy nổ cho nhân viên.

Công ty Dịch vụ 990 ký hợp đồng kiểm tra bảo dưỡng định kỳ hai tháng/lần cho toàn bộ phương tiện chữa cháy và hệ thống báo cháy tại các đài, trạm, và nhà làm việc thuộc quản lý, nhằm đảm bảo hoạt động ổn định và độ tin cậy cao của hệ thống phòng cháy chữa cháy.

- Hiện Công ty đang quản lý:

Bảng 3: Các phương tiện PCCN của công ty

Tên phương tiện Loại Số lượng Chất lượng

Bình chữa cháy xách tay 2 – 10 kg hơi 977 Tốt

Bình chữa cháy xe đẫy 15 – 30 kg hơi 48 Tốt

Tủ điều khiển trung tâm 89 Tốt Đầu báo khói 721 Tốt

Tủ gom khói 63 Tốt Đầu báo nhiệt 607 Tốt Đầu dò nhiệt độ cao 74 Tốt

Nút nhấn khẩn cấp 117 Tốt

Máy bơm nước chữa cháy 03 Tốt

Hệ thống chữa cháy tập trung bằng CO2.

Hệ thống ống dẫn 38 Tốt

Bình lọai CO2 45 kg hơi 332 Tốt

3.1.2 Các biện pháp về kỹ thuật VSLĐ phòng chống độc hại, cải thiện ĐKLĐ:

- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc tại các nhà xưởng, nơi làm việc…

- Nâng cấp, hoàn thiện làm cho nhà xưởng thông thoáng, chống nóng, ồn và các yếu tố độc hại lan truyền

- Xây dựng cải tạo nhà vệ sinh

3.1.3 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:

(Căn cứ thông tư số 10/1998/TT-BLĐTBXH của Bộ lao động – Thương binh xã hội : Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân)

Trong 6 tháng đầu năm 2006, Công ty đã hoàn tất việc mua sắm trang bị phương tiện BHLĐ đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và mẫu mã phù hợp cho 19 danh mục nghề và công việc theo quy định của Tổng Công ty Việc cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động đảm bảo an toàn cho nhân viên trong quá trình làm việc, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và tuân thủ các quy định về an toàn lao động Công tác mua sắm này thể hiện cam kết của Công ty trong việc đảm bảo môi trường làm việc an toàn, nâng cao nhận thức về phòng chống tai nạn và vệ sinh lao động cho nhân viên.

Công ty đã tổ chức hội thảo nhằm thảo luận về hai mặt hàng chủ lực, gồm nón bảo hiểm giao thông và thang nhôm rút chuyên dụng Sự kiện thu hút ý kiến đóng góp từ các đơn vị trực thuộc, nhằm nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường cho các sản phẩm này Hội thảo giúp xác định chiến lược phát triển bền vững, đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng và tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường.

CN trực tiếp sử dụng để thống nhất chọn mẫu mã trang bị phù hợp

- Trang cấp 670 nón bảo hiểm giao thông cho các chức danh thường xuyên lưu động trên đường

Công ty đã thành công trong việc thử nghiệm 20 thang nhôm rút chuyên dụng, mở ra bước phát triển mới trong trang bị công cụ sửa chữa Tiếp theo, công ty đang triển khai việc cung cấp 180 thang cho 25 tổ dây máy nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sửa chữa và thay thế thang tre truyền thống, nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo an toàn cho nhân viên.

- Mua sắm, sản xuất các thiết bị, trang bị phòng cháy, chữa cháy

- NLÐ làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại, nguy hiểm được trang bị đầy đủ các loại PTBVCN do Nhà nước quy định như:

Dây AT, mặt nạ phòng độc, tất chống lạnh, tất chống vắt, ủng cách điện, ủng chịu axit, mũ bao tóc, mũ chống chấn thương sọ não, khẩu trang chống bụi, bao tai chống ồn, quần áo chống phóng xạ, chống điện từ trường, quần áo chịu nhiệt và bao tay cách điện đều là các thiết bị bảo hộ lao động quan trọng giúp bảo vệ an toàn cho người làm việc trong môi trường độc hại hoặc nguy hiểm Các sản phẩm này được thiết kế đặc biệt để chống lại các yếu tố gây hại như hóa chất, nhiệt độ cao, bụi bẩn, tiếng ồn và tác nhân phóng xạ, đảm bảo an toàn tối ưu cho người lao động trong mọi điều kiện làm việc khắc nghiệt Việc sử dụng đúng các thiết bị bảo hộ này không chỉ giúp giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động mà còn nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo sức khỏe lâu dài.

- Trong ngành thi công, lắp đặt dây cáp, CN được trang bị đầy đủ PTBVCN đúng tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng

Bảng 4: Các PTBVCN được trang cấp cho CN cáp Trang cấp PTBVCN Thời hạn sử dụng

Bộ quần áo đi mưa 12 tháng

Giầy vải bạc thấp cổ hoặc 4 tháng dép rọ hoặc giày da BHLĐ thấp cổ 12 tháng

Mũ chống chấn thương Hỏng  đổi

Găng tay vải bạc Hỏng  đổi

Mũ bảo hiểm đi mô tô Hỏng  đổi Đệm bả vai vải bạt Hỏng  đổi

3.1.4 Chăm sóc sức khỏe NLĐ và quản lý vệ sinh lao động:

Theo Thông tư số 13/BYT-TT ngày 21 tháng 10 năm 1996 của Bộ Y tế, hướng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao động đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe người lao động và phòng ngừa bệnh nghề nghiệp Việc tuân thủ các quy định về vệ sinh lao động giúp đảm bảo môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu rủi ro mắc các bệnh nghề nghiệp Quản lý sức khỏe người lao động theo hướng dẫn này còn góp phần nâng cao năng suất lao động và duy trì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Công tác chăm sóc sức khỏe và thực hiện các biện pháp đảm bảo An toàn vệ sinh môi trường lao động cho nhân viên luôn được công ty quan tâm hàng đầu Trong năm qua, công ty đã tích cực triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe định kỳ, nâng cao nhận thức về ATVSLĐ, và thực hiện các biện pháp phòng chống rủi ro để bảo vệ tốt nhất sức khỏe của người lao động Nhờ đó, công ty đã tạo ra môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và nâng cao ý thức phòng tránh tai nạn lao động cho toàn thể nhân viên.

 Khám và điều trị tại chỗ: 2.609 lượt người

 Khám chuyển lên tuyến trên: 91 lượt người

 Chi bảo hiểm xã hội cho 89 CB-CNV nghĩ chế độ 2.739 ngày với tổng số tiền là: 54.360.708 đồng

Chúng tôi đã tổ chức 06 cán bộ, công nhân, viên chức đi điều dưỡng tại Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi Chức năng điếc nghề nghiệp tại Bưu điện II, đồng thời có 27 cán bộ, công nhân, viên chức điều dưỡng tại chỗ Ngoài ra, đề nghị Bệnh đoàn Thanh tra Pháp luật (BĐTP) xem xét, duyệt bổ sung cho 382 đối tượng được hưởng chế độ điều dưỡng tại chỗ, nhằm nâng cao sức khỏe và chất lượng phục vụ công việc cho cán bộ, công nhân, viên chức.

Công ty thực hiện chế độ bồi dưỡng chống độc hại bằng sản phẩm VINAMILK cho 9 chức danh làm việc trong môi trường có yếu tố nguy hiểm, độc hại, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động Chương trình này tuân thủ đúng các quy định của công ty về bảo vệ sức khỏe nhân viên trong các môi trường có yếu tố gây hại Việc sử dụng sản phẩm VINAMILK nhằm nâng cao thể trạng và phòng ngừa các tác nhân gây độc hại trong quá trình làm việc Chế độ bồi dưỡng này là một phần của chính sách chăm sóc sức khỏe toàn diện, góp phần duy trì năng suất lao động và đảm bảo môi trường làm việc an toàn.

Tính đến 6 tháng đầu năm 2006, đã thực hiện bồi dưỡng cho 10.332 lượt người với 432 suất

 Mức 1 ( mức nặng): 130.821 suất cho 6.288 lượt người

 Mức 2 (mức trung bình): 83.611 suất cho 4.044 lượt người

Liên hệ với Bệnh viện Bưu điện II để tổ chức khảo sát đo đạc môi trường lao động tại 40 điểm, với tổng số 280 mẫu Kết quả cho thấy có 234 mẫu đạt tiêu chuẩn, trong khi 46 mẫu không đạt tiêu chuẩn Công ty đã nhanh chóng chỉ đạo các đơn vị thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc tại những nơi không đạt tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn và sức khỏe cho nhân viên.

3.1.5 Công tác tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về BHLÐ:

Công đoàn trong công tác Bảo hộ lao động

- Cử đại diện tham gia vào các đoàn điều tra TNLĐ

- Công đoàn Bưu điện nhiều năm qua đã có các hình thức khen thưởng Cờ, bằng khen cho các đơn vị trong Ngành làm tốt công tác BHLĐ

- Hàng ngày tại nơi làm việc, tổ có cử người hoặc ATVS theo dõi về ATLĐ- VSLĐ- PCCN

- Kiểm tra PTBVCN, công cụ lao động trước khi làm việc

- Đảm bảo NLĐ chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy, quy định về AT-VSLĐ- PCCN, không để xảy ra TNLĐ

- Theo dõi sức khỏe NLĐ trong quá trình lao động để phân công cho phù hợp

- Quản lý và sử dụng tốt phương tiện, máy móc thiết bị, dụng cụ lao động b)Quyền hạn:

- Công đoàn Bưu điện đã tổ chức tuyên truyền giáo dục về BHLĐ, phổ biến chế độ chính sách, quyền lợi và nghĩa vụ BHLĐ cho NLĐ

- Công đoàn kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch BHLĐ, biện pháp AT- VSLĐ, PCCN

Tham gia điều tra xử lý các vụ tai nạn lao động (TNLĐ) và theo dõi tình hình tai nạn, bỏng nổ (BNN) để đảm bảo an toàn cho người lao động Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo về tai nạn lao động, sự cố cháy nổ, BNN, đột xuất lao động (ĐKLĐ) và các biện pháp an toàn vệ sinh lao động (BHLĐ) với công đoàn cấp trên, nhằm tăng cường công tác phòng ngừa và xử lý kịp thời các rủi ro trong lao động.

- Tổ chức phong trào bảo đảm AT-VSLĐ ở cơ sở, quản lý và chỉ đạo hoạt động của mạng lưới AT-VSV.

Phòng chống cháy nổ

- Ban chỉ huy PCCN Công ty gồm 5 thành viên

- 7 đội PCCC nghĩa vụ gồm 35 thành viên, với 523 đội viên được bố trí tại các đơn vị trực thuộc.

Những thiết bị máy móc chính

- Các dụng cụ đào đất: cuốc, xẻng

- Máy bơm nước, hút nước, quạt thổi hơi khí độc, đèn điện chiếu sáng, máy hàn

- Palăng điện, xe gầu, thang tre, thang nhôm, xe vẩn chuyển dụng cụ, thiết bị

- Các loại máy móc thiết bị này đều được kiểm tra nghiêm ngặt, bảo đảm AT trước khi đưa vào sử dụng.

Chất lượng lao động

3.8.1 Trình độ v ă n hóa c ủ a NL Đ trong công ty:

Bảng 5:Trình độ văn hóa NLÐ của công ty:

CB-CNV của Công ty có trình độ văn hóa cao và được tuyển chọn phù hợp với trình độ học vấn, tay nghề trước khi vào làm việc Những lao động làm các công việc nặng nhọc, độc hại đều được huấn luyện và tập huấn nghề nghiệp đầy đủ Điều này tạo điều kiện thuận lợi giúp CB-CNV nắm vững kiến thức về quy trình công nghệ và hiểu rõ về an toàn vệ sinh lao động, đảm bảo hiệu quả và an toàn trong công việc.

Bảng 6 : Tỉ lệ nhĩm tuổi của NLĐ

NHÓM TUỔI SỐ LAO ĐỘNG

Công ty có số lao động từ 31–50 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất, là lợi thế lớn nhờ vào độ tuổi này sở hữu sức khỏe tốt, kiến thức chuyên môn vững vàng và kinh nghiệm phong phú Độ tuổi từ 31 đến 50 giúp doanh nghiệp xây dựng đội ngũ nhân sự có năng lực, đóng góp hiệu quả vào sự phát triển bền vững của công ty Việc tập trung nhiều lao động trong nhóm tuổi này giúp nâng cao năng suất và chất lượng làm việc, đồng thời tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Thời gian làm việc- Thời gian nghỉ ngơi

Thời gian làm việc và nghĩ ngơi của người lao động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất, sức khỏe và cần được thực hiện đúng quy định để tránh tình trạng thiếu sức lao động (TNLÐ) và giảm sút sức khỏe của người lao động Tại công ty, thời gian làm việc của toàn bộ cán bộ công nhân viên là 8 giờ mỗi ngày, được phân bổ hợp lý để đảm bảo hiệu quả công việc và sức khỏe của nhân viên.

Bảng 7: Thời gian làm việc- Thời gian nghỉ ngơi: Đơn vị Giờ làm việc Giờ nghỉ giữa ca

Khối hành chánh sự nghiệp

_ Sáng: 7 h đến 12 h _ Chiều: 1 h đến 16 h 30 1 giờ

Khối trực tiếp sản xuaát

_ Ca 1: 7 h đến 12 h _ Ca 2: 1 h đến 16 h 30 _ Ca 3: 22 h đến 6 h 1 giờ

CN lắp đặt cáp _ Sáng: 7 h đến 12 h

Dựa trên bảng số liệu, công ty đã áp dụng hình thức lao động 3 ca để đảm bảo tiến độ sản xuất và đáp ứng nhu cầu khách hàng Thời gian nghĩ giữa các ca là 1 giờ, giúp nhân viên nghỉ ngơi hợp lý Công ty cam kết giữ thời gian làm việc của công nhân đúng quy định pháp luật, với 48 giờ làm việc mỗi tuần để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.

Công tác đo đạc môi trường lao động

Hàng năm, công ty tổ chức đo đạc MTLĐ cho tất cả các phòng làm việc và các đài trạm thuộc mọi chi nhánh Quá trình này được thực hiện bởi Bệnh viện Bưu điện II TP.HCM hoặc Viện BHLĐ, nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn và phòng chống cháy nổ trong môi trường làm việc Việc đo đạc định kỳ này giúp duy trì an toàn lao động và tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn cho nhân viên.

KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐỂ TÌM RA NHỮNG THIẾU SÓT TỒN TẠI VÀ NGUỒN GỐC PHÁT SINH CÁC YẾU TỐ ĐỘC HẠI NGUY HIỂM

Quy trình công nghệ của CN cáp

Quy trình công nghệ của ngành công nghiệp cáp gồm hai phần việc chính, mỗi phần có các quy trình kỹ thuật phức tạp Trong từng quy trình kỹ thuật, có nhiều công đoạn đòi hỏi độ chính xác cao để đảm bảo chất lượng sản phẩm Người công nhân phải làm việc trong điều kiện ĐKLĐ căng thẳng, đồng thời phải đặc biệt chú trọng đến các nguy cơ tiềm tàng ở mỗi công đoạn nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả công việc.

Sơ đồ 2: Tóm tắt quy trình công nghệ của công nhân cáp

4.1.1 Thi công tuyến cáp mới a Quy trình thi công cáp treo:

Thi công tuyến cáp mới

Quản lý, sửa chữa, tu bổ mạng cáp

Thi công cáp cống bể

Tu bổ sửa chữa cáp treo

Tu bổ sửa chữa cáp cống bể Đào hố dựng cột

- Nối cáp Đấu nối tủ cáp

Sơ đồ 3: Quy trình thi công cáp treo b Quy trình thi công cáp cống bể:

Sơ đồ 4: Quy trình thi công cáp cống bể c.Quy trình thi công ống cáp chôn:

Sơ đồ 5: Quy trình thi công ống cáp chôn

4.1.2 Quản lý, sửa chữa, tu bổ mạng cáp: a Tu bổ mạng cáp treo:

Sơ đồ 6: Tu bổ mạng cáp treo b Tu bổ mạng cáp kéo cống bể:

- Hàn măng sông Đấu nối tủ cáp

Nghiệm thu Đào rãnh cáp - Rãi cáp

- Hàn măng sông Đấu nối tủ cáp

Nghiệm thu Đo thử Kiểm tra

- Cáp Xác định hư hỏng

- Thay tủ Đo thử - Kiểm tra

- Vệ sinh thanh khiết cống bể

CÁC NGUY CƠ XẢY RA TRONG THI CÔNG LẮP ĐẶT CÁP

4.2.1 Quy trình thi công tuyến cáp mới: a Quy trình thi công cáp treo:

CÔNG VIỆC NGUY CƠ RIÊNG PHƠI NHIỄM NGUY CƠ CHUNG

Sơ đồ 8: Tóm tắt quy trình kỹ thuật và các yếu tố nguy cơ trong thi công cáp treo Đào hố dựng cột

- Hàn măng sông Đấu nối tủ cáp

– Hơi khí độc b Quy trình thi công cáp cống bể

CÔNG VIỆC NGUY CƠ RIÊNG PHƠI NHIỄM NGUY CƠ CHUNG

Sơ đồ 9: Tóm tắt quy trình kỹ thuật và các yếu tố nguy cơ trong thi công cáp kéo cống bể

-Xây cống bể - Chạm điện

- Hàn măng sông Đấu nối tủ cáp

-Xây cống bể - Chạm điện

- Hàn măng sông Đấu nối tủ cáp

- Hơi khí độc c Quy trình thi công ống cáp chôn:

CÔNG VIỆC NGUY CƠ RIÊNG PHƠI NHIỄM NGUY CƠ CHUNG

Sơ đồ 10: Tóm tắt quy trình kỹ thuật và các yếu tố nguy cơ trong thi công cáp chôn

- Dầu chống ẩm Đào rãnh cáp

- Hàn măng sông Đấu nối tủ cáp

4.2.2 Quy trình tu bổ mạng cáp: a Tu bổ mạng cáp treo:

CÔNG VIỆC NGUY CƠ RIÊNG PHƠI NHIỄM NGUY CƠ CHUNG

Sơ đồ 11:Tóm tắt quy trình kỹ thuật và các yếu tố nguy cơ trong tu bổ mạng cáp

- Hơi khí độc b Tu bổ mạng cáp kéo cống bể:

CÔNG VIỆC NGUY CƠ RIÊNG PHƠI NHIỄM NGUY CƠ CHUNG

Sơ đồ 12:Tóm tắt quy trình kỹ thuật và các yếu tố nguy cơ trong tu bổ cáp kéo cống bể Đo thử

- Vệ sinh thanh khiết cống bể

Ðặc điểm quy trình thi công lắp đặt cáp

Hình 1 : Thi công cáp treo

Hình 2 : Thi công cáp ngầm

4.3.1.Tính đặc thù trong quy trình công nghệ của CN cáp:

Quy trình công nghệ của công nghệ cáp gồm hai phần công việc chính, mỗi phần gồm nhiều quy trình kỹ thuật phức tạp Trong mỗi quy trình kỹ thuật, lại có nhiều công đoạn riêng biệt, với từng nguy cơ tiềm ẩn đòi hỏi sự cẩn trọng Phần đầu tiên là thi công xây dựng các tuyến cáp mới, gồm ba quy trình kỹ thuật chính cần thực hiện một cách chính xác và an toàn.

Trong quy trình kỹ thuật thi công xây dựng cáp treo mới, công nhân chủ yếu làm việc trên mặt đất và ở độ cao dưới 6,5m để đảm bảo an toàn và chính xác Quá trình thi công cáp treo gồm 5 công đoạn chính, đảm bảo tính chất kỹ thuật và chất lượng của hệ thống Các bước này giúp thực hiện đúng quy trình từ khảo sát, lắp đặt đến hoàn thiện, đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và hiệu quả vận hành của dự án.

Trong công đoạn đào hố móng cột, công nhân lao động chủ yếu cần thể lực để đào hố, dựng cột cao và nặng Giai đoạn này đối mặt với các nguy cơ gây thương tích cho người, bao gồm tai nạn giao thông do phương tiện đi lại hoặc các công trình xung quanh Ngoài ra, còn tiềm ẩn nguy cơ chấn thương do các vật sắc nhọn dưới lòng đất trong quá trình đào bới.

Công đoạn treo cáp đòi hỏi công nhân làm việc trên các cột cao dưới 6,5m, trong điều kiện tư thế không thuận lợi và phải dùng lực lớn để kéo căng sợi cáp Giai đoạn này tiềm ẩn nguy cơ ngã cao do gánh nặng thể lực và khó khăn trong tư thế làm việc Để đảm bảo an toàn, cần sử dụng các biện pháp phòng ngừa phù hợp và trang bị đầy đủ bảo hộ cá nhân.

Trong công đoạn hàn nối măng sông trên dây điện, công nhân thường làm việc dưới đất hoặc trên cao, chú trọng vào các công việc chia dây, đấu dây và hàn nối Nguy hiểm chính trong quá trình này bao gồm khí độc CO phát sinh từ cháy không hết, nguy cơ cháy nổ từ đèn khò, và áp lực tâm lý do dễ nhầm lẫn các sợi dây nối, đặc biệt khi mỗi sợi cáp chứa từ 10 đến 600 đôi dây cần đấu khớp chính xác.

Công đoạn lắp đặt tủ cáp và đấu nối dây vào tủ cáp là bước quan trọng trong quá trình thi công Trong quá trình này, nguy cơ chủ yếu là ngã cao và viêm da tiếp xúc do dầu chống ẩm Đảm bảo an toàn lao động và tuân thủ quy trình kỹ thuật giúp giảm thiểu rủi ro trong công đoạn này.

 Công đ o ạ n đ o th ử nghi ệ m thu: Là công đoạn cuối cùng của quy trình, công việc chủ yếu là đo kiểm tra sự thông suốt giữa các đôi dây vừa đấu

- Thi công kéo cống bể : gồm 3 công đoạn khác nhau:

Trong giai đoạn xây cống bể, công nhân phải bỏ nhiều công sức để đào đất và thi công các công trình nhà vệ sinh, cống rãnh Quá trình này tiềm ẩn nguy cơ chấn thương do tiếp xúc với dụng cụ cắt và các vật dụng dưới đất Việc đảm bảo an toàn lao động trong quá trình xây dựng là rất quan trọng để hạn chế rủi ro và bảo vệ sức khỏe của công nhân.

CN còn bị nguy cơ do chạm điện ngầm hoặc bị TNGT Tiếp xúc với vôi vữa cũng có khả năng gây bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp

Khi kéo cáp vào cống, công nhân cần phải dùng nhiều sức lực để luồn dây qua cống sau khi đã vệ sinh sạch sẽ các bể chứa Trong quá trình này, họ còn phải đối mặt với nguy cơ tiếp xúc với các khí độc như H2S, SO2, CH4 phát sinh từ quá trình phân hủy chất hữu cơ trong nước thải Ngoài ra, công nhân còn có thể bị nhiễm các loại nấm Histopiasma và xoắn khuẩn Leptospira do tiếp xúc với môi trường ô nhiễm.

 Các công đ o ạ n khác nh ư : Hàn nối, đấu nối tủ cáp và đo thử; nghiệm thu tương tự như cáp treo đã nêu trên

Thi công cáp chôn là quy trình đơn giản hơn so với thi công cáp kéo cống bể, bao gồm việc đào rãnh, rải cáp, đấu nối và chôn lấp ngay tại chỗ Sau khi hoàn tất quá trình chôn cáp, công tác đấu nối và đo thử nghiệm được thực hiện để đảm bảo chất lượng hệ thống Quản lý, sửa chữa, và tu bổ mạng cáp đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống truyền tải, giúp đảm bảo hoạt động liên tục và ổn định của mạng lưới cáp.

Trong phần này có 2 quy trình kỹ thuật khác nhau:

- Tu bổ, sửa chữa cáp treo: CN cáp phải thường xuyên kiểm tra mạng cáp treo định kỳ hoặc bất thường khi có sự cố

Đo thử là bước kiểm tra sự thông suốt của đường dây, giúp xác định chính xác đoạn cáp gặp sự cố để tiến hành sửa chữa hiệu quả Nguy cơ chính trong công đoạn này là nguy cơ ngã cao, đòi hỏi phải thực hiện cẩn thận trong quá trình kiểm tra để đảm bảo an toàn cho người thực hiện.

Kiểm tra tuyến cáp là bước quan trọng sau khi đo thử để xác định chính xác đoạn cáp có sự cố, nhằm đảm bảo việc xác định vị trí hỏng hóc chính xác và tiện cho quá trình sửa chữa và bảo trì hệ thống.

Quy trình sửa chữa hệ thống gồm các công đoạn như gia cố lại cột, thay cáp mới, thay tủ mới, đấu nối măng sông hoặc thay tủ cáp để đảm bảo an toàn và ổn định Đặc biệt, cần chú ý đến các yếu tố nguy cơ riêng biệt đã được mô tả để phòng tránh rủi ro trong quá trình bảo trì Việc thực hiện đúng quy trình sửa chữa giúp duy trì hiệu suất hoạt động của hệ thống và đảm bảo an toàn cho nhân viên vận hành.

- Tu bổ, sửa chữa cáp cống bể:

 Đ o th ử : để xác định đoạn cáp bị hỏng

Kiểm tra chất lượng sạch của hệ thống bể chứa là bước quan trọng để đảm bảo vệ sinh và an toàn Do trong cống bể thường có các chất thải tích tụ lâu ngày, dẫn đến ô nhiễm nặng nề và phát sinh khí độc từ quá trình phân hủy chất thải Trong quá trình kiểm tra, nguy cơ nhiễm trùng do các loại vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt là Leptospira, có thể xảy ra khi nhân viên tiếp xúc trực tiếp với các vết thương hoặc tổn thương ngoài da Vì vậy, việc kiểm tra cần thực hiện cẩn thận để phòng ngừa rủi ro về sức khỏe và đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.

 Xác đị nh h ư h ỏ ng và ti ế n hành s ử a ch ữ a nh ư : gia cố cống bể thay cáp

Trong quy trình công nghệ của ngành công nghiệp cáp, có nhiều quy trình kỹ thuật khác nhau, mỗi quy trình bao gồm nhiều công đoạn quan trọng Các quy trình kỹ thuật này thường kết hợp thành dây chuyền sản xuất, nhưng vẫn hoạt động độc lập để đảm bảo hiệu quả và chất lượng sản phẩm Người công nhân cáp phải đảm nhiệm và kiểm soát chặt chẽ từng công đoạn để đảm bảo quy trình diễn ra thuận lợi, chính xác, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và nâng cao năng suất.

CN CÁP đương hết các quy trình hoặc công đoạn kỹ thuật này chứ không phải là chuyên một quy trình kỹ thuật

4.3.2 Tính đa dạng thay đổi trong công việc:

Trong quy trình công nghệ của ngành công nghiệp cáp, có nhiều công đoạn khác nhau, phần lớn là các hoạt động độc lập đòi hỏi người công nhân phải linh hoạt điều chuyển công việc liên tục Điều này đòi hỏi kỹ năng đa dạng, giúp người công nhân có khả năng đảm nhận tất cả các công đoạn của dự án một cách hiệu quả.

Kết quả điều tra qua phiếu hỏi

XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT AN TOÀN LAO ÐỘNG KHI THI CÔNG CÁP TREO & CÁP NGẦM

5.1 ĐỀ XUẤT AN TOÀN TRONG THI CÔNG CÁP TREO:

- CN làm việc trên cao phải có đủ sức khỏe và được huấn luyện học tập nắm vững nội quy AT

- Làm việc trên cao cấm đi guốc, dép, ủng chỉ được đi giày vải đế cao su

- Dù thời gian làm việc dài hay ngắn phải thắt dây AT vững chắc

Việc đưa vật liệu và dụng cụ lắp đặt lên cao hoặc xuống thấp phải sử dụng dây cáp, dây thừng và ròng rọc để kéo an toàn, tuyệt đối không được tung lên hoặc vứt xuống Đây là quy định quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho nhân viên và tránh tai nạn lao động Việc kiểm soát quá trình nâng hạ vật tư bằng thiết bị phù hợp giúp giảm thiểu rủi ro và duy trì trật tự trong công trường.

- Các dụng cụ phải có túi đựng, không được bỏ vào túi quần áo hoặc gát trên ngọn cột, mái nhà…

- Khi có người làm việc trên cao, dưới đất xung quanh không được có người đứng dưới hoặc có người qua lại

- Nắp hầm hố phải được đậy kỷ, chướng ngại vật bên dưới phải được dọn dẹp ra khỏi khi có người làm việc ở trên cao

- Không được lên xuống bằng đường dây co, cột chóng

- Khi có 2 người cùng làm việc trên cột điện thì phải thử lại bằng xà ngang, chân chống xà có đủ sức chịu được trọng luợng của 2 người

- CN làm việc trên cột giáo không được đứng trong gốc đường dây, mái nhà, bờ tường nếu bị rạn nứt thì không được trèo lên làm việc

- Phải cắt hết điện trước khi lên làm việc trên cao

- Không làm việc khi trời đang mưa, dông.

XÂY DỰNG VÀ ĐỀ XUẤT AN TOÀN THI CÔNG CÁP TREO & CÁP NGẦM NHẰM NGĂN NGỪA TAI NẠN LAO ÐỘNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO VỆ SỨC KHỎE CHO NGƯỜI LAO ÐỘNG

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thanh Giang. Kỹ thuật An Toàn và Vệ Sinh lao động trong Bưu Chính Viễn Thông. NXB Bưu Ðiện, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật An Toàn và Vệ Sinh lao động trong Bưu Chính Viễn Thông
Tác giả: Bùi Thanh Giang
Nhà XB: NXB Bưu Ðiện
Năm: 2004
2. Trịnh Hoàng Hà. “Báo cáo đề tài nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn sức khỏe tuyển chọn công nhân cáp”.Bệnh viện Bưu điện, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đề tài nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn sức khỏe tuyển chọn công nhân cáp
Tác giả: Trịnh Hoàng Hà
Nhà XB: Bệnh viện Bưu điện
Năm: 2002
3. Trần văn Trinh. Nguyên lý kỹ thuật an toàn chung- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kỹ thuật an toàn chung
4. Bộ Luật lao động. NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Luật lao động
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
5. Công tác Bảo hộ lao động. Trường ÐHBC Tôn Ðức Thắng Khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao Ðộng, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác Bảo hộ lao động
Nhà XB: Trường ÐHBC Tôn Ðức Thắng Khoa Môi Trường và Bảo Hộ Lao Ðộng
Năm: 2003
6. Kỹ thuật thi công lắp đặt cáp. NXB Bưu Ðiện, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thi công lắp đặt cáp
Nhà XB: NXB Bưu Ðiện
Năm: 2002
7. Những quy định về An toàn vệ sinh lao động trong lĩnh vực Bưu Chính Viễn Thông. NXB Bưu Ðiện, 3-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy định về An toàn vệ sinh lao động trong lĩnh vực Bưu Chính Viễn Thông
Nhà XB: NXB Bưu Ðiện
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm