1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CÓ PHÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẬP DẦU KHÍ SÀI GÒNCÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUNG CƯ CAO TẢNG MỸ PHỦ

111 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ (9)
    • 1.2. U (0)
    • 1.3. NG NGHIÊN C U (0)
    • 1.4. U (0)
    • 1.5. PHƯƠ U (0)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP DẦU KHÍ SÀI GÒN - CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUNG CƢ CAO TẦNG MỸ PHÚ (13)
    • 2.1. GI Ƣ (0)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung về công ty (13)
      • 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển (13)
      • 2.1.3. Lĩnh vực hoạt động (14)
      • 2.1.4. Tầm nhìn của PVC – SG (15)
      • 2.1.5. Sứ mệnh – chính sách (15)
      • 2.1.6. Sơ đồ tổ chức Công ty (16)
    • 2.2. GI NG CHUNG CƢ (0)
      • 2.2.1. Chung cƣ cao tầng Mỹ Phú (17)
      • 2.2.2. Sơ đồ tổ chức (20)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO HỘ LAO ĐỘNG (21)
    • 3.1.1. Các văn bản pháp quy về công tác AT – VLSĐ (21)
    • 3.1.2. Các quy định nội bộ về công tác AT – VSLĐ (23)
    • 3.2. Ơ S (0)
      • 3.2.1. Hội đồng BHLĐ của Công ty (24)
      • 3.2.2. Ban an toàn (24)
      • 3.2.3. Mạng lưới AT – VSV tại công trường xây dựng (26)
      • 3.5.1. Khai báo TNLĐ (29)
      • 3.5.2. Điều tra TNLĐ (29)
      • 3.5.3. Khen thưởng (29)
      • 3.5.4. Kỷ luật lao động (30)
      • 3.6.1. Tỷ lệ lao động trực tiếp và gián tiếp tại công trường (30)
      • 3.6.2. Tuổi đời (31)
      • 3.6.3. Trình độ tay nghề (32)
      • 3.6.4. Trình độ học vấn (33)
      • 3.6.5. Tình trạng sức khỏe (33)
      • 3.7.1. Thời gian làm việc nghỉ ngơi (34)
      • 3.7.2. Chế độ BHXH – BHYT (35)
      • 3.7.3. Chế độ lương thưởng (35)
      • 3.9.1. Công tác tuyên truyền an toàn vệ sinh lao động (38)
      • 3.9.2. Công tác huấn luyện (38)
    • 3.10. TƢ (0)
    • 3.11. TH (0)
      • 3.11.1. ết bị (0)
      • 3.11.2. Những nguy cơ gây tai nạn của máy đang sử dụng ở công trường (42)
      • 3.11.3. Các máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ (44)
      • 3.11.4. Những yếu tố nguy hiểm và có hại trong những công việc (45)
    • 3.12. NG (0)
    • 3.13. TH (0)
      • 3.13.1. An toàn điện (49)
      • 3.13.2. Chống sét (50)
    • 3.14. TH (0)
      • 3.14.1. Sự hình thành môi trường cháy nổ (50)
      • 3.14.2. Các nguồn gây cháy trong công trình (51)
      • 3.14.3. Biện pháp phòng chống cháy nổ tại công trường (51)
      • 3.14.4. Các trang thiết bị PCCC trên công trường (51)
    • 3.15. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG (52)
  • CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001 TẠI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUNG CƢ CAO TẦNG MỸ PHÚ - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY LẮP DẦU KHÍ SÀI GÒN (55)
    • 4.1. GI (OHSAS 18001) (0)
      • 4.1.1. Phạm vi áp dụng (55)
      • 4.1.2. Nội dung điều chỉnh (56)
      • 4.1.3. Lợi ích áp dụng (57)
      • 4.1.4. Hiện trạng áp dụng hệ thống tiêu chuẩn OHSAS 18001 tại các công ty ở nước ta (58)
      • 4.2.1. Cấu trúc hệ thống (62)
      • 4.2.2. Phân định trách nhiệm (67)
      • 4.2.3. Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực cho việc triển khai thực hiện tiêu chuẩn (68)
      • 4.3.1. Thủ tục của Công ty (72)
      • 4.3.2. Quy trình nhận diện (73)
      • 4.3.3. Biện pháp kiểm soát (75)
    • 4.4. ẠI CÔNG TY PVC – SG (0)
      • 4.4.1. Trước khi áp dụng (77)
      • 4.4.2. Hiệu quả khi áp dụng hệ thống (78)
    • 4.5. NH SAS (0)
      • 4.5.1. Bố cục hệ thống (80)
      • 4.5.2. Cam kết của lãnh đạo (81)
      • 4.5.3. Sự tham gia của các phòng ban (81)
      • 4.5.4. Hệ thống tài liệu hồ sơ (81)
      • 4.5.5. Hiệu quả hoạt động (81)
  • CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ AT – VSLĐ THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001 TẠI CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG (83)
    • 5.1. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG HỒ SƠ TÀI LIỆU PHỤC VỤ TRONG VIỆC VẬN HÀNH HỆ THỐNG (83)
      • 5.1.1. Tài liệu hồ sơ (83)
      • 5.1.2. Hệ thống giấy phép làm việc và việc áp dụng giấy phép làm việc (84)
    • 5.2. XEM XÉT HIỆU QUẢ CỦA CÁC QUY TRÌNH ĐANG ĐƢỢC ÁP DỤNG (86)
      • 5.2.1. Những quy trình đang áp dụng tại công trường của công ty (86)
      • 5.2.2. Hiệu quả của quy trình (88)
    • 5.3. ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN CHO BỘ PHẬN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT (88)
      • 5.3.1. Đào tạo (88)
      • 5.3.2. Huấn luyện (89)
    • 5.4. BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT (90)
      • 5.4.1. Đối với nhà thầu chính (90)
      • 5.4.2. Đối với nhà thầu phụ (90)
      • 5.4.3. Biện pháp chế tài (91)
      • 5.4.4. Với người lao động (92)
      • 5.4.5. Chính sách thi đua khen thưởng và kỷ luật (92)
  • CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ (94)
    • 6.1. KẾT LUẬN (94)
      • 6.1.1. Những mặt đã đạt đƣợc (94)
      • 6.1.2. Những tồn tại (95)
    • 6.2. KIẾN NGHỊ (96)
      • 6.2.1. Công tác quản lý (96)
      • 6.2.2. Một vài thủ tục, quy trình, biểu mẫu tham khảo cho hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho công ty PVC – SG có thể áp dụng tại công trường (Phụ lục). .......................................................................................................................... 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO (97)
  • PHỤ LỤC (99)

Nội dung

Tuy nhiên, việc phát triển quá nhanh và lớn mạnh của hoạt động xây dựng trên địa bàn trong điều kiện năng lực quản lý về an toàn – vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong hoạt động xây

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP DẦU KHÍ SÀI GÒN - CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUNG CƢ CAO TẦNG MỸ PHÚ

GI NG CHUNG CƢ

2.2.1 Chung cƣ cao tầng Mỹ Phú

Công trình chung cƣ cao tầng Mỹ Phú là công trình chung cƣ cao cấp kết hợp với trung tâm thương mại và dịch vụ được đầu tư bởi Công ty CP đầu tư dầu khí Mỹ Phú, đƣợc xây dựng trên diện tích 8200 m 2 với diện tích đất sử dụng là 7078 m 2 , bao gồm cao 24 tầng với 1 siêu thị và 286 căn hộtrong đó có 10 căn penthouse, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của các hộ gia đình Mật độ xây dựng của dự án chiếm 37%, phần còn lại được dành cho các tiện ích khác như: công viên cây xanh, trường mầm non, hồ bơi, sân tennis… Bên cạnh đó chung cƣ còn dành 3 tầng cho dịch vụ thương mại và giáo dục Đặc biệt công trình hướng ra toàn cảnh sông Tân – nhánh sông Nhà Bè, đem lại một cảm giác mát mẻ, không gian trong lành

Hình 2.1: Phối cảnh dự án Chung cư cao tầng Mỹ Phú Địa chỉ xây dựng chung cƣ cao tầng Mỹ Phú: 60/68 Lâm Văn Bền, P.Tân Kiểng, Q.7, TP.HCM Công trình đƣợc khởi công xây dựng bắt đầu từ ngày: 16 tháng 07 năm 2010 và dự kiến trong 2 năm sẽ hoàn thành

Mặt bằng bố trí thi công công trình:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bố trí mặt bằng công trình

 Thông tin chung về dự án:

Tên dự án: Chung cƣ cao tầng Mỹ Phú

Loại hình dự án: Khu căn hộ Địa chỉ: 60/68 Lâm Văn Bền, Phường Tân Kiểng, Quận 7, TP HCM

Quy mô: Cao 24 tầng với 286 căn hộ

Số vốn đầu tƣ: 700 tỷ đồng

Hiện trạng dự án: Đang triển khai

Chủ đầu tƣ: Công ty Cổ phần Đầu tƣ Hạ tầng và Đô thị Dầu khí Đơn vị thi công: Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây lắp Dầu khí Sài Gòn

Công trình chung cƣ cao tầng Mỹ Phú đƣợc xây dựng trong khu dân cƣ, bao bọc với các mặt xung quanh đều giáp khu dân cƣ Cổng chính là 60/68 Lâm Văn Bền, P.Tân Kiểng, Q.7, TP.HCM Cổng phụ là 62/42 Lâm Văn Bền

- Dự án tọa lạc tại số 60/68 đường Lâm Văn Bền, phường Tân Kiểng, Q.7, TP.HCM

- Đây là vị trí rất thuận tiện vì rất gần trung tâm Q.1 và khu đô thị Nam Sài Gòn (1.5km) Dự án cách cầu Phú Mỹ 2 km, gần đại lộ Đông Tây và Nguyễn Văn Linh

- Chung cƣ cao tầng Mỹ Phú còn nằm gần các tiện ích công cộng nhƣ: bệnh viện Pháp – Việt, Tâm Đức, gần các chợ - siêu thị nhƣ Lotte Mart, Co.op Mart…, đại học quốc tế RMIT

- Vị trí địa lý thuận lợi, liên kết vùng dễ dàng với các khu vực khác

- Hạ tầng dịch vụ hiện đại, đầy đủ

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức BCH công trình xây dựng chung cư cao tầng Mỹ Phú

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Các văn bản pháp quy về công tác AT – VLSĐ

- Luật bảo vệ môi trường - 2005

- Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ - Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Nghị định 06/CP – 20/01/1995 của chính phủ quy định một số điều của bộ luật lao động về an toàn, vệ sinh lao động

- Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

- Nghị định 38/CP – 25/04/1995 của chính phủ quyết định xử phạt hành chính về vi phạm pháp luật lao động

- Nghị định 195/CP 31/12/1995 của chính phủ quy định về thời gian làm việc thời gian nghỉ ngơi

- Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, và công cụ hỗ trợ V.v…

- Thông tƣ Liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 10/01/2011 về việc hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động

- Thông tƣ số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ lao động thương binh và xã hội Hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Thông tƣ số 08/LĐTBXH-TT ngày 11 tháng 4 năm 1995 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Thông tƣ số 04/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/02/2008 của Bộ lao động thương binh và xã hội Hướng dẫn thủ tục đăng ký và kiểm tra các loại máy, thiết bị, vật tƣ có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

- Thông tƣ liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08 tháng 03 năm 2005 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn việc khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ tai nạn lao động

- Thông tƣ liên bộ số 09/1995/TT- LB 13/04/1995 của liên Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội – Y Tế quy định các ĐKLĐ có hại và cấm sử dụng lao động chƣa thành niên

- Thông tƣ số 19/1997/LĐTB&XH – TT ngày 02/08/1997 của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội hướng dẫn chế độ bồi thường cho người bị TNLĐ

- Thông tƣ số 10/1998/TT - LĐTB&XH ngày 28/05/1998 của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị PTBVCN

- Thông tƣ liên tịch số 14/2005/TTLT – BLĐTBXH – BYT – TLĐLĐVN ngày 08/03/2005 về việc hướng dẫn khai báo và điều tra tai nạn, TNLĐ

- Quyết định số 68/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2008 Ban hành Danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại

- TCVN-3146-86 Công việc hàn điện - Yêu cầu chung về an toàn

- TCVN 3890-84 Hướng dẫn về an toàn cháy nổ

- TCVN 4244-86 Quy phạm Kỹ thuật An toàn thiết bị nâng

- TCVN 5863-1995 Thiết bị nâng Yêu cầu An toàn trong lắp đặt và sử dụng

- TCVN-3256:1979 An toàn điện Thuật ngữ và định nghĩa

- TCVN-4756:1989 Quy định nối đất và nối không các thiết bị điện

- TCVN-5556:1991 Dụng cụ điện sinh hoạt Yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật

- TCVN – 5308:1991 Quy chuẩn an toàn trong xây dựng

Các quy định nội bộ về công tác AT – VSLĐ

- Quy định về việc sử dụng máy móc thiết bị trên công trường

- Những quy định tại công trường:

1 Thời gian huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động

2 Khu vực nghỉ ngơi cho công nhân

3 Quy định việc mang đeo trang bị PTBVCN

4 Thẻ ra vào công trường

Nội quy an toàn lao động do Công ty ban hành áp dụng cho tất cả các công trường mà Công ty đang thi công và công trình Mỹ Phú cũng đang thực hiện tất cả các nội dụng trong nội quy Đây là nội dụng bắt buộc mọi công nhân đang làm việc trên công trường đều phải tuân theo Ngoài ra căn cứ vào những quy định của công ty mà công trường đưa ra những quy định an toàn phù hợp với vấn đề an toàn sức khỏe nghề nghiệp mà công trường đang thực hiện Những quy định mới của công ty đƣợc cập nhật và thông báo qua hệ thống thông tin nội bộ, cán bộ an toàn công trường sẽ cập nhật và thông báo trên bản tin của văn phòng, trong các buổi huấn luyện an toàn hàng tuần sẽ thông báo cho toàn thể người lao động biết Tuy nhiên việc cập nhật những thông tin cần thiết về những quy định, các văn bản của công trường cho cán bộ cũng như người lao động là chưa kịp thời, còn chậm trễ trong việc cập nhật cũng như thông tin tới mọi người.

Ơ S

3.2.1 Hội đồng BHLĐ của Công ty

Công ty đã thành lập Hội đồng BHLĐ với cơ cấu tổ chức:

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức Hội đồng BHLĐ

Do đặc thù của ngành xây dựng là một ngành có nhiều yếu tố nguy hiểm nên công tác bảo hộ lao động là một công tác hết sức quan trọng Tại công ty thì bộ phận bảo hộ lao động rất đƣợc quan tâm, luôn đƣợc đặt lên hàng đầu và là một bộ phận độc lập hoạt động dựa trên một hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động rõ ràng và chỉ chịu sự quản lý từ ban giám đốc Công ty Hội đồng BHLĐ tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác An toàn ở các Ban, Đội, công trình, nhà máy để có cơ sở tham gia vào việc xây dựng kế hoạch và đánh giá tình hình công tác an toàn tại các đội, Ban chỉ huy công trường, xưởng sản xuất và các công trường công ty Qua đó thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo tới NLĐ về vấn đề an toàn sức khỏe, môi trường làm việc, sự sâu sát tới những vấn đề cấp thiết cũng như nhu cầu của người lao động

Tùy theo số lƣợng CBCNV từng thời kỳ, có thể tăng giảm số lƣợng cán bộ an toàn chuyên trách và bán chuyên trách theo đúng yêu cầu của Thông tƣ 01/2011/TTLT-

Chủ tịch Hội đồng BHLĐ (Phó TGĐ)

Phó CT Hội đồng (CT Công Đoàn)

Thƣ ký/Ủy viên hội đồ Ủ Ủy viên (TP

BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Các hoạt động về an toàn dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc Công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BAN AN TOÀN

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức Ban an toàn của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Lắp Đầu Khí Sài Gòn

Bộ phận an toàn của công ty luôn thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc công ty triển khai thực hiện có hiệu quả công tác AT – VSLĐ, PCCN, Y tế trong toàn công ty, giám sát nhà thầu phụ, tổ chức cá nhân có liên quan trong thi công các công trình mà công ty ký hợp đồng thực hiện Luôn tổ chức quản lý, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện, phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn quy phạm về AT – VSLĐ của Nhà nước và các nội quy, quy chế, chỉ thị về BHLĐ của lãnh đạo công ty đến các cấp và NLĐ trong toàn công ty, đề xuất và tổ chức tuyên truyền về AT – VSLĐ cũng nhƣ theo dõi công việc chấp hành

Tổ giám sát an toàn công trường luôn phối hợp chẽ với ban chỉ huy công trường, các phòng ban đơn vị liên quan trong việc triển khai công tác AT – VSLĐ Chấp hành kế hoạch huấn luyện, đào tạo định kỳ, đột xuất cho NLĐ, phối hợp với Ban an toàn công ty, ban chỉ huy, các phòng ban trên công ty, tổ chức huấn luyện về BHLĐ cho NLĐ Việc kiểm tra giám sát cụ thể cho từng hạng mục, công việc cụ thể về AT – VSLĐ trên công trường được tiến hành thường xuyên, tổ chức báo cáo thường xuyên về công tác AT – VSLĐ theo quy định của công ty về Ban an toàn Khi phát

TOÀN - Thanh tra an toàn

18 hiện nguy cơ mất an toàn, giám sát an toàn khu vực báo cáo về trưởng nhóm an toàn, trưởng nhóm sẽ đua ra quyết định tiến hành thực hiện việc kiểm tra giám sát thực tế trên công trường, phối hợp với ban chỉ huy, xác định nguyên nhân và đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác an toàn vệ sinh lao động trên công trường Mỗi chiều thứ 2 hàng tuần trưởng nhóm an toàn sẽ tổ chức buổi học về an toàn cho toàn thể cán bộ công nhân tại công trường, nhận xét và nhắc nhở đồng thời chỉ ra những tình huống, nguyên nhân gây ra sự cố, TNLĐ cho công nhân biết nhằm rút kinh nghiệm và đề ra các biện pháp phòng ngừa, đồng thời cũng nâng cao nhận thức của họ về an toàn lao động

3.2.3 Mạng lưới AT – VSV tại công trường xây dựng

Mạng lưới an toàn vệ sinh viên là hình thức hoạt động về bảo hộ lao động của NLĐ đƣợc thành lập theo thoả thuận giữa NSDLĐ và Ban Chấp hành công đoàn, nội dung hoạt động phù hợp với luật pháp, bảo đảm quyền của NLĐ và lợi ích của NSDLĐ (Phụ lục số 02: Quyết định thành lập hội đồng mạng lưới ATVSV)

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viên

An toàn vệ sinh viên trên công trường bao gồm những NLĐ trực tiếp có am hiểu về nghiệp vụ, nhiệt tình gương mẫu về bảo hộ lao động và được các thành viên trong tổ bầu ra Trong quá trình làm việc thường ngày kể cả thời gian tăng ca mỗi tổ đều bố trí ít nhất một An toàn vệ sinh viên, đối với các công việc làm phân tán theo nhóm thì cử thêm một an toàn viên trong tổ đi theo giám sát và quản lý (thường là tổ phó) Để đảm bảo công việc luôn đƣợc thông suốt và an toàn trong quá trình làm việc An toàn vệ sinh viên có chế độ sinh hoạt, đƣợc bồi dƣỡng nghiệp vụ và đƣợc

BAN AN TOÀN (công ty)

19 động viên về vật chất và tinh thần nhằm hoạt động có hiệu quả Hàng ngày an toàn vệ sinh viên đi kiểm tra tình hình trước vị trí mà tổ đội của mình chuẩn bị thực hiện công việc nhằm phát hiện những mối nguy hiểm và báo cáo lại cho cán bộ an toàn công trường để từ đó đưa ra những biện pháp loại bỏ, ngăn ngừa tai nạn có thể xảy ra trong quá trình thi công Trong quá trình làm việc thường xuyên đôn đốc, kiểm tra nhắc nhở mọi người trong tổ của mình chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn Khi có công nhân mới vào làm việc và đƣợc biên chế thuộc tổ đội của mình thì những an toàn viên này sẽ trực tiếp kèm cặp, hướng dẫn họ chấp hành cũng như thực hiện những biện pháp làm việc an toàn Mỗi tuần khi học an toàn những người này sẽ tham gia góp ý với tổ đội, giám sát an toàn trong việc tìm ra các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm việc trên công trường sao cho thuận lợi và thiết thực phù hợp nhất với người lao động những vẫn nâng cao hiệu qủa cũng nhƣ an toàn Ngoài ra những an toàn viên cũng chính là những lực lƣợng nòng cốt trong việc cấp cứu cũng nhƣ phối hợp xử lý những tình trạng khẩn cấp theo nhiệm vụ đƣợc giao cho từng bộ phận thực hiện và nhiệm vụ của từng người đã được phân công

- VSLĐ, PCCN Đồ cho cán bộ công nhân viên, người

Hàng năm công đoàn công ty luôn v

“ – – - VSL – PCCN Đảm bảo AT - VSLĐ, khuyến khích NLĐ tham gia các phong trào thi đua văn nghệ, thể dục thể thao trong toàn Công ty PVC - SG Theo quy định của pháp luật thì công đoàn sẽ quản lý mạng lưới AT – VSV theo luật công đoàn do đó k - ổ đội của từng công trườ thi “

Hàng năm, công đoàn phối hợp với Ban Giám đốc Công ty tổ chức những chuyến du lịch cho CB-CNV Với những hoạt động trên, tổ chức công đoàn Công ty đã thu hút hơn 90% CB-CNV tham gia

Kế hoạch ATVSLĐ được lập bởi Trưởng ban An toàn và được phê duyệt bởi Tổng Giám đốc Trong đó thể hiện căn cứ cho việc lập kế hoạch ATVSLĐ, nội dung và ngân sách cho việc thực hiện kế hoạch ATVSLĐ Đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các bộ phận, của hội đồng BHLĐ và của từng nhân viên đối với kế hoạch ATVSLĐ Định kỳ tháng 11-12 hàng năm, tiến hành lập kế hoạch ATVSLĐ cho năm tới Qua kế hoạch bảo hộ lao động năm 2011 của công ty cho thấy việc quan tâm đầu tƣ cho công tác bảo hộ lao động là rất lớn, ngân sách cho từng nội dụng của kế hoạch đƣợc thể hiện rõ ràng, từng hạng mục, từng nội dung trong bảng kế hoạch đƣợc thể hiện khá rõ ràng nhƣ: Các biện pháp về kỹ thuật an toàn, PCCN và sơ tán cứu nạn Phương án đảm bảo an toàn cho từng hạng mục thi công Các biện pháp về trang bị PTBVCN cho NLĐ làm các công việc nguy hiểm Kế hoạch chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên làm việc trên công trường Phương án đảm bảo vệ sinh lao động trên công trường Tuyên truyền giáo dục và huấn luyện về ATVSLĐ

Trong từng nội dung của kế hoạch công ty đã tiến hành xác định những công việc cần làm, số lƣợng cũng nhƣ thời gian tiến hành triển khai từng nội dung, cũng nhƣ việc dự toán kinh phí của kế hoạch Bên cạnh đó việc phân định trách nhiệm cho các đơn vị thực hiện thực hiện cũng đƣợc thể hiện khá rõ ràng trong từng nội dung công việc Tuy nhiên trong việc phân bố thời gian thực hiện từng nội dung không đƣợc rõ ràng, với thời gian từ đầu năm tới cuối năm nhƣ vậy sẽ làm cho việc thực hiện của từng phòng ban sẽ gặp trở ngại Kể cả việc triển khai cung cấp các trang thiết bị, cũng như PTBVCN cho NLĐ tại các công trường Những việc cần làm ngay và những việc chƣa cần thiết, vấn đề này cần lập một kế hoạch rõ ràng, xác định công việc cần làm Tránh bỏ sót hay chậm trễ những công việc cần thiết

Công tác lập kế hoạch bảo hộ lao động của công ty trong một năm đƣợc thực hiện khá bài bản cũng nhƣ việc dự trù kinh phí trong năm Thế nhƣng trong công tác triển khai lại không đạt hiệu quả cao vì trong kế hoạch không nói rõ thời gian thực hiện, nên việc cung cấp những trang thiết bị cho các công trường thường là không kịp thời, mà thường là đợi các công trường đề nghị thì mới tiến hành cấp phát và trang bị Cũng nhƣ không biết cần trang bị cho công việc nào cần thiết và cần kíp nhất mà chỉ tiến hành cấp phát đồng bộ mà thôi nên gây lãng phí không cần thiết

Việc chăm sóc sức khỏe người lao động chưa được chú trọng lắm, không tổ chức khám sức khỏe định kỳ, công nhân mới vào làm mà chỉ triển khai mua bảo hiểm y tế nhằm thuận tiện trong việc khám bệnh và chăm sóc sức khỏe, cấp cứu ngoài ra công tác vệ sinh lao động mà kế hoạch bảo hộ lao động đã đƣợc triển khai tại công

21 trường như đã trang bị cho công trường những thùng rác nhằm phân loại rác từ nguồn và bảo vệ môi trường, nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh chung

TH

Hệ thống điện tại công trường chung cư cao tầng Mỹ Phú nhìn chung tương đối tốt, nguồn điện ba pha từ ngoài vào đƣợc đấu nối qua tủ điện chính đặt tại trạm điện của công trình Từ trạm điện chính này sẽ có các pha dẫn đến các tủ điện động lực đặt tại các tầng trong công trình

Tại các tủ động lực đặt trong công trình này sử dụng nguồn điện ba pha và một pha sử dụng cho các loại máy móc khác nhau Các máy móc sử dụng điện trong công trình đều đƣợc trang bị phích cắm và ổ cắm công nghiệp nhằm nâng cao tính an toàn cho người sử dụng Các dây điện động lực được lắp đặt trên cao treo trên cao và gọn gàng, tại các tủ điện đều sử dụng các CB và RCCB chống giật với các ampe thích hợp Luôn đƣợc kiểm tra hằng ngày bởi đội lắp đặt và bảo trì điện, đƣợc ghi vào sổ nhật ký an toàn lao động của công trình

Tuy nhiên, công trình xây dựng chung cƣ cao tầng Mỹ Phú còn một số vấn đề về công tác an toàn điện cần đƣợc khắc phục: Đối với các tủ điện chỉ có một số tủ điện có giá lắp đặt cố định còn một số chỉ mang tính chất tạm bợ, treo trên các dàn giáo bao che

Dây điện thì không đƣợc gọn gàng mà kéo dây chằng chịt, dây điện móc trên các cây sắt đang chờ thi công, công nhân kéo điện sử dụng thì không treo dây điện lên mà kéo dưới sàn, những mối nối thì lại đặt ở những nơi môi trường ẩm ướt xung quanh là nước và còn treo với trạng thái rất căng có thể đứt

Các ổ cắm điện ở trên sàn đang thi công xây dựng dùng cho những thiết bị cầm tay kéo ra từ các tủ điện, khi trời mưa các ổ cắm này bị nhiễm nước và bị ướt nhưng không biết mà sử dụng thì có thể gây ra tai nạn giật điện cho người công nhân sử dụng

Hình 3.6: Tủ điện động lực

TH

Hệ thống chống sét của công trình chung cư cao tầng Mỹ Phú tương đối tốt Với hệ thống chống sét đƣợc lắp đặt trên đỉnh cần trục tháp nhằm bảo vệ cần trục khỏi tia sét đánh trúng gây thiệt hại tài sản và con người, gây nguy hiểm cho công trình Công trường đã nghiên cứu và tận dụng hiệu quả hệ thống chống sét của cần trục tháp, với chiều cao của cần trục tháp cộng với chiều cao của kim thu sét thì lúc này cần trục tháp nhƣ một kim thu sét lớn, do đó có bán kính rộng đủ để bảo vệ cần trục tháp cũng nhƣ có thể bảo vệ toàn bộ tòa nhà

3.14.1 Sự hình thành môi trường cháy nổ

Kết cấu xây dựng của nhà xưởng kho bãi tại công trình xây dựng nói chung ít gây ra nguy cơ cháy nổ do ngày nay các vật liệu dùng cho xây dựng dần đƣợc thay thế bằng các vật liệu ít cháy nổ hơn Tuy nhiên, không vì thế mà loại trừ các yếu tố này vì khi gặp các điều kiện thích hợp thì vẫn có thể gây ra cháy nổ

Trong công trường xây dựng quá trình hàn có làm phát sinh tia lửa hàn (văng bắn), nếu gần vật liệu dễ cháy thì cũng là nguyên nhân gây cháy Những nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình xây dựng được chứa trong kho của công trường và luôn có người trực kho để xuất nhập các nguyên vật liệu cần thiết nên khi có biểu hiển về cháy nguyên vật liệu thì cũng dễ dàng đƣợc phát hiện, trong kho đƣợc bố trí bình cứu hỏa nên có thể dập tắt đƣợc đám cháy khi phát hiện Và nhà kho đƣợc bố trí gần nhà vệ sinh nên khi có xảy ra sự cố cháy có thể lấy nước ngay bên nhà vệ sinh để dập tắt đám cháy Mặt khác nguyên liệu dùng trong ngành xây dựng cũng là những nguyên liệu khô có nhiệt độ bắt cháy rất cao nên phải cần có khoảng thời gian khá lâu để gia nhiệt cho nguyên liệu đạt đến nhiệt độ bắt cháy

Sử dụng các thiết bị điện quá tải, không đúng quy định, tiết diện dây, cầu chì không đúng công suất là các nguyên nhân hình thành nên môi trường cháy rất phổ biến và cần được lưu ý Ngoài ra cháy do sét đánh cũng cần được tính đến khi tiến hành công việc

Khi công nhân cơ khí dùng hỗn hợp khí ôxy và gas để cắt sắt thép dƣ của công trình thì bộ phận an toàn luôn bố trí các bình chữa cháy cho từng sàn thi công và chia người để giám sát, tránh các tia lửa văng bắn vào những nơi có thể gây ra cháy và để tránh xa các bình chứa khí ôxy và gas để đề phòng nguy cơ gây ra nổ

Tuy nhiên các thiết bị chứa khí ôxy và gas lại đƣợc để trên sàn, để ngoài trời không đƣợc che chắn, chịu nắng mƣa và trên các bình chứa đó thì các đồng hồ để đo áp

43 suất trên các bình đều đã bị hƣ không còn tác dụng nữa, việc mở lƣợng khí bao nhiêu là do cảm nhận của người công nhân điều này rất nguy hiểm khi người mở van lớn thì lƣợng khí thoát ra ngoài nhiều nhƣng tiết diện ống lại nhỏ nên đến một lúc nào đó thì áp suất trong ống quá cao sẽ gây ra nổ

Các dây dẫn khí thì đƣợc quấn quanh thành của hộp chứa hai bình khí nén và còn vắt ngang qua các hàng rào sắt, kéo lê trên sàn đan cốt thép gần những nơi có cạnh sắt nhọn đều này dễ gây ra bị gập ống và ống dẫn khi có nguy cơ rách ống Việc gập ống có thể làm cho khí không lưu thông được mà bị dồn tại điểm gấp làm cho áp suất tại điểm gập ống tăng đến một lúc không chịu đƣợc áp suất bên trong thì có thể gây ra nổ, có khi rách ống thì hơi khí dễ bị rò rỉ ra bên ngoài

3.14.2 Các nguồn gây cháy trong công trình

Cháy do ngọn lửa trần, tia lửa, tàn lửa v.v…mặc dù đã có quy định cấm hút thuốc trong công trình nhƣng đa số công nhân và cả cán bộ kỹ thuật vẫn hút thuốc và vứt tàn thuốc bừa bãi

Cháy do năng lượng điện: Đây là vấn đề đặc biệt lưu ý, vì hầu hết các vụ cháy xảy ra tại công trình xây dựng đều bắt nguồn từ điện Hay gặp nhất là do mối nối giữa các dây không kín, ổ cắm, cầu dao, tiếp xúc kém, do việc hàn cắt sắt ngay trên công trường… phát sinh tia lửa điện gây cháy

Nhƣng với công trình xây dựng chung cƣ cao tầng Mỹ Phú thì đang xây dựng ở phần thô, các nguyên vật liệu thì đƣợc để trong kho, ngoài ra có đội công nhật dọn dẹp hằng ngày các vật liệu rơi vải nên việc xảy ra cháy cũng ít có thể xảy ra

3.14.3 Biện pháp phòng chống cháy nổ tại công trường

Do công trình đang xây dựng phần thô nên vẫn chƣa có hệ thống PCCN Toàn bộ công trường không có vòi nước chữa cháy, thiết bị duy nhất để chữa cháy là các bình chữa cháy đặt tại kho và các tầng đang thi công nhƣng không đƣợc kiểm tra thường xuyên Một số bình đã hết hạn kiểm định, áp suất giảm nên không đạt tiêu chuẩn Vì vây, nếu có đám cháy xảy ra chƣa nói đến chất lƣợng của các bình chữa cháy, mà thời gian để đƣa bình chữa cháy đến điểm cháy cũng là vấn đề lớn rất khó khăn và mất thời gian

3.14.4 Các trang thiết bị PCCC trên công trường

Các trang thiết bị trên công trường chủ yếu là các bình chữa cháy: bình CO 2 , bình bột Tuy đƣợc trang bị nhƣng có một số bình đã hết hạn đăng kiểm, mất nhãn mác, đồng hồ báo áp suất đã giảm không còn có tác dụng trong tình huống khẩn cấp xảy

44 ra Ngoài ra do công trường đang trong xây dựng phần thô nên việc lắp đặt hệ thống chữa cháy là không thể đƣợc

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Công ty không tiến hành đo đạc môi trường lao động hằng năm:

Vi khí hậu: Đa số công nhân phải làm việc thường xuyên ngoài trời nên trực tiếp chịu tác động của thời tiết Hiện tại đang là mùa mƣa nên nhiệt độ không thực sự quá oi bức nhưng có những ngày trời cũng rất nóng bức xạ nhiệt làm cho người lao động dễ bị say nắng Trong những ngày này thì độ ẩm trong không khí tăng làm cho quá trình bốc hơi của mồ hôi khó dễ dẫn tới hiện tƣợng say nóng Công trình này mới chỉ xây dựng phần thô nên công trình cũng rất thoáng, gió có thể vào trong công trình Để khắc phục tình trạng say nắng trên thì công ty có chuẩn bị nước cho công nhân uống khi có nhu cầu đồng thời người công nhân có thể tự bố trí việc làm của mình và nghỉ ngơi một cách hợp lý nhất trong khi làm việc Theo ý kiến của người công nhân thì họ cũng đã có tuổi nghề trong nghành xây dựng cũng khá lâu năm nên việc làm việc ngoài trời thường xuyên đã làm cho họ trở nên thích nghi với công việc ngoài trời, vì thế họ cũng không bị say nắng hay say nóng

Tại công trình, các sàn của tầng ở giai đoạn này thì không có nhiều nguồn tạo thành bụi Nhưng dưới tầng hầm thì đang làm việc chà tường, dọn vệ sinh nên bụi rất nhiều, bụi chủ yếu là bụi xi- măng, cát đá, bụi tỏa ra mù mịt trong khoảng cách 2m dưới sự hỗ trợ của đèn chiếu nhưng công nhân không thể thấy nhau nhưng với những công nhân này thì chỉ mang khẩu trang thông thường, kính bảo vệ mắt nhưng lại có lỗ thông hơi do đó vấn đề chống bụi mắt không tốt Khi đeo những PTBVCN đó thì thực chất không thể bảo vệ đƣợc cho họ chống lại bụi khi đang làm việc, bụi

45 có thể xuyên qua các lỗ hở trên vật liệu làm khẩu trang vào mũi, còn đối với kính thì bụi sẽ theo nhƣng lỗ thông hơi đó bay vào mắt Để cải thiện môi trường bụi ở dưới tầng hầm, công ty có bố trí một số quạt công nghiệp cỡ lớn để thổi bụi thoát ra ngoài thông qua các hố kỹ thuật chờ thi công, cửa của tầng hầm nhƣng vì diện tích của tầng hầm quá lớn, hố chờ thi công quá nhỏ, cửa lên của tầng hầm thì lại cách quá xa với vị trí làm việc của người công nhân nên việc thoát bụi ra ngoài không đáng kể Nhìn chung việc sử dụng quạt để làm thổi bụi dưới tầng hầm không được hiệu quả Ý kiến của những người công nhân làm công việc chà tường dưới tầng hầm hằng ngày phải tiếp xúc với bụi thì sau những ngày đầu họ làm việc chà tường, dọn vệ sinh này thì họ thấy rất khó thở, mắt bị mờ, miệng và mũi thì bụi đọng lại nhiều Nhƣng dần dần thì quen với công việc thì việc khó thở cũng giảm bớt nhƣng vẫn bị mờ mắt và bụi còn đọng lại trong miệng và mũi

Trong công trường tiếng ồn không diễn ra liên tục nhưng tiếng ồn vẫn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau:

Sự vận hành của các máy móc thiết bị: máy cắt, máy uốn sắt, máy khoan

Trong các giai đoạn thi công: tháo dỡ giàn giáo, thu dọn vật liệu thừa… Đối với máy móc thì định kì phòng kỹ thuật phụ trách cơ khí sẽ bảo dƣỡng định kì và tra dầu mỡ cho máy móc nên tiếng ồn có giảm bớt nhƣng đối với các máy cầm tay nhƣ: máy cắt, máy khoan,… dù có bảo dƣỡng định kì có tra dầu mỡ nhƣng vẫn không thể giảm đƣợc tiếng ồn

Còn những tiếng ồn phát ra trong các giai đoạn thi công không phải là liên tục mà chỉ từng giai đoạn nên công ty không có biện pháp khắc phục tiếng ồn do các giai đoạn thi công tạo nên

Nguồn phát sinh: máy khoan, máy đục bê tông…

Công nhân khi dùng máy khoan để khoan bê tông thì họ phải chịu đựng việc dùng sức để giữ máy mặt khác lại chịu tác động rung của máy tới cơ thể mà lại không có một PTBVCN nào để chống rung động thì làm cho cơ thể rất nhanh mỏi và ê ẩm các cơ Nếu làm việc liên tục thì tay họ có thể không cầm nắm chắc đƣợc vật nữa và có thể làm rơi vật từ trên chỗ họ thao tác

Hiện tại công ty chƣa có biện pháp để khắc phục rung động do máy khoan tạo ra ngoài việc trang bị PTBVCN là bao tay cho người công nhân sử dụng máy khoan, theo những người làm công việc khoan tường hằng ngày cho biết thì những ngày đầu mới làm họ cảm thấy rất mỏi cơ vai, cơ hông phải mất hơn một tuần mới thích nghi với công việc khoan tường này được

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ KIỂM SOÁT RỦI RO THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001 TẠI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CHUNG CƢ CAO TẦNG MỸ PHÚ - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ XÂY LẮP DẦU KHÍ SÀI GÒN

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ AT – VSLĐ THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001 TẠI CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:25

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w