Trong thực tế ,nhiều Công Ty và Xí Nghiệp may đã được thành lập với những hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là nhận hàng may gia công cho khách hàng cả trong nước lẫn ngoài nước ,với
Trang 1Khoa Kinh Tế Ngành Quản Trị Kinh Doanh
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề Tài : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
GVDH :Th.S LÝ VĂN DIỆU SVTH : PHẠM CÔNG BẢO CHÂU MSSV : 0120005Q
Lớp : CD1Q
TP Hồ Chí Minh, 06/2004
-o0o -
Trang 2Đối với mọi sinh viên, thực tập như cánh cửa mở rộng của các Xí Nghiệp, các Công Ty chào đón họ bước chân vào đời để tìm hiểu thực tế,chứng tỏ bản lĩnhvà bằng vốn kiến thức học đườngvà khối óc sáng tạo họ khởi đầu sự nghiệp bằng những kiến nghị chính đáng và sáng tạo để phần nào góp sức cho Công Ty hợp lý hóa được cách thức họat động , giúp Công
Ty ngày càng phát triển hơn
Cũng vậy ,thực tập ngành Qủan Trị Kinh Doanh luôn là niềm ước ao của sinh viên khoa Quản Trị Kinh Doanh Để thực hiện hoài bão to lớn đó ,trong suốt những năm ngồi nghế nhà trường họ rất vinh dự được các Thầy Cô là những cử nhân ,thạc sĩ ,Tíên sĩ ,Phó tiến sĩ ,Giáo sư luân phiên nhau bước lên giảng đường truyền đạt những kiến thức lý thuyết quan trọng và những kinh nghiệm thực tế qúy báo mà các Thầy Cô có được
Bên cạnh sự dẫn dắt của các Thầy Cô ,các sinh viên thực tập cũng được
sự giúp đỡ tận tình của các cấp lãnh đạo ,các phòng ban đặc biệt là phòng kinh doanh đã tạo điều kiện cho em tiếp cận thực tế , giải thích cặn kẽ những thông tin kinh tế và về những khó khăn mà Công Ty đang gặp phải
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô kính yêu đã tận tình dạy dỗ trang bị cho em kiến thức về Qủan Trị trong kinh doanh mà nó rất cần thiết
đễ bước vào sự nghiệp một nhà quản trị sau này Đến bây giờ em vẫn không bao giờ quên những giọt mồ hôi trên gương mặt Thầy ,những dòng chữ hướng dẫn của Cô trên sách vỡ và những buổi sinh hoạt ấm áp tình Thầy trò
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Lý Văn Diệu đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập Thầy đã định hướng cho em về đề tài nghiên cứu ,giám sát đôn đốc em hoàn tất tốt công việc của một sinh viên thực tập Em vẫn không quên những lời giải thích cặn kẽ của Thầy về những thắc mắc giữa thực tế và lý thuyết của em và các bạn
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công Ty Dệt –May Gia Định ,các phòng ban đã tạo điều kiện cho em thực tập một cách tốt đẹp Em xin gởi lời cảm ơn các Anh trong phòng kinh doanh đã vui vẽ tận tình giúp
đỡ em hoàn tất tốt khóa luận tốt nghiệp
Trang 3Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường hiện nay được Nhà Nước đặt biệt chú trọng để đẩy mạnh và tăng cường cường kiểm sóat bằng những công cụ kinh tế Trong quản trị kinh doanh là một công cụ rất quan trọng vì nó có vai trò tích cực đối với việc quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh của Công Ty Và hiện nay nước ta đang trong giai đoạn hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và dần bước vào nền kinh tế thế giới.Các Doanh Nghiệp trong nước và ngoài nước đang cạnh tranh với nhau nhằm mục đích tồn tại và phát triển ,điều này đã bíên đổi hẳn một bộ mặt của nền kinh tế ,mang lại sự khởi sắc nhiều mặt cho xã hội
Trong thực tế ,nhiều Công Ty và Xí Nghiệp may đã được thành lập với những hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là nhận hàng may gia công cho khách hàng
cả trong nước lẫn ngoài nước ,với cùng một mục đích là mang lại thu nhập cho Công Ty và cũng là nơi tạo điều kiện cho các công nhân có việc làm Mặc khác với hàng xúât khẩu đa dạng ,nhiều chủng loại được sản xuất tại VIỆT NAM tham gia trên thị trường may mặc thế giới ,và cũng là giai đoạn để chúng ta nghiên cứu thị trường ,thị hiếu và quan điểm của các nước nhằm nâng cao chất lượng và tìm hiểu nhu cầu của người tiêu dùng
Vấn đề đặt ra cho các Doanh Nghiệp là làm sao để hoạt động sản xúât kinh doanh
có hiệu quả ,đạt được lợi nhuận và có những thành công khả quan trong kinh doanh.Chính vì thế mà các Doanh Nghiệp cần phải thận trọng khi xem xét hoặc đưa ra những quyết định về mục tiêu phát triển ,nhằm tránh được những rủi ro có thể xảy ra Cùng với việc tìm hiểu và thực tập tại Công Ty đã tạo cho em những kiến thức và từ đó em có thể chọn và thực hiện đề tài ‘MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH’.Nhưng do cón hạn chế về những kíên thức chuyên môn và thời giam thực hiện cũng có giới hạn nên có thể chuyên đề này có những thiếu sót trong cách nói và cách thực hiện Em rất mong quý Thầy Cô và các anh trong Công Ty thông cảm và giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt đẹp hơn
Trang 4CHƯƠNG 1
Trang 51.LỊCH SỬ HÌNH THNH V PHT TRIỂN CỦA CƠNG TY DỆT –MAY GIA
ĐỊNH :
Năm 1980,Công Ty Dệt –May Gia Định được hình thnh trn nền tảng của sự hợp
nhất của 2 phn xưởng Dệt số 4R và số 5Q.Sau đó lấy tên mới là Xí Nghiệp Dệt số 3,
Trong suốt chín năm hoạt động kinh doanh có hiệu qủa ,tạo thu nhập cho Ngân Sách,
thu hút lao động ,cùng với nhu cầu mở rộng qui mô sản xuất Xí Nghiệp Dệt số 3 đ
tiếp nhận thm Xí Nghiệp Dệt Quốc Doanh số 4 vo năm 1989
Ngày 09-12-1992 ,với tầm cỡ l 1 Xí Nghiệp Dệt lớn trực thuộc sở Công Nghiệp Thành
Phố HỒ CHÍ MINH ,Xí Nghiệp Dệt số 3 chuyển thành Công Ty Dệt –May Gia Định
(GIDITEX-CO) theo quyết định số 190/QĐ-UB của Ủy Ban Nhân Dân THNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
Sản phẩm của Cơng Ty ngồi sản phẩm Dệt cịn cĩ sản phẩm may cung cấp cho thị
trường trong và ngoài nước Ngày 26-06-1995,theo quyết định số 4652/QĐ-UB của
Ủy Ban Nhân Dân THNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về việc tổ chức ,sắp xếp lại Ngnh Dệt
Thnh Phố Trong đó các Công Ty như :Công Ty Dệt Nhuộm số 1,Công Ty Dệt Kim 8
,Công Ty XNK Hồng Gấm cùng được sát nhập vào Công Ty Dệt –May Gia Định
2.QUI MƠ:
Công Ty Dệt –May Gia Định là một đơn vị hoạch toán độc lập ,thuộc sở hữu của
NHÀ NƯỚC ,trực thuộc sở Công Nghiệp Thành Phố HỒ CHÍ MINH Văn phịng
chính của Cơng Ty đặt tại :
189 Phan Văn Trị ,Phường 11,Quận Bình Thạnh Thnh Phố Hồ Chí Minh
Điện thoại : ( 848) 8941222-8940509
Fax: (848) 8940291
Email: giditexco@hcm.vnn.vn
Tên giao dịch đối ngoại :GIDITEX-CO
Nhiệm vụ chính của Cơng Ty là sản xuất và xuất khẩu sản phẩm Dệt –May Hiện nay,
Công Ty đang quản lý nhiều mặt bằng nằm rải rc trong cc Thnh Phố với tổng diện tích
Trang 6mặt bằng l 41.768m2.Trong đó ,tổng diện tích sàn xây dựng là 42.147m2 ,bao gồm các
Xí Nghiệp sản xuất chính như:
2.1.Xí Nghiệp Dệt Phan Văn Trị
Địa chỉ: 198 Phan Văn Trị ,Phường 11,Quận Bình Thạnh Thnh Phố HỒ CHÍ
MINH
Tổng diện tích đưa vào sản xuất: 7.697m2
Tổng số lao động bình qun trong năm là 87 người
2.2.Xí Nghiệp Nhuộm Phan Văn Trị :
Địa chỉ : 189 Phan Văn Trị ,Phường 11 ,Quận Bình Thạnh ,Thnh Phố HỒ CHÍ
MINH
Tổng diện tích đưa vào sản xuất: 5.132 m2
Tổng số lao động bình qun trong năm là 110 người
Nhiệm vụ chính là nhuộm các sản phẩm do Xí Nghiệp Dệt cung cấp ,nhuộm gia
công cho các đơn vị kinh tế khác theo hợp đồng
2.3.Xí Nghiệp Dệt Kim 8:
Địa chỉ : 157 Phan Văn Khỏe , Quận 6 ,Thành Phố HỒ CHÍ MINH
Tổng diện tích đưa vào sản xuất : 6000m2
Tổng số lao động bình qun năm là 59 người
2.4.Xí Nghiệp May Quang Trung :
Địa chỉ : 1/1Quang Trung ,Phường Đông Hưng Thuận ,Quận 12,Thành Phố HỒ
CHÍ MINH
Tổng diện tích đưa vào sản xuất là :5.618 m2
Tổng số lao động bình qun l 404 người
Nhiệm vụ chính là thực hiện các đơn hàng FOB và gia công theo chỉ tiêu phân
bổ của Công Ty May gia công cho các đơn vị xuất nhập khẩu mặt hàng May
mặc ,cung cấp sản phẩm May mặc cho thị trường trong nước
2.5.Xí Nghiệp May L Minh Xun :
Trang 7 Địa chỉ :17-19-21 Lê Minh Xuân ,Phường 17 ,Quận Tân Bình ,Thnh Phố HỒ
CHÍ MINH
Tổng diện tích đưa vào sản xuất là 2.171m2
Tổng số lao động bình qun l 302 người
2.6.Xí Nghiệp GINIDI:
Là xí nghiệp mới được thành lập trong năm nay chủ yếu là may về jean
và nhằm để xuất khẩu sang các nước khác
2.7.Trung Tm Giao Dịch V Giới Thiệu Sản Phẩm:
Tại Thnh Phố HỒ CHÍ MINH hiện nay cĩ 5 cửa hng của Cơng Ty nằm rải rc ở
cc khu phố sầm uất nhất:102 Lý Tự Trọng ;12 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận
1;189 Phan Văn Trị ,Quận Bình Thạnh ;24Hậu Giang ,Quận 6
Tại Thành Phố Đà Nẵng hiện có 1 cửa hàng tại Phường Hải Châu
Giai đoạn mới hình thnh ,Xí Nghiệp do Nh Nước Quản lý v sản xuất kinh
doanh theo chỉ tiu php lệnh Do đó ,tình hình sản xuất cơ sở vật chất của Xí Nghiệp
hoạt động theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp Tốc độ phát triển chưa cao , giá trị
sử dụng không đúng mức ,vốn lưu động của Xí Nghiệp chủ yếu dựa vo sự phn phối
của cấp chủ quản Với bộ quản lý cồng kềnh ,trng lấp ,trình độ chuyên môn quản lý
yếu Mặc khc ,sản xuất theo chỉ tiu đặt hàng ,căn cứ theo kế họach và thực hiện tập
trung cho các Công Ty thương nghiệp hoặc Công Ty vải sợi Quốc Doanh phân phối
nên dẫn đến hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh không cao ,không đủ điều kiện để
thay đổi trang thiết bị để mở rộng sản xuất ,đời sống cán bộ công nhân viên cịn km
Trước tình hình đó ,để dần dần chủ động trong sản xuất nhằm nâng cao năng
suất,nâng cao hiệu qủa kinh tế Xí Nghiệp tự cân đối tìm nguồn vật tư sản xuất với
bước đầu là 30% kế hoạch sản lượng năm 1986 ,50% kế hoạch sản lượng năm 1987 và
100% kế hoạch sản lượng năm 1988 cho đến nay Bên cạnh sự kết hợp đâù tư trang
thiết bị Công Ty cịn cải tạo mặt bằng ,mở rộng phạm vi sản xuất thực sự chủ động
trong sản xuất kinh doanh Phát triển thêm xưởng Dệt Kim và phân xưởng May ,đưa
lượng sản xuất lên 8 triệu mét vải /năm và hơn 4 triệu áo pull xuất khẩu Vơí mặt hàng
đa dạng và phong phú luôn luôn thay đổi để đáp ứng cho người tiêu dùng bên cạnh đó
Công Ty cịn mở rộng thị trường ra các nước :Anh ,Đức ,Nhật ,Đài Loan ,Nam Triều
Tiên…Từ đó ,Công Ty đ tạo được nguồn thu ngoại tệ cho Quốc Gia cũng như để ổn
định việc xuất nhập khẩu nguyên vật liệu ,thiết bị để tiếp tục và mở rộng sản xuất cho
Công Ty
Trang 83.CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY :
3.1.Chức năng hoạt động :
Chuyn sản xuất kinh doanh cc loại vải sợi ,vải thun v sản phẩm may ,gia công
Dệt –Nhuộm cho khách hàng trong nước và ngoài nước Có khả năng xuất nhập khẩu
sản phẩm Dệt –May mặc sang thị trường các nước
Bảng 1:Các mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công Ty Dệt –May Gai Định :
LOẠI SẢN
PHẨM
THNH PHẨM
MAY Chủ yếu l sản xuất o thun polo –shirt ,T-shirt ,bộ quần o thể thao
cho mọi lứa tuổi
3.2.Nhiệm vụ của Cơng Ty :
Góp phần tạo ra gía trị sản phẩm quốc dân ,đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
nước
Tạo nguồn thu nhập cho Nhà Nước thông qua việc xuất khẩu hàng hóa
Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đầy đủ theo đúng thời hạn qui định
Gĩp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
3.3.Cơ sở vật chất để phục vụ cho sản xuất :
Công Ty có các loại thiết bị cao cấp được nhập từ các nước nổi tiếng trên thế
giới như:Hàn Quốc ,Đài Loan,Anh ,Nhật…Cịn cĩ cc thiết bị để phục vụ cho hoạt động
chung của Công Ty như:hệ thống điện ,nước ,lị hơi,các phương tiện vận tải.Những
máy móc này được thay đổi thường xuyên nhằm đảm bảo chất lượng hàng sản xuất ra
được hiệu quả cao nhất
4.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY :
Trang 9SƠ ĐỒ 1:Bộ my quản lý của Cơng Ty
XN May
Quang Trung
XN Dệt Kim 8
XN May
L Minh Xun
XN Dệt Phan Văn Trị
XN Nhuộm Phan Văn Trị
Cty Lin Doanh
P.nghin cứu đầu tư
v pht triển
P.Kinh Doanh Vật Tư Dệt
Trung
Tm GTSP
XN may GIDINI
Trang 104.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Cơng Ty:
Bộ máy quản lý cuả Công Ty Dệt-May Gia Định gọn nhẹ ,linh hoạt sát với thực
tiễn sản xuất ,ph hợp với trình độ năng lực quản lý cuả các cán bộ Hiện nay,bộ máy
quản lý của Công Ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng theo sự phân công
như sau:
Ban Giám Đốc Công Ty :Gồm 1 Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc Trong
đó,Giám Đốc là người đại diện Công Ty ,quản lý Cơng Ty theo chế độ một thủ
trưởng ,có quyền quyết định mọi hoạt động cuả Công Ty Hai Phó Giám Đốc có
trách nhiệm tham mưu ,tư vấn cho Giám Đốc trong công việc điều hành ,quản
lý Cơng Ty v cĩ quyền thay thế Gim Đốc khi có sự ủy quyền lúc cần thiết Bên
cạnh đó 2 Giám Đốc được phân chia ra thành hai bộ phận quản lý khác nhau :1
Phó Giám Đốc trực tiếp chỉ đạo hai phịng trong đó là phịng kế tốn v phịng tổ
chức hnh chnh v 1 phó Giám Đốc phụ trách phịng kinh doanh
4.2.Chức năng của các phịng ban :
4.2.1 Phòng sản xuất kinh doanh vật tư:
Có trách nhiệm tổ chức và bảo đảm hoạt động khâu Dệt –Nhuộm từ nguồn cung
ứng nguyên nhiên vật liệu ,vật tư,phụ tùng thay thế phục vụ kịp thời cho sản
xuất.Quản lý sử dụng vật tư ,phụ tùng ,quản lý tồn kho ,tiu thụ sản phẩm ,theo di thực
hiện hoạt động theo kế hoạch của Công Ty
4.2.2.Phịng sản xuất kinh doanh May:
Có trách nhiệm tổ chức ,bảo đảm khâu May từ nguồn cung cấp nguyên vật liệu
đến tiêu thụ sản phẩm có hiệu qủa theo chỉ tiêu kế hoạch của Công Ty
4.2.3.Phịng nghiên cứu đầu tư và phát triển:
Có nhiệm vụ qui hoạch đầu tư,nghiên cưú và tư vấn cho ban Giám Đốc về máy
móc công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu qủa sản xuất của Công Ty
4.2.4.Phịng kỹ thuật công nghệ cơ điện :
Nhiệm vụ chính l quản lý công tác kỹ thuật về điện và máy móc của Công Ty
.Lập kế hoạch sữa chữa theo chu kỳ nhằm hạn chế những rủi ro có thể xảy ra ,tàng trữ
trong kho những dụng cụ cần thiết để có thể thay thế kịp thời ,tránh hậu qủa đáng tiếc
xảy ra với công nhân
Trang 114.2.5.Phịng kế tốn ti chính :
Có nhiệm vụ là tổ chức hệ thống kế toán và hoạch toán của Công Ty theo qui
định cuả Bộ Tài Chính của Nhà Nước Kiểm soát thu và chi của Công Ty ,phân tích
tình hình hoạt động của Công Ty ,tham mưu tư vấn cho ban Giám Đốc trong lĩnh vực
ti chính, tham gia ký kết hợp đồng
4.2.6.Phịng tổ chức hnh chnh :
Có trách nhiệm giúp ban Giám Đốc trong Công Ty ,tổ chức cán bộ ,tuyển dụng
nhân viên, huấn luyện cán bộ công nhân viên ,chăm lo chế độ chính sách lao động ,lao
động tiền lương ,hành chính quản trị Ban quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO9000.Có trách nhiệm giám sát thực hiện quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO9000 trong toàn Công Ty
5.TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
5.1.Những thuận lợi và khó khăn của công ty ngy nay:
@.Thuận lợi:
Trong thời gian qua Công Ty Dệt –May Gia Định luôn được các cấp lnh đạo
Thành Phố, Sở Công Nghiệp quan tâm hỗ trợ nhiều cho việc đầu tư đổi mới máy móc
nhằm nâng cao hiệu qủa sản xuất và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người
tiêu dùng như hiện nay Bên cạnh đó ,với đội ngũ cán bộ công nhân viên có kinh
nghiệm và tay nghề cao đ gĩp phần ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền
kinh tế thị trường hiện nay.Đồng thời ,hệ thống quản lý chất lượng ISO9002 ,đ cĩ tc
dụng tích cực trong cơng tc cải tiến quản lý ,nng cao uy tín sản phẩm May của Cơng
Ty
@.Khó khăn:
Khó khăn trong nước :
Thực hiện kế hoạch sản xuất năm 2003 Công Ty đ gặp rất nhiếu khĩ khăn trong
việc tiêu thụ hàng hóa trong nước như sau:
Các Công Ty nước ngoài đặt nhà máy sản xuất tại Việt Nam ,theo qui định của Nhà
Nước thì phần lớn sản phẩm cuả những Cơng Ty chủ yếu l xuất khẩu ,chỉ cĩ một số
lượng nhỏ là tiêu thụ tại Việt Nam.Nhưng do các Công Ty này không có thị trường
tiêu thụ ở nước ngoài mà ngược lại họ cịn đẩy mạnh sản xuất ở nội địa làm cho Công
Ty gặp không ít khó khăn về cạnh tranh giá cả và nơi tiêu thụ.Các Công Ty đó là:
Công Ty SANG YANG (Hn Quốc),Cơng Ty CHUNG NAM (Đài Loan),Cơng Ty
Trang 12HUALON(Đài Loan),Cơng Ty TN PHC (Hn Quốc),Cơng Ty TNHH Dệt –Nhuộm
THẾ HỊA (Hn Quốc)
Các Công Ty này làm gia tăng số hàng hóa trên thị trường vốn đ cĩ sức mua
khơng cao trong những năm qua Hơn nữa ,với các Doanh Nghiệp trong nước (trong
đó có Công Ty Dệt –May Gia Định ),đây là sự cạnh tranh không cân sức vì các Công
Ty có vốn đầu tư nước ngoài vì thế họ cĩ nguồn ti chính mạnh ,my mĩc thiết bị hiện
đại, năng suất và chất lượng sản xuất cao hơn (vì thu ht được nhiều lao động có kinh
nghiệm )cùng với sự ưu đi của Nh Nước nên có lợi thế cạnh tranh rất lớn
Khó khăn trên thị trường thế giới:
Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công Ty là Nhật Bản Trước tình hình
khủng hoảng ti chính khu vực ,những năm qua nền kinh Nhật Bản bị giảm sút nhiều
,nhưng hiện nay đã khả quan hơn
Những khó khăn về chế độ chính sch :
Bên cạnh những khó khăn về tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ,hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công Ty cũng gặp không ít khó khăn do chế độ chính sách của
Nhà Nước cịn nhiều bất cập:Các chính sách của Nhà Nước hiện nay chưa có tác động
mạnh vào sự cạnh tranh của sản phẩm trong nước ,làm cho giá thành sản phẩm tăng,
khó có thể cạnh tranh được với các nước trong khu vực (đặt biệt là Trung Quốc).Ví dụ
như 2% kinh phí công đoàn được tính vaị gi thnh lm sản phẩm tăng theo la’ một trong
những yếu tố lm giảm sức cạnh tranh của cc sản phẩm Dệt –May Việt Nam
Những chính sách của Nhà Nước về hỗ trợ xuất khẩu chưa được chú ý đúng
mức ,nhất là các sản phẩm của ngành Dệt –May,là ngành có khả năng thu ngoại tệ về
cho đất nước và giải quyết vấn đề cấp bách hiện nay là tạo được việc làm cho rất nhiều
người Các chính sách ,các thủ tục ,hồ sơ thẩm định về dự án đầu tư,về công tác thẩm
định đấu thầu của các cơ quan cấp trên ,làm chậm tiến trình đầu tư ,làm cho các doanh
nghiệp mất đi cơ hội kinh doanh Năm 2002 ,có 3 dự án đầu tư đổi mới máy móc thiết
bị công nghệ đ được các cấp có thẩm quyền phê duyệt ,trong đó dự án đầu tư máy định
hình được phê duyệt từ thánh 11/2001 cho đến nay vẫn chưa có dự án nào được ký
hợp đồng nhập thiết bị
Trang 135.2.Tình hình họat động sản xuất kinh doanh của Cơng Ty:
5.2.1.Tình hình tiu thụ trong nước:
Bảng2: tình hình tiu thụ trong nước
Năm Doanh số tiêu thụ Đơn vị tính Tăng (giảm)tuyệt
đối
Tăng (giảm)tương đối(%)
2001 45.053.230 1000đ
2002 47.263.213 1000đ +2.209.983 + 4,9
2003 46.734.299 1000đ -528.914 - 1,12
(Theo nguồn tài liệu của công ty)
@Qua bảng số liệu ta rút ra được nhận xét sau:
Doanh thu tiêu thụ năm 2002 tăng 4,9% so với năm 2001 ứng với giá trị tăng
2.209.983(đồng ).Đến năm 2003,doanh thu tiêu thụ giảm mạnh với tỷ lệ giảm là –
1,12% tương ứng với trị gía là 528.914 (đồng )
@Nguyn nhân giảm doanh số tiêu thụ vào năm 2003:
Khch quan:Nhiều năm qua lũ lụt đ lin tục xảy ra v ko di tới cc tỉnh đồng bằng
sông Cửu Long ,làm cho sức mua của khu vực này giảm hẳn Sau lũ ở các chợ
đầu mối vào những tháng cuối năm vẫn ế ẩm ,khách hàng mua sản phẩm không
đạt hiệu qủa ,ảnh hưởng đến doanh số tiêu thụ hàng nội địa của Công Ty
Chủ quan :Cơng nghệ v cơng suất hịan tất chưa đáp ứng kịp những thay đổi
của thị ttrường về mặt chất lượng ,mẫu m Mặc khc ,lượng vải bán ra của Công
Ty chủ yếu tập trung vaị một số khch hng lu năm ,việc tìn kiếm khch hng mới
cịn hạn chế Thm vo đó số vải thừa ngoài định mức của các Xí Nghiệp may gia
công cũng được tung ra trên thị trường ,làm cho tình hình cạnh tranh vốn đ gay
gắt cng thm khĩ khăn hơn
Trang 145.2.2.Tình hình xuất khẩu:
Bảng 3:Tình hình xuất khẩu của Công Ty
Năm Doanh số xuất
khẩu
Đơm vị tính Mức tăng (giảm)tuyệt
đối
Mức tăng (giảm) tương đối(%)
2001 2.850.932 USD
2002 2.544.039 USD - 306.893 - 10,76
2003 2.657.528 USD + 113.489 + 4,46
(Theo nguồn tài liệu của công ty)
@ Qua bảng số liệu ta rút ra được nhận xét sau:Doanh số xuất khẩu cuả Công Ty
Dệt –May Gia Định năm 2002 giảm – 10,76% so với năm 2001 tương ứng với trị giá
giảm là 306.893(USD).Trong năm 2003 doanh thu có khả quan hơn so với năm
2002,có tỷ lệ tăng là +4,46% ứng với trị giá tăng là 113.489(USD)
@Nguyn nhn giảm doanh số xuất khẩu:
Khch quan :Sau cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực đặc biệt là thảm
kịch chiến tranh IRAQ của Mỹ ,nhiều khách hàng nước ngoài đ hủy đơn đặt hàng hoặn giảm số lượng hàng FOB ,mà chỉ cịn đặt hàng gia công (CMP) đ lm giảm đáng kể doanh số xuất khẩu của Công Ty Hơn nữa, giá cả các mặt hàng may mặc ở Trung Quốc thấp hơn nước ta rất nhiều,cộng với chính sách phát triển cuả nước bạn rất mạnh đ thu ht nhiếu nh đầu tư nước ngoài cùng với nhiều khách hàng lớn cuả Công Ty
,đ gy ảnh hưởng lớn đến doanh số và sản lượng sản xuất của Công Ty
Chủ quan :Thị trường xuất khẩu đang bị giảm sút đáng kể và có xu
hướng thu hẹp lại Lượng hàng tồn kho lớn ,trong đó phần lớn hàng đ mất tính thời trang do đó khó tiêu thụ ,đưa đến thiếu vốn lưu động Vì vậy ,Cơng Ty phải vay ngn hng để duy trì hoạt động kinh doanh Tình trạng nhuộm lệch mẫu ,bị loang mu dù đ chỉnh sư nhiều lần nhưng vẫn xảy ra ,dẫn đến việc cung cấp cổ bo cho các Xí Nghiệp may thường xuyên không đồng bộ ,làm cho các Xí Nghiệp may lúc thì ngồi chờ việc
lc thì phải tăng ca làm việc liên tục để đảm bảo tiến trình giao hng đúng theo thời hạn qui định.Làm cho sản phẩm đôi khi không an toàn về chất
Trang 15lượng hoặc phải xin lùi lại việc giao hàng cho khách.Vì vậy Cơng Ty đ
lm phật lịng nhiều khch hng khĩ tính Việc thực hiện qui trình sản xuất cũng chưa thực hiện được nghiêm ngặc ,gây ra nhiều đình trệ Cụ thể l đối với lô hàng sợi nhập kho thì cần phải nhuộm 1 lơ khoảng 200kg ,nếu đạt chất lượng cao thì cho nhuộm đại trà để phục vụ cho khâu may Nhưng trong năm có một vài lô sợi mua của Nam Định không tuân thủ qui trình ny ,nn khi pht hiện thì cĩ gần 10 tấn sợi đ dệt trong đó 2 tấn vải nhuộm không thể dùng cho xuất khẩu được do đó đ lm vỡ kế hoạch
đang thực hiện ảnh hưởng luôn đến những lô hàng tiếp theo
Những định hướng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công Ty trong năm
2003:
Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu trong năm 2003:
@Doanh thu SXCN :79.799.294.000.000(đ),trong đó tăng 26,15 % so với năm
2002
@Xuất khẩu :2.657.528(USD) ,trong đó tăng 25% so với chỉ tiêu năm 2002
@Thu nhập bình quân :1.010(đ),trong đó tăng 17,65% so vớichỉ tiêu năm 2002
@Lao động bình quân:975 người ,trong đó tăng 9,3 %so với chỉ tiêu năm 2002
Các biện pháp thực hiện :
@Tập trung đẩy mạnh việc nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới ở đủ các thể loại
để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong nước và ngoài nước, nhằm thu
hút khách hàng và các tư nhân trong thị trường hoiện nay Nếu Công Ty không tập
trung cho việc thiết kế mẫu mã mới thì sẽ trở nên lạc hậu và không theo kịp được các
Công Ty khác trong thị trường cạnh tranh và luôn thay đổi như hiện nay.Đặc biệt
Công Ty cần quan tâm đến việc hoàn thiện công nghệ nhuộm và hoàn tất một cách tốt
nhất.Nếu muốn chất lượng sản phẩm sản xuất ra có hiệu qủa cao nhất Công Ty nên
đầu tư nhiều cho các loại máy móc thiết bị hiện đại nhất nhằm nâng cao khả năng sản
xuất nhanh chống và đạt hiệu qủa như mong muốn.Trong đó quan trọng nhất là vải
thun COTOON vì nay là ngành mũi nhọn của Công Ty và cũng là mặt hàng được ưa
chuộng nhất hiện nay trên thị trường ,nhất là thị trường Mỹ, nơi mà nguồn tiêu thụ rất
phong phú và dồi dào bất kể Công Ty hay Doanh nghiệp nào cũng muốn thống trị
@Tiếp tục tập trung vào khai thác và khám phá các nghiên cứu ,phát triển và
đa dạng hoá các mặt hàng vải công nghiệp như:vải OXFORD sợi màu,vải carô,vải dệt
hoa văn…
Trang 16@Công Ty cần chú trọng và quan tâm đến việc thực hiện tốt các phương án
giảm giá thành sản phẩm nhằm mục đích lôi kéo người tiêu dùng ,tạo ra nhiều bất
ngờ cho người tiêu dùng như đặt ra các chương trình khuyến mãi hoăc trò chơi rút
thăm trúng thưởng , dù giá trị không lớn nhưng cũng làm cho người tiêu dùng có thêm
phấn khởi khi chọn mua sản phẩm của mình Qua đó em xin nêu ra một số ý kiến về
việc giảm giá thành sản phẩm bằng cách như sau:
Nâng cao năng suất và hiệu qủa làm việc đạt được ở mức cao nhất ,tổ chức lao
động có kế hoạch cụ thể mang tính chuyên nghiệp cao Đồng thời cũng cần quan tâm
đến việc chăm lo cho đời sống các cán bộ công nhân viên ,bảo hộ lao động có chuyên
môn ,hiện đại ,để công nhân có thể yên tâm khi làm việc ,cải thiện môi trường và điều
kiện lao động sản xuất Bên cạnh đó Công Ty cũng cần quan tâm đế đời sống của các
cán bộ công nhân viên chức ,nhân viên lao động ,nhằm giúp họ có tinh thần và trách
nhiệm cao khi làm việc Công Ty cũng nên có kế hoạch về việc đào tạo các tay nghề
mới không nên phụ thuộc vào những công nhân cũ, nên thay đổi các công nhân cao
tay nghề nhưng đã đến tuổi về hưu bằng cách thay thế các công nhân true có tay nghề
chuyên môn được đào tạo có tổ chức Thường xuyên thi đua tay nghề để có thể tìm ra
những tài năng trong Công Ty
Công Ty nên lập riêng một bộ phận nhân viên chuyên chăm lo và quản lý các
nguyên vật liệu đầu vào lẫn đầu ra để thường xuyên kiểm tra và thay thế những hư
hỏng ,trách làm tổn thất đến việc làm rồi mới biết hư thì đã qúa muộn Tiết kiệm điện
năng và hoàn thiện các định mức nguyên vật liệu Thường xuyên phân tích và đánh
giá các định mức để có thể giới hạn được việc tốn kém đến nguyên vật liệu.Định kỳ
xem xét và sữa chữa các hư hại kịp thơì nhằm phù hợp với thay đổi các trang thiết bị
và công nghệ kỹ thuật của Công Ty
Bên cạnh đó Công Ty nên thường xuyên tổ chức thi đua và giáo dục ý thức tiết
kiệm nguyên vật liệu cùng với việc bảo qủan các hệ thống máy móc thiết bị của Công
Ty Không nên tốn nhiều chi phí cho những nơi không thông dụng như:nên gỉam thối
thiểu điện năng có thể và cả chi phí quản lý hành chánh,chỉ cần một bộ phận quản lý
là đủ Sử dụng các biện pháp trừng phạt theo từng cấp độ sai trái, thích đáng với
những kẻ gây rối ,là mất đòan kết giữa các nhân viên Cũng nên khen thưởng những ai
có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc ,biết ý thức với trách nhiệm và nhiệm vụ
riêng của mình góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân.Công Ty cũng
nên thành lập các kho bãi để chứa các phế liệu theo từng khu để dễ phân biệt khi kiểm
soát,tránh tình trạng còn nguyên vật liệu trong kho mà không biết
Tận dụng hết công suất các trang thiết bị hiện có và khác thác có hiệu qủa các
trang thiết bị mới.Thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ bảo quản ,kiểm tra ,sữa chữa có
Trang 17kế hoạch thường xuyên để mang lại hiệu qủa cao trong sản xuất.Công Ty nên xem
trọng công tác cải tiến và nâng cấp các trang thiết bị hiện có Quan trọng nhất vẫn là
cái tiến về kỹ thuật là một trong những biện pháp nâng cao năng lực sản xuất cũng
như nâng cao kỹ thuật cũa các máy móc thiết bị
Nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn kinh doanh ,gia tăng tốc độ luân chuyển của
đồng vốn trong khâu dự trữ sản xuất,tránh tình trạng thiếu hụt vốn khi triển khai kế
hoạch đổi mới hoặc nâng cấp các trang thiết bị cần thiết
Không ngừng thực hiện các cuộc cải tiến trong khâu quản lý và khâu tổ chức ở
các xí nghiệp trực thuộc Công Ty Quan trọng nhất là các xí nghiệp nhuộm vì đó là
khâu đặc biệt và cần thiết nhất.Nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm của Công Ty,
giảm tối thiểu tỷ lê hư hỏng để Công Ty không bị tổn thất chi phí do các sản phẩm bị
hư hại gây ra ,cũng như với các mặt hàng cần sữa chữa Nhằm nâng cao danh tiếng
cũng như uy tín của Công Ty trên thị trường trong nứơc Công Ty cần có những bước
tiến và kế hoạch cụ thể để làm hài lòng người tiêu dùng và cũng cố niềm tin của người
tiêu dùng đối với Công Ty
Đào tạo và nâng cao trình độ qủan lý cho đội ngũ cán bộ công nhân viên ,để họ
có thêm tầm nhìn mới và kiến thức về thị trường cũng như khả năng quản lý nhân sự
ngày càng hiệu qủa hơn ,giúp cho Công Ty giảm bớt được khối lượng lao động dư
thừa không cần thiết Các cán bộ cần được học hỏi nhiều về trình độ cũng như khả
năng của mình trong những phân tích dự báo,tình hình thị trường nhằm đề ra những
giải pháp tốt nhất cho Công Ty
Trong những năm gần nay khi Công Ty đang tiến hành kế hoạch sản xuất kinh
doanh với những thuận lợi ,nhưng cũng có một vài khó khăn ,nhất là trên thị trường
tiêu thụ ,sự cạnh tranh xảy ra gay gắt và quyết liệt đã làm cho Công Ty gặp nhiều khó
khăn trong khâu thực hiện triển khai các kế hoạch theo đúng như dự định ban
đầu.Không những Công Ty phải đối đầu với các doanh nghiệp trong nước mà còn
phải đối đầu lẫn với các doanh nghiệp ở nước ,nơi mà có nhiều khả năng thay thế và
thu hút thị trường nhất hiện naylà Trung Quốc, vì Trung Quốc có nguốn kinh tế dồi
dào cũng như nguồn nhân công được coi là lớn nhất trong khu vực Toàn thể các cán
bộ công nhân viên chức của Công Ty Dệt –May Gia Định sẽ nổ lực phấn đấu để thực
hiện được các chỉ tiêu kinh tế như đã đề ra, góp phần nâng cao đời sống vật chất của
các cán bộ cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty
Trang 186.NHỮNG BẢNG KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY:
6.1.Bảng thực hiện kế hoạch năm 2002(Bảng 4):
86.045.130 38.781.917 3.Sản phẩm chủ yếu
462.330 468.987 2.105.645 1.713.316 392.329
(Theo nguồn tài liệu của công ty)
Trang 196.2.Bảng thực hiện kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh 2003 so với
2002(Bảng 5):
Các chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Thực hiện
2003 so với 2002(%) 1.Gía trị SXCN 1000đ 85.476.000 82.227.768 96,19 96,60
2.Tổng doanh thu
Xuất khẩu
1000đ1000đ
89.763.00044.256.000
79.799.294 39.951.602
91,42 90,27
100,74
103,01 3.Sản phẩm chủ yếu
450.000 345.000 2.400.000 1.850.000 550.000
2.520.220 1.561.668 507.759
393.886 477.139 1.293.767 1.033.802
2590965
100,8 74,75 145,07
87,53 138,30 53,90 55,88 47,67
115,34 72,98 168,65
85,19 101,73 85,19 101,73 61,44
8.Máy móc thiết bị USD 140.000 129.170 92,26 6,96
(Theo nguồn tài liệu của công ty)
6.3.Bảng kế họach 2004 so với 2003(Bảng 6):
Các chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch 2004 Kế hoạch 2004 so với
2003
Trang 20650.000 657.000 2.440.000 2.300.000 140.000
126,97 150,48 78,77
165,00 137,69 188,59 221,40 53,85 4.Nộp cho ngân sách 1000đ 1.374.400 80,31
7.Máy móc thiết bị USD 9.838.632 716,80
(Theo nguồn tài liệu của công ty)
Trang 216.4.Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện các kế hoạch:
6.4.1.Thuận lợi:
Được sự hổ trợ của Nhà Nước ,chủ chương Thành Phố cho phép các doanh
nghiệp Nhà Nước sử dụng tiền bán mặt bằng ,nhà xưởng để đầu tư mở rộng sản xuất
.Qua sự việc trên đã giúp ít rất nhiều cho việc mở rộng thị trường và tạo điều kiện
thuân lợi cho Công Ty khi gặp khó khăn về chi phí cần giải quyết.Xúc tiến thương mại
được quan tâm dẫn đến việc Công Ty có khả năng tiếp cận khách hàng và mở rộng thị
trường một cách dễ dàng và thuận lợi
Chính sách AFTA đã chính thức có hiệu lực và Hiệp Định Thương Mại VIỆT
NAM –HOA KỲ đã mở cho ngành Dệt May VIỆT NAM nhiều cơ hội và thử thách
mới ở tương lai
6.4.2.Khó khăn :
@ Khó khăn khách quan :
Về thị trường tiêu thụ:
Công Ty có rất nhiều đối tác lớn mạnh ở nước ngoài như :Japan ,EU Nhưng
hiện nay tình hình tiêu thụ ngày càng thu hẹp bởi sự cạnh tranh của các nước mạnh
hơn như:Trung Quốc ,Thái Lan ,Indonêsia Trong đó đáng gờm nhất là thị trường
Trung Quốc Họ có những điều kiện thuận lợi mà ta không có như:tài chính tốt ,giá
nhân công rẻ,lực lượng lao động phong phú ,còn phải kể đến các chính sách ưu đãi mà
họ được hưởng từ Chính Phủ Vì vậy,hiện nay Tung Quốc là nước chiếm lĩnh thị
trường may mặt ở Châu Á
Thị trường Mỹ, vốn từ trước đến nay là thị trường phi hạn ngạch nay trở thành
thị trường có hạn ngạch ,làm cho kế hoạch của Công Ty hầu như đảo lộn hoàn
toàn.Công Ty phải chịu gánh nặng về chi phí cho việc thực hiện kế hoạch Tình hình
trong nước cũng không sáng sủa lắm vì chịu ảnh hưởng cuả thiên tai như:lũ lụt ,mưa
gió,giá cả về sinh hoạt tăng Cho nên nhu cầu tiêu dùng sản phẩm Dệt trong nước giảm
mạnh Ngoài ra Công Ty còn phải cạnh tranh với các Công Ty khác dẫn đến tình trạng
cung>cầu
Trang 22@ Về cơ chế chính sách:
Bất hợp lý trong việc phân bổ hạn ngạch của các cơ quan có thẩm quyền đã ảnh
hưởng rất nhiều đến việc ký kết hợp đồng sản xuất của Công Ty
Khả năng tìm kiếm đơn hàng còn hạn chế,sự cạnh tranh không lành mạnh của
một số doanh nghiệp đã làm cho Công Ty gặp nhiều khó khăn Có một phần lớn doanh
nghiệp tư nhân và 100% vốn nước ngoài đả gay cản trở cho việc làm ăn của Công Ty
như:họ chốn thuế ,không làm đúng nghĩa vụ thu kinh phí công đoàn …hoạt động
không đúng với qui định chung Do đó ,Công Ty gặp khó khăn trong việc cạnh tranh
về giá cả
Chủ chương di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trong Thành Phố còn nhiều
bất cập như :Yêu câù Công Ty phải di dời trong năm 2003 Ngoài ra ,vấn đề sử dụng
nguồn vốn bán mặt bằng ,nhà xưởng ,để đầu tư đổi mới công nghệ máy móc đã gây
thiệt hại lớn cho Công Ty :
Tốc độ thanh toán ,quyết toán các dự án của Công Ty đối với các dự án sử
dụng nguồn vốn bán mặt bằng ,nhà xưởng thường chậm hơn so với yêu cầu
thanh toán theo hợp đồng ký kết giữa Công Ty và nhà cung cấp thiết bị
Công Ty buộc phải sử dụng vốn lưu động phục vụ cho sản phẩm để thanh
toán cho các hợp đồng trong khi chờ đợi các cơ quan quản lý vốn chấp
nhận giải ngân Công Ty phải chịu lãi phát sinh ngoài dự kiến cho các dự
án này.Giảm lượng vốn phục vụ cho sản xuất
Được tính bằng USD tuy nhiên trên thực tế cơ quan cấp vốn Nhà Nước
thường lấy cơ sở tỷ giá qui đổi tại thời điểm phê duyệt dự án để tính giá trị nội
tệ thanh toán hợp đồng (thường thấp hơn giá trị qui đổi tại thời điểm thanh
toán ).Phần thiếu hụt vốn đầu tư (USD) do sự khác nhau về cách tính thường
do Công Ty gánh chịu và phải lấy nguồn vốn đầu tư lưu động để thanh toán
@.Khó khăn chủ quan:
Trung tâm GINIDI chưa đảm đương được nhiệm vụ khai thông thị trường trong
nội hạt và tạo dựng được thương hiệu cho Công Ty.Vì vậy,đã hạn chế rất nhiều trong
việc tìm kiếm đối tác nước ngoài cho Công Ty Dẫn đến việc xuất khẩu khó khăn và
không dễ dàng khi xâm nhập vào thị trường thế giới.Ngoài ra, doanh số bán hàng trong
nội địa cũng bị thuyên giảm rất nhiều
Trang 23Trong những năm gần nay Công Ty đã tung ra thị trường rất nhiều mặt hàng
khác nhau nhưng cũng không cải thiện được tình hình Vì khi tung ra sản phẩm mới
Công Ty phải tốn rất nhiều thời gian và chi phí cho việc thăm dò thị trường và khi đã
nắm rõ thị hiếu của khách hàng thì mới dám tung sản phẩm với số lượng lớn
Khi làm sản phẩm với số lượng nhiều còn nhiều hạn chế vì các khâu nhuộm và
hoàn tất sản phẩm chưa tiến triển nhanh như dự địng đã làm thay đổi không ít kế
hoạch của Công Ty như:giao hàng không đúng hẹn …
Những vấn đề cuả công ty cần được khắc phục:
+Vấn đề kiểm soát chất lượng sản phẩm:
Chưa được toàn diện vì Công Ty đang thiếu hụt lực lượng cán bộ có kỹ thuật và
chuyên môn cao Dẫn đến tình trạng chỉ kiểm soát được khâu đầu và khâu cuối, chưa
kiểm soát được trong qúa trình sản xuất sản phẩm.Vì vậy,khi sản phẩm đã hoàn tất
nhưng còn nhiều thiếu sót và hư hỏng trong qúa trình làm việc
+Vấn đề chuẩn bị sản xuất:
Từ khâu chuẩn bị nguyên nhiên –phụ liệu,máy móc thiết bị ,vật tư ,phụ tùng
thay thế chưa được chuẩn bị tốt làm cho qúa trìng sản xuất còn bị động ,làm việc kém
hiệu quả.Do đó ,làm ảnh hưởng đến những kế hoạch của Công Ty (không đúng chu kỳ
giao hàng ,không hoàn tất được hợp đồng đúng theo thời hạn )
Vấn đề về nhân viên:
Hiện nay,Công Ty thiếu hụt rất nhiều nhân viên có tay nghề chuyên môn Vì
sức hút của các doanh nghiệp khác rất mạnh ,các công nhân có tay nghề cao đề đã thay
đổi Công Ty để có thu nhập cao hơn
Công Ty đã thay đổi một số máy móc hiện đại để phục vụ cho nhu cầu sản xuất
chẳng những không đem lại hiệu qủa mà còn phản tác dụng về các công nhân mới do
thiếu kinh nghiệm và chưa đủ trình độ để sử dụng một cách thành thạo các loại máy
móc hiện đại đó,dẩn đến việc sản phẩm làm ra không đúng theo yêu cầu mà còn hư
hỏng nhiều ,làm cho Công Ty tổn thất rất nhiều khi thiếu nghiệm các loại máy móc
mới
Vấn đề về quan hệ sản xuất:
Quan hệ giữa các đơn vị trực thuộc Công Ty còn nhiều chồng chéo ,không
mạch lạc.Trách nhiệm cuả từng đơn vị chưa được rõ ràng làm ảnh hưởng đến tiến trình
làm việc của tập thể
Trang 24CHƯƠNG 2
Trang 251.QUI TRÌNH SẢN XUẤT:
Khc với những Cơng Ty ,Xí Nghiệp Dệt –May khc trong Thnh Phố ,với nền
tảng trn sự hợp nhất của những Xí Nghiệp có truyền thống lâu đời chuyên:sản xuất ,gia
công Dệt, Nhuộm, May mặc với đầy đủ máy móc và thiết bị hiện đại nhất.Công Ty
Dệt-May Gia Định đ đảm nhận thành công dây chuyền công nghệ gồm 3 giai đoạn lớn
và phức tạp :Giai đoạn Dệt ,giai đoạn Nhuộm ,giai đoạn May công nghiệp Các giai
đoạn công nghệ điều địi hỏi tính kỹ thuật v chuyn mơn cao đồng thời cũng địi hỏi sự
phối hợp nhịp nhng để đảm baỏ cho Công Ty hoàn thành tốt kế hoạch sản lượng ,đảm
bảo nguồn nhiên liệu cho giai đoạn sau và tránh được sự tồn kho của bán thành sản
phẩm và ứ đọng sản phẩm dở dang trên dây chuyền công nghệ Mỗi Xí Nghiệp đảm
nhận 1 hoặc 2 giai đoạn công nghệ trong đó mỗi giai đoạn công nghệ gồm nhiều dây
chuyền sản xuất khác nhau cùng với nhiều khu sản xuất vơí sự chuyên môn hoá cao
đảm bảo cho sản phẩm của Công Ty được đa dạng và phong phú để phục cho nhu cầu
ngày càng cao của người tiu dng
Năm nhập
Tổng công suất /năm
01 Dây chuyền mắc hồ ghp 01 Nhật 1987 9 triệu mt
02 May mắc phân băng 01 Hàn Quốc 2001 4,5 triệu mt
03 May se sợi 02 Nhật 1987 34,5 tấn
04 May đánh sốp 01 Nhật 1987 217 tấn
05 May quấn chặt 01 Nhật 1987 217 tấn
06 May se cao tốc 10 Hàn Quốc 1993 182,4 tấn
07 May đảo 03 Hàn Quốc 1993 128,4 tấn
08 May đánh ống JUMBO 03 Hàn Quốc 1993 123 tấn
09 May hấp chn khơng 01 Hàn Quốc 1993 142 tấn
10 Máy đánh sốp 01 Đài Loan 2003 217 tấn
11 Máy quấn chặt 01 Đài Loan 2003 217 tấn
12 Máy se cao tốc Murata 01 Nhật 1997 182,4 tấn
(Theo nguồn tài liệu của công ty)