1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT K? TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THÁI SINH HOẠT KHU DÂN CƯ LIÊN HỢP THẺ DỤC VÀ THẺ THAO TÂN THÁNG (CELADON CITY) CÔNG SUÁT 7000 MŸNGÀY

83 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1. Đặt vấn đề (12)
    • 1.2. M ục tiêu thực hiện (12)
    • 1.3. Đối tượng thực hiện (13)
    • 1.4. Gi ới hạn phạm vi thực hiện (13)
    • 1.5. N ội dung thực hiện (13)
    • 1.6. Phương pháp thực hiện (13)
    • 1.7. K ế hoạch thực hiện (13)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KHU DÂN CƯ TÂN THẮNG (14)
    • 2.1. V ị trí, hiện trạng (15)
      • 2.1.1. V ị trí (15)
      • 2.1.2. Hi ện trạng sử dụng đất (15)
      • 2.1.3. Hi ện trạng kinh tế xã hội (16)
      • 2.1.4. Hi ện trạng giao thông (16)
      • 2.1.5. Hi ện trạng cấp điện (17)
      • 2.1.6. Hi ện trạng cấp nước (17)
      • 2.1.7. Hi ện trạng v ệ sinh môi trường (18)
    • 2.2. Hướng phát triển tương lai (18)
    • 2.3. Điều kiện tự nhiên (20)
      • 2.3.1. Th ời tiết - Khí hậu (20)
      • 2.3.2. Ch ế độ thủy văn (22)
      • 2.3.3. Địa hình - Địa chất (22)
  • CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ (23)
    • 3.1. Quy mô công su ất xử lý (24)
      • 3.1.1. Hi ện trạng cấp nước (24)
      • 3.1.2. Lưu lượng nước thải (24)
      • 3.1.3. Xác định nồng độ bẩn của nước thải (25)
      • 3.1.4. Ngu ồn tiếp nhận nước thải và điều kiện xả thải (26)
    • 3.2. Cơ sở lý thuyết thực hiện đề tài (27)
      • 3.2.1. Phương pháp lý học (27)
      • 3.2.2. Phương pháp hoá học và hóa lý (30)
      • 3.2.3. Phương pháp sinh học (32)
    • 3.2. Cơ sở đề xuất công nghệ xử lý nước thải khu dân cư liên hợp thể dục thể (0)
    • 3.3. Công ngh ệ xử lý nước thải (0)
    • 3.4. Sơ đồ khối dây chuyền xử lý nước thải khu liên hợp thể dục thể thao và dân cư Tân Thắng áp dụng cho giai đoạn 1 và giai đoạn 2 (0)
    • 3.5. Thuy ết minh dây chuyền công nghệ (0)
    • 3.6. Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải khu liên hợp thể dục thể thao và dân cư Tân Thắng (0)
    • 3.7. Hi ệu suất xử lý nước thải (0)
  • CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ (45)
    • 4.1. Xác định các lưu lượng nước thải (46)
    • 4.2. H ố bơm tính cho 2 giai đoạn (47)
      • 4.2.1. Nhi ệm vụ (47)
      • 4.2.2. Tính toán (47)
      • 4.2.3. Thông s ố kỹ thuật và hạng mục thiết bị (49)
    • 4.3. B ể lắng cát ngang (50)
      • 4.3.2. Tính toán (50)
      • 4.3.3. Thông s ố kỹ thuật và hạng mục thiết bị (51)
    • 4.4. Tính b ể điều hòa (52)
      • 4.4.1. Nhi ệm vụ (52)
      • 4.4.1. Tính toán (52)
      • 4.4.3. Thông s ố kỹ thuật và hạng mục thiết bị (55)
    • 4.5. B ể thiếu khí (56)
      • 4.5.1. Nhi ệm vụ (56)
      • 4.5.2. Tính toán (57)
      • 4.5.3. Thông s ố kỹ thuật và hạng mục thiết bị (57)
    • 4.6. B ể hiếu khí (58)
      • 4.6.1. Nhi ệm vụ (58)
      • 4.6.2. Tính toán (58)
      • 4.6.3. Thông s ố kỹ thuật và hạng mục thiết bị (65)
    • 4.7. B ể lắng 2 (66)
      • 4.7.1. Nhi ệm vụ (66)
      • 4.7.2. Tính toán (66)
      • 4.7.3. Thông s ố kỹ thuật và hạng mục thiết bị (70)
    • 4.8. B ể nén bùn (71)
      • 4.8.1. Nhi ệm vụ (71)
      • 4.8.2. Tính toán (71)
    • 4.9. B ể tiếp xúc (72)
      • 4.9.1. Nhi ệm vụ (72)
      • 4.9.2. Tính toán (72)
      • 4.7.3. Thông s ố kỹ thuật (73)
    • 4.10. Kh ử trùng (73)
      • 4.10.1. Tính toán (73)
      • 4.10.2. H ạng mục thiết bị (73)
    • 4.11. Máy ép bùn (74)
      • 4.11.1. Nhi ệm vụ (74)
      • 4.11.2. Tính toán (74)
      • 4.11.3. H ạng mục thiết bị (75)
  • CHƯƠNG 5 KHÁI TOÁN KINH TẾ (76)
    • 5.1. Khái toán chi phí đầu tư xây dự ng tr ạm xử lý nước thải (77)
      • 5.1.1. Chi phí xây d ựng các hạng mục công trình cho 2 giai đoạn (77)
      • 5.1.2. Chi phí thi ết bị (77)
    • 5.2. Khái toán chi phí v ận hành, quản lý (78)
      • 5.2.1. Chi phí hóa ch ất (78)
      • 5.2.2. Chi phí v ề điện (79)
      • 5.2.3. Chi phí v ề nhân công vận hành (80)
      • 5.2.4. Chi phí v ận hành 1 m 3 nước thải (80)
  • CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (81)
    • 6.1. K ết luận (82)
    • 6.2. Ki ến nghị (82)
  • Hinh 3.5. H ồ hi ế u khí ở Anh và Scotland (0)
  • Hinh 3.6. B ể t ự ho ạ i (0)

Nội dung

M ục tiêu thực hiện Mục tiêu của đề tài là đưa ra phương án xử lý nước thải một cách hợp lý và hiệu quả phù hợp với định hướng phát triển của Khu liên hợp văn hóa thể thao và dân cư Tân

TỔNG QUAN KHU DÂN CƯ TÂN THẮNG

V ị trí, hiện trạng

Khu dân cư Tân Thắng thuộc một phần Phường Sơn Kỳ - Quận Tân Phú Cụ thể, các phía tiếp giáp với

− Phía Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu dọc đường Lê Trọng Tấn (Hương lộ 13 cũ), cách mặt tiền đường Lê Trọng Tấn khoảng 100m.

− Phía Nam: giáp tuyến đường vành đai Tân Thắng (hiện hữu rộng 5m, dự kiến

20m), nối từ đường Lê Trọng Tấn đến đường Tân Kỳ Tân Quý.

− Phía Đông: giáp tuyến đường vành đai Tân Thắng lộ giới 30m.

− Phía Tây: giáp đường đất dọc kênh 19-5 (lộ giới 12m và đường Bình Long

(hiện hữu rộng 5m, dự kiến 30m).

Tổng diện tích quy hoạch là 93,01 ha

2.1.2 Hi ện trạng sử dụng đất

Khu vực quy hoạch chủ yếu gồm đất nông nghiệp như ruộng rau muống, nghĩa địa, ao, đất hoang và rạch, phù hợp cho các hoạt động nông nghiệp và phát triển kinh tế địa phương Địa hình khu vực nhìn chung tương đối cao với độ cao trung bình là +3.0 theo hệ cao độ chuẩn Hòn Dấu, đảm bảo tính ổn định cho các dự án xây dựng và phát triển bền vững.

Khoảng 22% diện tích đất hiện đang được sử dụng để trồng cỏ, rau, ươm cây cảnh nhờ vào hợp đồng thuê đất của Công ty TNHH Khang Đông và Công ty TNHH Phong Lan từ xí nghiệp dịch vụ kỹ thuật và chăn nuôi bò sữa của Công ty Bò Sữa Ngoài ra, còn có một cơ sở nấu mỡ bò, một cơ sở sản xuất phân bón Hòa Bình và hai cơ sở mộc thuê đất của các hộ dân.

− 7,7% là đất đường và kênh mương.

− 61,82% diện tích còn lại bỏ trống.

Khu vực quy hoạch thuộc một phần phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, Thành

Phố Hồ Chí Minh chủ yếu nằm trên đất sản xuất nông nghiệp, trồng lúa và hoa màu, với các kênh rạch phân bố khắp khu vực Một phần dân cư tập trung tại phía Bắc và Tây Bắc của vùng quy hoạch Vị trí gần sân bay Tân Sơn Nhất và trung tâm thành phố khiến khu vực chịu ảnh hưởng lớn từ làn sóng đô thị hóa nhanh chóng Trong khu quy hoạch, có khu công viên văn hóa cấp quận phía Tây Nam, đáp ứng nhu cầu về văn hóa, thể dục thể thao và vui chơi giải trí của cư dân địa phương và khu vực lân cận.

− Khu trung tâm văn hóa thể dục thể thao của quận.

− Khu công viên tập trung của quận (liền kề khu trung tâm văn hóa).

2.1.3 Hi ện trạng kinh tế xã hội a Hiện trạng dân cư:

Khu vườn rau Tân Thắng có diện tích 93 ha với 441 hộ dân đang ở và sử dụng (83 hộ thường trú, 136 hộ KT3, 222 hộ tạm trú). b Hiện trạng lao động:

Lao động trong khu vực chủ yếu là các hộ sản xuất nông nghiệp. c Công trình công cộng:

Khu vực quy hoạch không có công trình công cộng nào ngoài 01 sân bóng tự phát d Nhà ở:

Trong khu vực quy hoạch có 468 căn nhà bao gồm nhà kiên cố, nhà tường gạch, nhà mái tole, nhà lá

174 ngôi mộ (24 mộ xây kiên cố, 28 mộ đá ong, 122 mộ đất).

Tầng cao trung bình: 1,1. Đất thổ cư: Tập trung phía Tây Nam khu đất, dọc các trục giao thông lớn.

Bảng 2.1 Thống kê hiện trạng sử dụng đấtnăm 2009

Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Đất trồng cỏ, rau, chăn nuôi 20,52 22,06 Đất xây dựng công trình 7,83 8,42 Đất trống 57,50 61,82 Đất kênh mương 2,19 2,36 Đất giao thông 4,97 5,34

(Nguồn: Thuyết minh cơ sở Celadon City)

2.1.4 Hi ện trạng giao thông a Các tuyến đường giao thông hiện có: Đường vành đai Tân Thắng: đường đất, rộng khoảng 6m nối từ đường Lê

Trọng Tấn đến đường Đoàn Giỏi. Đường Bình Long (phía tây khu đât): đường đất, rộng 8m nối từ đường Tân

Kỳ Tân Quý có lộ giới 30m đến đường dọc kênh 19-5, với lộ giới 30m Đường dọc kênh 19-5 phía Tây khu đất hiện là đường đất rộng khoảng 4-5m, giới hạn từ đường Bình Long đến đường Lê Trọng Tấn Hiện trạng dự án đang thi công hệ thống thoát nước nhằm nâng cao hạ tầng và đảm bảo thoát nước hiệu quả cho khu vực.

7 b Các tuyến đường nội bộ: Đường đất được giới hạn bởi đường dọc kênh 19-5 đến đường vành đai Tân

Thắng rộng 2,5m (phía bắc khu đất), cách đường Lê Trọng Tấn khoảng 100m.

Có 6 đường đất, rộng 1-2m, chia khu đất thành 6 lô, được giới hạn bởi đường vành đai Tân Thắng đến đường Bình Long và đường dọc kênh 19-5 (từ phía Nam sang phía Tây)

Để tiếp cận khu đất, có nhiều tuyến đường hiện hữu đã được quy hoạch mở rộng, gồm đường Đoàn Giỏi (lộ giới 16m), hẻm 27/1 (lộ giới 12m), hẻm 28/1 (lộ giới 6m), hẻm 466 (lộ giới 8m) và đường Dương Văn Dương (lộ giới 16m), kết nối từ vành đai Tân Thắng ra đường Tân Kỳ Tân Quý.

2.1.5 Hi ện trạng cấp điện a Nguồn điện:

Khu vực dự kiến xây dựng khu Liên Hợp Văn Hóa – Dân Cư Tân Thắng hiện là đất trống, dân cư thưa thớt, và được cấp điện từ trạm 110/15-22KV Tân Bình 1 Hệ thống cung cấp điện hoạt động dựa trên tuyến trung thế 15-22KV chạy dọc theo các tuyến đường như Lê Trọng Tấn, Bình Long, và nhánh rẽ dẫn vào khu vườn rau Tân Thắng Mạng điện phân phối tại khu vực này đảm bảo nguồn điện ổn định phục vụ cho các hoạt động văn hóa và dân cư trong tương lai.

Trạm biến áp phân phối 15/0,4KV gồm 5 trạm, sử dụng máy biến áp 1 pha treo trên trụ với tổng công suất 825KVA, đảm bảo cung cấp điện ổn định cho khu vực Đường dây 15 KV dài khoảng 2km, gồm các nhánh rẽ, sử dụng cáp nhôm lõi thép đi trên trụ bê tông ly tâm, phù hợp với hệ thống truyền tải điện Đường dây 0,4 KV cấp điện đầy đủ cho hầu hết các hộ dân trong khu vực, nhưng chất lượng cung cấp còn hạn chế do hệ thống dây điện chằng chịt, đi sát nhà dân dễ gây tai nạn, và thiếu hành lang an toàn bảo vệ đường dây Đường dây hạ thế dài khoảng 1,8km, sử dụng cáp nhôm vặn xoắn (ABC) đi trên trụ bê tông ly tâm để đảm bảo độ bền và an toàn điện Ngoài ra, hệ thống đèn đường được bố trí phù hợp nhằm nâng cao an toàn và tiện ích cho khu vực dân cư.

Chưa xây dựng hệ thống đèn đường.

2.1.6 Hi ện trạng cấp nước

Trong khu vực quy hoạch này chưa có mạng lưới cấp nước máy đô thị hoàn chỉnh, tuy nhiên, các tuyến ống cấp nước hiện trạng đã được lắp đặt trên các trục đường ven khu vực quy hoạch.

Tuyến ống cấp I ứ1500 đi trờn trục đường Tõy Thạnh – Lờ Trọng Tấn đường ven chợ Sơn kỳ (phía Đông) đường bờ bao – đường hẻm và đường Tân Kỳ Tân

Quý, thuộc nhà máy nước sông Sài Gòn I

Trờn đường Lờ Trọng Tấn (phớa Đụng Bắc) hiện cú tuyến ống cấp nước ứ300 (từ đường Tõy Thạnh – quốc lộ 1A) và ứ350 (từ đường Tõy Thạnh – Tõn Kỳ Tõn

Quý) kết nối vào T trở (1500 × 500) tại ngã 4 Tây Thạnh – Lê Trọng Tấn.

Trờn đường Tõn Kỳ Tõn Quý (phớa Nam) hiện cú tuyến ống cấp nước ứ300 kết nối vào T trở (1500 × 500) tại ngã 3 hẽm đường Tân Kỳ Tân Quý.

Trên đường kênh 19-5 (phía Tây Bắc) và đường Bình Long (phía Tây) hiện cú tuyến ống cấp nước ứ200. Áp lực nước trên các tuyến ống cấp nước P > 25m

2.1.7 Hi ện trạng vệ sinh môi trường: Địa hình tương đối phẳng, có khuynh hướng đổ dốc từ phía Nam về phía Bắc với độ dốc mặt đất trung bình 0,07%.

Khu vực quy hoạch thiếu hệ thống thoát nước đô thị hiệu quả, dẫn đến tình trạng nước mưa tràn lan trên bề mặt đất Nước mưa sau đó chảy theo các mương đất tự nhiên, dẫn về phía bắc và thoát qua kênh 19-5, qua các cống qua đường ứ1000 Việc thiếu hệ thống thoát nước gây ngập úng và ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt của cộng đồng trong khu vực.

Kênh 19-5 đã được cải tạo, kè bờ đạt chiều rộng 20m, độ sâu trung bình 3m Các hẻm nhỏ phía Nam về phía Đông khu quy hoặch phần lớn đã được bê tông hóa và xõy dựng cống thoỏt nước từ ứ300 – ứ400, chủ yếu thoỏt ra cống hiện hữu đường Tân Kỳ Tân Quý và Lê Trọng Tấn.

Khu vực dự kiến xây dựng hiện nay mật độ dân cư còn thưa, do đó môi trường ở đây chưa bị ô nhiễm, chỉ chịu mùi hôi của kênh 19-5.

Hướng phát triển tương lai

Hình 2.1 Bản đồ khu dân cư Celadon City

Khu liên hợp thể thao văn hóa và dân cư Tân Thắng, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú là dự án xây dựng mới hoàn toàn, kết hợp các tiện ích xanh, thể dục thể thao, văn hóa và khu dân cư hiện đại Khu liên hợp này đảm bảo cung cấp các công trình phúc lợi công cộng như công viên quận, trung tâm văn hóa, giáo dục và thể thao, cùng với các công trình cộng đồng cấp khu ở để nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân Bên cạnh đó, khu dân cư mới còn bao gồm các khu tái định cư và khai thác nhằm góp phần tăng quỹ nhà ở của thành phố, thúc đẩy phát triển đô thị bền vững, đáp ứng nhu cầu an cư và sinh hoạt của người dân.

Khu vực quy hoạch có tổng diện tích đất tự nhiên là 93,01ha, với dân số hiện tại khoảng 1.800 người (441 hộ) và dự kiến sẽ tăng lên khoảng 25.000 người vào năm 2020 Các công trình xây dựng có chiều cao từ 2 đến 11 tầng, với mật độ xây dựng đạt 20% và hệ số sử dụng đất toàn khu là 1,67 lần Trong đó, diện tích đất dân dụng bao gồm đất ở là 26,77ha, đất CTTT (không bao gồm đất thương mại dịch vụ trong khu cao tầng) là 18,80ha, đất cây xanh rộng 29,84ha (bao gồm 11ha khu xử lý nước thải và nhà Văn hóa Thiếu nhi), và đất giao thông chiếm diện tích 17,60ha.

Khu liên hợp thể thao văn hóa và dân cư Tân Thắng gồm có các phân khu chức năng, cụ thể như sau:

Khu ở cao tầng được bố trí dọc các trục giao thông chính, tạo thuận tiện kết nối trong khu vực Khối đế của dự án có thể tổ chức các khu thương mại – dịch vụ, phục vụ cư dân tại chỗ và các khu lân cận Thiết kế còn chú trọng xây dựng các mạng xanh, vườn hoa, sân chơi tích hợp trong khu nhà ở nhằm nâng cao chất lượng sống, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi và giải trí của cư dân trong khu vực quy hoạch.

Dưới đây là các câu quan trọng thể hiện ý nghĩa của đoạn văn, được tối ưu hoá cho SEO:Khu công trình công cộng quy mô lớn dọc theo trục giao thông dự phóng (đường Tây Thạnh nối dài lộ giới 50m) giúp thúc đẩy giao thông thuận tiện và nâng cao bộ mặt đô thị hiện đại Các công trình giáo dục như trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông được bố trí thành cụm phía Đông Nam khu đất, gần khu thể dục thể thao và khu văn hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngoại khóa của học sinh Trung tâm thể dục thể thao và các dịch vụ công cộng của quận nằm tại góc đường dự phóng Tây Thạnh nối dài và đường bờ bao Tân Thắng, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng Nhà sinh hoạt văn hóa thiếu nhi đặt ở phía Nam khu đất, cạnh công viên và đường bờ bao Tân Thắng, mang đến không gian giao thông thuận lợi, cảnh quan đẹp và môi trường thoáng mát cho cộng đồng.

Các công trình khác bao gồm việc bố trí bãi đậu xe ngầm dưới khu công viên tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu đậu xe cho khu công viên, khu thể dục thể thao, trung tâm văn hóa và các khu vực lân cận Đồng thời, dự án còn xây dựng các tuyến đường chính cấp khu vực và nội khu để kết nối các khu chức năng, tạo sự thông thoáng, liên tục và thuận tiện cho người dân di chuyển trong khu vực.

Celadon City dành đến 85% diện tích để phát triển các tiện ích công cộng, tạo nên một môi trường sống hoàn chỉnh Các phân khu chức năng đa dạng được bố trí hợp lý nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của cư dân, mang lại cuộc sống tiện nghi và đẳng cấp Các tiện ích công cộng như trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí, công viên xanh, và các dịch vụ tiện ích nội khu giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo không gian sinh hoạt cộng đồng thân thiện Với chiến lược phát triển tập trung vào các tiện ích công cộng, Celadon City cam kết mang đến môi trường sống xanh sạch, tiện nghi, và an toàn cho cư dân.

Khu công viên rộng 16.4 ha là một trong ba công viên lớn nhất TP.HCM, bên cạnh Công viên Tao Đàn (20 ha) và Công viên Đầm Sen (19 ha) Điều đặc biệt của khu công viên này là nằm trọn trong khu dân cư Celadon City, tạo nên một liên kết tiện ích độc đáo mà chưa khu dân cư nào tại TP.HCM có được.

Chúng tôi đã ký kết hợp đồng hợp tác chiến lược với Trung tâm UNESCO Giao lưu văn hoá quốc tế để phát triển khu trung tâm văn hóa rộng 4ha Trong tương lai, khu vực này sẽ trở thành địa điểm tổ chức các sự kiện văn hóa, giáo dục, khoa học và truyền thông lớn trong nước và quốc tế, góp phần thúc đẩy giao lưu và hợp tác quốc tế.

Khu giáo dục rộng 7,31 ha được quy hoạch để xây dựng các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và THPT Khu vực này sẽ phát triển và nâng tầm chất lượng giáo dục, với việc tích hợp các trường quốc tế nhằm đem lại môi trường học tập tiên tiến và đẳng cấp cho học sinh.

− Khu thương mại (3.51 ha): dự kiến trong tương lai sẽ có sự tham gia của các tập đoàn bán lẻ lớn trong và ngoài nước.

Khu thể thao rộng 5.43 ha tại trung tâm TP.HCM được kỳ vọng trở thành địa điểm tổ chức các sự kiện thể thao lớn của thành phố và cả nước, góp phần thúc đẩy phát triển phong trào thể thao và nâng cao chất lượng đời sống cộng đồng.

Khu căn hộ với mật độ xây dựng khu căn hộ ở là 15%, dự án có tất cả 7 khu căn hộ với:

− Tổng diện tích sàn căn hộ: khoảng 1 triệu m 2

− Tổng số căn hộ: khoảng 7.000 căn hộ.

− Tầng cao tối đa là 11 tầng.

Điều kiện tự nhiên

2.3.1 Th ời tiết - Khí hậu

Quận Tân Phú có khí hậu ôn hòa, mang đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa của TP Hồ Chí Minh, với hai mùa rõ rệt hàng năm là mùa khô và mùa mưa Nhiệt độ tại quận Tân Phú thường ấm áp quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống và phát triển kinh tế địa phương.

Bảng 2.2 Nhiệt độ các tháng trong năm 2009

(Nguồn : Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh (trạm Tân Sơn Hòa) năm 2009)

− Tháng có nhiệt độ cao nhất ; tháng 4 (29,40C).

− Tháng có nhiệt độ thấp nhất : tháng 1 (25,90C) b Độ ẩm

Bảng 2.3 Độ ẩm các tháng trong năm 2009

(Nguồn : Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh (trạm Tân Sơn Hòa) năm 2009)

− Tháng có độ ẩm cao nhất: tháng 9 (83%)

− Tháng có độ ẩm thấp nhất: tháng 1 (70%) c Lượng bốc hơi

Khá lớn (trong năm là 1.350mm) trung bình 37mm/ngày. d Chế độ mưa

− Tổng lượng mưa trong năm là 1979,9 mm.

Bảng 2.4 Lượng mưa các tháng trong năm 2009

(Nguồn : Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh (trạm Tân Sơn Hòa) năm 2009) e Bức xạ mặt trời

Tp Hồ Chí Minh nằm ở vĩ độ thấp, nơi mặt trời luôn ở vị trí cao và ít thay đổi qua các tháng trong năm Điều này giúp khu vực có chế độ bức xạ mặt trời phong phú và ổn định quanh năm, thuận lợi cho các hoạt động liên quan đến năng lượng mặt trời và phát triển các dự án bền vững.

− Tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình : 11,7 Kcal/tháng.

− Lượng bức xạ cao nhất : 14,2 Kcal/tháng.

− Lượng bức xạ thấp nhất : 10,2 Kcal/tháng. f Gió

Trong vùng có hai hướng gió chính (Đông Nam, Tây – Tây Nam) lần lượt xen kẽ nhau từ tháng 5 đến tháng 10.

Thịnh hành trong mùa khô:

Thịnh hành trong mùa mưa:

Khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều trên sông Sài Gòn tập trung qua kênh 19-5 và rạch Tham Lương – Bến Cát, trong đó triều là bán nhật triều không điều Các số liệu quan trắc thủy văn tại trạm Phú An trên sông Sài Gòn cho thấy mức độ biến đổi thủy triều và ảnh hưởng đến hoạt động của khu vực này Hiểu rõ chế độ thủy triều giúp chủ động trong công tác quản lý, khai thác và dự báo diễn biến của dòng chảy, góp phần đảm bảo an toàn và phát triển kinh tế vùng ven sông.

Bảng 2.5 Mực nước các tháng trong năm 2009

(Nguồn : Cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh (trạm Phú An) năm 2009)

2.3.3 Địa hình - Địa chất a Đặc điểm địa hình địa mạo Địa hình khu vựa khá bằng phẳng, chênh lệch độ cao không đáng kể, cao trình thay đổi từ 2,50m đến trên 3,80m bị phân cắt bởi các kênh mương nhân tạo

Mực nước tỉnh ở các hố khoan khá gần mặt đất, thường dưới 2m so với mặt đất, đo vào thời điểm giữa mùa mưa vào tháng 10/2009.

Loại hình hóa học của nước dưới đất trong khu vực khảo sát thay đổi từ Clorua-Natri-kali sang Clorua-Bicarbonate-Canxi-Natri-Kali hoặc Bicarbonate -

Nước chứa Clorua, Canxi, Natri, Kali với tổng lượng khoáng hòa tan 1g/lít, thuộc nhóm nước nhạt Giá trị pH của nước dao động từ 4,6 đến 6,54, thuộc nhóm nước có tính axit đến rất axit Hàm lượng CO2 ăn mòn biến đổi từ 5,28 mg/l đến 60,72 mg/l, cho thấy khả năng ăn mòn bê tông khá mạnh Đặc điểm địa chất ảnh hưởng lớn đến tính chất của nguồn nước, góp phần xác định khả năng gây ăn mòn và tích tụ khoáng hóa trong môi trường.

Dựa trên phân tích địa chất của khu liên hợp thể dục thể thao và dân cư Tân Thắng, lớp đất gần mặt đất có khả năng chịu tải nền lớn hơn 1,3 kgf/cm² Lớp cát pha phủ toàn bộ diện tích dự án từ độ sâu 3,5 m đến 68 m, là lớp đất có khả năng chịu tải tốt và không chứa đất yếu, đảm bảo sự ổn định và an toàn cho công trình.

XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

Quy mô công su ất xử lý

3.1.1 Hi ện trạng cấp nước

Dự án dự kiến tăng dân số trong suốt thời gian thực hiện, với mục tiêu đạt 50% dân số thiết kế trong năm đầu tiên và hoàn thiện dân số đầy đủ thiết kế vào năm thứ hai Sau đó, dân số dự kiến sẽ tăng 2% mỗi năm để phù hợp với các mục tiêu dự án, hướng tới tỷ lệ dân số đạt 26% vào năm 2028.

Tổng số dự kiến dân số trong năm 2028 sẽ là:

Nguồn cấp nước cho khu dân cư được lấy từ 3 điểm đấu nối:

Tại ngã 4 đường Tây Thạnh và Lê Trọng Tấn, trên tuyến ống cấp nước hiện trạng D450.

Tại ngã 3 đường quy hoặch N1 và đường dọc kênh 19-5, trên tuyến ống cấp nước hiện trạng D200

Tuyến ống hiện trạng D350 trên đường Tân Kỳ Tân Quý. a

Lưu lượng nước cấp sh = q ×N i i Qngày 1000 (m

/ngày) q i : Tiêu chuẩn dùng nước theo bảng 3.1 giai đoạn 2010 - 2020 TCXDVN 33-2006 ta chọn q i

: Số dân tính toán (người);

Theo bảng 3.1 giai đoạn 2010 - 2020 TCXDVN 33-2006 ta chọn

Lưu lượng nước cho công cộng dvcc sh

Lưu lượng nước khách tham quan tq sh

Lưu lượng nước thương mại dịch vụ tmdv = F tmdv × q tmdv = 140000 × 8/100 = 1120 (m 3 Trong đó:

F tmdv : diện tích sàn khu thương mại dịch vụ

15 q tmdv : lưu lượng nước cho 1 m 2 sàn; chọn 8 (l/m 2 e

Tổng lượng nước cấp nc = Q dv + Qngày sh + Q tq + Q tmdv = 630+ 6300 + 630 + 1120 = 8680(m

Lưu lượng nước thải cần xử lý xl = 80% × Q nc 80 8680

Bảng 3.1 Lưu lượng nước thải cần xử lý cho khu dân cư Tân Thắng/ngày

Lưu lượng với sự gia tăng 26%

1 Nước sinh hoạt Q sh 31500 200 l/người/ngày 6300

Nước khách tham quan Q tq 9450 10% Q sh 630

3 Nước công cộng Q dvcc 15750 10% Q sh 630

Nước cho thương mại và dịch vụ Q tmdv 140000 8 l/m 2 1120

5 Tổng lượng nước cấp Q nc 8680

Lượng nước thải xử lý Q xl Q ww × 0.8 6944

Như vậy theo tính toán trên, ta có thể xác định lại công suất của nhà máy xử lý sẽ là vào khoảng 7.000 m 3

Nhà máy xử lý nước thải sẽ được chia ra làm 2 giai đoạn, mỗi giai đoạn sẽ là 3.500 m

3.1.3 Xác định nồng độ bẩn của nước thải

/ngày đêm. a Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải

Trong đó : n ll : tải lượng chất rắn lơ lửng của n ước thải sinh hoạt tính cho 1 người trong ngày đêm (theo bảng 25 TCXDVN 7957 – 2008), chọn n ll q

= 60 g/người.ngày tb : tiêu chuẩn thoát nước trung bình, qtb = 200 l/người.ngày

Trong đó : n BOD : tải lượng chất bẩn theo BOD5 của nước thải sinh theo bảng 25 TCXDVN 7957 – 2008, chọn n BOD c Tổng hàm lượng nitơ

Trong đó : n N : tải lượn nitơ của các muối amoni trong nước thải sinh hoạt tính cho 1 người trong ngày đêm; chọn n N d Tổng hàm lượng photphat

Trong đó : n N : tải lượng photphat trong nước thải sinh hoạt tính cho 1 người trong ngày đêm; chọn n p

3.1.4 Ngu ồn tiếp nhận nước thải và điều kiện xả thải

Kênh 19-5 là nguồn tiếp nhận nước thải chính cho khu vực, với hai bên là nhà dân và các nhà máy, tuy nhiên hiện nay bị lấp bởi rác và lục bình, gây cản trở dòng chảy Đây là đoạn kênh lâu nay đảm nhận chức năng thoát nước của toàn khu vực, nhận nước thải công nghiệp và sinh hoạt từ nhiều nguồn khác nhau Theo đánh giá tác động môi trường của khu dân cư Tân Thắng, nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại B theo QCVN 14:2008 trước khi được thải vào kênh 19-5, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.

Bảng 3.2 Thành phần tính chất nước thải khu dân cư Tân Thắng

Stt Thông số Đơn vị Nồng độ ô nhiễm

Tiêu chuẩn xả thải (QCVN14:2008/BT NMT, Cột B)

5 Dầu mỡ (thực phẩm) mg/l 18 20

Cơ sở lý thuyết thực hiện đề tài

Các phương pháp chủ yếu xử lý nước thải gồm có :

− Phương pháp hoá học và hóa lý.

Trong phương pháp xử lý nước thải bằng lực vật lý như trọng trường và ly tâm, các chất không hòa tan được tách ra một cách hiệu quả Phương pháp này thường đơn giản, tiết kiệm chi phí và mang lại hiệu quả cao trong việc loại bỏ các chất lơ lửng trong nước thải.

Các công trình xử lý nước thải cơ học được áp dụng rộng rãi trong xử lý nước là:

Thiết bị chắn rác, gồm song chắn rác hoặc lưới chắn rác, có chức năng giữ lại các rác bẩn thô như giấy, rau, cỏ và rác thải khác để bảo vệ máy bơm, công trình và hệ thống xử lý nước thải hoạt động ổn định Các loại chắn rác này được cấu tạo từ các thanh song song hoặc tấm lưới đan bằng thép hoặc thép có đục lỗ, phù hợp với kích cỡ mắt lưới hoặc khoảng cách giữa các thanh Tùy vào kích thước mắt lưới, chúng được phân loại thành chắn rác thô, trung bình hoặc tinh, phù hợp với mục đích và yêu cầu xử lý chất thải.

Theo cách thức làm sạch thiết bị chắn rác ta có thể chia làm 2 loại: loại làm sạch bằng tay, loại làm sạch bằng cơ giới

Hình 3.1 Thiết bị tách rác tinh Huber

Thiết bị nghiền rác có vai trò cắt và nghiền vụn rác thải thành các hạt nhỏ lơ lửng trong nước thải, giúp ngăn chặn tắc nghẽn ống và bảo vệ bơm hoạt động hiệu quả Việc sử dụng thiết bị nghiền thay cho thiết bị chắn rác thường gây ra nhiều khó khăn trong quá trình xử lý tiếp theo do lượng cặn rác tăng lên, dẫn đến hiện tượng tắc nghẽn hệ thống Do đó, lựa chọn công nghệ phù hợp là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa quá trình xử lý nước thải.

Hệ thống phân phối khí gặp phải tình trạng nghẽn do các thiết bị làm thoáng trong các bể như đĩa, lỗ phân phối khí và các tuabin bị bám bẩn, gây ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành Do đó, cần xem xét kỹ lưỡng trước khi sử dụng để tránh gây tắc nghẽn và đảm bảo hoạt động của hệ thống khí diễn ra trơn tru.

Là đơn vị chịu trách nhiệm khắc phục các vấn đề phát sinh từ biến động về lưu lượng và tải lượng dòng vào, đảm bảo hiệu quả của các công trình xử lý sau đó Công việc này giúp đảm bảo chất lượng đầu ra sau xử lý, giảm chi phí vận hành và tối ưu kích thước của các thiết bị xử lý tiếp theo, nâng cao hiệu quả tổng thể của hệ thống.

Có 2 loại bể điều hòa: o Bể điều hòa lưu lượng o Bể điều hòa lưu lượng và chất lượng

Các phương án bố trí bể điều hòa bao gồm bể điều hòa trên dòng thải và ngoài dòng thải xử lý Bể điều hòa trên dòng thải giúp giảm đáng kể dao động thành phần nước thải trước khi vào các công đoạn xử lý phía sau, trong khi phương án ngoài dòng thải chỉ giảm một phần nhỏ các dao động này Vị trí lý tưởng để bố trí bể điều hòa cần được xác định cụ thể dựa trên từng hệ thống xử lý, phụ thuộc vào loại xử lý, đặc tính của hệ thống thu gom và đặc tính của nước thải nhằm đảm bảo hiệu quả tối ưu trong quá trình xử lý nước thải.

Bể lắng cát có nhiệm vụ loại bỏ các cặn thô như cát, sỏi, mảnh thủy tinh, kim loại, tro, than vụn để bảo vệ thiết bị cơ khí tránh mài mòn và giảm cặn tích tụ trong quá trình xử lý tiếp theo Các loại bể lắng cát bao gồm bể lắng cát ngang, trong đó dòng nước chảy thẳng dọc theo chiều dài bể, có thiết diện hình chữ nhật và hố thu đặt ở đầu bể, giúp quá trình loại bỏ cặn hiệu quả và tối ưu hoạt động của hệ thống xử lý nước.

Hình 3.2 minh họa bể lắng cát ngang và bể lắng cát đứng, trong đó dòng nước chảy từ dưới lên trên theo chiều dọc của bể Nước được dẫn vào bể qua ống tiếp tuyến ở phần dưới của hình trụ, tạo ra một chế độ dòng chảy phức tạp bao gồm chuyển động vòng, xoắn theo trục và sự tịnh tiến lên phía trên Quá trình này khiến các hạt cát dồn về trung tâm và rơi xuống đáy bể, giúp phân loại và loại bỏ hiệu quả các hạt cặn trong quá trình xử lý nước.

Bể lắng cát tiếp tuyến là loại bể có thiết diện hình tròn, trong đó nước thải được dẫn vào theo chiều từ tâm ra thành bể và sau đó được thu gom tại máng tập trung để dẫn ra ngoài Để nâng cao hiệu quả xử lý và giảm lượng chất hữu cơ trong cát, người ta lắp đặt vào bể lắng cát làm thoáng một dàn thiết bị phun khí, được đặt sát thành bên trong bể tạo thành dòng xoắn ốc quét đáy bể với vận tốc đủ để giữ lại các chất hữu cơ và chỉ cho cát cùng các phân tử nặng lắng đọng.

Bể lắng là phương pháp đơn giản nhất để loại bỏ chất bẩn không hòa tan ra khỏi nước thải, đảm bảo quá trình xử lý diễn ra hiệu quả Theo chức năng và vị trí, bể lắng được chia thành các loại khác nhau; trong đó, bể lắng đợt 1 đóng vai trò quan trọng, được đặt trước công trình xử lý sinh học để tách các chất rắn, chất bẩn lơ lửng không hòa tan trong nước, góp phần nâng cao hiệu suất xử lý nước thải.

Hình 3.3 mô tả bể lắng ly tâm đợt 1 và đợt 2, trong đó bể lắng đợt 2 được đặt sau công trình xử lý sinh học để loại bỏ cặn vi sinh và bùn nhằm làm trong nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Các bể lắng được phân loại dựa trên hướng dòng chảy của nước trong bể, gồm có bể lắng ngang, bể lắng đứng và bể lắng tiếp tuyến (bể lắng radian), giúp tối ưu hóa quá trình xử lý nước thải.

Bể lọc là hệ thống được sử dụng để loại bỏ các tạp chất phân tán có kích thước nhỏ khỏi nước thải, đặc biệt khi các bể lắng không thể loại bỏ chúng hiệu quả Quá trình lọc diễn ra nhờ vào các vật liệu lọc và vách ngăn xốp, cho phép chất lỏng đi qua trong khi giữ lại các tạp chất, giúp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.

Vật liệu lọc như cát thạch anh, than cốc, sỏi, than nâu, than bùn hoặc than gỗ thường được sử dụng trong quá trình xử lý nước thải Việc lựa chọn vật liệu phù hợp phụ thuộc vào loại nước thải và điều kiện địa phương, giúp nâng cao hiệu quả lọc và xử lý chất lượng nước.

Có nhiều dạng lọc: lọc chân không, lọc áp lực, lọc chậm, lọc nhanh, lọc chảy ngược, lọc chảy xuôi…

Bể tuyển nổi là phương pháp xử lý nước hiệu quả trong việc loại bỏ các tạp chất không hòa tan, bao gồm dạng hạt rắn hoặc lỏng, có khả năng tự lắng kém Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp để tách rác, dầu mỡ và các chất cặn bẩn khỏi pha lỏng, giúp nâng cao chất lượng nước Nhờ vào cơ chế tạo ra bọt khí, quá trình tuyển nổi giúp các tạp chất nổi lên và dễ dàng thu gom, mang lại hiệu quả xử lý cao.

Trong một số trường hợp, quá trình này được sử dụng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt Quá trình tách này còn gọi là quá trình đặc bọt hoặc làm đặc bọt, nhằm loại bỏ hoặc cô đặc các hợp chất hòa tan một cách hiệu quả.

Trong xử lý nước thải về nguyên tắc tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng và làm đặc bùn sinh học

TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

KHÁI TOÁN KINH TẾ

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguy ễn Việt Anh, 2007, B ể tự hoại và bể tự hoại cải tiến, NXB xây dựng, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bể tự hoại và bể tự hoại cải tiến
Tác giả: Nguyễn Việt Anh
Nhà XB: NXB xây dựng
Năm: 2007
[2]. Tr ần Đức Hạ, 2006, Xử lý nước thải đô thị, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
[4]. Hoàng Hu ệ, 2002, Thoát nước – t ập 2 , NXB khoa h ọc và kỹ thuật, Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước – tập 2
Tác giả: Hoàng Huệ
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
[5]. Tr ịnh Lê Hùng, 2008, Kỹ thuật xử lý nước thải, NXB giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Lê Hùng
Nhà XB: NXB giáo dục Việt Nam
Năm: 2008
[6]. Tr ịnh Xuân Lai, 2004, Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp, NXB xây d ựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2004
[7]. T ạ Thành Liêm, 2008, Công ngh ệ xử lý nước thải đô thị, NXB xây dựng, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý nước thải đô thị
Tác giả: Tạ Thành Liêm
Nhà XB: NXB xây dựng
Năm: 2008
[8]. Lâm V ĩnh Sơn, 2008, Bài gi ảng kỹ thuât x ử lý nước thải , TP. H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kỹ thuật xử lý nước thải
Tác giả: Lâm Vĩnh Sơn
Năm: 2008
[12]. Metcalf và Eddy, 1991, Third edition – Wastewater engineering treatment disposal reuse, Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wastewater engineering treatment disposal reuse
Tác giả: Metcalf & Eddy
Năm: 1991
[3]. Tr ần Đức Hạ, 2002, Xử lý nước thải quy mô nhỏ, NXB khoa học kỹ thuật, Hà N ội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm