Th ống kê các biểu đồ sử dụng trong luận văn Biểu đồ Nội dung Trang 1 Tổng sản lượng hàng hoá thông qua Cảng 6 2 Phân bố lao động theo giới tính 10 3 Phân bố lao động theo độ tuổi 10 4
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA H ỌC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
SVTH : Nguy ễn Thị Kim Huệ
MSSV : 610653B
L ỚP : 06BH1N
Ngày giao nhi ệm vụ luận văn: 5/10/2006
Ngày hoàn thành lu ận văn:
TPHCM, Ngày tháng năm 2007
Gi ảng viên hướng dẫn
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Đêm nay là đêm của hạn chót nộp luận văn Sau một thời gian chạy đua cùng năm tháng giờ đây là giây phút tôi bước ra cuộc đời bằng chính đôi chân c ủa mình Nhìn lại tất cả , cuộc đời tôi trôi qua chậm rãi như thước phim tua ch ậm
Hơn 22 năm về trước tôi được sinh ra trong tình thương và niềm hạnh phúc
c ủa ba mẹ Nhìn những ngón tay chai mòn vì năm tháng vuốt ve khuôn mặt
non n ớt trong run rẩy của cha , nhìn đôi mắt hoe đỏ vì nỗi đau trong suốt 9
tháng 10 ngày đang rơi từng giọt nước mắt hạnh phúc , tôi bật khóc Ba mẹ
ơi , con cảm ơn đã sinh tạo ra con , đã cho con tình thương cho con hình hài
nguyên v ẹn để sống một kiếp người
Bước chân vào giảng đường đại học , tôi như con chim non mê ngủ được
đánh thức , nhìn ngắm thế giới rộng lớn bằng tia sáng của kiến thức Thầy
cô , nh ững mái đầu bạc phơ , những con người hằn nặng trên vai vết quang gánh n ặng nề của tuổi tác Nhưng trong hình hài đó là trái tim cháy sáng
ng ọn lửa hun đúc cho chúng tôi thành người Xin cảm ơn ngàn lần những
chuy ến đò ngang đã đưa tôi qua bến sông tri thức tiếp bước theo những thế
h ệ trước , những con đò mãi không mất trong trái tim của chúng tôi Cảm
ơn Thầy , trái tim mãi hư vì những đứa học trò nhỏ
C ảm ơn ba mẹ đã sinh ra con,
C ảm ơn gia đình đã cho con điểm tựa
C ảm ơn thầy cô đã cho em ánh sáng tri thức
C ảm ơn bạn bè đã cho tôi niềm vui và sẻ chia
C ảm ơn tổ quốc đã cho tôi tự hào
C ảm ơn tất cả, những gì tôi chưa Cảm ơn
C ảm ơn nhiều lần nhiều lần cuộc sống ,
Đã cho tôi là chính tôi
Trang 3Th ống kê các bảng sử dụng trong luận văn
Bảng Nội dung Trang
1 Sản lượng container 6
2 Các mặt hàng chính trong vận chuyển và bốc xếp 7-8
3 Danh mục các thiết bị đang sử dụng 9
4 Danh sách thành viên của Hội đồng bảo hộ lao động 13
5 Tổng kết chi phí thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động 13
6 Số lượng phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát 16
7 Phân loại sức khoẻ CBCNV 18
8 Các thiết bị yêu cầu nghiệm ngặt về ATVSLĐ 22
9 Thông số kỹ thuật của một số máy đang sử dụng trong Cảng 23-24
10 Thống kê số lượng thiết bị chữa cháy tại chỗ 27
11 Thống kê diện tích kho bãi của công ty 30
12 Các thiết bị an toàn công tắc hạn vi của cẩu RTG 45
13 Các thiết bị an toàn công tắc ly tâm và bộ phát xung của cẩu RTG 45-46
14 Thống kê các trị số ánh sáng đo được tại cẩu khung RTG 50
Trang 4Th ống kê các hình sử dụng trong luận văn
Hình Nội dung Trang
1 Quy trình xếp dỡ hàng rời 32
2 Quy trình xếp dỡ hàng container 35
3 Trường nhìn của mắt 40
4 Hình mô phỏng của cẩu khung bánh lốp RTG 43
5 Mặt bằng làm việc của cẩu khung RTG 43
6 Quy trình làm việc của cẩu khung RTG 46
7 Khoảng nhìn của công nhân lái cẩu 48
8 Máy đo ánh sáng LX-102 49
9 Sơ đồ bố trí điểm đo và đèn chiếu sáng tại cẩu khung RTG lúc đo 50
10 Bố trí đèn chiếu sáng tại cẩu khung RTG 50
11 Cẩu khung RTG 53
12 Bố trí camera tại cẩu khung RTG 54
13 Gương cầu và hình bố trí gương cầu chiếu hậu giả định tại cẩu RTG 55
14 Ứng dụng gương cầu trong cuộc sống 56
15 Cẩu RTG khi không hoạt động 57
16 Đèn HeadLight 57
17 Sự tương phản không rõ nét giữa khoá gù và cặp gù 59
18 Biểu đồ thể hiện sự liên hệ giữa độ tương phản , độ chói , thời gian
Trang 5Th ống kê các biểu đồ sử dụng trong luận văn
Biểu
đồ Nội dung Trang
1 Tổng sản lượng hàng hoá thông qua Cảng 6
2 Phân bố lao động theo giới tính 10
3 Phân bố lao động theo độ tuổi 10
4 Trình độ học vấn chuyên môn của lực lượng lao động 14
5 Phân loại sức khỏe cán bộ công nhân viên 21
Trang 6
M ỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.
Phần 1 : ĐÁNG GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ATVSLĐ TẠI CẢNG SÀI
GÒN Error! Bookmark not defined.
Chương 1 Giới Thiệu Chung Error! Bookmark not defined
1.1 Quá trình thành lập và phát triển: Error! Bookmark not defined.
1.2 Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý: Error! Bookmark not defined.
1.3 Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Error! Bookmark not defined.
Chương 2 Chất Lượng Lao Động Error! Bookmark not defined.
2.1 Giới tính và độ tuổi : Error! Bookmark not defined.
2.2 Trình độ học vấn và chuyên môn : Error! Bookmark not defined.
Chương 3 Tình Hình Thực Hiện Quản Lý Công Tác ATVSLĐ Error! Bookmark not defined.
3.1 Thành lập Hội đồng Bảo hộ lao động Error! Bookmark not defined.
3.2 Công tác BHLĐ: Error! Bookmark not defined.
3.3 Công tác mua sắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân:Error! Bookmark not defined.
3.4 Quản lý hồ sơ, chăm sóc, khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ:Error! Bookmark not defined
3.5 Khai báo, điều tra TNLĐ: Error! Bookmark not defined.
Chương 4 Thực Trạng Công Tác ATVSLĐ Error! Bookmark not defined.
4.1 Thực trạng ATVSLĐ máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về
ATVSLĐ: Error! Bookmark not defined.
4.2 Nguy cơ gây và biện pháp phòng ngừa cháy nổ tại cảng:Error! Bookmark not defined.
4.3 Thực Trạng ATVSLĐ tại kho bãi chứa hàng của Cảng:Error! Bookmark not defined.
Chương 5 Những Yếu Tố Mất An Toàn Trong Quy Trình Xếp Dỡ Tại Cảng : Error! Bookmark no
5.1 Quy trình xếp dỡ hàng rời : Error! Bookmark not defined.
5.2 Quy trình xếp dỡ hàng container : Error! Bookmark not defined.
Phần Hai : ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ MÔI TRƯỜNG ÁNH SÁNG NHÂN
TẠO CỦA CÔNG NHÂN BỐC XẾP CƠ GIỚI TẠI CẢNG Error! Bookmark not defined.
Chương 1 Lý Thuyết Ánh Sáng : Error! Bookmark not defined.
1.1 Khả năng nhìn và tiện nghi nhìn thấy Error! Bookmark not defined.
1.2 Trường nhìn : trung tâm và ngoại vi Error! Bookmark not defined.
1.3 Tiện nghi nhìn : Error! Bookmark not defined.
Chương 2 Khảo Sát Điều Kiện Làm Việc Trong Môi Trường Quang Học
Và Ánh Sáng Nhân Tạo Của Công Nhân Điều Khiển Cẩu RTC :Error! Bookmark not defin
2.1 Giới thiệu về cẩu khung bánh lốp RTG :Error! Bookmark not defined.
2.2 Điều kiện làm việc của công nhân cẩu khung RTG :Error! Bookmark not defined.
2.3 Các thông số ánh sáng và môi trường làm việc quang học của cẩu
khung RTG : Error! Bookmark not defined.
Chương 3 Kết Quả Đo Đạc Các Thông Số Ánh Sáng Nhân Tạo Tại Cẩu
Khung RTG của Cảng Sài Gòn : Error! Bookmark not defined.
Chương 4 Biện Pháp Cải Thiện : Error! Bookmark not defined.
4.1 Tăng tầm nhìn và khoảng nhìn bằng hệ thống quang học nhân tạo :Error! Bookmark n
Trang 74.2 Trang bị thiết bị chiếu sáng cục bộ cho công nhân cơ giới :Error! Bookmark not defin
4.3 Biện pháp khác : Error! Bookmark not defined.
PHẦN KẾT LUẬN : Error! Bookmark not defined.
Trang 8hoạt động sản xuất kinh doanh tại các nước tiên tiến , các tập đoàn sản xuất Do
đó bảo hộ lao động đang ngày càng được quan tâm chú trọng vì đây là công tác mang lại nhiều lợi ích cho chính bản thân chủ đầu tư , người sở hữu lao động Hơn nữa , bảo hộ lao động còn mang ý nghĩa nhân văn rất lớn vì nó bảo vệ sức khoẻ , khả năng lao động của con người góp phần duy trì sự phát triển của lực lượng lao động và sự phát triển của xã hội
Trong công tác bảo hộ lao động vấn đề chiếu sáng là một trong những yếu tố quan trọng trong việc góp phần vào giảm mệt mỏi và tăng năng suất lao động
Việc sử dụng ánh sáng trong lao động đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử quá trình lao động và phát triển của con người Tuy nhiên thực tế cho thấy hiện nay nguồn sáng đang được sử dụng một cách không hiệu quả trong sản xuất Điều
đó xuất phát từ nhiều lý do như tính t oán thiết kế chưa chính xác , việc bảo dưỡng duy tu những bộ phận của thiết bị chiếu sáng chưa thường xuyên (như
việc lau chùi choá đèn , lau bóng đèn ) , ý thức sử dụng của người lao động chưa cao Tâm lý của người VN còn mang nặng tập quán sản xuất nhỏ lẻ , cho nên rất nhiều cơ sở sản xuất , nhà máy vẫn sử dụng hệ thống chiếu sáng cũ , sử
dụng bóng đèn hết tuổi thọ điều này dẫn đến những tổn thất đáng kể về điện năng Tuy nhiên vấn đề quan trọng nhất của việc sử dụng nguồn sáng chưa tốt
sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến điều kiện làm việc của người lao động , có thể làm
giảm cả năng suất lao động lẫn sức khoẻ của người lao động
Trong giai đoạn hội nhập với thế giới việc trao đổi về mặt kinh tế nhằm hiện đại hóa đất nước phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của các cửa ngõ giao thương , đặc biệt là hải cảng Việc phát triển mạnh mẽ của Cảng biển hiện nay đã kéo theo sự xuất hiện ngày càng nhiều những thiết bị cơ giới chuyên dụng Để đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hoá không ngừng , các thiết bị cơ giới tại Cảng luôn
phải hoạt động 24/24 Điều đó dẫn tới nhu cầu chiếu sáng về ban đêm đang trở
Trang 92
thành vấn đề quan trọng trong công tác bảo đảm điều kiện sản xuất tối ưu của
Cảng Chính vì thế tác giả đã chọn đề tài luận văn là “Môi trường làm việc ánh sáng nhân tạo và điều kiện làm việc ban đêm của công nhân bốc xếp cơ giới tại
Cảng Sài Gòn ” Nội dung của luận văn đề cập đến những vấn đề sau :
Đánh giá thực trạng ATVLSĐ tại Cảng Sài Gòn
Phân tích các yếu tố nguy hiểm trong quy trình xếp dỡ tại Cảng Sài Gòn
Lý thuyết ánh sáng về khả năng nhìn thấy
Các thông số ánh sáng đo đạc thực tế tại Cẩu khung bánh lốp RTG
Đề xuất biện pháp cải thiện môi trường nhìn cho công nhân cơ giới tại
cẩu khung bánh lốp RTG
Trang 103
Chương 1 Gi ới Thiệu Chung
1.1.Quá trình thành l ập và phát triển:
Cảng Sài Gòn là một doanh nghiệp Nhà Nước được chính thức hình thành
lập theo quyết định số 28/TC ngày 23-07-1975 của Cục Đường Biển Việt Nam Cảng Sài Gòn là đơn vị trực thuộc Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam
Cảng Sài Gòn Có tên quốc tế SAIGON PORY, là một trong những cửa ngõ chính của Việt Nam trong quan hệ với khu vực và các vùng khác trên thế giới
Tiền thân Cảng Sài Gòn được thành lập từ thời pháp,cai trị Cảng chính
thức được công nhận là một cơ quan độc lập có tư cách pháp nhân có quyền tự
trị về hành chính và tài chính theo sắc lệnh 02-01-1914, đến ngày 01-01-1945 Chính phủ Pháp chuyển giao lại cho chính quyền cũ Sau ngày Miền Nam Giải Phóng chính quyền nhân dân tiếp quản và nâng cấp Cảng Sài Gòn thành một Doanh Nghiệp Quốc Doanh của ngành Hàng Hải Việt Nam
Hội viên của các tổ chức quốc tế như : Hiệp Hội Cảng Quốc Tế ( INT’L ASSOCIATION OF PORTS & HARBORS ) từ năm 1992 – Hiệp Hội
IAP-Cảng Biển Các Nước Đông Nam Á ( APA – ASEAN PORT ASSOCIATION )
từ năm 1995 – Hiệp Hội Cảng Biển Việt Nam ( VPA – VIETNAM SEAPORTS ASSCIATION ) từ năm 1994
Thiết lập mối quan hệ với các cảng: Cảng OSAKA ( NHẬT BẢN ) từ năm
1994 – Cảng TRẠM GIANG ( CHND TRUNG HOA ) từ năm 1995 – Cảng LOS ANGELES ( HOA KỲ ) từ năm 1999 - Cảng BINTULU ( MALAYSIA)
từ năm 2003
1.1.1 Năng lực phục vụ thị trường:
o Xếp dỡ hàng hoá
o Dịch vụ trung chuyển quốc tế hàng container
o Đóng bao, lưu kho bảo quản, và giao nhận
o Giao nhận kho vận và cung ứng dịch vụ Logistics
o Cung ứng các dịnh vụ container và thủ tục Hải Quan
o Đại lý tàu biển và các dịch vụ hàng hải
o Các dịch vụ xuất nhập hàng hóa
Trang 114
o Dịch vụ công nghệ thông tin
o Lai dắt cứu hộ hàng hải
o Sửa chữa cơ khí, xây dựng công trình cảng
1.1.2.Các đơn vị trực thuộc:
o Trung tâm điều độ
o Cty xếp dỡ Nhà rồng
o Cty xếp dỡ Kháng Hội
o Cty xếp dỡ Tân Thuận I
o Cty xếp dỡ Tân Thuận II
o Chi nhánh Cảng Sài Gòn tại Bà Rịa – Vũng Tàu
o Cty Lai Dắt Tàu Biển
o Cty xây dựng công trình cảng
o Cty cơ khí và dịch vụ hàng hải
o Cty vận tải va dịch vụ hàng hải Khánh Hộ
1.1.3 Điền kiện tự nhiênvà xã hội:
Hình thái thời tiết hai mùa, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Bình quân nhiệt độ 28 o
1.2 Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý:
C, độ ẩm 81% Gió mùa Đông
Bắc: từ tháng 10 đến tháng 4, Tây Nan: từ tháng 5 đến tháng 9 Múi Giờ GMT +7 Mớn nước: thấp nhất 9,7m trung bình 10,8m cao nhất 12,1m ( độ sâu luồng -8,5m )
Sơ đồ 1: tổ chức công ty TNHH một thành viên Cảng Sài Gòn
Trang 12T ỔNG GIÁM ĐỐC
Phó T ổng Giám Đốc kinh doanh khai thác
Phòng kinh doanh khai thác
Phòng
d ự án đầu tư Phòng đối ngoại
Xí nghi ệp xếp dỡ và
d ịch vụ Cảng Sài Gòn
C ảng Nhà Rồng Khánh H ội
d ự án đầu tư
Phòng đối ngoại Trung tâm kinh doanh
b ất động sản CSG
Chi nhánh Bà R ịa
V ũng Tàu Chi nhánh H ải Phòng
Phó T ổng Giám Đốc Kinh t ế Tài Chính
Phòng tài chính k ế toán
Phòng hành chính t ổng hợp
Xí nghi ệp lai dắt tàu
bi ển
Xí nghi ệp vận tải và
d ịch vụ Hàng Hải Khánh H ội
C ảng hành khách tàu
Bi ển Chi nhánh Đà Lạt
Xí Nghi ệp xây dựng công trình c ảng
VP đại diện tại hà Nội
Ch ủ Tịch Hội Đồng Thành Viên
T ỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI
VI ỆT NAM Hôi Đồng Thành Viên
Ki ểm Soát Viên Thư ký Hội Đồng Thành Viên
Tr ợ lý Tổng Giám Đốc
Trang 131.3.Ho ạt Động Sản Xuất Kinh Doanh
1.3.1.Tình hình s ản xuất kinh doanh tại Cảng Sài Gòn
Năm 2007 CBCNV Cảng đã thực hiện ngưỡng 13,5 triệu tấn hàng hóa thông qua
Trang 14Năm 2007 CBCNV Cảng đã thực hiện ngưỡng 13,5 triệu tấn hàng hóa thông qua
cảng cụ thể:
Tổng sản lượng: 13.577.267 tấn
So kế hoạch năm 2006 đạt 122,79%
So kế hoạch năm 2005 đạt 116,52 %
Cơ cấu nguồn hàng:
Xuất ngoại : 3.416.280 tấn so kế hoạch năm 2005 đạt 98%
Nhập ngoại : 5.312.230 tấn so kế hoạch năm 2005 đạt 110%
Nội địa : 4.948.757 tấn so kế hoạch năm 2005 đạt 162,8 %
Container: 3.879.398 tấn So kế hoạch năm 2005 tăng 8,95% chiếm tỷ lệ 29,63%
tổng sản lượng toàn cảng
Ngoài ra cảng đã tổ chức trung chuyển 131 tàu với 3.164 TEU container an toàn
và tổ chức đưa đón 32 tàu khách với 15.967 lượt khách và 6 tàu quân sự ra vào
Trang 15Nội địa: gạo, xi-măng, than
1.3.3.Các thi ết bị đang sử dụng tại Cảng:
Cẩu khung bánh lốp xếp container bãi 2 6~40 tấn
Cẩu khung trên ray chất xếp container
Trang 16Xe nâng chụp 7 42 tấn
Xe nâng đóng rút hàng container 22 1.5~2.5 tấn Đầu kéo 27 1~ 2 container
Trang 17Chương 2 Ch ất Lượng Lao Động
2.1.Gi ới tính và độ tuổi :
• Tuổi từ 20 – 30: 169 người chiếm 5%
• Tuổi từ 30 – 40: 589 người chiếm 18%
• Tuổi từ 40 – 50: 1365 người chiếm 34%
• Tuổi từ >50: 1142 người chiếm 43%
Bi ểu đồ 3: Phân bố lao động theo độ tuổi
80%
20%
Nam N?
Trang 18Nh ận xét:
- Yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng lao động là tuổi và giới tính, từ 18 đến
tuổi 25 khả năng lao động tăng dần đến ổn định một thời gian rồi mới bắt đầu
giảm dần khi về đến tuổi 50 sẽ giảm 30% Giá trị trung bình về khả năng lao động của nữ thường nhỏ hơn nam như lực cơ chỉ bằng 55%, sức bền bỉ dẻo dai 43%, mạch tối đa thấp hơn nhưng ở khoảng dưới lại cao hơn, tiêu thụ oxi chỉ
bằng 70% Cảng đã bố trí cho nữ giới làm những công việc phù hợp , nhẹ nhàng hơn so với nam giới
- Nhìn chung độ tuổi lao động của công nhân trong cảng là khá cao vì tính
chất công việc ở cảng là xếp dỡ bằng cách thiết bị nâng nhiều hơn, do đo cần người có kinh nghiệm, được đào tạo bài bản, gắn bó với nghề Với cơ cấu độ
tuồi như thế này , việc thực hiện công tác ATVSLĐ sẽ dễ dàng hơn, do đa số lượng lao động này đã có kinh nghiệm về ATLĐ, nhưng khó khăn cho việc tuyên truyền vì họ hơi bảo thủ trong tư tưởng nên khó tiếp thu những tư tưởng
tiến bộ mới Công nhân thường làm việc theo kinh nghiệm nên dẫn đến chủ quan Tình trạng sức khỏe kém khả năng xử lý công việc không nhanh nhẹn
2.2.Trình độ học vấn và chuyên môn :
• Cao học: 23 người chiếm 1%
• Đại học: 407 người chiếm 13%
• Cao đẳng: 66 người chiếm 2%
• Trung cấp: 189 người chiếm 6%
• Sơ cấp: 51 người chiếm 2%
• Phổ thông: 2529 người chiếm 76%
Trang 19S c p
Ph C p
Bi ểu đồ 5: Trình độ học vấn và chuyên môn của lực lượng lao động
Nh ận xét: Đa số công nhân của Cảng là LĐ phổ thông Công nhân từ 40 tuổi trở
lên chiếm đa số nên nâng cao trình độ cho công nhân là rất khó Trình độ không cao nên nhận thức có giới hạn nên khó khăn trong công tác huấn luyện, tuyên truyền những kiến thức mới, cũng như ý thức chấp hành các nội quy còn kém như
việc sử dụng PTBVCN… Còn bậc đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ ít và đa số làm
ở khối hành chính
Bên cạnh đó Cảng sử dụng lực lượng lao động chính thông qua đào tạo tại chỗ
bằng phương pháp truyền nghề trực quan nên đa số công nhân đều không có tác phong công nghiệp Phần lớn công nhân không qua đào tạo chính quy nên việc
kiểm tra đánh giá trình độ tay nghề thường mang tính chất hình thức Công tác BHLĐ đặc biệt là vấn đề tuyên truyền huấn luyện ATVSLĐ găp nhiều khó khăn
do phản ứng từ phía công nhân không qua đào tạo chính quy
Trang 20Chương 3 Tình Hình Thực Hiện Quản Lý Công Tác ATVSLĐ
3.1.Thành lập Hội đồng Bảo hộ lao động
- Căn cứ thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT -BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN, luật Công đoàn của nhà nước yêu cầu chính quyền (chính là ban giám đốc của các nhà máy xí nghiệp) cùng với Công đoàn phải phối hợp hoạt động bảo hộ lao động của chuyên môn và Công đoàn nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi – sức khỏe người lao động, xây dựng quy chế, nội quy bảo hộ lao động – an toàn vệ sinh lao động đồng
thời tổ chức, duy trì và tạo điều kiện cho mạng lưới an toàn vệ sinh viên hoạt động
6 Ô Châu Thành Thới P phòng BHLĐ Uỷ viên, Thư ký HĐ
7 Ô Triệu Trọng Tiện Cán bộ phụ trách
PCCC
Uỷ Viên
B ảng 5 : Danh sách thành viên trong Hội đồng Bảo Hộ Lao Động
Trang 21Sơ đồ 2: Tổ chức Hội đồng Bảo Hộ Lao Động tại công ty
Nh ận xét: Hệ thống hoạt động của HĐBHLĐ đã thể hiện một số mặt tích cực,
phản ánh rõ nét mối tương quan có hệ thống giữa các phòng chức năng với công tác BHLĐ
- Công tác kiểm tra, giám sát công tác BHLĐ được thực hiện dễ dàng hơn từ cấp lãnh đạo cao nhất, ngay cả khi cấp trên không trực tiếp chỉ đạo
- Thực tế, hoạt động của HĐBHLĐ trong những năm qua đã đem lại một số kết
U ỷ viên Thư ký
HĐ
P phòng BHLĐ
P.ch ủ tịch Hội Đồng (P.Ch ỉ Tịch Công Đoàn)
U ỷ viên Cán b ộ
ph ụ trách PCCC
Ch ủ tịch Hội Đồng (P.T ổng Giám Đốc)
Trang 22tác an toàn các vấn đề có liên quan đến vệ sinh lao động, môi trường sống xung quanh, sức khỏe lao động để lập kế hoạch mang tính đồng bộ nhằm thực hiện công tác BHLĐ có hiệu quả hơn
3.2 Công tác BHLĐ:
Trong năm Cảng có nhiều văn bản chỉ đạo công tác BHLĐ, hướng dẫn
kiểm tra và đôn đốc, nhắc nhở, các Công ty thành viên thực hiện các mặt : an toàn,
vệ sinh, PCCN, an toàn giao thông, vệ sinh thực phẩm và các chế độ BHLĐ thống
nhất trong Cảng Kế hoạch BHLĐ được lập cùng kế hoạch sản xuất hàng năm với
những nội dung sau :
Các biện pháp về KTAT và PCCN
Các biện pháp về kỹ thuật VSLĐ, cải thiện ĐKLĐ
Mua sắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân
Chăm sóc sức khỏe NLĐ
Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về BHLĐ
Công ty thường xuyên đôn đốc nên kế hoạch đã được tổ chức và thực hiện tốt góp
phần bảo đảm an toàn, vệ sinh cho toàn Cảng với thống kê cụ thể như sau:
S ố việc S ố Công S ố tiền ( VNĐ )
Kỹ thuật an toàn 7 4597 237.900.000
Vệ sinh công nghiệp 5 2140 52.050.000
Tuyên truyền huấn luyện 4 1116 67.640.000
Bồi dưỡng hiện vật 29150 người 441800 67.640.000
Trang 233.3.Công tác mua s ắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân:
Năm 2008 Cảng vẫn tiếp tục cấp phát và trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ
cá nhân theo quyết định QĐ 955/1998/QĐ- BLĐTBXH Mỗi công nhân được may
đo 02 bộ quần áo BHLĐ, cấp 5726 bộ quầ n áo BHLĐ cho 2863 người, đảm bảo 100% số chức danh được trang bị quần áo BHLLĐ, cùng một số trang bị khác dựa vào bảng danh mục cụ thể sau:
Công ty trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân với số lượng cụ thể sau:
Quần áo BHLĐ 5726 bộ
Giầy nhựa bốc xếp 1212 đôi
Giày BHLĐ 284 đôi
Giày chống dầu 600 đôi
Giày bata 1342 đôi
Áo mưa thường 32 bộ
Áo mưa bộ 444 bộ
Áo mưa dài 308 bộ
Kính chụp 400 cái
Khẩu trang 600 cái
Bao tay 388 cái
Mũ công nhân bốc xếp 1212 cái
B ảng 6 : Số lượng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát
Nh ận xét:
- Công nhân được cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân dựa vào kết quả đo đạc môi trường và đặc điểm của từng ngành nghề khác nhau 1 tháng / 1 lần, những khâu nào phải sử dụng nhiều hoặc phương tiện đã được cấp phát bị hư hỏng trước
thời hạn , công nhân đều có quyền yêu cầu được đổi cái mới
Trang 24- Bên cạnh đó Cảng cũng có quy định buộc cán bộ công nhân viên, những người không trực tiếp sản xuất khi vào khu vực sản xuất đều phải sử dụng đầy đủ trang
bị phòng hộ nhưng hầu như không ai thực hiện yêu cầu này
- Ngoài ra đối với việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình hoạt động sản xuất , công nhân chưa có ý thức sử dụng vì cho là nó bất tiện, gây vướng víu, cản trở khi làm việc họ chưa nhận thức được rằng chính phương tiện bảo vệ
cá nhân là giải pháp tốt nhất trong việc bảo vệ con người, nó sẽ góp một phần không nhỏ vào việc ngăn ngừa hoặc giảm thiểu bớt các yếu tố nguy hiểm độc hại,
là nguyên nhân gây tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp cho chính bản thân sức
khỏe của họ Chính vì lý do đó họ chỉ mang phương tiện bảo vệ cá nhân để đối phó khi có cán bộ BHLĐ, cấp lãnh đạo hoặc các đoàn thanh tra xuống kiểm tra còn ngoài ra , trong lúc làm việc họ hầu như không hề sử dụng
- Việc cấp phát các phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân được xí nghiệp
thực hiện tương đối đầy đủ và đúng theo quy định Tuy nhiên còn có một vài điểm còn hạn chế chưa được hợp lý, vì vậy cần phải xem xét khắc phục như :
+ Ở những khâu có số lượng bụi phát sinh nhiều (đặc biệt là khu xếp dỡ hàng rời ) công nhân chỉ đựơc cấp phát khẩu trang dạng mỏng bình thường, không phải loại chuyên dùng cho việc phòng tránh bụi độc hại nên không có tác dụng trong việc phòng tránh ngăn ngừa
+ Chưa nhắc nhở khuyến khích vận động tích cực hoặc có biện pháp khống chế
bắt buộc công nhân phải sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân khi tham gia lao động sản xuất
3.4.Quản lý hồ sơ, chăm sóc, khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ:
Công nhân trước khi được xí nghiệp nhận vào làm việc chính thức trong biên chế đều phải có giấy chứng nhận sức khỏe bình thường
Hằng năm Công ty đều phối hợp với Trung tâm Sức khỏe Lao động và Môi trường Thành phố tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mỗi năm 1
lần theo quy định của pháp luật
Trang 25Kết quả khám định kỳ, hồ sơ sức khỏe cá nhân, hồ sơ quản lý sức khỏe
tổng hợp đều được cán bộ y tế quản lý và lưu giữ đầy đủ cho đến khi người lao động nghỉ việc và định kỳ báo cáo kết quả đo khám cho Sở y tế
Hàng năm Cán bộ y tế cơ quan phối hợp với Ban điều hành sản xuất tổ
chức hướng dẫn sơ cấp cứu Tại các khu vực như kho bãi, căn tin, phòng y tế đều
có treo bảng hướng dẫn “các việc phải làm khi xảy ra tai nạn”, có phương án sơ
cấp cứu cho các trường hợp tai nạn như: ngất, ngừng thở, ngừng tim, điện giật, vết thương chảy máu, gãy xương, vết thương đầu, vết thương bàn tay bàn chân,
phỏng, cách vận chuyển
Tại mỗi Công ty thành viên cũng đều có 1 bộ phận y tế gồm 1 bác sĩ, 1 y tá luôn túc trực để tiến hành sơ cấp cứu tại chỗ khi có tai nạn xảy ra trước khi chuyển lên tuyến y tế của tổng Công ty ( hiện đã giải thể ) hoặc tuyến y tế của quận 4
Ban y tế của công ty thành viên được trang bị: túi cứu thương, băng ca,
khẩu trang y tế, bông băng, gạc y tế, tủ thuốc y tế cùng các loại thuốc thông dụng
và 2 giường đơn cho công n hân nằm nghỉ Ngoài nhiệm vụ sơ cấp cứu tại chỗ , ban y tế còn khám và phát thuốc cho những trường hợp bệnh thông thường Công
ty rất chú trọng đến công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động., tư vấn cho người lao động kiến thức về sức khoẻ sinh sản và giới tính
Trang 26B ảng 7:Phân loại sức khỏe CBCNV
0 500 1000 1500 2000 2500
2002 2003 2004 2005 2006
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5
Bi ểu đồ 1: Phân loại sức khỏe CBCNV
Nh ận xét: Trong năm 2005, 2006 số lao động giảm 156 người, nên số người tham
gia khám sức khỏe giảm đi 214 người nhưng nh ìn chung trong 2 năm sức khỏe
loại I tăng, sức khỏe loại II, III, IV, V giảm là do số công nhân nghỉ việc có thể là
về hưu, hay tình trạng sức khỏe không tốt do điều kiện thời tiết … còn tình trạng
sức khỏe công nhân không cải thiện hoặc cải thiện rất ít
3.5.Khai báo, điều tra TNLĐ:
Công ty dựa vào thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT TLĐLĐVN ngày 08 tháng 03 năm 2005 của Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã
-BLĐTBXH-BYT-Hội – Bộ Y Tế - Tổng liên đoàn lao động Việt Nam về hướng dẫn về khai báo, điều tra, lập biên bản và báo cáo định kỳ tai nạn lao động để thực hiện
Khi xảy ra tai nạn lao động (TNLĐ), người sử dụng lao động tổ chức việc điều tra,
lập biên bản, có sự tham gia của đại diện ban chấp hành công đoàn cơ sở Biên
bản ghi đầy đủ diễn biến của vụ TNLĐ, thương tích của nạn nhân, mức độ thiệt
hại, nguyên nhân xảy ra, quy trách nhiệm để xảy ra TNLĐ, có chữ ký của người
sử dụng lao động và đại diện ban chấp hành Công đoàn cơ sở
Tất cả các vụ TNLĐ, các trường hợp BNN nếu có xảy ra đều được khai báo, thống
kê và báo cáo theo quy định của Bộ lao động – Thương binh xã hội & Bộ Y tế
Trang 27Theo thống kê tai nạn lao động từ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch BHLĐ trong năm 2006 có:
⇒ Nh ận xét: Công ty đã thực hiện nghiêm túc các biện pháp KTAT, biện
pháp tổ chức quản lý nên tình trạng TNLĐ xảy ra rất ít, và tai nạn xảy ra nguyên nhân chủ yếu là do sự chủ quan của người lao động không thực
hiện nghiêm túc quy trình thao tác đã huấn luyện Đối với các TNLĐ xảy ra công ty có chế độ chăm sóc y tế, nghỉ ngơi hợp lý
Trang 28Chương 4 Thực Trạng Công Tác ATVSLĐ
4.1.Th ực trạng ATVSLĐ máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt
v ề ATVSLĐ:
Theo thông tư số 23/2003/TT - BLĐTBXH ngày 03 tháng 11 năm 2003 và Quyết định số 136/2004/QĐ - BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp , trong Công ty có các máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn sau cần phải kiểm định nên các bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVLSĐ tại công ty có hồ sơ kỹ thuật đầy đủ và được đăng kiểm thường xuyên
Tuy nhiên có một số thiết bị được mua lại đã qua sử dụng một thời gian hoặc được
sửa chữa đóng mới tại Cảng vẫn còn khuyết một số hồ sơ như tiền sử hoạt động ,
những vết đứt gẫy do tai nạn hoặc mỏi tự nhiên trong quá trình sử dụng trước đã qua sửa chữa nhưng chưa có hồ sơ kỹ thuật kèm theo …
Những cẩu thuộc dạng siêu trường , thiết bị an toàn như thiết bị hạn chế hành trình, thiết bị đo gió … còn đầy đủ và có đăng kiểm thường xuyên
Quy trình vận hành xếp dỡ được Cảng áp dụng có trang bị đầy đủ các biện pháp an toàn về kỹ thuật và về tổ chức Điển hình như khi cẩu hoạt động , bộ phận chân chống được hạ xuống và ngoài ra còn được gia cường thêm để tăng tính ổn định cho cần cẩu
Đa số các phương tiện cơ giới, nâng hạ được thường xuyên bảo dưỡng và
tiểu tu Tuy nhiên trong quá trình sửa chữa các thiết bị này , vẫn chưa có một phương án thực hiện an toàn và tối ưu nhất Thông thường do lái xe tự sửa chữa
hoặc xưởng cơ khí đưa người sang sửa chữa
Trang 29Lo ại thiết bị
hành
Quy trình ATVS
Trang 30Thông s ố kỹ
thu ật
C ẩu điện
th ủy
l ực
12518
C ẩu điện thu ỷ
l ực ITALG
RU
C ẩu điện
th ủy
l ực TITAN
C ẩu điện
th ủy
l ực BARK
EX
C ẩu điện
th ủy
l ực MANI TEX
C ẩu
tr ục tháp xây
Chiều cao
nâng vật tối đa
Trang 313pha 380V
3pha 380V
3pha 380V
3pha 380V
3pha 380V Công suất
B ảng 9 :Thông số kỹ thuật của một số máy đang sử dụng trong Cảng
Tất cả các máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt đều được kiểm định tại trung tâm kiểm định VINA test 17 Paster Quận 1
Yêu cầu đối với người được lái cẩu của công ty:
Tuổi từ 18 trở lên
Có sức khỏe đảm bảo hoàn thành công việc được giao ( như: không có các bệnh về tai, mắt, bệnh sợ độ cao, tay rung… )
Trang 32 Phải được đào tạo ở các trường kỹ thuật chuyên nghiệp hoặc công nhân
kỹ thuật, phải có bằng và chứng chỉ tốt nghiệp
Nh ận xét: Các thiết bị an toàn được công ty hết sức quan tâm thể hiện qua
việc kiểm định, lưu giữ hồ sơ máy móc, bố trí, lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật, tạo khoảng cách an toàn cho những công nhân làm việc xung quanh, người
vận hành có sức khỏe tốt được huấn luyện và cấp thẻ an toàn Tuy đã thực hiện đầy đủ những quy định về an toàn lao động và các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động nhưng TNLĐ tại Cảng vẫn xảy ra do một số nguyên nhân khách quan như đứt gãy do mỏi kỹ thuật của thiết bị , yếu tố thiên tai thời tiết bất lợi hay do nguyên nhân chủ quan từ chính phía người lao động , tâm lý bất cẩn , chủ quan trong công việc , tâm lý chạy đua theo năng suất đã làm phát sinh những sai sót trong thao tác lao động
4.2 Nguy cơ gây và biện pháp phòng ngừa cháy nổ tại cảng:
4.2.1 Nguy cơ:
• Do điện: các thiết bị tiêu thụ điện ( máy móc thiết bị … bị rò rỉ, sử dụng
quá tải ), dây tải điện ( dứt, tróc vỏ, chạm mạch,… )
• Do ng ọn lửa trần: cán bộ công nhân viên hút thuốc, đốt vật liêu, sử dụng
các dụng cụ tạo ra ngọn lửa trần không đúng nơi quy định…
• Do các hàng d ễ cháy nổ: không được quản lý cẩn thận, sử dụng đúng cách
4.2.2.Bi ện pháp phòng tránh:
• Phòng cháy điện: lực lượng PCCC của đơn vị phối hợp cùng bộ phận kỹ
thuật kiểm tra các thiết bị tiêu thụ điện, thiết bị an toàn và dây dẫn điện, kịp
thời phát hiện những hư hỏng không bảo đảm an toàn PCCC Có kế hoạch
sửa chữa kịp thời, kiểm tra việc ngắt cầu dao điện vào các giờ nghỉ, ngày lễ
chủ nhật, tách riêng hệ thống điện bảo vệ chiếu sáng và hệ thống điện sản
xuất kinh doanh
• Qu ản lý ngọn lửa trần: thường xuyên nhắc nhở CBCNV và khách không
được hút thuốc lá ở cơ quan và nơi có nhiều nguyên vật liệu dễ cháy, không
sử dụng bếp điện, bàn ủi khi chưa có sự đồng ý của lãnh đạo
Trang 33• Qu ản lý về chất cháy: Nghiêm cấm CBCNV và khách mang chất cháy, nổ
vào nơi làm việc, nguyên vật liệu dễ cháy không được xếp gần các thiết bị tiêu thụ điện, bảng điện và dây dẫn điện
• Phòng cháy trong kho: kho hàng phải cách ly với khu vực sản xuất, bảng điện phải bố trí ngoài cửa kho, hàng hoá trong kho phải sắp xếp đảm bảo khoảng cách an toàn theo từng chủng loại
• Công tác thoát n ạn: trên hành lang và lối đi lại phải thông thoáng, không
để vật tư hàng hóa trên các lối đi lại, tạo điều kiện thuận tiện cho việc thoát
nạn di chuyển tài sản và triển khai đội hình chữa cháy
• T ổ chức lực lượng PCCC tại chỗ: Lực lượng PCCC tại chỗ của đơn vị
được tuyển chọn từ đội Bảo vệ và các bộ phận sản xuất kinh doanh khác
Tất cả đều được tham gia các lớp tập huấn do lực lượng PCCC chuyên nghiệp giảng dạy Hàng tháng đều có tổ chức kiểm điểm công tác PCCC
và đề ra kế hoạch tháng tới
• Trang b ị phương tiện chữa cháy: Hiện tại đơn vị trang bị một số trang thiết
bị PCCC và được quản lý qua phiếu thống kê cứ 6 tháng 1 lần đều có kiểm tra chất lượng và nạp chất chữa cháy, thường xuyên có kế hoạch bổ xung thay thế kịp thời, các bình chữa cháy được để cố định tại các nơi dễ thấy, tuyệt đối không được chuyển đổi và di dời đi nơi khác khi chưa có ý kiến
của lãnh đạo
• Công tác th ực tập và lập phương án chữa cháy: Phương án chữa cháy
thường xuyên được bổ sung kịp thời khi có sự thay đổi về tính chất sử dụng
ở từng khu vực, cứ 6 tháng 1 lần tổ chức cho CBCNV và lực lượng phòng cháy tại chỗ thực tập phương án chữa cháy theo từng tình huống khác nhau
• Th ực hiện các kiến nghị cơ quan PCCC: Các kiến nghị của cơ quan PCCC
được thực hiện nghiêm túc và đúng thời gian qui định
• Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm nội quy, quy định về PCCC
Trang 3410 Măt nạ lọc khói 80 cái
B ảng 10: Thống kê thiết bị chữa cháy tại chổ
⇒Nh ận xét:
- Do đặc điểm của Cảng là nơi tập kết hàng hoá có giá trị lớn nên công tác phòng chống cháy nổ tại Cảng luôn được quan tâm và ưu tiên hàng đầu Trước đây Cảng có một đội phòng cháy chữa cháy riêng trực thuộc Cảng , tuy nhiên
do điều kiện hiện tại không phù hợp nên đã giải tán và sát nhập vào phòng bảo
vệ của Cảng Có thể thấy lợi thế của Cảng trong công tác phòng cháy chữa cháy là có cán bộ chuyên môn cao phụ trách nên việc thực hiện và lên phương
án PCCN luôn đạt được hiệu quả tích cực điển hình là thành tích 7 năm chưa có
vụ cháy lớn nào
Trang 35- Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế trong công tác phòng chống cháy nổ
hợp này không , phân bố lối thoát hiểm giao thông và lối vào cho lực lượng
chữa cháy tăng cường từ bên ngoài vào như thế nào chưa có tính toán cụ thể trong phương án chữa cháy
4.3.Th ực Trạng ATVSLĐ tại kho bãi chứa hàng của Cảng: