1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY CÔ PHẢN GIẦY VĨNH HUẾ

70 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Th ống kê các biểu đồ sử dụng trong luận văn Biểu đồ Nội dung Trang 1 Tổng sản lượng hàng hoá thông qua Cảng 6 2 Phân bố lao động theo giới tính 10 3 Phân bố lao động theo độ tuổi 10 4

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG NGÀNH: KHOA H ỌC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

SVTH : Nguy ễn Thị Kim Huệ

MSSV : 610653B

L ỚP : 06BH1N

Ngày giao nhi ệm vụ luận văn: 5/10/2006

Ngày hoàn thành lu ận văn:

TPHCM, Ngày tháng năm 2007

Gi ảng viên hướng dẫn

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Đêm nay là đêm của hạn chót nộp luận văn Sau một thời gian chạy đua cùng năm tháng giờ đây là giây phút tôi bước ra cuộc đời bằng chính đôi chân c ủa mình Nhìn lại tất cả , cuộc đời tôi trôi qua chậm rãi như thước phim tua ch ậm

Hơn 22 năm về trước tôi được sinh ra trong tình thương và niềm hạnh phúc

c ủa ba mẹ Nhìn những ngón tay chai mòn vì năm tháng vuốt ve khuôn mặt

non n ớt trong run rẩy của cha , nhìn đôi mắt hoe đỏ vì nỗi đau trong suốt 9

tháng 10 ngày đang rơi từng giọt nước mắt hạnh phúc , tôi bật khóc Ba mẹ

ơi , con cảm ơn đã sinh tạo ra con , đã cho con tình thương cho con hình hài

nguyên v ẹn để sống một kiếp người

Bước chân vào giảng đường đại học , tôi như con chim non mê ngủ được

đánh thức , nhìn ngắm thế giới rộng lớn bằng tia sáng của kiến thức Thầy

cô , nh ững mái đầu bạc phơ , những con người hằn nặng trên vai vết quang gánh n ặng nề của tuổi tác Nhưng trong hình hài đó là trái tim cháy sáng

ng ọn lửa hun đúc cho chúng tôi thành người Xin cảm ơn ngàn lần những

chuy ến đò ngang đã đưa tôi qua bến sông tri thức tiếp bước theo những thế

h ệ trước , những con đò mãi không mất trong trái tim của chúng tôi Cảm

ơn Thầy , trái tim mãi hư vì những đứa học trò nhỏ

C ảm ơn ba mẹ đã sinh ra con,

C ảm ơn gia đình đã cho con điểm tựa

C ảm ơn thầy cô đã cho em ánh sáng tri thức

C ảm ơn bạn bè đã cho tôi niềm vui và sẻ chia

C ảm ơn tổ quốc đã cho tôi tự hào

C ảm ơn tất cả, những gì tôi chưa Cảm ơn

C ảm ơn nhiều lần nhiều lần cuộc sống ,

Đã cho tôi là chính tôi

Trang 3

Th ống kê các bảng sử dụng trong luận văn

Bảng Nội dung Trang

1 Sản lượng container 6

2 Các mặt hàng chính trong vận chuyển và bốc xếp 7-8

3 Danh mục các thiết bị đang sử dụng 9

4 Danh sách thành viên của Hội đồng bảo hộ lao động 13

5 Tổng kết chi phí thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động 13

6 Số lượng phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát 16

7 Phân loại sức khoẻ CBCNV 18

8 Các thiết bị yêu cầu nghiệm ngặt về ATVSLĐ 22

9 Thông số kỹ thuật của một số máy đang sử dụng trong Cảng 23-24

10 Thống kê số lượng thiết bị chữa cháy tại chỗ 27

11 Thống kê diện tích kho bãi của công ty 30

12 Các thiết bị an toàn công tắc hạn vi của cẩu RTG 45

13 Các thiết bị an toàn công tắc ly tâm và bộ phát xung của cẩu RTG 45-46

14 Thống kê các trị số ánh sáng đo được tại cẩu khung RTG 50

Trang 4

Th ống kê các hình sử dụng trong luận văn

Hình Nội dung Trang

1 Quy trình xếp dỡ hàng rời 32

2 Quy trình xếp dỡ hàng container 35

3 Trường nhìn của mắt 40

4 Hình mô phỏng của cẩu khung bánh lốp RTG 43

5 Mặt bằng làm việc của cẩu khung RTG 43

6 Quy trình làm việc của cẩu khung RTG 46

7 Khoảng nhìn của công nhân lái cẩu 48

8 Máy đo ánh sáng LX-102 49

9 Sơ đồ bố trí điểm đo và đèn chiếu sáng tại cẩu khung RTG lúc đo 50

10 Bố trí đèn chiếu sáng tại cẩu khung RTG 50

11 Cẩu khung RTG 53

12 Bố trí camera tại cẩu khung RTG 54

13 Gương cầu và hình bố trí gương cầu chiếu hậu giả định tại cẩu RTG 55

14 Ứng dụng gương cầu trong cuộc sống 56

15 Cẩu RTG khi không hoạt động 57

16 Đèn HeadLight 57

17 Sự tương phản không rõ nét giữa khoá gù và cặp gù 59

18 Biểu đồ thể hiện sự liên hệ giữa độ tương phản , độ chói , thời gian

Trang 5

Th ống kê các biểu đồ sử dụng trong luận văn

Biểu

đồ Nội dung Trang

1 Tổng sản lượng hàng hoá thông qua Cảng 6

2 Phân bố lao động theo giới tính 10

3 Phân bố lao động theo độ tuổi 10

4 Trình độ học vấn chuyên môn của lực lượng lao động 14

5 Phân loại sức khỏe cán bộ công nhân viên 21

Trang 6

M ỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.

Phần 1 : ĐÁNG GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ATVSLĐ TẠI CẢNG SÀI

GÒN Error! Bookmark not defined.

Chương 1 Giới Thiệu Chung Error! Bookmark not defined

1.1 Quá trình thành lập và phát triển: Error! Bookmark not defined.

1.2 Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý: Error! Bookmark not defined.

1.3 Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Error! Bookmark not defined.

Chương 2 Chất Lượng Lao Động Error! Bookmark not defined.

2.1 Giới tính và độ tuổi : Error! Bookmark not defined.

2.2 Trình độ học vấn và chuyên môn : Error! Bookmark not defined.

Chương 3 Tình Hình Thực Hiện Quản Lý Công Tác ATVSLĐ Error! Bookmark not defined.

3.1 Thành lập Hội đồng Bảo hộ lao động Error! Bookmark not defined.

3.2 Công tác BHLĐ: Error! Bookmark not defined.

3.3 Công tác mua sắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân:Error! Bookmark not defined.

3.4 Quản lý hồ sơ, chăm sóc, khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ:Error! Bookmark not defined

3.5 Khai báo, điều tra TNLĐ: Error! Bookmark not defined.

Chương 4 Thực Trạng Công Tác ATVSLĐ Error! Bookmark not defined.

4.1 Thực trạng ATVSLĐ máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về

ATVSLĐ: Error! Bookmark not defined.

4.2 Nguy cơ gây và biện pháp phòng ngừa cháy nổ tại cảng:Error! Bookmark not defined.

4.3 Thực Trạng ATVSLĐ tại kho bãi chứa hàng của Cảng:Error! Bookmark not defined.

Chương 5 Những Yếu Tố Mất An Toàn Trong Quy Trình Xếp Dỡ Tại Cảng : Error! Bookmark no

5.1 Quy trình xếp dỡ hàng rời : Error! Bookmark not defined.

5.2 Quy trình xếp dỡ hàng container : Error! Bookmark not defined.

Phần Hai : ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ MÔI TRƯỜNG ÁNH SÁNG NHÂN

TẠO CỦA CÔNG NHÂN BỐC XẾP CƠ GIỚI TẠI CẢNG Error! Bookmark not defined.

Chương 1 Lý Thuyết Ánh Sáng : Error! Bookmark not defined.

1.1 Khả năng nhìn và tiện nghi nhìn thấy Error! Bookmark not defined.

1.2 Trường nhìn : trung tâm và ngoại vi Error! Bookmark not defined.

1.3 Tiện nghi nhìn : Error! Bookmark not defined.

Chương 2 Khảo Sát Điều Kiện Làm Việc Trong Môi Trường Quang Học

Và Ánh Sáng Nhân Tạo Của Công Nhân Điều Khiển Cẩu RTC :Error! Bookmark not defin

2.1 Giới thiệu về cẩu khung bánh lốp RTG :Error! Bookmark not defined.

2.2 Điều kiện làm việc của công nhân cẩu khung RTG :Error! Bookmark not defined.

2.3 Các thông số ánh sáng và môi trường làm việc quang học của cẩu

khung RTG : Error! Bookmark not defined.

Chương 3 Kết Quả Đo Đạc Các Thông Số Ánh Sáng Nhân Tạo Tại Cẩu

Khung RTG của Cảng Sài Gòn : Error! Bookmark not defined.

Chương 4 Biện Pháp Cải Thiện : Error! Bookmark not defined.

4.1 Tăng tầm nhìn và khoảng nhìn bằng hệ thống quang học nhân tạo :Error! Bookmark n

Trang 7

4.2 Trang bị thiết bị chiếu sáng cục bộ cho công nhân cơ giới :Error! Bookmark not defin

4.3 Biện pháp khác : Error! Bookmark not defined.

PHẦN KẾT LUẬN : Error! Bookmark not defined.

Trang 8

hoạt động sản xuất kinh doanh tại các nước tiên tiến , các tập đoàn sản xuất Do

đó bảo hộ lao động đang ngày càng được quan tâm chú trọng vì đây là công tác mang lại nhiều lợi ích cho chính bản thân chủ đầu tư , người sở hữu lao động Hơn nữa , bảo hộ lao động còn mang ý nghĩa nhân văn rất lớn vì nó bảo vệ sức khoẻ , khả năng lao động của con người góp phần duy trì sự phát triển của lực lượng lao động và sự phát triển của xã hội

Trong công tác bảo hộ lao động vấn đề chiếu sáng là một trong những yếu tố quan trọng trong việc góp phần vào giảm mệt mỏi và tăng năng suất lao động

Việc sử dụng ánh sáng trong lao động đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử quá trình lao động và phát triển của con người Tuy nhiên thực tế cho thấy hiện nay nguồn sáng đang được sử dụng một cách không hiệu quả trong sản xuất Điều

đó xuất phát từ nhiều lý do như tính t oán thiết kế chưa chính xác , việc bảo dưỡng duy tu những bộ phận của thiết bị chiếu sáng chưa thường xuyên (như

việc lau chùi choá đèn , lau bóng đèn ) , ý thức sử dụng của người lao động chưa cao Tâm lý của người VN còn mang nặng tập quán sản xuất nhỏ lẻ , cho nên rất nhiều cơ sở sản xuất , nhà máy vẫn sử dụng hệ thống chiếu sáng cũ , sử

dụng bóng đèn hết tuổi thọ điều này dẫn đến những tổn thất đáng kể về điện năng Tuy nhiên vấn đề quan trọng nhất của việc sử dụng nguồn sáng chưa tốt

sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến điều kiện làm việc của người lao động , có thể làm

giảm cả năng suất lao động lẫn sức khoẻ của người lao động

Trong giai đoạn hội nhập với thế giới việc trao đổi về mặt kinh tế nhằm hiện đại hóa đất nước phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của các cửa ngõ giao thương , đặc biệt là hải cảng Việc phát triển mạnh mẽ của Cảng biển hiện nay đã kéo theo sự xuất hiện ngày càng nhiều những thiết bị cơ giới chuyên dụng Để đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hoá không ngừng , các thiết bị cơ giới tại Cảng luôn

phải hoạt động 24/24 Điều đó dẫn tới nhu cầu chiếu sáng về ban đêm đang trở

Trang 9

2

thành vấn đề quan trọng trong công tác bảo đảm điều kiện sản xuất tối ưu của

Cảng Chính vì thế tác giả đã chọn đề tài luận văn là “Môi trường làm việc ánh sáng nhân tạo và điều kiện làm việc ban đêm của công nhân bốc xếp cơ giới tại

Cảng Sài Gòn ” Nội dung của luận văn đề cập đến những vấn đề sau :

 Đánh giá thực trạng ATVLSĐ tại Cảng Sài Gòn

 Phân tích các yếu tố nguy hiểm trong quy trình xếp dỡ tại Cảng Sài Gòn

 Lý thuyết ánh sáng về khả năng nhìn thấy

 Các thông số ánh sáng đo đạc thực tế tại Cẩu khung bánh lốp RTG

 Đề xuất biện pháp cải thiện môi trường nhìn cho công nhân cơ giới tại

cẩu khung bánh lốp RTG

Trang 10

3

Chương 1 Gi ới Thiệu Chung

1.1.Quá trình thành l ập và phát triển:

Cảng Sài Gòn là một doanh nghiệp Nhà Nước được chính thức hình thành

lập theo quyết định số 28/TC ngày 23-07-1975 của Cục Đường Biển Việt Nam Cảng Sài Gòn là đơn vị trực thuộc Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam

Cảng Sài Gòn Có tên quốc tế SAIGON PORY, là một trong những cửa ngõ chính của Việt Nam trong quan hệ với khu vực và các vùng khác trên thế giới

Tiền thân Cảng Sài Gòn được thành lập từ thời pháp,cai trị Cảng chính

thức được công nhận là một cơ quan độc lập có tư cách pháp nhân có quyền tự

trị về hành chính và tài chính theo sắc lệnh 02-01-1914, đến ngày 01-01-1945 Chính phủ Pháp chuyển giao lại cho chính quyền cũ Sau ngày Miền Nam Giải Phóng chính quyền nhân dân tiếp quản và nâng cấp Cảng Sài Gòn thành một Doanh Nghiệp Quốc Doanh của ngành Hàng Hải Việt Nam

Hội viên của các tổ chức quốc tế như : Hiệp Hội Cảng Quốc Tế ( INT’L ASSOCIATION OF PORTS & HARBORS ) từ năm 1992 – Hiệp Hội

IAP-Cảng Biển Các Nước Đông Nam Á ( APA – ASEAN PORT ASSOCIATION )

từ năm 1995 – Hiệp Hội Cảng Biển Việt Nam ( VPA – VIETNAM SEAPORTS ASSCIATION ) từ năm 1994

Thiết lập mối quan hệ với các cảng: Cảng OSAKA ( NHẬT BẢN ) từ năm

1994 – Cảng TRẠM GIANG ( CHND TRUNG HOA ) từ năm 1995 – Cảng LOS ANGELES ( HOA KỲ ) từ năm 1999 - Cảng BINTULU ( MALAYSIA)

từ năm 2003

1.1.1 Năng lực phục vụ thị trường:

o Xếp dỡ hàng hoá

o Dịch vụ trung chuyển quốc tế hàng container

o Đóng bao, lưu kho bảo quản, và giao nhận

o Giao nhận kho vận và cung ứng dịch vụ Logistics

o Cung ứng các dịnh vụ container và thủ tục Hải Quan

o Đại lý tàu biển và các dịch vụ hàng hải

o Các dịch vụ xuất nhập hàng hóa

Trang 11

4

o Dịch vụ công nghệ thông tin

o Lai dắt cứu hộ hàng hải

o Sửa chữa cơ khí, xây dựng công trình cảng

1.1.2.Các đơn vị trực thuộc:

o Trung tâm điều độ

o Cty xếp dỡ Nhà rồng

o Cty xếp dỡ Kháng Hội

o Cty xếp dỡ Tân Thuận I

o Cty xếp dỡ Tân Thuận II

o Chi nhánh Cảng Sài Gòn tại Bà Rịa – Vũng Tàu

o Cty Lai Dắt Tàu Biển

o Cty xây dựng công trình cảng

o Cty cơ khí và dịch vụ hàng hải

o Cty vận tải va dịch vụ hàng hải Khánh Hộ

1.1.3 Điền kiện tự nhiênvà xã hội:

Hình thái thời tiết hai mùa, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Bình quân nhiệt độ 28 o

1.2 Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý:

C, độ ẩm 81% Gió mùa Đông

Bắc: từ tháng 10 đến tháng 4, Tây Nan: từ tháng 5 đến tháng 9 Múi Giờ GMT +7 Mớn nước: thấp nhất 9,7m trung bình 10,8m cao nhất 12,1m ( độ sâu luồng -8,5m )

Sơ đồ 1: tổ chức công ty TNHH một thành viên Cảng Sài Gòn

Trang 12

T ỔNG GIÁM ĐỐC

Phó T ổng Giám Đốc kinh doanh khai thác

Phòng kinh doanh khai thác

Phòng

d ự án đầu tư Phòng đối ngoại

Xí nghi ệp xếp dỡ và

d ịch vụ Cảng Sài Gòn

C ảng Nhà Rồng Khánh H ội

d ự án đầu tư

Phòng đối ngoại Trung tâm kinh doanh

b ất động sản CSG

Chi nhánh Bà R ịa

V ũng Tàu Chi nhánh H ải Phòng

Phó T ổng Giám Đốc Kinh t ế Tài Chính

Phòng tài chính k ế toán

Phòng hành chính t ổng hợp

Xí nghi ệp lai dắt tàu

bi ển

Xí nghi ệp vận tải và

d ịch vụ Hàng Hải Khánh H ội

C ảng hành khách tàu

Bi ển Chi nhánh Đà Lạt

Xí Nghi ệp xây dựng công trình c ảng

VP đại diện tại hà Nội

Ch ủ Tịch Hội Đồng Thành Viên

T ỔNG CÔNG TY HÀNG HẢI

VI ỆT NAM Hôi Đồng Thành Viên

Ki ểm Soát Viên Thư ký Hội Đồng Thành Viên

Tr ợ lý Tổng Giám Đốc

Trang 13

1.3.Ho ạt Động Sản Xuất Kinh Doanh

1.3.1.Tình hình s ản xuất kinh doanh tại Cảng Sài Gòn

Năm 2007 CBCNV Cảng đã thực hiện ngưỡng 13,5 triệu tấn hàng hóa thông qua

Trang 14

Năm 2007 CBCNV Cảng đã thực hiện ngưỡng 13,5 triệu tấn hàng hóa thông qua

cảng cụ thể:

Tổng sản lượng: 13.577.267 tấn

So kế hoạch năm 2006 đạt 122,79%

So kế hoạch năm 2005 đạt 116,52 %

Cơ cấu nguồn hàng:

Xuất ngoại : 3.416.280 tấn so kế hoạch năm 2005 đạt 98%

Nhập ngoại : 5.312.230 tấn so kế hoạch năm 2005 đạt 110%

Nội địa : 4.948.757 tấn so kế hoạch năm 2005 đạt 162,8 %

Container: 3.879.398 tấn So kế hoạch năm 2005 tăng 8,95% chiếm tỷ lệ 29,63%

tổng sản lượng toàn cảng

Ngoài ra cảng đã tổ chức trung chuyển 131 tàu với 3.164 TEU container an toàn

và tổ chức đưa đón 32 tàu khách với 15.967 lượt khách và 6 tàu quân sự ra vào

Trang 15

Nội địa: gạo, xi-măng, than

1.3.3.Các thi ết bị đang sử dụng tại Cảng:

Cẩu khung bánh lốp xếp container bãi 2 6~40 tấn

Cẩu khung trên ray chất xếp container

Trang 16

Xe nâng chụp 7 42 tấn

Xe nâng đóng rút hàng container 22 1.5~2.5 tấn Đầu kéo 27 1~ 2 container

Trang 17

Chương 2 Ch ất Lượng Lao Động

2.1.Gi ới tính và độ tuổi :

• Tuổi từ 20 – 30: 169 người chiếm 5%

• Tuổi từ 30 – 40: 589 người chiếm 18%

• Tuổi từ 40 – 50: 1365 người chiếm 34%

• Tuổi từ >50: 1142 người chiếm 43%

Bi ểu đồ 3: Phân bố lao động theo độ tuổi

80%

20%

Nam N?

Trang 18

Nh ận xét:

- Yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng lao động là tuổi và giới tính, từ 18 đến

tuổi 25 khả năng lao động tăng dần đến ổn định một thời gian rồi mới bắt đầu

giảm dần khi về đến tuổi 50 sẽ giảm 30% Giá trị trung bình về khả năng lao động của nữ thường nhỏ hơn nam như lực cơ chỉ bằng 55%, sức bền bỉ dẻo dai 43%, mạch tối đa thấp hơn nhưng ở khoảng dưới lại cao hơn, tiêu thụ oxi chỉ

bằng 70% Cảng đã bố trí cho nữ giới làm những công việc phù hợp , nhẹ nhàng hơn so với nam giới

- Nhìn chung độ tuổi lao động của công nhân trong cảng là khá cao vì tính

chất công việc ở cảng là xếp dỡ bằng cách thiết bị nâng nhiều hơn, do đo cần người có kinh nghiệm, được đào tạo bài bản, gắn bó với nghề Với cơ cấu độ

tuồi như thế này , việc thực hiện công tác ATVSLĐ sẽ dễ dàng hơn, do đa số lượng lao động này đã có kinh nghiệm về ATLĐ, nhưng khó khăn cho việc tuyên truyền vì họ hơi bảo thủ trong tư tưởng nên khó tiếp thu những tư tưởng

tiến bộ mới Công nhân thường làm việc theo kinh nghiệm nên dẫn đến chủ quan Tình trạng sức khỏe kém khả năng xử lý công việc không nhanh nhẹn

2.2.Trình độ học vấn và chuyên môn :

• Cao học: 23 người chiếm 1%

• Đại học: 407 người chiếm 13%

• Cao đẳng: 66 người chiếm 2%

• Trung cấp: 189 người chiếm 6%

• Sơ cấp: 51 người chiếm 2%

• Phổ thông: 2529 người chiếm 76%

Trang 19

S c p

Ph C p

Bi ểu đồ 5: Trình độ học vấn và chuyên môn của lực lượng lao động

Nh ận xét: Đa số công nhân của Cảng là LĐ phổ thông Công nhân từ 40 tuổi trở

lên chiếm đa số nên nâng cao trình độ cho công nhân là rất khó Trình độ không cao nên nhận thức có giới hạn nên khó khăn trong công tác huấn luyện, tuyên truyền những kiến thức mới, cũng như ý thức chấp hành các nội quy còn kém như

việc sử dụng PTBVCN… Còn bậc đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ ít và đa số làm

ở khối hành chính

Bên cạnh đó Cảng sử dụng lực lượng lao động chính thông qua đào tạo tại chỗ

bằng phương pháp truyền nghề trực quan nên đa số công nhân đều không có tác phong công nghiệp Phần lớn công nhân không qua đào tạo chính quy nên việc

kiểm tra đánh giá trình độ tay nghề thường mang tính chất hình thức Công tác BHLĐ đặc biệt là vấn đề tuyên truyền huấn luyện ATVSLĐ găp nhiều khó khăn

do phản ứng từ phía công nhân không qua đào tạo chính quy

Trang 20

Chương 3 Tình Hình Thực Hiện Quản Lý Công Tác ATVSLĐ

3.1.Thành lập Hội đồng Bảo hộ lao động

- Căn cứ thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT -BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN, luật Công đoàn của nhà nước yêu cầu chính quyền (chính là ban giám đốc của các nhà máy xí nghiệp) cùng với Công đoàn phải phối hợp hoạt động bảo hộ lao động của chuyên môn và Công đoàn nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi – sức khỏe người lao động, xây dựng quy chế, nội quy bảo hộ lao động – an toàn vệ sinh lao động đồng

thời tổ chức, duy trì và tạo điều kiện cho mạng lưới an toàn vệ sinh viên hoạt động

6 Ô Châu Thành Thới P phòng BHLĐ Uỷ viên, Thư ký HĐ

7 Ô Triệu Trọng Tiện Cán bộ phụ trách

PCCC

Uỷ Viên

B ảng 5 : Danh sách thành viên trong Hội đồng Bảo Hộ Lao Động

Trang 21

Sơ đồ 2: Tổ chức Hội đồng Bảo Hộ Lao Động tại công ty

Nh ận xét: Hệ thống hoạt động của HĐBHLĐ đã thể hiện một số mặt tích cực,

phản ánh rõ nét mối tương quan có hệ thống giữa các phòng chức năng với công tác BHLĐ

- Công tác kiểm tra, giám sát công tác BHLĐ được thực hiện dễ dàng hơn từ cấp lãnh đạo cao nhất, ngay cả khi cấp trên không trực tiếp chỉ đạo

- Thực tế, hoạt động của HĐBHLĐ trong những năm qua đã đem lại một số kết

U ỷ viên Thư ký

P phòng BHLĐ

P.ch ủ tịch Hội Đồng (P.Ch ỉ Tịch Công Đoàn)

U ỷ viên Cán b ộ

ph ụ trách PCCC

Ch ủ tịch Hội Đồng (P.T ổng Giám Đốc)

Trang 22

tác an toàn các vấn đề có liên quan đến vệ sinh lao động, môi trường sống xung quanh, sức khỏe lao động để lập kế hoạch mang tính đồng bộ nhằm thực hiện công tác BHLĐ có hiệu quả hơn

3.2 Công tác BHLĐ:

Trong năm Cảng có nhiều văn bản chỉ đạo công tác BHLĐ, hướng dẫn

kiểm tra và đôn đốc, nhắc nhở, các Công ty thành viên thực hiện các mặt : an toàn,

vệ sinh, PCCN, an toàn giao thông, vệ sinh thực phẩm và các chế độ BHLĐ thống

nhất trong Cảng Kế hoạch BHLĐ được lập cùng kế hoạch sản xuất hàng năm với

những nội dung sau :

 Các biện pháp về KTAT và PCCN

 Các biện pháp về kỹ thuật VSLĐ, cải thiện ĐKLĐ

 Mua sắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân

 Chăm sóc sức khỏe NLĐ

 Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về BHLĐ

Công ty thường xuyên đôn đốc nên kế hoạch đã được tổ chức và thực hiện tốt góp

phần bảo đảm an toàn, vệ sinh cho toàn Cảng với thống kê cụ thể như sau:

S ố việc S ố Công S ố tiền ( VNĐ )

Kỹ thuật an toàn 7 4597 237.900.000

Vệ sinh công nghiệp 5 2140 52.050.000

Tuyên truyền huấn luyện 4 1116 67.640.000

Bồi dưỡng hiện vật 29150 người 441800 67.640.000

Trang 23

3.3.Công tác mua s ắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân:

Năm 2008 Cảng vẫn tiếp tục cấp phát và trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ

cá nhân theo quyết định QĐ 955/1998/QĐ- BLĐTBXH Mỗi công nhân được may

đo 02 bộ quần áo BHLĐ, cấp 5726 bộ quầ n áo BHLĐ cho 2863 người, đảm bảo 100% số chức danh được trang bị quần áo BHLLĐ, cùng một số trang bị khác dựa vào bảng danh mục cụ thể sau:

Công ty trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân với số lượng cụ thể sau:

Quần áo BHLĐ 5726 bộ

Giầy nhựa bốc xếp 1212 đôi

Giày BHLĐ 284 đôi

Giày chống dầu 600 đôi

Giày bata 1342 đôi

Áo mưa thường 32 bộ

Áo mưa bộ 444 bộ

Áo mưa dài 308 bộ

Kính chụp 400 cái

Khẩu trang 600 cái

Bao tay 388 cái

Mũ công nhân bốc xếp 1212 cái

B ảng 6 : Số lượng trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát

Nh ận xét:

- Công nhân được cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân dựa vào kết quả đo đạc môi trường và đặc điểm của từng ngành nghề khác nhau 1 tháng / 1 lần, những khâu nào phải sử dụng nhiều hoặc phương tiện đã được cấp phát bị hư hỏng trước

thời hạn , công nhân đều có quyền yêu cầu được đổi cái mới

Trang 24

- Bên cạnh đó Cảng cũng có quy định buộc cán bộ công nhân viên, những người không trực tiếp sản xuất khi vào khu vực sản xuất đều phải sử dụng đầy đủ trang

bị phòng hộ nhưng hầu như không ai thực hiện yêu cầu này

- Ngoài ra đối với việc sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình hoạt động sản xuất , công nhân chưa có ý thức sử dụng vì cho là nó bất tiện, gây vướng víu, cản trở khi làm việc họ chưa nhận thức được rằng chính phương tiện bảo vệ

cá nhân là giải pháp tốt nhất trong việc bảo vệ con người, nó sẽ góp một phần không nhỏ vào việc ngăn ngừa hoặc giảm thiểu bớt các yếu tố nguy hiểm độc hại,

là nguyên nhân gây tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp cho chính bản thân sức

khỏe của họ Chính vì lý do đó họ chỉ mang phương tiện bảo vệ cá nhân để đối phó khi có cán bộ BHLĐ, cấp lãnh đạo hoặc các đoàn thanh tra xuống kiểm tra còn ngoài ra , trong lúc làm việc họ hầu như không hề sử dụng

- Việc cấp phát các phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân được xí nghiệp

thực hiện tương đối đầy đủ và đúng theo quy định Tuy nhiên còn có một vài điểm còn hạn chế chưa được hợp lý, vì vậy cần phải xem xét khắc phục như :

+ Ở những khâu có số lượng bụi phát sinh nhiều (đặc biệt là khu xếp dỡ hàng rời ) công nhân chỉ đựơc cấp phát khẩu trang dạng mỏng bình thường, không phải loại chuyên dùng cho việc phòng tránh bụi độc hại nên không có tác dụng trong việc phòng tránh ngăn ngừa

+ Chưa nhắc nhở khuyến khích vận động tích cực hoặc có biện pháp khống chế

bắt buộc công nhân phải sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân khi tham gia lao động sản xuất

3.4.Quản lý hồ sơ, chăm sóc, khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ:

Công nhân trước khi được xí nghiệp nhận vào làm việc chính thức trong biên chế đều phải có giấy chứng nhận sức khỏe bình thường

Hằng năm Công ty đều phối hợp với Trung tâm Sức khỏe Lao động và Môi trường Thành phố tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mỗi năm 1

lần theo quy định của pháp luật

Trang 25

Kết quả khám định kỳ, hồ sơ sức khỏe cá nhân, hồ sơ quản lý sức khỏe

tổng hợp đều được cán bộ y tế quản lý và lưu giữ đầy đủ cho đến khi người lao động nghỉ việc và định kỳ báo cáo kết quả đo khám cho Sở y tế

Hàng năm Cán bộ y tế cơ quan phối hợp với Ban điều hành sản xuất tổ

chức hướng dẫn sơ cấp cứu Tại các khu vực như kho bãi, căn tin, phòng y tế đều

có treo bảng hướng dẫn “các việc phải làm khi xảy ra tai nạn”, có phương án sơ

cấp cứu cho các trường hợp tai nạn như: ngất, ngừng thở, ngừng tim, điện giật, vết thương chảy máu, gãy xương, vết thương đầu, vết thương bàn tay bàn chân,

phỏng, cách vận chuyển

Tại mỗi Công ty thành viên cũng đều có 1 bộ phận y tế gồm 1 bác sĩ, 1 y tá luôn túc trực để tiến hành sơ cấp cứu tại chỗ khi có tai nạn xảy ra trước khi chuyển lên tuyến y tế của tổng Công ty ( hiện đã giải thể ) hoặc tuyến y tế của quận 4

Ban y tế của công ty thành viên được trang bị: túi cứu thương, băng ca,

khẩu trang y tế, bông băng, gạc y tế, tủ thuốc y tế cùng các loại thuốc thông dụng

và 2 giường đơn cho công n hân nằm nghỉ Ngoài nhiệm vụ sơ cấp cứu tại chỗ , ban y tế còn khám và phát thuốc cho những trường hợp bệnh thông thường Công

ty rất chú trọng đến công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động., tư vấn cho người lao động kiến thức về sức khoẻ sinh sản và giới tính

Trang 26

B ảng 7:Phân loại sức khỏe CBCNV

0 500 1000 1500 2000 2500

2002 2003 2004 2005 2006

Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5

Bi ểu đồ 1: Phân loại sức khỏe CBCNV

Nh ận xét: Trong năm 2005, 2006 số lao động giảm 156 người, nên số người tham

gia khám sức khỏe giảm đi 214 người nhưng nh ìn chung trong 2 năm sức khỏe

loại I tăng, sức khỏe loại II, III, IV, V giảm là do số công nhân nghỉ việc có thể là

về hưu, hay tình trạng sức khỏe không tốt do điều kiện thời tiết … còn tình trạng

sức khỏe công nhân không cải thiện hoặc cải thiện rất ít

3.5.Khai báo, điều tra TNLĐ:

Công ty dựa vào thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT TLĐLĐVN ngày 08 tháng 03 năm 2005 của Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã

-BLĐTBXH-BYT-Hội – Bộ Y Tế - Tổng liên đoàn lao động Việt Nam về hướng dẫn về khai báo, điều tra, lập biên bản và báo cáo định kỳ tai nạn lao động để thực hiện

Khi xảy ra tai nạn lao động (TNLĐ), người sử dụng lao động tổ chức việc điều tra,

lập biên bản, có sự tham gia của đại diện ban chấp hành công đoàn cơ sở Biên

bản ghi đầy đủ diễn biến của vụ TNLĐ, thương tích của nạn nhân, mức độ thiệt

hại, nguyên nhân xảy ra, quy trách nhiệm để xảy ra TNLĐ, có chữ ký của người

sử dụng lao động và đại diện ban chấp hành Công đoàn cơ sở

Tất cả các vụ TNLĐ, các trường hợp BNN nếu có xảy ra đều được khai báo, thống

kê và báo cáo theo quy định của Bộ lao động – Thương binh xã hội & Bộ Y tế

Trang 27

Theo thống kê tai nạn lao động từ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch BHLĐ trong năm 2006 có:

Nh ận xét: Công ty đã thực hiện nghiêm túc các biện pháp KTAT, biện

pháp tổ chức quản lý nên tình trạng TNLĐ xảy ra rất ít, và tai nạn xảy ra nguyên nhân chủ yếu là do sự chủ quan của người lao động không thực

hiện nghiêm túc quy trình thao tác đã huấn luyện Đối với các TNLĐ xảy ra công ty có chế độ chăm sóc y tế, nghỉ ngơi hợp lý

Trang 28

Chương 4 Thực Trạng Công Tác ATVSLĐ

4.1.Th ực trạng ATVSLĐ máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt

v ề ATVSLĐ:

Theo thông tư số 23/2003/TT - BLĐTBXH ngày 03 tháng 11 năm 2003 và Quyết định số 136/2004/QĐ - BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp , trong Công ty có các máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn sau cần phải kiểm định nên các bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVLSĐ tại công ty có hồ sơ kỹ thuật đầy đủ và được đăng kiểm thường xuyên

Tuy nhiên có một số thiết bị được mua lại đã qua sử dụng một thời gian hoặc được

sửa chữa đóng mới tại Cảng vẫn còn khuyết một số hồ sơ như tiền sử hoạt động ,

những vết đứt gẫy do tai nạn hoặc mỏi tự nhiên trong quá trình sử dụng trước đã qua sửa chữa nhưng chưa có hồ sơ kỹ thuật kèm theo …

Những cẩu thuộc dạng siêu trường , thiết bị an toàn như thiết bị hạn chế hành trình, thiết bị đo gió … còn đầy đủ và có đăng kiểm thường xuyên

Quy trình vận hành xếp dỡ được Cảng áp dụng có trang bị đầy đủ các biện pháp an toàn về kỹ thuật và về tổ chức Điển hình như khi cẩu hoạt động , bộ phận chân chống được hạ xuống và ngoài ra còn được gia cường thêm để tăng tính ổn định cho cần cẩu

Đa số các phương tiện cơ giới, nâng hạ được thường xuyên bảo dưỡng và

tiểu tu Tuy nhiên trong quá trình sửa chữa các thiết bị này , vẫn chưa có một phương án thực hiện an toàn và tối ưu nhất Thông thường do lái xe tự sửa chữa

hoặc xưởng cơ khí đưa người sang sửa chữa

Trang 29

Lo ại thiết bị

hành

Quy trình ATVS

Trang 30

Thông s ố kỹ

thu ật

C ẩu điện

th ủy

l ực

12518

C ẩu điện thu ỷ

l ực ITALG

RU

C ẩu điện

th ủy

l ực TITAN

C ẩu điện

th ủy

l ực BARK

EX

C ẩu điện

th ủy

l ực MANI TEX

C ẩu

tr ục tháp xây

Chiều cao

nâng vật tối đa

Trang 31

3pha 380V

3pha 380V

3pha 380V

3pha 380V

3pha 380V Công suất

B ảng 9 :Thông số kỹ thuật của một số máy đang sử dụng trong Cảng

Tất cả các máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt đều được kiểm định tại trung tâm kiểm định VINA test 17 Paster Quận 1

Yêu cầu đối với người được lái cẩu của công ty:

Tuổi từ 18 trở lên

Có sức khỏe đảm bảo hoàn thành công việc được giao ( như: không có các bệnh về tai, mắt, bệnh sợ độ cao, tay rung… )

Trang 32

Phải được đào tạo ở các trường kỹ thuật chuyên nghiệp hoặc công nhân

kỹ thuật, phải có bằng và chứng chỉ tốt nghiệp

Nh ận xét: Các thiết bị an toàn được công ty hết sức quan tâm thể hiện qua

việc kiểm định, lưu giữ hồ sơ máy móc, bố trí, lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật, tạo khoảng cách an toàn cho những công nhân làm việc xung quanh, người

vận hành có sức khỏe tốt được huấn luyện và cấp thẻ an toàn Tuy đã thực hiện đầy đủ những quy định về an toàn lao động và các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động nhưng TNLĐ tại Cảng vẫn xảy ra do một số nguyên nhân khách quan như đứt gãy do mỏi kỹ thuật của thiết bị , yếu tố thiên tai thời tiết bất lợi hay do nguyên nhân chủ quan từ chính phía người lao động , tâm lý bất cẩn , chủ quan trong công việc , tâm lý chạy đua theo năng suất đã làm phát sinh những sai sót trong thao tác lao động

4.2 Nguy cơ gây và biện pháp phòng ngừa cháy nổ tại cảng:

4.2.1 Nguy cơ:

Do điện: các thiết bị tiêu thụ điện ( máy móc thiết bị … bị rò rỉ, sử dụng

quá tải ), dây tải điện ( dứt, tróc vỏ, chạm mạch,… )

• Do ng ọn lửa trần: cán bộ công nhân viên hút thuốc, đốt vật liêu, sử dụng

các dụng cụ tạo ra ngọn lửa trần không đúng nơi quy định…

• Do các hàng d ễ cháy nổ: không được quản lý cẩn thận, sử dụng đúng cách

4.2.2.Bi ện pháp phòng tránh:

• Phòng cháy điện: lực lượng PCCC của đơn vị phối hợp cùng bộ phận kỹ

thuật kiểm tra các thiết bị tiêu thụ điện, thiết bị an toàn và dây dẫn điện, kịp

thời phát hiện những hư hỏng không bảo đảm an toàn PCCC Có kế hoạch

sửa chữa kịp thời, kiểm tra việc ngắt cầu dao điện vào các giờ nghỉ, ngày lễ

chủ nhật, tách riêng hệ thống điện bảo vệ chiếu sáng và hệ thống điện sản

xuất kinh doanh

• Qu ản lý ngọn lửa trần: thường xuyên nhắc nhở CBCNV và khách không

được hút thuốc lá ở cơ quan và nơi có nhiều nguyên vật liệu dễ cháy, không

sử dụng bếp điện, bàn ủi khi chưa có sự đồng ý của lãnh đạo

Trang 33

• Qu ản lý về chất cháy: Nghiêm cấm CBCNV và khách mang chất cháy, nổ

vào nơi làm việc, nguyên vật liệu dễ cháy không được xếp gần các thiết bị tiêu thụ điện, bảng điện và dây dẫn điện

• Phòng cháy trong kho: kho hàng phải cách ly với khu vực sản xuất, bảng điện phải bố trí ngoài cửa kho, hàng hoá trong kho phải sắp xếp đảm bảo khoảng cách an toàn theo từng chủng loại

• Công tác thoát n ạn: trên hành lang và lối đi lại phải thông thoáng, không

để vật tư hàng hóa trên các lối đi lại, tạo điều kiện thuận tiện cho việc thoát

nạn di chuyển tài sản và triển khai đội hình chữa cháy

• T ổ chức lực lượng PCCC tại chỗ: Lực lượng PCCC tại chỗ của đơn vị

được tuyển chọn từ đội Bảo vệ và các bộ phận sản xuất kinh doanh khác

Tất cả đều được tham gia các lớp tập huấn do lực lượng PCCC chuyên nghiệp giảng dạy Hàng tháng đều có tổ chức kiểm điểm công tác PCCC

và đề ra kế hoạch tháng tới

• Trang b ị phương tiện chữa cháy: Hiện tại đơn vị trang bị một số trang thiết

bị PCCC và được quản lý qua phiếu thống kê cứ 6 tháng 1 lần đều có kiểm tra chất lượng và nạp chất chữa cháy, thường xuyên có kế hoạch bổ xung thay thế kịp thời, các bình chữa cháy được để cố định tại các nơi dễ thấy, tuyệt đối không được chuyển đổi và di dời đi nơi khác khi chưa có ý kiến

của lãnh đạo

• Công tác th ực tập và lập phương án chữa cháy: Phương án chữa cháy

thường xuyên được bổ sung kịp thời khi có sự thay đổi về tính chất sử dụng

ở từng khu vực, cứ 6 tháng 1 lần tổ chức cho CBCNV và lực lượng phòng cháy tại chỗ thực tập phương án chữa cháy theo từng tình huống khác nhau

• Th ực hiện các kiến nghị cơ quan PCCC: Các kiến nghị của cơ quan PCCC

được thực hiện nghiêm túc và đúng thời gian qui định

• Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm nội quy, quy định về PCCC

Trang 34

10 Măt nạ lọc khói 80 cái

B ảng 10: Thống kê thiết bị chữa cháy tại chổ

⇒Nh ận xét:

- Do đặc điểm của Cảng là nơi tập kết hàng hoá có giá trị lớn nên công tác phòng chống cháy nổ tại Cảng luôn được quan tâm và ưu tiên hàng đầu Trước đây Cảng có một đội phòng cháy chữa cháy riêng trực thuộc Cảng , tuy nhiên

do điều kiện hiện tại không phù hợp nên đã giải tán và sát nhập vào phòng bảo

vệ của Cảng Có thể thấy lợi thế của Cảng trong công tác phòng cháy chữa cháy là có cán bộ chuyên môn cao phụ trách nên việc thực hiện và lên phương

án PCCN luôn đạt được hiệu quả tích cực điển hình là thành tích 7 năm chưa có

vụ cháy lớn nào

Trang 35

- Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế trong công tác phòng chống cháy nổ

hợp này không , phân bố lối thoát hiểm giao thông và lối vào cho lực lượng

chữa cháy tăng cường từ bên ngoài vào như thế nào chưa có tính toán cụ thể trong phương án chữa cháy

4.3.Th ực Trạng ATVSLĐ tại kho bãi chứa hàng của Cảng:

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễn Văn Quán . Giáo trình nguyên lý khoa h ọc bảo hộ lao động . Thành ph ố H ồ Chí Minh, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý khoa học bảo hộ lao động
Tác giả: Nguyễn Văn Quán
Năm: 2002
2. Lê Văn Danh , Đặng Văn Hoà . K ỹ thuật chiếu sáng . NXB Khoa H ọc Kỹ Thuật . 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chiếu sáng
Nhà XB: NXB Khoa Học Kỹ Thuật . 2003
3. Nguy ễn Đức Thiềm . Hi ệu quả chiếu sáng và nghệ thuật kiến trúc .NXB Khoa H ọc Kỹ Thuật . 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả chiếu sáng và nghệ thuật kiến trúc
Nhà XB: NXB Khoa Học Kỹ Thuật . 2002
4. Ph ạm Đức Nguyên . Chi ếu sáng trong xây dựng . NXB Hà N ội . 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiếu sáng trong xây dựng
Tác giả: Phạm Đức Nguyên
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2000
5. Lê Văn Doanh và CTV . K ỹ thuật chiếu sáng – chi ếu sáng tiện nghi và hiệu quả năng lượng . NXB Khoa H ọc Kỹ Thuật . 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chiếu sáng – chiếu sáng tiện nghi và hiệu quả năng lượng
Tác giả: Lê Văn Doanh, CTV
Nhà XB: NXB Khoa Học Kỹ Thuật
Năm: 2008
6. Tu ấn Minh . Ánh sáng trong khoa h ọc lao động và kỹ thuật .NXB Lao Động . 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ánh sáng trong khoa học lao động và kỹ thuật
Tác giả: Tuấn Minh
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 1998
7. Tr ần Văn Địch và CTV. K ỹ thuật an toàn và môi trường . NXB Khoa h ọc và Kỹ thu ật. Hà Nội. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật an toàn và môi trường
Tác giả: Trần Văn Địch, CTV
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
8. Nguy ễn Đắc Hiền. Tóm tắt bài giảng Kỹ thuật an toàn điện. Tài liệu giảng dạy lưu hành n ội bộ. Thành phố Hồ Chí Minh. 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt bài giảng Kỹ thuật an toàn điện
Tác giả: Nguyễn Đắc Hiền
Nhà XB: Tài liệu giảng dạy lưu hành nội bộ
Năm: 2003
9. Nguy ễn Bạch Ngọc. Écgônômi trong thi ết kế và sản xuất . NXB Giáo d ục. 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Écgônômi trong thi ết kế và sản xuất
Tác giả: Nguyễn Bạch Ngọc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
10. Lê Trung. Chỉ mục các quy định pháp luật về Lao động. NXB Th ống kê. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ mục các quy định pháp luật về Lao động
Tác giả: Lê Trung
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
11. Tr ần Văn Tư. Tóm tắt bài giảng phương tiện bảo vệ cá nhân. Tài liệu giảng dạy lưu hành nội bộ. Thành ph ố Hồ Chí Minh. 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt bài giảng phương tiện bảo vệ cá nhân
Tác giả: Trần Văn Tư
Nhà XB: Tài liệu giảng dạy lưu hành nội bộ
Năm: 2003

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w