1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QUY HOẠCH PHI TUYẾN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

116 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Hoạch Phi Tuyến Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Cụ Trần Thị Thùy Nương
Trường học Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Quy Hoạch Phi Tuyến
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • Lời Cảm Ơn

  • Mục lục

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU

    • 1. Mục đích nghiên cứu của luận văn:

    • 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn:

    • 3. Bố cục của luận văn:

  • PHẦN II: QUY HOẠCH PHI TUYẾN

    • A. Các kiến thức cơ bản:

      • 1. Gradient, ma trận Hessian, và Jacobian của 1 hàm số

      • 2. Hàm liên tục ,đóng và tập hợp biên

      • 3. Hàm lồi ,tập lồi:

      • 4. Định lý giá trị trung bình và công thức Taylor

      • 5. Định lý về hàm ẩn (Implicit Funtion Thorem):

      • 6. Ma trận suy biến, không suy biến và số điều kiện của ma trận

    • B. TÌM HIỂU VỀ QHPT

  • CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU VỀ QHPT

    • 1) Bài toán tối ưu hoá tổng quát

    • 2) Bài toán QHPT:

  • CHƯƠNG 2: QHPT KHÔNG RÀNG BUỘC

    • A. Điều kiện tối ưu:

      • 1) Điều kiện cần thứ 1 :

      • 2) Điều kiện cần thứ 2 :

      • 3) Điều kiện đủ :

    • B. Các Phương Pháp Giải

      • I. Các phương pháp không dùng đạo hàm

  • CHƯƠNG 3: QHPT CÓ RÀNG BUỘC

    • A. Điều kiện tối ưu:

      • 1. Điều kiện tối ưu cho bài toán QHPT với ràng buộc đẳng thức:

      • 2. Điều kiện tối ưu của bài toán QHPT với ràng buộc bất dẳng thức:

    • B. Các phương pháp giải bài toán bài toán QHPT có ràng buộc:

      • 1. Phương pháp Gradien:

      • 2. Phương pháp các nhân tử Lagrange:

      • 3. Phương pháp hàm phạt:

  • CHƯƠNG 4: QH LỒI

  • CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG CỦA QHPT TRONG LĨNH VỰC KINH TẾ

    • 1. Bài toán 1: Bài toán người tiêu dùng

    • 2. Bài toán 2:Bài toán tìm tổ hợp các yếu tố đầu vào để có chi phí thấp nhất

  • PHẦN III: KẾT LUẬN ,HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN VĂN

    • 1. Kết luận

    • 2. Hạn chế

    • 3. Hướng phát triển

  • PHẦN 4: PHỤ LỤC

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Các phương pháp giải bài toán bài toán quy hoạch phi tuyến có ràng... Phương pháp điểm trong cho bài toán quy hoạch tuyến tính và quy hoạch lồi: .... Phương pháp điểm trong cho bài toán

Mục đích nghiên cứu của luận văn

Một quyết định tối ưu ,một sự lựa chọn hợp lí sẽ đưa đến sự thành công như ý muốn Do đó khi giải quyết mọi vấn đề trong cuộc sống luôn được ta quan tâm là làm thế nào để đưa ra được một quyết định tốt nhất

Phương pháp tối ưu (hay quy hoạch toán học) sẽ giúp ta có được những quyết định tốt nhất, hợp lí nhất Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như kinh tế , kỷ thuật ,công nghệ thông tin và các ngành khoa học khác

Phương pháp tối ưu sẽ đưa các mô hình trong thực tế về mô hình toán học và sử dụng các công cụ toán học để khảo sát và giải các mô hình đó

Các yếu tố tác động trong mô hình thực tế có thể tuân theo các quy luật như tuyến tính ,phi tuyến ,rời rạc…….Vì vậy phương pháp tối ưu đưa ra một số bài toán tối ưu dựa trên các quy luật đó.Ta có các bài toán tối ưu hoá sau:

 Quy hoạch tuyến tính ( thường được viết tắc là QHTT)

 Quy hoạch phi tuyến ( thường được viết tắc là QHPT)

 Quy hoạch tham số ( thường được viết tắc là QHTS)

 Quy hoạch động( thường được viết tắc là QHĐ)

 Quy hoạch rời rạc( thường được viết tắc là QHRR)

 Quy hoạch đa mục tiêu ( thường được viết tắc là QHĐMT)

Mỗi loại bài toán sẽ đại diện cho 1 quy luật mà các yếu tố tác động trong mô hình thực tế tuân theo.

Bố cục của luận văn

Luận văn gồm có 4 phần:

 Phần 1: là phần mở đầu của luận văn gồm có mục đích , đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

 Phần 2: là phần nội dung của luận văn , phần này gồm có các nội dung :

 Thứ nhất là các kiến thức cơ bản

 Thứ hai là tìm hiểu về QHPT

 Thứ ba là ứng dụng của QHPT

 Phần 3:Kết luận , hạn chế cùng với hướng phát triển của luận văn

A Các kiến thức cơ bản:

1 Gradient, ma tr ậ n Hessian, và Jacobian c ủ a 1 hàm s ố

Lấy f R n và f có n biến : f  x 1 , ,x n .Vectơ đạo hàm cấp 1 của f được gọi là gradient của f và ta kí hiệu       T x n x f x x x f f 

Và ma trận của đạo hàm f được gọi là ma trận Hessian hoặc đơn giản ta gọi là

Hessian và ta kí hiệu là  2 f(x) Và ta có công thức cụ thể là     j i ij x x x x f f  

Khi mà hàm f có đạo hàm cấp 2 liên tục thì ma trận Hessian thường là 1 ma trận đối xứng:     i j j i x x x f x x x f

Ví dụ 1:ta xét hàm số sau:

8 x x x x x x x x x f và ma trận Hessian của hàm này là

Tại điểm x 0 2,3 thì ta có     

Bây giờ ta định nghĩa ma trận Jacobi của hàmsố trên Ta đặt

Khi đó f là ma trận có dạng       i j ij x x x f f 

Ma trận Jacobi của hàm f tại x là f   x T

Chú ý là cột thứ j của ma trận Jacobi là gradient của f j

Ví dụ 2: ta xét hàm số sau :

1 x x x x e x e x x f x x x x và ma trận Jacobi của hàm số trên là

Tại điểm x 1,2 T ,thì ta có :

Nếu 1 bài toán tối ưu hoá gồm có tập hợp các ràng buộc là tuyến tính Axb hoặc f   x  Axb0 thì ma trận Jacobi là 1 hằng số trong trường hợp này là

2 Hàm liên t ụ c , đ óng và t ậ p h ợ p biên

Một tập S được gọi là biên nếu mổi điểm xS thoả x M

Với S là đóng nếu bất kì 1 dãy điểm x 1 ,x 2 , ,x i , ,x i S,i và x x i i    lim thì xS

Một điểm xS là điểm trong của tập S nếu  y : y  x     S với   0

Một tập S là mở nếu mổi điểmxS là điểm trong của S

Ví dụ :S 1  x:0 x  là mở nhưng không biên

S là đóng nhưng không biên

S 3  :0 là biên nhưng không mở cũng không đóng

S là đóng và là biên

Nếu f hàm liên tục được định nghĩa trên 1 tập S đóng và là biên nếu thì f sẽ đạt giá trị cực đại và cực tiểu tại 1 số điểm trên S có nghĩa là có điểm

S x min  và x max S sao cho f  x min min x  S f    x,f x max max x  S f   x

Tập hợp lồi: Khái niệm về tập hợp lồi là 1 khái niệm cơ bản của giải tích lồi và

Nhiều tính chất quan trọng và thú vị của bài toán QH lồi có được trên miền ràng buộc là 1 tập hợp lồi Định nghĩa 1: Một tập hợp X trong không gian R n được gọi la 1 tập lồi nếu

x x  ta có x 1 (1)x 2 X Nhưng vậy X là 1 tập hợp lồi nếu nó chứa đoạn thẳng nối hai điểm bất kì của nó

Ví dụ :Tập lồi là các đoạn thẳng và siêu phẳng

Miền chứa nghiệm của hệ bất phương trình tuyến tính có dạng :

11 là một tập lồi Hay còn gọi là1 tập lồi đa diện hoặc khúc lồi b Hàm lồi: Định nghĩa 2 : Hàm số f(x) xác định trên tậpX R n được gọi là hàm lồi trên X nếu x,yX,0 1 ta có f(x(1)y)f(x)(1)f(y)

Hàm f(x) được gọi là hàm lồi chặt trên X nếu f(x(1)y)f(x)(1)f(y) Định lí 1:Cho f :X R là 1 hàm lồi khả vi trên tập mở X Điều kiện cần và đủ để f lồi trên X là f(x) f(x),yx ,x,yX

Nếu f khả vi hai lần thì điều kiện cần và đủ để f lồi là xX thì ma trận Hessian H(x) của hàm f tại x xác định không âm tức là y T H(x)y0,xX,yR n

4 Đị nh lý giá tr ị trung bình và công th ứ c Taylor Định lí giá trị trung bình:

Lấy f là liên tục và có đaọ hàm trên đoạn   a,b khi đó có 1 vài c, acb  sao cho :     f   c a b c f b f  '

Công thức Taylor của 1 hàm số được cho bởi công thức:        ,0 1

5 Đị nh lý v ề hàm ẩ n (Implicit Funtion Thorem):

Xét hệ phương trình sau :

Nếu F (F i ) thì hệ phương trình trên được viết lại như sau:F(x,y)0 Để xác định sự phụ thuộc của y vào x (hay có thể viết là y(x),:R n R m ) Thì ta có định lí về hàm ẩn sau : Định lí 2 ( định lí về hàm ẩn) : Lấy   x,y là 1 điểm trong R n  m sao cho:

1) FC P trong 1 vài lân cận của   x,y với p1

Khi đó  0, 0 và :(x,)(y,) sao cho:

6 Ma tr ậ n suy bi ế n, không suy bi ế n và s ố đ i ề u ki ệ n c ủ a ma tr ậ n

Ma trận A được gọi là ma trận không suy biến nếu nó có định thức (det) khác không Và là ma trận suy biến nếu có định thức bằng không

Số điều kiện (cond) của ma trận A :  

 , với  1 (A) là trị lớn nhất và  n (A) là trị riêng nhỏ nhất của ma trận A

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ QHPT

1) Bài toán t ố i ư u hoá t ổ ng quát

 Bài toán tối ưu hóa tổng quát

  x max(min) f , với các điều kiện:g i   x(,,)b   i xXR n

Trong đó:f(x) được gọi là hàm mục tiêug i   x , i=1….n được gọi là các ràng buộc

Tập hợp D xX|g i (x)(,,)b i ,i1 n  được gọi là miền ràng buộc hay miền chấp nhận được

Mỗi điểm x  x 1 , x 2 , , x n  D được gọi là một phương án hay một lời giải chấp nhận được

Trong đó 1 phương án x *  D đạt cực đại (cực tiểu) của hàm mục tiêu được gọi là phương án tối ưu

Khi đó f   x *  f   x ,  x  D (đối với bài toán max) và f   x *  f   x,xD (đối với bài toán min) với f   x * được gọi là giá trị tối ưu của bài toán

 Phân loại các bài toán tối ưu:

Quy hoạch tuyến tính : Nếu hàm mục tiêu f(x) và tất cả các ràng buộc g i   x là tuyến tính Một dạng bài toán quan trọng của qui hoạch tuyến tính là bài tóan vận tải

Qui hoạch tham số : Nếu các hệ số trong biểu thức của hàm mục tiêu và các ràng buộc phụ thuộc vào tham số

Qui hoạch động : Nếu đối tượng đang xét là các quá trình có nhiều giai đoạn nói chung ,hay các quá trình phát triển theo thời gian nói riêng

Qui hoạch phi tuyến : Nếu f(x) hoặc ít nhất 1 trong các ràng buộc là phi tuyến hay cả hai trường hợp đó xảy ra

Qui hoạch rời rạc: Nếu miền ràng buộc D là miền rời rạc Gồm có bài toán qui hoạch nguyên,quy hoạch booles

Qui hoạch đa mục tiêu: Nếu trên cùng 1 miền ràng buộc ta xét các hàm mục tiêu khác nhau

Dạng bài toán qui hoạch phi tuyến:

Bài toán QHPT có ràng buộc:

Bài toán QHPT có ràng buộc tổng quát có dạng: min f(x), xR n  

Trong đó trong các hàm f       x,g i x,h j x là phi tuyến

Bài toán QHPT không ràng buộc:

Bài toán QHPT có ràng buộc tổng quát có dạng: min f(x), xR n

Ngoài ra ta còn gặp bài toán ở dạng: min f(x), xM ,với

Trong đó M là tập lồi trong R n

Nếu các hàm f       x,g i x,h j x là những hàm lồi thì ta có bài toán quy hoạch lồi (là

1 trường hợp riêng của bài toán QHPT)

CHƯƠNG 2: QHPT KHÔNG RÀNG BUỘC

) ( min f x , trong đó f(x) liên tục, có thể không khả vi

Giả sử f C 1 để x * là điểm cực tiểu địa phương của hàm f(x) trên R n thì

Giả sử f đạt cực tiểu tại x * khi đó với x 0 đủ nhỏ ta có : f  x *   x     f x *

Từ  1 và  2 và từ giả thiết f ' (x 0 ) tồi tại ta suy ra:       0 0

Giả sử f C 2 để x * là điểm cực tiểu địa phương của hàm f(x) trên R n nếu

f x và  2 f(x * ) nữa xác định dương ( x, 2 f(x * )x 0,xR n )

Giả sử f ''   x 0 0,vì hàm số f ''   x liên tục tại x 0 nên f ''   x 0 trong 1 lân cận nào đó của x 0

Vì vậy trên lân cận đó hàm số f ' (x) đồng biến

Tức là đạo hàm f ' (x) đổi dấu từ âm sang dương khi x chuyển qua x 0 do đó x 0 là cực tiểu của bài toán

Giả sử f C 2 ,x * thỏa điều kiện f(x * )0và  2 f(x * ) xác định dương ( x, 2 f(x * )x 0,xR n ,x0 ) thì x * là điểm cực tiểu địa phương cô lập của hàm f(x) trên R n

Ví dụ: Tìm cực tiểu địa phương của hàm min f(x)4(x 1 5) 2 (x 2 6) 2

Vậy với x * (5,6) thi ta có f(x * )0

 x x Vậy x * (5,6) là điểm cực tiểu địa phương cô lập của hàm f(x) ) trên R n

I Các phương pháp không dùng đạo hàm

1) Các ph ươ ng pháp tìm c ự c tr ị c ủ a hàm 1 bi ế n

Phương pháp tổng quát để tìm cực trị của hàm 1 biến : Phương pháp loại trừ là một phương pháp tổng quát để tìm cực trị của hàm một biến Phương pháp này bao gồm :phương pháp phân đôi, phương pháp lát cắt vàng, phương pháp điểm giữa, phương pháp xấp xỉ bậc hai Ta sẽ xét hai trong bốn phương pháp trên Đó là phương pháp điểm giữa và phương pháp lát cắt vàng

Tìm cực trị của hàm 1 biến ,với đoạn   u,v và 1 sai số  cho trước

2 b x a Bước 4: Kiểm tra nếu f(x).f(x 1 )0 thì gán a x.Quay trở lại bước 1

Nếu f(x).f(x 2 )0 thì gán bx.Quay trở lại bước 1

Cứ tiếp tục cho tới khi ab  thì dừng lại Ưu điểm : Hàm không lồi nó cũng hội tụ

 Phương pháp lát cắt vàng:

Thuật toán lát cắt vàng sử dụng hai hằng số (gọi là hằng số Phibonatsi) đó là

F và một sai số  cho trước

Bước 1: Với đoạn   u,v cho trước ta sẽ chia nó bởi các điểm w 1 ,w 2 và sau đó tính giá trị của hàm tại các điểm này Ta có w 1 uF 1 (vu),Z 1  f(w 1 )và

Bước 3: Nếu Z 1 Z 2 thì ta lấy đoạn   u ' , v ' mới với 2

' u,v w u   Nếu u ' v '  thì điểm cực tiểu là x * w 1 và ta dừng thuật toán.Nếu u ' v '  thì ta sẽ chia đoạn

  u ' , v ' thành 3 đoạn bởi hai điểm: w 1 ' u ' F 1 (v ' u ' ),Z 1  f(w 1 ' ),và

2 w Z f w w   ,ta lại so sánh hai giá trị mới này

Bước 4: Nếu Z 1 Z 2 thì ta lấy đoạn   u ' , v ' mới với u  w 1 v '  v

' v u thì điểm cực tiểu là x * w 2 và ta dừng thuật toán.Nếu u ' v '  thì ta sẽ chia đoạn   u ' , v ' thành 3 đoạn bởi hai điểm: w ' 2 u ' F 2 (v ' u ' ),Z 2  f(w 1 ' ),và

1 w Z f w w   ,ta lại so sánh hai giá trị mới này

Ví dụ: Tìm cực tiểu của hàm f(x)x 2 x,0,1 với đoạn     u,v  0,2 cho trước

Hình vẽ: Đồ thị hàm số f(x)x 2 x Đầu tiên ta đoạn  0,2 thành 3 đoạn bởi hai điểm

Do f(w 1 ) f(w 2 ) nên ta lấy đoạn   u,v mới là 0,1.24 sau đó ta kiểm tra tính tối ưu 01.24 1.240.1(chưa tối ưu) nên ta tiếp tục chia đoạn 0,1.24 thành 3 đoạn bởi 2 điểm w 1 ,w 2 mới như sau:

Do f(w 1 ) f(w 2 ) nên ta lấy đoạn   u,v mới là 0,0.76 sau đó ta kiểm tra tính tối ưu 00.76 0.760.1(chưa tối ưu ) nên ta tiếp tục chia đoạn 0,0.76 thành 3 đoạn bởi 2 điểm w 1 ,w 2 mới như sau:

Do f(w 1 ) f(w 2 ) nên ta lấy đoạn   u,v mới là 0.29,0.76 sau đó ta kiểm tra tính tối ưu 0.290.76 0.470.1(chưa tối ưu ) nên ta tiếp tục chia đoạn

0.29,0.76 thành 3 đoạn bởi 2 điểm w 1 ,w 2 mới như sau:

Do f(w 1 ) f(w 2 ) nên ta lấy đoạn   u,v mới là 0.29,0.58 sau đó ta kiểm tra tính tối ưu 0.290.58 0.290.1(chưa tối ưu ) nên ta tiếp tục chia đoạn 0.29,0.48 thành 3 đoạn bởi 2 điểm w 1 ,w 2 mới như sau:

Do f(w 1 ) f(w 2 ) nên ta lấy đoạn   u,v mới là 0.4,0.58 sau đó ta kiểm tra tính tối ưu 0.40.58 0.180.1(chưa tối ưu ) nên ta tiếp tục chia đoạn 0.4,0.58 thành 3 đoạn bởi 2 điểm w 1 ,w 2 mới như sau:

Do f(w 1 ) f(w 2 ) nên ta lấy đoạn   u,v mới là 0.47,0.58 sau đó ta kiểm tra tính tối ưu 0.470.58 0.110.1(chưa tối ưu ) nên ta tiếp tục chia đoạn 0.47,0.58 thành 3 đoạn bởi 2 điểm w 1 ,w 2 mới như sau:

Do f(w 1 ) f(w 2 ) nên ta lấy đoạn   u,v mới là 0.47,0.53 sau đó ta kiểm tra tính tối ưu 0.470.53 0.060.1(nên tối ưu ).Ta dừng thuật toán tại đây

Vậy x * 0.51 là cực tiểu của hàm đã cho

2) Các ph ươ ng pháp tìm ki ế m

Các phương pháp tìm kiếm thì thường hội tụ chậm hơn các phương pháp sử dụng đạo hàm như phương gradient, phương pháp Newton.Tuy nhiên việc giải bài toán QHPT không ràng buộc bằng các phương pháp tìm kiếm thì sẽ tốn ít thời gian hơn các phương pháp sử dụng đạo hàm vì nó không cần phải tính gradient hay ma trận Hessian

Phương pháp tìm kiếm gồm có các phương pháp:

 Phương pháp tìm kiếm trực tiếp

 Phương pháp tìm kiếm theo khối đa diện

 Phương pháp tìm kiếm ngẩu nhiên

Ta sẽ tìm hiểu dưới đây 2 phương pháp : Phương pháp tìm kiếm trực tiếp và phương pháp tìm kiếm ngẩu nhiên a) Phương pháp tìm kiếm trực tiếp

Phương pháp này đơn giản vì ở mỗi bước ta chỉ cần biến đổi một biến còn các biến khác thì ta để nguyên cho tới khi nào chưa đạt được kết quả như yêu cầu

Xét bài toán cực tiểu hóa hàm f(x)-> min

 Tìm kiếm có nghiên cứu (hay tìm kiếm thăm dò bước 1)

Với các giá trị ban đầu của  n  T o x x x x 0  1 , 2 0 , , 0 và các số gia của biến số  x (  x 1 ,  x 2 ,  x n ) và tính giá trị f(x 0 )

Chọn x 0 là điểm cơ sở ban đầu

HIỂU VỀ QUY HOẠCH PHI TUYẾN

QHPT KHÔNG RÀNG BUỘC

QUY HOẠCH PHI TUYẾN CÓ RÀNG BUỘC

QUY HOẠCH LỒI

ỨNG DỤNG CỦA QUY HOẠCH PHI TUYẾN TRONG LĨNH VỰC KINHTẾ

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm