1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THANH TOÁN QUỐC tế CHƯƠNG 6 PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN GHI sổ NHỜ THU GIAO CHỨNG từ NHẬN TIỀN

20 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 436,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương thức nhờ thu 2.1 Khái niệm Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hàng uỷ thác cho ngân hàng phụ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

- -HỌC PHẦN: THANH TOÁN QUỐC TẾ

CHƯƠNG 6: PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN GHI SỔ NHỜ THU

-GIAO CHỨNG TỪ NHẬN TIỀN

THỰC HIỆN BỞI: Nhóm 02

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2022

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

- -CHƯƠNG 6: PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN - GHI SỔ - NHỜ

THU - GIAO CHỨNG TỪ NHẬN TIỀN

Nhóm: 02

Trưởng nhóm: Võ Lan Nhi - 2007206607 Thành viên:

1 Nguyễn Thị Trúc linh - 2007202117

2 Trần Thuỵ Thanh Ngân - 2023206140

3 Nguyễn Tô Tuyết Nhi - 2007206338

4 Văn Thị Mĩ Nhung - 2007206564

Giảng viên hướng dẫn:

Trần thị Lệ Hiền

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Trang 8

NỘI DUNG

I Mở đầu

Trang 9

II Phương thức nhờ thu

2.1 Khái niệm

Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hàng uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người nhập khẩu dựa trên cơ sở hối phiếu và chứng từ do người xuất khẩu lập ra

- Liên quan đến phương thức thanh toán này gồm có các bên sau:

 Người uỷ nhiệm thu (nhà xuất khẩu) là bên uỷ quyền xử lý nghiệp vụ nhờ thu cho ngân hàng

 Ngân hàng nhờ thu là ngân hàng phục vụ người xuất khẩu

 Ngân hàng thu hộ là ngân hàng thu tiền từ nhà nhập khẩu, thường là đại lý của ngân hàng nhờ thu

 Người trả tiền (nhà nhập khẩu) là người được xuất trình chứng từ theo đúng chỉ thị nhờ thu, có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu

2.2 Phân loại nhờ thu

Căn cứ vào nội dung các chứng từ thanh toán gởi đến ngân hàng nhờ thu mà chia phương thức này thành hai loại:

2.2.1 Nhờ tthu trơn Nhờ thu trơn là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức xuất khấu sau khi giao hàng cho tổ chức nhập khẩu, chỉ ký phát tờ hối phiếu đòi tiền tổ chức nhập khẩu và yêu cầu ngân hàng thu số tiền ghi trên hối phiếu đó, không kèm theo một điều kiện nào cả của việc trả tiền

2.2.2 Nhờ thu kèm chứng từ Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức xuất khẩu nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ tổ chức nhập khẩu mà chứng từ gởi đi nhờ thu là chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính hoặc chỉ có

Trang 10

chứng từ thương mại Ngân hàng chỉ giao bộ chứng từ cho khách hàng khi người này trả tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác trong lệnh nhờ thu

Đối với Nhờ thu xuất khẩu, ngân hàng chuyển chứng từ tiếp nhận từ người xuất khẩu bộ chứng từ theo phương thức nhờ thu trả ngay (D/P - Documents against Payment), nhờ thu trả chậm (D/A - Documents against Acceptance), nhờ thu theo các điều kiện khác (D/OT - Documents against Other Terms); xử lý chứng từ và gửi

đi đòi tiền theo chỉ thị của người xuất khẩu; thực hiện ghi có vào tài khoản của người xuất khẩu khi được ngân hàng nước ngoài thanh toán

Trang 11

Phương thức nhờ thu mà khách hàng ưu tiên sử dụng là phương thức nhờ thu trả ngay (D/P): Trong chỉ thị nhờ thu, ngân hàng chuyển chứng từ chỉ định ngân hàng thu hộ chỉ được phép giao bộ chứng từ giao hàng khi nhận được tiền thanh toán từ người nhập khẩu

Phương thức nhờ thu mà khách hàng ít ưu tiên hơn là phương thức nhờ thu trả chậm (D/A): Trong chỉ thị nhờ thu, ngân hàng chuyển chứng từ chỉ định ngân hàng thu hộ được phép giao bộ chứng từ giao hàng khi nhận được chấp nhận thanh toán vào ngày đến hạn từ người nhập khẩu

Phương thức nhờ thu theo các điều kiện khác (D/OT) rất ít được sử dụng:

Trong chỉ thị nhờ thu, ngân hàng chuyển chứng từ chỉ định ngân hàng thu hộ được phép giao bộ chứng từ giao hàng khi người nhập khẩu đáp ứng một số điều kiện khác không liên quan đến thanh toán/chấp nhận thanh toán

Trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng, các ngân hàng thường tham gia tư vấn từ giai đoạn ký kết hợp đồng, tư vấn lập bộ chứng từ nhằm giảm thiểu rủi ro, đồng hành với khách hàng cho đến khi khách hàng nhận được tiền thanh toán từ ngân hàng nước ngoài

2.3 Điều kiện trao chứng từ

Điều kiện D/P: Là điều kiện thanh toán trả tiền ngay khi chứng từ được xuất

trình NH thu hộ chỉ trao bộ chứng từ khi nhà nhập khẩu thanh toán

Điều kiện D/P X days sight D/P X days sight là quy tắc nhờ thu, trong đó lệnh nhờ thu quy định trong khoảng thời gian X ngày kể từ ngày xuất trình bộ chứng từ, nhà nhập khẩu trả tiền

để lấy bộ chứng từ

 Điều kiện này áp dụng trong tình huống sau:

Trang 12

Trong trường hợp bộ chứng từ đến trước hàng hóa, để tạo điều kiện cho nhà nhập khẩu chỉ trả tiền khi hàng tới đích, nhà XK đồng ý để nhà NK trả tiền trong khoảng thời gian thích hợp là X ngày sau khi bộ chứng từ xuất trình

Nhà XK cho phép khoảng thời gian là X ngày để nhà kiếm nguồn tài trợ để thanh toán lấy BCT, nhà Xk có thể bán đ nhiều hàng hơn, tăng doanh thu, mở rộng thị phần

Điều kiện D/A: Nhà XK cấp tín dụng cho nhà NK, thời hạn là thời hạn của

hối phiếu Nhà NK được yêu cầu chấp nhận hối phiếu, có nghĩa là, ký chấp nhận thanh toán hối phiếu sau một số ngày nhất định Thời điểm để tính thời hạn hối phiếu có thể là: Từ ngày nhìn thấy hối phiêu, từ ngày giao hàng, từ ngày phát hành hối phiếu hay một ngày cụ thể trong tương lai

2.4 Lợi ích và rủi ro đối với các bên

2.4.1 Lợi ích

Người xuất khẩu: Người xuất khẩu chắc chắn rằng bộ chứng từ chỉ được giao

cho người nhập khẩu sau khi người nhập khẩu đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Ngoài ra, chi phí cho phương thức thanh toán nhờ thu sẽ thấp hơn phương thức thanh toán thư tín dụng

Người nhập khẩu: Người nhập khẩu chắc chắn sở hữu bộ chứng từ để đi nhận

hàng ngay khi họ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Ngoài ra, người nhập khẩu

có quyền chủ động trong việc quyết định tại thời điểm đó họ có muốn nhận lô hàng hay không

Ngân hàng: có thu nhập từ phí thu nhập ngoại tệ và các giao dịch khác liên quan,

mở rộng tín dụng thương mại tăng cường quan hê với ngân hàng đại chúng 2.4.2 Rủi ro

Các rủi ro tiềm ẩn khi chọn phương thức thanh toán nhờ thu

Trang 13

Các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia thương mại quốc tế thường không lường trước được những vấn đề rủi ro khi kí kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài vì cả những nguyên nhân chủ quan và khách quan Thông qua tình huống dưới đây, ta có thể thấy rõ những rủi ro mà các doanh nghiệp gặp phải khi tham gia vào thương mại quốc tế và lựa chọn phương thức thanh toán nhờ thu

Một số ví dụ rủi ro trong thực tế

* Rủi ro liên quan đến phí nhờ thu Thực tế hiện nay mặc dù các ngân hàng thương mại đều rất cận trọng và có những quy trình thủ tục riêng áp dụng cho phương thức thanh toán nhờ thu Tuy nhiên, điều này cũng không thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế, gây ra những tình huống rủi ro nhất định Điều này là nguyên nhân dẫn đến những tranh chấp phát sinh liên quan đến phương thức thanh toán này

* Rủi ro liên quan đến vấn đề thanh toán

♦ Đối với nhà xuất khẩu: Nếu ngân hàng thu hộ sai sót trong việc thực hiện lệnh nhờ thu thì hậu quả phát sinh do nhà xuất khẩu chịu Nhà nhập khẩu khước từ thanh toán hay chấp nhận thanh toán trong khi hàng hóa đã được gửi đi trc Nhà xuất khẩu

có thể kiện nhưng sẽ tốn nhiều thời gian

♦ Đối với nhà nhập khẩu: Chịu rủi ro khi có gian lận trong thương mại (nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ giả), các ngân hàng không chịu trách nhiệm khi chứng từ là giả mạo hay có sai sót hay hàng hóa không khớp với chứng từ

♦ Ngân hàng nhờ thu: nếu không nhận dc tiền từ ngân hàng thu hộ thì ngân hàng nhờ thu phải chịu rủi ro tín dụng từ phía nhà xuất khẩu

♦ Ngân hàng thu hộ: nếu ngân hàng này chuyển tiền cho ngân hàng nhờ thu trước khi nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán thì phải chịu rủi ro nếu như nhà nhập khẩu không nhận chứng từ và không thanh toán

Như vậy, có thể thấy được phương thức thanh tán nhờ thu đã giảm thiểu được nhiều rủi ro từ các phương thức như ứng trước và ghi sổ Ngoài ra, cũng giảm được rất

Trang 14

nhiều chi phí so với phương thức thanh toán bằng tín dụng thư Nhưng phương thức nào cũng sẽ có những rủi ro nhất định, tùy thuộc vào tình trạng thực tế của các bên

mà có thể lựa chọn phương thức phù hợp nhất

Ngoài ra, vì người mua chỉ thanh toán khi nhận được chứng từ nên người mua sẽ không được xem hàng cho đến khi thanh toán Nếu hàng hóa không tuân theo đơn đặt hàng, người mua có rất ít quyền truy đòi Người mua có thể giảm thiểu rủi ro bằng cách sắp xếp việc kiểm tra hàng hóa tại cảng đi (Người mua không thể kiểm tra hàng hóa tại cảng đến vì anh ta cần các tài liệu để xem hàng hóa.)

Người bán chịu rủi ro mà người mua có thể không thanh toán Trong trường hợp đó,

Trang 15

mua và cố gắng khiến họ thanh toán và chấp nhận hàng hóa, (b) trả lại hàng hóa với chi phí của người bán, (c) tìm một người mua khác, hoặc (d) từ bỏ hàng hóa

Khi người bán xuất trình hối phiếu có thời hạn, như trong câu chuyện về chiếc áo sơ

mi, ngân hàng yêu cầu người mua thể hiện sự chấp nhận của mình đối với hối phiếu bằng cách ký tên và ghi ngày tháng một ký hiệu có nội dung “Đã chấp nhận” trên mặt hối phiếu Người bán phải xem xét rủi ro mà người mua có thể không chấp nhận hối phiếu Trong trường hợp đó, bốn tùy chọn trên vẫn có sẵn cho người bán

Sau khi người mua chấp nhận hối phiếu, ngân hàng sẽ giải phóng bộ chứng từ và người mua có thể đòi hàng Lý tưởng nhất là khoảng thời gian đến ngày đáo hạn đủ cho phép người mua thanh lý hàng hóa và thu tiền thanh toán trước hạn Vào ngày đáo hạn, người mua chỉ thị ngân hàng chuyển tiền cho người bán

Tuy nhiên, nếu người mua từ chối thanh toán hối phiếu đã chấp nhận vào ngày đáo hạn, người bán sẽ mất tất cả các quyền chọn đã đề cập trước đó Bán hàng hóa trên

cơ sở hối phiếu có thời hạn chỉ giảm một mức độ so với tài khoản mở Với các điều khoản mở tài khoản, người bán đồng ý cho phép người mua nhận hàng và thanh toán cho chúng vào một ngày trong tương lai

Người bán có lợi thế hơn với hối phiếu có thời hạn vì họ nắm giữ hối phiếu đã được chấp nhận, hối phiếu này trở thành bằng chứng pháp lý hữu hình làm bằng chứng cho việc người mua nợ tiền Một khi người mua chấp nhận hối phiếu, họ có nghĩa

vụ thanh toán khi đáo hạn Nếu người mua không thanh toán, họ có nguy cơ phải đối mặt với hành động pháp lý của người bán Ở một số quốc gia, tên của người mua có thể nằm trong danh sách đen, điều này có thể ngăn cản họ giao dịch thêm

Trong giao dịch D / A, rủi ro của người mua là chấp nhận hối phiếu trước khi anh ta nhìn thấy hàng hóa Nếu muốn giảm thiểu rủi ro này, anh ta có thể sắp xếp việc kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng

Phương thức thanh toán nhờ thu có tính bảo mật khác cao, tuy nhiên nó cũng có rủi

ro đối với cả hai bên và nó có thể đại diện cho một phương thức thanh toán kém cho

Trang 16

một số giao dịch Rủi ro hơn cho nhà xuất khẩu, mặc dù các điều khoản D / C thuận tiện hơn và rẻ hơn LC cho nhà nhập khẩu Nhược điểm nữa của phương thức này đó chính là vai trò của ngân hàng bị hạn chế và họ không đảm bảo thanh toán và các ngân hàng không xác minh tính chính xác của các tài liệu

Rủi ro Trong phương thức nhờ thu trơn, rủi ro có thể phát sinh khi hối phiếu đòi

tiền đến trước và nhà nhập khẩu phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc chấp nhận trong khi hàng hóa không được gửi đi, hoặc đã gửi đi nhưng chưa tới, hoặc

khi nhận hàng hóa có thể không đảm bảo đúng chất lượng, chủng loại và số lượng

III Phương thức giao chứng từ nhận tiền (CAD Cash against documents, COD: Cash on delivery)

3.1 Khái niệm

Phương thức giao chứng từ nhận tiền là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng mua bán, yêu cầu ngân hàng bên xuất khẩu mở cho mình một tài khoản tín thác để thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu, khi nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ chứng từ theo những thỏa thuận

3.2 Quy trình thanh toán Quy trình thanh toán

[Hợp đồng ngoại thương]

Trang 17

Sơ đồ 3.2: Quy trình nghiệp vụ

(1) Sau khi ký hợp đồng với nhà xuất khẩu (trong đó phương thức thanh toán được qui định sứ dụng là CAD), người nhập khẩu cần đến ngân hàng phục vụ mình yêu cáu thực hiện dịch vụ CAD Để làm được điều đó, người nhập khẩu và ngân hàng sẽ thỏa thuận và ký một bản ghi nhớ (Memorandum), gồm những nội dung sau:

 Phương thức thanh toán (Means of payment): CAD

 Số tiền ký quỹ (pledged Amount) trị giá100% thương vụ

 Những chứng từ yêu cầu (Required Documents)

 Phí dịch vụ (Commission)

(2) Sau khi nhà nhập khẩu chuyển đẩy đủ số tiền ký quỹ, một tài khoản tín thác (Trust Account) sẽ được mở để ghi số tiền ký qụỹ, đồng thời Ngân hàng cũng thông báo cho tổ chức xuất khẩu về việc tài khoản tín thác đã hoạt động

(3) Sau khi kiểm tra các điều kiện của tài khoản tín thác, nếu chấp nhận nhà XK giao hàng cho người vận tải để chuyển đến nơi nhà NK yêu cầu

(4) Nhà xuất khẩu sau khi tiến hành giao hàng sẽ tiến hành xuất trình những chứng

từ mà bản ghi nhớ đã yêu cầu tại Ngân hàng

(5) Ngân hàng tiến hành kiểm tra chứng từ theo đối chiếu của bản ghi nhớ, nếu thấy phù hợp thì tiến hành ghi Có cho người xuất khẩu và ghi Nợ tài khoản ký quỹ của

Trang 18

người nhập khẩu, sau khi đã thu phí dịch vụ Ngân hàng theo chỉ thị trong bản ghi nhớ

(6) Ngân hàng chuyển toàn bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và quyết toán tài khoản tín thác

3.3 Nhận xét và trường hợp áp dụng

3.3.1 Trường hợp áp dụng Quan hệ bạn hàng tốt và thân tín giữa hai bên xuất và nhập khấu Đặc biệt người NK phải rất tin tưởng ở người XK

Khi bán những mặt hàng khan hiếm trên thị trường và người XK muốn có đảm bảo chắc chắn trong thanh toán

Lưu ý: Phương thức thanh toán CAD chưa thực sự có lợi cho người XK, khi họ

chọn được ngân hàng uy tín và bộ chứng từ có khả năng lấy được Trong các phương thức thanh toán quốc tế, thì tín dụng chứng từ được người ta sử dụng nhiều hơn cả

3.3.2 Ưu điểm

- Thủ tục thanh toán cho bên xuất khẩu nhanh chóng và đơn giản

- Nhà xuất khẩu có lợi vì khi giao hàng xong đã nhận luôn tiền

- Bộ chứng từ xuất trình đơn giản

- Việc mua bán hàng hóa được nhà nhập khẩu ủy thác cho ngân hàng trực tiếp giao dịch với nhà xuất khẩu

3.3.3 Nhược điểm

- Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp tổ chức nhập khẩu rất tin tưởng nhà xuất khẩu và tổ chức nhập khẩu phải có văn pòng đại diện ở nước xuất khẩu

Trang 19

- Nhà nhập khẩu phải kí quỹ để thực hiện phương thức này nên sẽ dẫn đến việc ứ đọng vốn ở ngân hàng

- Nếu nhà xuất khẩu không giao hàng theo hợp đồng thì tiền kí quỹ sẽ không được hưởng lãi suất

IV Kết luận

Trang 20

PHỤ LỤC

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w