1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG KÉ HOẠCH FACEBOOK MARKETING CHO CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP TRỰC TUYẾN TRONG NĂM 2015

86 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Kế Hoạch Facebook Marketing Cho Công Ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến Trong Năm 2015
Tác giả Nguyễn Thị Thảo
Người hướng dẫn ThS. Bùi Ngọc Tuấn Anh
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (9)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (10)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • 5. Cấu trúc đề tài (11)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ FACEBOOK MARKETING (12)
    • 1.1. Khái quát về Facebook Marketing (12)
      • 1.1.1. Tổng quan về Marketing và Digital Marketing (12)
        • 1.1.1.1. Khái niệm về Marketing (12)
        • 1.1.1.2. Giới thiệu về Digital Marketing (12)
        • 1.1.1.3. Sự khác biệt giữa Digital Marketing và Marketing truyền thống (14)
      • 1.1.2. Facebook marketing là gì (15)
        • 1.1.2.1. Khái niệm (15)
        • 1.1.2.2. Đối tượng của Facebook Marketing (16)
        • 1.1.2.3. Các chiến thuật Facebook Marketing (17)
      • 1.1.3. Quy trình Marketing trên Facebook (23)
      • 1.1.4. Vai trò và sự cần thiết của việc ứng dụng Facebook Marketing trong hoạt động kinh doanh (25)
    • 1.2. Thuật toán Edgerank (27)
      • 1.2.1. Edgerank 1.0 (27)
      • 1.2.2. Edgerank 2.0 (28)
      • 1.2.3. Tối ưu hoá News Feed (NFO) (28)
    • 1.3. Thuận lợi và thách thức của Facebook Marketing (29)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG FACEBOOK (31)
    • 2.1. Giới thiệu công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến (ESC) (31)
      • 2.1.1. Vài nét về công ty (31)
      • 2.1.2. Sứ mệnh, tầm nhìn của công ty (32)
      • 2.1.3. Sản phẩm và dịch vụ (32)
      • 2.1.4. Cơ cấu tổ chức (33)
      • 2.1.5. Một số thành tích đạt được (35)
    • 2.2. Thực trạng Marketing mà công ty đang tiến hành (36)
      • 2.2.1. Sản phẩm (36)
      • 2.2.2. Khách hàng mục tiêu của công ty (39)
      • 2.2.3. Những hoạt động Marketing mà công ty đã sử dụng (40)
      • 2.2.4. Tình hình hoạt động Facebook Marketing của công ty (43)
        • 2.2.4.1. Fanpage (43)
        • 2.2.4.2. Profile (45)
        • 2.2.4.3. Cuộc thi trên Facebook (46)
        • 2.2.4.4. Quảng cáo trên Facebook (47)
        • 2.2.4.5. Nhân lực thực hiện Facebook Marketing (47)
    • 2.3. Phân tích đối thủ cạnh tranh (48)
    • 2.4. Lựa chọn khách hàng mục tiêu (52)
      • 2.4.1. Xu hướng thị trường (52)
      • 2.4.2. Lựa chọn khách hàng mục tiêu (53)
      • 2.4.3. Thấu hiểu khách hàng (53)
    • 2.5. Khảo sát đối tượng khách hàng nhằm đánh giá nhu cầu sử dụng website (54)
    • 2.6. Phân tích SWOT đối với hoạt động Facebook Marketing của công ty (57)
  • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH FACEBOOK MARKETING CHO CÔNG TY (60)
    • 3.1. Mục tiêu của kế hoạch (60)
    • 3.2. Thời gian thực hiện kế hoạch (62)
    • 3.3. Nguồn lực của công ty dành cho kế hoạch Facebook Marketing (62)
    • 3.4. Lựa chọn chiến thuật (63)
    • 3.5. Kế hoạch thực hiện (72)
    • 3.6. Ngân sách cho kế hoạch (77)
    • 3.7. Thống kê và đánh giá (77)
  • KẾT LUẬN (79)

Nội dung

Bản thân là một công ty cung cấp các dịch vụ internet, với đối tượng khách hàng gồm cả cá nhân và tổ chức ở tất cả các lĩnh vực, công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến đã áp dụng nhiều hình t

Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu và hệ thống những kiến thức cơ bản cũng như các kỹ thuật của Facebook Marketing

Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng Facebook Marketing tại công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến Đề xuất kế hoạch Facebook Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến

Phương pháp nghiên cứu

Trong giới hạn về thời gian và nguồn lực, phương pháp được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện đề tài bao gồm:

Nguồn thông tin thứ cấp: Tham khảo tài liệu (sách, báo và internet) nhằm tìm hiểu về marketing trên Facebook

Nguồn thông tin sơ cấp: Nghiên cứu định tính:

 Đối tượng nghiên cứu: chủ những của hàng bán trực tuyến trên Facebook, tuổi từ

18 - 35 thuộc khu vực thành phố Hồ Chí Minh

 Nội dung phỏng vấn: Những khó khăn khi bán hàng trên kênh Facebook và thái độ đối với việc lập website để hỗ trợ bán hàng

 Hình thức: phỏng vấn cá nhân

- Tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu cùng với các công cụ nghiên cứu trực tuyến nhằm làm rõ vấn đề đặt ra.

Cấu trúc đề tài

Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục bảng biểu, hình vẽ, Tài liệu tham khảo và phụ lục, bài khoá luận có kết cấu ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing trên Facebook

Chương 2: Tổng quan về thực trạng hoạt động Facebook Marketing tại công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến

Chương 3: Đề xuất giải pháp cho kế hoạch Facebook Marketing tại công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ FACEBOOK MARKETING

Khái quát về Facebook Marketing

1.1.1 Tổng quan về Marketing và Digital Marketing

Cho tới nay, thuật ngữ Marketing đã được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, trong các tác phẩm về Marketing trên thế giới có hơn 2000 định nghĩa khác nhau về Marketing Tuy nhiên, các định nghĩa này có những nét chung về bản chất, và chưa có định nghĩa nào được coi là duy nhất đúng

Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) năm 1985 đã đưa ra khái niệm Marketing như sau:

“Marketing là quá trính lập kế hoạch và và thực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, và hỗ trợ kinh doanh của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thoả mãn mục đich của các tổ chức và cá nhân” (Trần Minh Đạo,

2009) [3] Rõ ràng, định nghĩa này còn chịu ảnh hưởng của tư tưởng của Marketing cổ điển, cho rằng Marketing là nỗ lực nhằm bán mà mình đã sản xuất ra, mà chưa thể hiện được tư tưởng làm sao để cái mình sản xuất ra sẽ bán được

Còn Philip Kotler lại đưa ra định nghĩa: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi” (Philip Kotler, 1999) [12] Cách định nghĩa này được nhiều nhà học giả nhận định là một trong những định nghĩa ngắn gọn và dễ hiểu nhất về Marketing mà vẫn trọn vẹn được bản chất của Marketing là hướng tới thoả mãn nhu cầu của khách hàng

1.1.1.2 Giới thiệu về Digital Marketing

Một định nghĩa về Digital Marketing của hai chuyên gia trong ngành Marketing thế giới, Kent Wertime và Ien Fenwwick: “Digital Marketing là sự phát triển trong tương lai của tiếp thị số Nó diễn ra khi phần lớn, hay toàn bộ các công tác tiếp thị của các công ty sử dụng kỹ thuật số Các kênh kỹ thuật số là các kênh tiếp cận, cho phép các nhà tiếp thị có thể giao tiếp liên tục, hai chiều và mang tính cá nhân với từng khách hàng” (Kent Wertime và Ien Fenwwick , 2008) [11]

Theo Cory Janssen thì:“Digital Marketing là một khái niệm rộng đề cập đến các kỹ thuật xúc tiến đa dạng khác nhau với mục đích tiếp cận khách hàng thông qua các công nghệ kỹ thuật số” [15]

Digital Marketing là phương pháp tiếp thị dàn trải trên rất nhiều phương tiện nhưng chúng ta có thể tạm chia nó thành hai phần: Online Marketing / Internet Marketing và Digital Advertising

Như vậy có thể thấy trong Digital Marketing, Online Marketing bao gồm các kênh tiếp thị liên quan tới việc kết nối trực tiếp với mạng Internet, trong khi đó Digital

Advertising lại không cần kết nối mạng

Các hình thức của Online Marketing gồm có:

 SEO – SEM: Quảng cáo trên Google Adwords/ Bing Ads và tối ưu hoá website để đạt thứ hạng cao hơn trên kết quả tìm kiếm của các bộ máy tìm kiếm

 Mobile Marketing: Quảng cáo thông qua điện thoại di động bao gồm việc tối ưu hoá trang web để hiển thị tốt hơn, quảng cáo Push trong các ứng dụng hay trò chơi

 Content Marketing: Phương pháp quảng cáo bằng cách tạo ra hoặc đăng tải những nội dung có khả năng tạo tương tác tốt với người dùng

 Social Marketing: Quảng cáo thông qua các trang mạng xã hội

 CPM – CPC – CPA: Quảng cáo thông qua các mạng lưới cung cấp dịch vụ quảng cáo theo số lần hiển thị, số nhấp chuột và hành động cụ thể của khách hàng

Các hình thức của Digital Advertising:

 SMS: gửi tin nhắn quảng cáo qua điện thoại

 TV/Radio: Quảng cáo trên tivi và đài phát thanh

 LCD/Bảng hiệu: Quảng cáo thông qua các màn hình LCD hiển thị hoặc bảng hiệu tại các nơi công cộng

1.1.1.3 Sự khác biệt giữa Digital Marketing và Marketing truyền thống

- Mục tiêu hướng đến là nhằm thoả mãn khách hàng, thu hút khách hàng tiềm năng và củng cố lòng tin đối với khách hàng trung thành

- Sự hiệu quả của chiến lược Marketing sẽ đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và củng cố thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường

 Khác nhau: Đặc điểm Marketing truyền thống Digital Marketing

Phương thức Chủ yếu sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng

Sử dụng Internet và các thiết bị số hoá

Không gian Bị giới hạn bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ

Không bị giới hạn bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ

Thời gian Bị giới hạn bởi thời gian, chỉ vào một số giờ nhất định

Mọi lúc mọi nơi, phản ứng nhanh, cập nhật thông tin sau vài phút

Phản hổi Mất một thời gian để khách hàng tiếp cận thông tin và phản hồi

Khách hàng có thể tiếp cận và phản hồi ngay lập tức

Khách hàng Khó có thể tiếp cận hoàn toàn nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu

Có thể chọn được đối tượng cụ thể, tiếp cận trực tiếp với khách hàng

Chi phí Chi phí cao, ngân sách quảng cáo lớn, được ấn định dùng một lần

Chi phí thấp, ngân sách nhỏ vẫn có thể thực hiện được và có thể kiểm soát chi phí quảng cáo

Khó lưu trữ thông tin khách hàng

Lưu trữ thông tin khách hàng dễ dàng, nhanh chóng

Tuy nhiên, Digital Marketing vẫn có những điểm hạn chế so với Marketing truyền thống như: không phải tất cả khách hàng đều sử dụng Internet, doanh nghiệp cần có một cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin nhất định và phải có một đội ngũ am hiểu về Digital Marketing Digital Marketing cũng là một phần của Marketing, nên chỉ có thể giải quyết một số vấn đề của Marketing Chính vì vậy, để chiến lược Marketing của doanh nghiệp Marketing của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp phải kết hợp cả Digital Marketing và Marketing truyền thống

Trước khi đi sâu vào tìm hiểu Facebook Marketing là gì, chúng ta cần phải hiểu rõ thêm một số khái niệm khác, mang ý nghĩa rộng hơn, đó là Social Media và Social Media Marketing

Ngày nay, Social Media (Truyền thông xã hội) là một trong những thuật ngữ được nhắc đến ngày càng nhiều trong lĩnh vực truyền thông và marketing Trên thế giới có coi là hoàn chỉnh và thoả đáng

Theo giáo sư Marketing Andres Kaplan và Michel Haenlein, “Social Media là một nhóm các công cụ trên mạng Internet được xây dựng dựa trên nền tảng ý tưởng và công nghệ của web 2.0 Nó cho phép tạo và trao đổi những nội dung do người sử dụng tự sản xuất” (Andres Kaplan và Michel Haenlein, 2010) [10]

Tóm lại, Social Media là công cụ truyền thông sử dụng nền tảng của mạng xã hội để tiếp cận người tiêu dùng

Cũng từ đó, một khái niệm mới đã xuất hiện bên cạnh khái niệm Social Media, đó chính là Social Media Marketing (Marketing truyền thông xã hội) “Social Media

Thuật toán Edgerank

Edgerank là thuật toán được sử dụng bởi Facebook nhằm xác định nơi nào và những bài viết nào sẽ xuất hiện trên trang News Feed của người dùng cá nhân Ban đầu có ba biến chính được sử dụng trong thuật toán: Affinity, Weight, Time-decay

Ue: Affinity - điểm số lôi cuốn

We: Weight – trọng số tương tác

De: Time-decay: điểm số thời gian

+ Affinity: Điểm số lôi cuốn (sự thân thuộc)

Thể hiện ở mỗi quan hệ, tức là Facebook sẽ xác định ưu tiên hiển thị trên News Feed của người dùng những người có mối quan hệ chặt chẽ, người thân hay những người thường xuyên tương tác Mối quan hệ càng chặt chẽ, thì khi người đó đăng bài, tỉ lệ hiển thị trên News Feed càng cao

+ Weight: Trọng số tương tác

Với mỗi Fanpage hay tài khoản cá nhân, sẽ có sắp xếp ưu tiên về thể loại bài đăng, tuỳ vào tương tác của người dùng Facebook sẽ đánh giá thể loại bài đăng mà Fanpage này hiệu quả, qua đó sẽ ảnh hưởng đến tổng thể thuật toán Do vậy, bất kỳ một thể loại bài đăng nào cũng có thể có lượng Reach (lượng tiếp cận) cao

+ Time-decay: Facebook sẽ ưu tiên hiển thị những thông tin mới, nghĩa là những thông tin mới thì có điểm số Time-decay cao, ngược lại thông tin càng cũ thì chỉ số Time- decay càng thấp

Facebook đã cập nhật lại thuật toán Edgerank, có điều chỉnh và có thêm các chỉ số + Last Actor: 50 tương tác gần nhất

+ Edge Weight: Trọng số tương tác

+ Story Bumping: Hiển thị bài viết chưa xem

Chỉ số Last Actor có thể nhận thấy là khi người dùng tương tác với một người nào đó trên Facebook thì lập tức khung chat của người dùng sẽ hiện lên người đó mỗi khi họ trực tuyến

Việc một người không trực tuyến trong thời gian quá lâu sẽ dẫn đến tình trạng bở qua những nội dung hay, phù hợp với họ, Facebook đã giải quyết vấn đề đó bằng việc đưa ra chỉ số Story Bumping

1.2.3 Tối ưu hoá News Feed (NFO)

Nếu Google có những thuật toán riêng để hiển thị kết quả tìm kiếm hay thường được gọi là SEO (Search Engine Optimization) thì Facebook có NFO (News Feed Optimization - tối ưu hoá News Feed) Hai công việc này cơ bản giống nhau về mục đích: cố gắng tiếp cận người dùng ở trang đầu tiên, và cách thức thực hiện: làm hài lòng thuật toán hay yêu cầu của Google và Facebook Tối ưu hoá News Feed đơn giản là cách thoả mãn thuật toán Edgerank để tăng tỉ lệ hiển thị ở News Feed

Thuận lợi và thách thức của Facebook Marketing

Bắt kịp với xu hướng, các doanh nghiệp đang đẩy mạnh đầu tư ngân sách cho Digital Marketing nói chung và Facebook Marketing nói riêng Với sự phổ biến của mạng xã hội Facebook, điện thoại thông minh, máy tính bảng, các doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội thuận lợi tìm cách khai thác và tương tác với người dùng, mang lại hiệu quả kinh doanh cao

Nhờ vào những thông tin của người dùng, doanh nghiệp có thể dựa vào đó mà tìm kiếm và tiếp cận khách hàng tiềm năng, tìm hiểu nhu cầu của họ để thiết kế những chiến lược Marketing theo khách hàng phù hợp, nhờ đó doanh nghiệp sẽ giảm được một khoản lãng phí

Với nhiều tính năng mới, Facebook có nhiều cập nhật giúp cho các nhà quảng cáo dễ dàng hơn trong việc hướng đến khách hàng mục tiêu Trong thời đại điện thoại thông minh phổ biến như hiện nay,cộng với các ứng dụng và quảng cáo Facebook hoạt động tốt trên nền tảng di động, thì những doanh nghiệp có thể tận dụng ưu thế này để tập trung vào marketing trên nền tảng di động

Theo thời gian, Facebook sẽ luôn tiếp tục thay đổi, hoặc là phải đáp ứng nhu cầu của người dùng, hoặc là phải tạo ra nhu cầu mới, chính vì vậy nó tạo ra nhiều thách thức cho những doanh nghiệp đang áp dụng hình thức marketing này

Người dùng luôn có xu hướng thay đổi nhu cầu của mình theo thời gian, nhận thức, cộng đồng Vì vậy, muốn tiếp cận được người dùng, các doanh nghiệp phải liên tục tìm hiểu xu hướng và nhận thức, mong muốn của họ để có chiến lược Marketing phù hợp

Chính vì đáp ứng nhu cầu của người dùng, Facebook cũng phải luôn thay đổi, cập nhật những xu hướng mới, cách thức mới hay chính sách mới Doanh nghiệp sẽ phải nhanh chóng cập nhật những thay đổi đó, chưa kể những khó khăn về nguồn nhân lực thiếu chuyên môn và chưa được đào tạo bài bản

Với tốc độ lan truyền tin tức gia tăng nhanh chóng, việc kiểm soát thông tin và nội dung lan truyền là thách thức với doanh nghiệp, chính vì vậy doanh nghiệp cần chuẩn bị trước các kế hoạch đối phó với khủng hoảng truyền thông của doanh nghiệp, đặc biệt là trên mạng xã hội nói chung và trên Facebook nói riêng

Số lượng người tham gia quảng cáo trên Facebook gia tăng quá nhanh và quá nhiều, vì Facebook có nhiều chính sách cập nhật nhằm thu hút nhiều người tham gia quảng cáo, lại không có rào cản nào quá lớn Điều đó ảnh hưởng tới hiệu quả quảng cáo vì số lượng người tham gia quảng cáo nhiều, đẩy chi phí đấu giá lên cao.

TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG FACEBOOK

Giới thiệu công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến (ESC)

2.1.1 Vài nét về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến

Tên tiếng Anh: Online Solution Company (ESC) Địa chỉ giao dịch: A16, Đường 18, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, TP.HCM Điện thoại: (08) 6284 30 60

Người đại diện: Ông Trần Anh Tuấn - chức vụ Giám đốc

Logo: Được thành lập từ năm 2003 (HN) và 2004 (HCM), Công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến (ESC) được định hướng tập trung phát triển và cung cấp các sản phẩm, giải pháp, dịch vụ phần mềm và ứng dụng Internet

Là một trong những đơn vị đi tiên phong trong việc cung cấp các giải pháp ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin với hơn 5000 khách hàng trong và ngoài nước,

ESC tự hào đã đóng góp vào sự phát triển của nền công nghệ thông tin Việt Nam và được sự tín nhiệm của khách hàng trong cả nước

Với những thành công trên, ESC đã được Trung tâm Internet Việt Nam - VNNIC (Bộ Thông tin và Truyền thông) cấp chứng nhận là Nhà đăng ký chính thức tên miền Việt Nam (Official Accredited Registrar)

2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn của công ty

 Sứ mệnh: “Xây dựng các giải pháp công nghệ thông tin tối ưu cho doanh nghiệp

 Tầm nhìn: “Trở thành nhà cung cấp hàng đầu về giải pháp công nghệ thông tin”

 Giá trị: “Mọi hoạt động đều hướng tới doanh nghiệp bằng bề dày kinh nghiệm, giải pháp phù hợp với đầy đủ công cụ truyền thông hiện đại”

2.1.3 Sản phẩm và dịch vụ

- Sản phẩm theo nhu cầu:

 Hệ thống phần mềm quản lý doanh nghiệp CRM

 Hệ thống quản lý cảng vụ hàng hải eCV

 Hệ thống quản lý công văn trực tuyến eDoc

 Hệ thống thư viện trực tuyến eLib

 Hệ thống quản lý hoạch định nguồn nhân lực ERP eMan

 Hệ thống thương mại điện tử eBiz

 Online marketing: Google Adwords, SEO, Email marketing

Hình 2.1 : Sơ dồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến

(Nguồn: Phòng Kinh Doanh công ty ESC)

ESC HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐẠI LÝ ESC TP.HCM TRUNG TÂM

Hình 2.2 : Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến Tp.HCM

(Nguồn: Phòng Kinh doanh công ty ESC)

 Phòng Kinh Doanh: trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị - bán hàng tới các khách hàng và khách hàng tiềm năng của Doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu về Doanh số , Thị phần,

 Phòng hành chính, kế toán: kiểm tra chứng từ, thu chi tài chính, thực hiện công tác kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết Báo cáo đầy đủ - chính xác quá trình kinh doanh, kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của nhà nước, phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty

CỘNG TÁC VIÊN ĐẠI DIỆN TẠI NƯỚC NGOÀI ĐẠI LÝ - CHI NHÁNH CÁC TỈNH

THIẾT BỊ DỰNG HÌNH – SERVER

BẢO HÀNH –BẢO TRÌPHÓ GĐ

 Phòng Công nghệ, kỹ thuật: Hỗ trợ các công việc liên quan đến thiết kế đồ họa, thiết kế website, mạng nội bộ, domain, hosting, quản lý website nội bộ, email, các vấn đề liên quan đến kỹ thuật công nghệ

Hỗ trợ các phòng ban khác các vấn đề về kỹ thuật chuyên môn

 Phòng dự án: tham mưu cho giám đốc, xây dựng kế hoạch chiến lược, lập dự án Xây dựng và trình lên giám đốc kế hoạch và chương trình làm việc, đảm bảo đúng quy định, chất lượng và hiệu quả của công tác tham mưu Phối hợp với các đơn vị, phòng ban chức năng lập kế hoạch, dự trù kinh phí tổ chức các sự kiện liên quan đến hoạt động của công ty

Thường xuyên báo cáo giám đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao

 Chăm sóc khách hàng: xây dựng các kênh thông tin để khách hàng có thể tiếp cận dễ dàng các thông tin về công ty Là đầu mối nhận mọi thông tin về khiếu nại của khách hàng, đưa ra phương hướng xử lý, trình Trưởng phòng kinh doanh xin ý kiến, thảo luận Phối hợp với các phòng ban khác, toàn bộ hoạt động chăm sóc khách hàng phải lập thành quy trình, liên tục tìm các biện pháp để cải tiến liên tục các hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty

2.1.5 Một số thành tích đạt được

Năm 2011: Đã có thành tích xuất sắc trong công tác phát triển tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” năm 2011 do VNNIC trao tặng

Năm 2012: Là đơn vị có tốc độ tăng trưởng cao nhất về số lượng tên miền quốc gia “.vn” năm 2012 do VNNIC trao tặng

Năm 2012-2013: Đạt tiêu chuẩn Nghiệp vụ nhà đăng kí quản lý tên miền quốc gia “.vn” năm 2013 do VNNIC trao tặng

Năm 2014: Kaspersky Certified Reseller được Kaspersky cấp

Ngoài ra còn một số chứng chỉ do Google cấp về việc hoàn thành các khoá đào tạo Google của nhân viên công ty.

Thực trạng Marketing mà công ty đang tiến hành

Công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến cung cấp các sản phẩm phần mềm quản lý hệ thống thông tin và các dịch vụ internet như Đăng ký tên miền, Hosting, thiết kế Website và các giải pháp Online Marketing khác Tuy nhiên, dịch vụ đăng ký tên miền, hosting và thiết kế website là dịch vụ chủ lực của công ty, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu doanh thu của công ty và là dịch vụ mà công ty có nhiều điểm mạnh Để có một website hoàn chỉnh thì bước đầu tiên, người chủ website phải đăng ký tên miền và thuê máy chủ (hosting), sau đó là thiết kế website và duy trì website Có thể nói ba dịch vụ này luôn đi cùng với nhau, chính vì vậy hầu hết các công ty có dịch vụ website đều cung cấp thêm dịch vụ tên miền và hosting Công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến có những lợi thế nhất định để cung cấp cho khách hàng dịch vụ tên miền, hosting và website với chất lượng tốt nhất, và những dịch vụ này là nền tảng để khách hàng trung thành tiếp tục sử dụng những sản phẩm, dịch vụ khác của công ty Chính vì vậy, đăng ký tên miền, hosting và thiết kế website là 3 dịch vụ chủ lực mà công ty luôn chú trọng quảng bá tới khách hàng

Là tên dùng để gán cho một địa chỉ trên Internet, thay thế cho một dải những con số khó nhớ IP (Internet Protocol) Có thể hiểu tên miền như là địa chỉ, số nhà trên mạng Internet Công ty ESC cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền Việt Nam, tên miền Quốc tế và các loại tên miền khác Đối với dịch vụ tên miền Việt Nam, công ty ESC có lợi thế là Nhà đăng ký tên miền chính thức do Trung tâm Internet Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) uỷ nhiệm

Khách hàng được hưởng những dịch vụ tốt nhất với chi phí thấp nhất, được bảo vệ bởi pháp luật Việt Nam, không phải nộp thuế giá trị gia tăng và độ an toàn bảo mật cao Công ty cung cấp đa dạng các loại tên miền với các mức giá khác nhau để khách hàng lựa chọn

Công ty ESC đồng thời là Nhà đăng kí tên miền Quốc tế, là đại lý chính thức của eNom và Onlinenic, được tổ chức quản lý tên miền quốc tế ICANN công nhận

Công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến cung cấp đa dạng các loại tên miền Quốc tế dùng chung như com, net và hàng trăm các tên miền khác như biz, info So với tên miền Việt Nam, tên miền quốc tế đa dạng hơn, được miễn phí đăng kí, và phí duy trì tuỳ loại từ thấp đến cao, nhưng không được bảo vệ bởi pháp luật Việt Nam Đối với dịch vụ tên miền Việt Nam, phí đăng kí và phí duy trì do VNNIC quy định, các Nhà đăng ký cam kết bán đúng giá niêm yết

Bảng 2.1: Bảng giá tên miền Việt Nam

Tên miền Việt Nam Phí đăng kí Phí duy trì (1 năm)

.com.vn, net.vn, biz.vn 350.000 350.000

.idn.vn, org.vn, info.vn,

.edu.vn, pro.vn, ac.vn,

(Nguồn: esc.vn) Đối với dịch vụ tên miền Quốc tế, giá phụ thuộc vào các nhà cung cấp của công ty là eNom và Onlinenic Giá tên miền quốc tế đa dạng từ thấp đến cao dựa trên tính độc đáo của từng tên miền và công ty xác định giá dựa trên đối thủ cạnh tranh nhưng đảm bảo một khoản lợi nhuận nhất định (Bảng giá: phụ lục 3)

Web hosting là không gian trên máy chủ có cài dịch vụ internet như ftp, www, nơi người chủ website chứa nội dung của trang hay dữ liệu

Công ty TNHH Giải Pháp Trực Tuyến cung cấp nhiều giải pháp hosting, từ không gian lưu trữ web và email (share hosting), server riêng tự quản lý (dedicated server) đến các hệ thống lớn được quản trị riêng Tất cả được đặt tại các trung tâm dữ liệu lớn nhất trong và ngoài nước và được quản trị bởi đội ngũ chuyên nghiệp dựa trên công nghệ mới nhất

Khách hàng có thể lựa chọn hạ tầng kỹ thuật và cấp độ quản trị dịch vụ phù hợp với mục tiêu kinh doanh, từ những giải pháp tự quản lý với chi phí thấp hay giải pháp lớn với sự trợ giúp của công ty, hoặc đơn giản chỉ thuê không gian trên mạng để giảm chi phí Đối với từng giải pháp hosting, công ty định các mức giá khác nhau tương ứng với mức dung lượng, băng thông và các tính năng khác

Tuỳ theo quy mô và nhu cầu của từng cá nhân hay doanh nghiệp, các webiste được thiết kế có chức năng và độ phức tạp khác nhau Khách hàng của công ty có thể lựa chọn dịch vụ thiết kế website theo yêu cầu hoặc dịch vụ website đóng gói

 Dịch vụ thiết kế website theo yêu cầu gồm bốn gói: Gói cơ bản, gói doanh nghiệp, gói chuyên nghiệp và gói thương mại điện tử Mỗi gói có những tính năng từ cơ bản cho tới phức tạp, công ty sẽ tư vấn và thiết kế theo yêu cầu của khách hàng (Bảng giá: phụ lục 3)

 Website đóng gói: Gồm có 2 loại: Website giới thiệu doanh nghiệp và Website bán hàng-shopping cart Công ty có đa dạng các loại mẫu Website phù hợp với các lĩnh vực hay ngành nghề kinh doanh để khách hàng tham khảo và chọn lựa ngay trên trang web của công ty

Dịch vụ Web đóng gói có những mẫu giao diện phong phú, phù hợp với nhiều lĩnh vực, có thiết kế đơn giản, dễ sử dụng Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và độ phức tạp của gói Web, giá dịch vụ web có từ thấp đến cao, thấp nhất là gói cơ bản với 1.499.000 đồng, thích hợp cho phân khúc khách hàng là các công ty mới lập nghiệp, hộ kinh doanh cá thể, cửa hàng, vốn có nhu cầu một website không quá phức tạp và chi phí rẻ

2.2.2 Khách hàng mục tiêu của công ty

Chủ thể khách hàng của công ty là những tổ chức, cá nhân thuộc các lĩnh vực thương mại như tài chính, bất động sản, bán buôn bán lẻ, hay các lĩnh vực giải trí, giáo dục, quản lý nhà nước, bởi dù ở lĩnh vực nào, thì việc có một website để cung cấp thông tin hay để bán hàng là điều rất quan trọng

Công ty thường hướng tới chủ thể doanh nghiệp mới thành lập hay thành lập đã lâu và chưa có website ở tất cả các lĩnh vực Hoặc các cá nhân có nhu cầu lập website để buôn bán hay mục đích khác như giải trí, chia sẻ kiến thức, vv…

Trong 11 năm cống hiến, công ty đã phát triển được hơn 15.000 khách hàng trong và ngoài nước, với hơn 500 đại lý trên toàn quốc và một số khách hàng tiêu biểu như: Đại sứ quán Pháp, Đài truyền hình Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, BTV, HTV, ngân hàng HSBC, trường Đại học Dầu khí PVU, vv…

Phân tích đối thủ cạnh tranh

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ Tên miền, hosting, thiết kế website Tuy nhiên, những công ty có lĩnh vực kinh doanh giống với ESC, có thế mạnh về cả ba dịch vụ chủ lực tên miền, hosting và thiết kế webiste và cũng là đối thủ cạnh tranh của công ty gồm: Công ty PA Việt Nam, Công ty Mắt Bão, FPT, Nhân Hoà Những công ty đó cũng là những nhà đăng kí tên miền được VNNIC uỷ nhiệm

Bảng 2.2: Số liệu thị phần “.vn” của các Nhà đăng ký tại Miền Nam

Nhà đăng ký tên miền Thị phần

(Nguồn: Báo cáo tài nguyên Internet Việt Nam 2014)

Như vậy, riêng về dịch vụ tên miền “.vn”, thị phần tại Miền Nam của công ty đứng đầu là P.A Việt Nam (34,03%), công ty Mắt Bão(26,18%), FPT(18,27%), trong khi đó công ty ESC đứng thứ 5 với 4,74% Đối thủ cạnh tranh chính của công ty ESC là công ty P.A Việt Nam và Mắt Bão Xét về dịch vụ tên miền “.vn”, giá đăng ký và duy trì của các công ty là như nhau vì cùng thuộc quản lý của VNNIC Nhưng với tên miền “.com”, phí duy trì giữa 3 công ty có sự chênh lệch nhẹ

Bảng 2.3: Giá duy trì một số tên miền quốc tế

Tên miền Quốc tế P.A Việt Nam Mắt Bão ESC

(Nguồn: pavietnam.vn, esc.vn, matbao.net)

Nhìn chung, giá duy trì tên miền quốc tế của công ty ESC thấp hơn công ty P.A Việt Nam và công ty Mắt Bão Tuy nhiên, do công ty P.A Việt Nam và công ty Mắt Bão thường xuyên áp dụng các chương trình khuyến mại giảm giá khi đăng kí các bộ đôi tên miền, hoặc tặng tên miền khi đăng ký các dịch vụ khác, chính vì vậy thu hút được nhiều khách hàng cho công ty hơn

Với dịch vụ hosting, Công ty P.A có mức giá cạnh tranh hơn và mức dung lượng gói hosting lớn hơn cả Công ty PA có thị phần hosting tương đối trên thị trường với kinh nghiệm lâu năm Đối với dịch vụ Website, nhìn chung các công ty đều cung cấp các tính năng cơ bản cần có của một website, với mức giá tương đương nhau và có nhiều lựa chọn cho khách hàng tuỳ theo nhu cầu của họ Điểm khác biệt là công ty PA và công ty Mắt Bão thường xuyên áp dụng các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, kích thích nhu cầu của khách hàng

- Các hoạt động Marketing xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp và hướng đến đối tượng doanh nghiệp là chủ yếu

- Công ty PA chú trọng các hoạt động PR cho công ty thông qua các hội thảo giới thiệu sản phẩm, hội thảo tư vấn doanh nghiệp, và các sự kiện trải nghiệm sản phẩm

- Công ty thường xuyên áp dụng các chương trình khuyến mại hấp dẫn như giảm giá khi đăng kí nhiều sản phẩm Giá cả cạnh tranh cùng với các chương trình khuyến mại hấp dẫn là chiến lược hiệu quả thu hút nhiều khách hàng đến với công ty

- Trang Fanpage của công ty có hơn 7.000 lượt thích, nhưng do nội dung bài còn thiên về giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, đăng tin khuyến mãi nên chưa nhận được nhiều tương tác Công ty cũng đã chú trọng quảng bá Fanpage tới khách hàng bằng hình thức giảm giá mua sản phẩm nếu khách hàng chia sẻ thông tin khuyến mãi lên Facebook cá nhân

- Phần đánh giá trên Fanpage nhận được khá nhiều phản hồi thất vọng về chất lượng dịch vụ của của khách hàng đối với công ty Công ty cần chủ động lắng nghe ý kiến khách hàng, cải thiện chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp hơn

- Các hoạt động Marketing của Mắt Bão phong phú hơn cả, hướng đến nhiều đối tượng gồm doanh nghiệp, đối tượng là các bạn trẻ khởi nghiệp, các bạn sinh viên

- Chú trọng PR nội bộ: chương trình đào tạo nội bộ, ngày hội gia đình Mắt Bão, giải bóng đá giao hữu, tổ chức sinh nhật,…dành riêng cho nhân viên công ty

- Các chương trình hướng đến đối tượng trẻ: tổ chức cuộc thi Ý tưởng khởi nghiệp, đồng hành cùng Hội nghị khởi nghiệp Việt Nam, hội thảo về kinh doanh online, tài trợ và tranh tài giải bóng đá HCA Futsal Cup dành cho những người yêu thể thao và đam mê tin học

- Các hoạt động xã hội như tặng quà cho những hoàn cảnh khó khăn, quỹ từ thiện cùng công nhân vượt khó, chương trình mổ mắt miễn phí cho người nghèo

- Hoạt động Facebook Marketing của công ty khá phong phú Fanpage công ty Mắt Bão đạt được 24.000 lượt thích Hình ảnh đẹp mắt, mang màu sắc chủ đạo của công ty, hướng tới đối tượng trẻ và năng động

- Những nội dung trên Fanpage thường là câu đố vui có thưởng, hình ảnh hài hước, triết lý sống, thông tin khuyến mãi, hoạt động của công ty

- Thực hiện quảng cáo remarketing trên Facebook đối với những đối tượng truy cập vào website của công ty

 Nhận xét chung, công ty PA Việt Nam và công ty Mắt Bão rất chú trọng đến hoạt động Marketing cho công ty Các hoạt động Marketing nhìn chung đã có hiệu quả và đã giúp hai công ty có thương hiệu và thị phần lớn trên thị trường Đó là rào cản cho công ty ESC tiếp cận toàn bộ đối tượng khách hàng mục tiêu Như vậy, với dịch vụ tên miền, hosting

Lựa chọn khách hàng mục tiêu

Năm 2015 được dự kiến là năm bùng nổ của kinh doanh bán lẻ Với sự gia tăng của ngày càng nhiều của các ứng dụng công nghệ vào kinh doanh, đặc biệt là sự tham gia với giới trẻ với nhiều cách thức kinh doanh mới mẻ Được xem là công cụ kinh doanh hiệu quả, ngày nay kinh doanh online đang phát triển mạnh mẽ với các mạng xã hội như Zalo hay Facebook; hầu như các mạng xã hội đều được tận dụng triệt để để biến thành

Cùng với sự bùng nổ của mạng xã hội Facebook, mô hình kinh doanh trên Facebook cũng bắt đầu phát triển mạnh mẽ với quy mô vừa và nhỏ Cộng đồng doanh nhân, những người khởi nghiệp và cá nhân bán hàng trực tuyến không còn xa lạ với Facebook, bởi đây là công cụ đầu tiên và cần phải tham gia để bán hàng

2.4.2 Lựa chọn khách hàng mục tiêu:

Hiện nay, các cá nhân đã biết tận dụng ưu thế của Facebook để phát kiển kinh doanh, chủ yếu là buôn bán thời trang, mỹ phẩm, thực phẩm, và nhiều sản phẩm, dịch vụ khác Để kinh doanh trên Facebook hiệu quả, các chủ cửa hàng cần có một website để hỗ trợ bán hàng cũng như có thêm sự tin tưởng của khách hàng và những lợi ích khác Tuy nhiên, còn một số lượng lớn các cửa hàng chưa có website vì nhiều lý do khác nhau Chính vì vậy, đây là đối tượng khách hàng tiềm năng mà công ty cần nhắm tới Ngoài những khách hàng hiện tại, công ty ESC cần tận dụng kênh Facebook để mở rộng tiếp cận đối tượng khách hàng mới là cá nhân bán hàng trực tuyến trên Facebook, bởi họ là đối tượng tiềm năng có nhu cầu đối với dịch vụ Website, tên miền và hosting

2.4.3 Thấu hiểu khách hàng: Đối tượng khách hàng tiềm năng: Cá nhân bán hàng trực tuyến trên Facebook

Dựa trên quan sát, theo dõi hoạt động trên Facebook của đối tượng; dựa trên thống kê có được đặc điểm đối tượng như sau:

- Khu vực: Chủ yếu là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội

- Bán hàng trực tuyến trên Facebook, các mặt hàng chủ yếu: Thời trang, mỹ phẩm, phụ kiện, giày dép, thực phẩm, …

- Sở thích: Shopping, kinh doanh, du lịch, thể thao

- Vì yêu cầu công việc nên dành nhiều thời gian sử dụng Facebook

- Tham gia Fanpage, nhóm về kinh doanh: Chợ Online – Raonhanh24h.vn, Mua bán rao vặt, hội thích bán hàng online, kinh doanh Online – toàn cầu

- Thời gian online: 9-12h trưa, 4-6h chiều, 9-11h tối

- Họ sử dụng Facebook để làm gì và sẵn sàng tiếp nhận những nội dung gì: Giao tiếp, liên lạc với bạn bè/khách hàng, Bán hàng, đọc tin tức, đăng bài, cập nhật hoạt động cá nhân, chơi game, vv

 Họ là những cá nhân sử dụng Facebook để bán hàng, họ dành nhiều thời gian để sử dụng Facebook Vì vậy, sử dụng chính kênh Facebook để tiếp cận là chiến lược hiệu quả, tiết kiệm chi phí và có thể nhắm đến đúng đối tượng khách hàng mục tiêu này.

Khảo sát đối tượng khách hàng nhằm đánh giá nhu cầu sử dụng website

- Đối tượng khách hàng: Cá nhân đang bán hàng trực tuyến trên Facebook

- Độ tuổi: 18-30, khu vực Thành phố Hồ Chí Minh

- Phương pháp: phương pháp định tính: phỏng vấn tay đôi

Khi được hỏi về dự định quy mô kinh doanh, có 8 người (tương đương 40%) trả lời sẽ kinh doanh với quy mô nhỏ và duy trì như vậy, và 12 người (chiếm 60%) trả lời muốn phát triển cửa hàng ngày hút khách và mở rộng quy mô Tuy mẫu khảo sát nhỏ và không đủ đại diện cho số lượng lớn những cửa hàng trực tuyến trên Facebook, nhưng đây cũng là dấu hiệu khả quan Vì khi họ muốn mở rộng quy mô, phát triển cửa hàng ngày càng hút khách, thì nhu cầu có một website để hỗ trợ bán hàng là có thể thấy được

Khi được hỏi về những khó khăn khi bán hàng trên Facebook, những đối tượng phỏng vấn đưa ra được rất nhiều câu trả lời:

- Khách hàng không tin tưởng về nguồn hàng, chất lượng

- Khó khăn trong vấn đề giao dịch: khách hàng mua hàng chủ yếu thông qua inbox (gửi tin nhắn trên Facebook) hoặc gọi điện thoại Khách đặt hàng nhưng không lấy, đòi giao hàng miễn phí, trả giá hoặc đổi hàng

- Thông qua thông tin danh sách bạn bè, qua những Bình luận mua hàng của khách: Nguồn hàng có cơ hội chiếm mất khách sỉ và lẻ

- Khó khăn trong việc tìm khách hàng mới để thu hút họ thích cửa hàng và mua hàng Khách hàng không biết tới Fanpage, hoặc khi bán trên Profile thì việc bán hàng bị bó hẹp trong phạm vi bạn bè và bạn của bạn bè

- Bán hàng trên Fanpage phải tìm cách quảng cáo cho nhiều người biết, tốn chi phí,

- Giao diện Facebook chưa hiệu quả để đăng nhiều hình ảnh sản phẩm, khó quản lý sản phẩm và đơn hàng, bài đăng về sản phẩm bị trôi, khó tìm lại

- Tình trạng kết nối Facebook đôi khi bị ảnh hưởng bởi sự cố tuyến cáp quang nên việc buôn bán bị gián đoạn

Với câu hỏi về giải pháp để khắc phục tình trạng khó khăn đó, thì có tới 18 người (tức 90%) trả lời là tạo website để bán hàng, và chỉ có 2 người trả lời là tạo ứng dụng shop bán hàng trên Facebook Như vậy, đa số người được phỏng vấn thấy được sự cần thiết có một website để hỗ trợ công việc bán hàng trực tuyến

Theo đối tượng phỏng vấn thì những lợi ích và khó khăn đối với từng giải pháp đó là:

Tạo website Ứng dụng shop trên Facebook

Lợi ích  Xây dựng thương hiệu cửa hàng

 Phạm vi khách hàng không bị giới hạn

 Đăng tải hình ảnh sản phẩm nhanh chóng, sắp xếp khoa học và bắt mắt hơn

 Quản lý đơn hàng, thông tin khách hàng hiệu quả

 Thanh toán trực tuyến, giúp loại bỏ những khó khăn trong giao dịch

 Website mang đặc trưng riêng của cửa hàng, giúp truyền tải thông điệp tới khách hàng dễ dàng hơn

 Nội dung, thông tin trên website có thể nhìn thấy dễ dàng và không khó để tìm thấy sản phẩm

 Tận dụng được nguồn khách hàng trên Facebook và những lợi thế của Facebook ví dụ như tương tác với khách hàng

 Cải thiện được bất lợi về giao diện trình bày sản phẩm

Khó khăn  Không biết quảng cáo, SEO

 Lo sợ chi phí tạo và duy trì một website sẽ lớn

 Không biết cách quản lý và duy trì website, lo ngại những vấn đề kỹ thuật phức tạp

 Không thể thực hiện SEO

 Tạo ứng dụng trên nền Fanpage, do đó gặp khó khăn về vấn đề khách hàng như chi phí quảng cáo, tìm khách hàng mới

 Tốn một khoản chi phí cài đặt và duy trì ứng dụng

Trong phạm vi mẫu 20 người được phỏng vấn, chỉ có 3 cửa hàng có website, còn lại 17 cửa hàng chưa có Khi được hỏi về lý do chưa có website, hầu hết các chủ cửa hàng đều lo ngại về chi phí xây dựng và duy trì website, chưa biết tới công ty nào cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu chi phí rẻ, chất lượng cao, lo ngại không biết cách quản lý và marketing cho website, còn lại là vì chưa có nhu cầu (40% người được hỏi) do quy mô cửa hàng còn nhỏ

Có thể thấy, những cửa hàng trực tuyến trên Facebook có nhu cầu lớn đối với dịch vụ website, để mở rộng thêm quy mô và thu hút thêm khách cũng như để hỗ trợ hoạt động bán hàng Tuy nhiên vì nhiều lý do khác nhau mà họ chưa thể có một website, chính vì vậy công ty nên thấu hiểu những mong muốn của họ để có chiến lược marketing thích hợp.

Phân tích SWOT đối với hoạt động Facebook Marketing của công ty

 Đã có thương hiệu tương đối trên thị trường với 11 năm thành lập và phát triển

 Là nhà đăng ký tên miền Việt Nam trực thuộc VNNIC, là nhà đăng ký tên miền quốc tế được ICANN công nhận

 Sản phẩm, dịch vụ đa dạng, giá cả cạnh tranh

 Đảm bảo mức giá tương đối phù hợp với từng nhóm đối tượng với những gói dịch vụ từ giá thấp đến cao

 Có sẵn đội ngũ nhân viên kỹ thuật, nhân viên marketing trẻ, nắm bắt được xu

 Bán hàng online trở thành xu hướng phổ biến, đặc biệt là trên Facebook

 Cá nhân bán hàng trên Facebook có nhu cầu sử dụng website cao

 Đối tượng mục tiêu dành nhiều thời gian cho Facebook do yêu cầu công việc

 Facebook có nhiều cập nhật giúp cho các nhà quảng cáo dễ dàng hơn trong việc hướng đến khách hàng mục tiêu hướng thị trường

 Công ty hiểu được tầm quan trọng của

Facebook và đã sử dụng Facebook cho công ty được 5 năm Điểm yếu (W)

 Nhân lực thực hiện Facebook Marketing chưa đáp ứng được yêu cầu kiến thức, kỹ năng

 Hoạt động đầu tư cho Facebook

Marketing còn chưa chuyên sâu và đồng đều về cả quảng cáo, nội dung, ứng dụng

 Chưa hướng đến đối tượng mục tiêu cụ thể để có chiến lược marketing thích hợp cho từng nhóm đối tượng

 Chưa tận dụng sâu công cụ Facebook để truyền thông và tương tác với khách hàng mạnh mẽ

 Ứng dụng bán hàng trên Facebook đe doạ thay thế website bán hàng

 Nhu cầu của người dùng thường xuyên thay đổi, khó nắm bắt tâm lý

 Facebook luôn thay đổi, cập nhật những xu hướng mới, cách thức mới hay chính sách mới đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời

 Ngày càng có nhiều công ty cạnh tranh quảng cáo trên Facebook, gây khó khăn cho việc quảng cáo của công ty

+ Tận dụng thế mạnh thương hiệu lâu năm trên thị trường cũng như thế mạnh về đối tác chiến lược để thực hiện marketing đến đối tượng khách hàng mới là những cá nhân bán hàng online trên Facebook

+ Sản phẩm, dịch vụ của công ty có nhiều mức giá từ thấp đến cao tương ứng với gói dịch vụ từ cơ bản tới chuyên nghiệp, đặc biệt có những gói dịch vụ giá thấp, phù hợp với ngân sách hạn hẹp của các cá nhân bán hàng trên Facebook

+ Đối tượng mục tiêu dành nhiều thời gian cho Facebook nên việc sử dụng Facebook để marketing tới họ là chiến lược thích hợp, cũng như tận dụng thế mạnh về đội ngũ nhân viên trẻ và lịch sử hoạt động Facebook Markting được 5 năm của công ty

+ Với điểm yếu công ty chưa có khách hàng mục tiêu cụ thể, tận dụng cơ hội lực lượng bán hàng cá nhân trên Facebook phát triển mạnh mẽ để nhắm tới đối tượng này

+ Tận dụng các cập nhật về tính năng và công cụ trên Facebook để khắc phục những diểm yếu về hoạt động Facebook Marketing tại công ty

+ Tận dụng nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển các ứng dụng Facebook như Facebook shop nhằm thu hút khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh + Đội ngũ nhân viên trẻ, năm bắt xu hướng và cập nhật những thay đổi đối với nhu cầu của người dùng và chính sách của Facebook để điều chỉnh hoạt động Facebook Marketing phù hợp

+ Khắc phục điểm yếu về nhân lực thực hiện hoạt động Facebook Marketing để thực hiện hoạt động Facebook Marketing được tốt hơn và có thể đối phó trước những thách thức

+ Vận dụng những công cụ và tính năng của Facebook để thu hút khách hàng mà không quá phụ thuộc vào quảng cáo trước tình hình chi phí quảng cáo gia tăng.

ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH FACEBOOK MARKETING CHO CÔNG TY

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Đức Công (2013), Hoạt động Marketing trực tuyến tại các trung tâm đào tạo tại Hà Nội – thực trạng và giải pháp, khoá luận tốt nghiệp, trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động Marketing trực tuyến tại các trung tâm đào tạo tại Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Đức Công
Năm: 2013
3. Trần Minh Đạo (2009), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2009
4. Trung Đức (2014), Facebook Marketing từ A đến Z, NXB Thế Giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Facebook Marketing từ A đến Z
Tác giả: Trung Đức
Nhà XB: NXB Thế Giới
Năm: 2014
5. Trung Đức (2014), Quảng cáo Facebook từ A đến Z, NXB Thế Giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng cáo Facebook từ A đến Z
Tác giả: Trung Đức
Nhà XB: NXB Thế Giới
Năm: 2014
6. Hoàng Ngân Hà (2010), Hoạt động Marketing Truyền thông xã hội (Social Media Marketing) trên thế giới và Việt Nam, Khoá luận tốt nghiệp, trường Đại học Ngoại Thương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động Marketing Truyền thông xã hội (Social Media Marketing) trên thế giới và Việt Nam
Tác giả: Hoàng Ngân Hà
Năm: 2010
7. Đoàn Phương Nam, Vấn đề phát triển Marketing Internet tại Việt nam – thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề phát triển Marketing Internet tại Việt nam – thực trạng và giải pháp
8. VNNIC (2014), Báo cáo tài nguyên Intenet Việt Nam 2014 Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài nguyên Intenet Việt Nam 2014
Tác giả: VNNIC
Năm: 2014
9. Ada Soumela (2015), Facebook Marketing tactics in marketing the online store – Case: CTRL clothing, Lappeenranta University of Technology, Malaysia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Facebook Marketing tactics in marketing the online store – Case: CTRL clothing
Tác giả: Ada Soumela
Năm: 2015
10. Andres Kaplan và Michel Haenlein (2010), Users of the world, unite! The challenges and opportunites of Social media, NXB Business Horizon Sách, tạp chí
Tiêu đề: Users of the world, unite! The challenges and opportunites of Social media
Tác giả: Andres Kaplan và Michel Haenlein
Nhà XB: NXB Business Horizon
Năm: 2010
12. Philip Kotler (1997), Marketing căn bản, NXB Thống Kê. Tham khảo Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống Kê. Tham khảo Internet
Năm: 1997
13. Phân tích thị trường người dùng Facebook tại Việt Nam (2014), 6/2015, http://www.slideshare.net/lehoangha304/facebook-market Link
17. Các xu hướng kinh doanh nổi bật năm 2015, 7/2015, http://blog.sapo.vn/cac-xu- huong-kinh-doanh-noi-bat-nam-2015/ Link
18. Tiến trình xây dựng chiến dịch Social Media Management, 6/2015, http://ebrand.vn/press-release/images/editors/files/TaiLieuNoiBo-TienTrinhXayDungChienDichSocialMediaManagement-TongThe01.pdf 19. Hội nghị F8 và những thay đổi đến từ Facebook, 6/2015 Link
20. Facebook Marketing tactics 2015, 7/2015, https://www.tabsite.com/blog/facebook-marketing-tactics-2015/ Link
21. Facebook Marketing case study: Váng sữa Monte, 6/2015, http://www.slideshare.net/mixdigitalagency/facebook-marketing-case-study-vang-sua-monte Link
22. Tình hình sử dụng Facebook ở Việt Nam, 7/2015, http://www.brandsvietnam.com/congdong/topic/606-Tinh-hinh-su-dung-Facebook-o-Viet-Nam Link
24. Sự Khác Biệt Giữa Digital Marketing, Internet/Online Marketing, 7/2015, https://www.linkedin.com/pulse Link
1. ATNS (2015), Tổng quan thị trường trực tuyến Việt Nam 2010-2015 Khác
11. Kent Wertime và Ien Fenwwick (2008), Tiếp thị số- hướng dẫn thiết yếu cho truyền thông mới và digital marketing, NXB Trí Thức Khác
23. Góc nhìn về sử dụng Fanpage và Contest trên Facebook tại Việt Nam, 6/2015, www.slideshare.net/hiepnguyen215/ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w