1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN đề tài tìm hiểu về quy trình và quy định về vận chuyển mẫu y tế và mẫu bệnh phẩm

34 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PI 620/ PI 602: Hướng dẫn về đóng gói theo tiêu chuẩn quốc tế cho các mẫu bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại A UN2814 vận chuyển theo đường hàng không.. PI 650 : là hướng dẫn cụ thể về g

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC – ĐHQGHN

BỘ MÔN QUẢN LÝ NGUY CƠ SINH HỌC

BÀI TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: Tìm hiểu về quy trình và quy định về vận chuyển mẫu y tế

và mẫu bệnh phẩm

Giảng viên hướng dẫn: Cô Vũ Vân Nga

Lớp: QH.2021.Y.KTXN Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 3

Hà Nội, Ngày 23 Tháng 10 Năm 2022

i

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC – ĐHQGHN

BỘ MÔN QUẢN LÝ NGUY CƠ SINH HỌC

BÀI TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: Tìm hiểu về quy trình và quy định về vận chuyển mẫu y tế và

mẫu bệnh phẩm

Hà Nội, Ngày 23 Tháng 10 Năm 2022

Trang 3

Mục lục

I.Phần mở đầu

1.Lý do chọn đề tài:

2.Tính cấp thiết của đề tài:

3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

4.Mục đích nghiên cứu:

II Nội dung

1.Các khái niệm,phân loại, và thu thập chất lây nhiễm

1.1 Các khái niệm

1.2 Phân loại chất lây nhiễm

1.3 Thu thập mẫu bệnh phẩm

1.4 Bảo quản từng loại mẫu bệnh y tế vả bệnh phẩm

2 Đóng gói chất lây nhiễm

2.1 Về nguyên tắc:

3 Vận chuyển chất lây nhiễm

3.1 Quy định vận chuyển

3.2 Yêu cầu khi vận chuyển

3.3 Hình thức vận chuyển (Trong nước)

3.4 Kế hoạch vận chuyển

4 Quy trình xử lý tràn đổ

6 4.1 Xử lý sự cố tràn đổ ướ ẫ ề ệ ậ ấ

4.2 Báo cáo sự cố

5 H ng d n v vi c t p hu n

Tài liệu tham khảo

III Phần kết luận

iii

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 4

Chữ viết tắt

ADR: The European Agreement concerning the International Carriage of

Dangerous Goods by Road (Quy định của châu Âu về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường bộ)

EC: European Commission (Hội đồng châu Âu) IATA: International Air Transport Association (Hiệp hội Vận tải Hàng

không quốc tế)

ICAO: International Civil Aviation Organization (Tổ chức Hàng không

dân dụng quốc tế)

IMO: International Maritime Organization (Tổ chức Hàng hải quốc tế).

RID: Regulations Concerning the International Carriage of Dangerous

Goods by Rail (Quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường tàu hỏa)

SOLAS: Safety of Life at Sea (An toàn hàng hải)

UN : United Nations (Liên hợp Quốc - LHQ) PVA: Polyvinyl alcohol

Trang 5

Các khái niệm

Chất lây nhiễm là chất có chứa hoặc có khả năng chứa tác nhân gây bệnh

truyền nhiễm cho người bao gồm loại A và loại B.

Mẫu bệnh phẩm : bao gồm các mẫu máu, huyết thanh, huyết tương, nước tiểu,

phân, dịch tiết cơ thể người và các mẫu bệnh phẩm khác từ người có chứa chất lây nhiễm, các chủng vi sinh vật gây bệnh cho người (sau đây gọi chung là mẫu bệnh phẩm).

Chất lây nhiễm loại A là chất khi phơi nhiễm có thể gây ra những bệnh lý đe

dọa đến tính mạng, tử vong, gây dị tật vĩnh viễn cho người.

Chất lây nhiễm loại B là chất lây nhiễm không thuộc danh mục chất lây nhiễm

loại A.

Lớp 6 (Class 6): là lớp phân loại quốc tế theo hướng dẫn của Liên hợp Quốc 1

dành cho các chất độc và chất có khả năng lây nhiễm trong đó Class 6.1 là lớp phân loại riêng cho các chất độc và Class 6.2 là lớp phân loại riêng cho các chất

có khả năng lây nhiễm.

OTIF: Intergovernmental Organisation for International Carriage ( Tổ chức liên

chính phủ về vận chuyển quốc tế )

P003 : là hướng dẫn cụ thể về đóng gói lớp ngoài cùng cho hàng hóa nguy hiểm

khi vận chuyển bằng đường hàng không.

PI 620/ PI 602: Hướng dẫn về đóng gói theo tiêu chuẩn quốc tế cho các mẫu

bệnh phẩm chứa chất lây nhiễm loại A UN2814 vận chuyển theo đường hàng không.

PI 650 : là hướng dẫn cụ thể về giới hạn khối lượng mẫu bệnh phẩm chứa chất

lây nhiễm loại B UN 3373 khi vận chuyển theo đường hàng không.

UN 2814 : Hướng dẫn về đóng gói theo tiêu chuẩn quốc tế cho các mẫu bệnh

phẩm chứa chất lây nhiễm loại A.

UN 3373: Hướng dẫn về đóng gói theo tiêu chuẩn quốc tế cho các mẫu bệnh

phẩm chứa chất lây nhiễm loại B.

UPU: Universal Postal Union ( Liên minh Bưu chính Thế giới )

v

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 6

I.Phần mở đầu 1.Lý do chọn đề tài:

Vận chuyển mẫu bệnh phẩm là một trong những bước cần được thực hiện một cáchcẩn thận bởi nếu xảy ra sơ xuất trong quá trình vận chuyển sẽ tạo ra nguy cơ mất an toàn sinhhọc, tạo ra một sự nguy hiểm cho con người, có thể là trực tiếp hay gián tiếp, khiến chúng taphải gánh chịu hậu quả Dù hậu quả đó lớn hay nhỏ sẽ đều gây ra nhiều rắc rối, đều phải khắcphục Cho nên, thay vì phải loay hoay giải quyết hậu quả thì ta nên nghiêm chỉnh và thậntrọng trong bước vận chuyển mẫu bệnh phẩm

Nhưng nếu vì một sự cố ngoài ý muốn nào đó trong quá trình vận chuyển mẫu bệnhphẩm, vẫn có thể xảy ra vấn đề ngoài mong muốn, vậy thì cách khắc phục ra sao và trước đócần chuẩn bị những gì để xử lý vấn đề đó một cách an toàn nhất?

2.Tính cấp thiết của đề tài:

Đây là công việc tiếp xúc trực tiếp với bệnh phẩm của người bệnh, có nguy cơ lâynhiễm rất cao nên các cán bộ y tế cần được hướng dẫn chi tiết từ khâu trang phục phòng hộ cánhân đến các bước trong việc hoàn thiện một quy trình lấy mẫu xét nghiệm bệnh phẩm chongười bệnh

3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

Trong quá trình thực hiện xét nghiệm, để có kết quả chính xác về một tác nhân trongphòng xét nghiệm có rất nhiều giai đoạn liên quan, và mỗi giai đoạn đều đóng vai trò quantrọng trong việc góp phần tạo nên giá trị tin cậy, độ chính xác của kết quả

Việc thu thập đúng mẫu bệnh phẩm, đúng thời gian và bảo quản, vận chuyển trongđiều kiện an toàn là bước đầu tiên góp phần tạo ra kết quả xét nghiệm chính xác

Thực hành tốt việc xử lý các sự cố thường gặp trong quá trình lấy mẫu, đóng gói vàvận chuyển chất lây nhiễm

Trang 7

II Nội dung.

1.Các khái niệm,phân loại, và thu thập chất lây nhiễm.

1.1 Các khái niệm.

* Mẫu bệnh phẩm bao gồm các mẫu máu, huyết thanh, huyết tương, nước tiểu, phân, dịchtiết cơ thể người, các mẫu khác từ người có chứa chất lây nhiễm, các chủng vi sinh vật, mẫu có chứa vi sinh vật cókhả năng gây bệnh cho người

* Chất lây nhiễm là chất có chứa hoặc có khả năng chứa vi sinh vật (bao gồm vi rút, vikhuẩn, ký sinh trùng, nấm) và prion gây bệnh truyền nhiễm cho người bao gồm loại A và loại B

1.2 Phân loại chất lây nhiễm

* Hàng nguy hiểm được ấn định mã số vận chuyển UN(United Nations ) và tên vận chuyển

thích hợp theo phân loại nguy hại và thành phần của chúng Tên vận chuyển thích hợp được sử dụng để xác định rõnhững món hàng hay chất nguy hiểm Các chất lây nhiễm được phân loại theo loại A và B được ấn định số UN

2814 và UN 3373 tùy từng trường hợp

- Chất lây nhiễm loại A: Chất lây nhiễm loại A là chất khi phơi nhiễm trong quá trình vận

chuyển có thể gây ra những bệnh lý đe dọa đến tính mạng,

gây tử vong hoặc dị tật vĩnh viễn cho người: chất lây nhiễm loại

A được ấn định theo mã số vận chuyển UN 2814 (UN 2814 là chữviết tắt của cụm từ United Nations 2814, ký hiệu của Liên HợpQuốc áp dụng trong vận chuyển chất lây nhiễm loại A.) Việc ấnđịnh mã số vận chuyển UN 2814 dựa trên đánh giá về bệnh sử,triệu chứng lâm sàng, tình hình dịch bệnh tại địa phương và cácyếu tố dịch tễ liên quan đến người hoặc động vật nguồn (Phụ lục

1 Danh mục chất lây nhiễm loại A) Tên hàng hóa vận chuyển UN

2814 là INFECTIOUS SUBSTANCE, AFECTING HUMANS

(Chất lây nhiễm, ảnh hưởng đến người) ( mẫu virut Ebola)

- Chất lây nhiễm loại B: là chất lây nhiễm không thuộc danh mục chất lây nhiễm loại A;

Các chất lây nhiễm loại B được ấn định theo mã số vận chuyển UN 3373(UN 2814 là chữ viết tắt của cụm từ UnitedNations 3373, ký hiệu của Liên Hợp Quốc áp dụng trong vận chuyển chất lây nhiễm loại B) Tên hàng hóa vận

chuyển UN 3373 là BIOLOGICAL SUBTANCE, GROUP B (chất sinh học, loại B)

(mẫu nuôi cấy E.coli)

2

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 8

- Các trường hợp miễn trừ

+ Chất không có khả năng lây nhiễm hoặc gây bệnh ở người hoặc động vật

+ Chất có chứa vi sinh vật không gây bệnh cho người hoặc động vật

+ Chất có chứa tác nhân gây bệnh dưới dạng được trung hòa hoặc bất hoạt, không gây nguy

cơ đối với sức khỏe con người

+ Máu hoặc thành phần của máu được thu thập và kiểm tra đảm bảo cho việc truyền máuhay cấy ghép, các mô hoặc tạng đã được kiểm tra đảm bảo cho việc sử dụng trong cấy ghép cũng như các mẫu đượclấy liên quan đến các mục đích trên

+ Mẫu bệnh phẩm ít có khả năng chứa tác nhân gây bệnh được đánh dấu bằng các chữ

“Exempt human specimen” khi vận chuyển trong bao bì chống rò rỉ và việc đóng gói đã đáp ứng các điều kiện đónggói 3 lớp của IATA (International Air Transport Association (Hiệp hội Vận tải Hàng không quốc tế) )

1.3 Thu thập mẫu bệnh phẩm

* Các mẫu bệnh phẩm thường được thu thập là mẫu máu, dịch mũi, dịch hầu họng, dịch tỵhầu, dịch rửa mũi, dịch súc họng, dịch phế quản, dịch phế nang, đờm, dịch nội khí quản, dịch não tủy, dịch phết trựctràng, phân, tinh dịch, nước tiểu, nước bọt, nốt phỏng, mảnh sinh thiết da

* Người thực hiện việc lấy mẫu bệnh phẩm phải được đào tạo/ tập huấn về kỹ năng thuthập mẫu bệnh phẩm Việc thu thập mẫu bệnh phẩm phải bảo đảm an toàn cho người lấy mẫu, người được lấy mẫu,nhân viên y tế và những người xung quanh

- An toàn cho người lấy mẫu:

+ Lựa chọn và sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân phù hợp

+ Rửa/Sát khuẩn tay trước và sau khi lấy mẫu

+ Được đào tạo/ tập huấn kỹ năng lấy mẫu, an toàn sinh học

+ Thực hiện theo quy trình lẫy mẫu được quy định

+ Khử nhiễm dụng cụ

+ Sát khuẩn bằng cồn

+ Lấy mẫu ở khu vực riêng biệt, đảm bảo sạch

+ Đóng gói mẫu bệnh phẩm phù hợp

- An toàn cho những người xung quanh (cộng đồng):

+ Thu gom và xử lý chất thải phòng xét nghiệm phùhợp

+ Khử nhiễm thích hợp

+ Xử lý sự cố tràn đổ đúng quy trình

Trang 9

1.4 Bảo quản từng loại mẫu bệnh y tế vả bệnh phẩm

Bảo quản mẫu trong điều kiện nhiệt độ 2-8°C trước khi chuyển về phòng xét nghiệm

Nếu bệnh phẩm không được vận chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 72 giờ kể từ khi

lấy mẫu, các mẫu bệnh phẩm phải được bảo quản trong âm 70°C (-70°C) và sau đó phải được

giữ đông trong quá trình vận chuyển đến phòng xét nghiệm

Không bảo quản bệnh phẩm tại ngăn đá của tủ lạnh hoặc -20°C

Các dụng cụ và môi trường dùng để vận chuyển, bảo quản mẫu cần tuân thủ nguyên

tắc vô trùng của thực hành vi sinh tốt Mẫu sau khi thu thập được đem về phòng nhận mẫu

trong thời gian nhanh nhất, thông thường không quá 2 giờ để xử lý tùy theo mục đích sử

dụng Nếu quá 2 giờ thì tuân thủ điều kiện bảo quản theo bảng 1 dưới đây

Loại mẫu Mục đích sử Điều kiện Thời gian Dụng cụ Ghi chú

dụng bảo quản bảo quản

bảo quảnMẫu huyết Phân lập vi 4 – 8 oC ≤ 48 giờ Ống

mẫu phùhợp

-20oC ≤ 10 ngày

hoặc 70oC

-Phát hiện 4 – 8 oC ≤ 10 ngàykháng thể,

-20oC > 10 ngàykháng

nguyênMẫu huyết Phân lập vi 4 – 8 oC ≤ 48 giờ Ống

tương rút -20oC > 48 giờ nghiệm lấy

hoặc - mẫu chứa70oC chất chống

Trang 10

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 11

khuẩn 4 – 8 oC ≥ 24 giờ và Ngoại trừ vi

< 48 giờ khuẩn Shigella,

Meningococcusvà

PneumococcusPhát hiện 4 – 8 oC ≤ 10 ngày

kháng thể, -20oC > 10 ngàykháng

nguyên

Máu toàn Phân lập vi 4 – 8 oC ≤ 48 giờ Ống

phần rút -20oC > 48 giờ nghiệm lấy

Pneumococcus

Phát hiện 4 – 8 oC ≤ 48 giờkháng thể,

kháng

- 20oC > 48 giờnguyên

Dịch ngoáy Phân lập vi 4 – 8 oC ≤ 48 giờ Ống

họng/ dịch rút -20oC > 48 giờ nghiệm lấy

4 – 8 oC ≥ 24 giờ và Ngoại trừ vi

Trang 12

< 48 giờ khuẩn Shigella,

Meningococcusvà

5

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 13

PneumococcusPhát hiện 4 – 8 oC ≤ 48 giờ

kháng thể,khángnguyên

- 20oC > 48 giờDịch não Phân lập vi 4 – 8 oC ≤ 48 giờ Ống

tủy rút -20oC > 48 giờ nghiệm lấy

70oC

Ký sinh 4 – 8 oC ≤ 48 giờtrùng -20oC > 48 giờ

hoặc 70oC

-Phân lập vi 18 – 30oC < 24 giờkhuản

4 – 8 oC ≥ 24 giờ và Ngoại trừ vi

< 48 giờ khuẩn Shigella,

Meningococcusvà

PneumococcusPhát hiện 4 – 8 oC ≤ 48 giờ

kháng thể,kháng 20oC > 48 giờnguyên

Phân Phát hiện ký 18 – 30oC < 24 giờ Lọ lấy mẫu Phát hiện ký

sinh trùng/ sinh trùng, mẫu

vi khuẩn

trộn vớiformaline 10%hoặc PVA theo

tỷ lệ 3:1Dùng cho 4 – 8 oC < 24 giờ Lọ lấy mẫu

Trang 14

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 15

các xét -20oC ≥ 24 giờ Lọ lấy mẫu Chỉ dùng chonghiệm hoặc - xét nghiệm sinh

học phân tửchẩn đoán 70oC

khác

Mẫu phân Dùng cho 4 – 8 oC < 24 giờ Tăm bông Chỉ dùng chongoáy trực tất cả các ngoáy trực xét nghiệm sinhtràng xét nghiệm tràng trong học phân tử

trường vậnchuyển-20oC ≥ 24 giờ

chuyên biệthoặc -

- Mẫu máu: máu không có chất chống đông nên để máu đông tự nhiên ở nhiệt độ thường

khoảng 30 phút, giữ mẫu ở 4-8 độ C trong ít nhất 1-2 giờ để cục máu đông co lại, có thể giữ mẫu ở nhiệt độ này từ

48-72 giờ sau đó tách huyết thanh Huyết tương cần được tách sớm trong vòng 1 giờ sau khi lấy máu Để máu ở

nhiệt độ thường trong vòng 24 giờ, hầu như

vi khuẩn gây bệnh vẫn tồn tại ở nhiệt độ môi trường trong quá trình vận chuyển - Mẫu đường hô

hấp:

+ Trừ dịch đờm, các mẫu bệnh phẩm khác đều được vận chuyển trong môi trường thích

hợp cho vi khuẩn hoặc virus

+ Chuyển nhanh chóng đến phòng xét nghiệm càng nhanh càng tốt để giảm tối đa sự phát

triển của vi khuẩn hội sinh ở miệng

+ Vận chuyển mẫu trong 24 giờ cần để ở 2-8 độ C trong môi trường thích hợp

+ Dịch đờm có thể giữ ở nhiệt độ môi trường trong vòng 24 giờ Nếu để lâu hơn thì phải

bảo quản trong nhiệt độ từ 2-8 độ C, trừ với một số vi khuẩn nhạy cảm với lạnh như meningococcus và

pneumococcus

- Mẫu dịch não tủy:

+ Xét nghiệm vi khuẩn: được vận chuyển trong điều kiện nhiệt độ môi trường, không cần

môi trường vận chuyển Không được để đông đá vì rất nhiều tác nhân gây bệnh sẽ không tồn tại trong điều kiện

nhiệt độ thấp

7

Trang 16

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 17

+ Xét nghiệm virus: không cần môi trường vận chuyển Thời gian vận chuyển trên 48 giờ ởđiều kiện 4-8 độ C hoặc -70 độ C cho thời gian kéo dài hơn - Mẫu phân:

+ Chẩn đoán vi sinh vật rất hiệu quả nếu được thu thập ngay sau khi bệnh nhân bị ỉa chảy cấp, nên lấy trước khi điều trị kháng sinh

+ Với virus trong vòng 48 giờ và vi khuẩn trong vòng 4 ngày được vận chuyển ở 4-8 độ C, vận chuyển trong môi trường Carry-Blair

+ Vi khuẩn Shigella nhạy cảm đặc biệt khi nhiệt độ tăng lên

+ Mẫu xét nghiệm để kiểm tra ký sinh trùng: cho vào dung dịch formalin 10% hoặc PVA Vận chuyển ở điều kiện nhiệt độ môi trường, trong túi ni lông bịt kín miệng

- Mẫu nước tiểu: đựng trong ống nghiệm vô trùng, không được để nghiêng, không được làm đóng băng, vận chuyển mẫu trong vòng 2 giờ sau khi lấy hoặc 24 giờ ở 8-4 độ C.

Căn cứ theo tính chất nguy hiểm của chất lây nhiễm loại A (UN 2814) và chất lâynhiễm loại B (UN3373), Thông tư mới nhất, 40/2018/TT-BYT ban hành ngày 07/12/2018 của

Bộ Y tế và Hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới tại tài liệu WHO/HSE/GCR/2015.2 về đónggói ( phụ lục II dán nhãn ( phụ lục III ) và yêu cầu về hồ sơ cho hai loại chất lây nhiễm này

8

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 18

- Trong đó, nội dung cơ bản là hướng dẫn việc tuân thủ các nguyên tắc đóng gói cơ bản, đóng gói với chất làm lạnh, sử dụng nhãn đúng và đủ, và đóng gói dạng kiện hàng.

2.1 Về nguyên tắc:

Các lô hàng chất lây nhiễm phải được dán nhãn đúng với nội dung vận chuyển vàđảm bảo được đóng gói đúng quy cách như mô tả dưới đây để đảm bảo tình trạng nguyên vẹn,không gây nguy hiểm cho môi trường xung quanh trong suốt quá trình vận chuyển

2.1.1 Đóng gói ba lớp cơ bản:

Chất lây nhiễm loại A, loại B phải được đóng gói riêng biệt, không chung với các loạihàng hoá khác, bao gồm ba lớp như sau:

+ Lớp thứ nhất (vật chứa mẫu: tuýp, chai, lọ đựng mẫu): phải không thấm nước, không rò

rỉ, có nắp đậy chặt, dùng giấy parafin hoặc băng dính quấn quanh nắp, phải chịu được nhiệt độ bảo quản mẫu Khinhiều mẫu được đóng gói chung trong lớp thứ hai, các mẫu phải được bọc tách riêng để tránh sự tiếp xúc

+ Lớp thứ hai: dùng để bảo vệ lớp thứ nhất, phải bền, không thấm nước, không rò rỉ, chịu

được nhiệt độ bảo quản mẫu Lớp thứ nhất hoặc lớp thứ hai 13 phải chịu được áp lực 95 kPa Đối với mẫu bệnhphẩm dạng lỏng, giữa lớp thứ hai và lớp thứ nhất phải có vật liệu thấm đủ để thấm hút tất cả các chất lỏng trongtrường hợp bị đổ vỡ hoặc rò ri mẫu

+ Lớp ngoài cùng (lớp thứ ba): Bao quanh lớp thứ hai, phải bảo đảm cứng, chịu được áp

lực để bảo vệ vật chứa bên trong khỏi tác động vật lý bên ngoài Giữa lớp thứ 2 và lớp ngoài cùng có phần đệm đểchống va đập trong quá trình vận chuyển Kích thước tối thiểu của lớp ngoài cùng là 10cm x 10cm

Cụ thể:

Loại A:

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:37

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w