1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập lớn anh (chị) hãy trình bày hiểu biết về kế toán nợ phải trả theo quy định của kế toán mỹ cho ví dụ minh họa tại một doanh nghiệp giả định

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài khoản nợ phải trả theo quy định kế toán Mỹ Tài khoản nợ phải trả theo quy định kế toán Mỹ bao gồm: - Tài khoản phản ánh nợ phải trả ngắn hạn Current liabilities: - Tài khoản Phải tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2021-2022

Đề tài bài tập lớn: Anh (chị) hãy trình bày hiểu biết về kế toán nợ phải trả theo

quy định của kế toán Mỹ Cho ví dụ minh họa tại một doanh nghiệp giả định.

Họ và tên học viên/sinh viên : ĐỖ THU HOÀI

Mã học viên/ sinh viên : 1611130744

HÀ NỘI, tháng 12 / 2021

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ PHẢI TRẢ THEO QUY ĐỊNH KẾ

TOÁN MỸ

1 Tài khoản nợ phải trả theo quy định kế toán Mỹ Tài khoản nợ phải trả theo quy

định kế toán Mỹ bao gồm:

- Tài khoản phản ánh nợ phải trả ngắn hạn (Current liabilities):

- Tài khoản Phải trả người bán (Accounts payable): dùng để theo dõi các khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mua chịu hàng hoá, dịch vụ

- Tài khoản Thương phiếu phải trả (Notes payable): theo dõi các khoản nợ mà doanh nghiệp đã

ký cam kết trả bằng văn bản

- Tài khoản các khoản nợ phải trả khác (Other liabilities): được mở theo tên của từng khoản nợ phải trả, như Tiền lương phải trả

- Tài khoản phản ánh nợ phải trả dài hạn (Long-term liabilities):

- Tài khoản Nợ có bảo đảm (Mortgage payable)

- Tài khoản Trái phiếu phải trả (Bonds Payable)

2.1 Kế toán nợ phải trả ngắn hạn:

2.1.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Payroll Accounting) Tiền

lương (salaries, wages) là khoản thù lao trả cho người lao động của doanh

nghiệp Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, tiền lương cũng giữ một vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp cũng như đối với người lao động Đối với người lao động tiền lương

là khoản thu nhập chủ yếu, nó là đòn bẩy thúc đẩy người lao động làm việc, nâng cao năng suất lao động cũng như trách nhiệm đối với doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một khoản chi phí lớn, ảnh hưởng lớn tới giá thành sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp

Việc tính lương phải trả cho người lao động thường được tiến hành vào cuối tháng Trước khi thanh toán lương cho người lao động, hầu hết các doanh nghiệp giữ lại thuế thu nhập của người lao động, bảo hiểm xã hội và một số khoản khác từ thu nhập của

họ Các khoản này sau đó được nộp lên cấp trên hoặc cơ quan quản lý Cuối kỳ, khoản tiền lương và các khoản mà doanh nghiệp giữ lại chưa trả cho người lao động hoặc chưa nộp cho cơ quan cấp trên sẽ được coi là một khoản nợ phải trả ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán

Tiền lương bao gồm tiền lương (Salaries), tiền công (Wages), tiền thưởng, các khoản phải trả người lao động khác (tiền làm thêm giờ (overtime pay), các khoản phúc lợi được hưởng (Benefits) Tiền công (Wages) là khoản tiền trả cho nhân viên sản xuất, không phải nhân viên quản lý, thường trả theo tuần Tiền lương (Salaries) là khoản tiền trả cho nhân viên hành chính, quản trị, thường trả theo tháng, năm Tiền lương thường được nêu như khoản tổng thu nhập thường niên

 Các khoản trích theo lương

- Thuế bảo hiểm liên bang (FICA taxes)

Luật bảo hiểm liên bang (FICA - Federal Insurance Contribution Act) quy định rằng người lao động khi về hưu (62 tuổi) thì hàng tháng sẽ được hưởng lương hưu cho quãng đời còn lại Bên cạnh đó người lao động còn được hưởng trợ cấp y tế (từ 65 tuổi trở đi) và các lợi ích cho gia đình người lao động (khi người lao động mất) Thuế FICA

Trang 3

gồm 2 khoản là thuế an sinh xã hội (Social security tax) và thuế chăm sóc sức khỏe (Medicare tax), thuế chăm sóc sức khỏe bổ sung (Additional Medicare tax)

a, Thuế an sinh xã hội (Social security tax):

thuế áp dụng đối với thu nhập liên quan đến lao động Cả lao động làm thuê và lao động tự do đều phải đóng thuế an sinh xã hội Người sử dụng lao động và người lao động đều phải đóng góp với mức thuế suất như nhau là 6.2% Người lao động tự do thì phải trả cả 12.4% do họ vừa là chủ sử dụng lao động vừa là lao động làm thuê Thuế an sinh xã hội tính trên thu nhập từ việc làm, thu nhập tự do Mức thu nhập làm căn cứ phải đóng thuế an sinh xã hội được gọi là Social Security wage base Social Security wage base làm căn cứ tính thuế an sinh xã hội và là mức thu nhập tối đa phải chịu thuế

Cách tính thuế an sinh xã hội như sau:

Nếu thu nhập trong năm ít hơn $117,000 thì lấy thu nhập nhân với 6.2% tính cho người lao động, và thu nhập ấy nhân với 6.2% là khoản phải nộp của người sử dụng lao động

Nếu thu nhập trong năm lớn hơn $117,000 thì khoản thuế an sinh xã hội đối với người lao động và người sử dụng lao động đều là $117,000 nhân với 6.2%

b, Thuế chăm sóc sức khỏe (Medicare tax):

Thuế chăm sóc sức khỏe được áp đặt là mức thuế cố định 2.9% đối với tiền lương, tiền công lao động làm thuê, tiền thu nhập từ hoạt động tự kinh doanh của người lao động

tự do, trong đó người lao động và người sử dụng lao động đóng góp phần bằng nhau 1.45% Thuế chăm sóc sức khỏe không giới hạn mức thu nhập chịu thuế Tuy nhiên, bắt đầu từ năm 2013 thuế chăm sóc sức khỏe có thêm thuế chăm sóc sức khỏe bổ sung

Thuế suất thuế chăm sóc sức khỏe bổ sung là 0.9% áp dụng với mức thu nhập vượt mức thu nhập nhất định gọi là ngưỡng nộp thuế

Trích nguồn taxes.about.com Đối với thuế FICA, người lao động và người sử dụng lao động chịu mức ngang nhau Số tiền trích được doanh nghiệp phải nộp vào Sở thuế vụ (Internal Revenue Service) Mức thuế suất có thể thay đổi theo thời gian, truy cập trang www IRS.gov hoặc www SSA

gov

- Thuế thu nhập cá nhân (Individual Income Tax)

Thuế thu nhập liên bang (Federal income tax) là thuế thu bởi Sở thuế vụ Hoa Kỳ, áp dụng

đối với tất cả các loại hình thu nhập chịu thuế của cá nhân, chẳng hạn như thu nhập từ việc làm và thu nhập từ vốn

Trang 4

Thuế thu nhập của bang (State and local income tax): Thuế Thu nhập bang áp dụng đối với người dân cư trú tại bang có áp dụng thuế thu nhập bang, không có hệ thống chung cho cả

50 bang Do đó, thuế thu nhập bang sẽ khác nhau tùy thuộc vào nơi sống, làm việc Hầu hết các bang sử dụng hệ thống thuế lũy tiến, tuy nhiên có một số tiểu bang có mức thuế suất cố định Và có 7 tiểu bang không áp dụng thuế thu nhập đó là Wyoming, Washington, Texas, South Dakota, Nevada, Florida, và Alaska Trích dẫn bảng nhóm thu nhập chịu thuế và tỷ lệ trích theo Sở Thuế vụ Hoa Kỳ (IRS – Internal Revenue Service)

- Thuế thất nghiệp (Unemployment Tax) Toàn bộ thuế thất nghiệp do người sử dụng lao động (employers) đóng góp, gồm thuế thất nghiệp nộp cho Liên bang và Bang

Thuế thất nghiệp Liên bang (Federal Unemployment Taxes- FUTA) Theo luật thuế thất nghiệp Liên bang 2010, tổng thuế thất nghiệp doanh nghiệp phải nộp

là 6.2% trên $7,000 thu nhập đầu tiên của mỗi lao động Trong đó 5.4% nộp cho bang,

và 0.8% nộp cho Liên bang 150 Thuế thất nghiệp Bang (State Unemployment Taxes- SUTA) Hầu hết các bang đều áp dụng mức thuế suất cơ bản (base rate) là 5.4$ trên $7,000 thu nhập đầu tiên, tuy nhiên thuế suất này thay đổi theo từng nơi, từng doanh nghiệp khác nhau Những doanh nghiệp truyền thống có tỷ lệ thất nghiệp cao thì tỷ suất thuế cao và

tỷ lệ thấp hơn với doanh nghiệp có truyền thống tỷ lệ thất nghiệp ít Thuế thất nghiệp do doanh nghiệp đóng góp, tuy nhiên một số ít bang vẫn yêu cầu người lao động đóng góp một phần

- Các khoản đóng góp tự nguyện của người lao động:

Ngoài các khoản bắt buộc ở trên, người lao động có thể trích nộp các khoản khác trừ vào lương như: đóng góp từ thiện (Charitable giving), đóng bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm nhân thọ (medical and life insurance), nộp lương hưu (pension contribution), mua công trái tiết kiệm của Nhà nước, hội phí công đoàn (union dues) Các khoản trích theo lương này khi chưa được nộp cho các tổ chức là những khoản nợ ngắn hạn

Trang 5

2.1.2 Kế toán phí bảo hành ước tính phải trả (Accounting for Estimated Warranty Liability)

Bảo hành là nghĩa vụ của người bán phải đổi hoặc sửa sản phẩm (hoặc dịch vụ) hoạt động không như mong muôn trong một khoảng thời gian nhất định Theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, các công ty thương ghi nhận chi phí bảo hành ước tính khi ghi nhận doanh thu bán hàng và coi phí bảo hành này như một khoản nợ phải trả khách hàng

vì các chi phí đó là có thể xảy ra, và có thể ước tính được qua kinh nghiệp bảo hành trong quá khứ

Bút toán này có thể được ghi nhận ngay khi bán hàng như trên hoặc ghi nhận vào cuối kỳ cho tổng doanh thu trong kỳ như một bút toán điều chỉnh Chi phí bảo hành (Warranty Expense) được phản ánh trên báo cáo thu nhập, phí bảo hành ước tính phải trả (Estimated warranty liability) được phản ánh trên bảng cân đối kế toán

2.2 Kế toán nợ phải trả dài hạn 2.2.1 Kế toán thương phiếu phải trả dài hạn (Long-term Notes Payable)

Thương phiếu phải trả dài hạn là phiếu ghi nhận nợ dài hạn Khác với thương phiếu phải trả ngắn hạn, thương phiếu phải trả dài hạn nhằm huy động vốn trong dài hạn từ một đối tượng, ví dụ như ngân hàng

Khi phát hành, thương phiếu được ghi nhận theo giá bán (selling price), giá bán này được tính bằng cách lấy mệnh giá thương phiếu (note’s face value) trừ khoản chiết khấu (discount) hoặc phần trội (premium) nếu có Hàng kỳ, chi phí lãi được tính bằng cách lấy lãi suất thị trường vào thời điểm phát hành (market rate at issuance of the note) nhân với

số dư đầu kỳ của thương phiếu (the biginning-of-period note balance)

Trang 6

Giá trị còn lại của thương phiếu (Carying value/ book value) bằng mệnh giá trừ đi các khoản chiết khấu chưa phân bổ (unamortized discount) hoặc cộng vào các khoản phần trội chưa phân bổ (unamortized premium)

Thương phiếu trả góp (Installment Notes) Thương phiếu trả góp là một giấy ghi nợ yêu cầu người vay phải trả nhiều lần Thương phiếu trả góp được sử dụng phổ biến trong trường hợp bên vay (borrower) và bên cho vay (lender) thỏa thuận thanh toán trong nhiều kỳ Phần này chỉ đề cập đến thương phiếu trả góp có khoản thanh toán đều nhau giữa các kỳ

Các khoản thanh toán hàng kỳ bao gồm một phần là trả nợ gốc (principal), một phần

để trả lãi (interest)

Công thức: PV = A x [(1+r)n -1]/[r+(1+r)n ]

Trong đó: PV: giá trị hiện tại c

2.2.2 Kế toán trái phiếu phải trả (Accounting for Bonds Payable)

 Kế toán phát hành trái phiếu (Accounting for issuing bonds)

Phát hành trái phiếu là một phương thức huy động vốn của công ty cổ phần So sánh với việc phát hành cổ phiếu thì phát hành trái phiếu có những ưu điểu nhất định: không làm thay đổi cơ cấu vốn chủ sở hữu vì vậy không ảnh hưởng đến quyền kiểm soát của chủ sở hữu, khoản chi phí tiền lãi phát sinh trên trái phiếu được tính vào chi phí làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, vốn huy động từ trái phiếu thuộc loại nợ phải trả vì vậy nếu sản sinh ra lợi nhuận cho doanh nghiệp thì sẽ làm tăng hệ số lãi trên vốn chủ sở hữu ROE (Returns on Equity)

Nhu cầu mua trái phiếu công ty trên thị trường phụ thuộc vào lãi suất của trái phiếu (coupon rate/ stated rate/ nominal rate/ contract rate) cao hay thấp hơn lãi suất thị trường (market rate) vào thời điểm phát hành Nếu lãi suất trái phiếu bằng với lãi suất thị trường thì giá bán của trái phiếu bằng mệnh giá Nếu lãi suất trái phiếu nhỏ hơn lãi suất thị trường thì giá bán của trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá và phần chênh lệch gọi là phần chiết khấu (discount) Ngược lại, nếu lãi suất của trái phiếu lớn hơn lãi suất thị trường thì giá bán cao hơn mệnh giá và phần chênh lệch gọi là phần trội (premium)

 Phát hành trái phiếu theo mệnh giá (Issuing bond at par)

Nghiệp vụ bán trái phiếu theo mệnh giá phát sinh khi công ty phát hành và bán trái phiếu

có lãi suất bằng hơn lãi suất thị trường

Trang 7

 Phát hành trái phiếu có chiết khấu (Issuing bond at a discount)

Nghiệp vụ bán trái phiếu có chiết khấu phát sinh khi công ty phát hành và bán trái phiếu

có lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường Khi đó giá phát hành (issue price) nhỏ hơn mệnh giá (par value)

- Determine the issue price (Present Value of Discount Bonds)

Giá phát hành của trái phiếu (giá trị hiện tại của trái phiếu) là giá trị hiện tại của số tiền thanh toán trong tương lai tính theo lãi suất thị trường Số tiền thanh toán trong tương lai liên quan đến trái phiếu có 2 khoản:

+ mệnh giá trái phiếu sẽ thanh toán khi hết hạn

+ tiền lãi trả hàng kỳ

Giá trị còn lại của trái phiếu (carrying/ book value of bonds) được thể hiện trên bảng cân đối kế toán cuối kỳ Chi phí này phân bổ cho các kỳ trả lãi theo một trong 2 phương pháp:

- Phương pháp đường thẳng (Straight Line Method)

- Phương pháp lãi (Interest Method)

 3.2.1.3: Phát hành trái phiếu có phần trội (Issuing bond at a premium)

Khi giá phát hành trái phiếu cao hơn mệnh giá, phần chênh lệch gọi là phần trội Phần trội này cũng được phân bổ theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi

+ Phương pháp đường thẳng (Straight Line Method)

+ Phương pháp lãi (Interest Method)

2.2.3 Kế toán thu hồi trái phiếu (Accounting for Bond Retirement)

 Thu hồi trái phiếu đến hạn (Bond Retirement at Maturity)

 Giá trị còn lại của trái phiếu khi đến hạn luôn bằng mệnh giá

 Thu hồi trái phiếu trước hạn (Bond Retirement before Maturity)

Trong một số trường hợp, công ty muốn thu hồi trái phiếu sớm VD: khi lãi suất giảm mạnh công ty muốn thay thế các trái phiếu có lãi suất cao bằng trái phiếu có lãi suất thấp hơn Công ty có thể chọn một trong hai cách: (1) kêu gọi (call) thu hồi trái phiếu (nếu công ty phát hành loại trái phiếu có thể thu hồi trước hạn-callable bonds) bằng cách trả mệnh giá trái phiếu cộng thêm 1 phần trội do thu hồi trước hạn (call premium), hoặc (2) mua lại (repurchase) trên thị trường chứng khoán theo giá thị trường

Trang 8

Nếu có sự chênh lệch giữa giá trị còn lại (carrying value) và số tiền bỏ ra để thu hồi trái phiếu thì ghi nhận vào tài khoản lãi hoặc lỗ

CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG THỰC TIỄN CÔNG TY 2.1 Giới thiệu khát quát tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam.

2.1.1 Giới thiệu

Tên đầy đủ: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Posts and Telecommunications Group (VNPT)

Địa chỉ liên hệ:

- Trụ sở chính: Tòa nhà VNPT, số 57 Huỳnh Thúc Kháng, P Láng Hạ, Q Đống Đa, TP Hà Nội

- Văn phòng: 84-24 3 774 1091- Fax: 84-24 3 774 1093

- Website: https://vnpt.com.vn

- Email: vanphong@vnpt.vn

2.1.2 Điều lệ tổ chức và hoạt động:

- Với những đóng góp và thành tựu đã đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa Xã hội và Bảo vệ Tổ quốc, VNPT đã vinh dự được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ

1999 - 2009 vào ngày 22/12/2009

- VNPT vừa là nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển của ngành Bưu chính, Viễn thông Việt Nam, vừa là tập đoàn có vai trò chủ chốt trong việc đưa Việt Nam trở thành 1 trong

10 quốc gia có tốc độ phát triển Bưu chính Viễn thông nhanh nhất toàn cầu

- Tháng 1/2006, VNPT chính thức trở thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thay thế cho mô hình Tổng công ty cũ theo quyết định số 06/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, với chiến lược phát triển theo mô hình tập đoàn kinh tế chủ lực của Việt Nam, kinh doanh đa ngành nghề, đa lĩnh vực,

đa sở hữu, trong đó Bưu chính - Viễn thông - CNTT là nòng cốt

- Ngày 24/6/2010, Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty trách nhiệm Hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo quyết định số 955/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

- Theo Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 10/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ, VNPT đã thực hiện tái cơ cấu tổ chức Sau khi tái cấu trúc doanh nghiệp, hiện với gần 40 nghìn cán bộ công nhân viên, hạ tầng công nghệ viễn thông tiên tiến, mạng lưới dịch vụ phủ sóng toàn bộ 63 tỉnh thành trên cả nước, VNPT

tự hào là nhà cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông số 1 tại Việt Nam, phục vụ khoảng 30 triệu thuê bao di động, gần 10 triệu thuê bao điện thoại cố định và khoảng hàng chục triệu người sử dụng Internet

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh:

- Dịch vụ và sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông đa phương tiện;

- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa, cho thuê các công trình viễn thông, công nghệ thông tin;

Trang 9

- Nghiên cứu, phát triển, chế tạo, sản xuất thiết bị, sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin;

- Thương mại, phân phối các sản phẩm thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin;

- Dịch vụ quảng cáo, nghiên cứu thị trường, tổ chức hội nghị hội thảo, triển lãm liên quan đến lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin;

- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;

- Dịch vụ tài chính trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông đa phương tiện

2.2 Các nghiệp vụ phát sinh tại tập đoàn

Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản phẩm về công nghệ thông tin Công ty kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Số dư đầu kỳ các tài khoản:

- Khoản phải thu: 50.000$

- Vật dụng văn phòng: 62.750$

- Vốn CSH đầu tư: 358.000$

- Lương phải trả: 30.000$

- Doanh thu chưa thực hiện: 102.000$

- Phải trả người cung cấp: 100.000$

- Lợi nhuận giữ lại: 140.000$

- Các tài khoản khác có số dư bằng 0

Trong tháng 9/2019 có các nghiệp vụ kinh tế sau:

1, Ngày 1/9: Phát hành 100 trái phiếu, nguyên giá 1.000$, giá bán 900$, kỳ hạn 10 tháng,

đã thu bằng tiền mặt, lãi suất 5%/ tháng, trả lãi định kỳ

Nợ TK “tiền”: 100 x 900 = 90.000$

Nợ TK “chiết khấu trái phiếu phát hành”: 10.000$

Có TK “trái phiếu phát hành”: 100.000$

2, Ngày 5/9: Trả nợ người cung cấp bằng tiền mặt

Nợ TK “phải trả người cung cấp”: 3.300$

Có TK “tiền”: 3.300$

3, Ngày 10/9: chủ sở hữu Peter đầu tư 1 căn nhà trị giá 100.000$

Nợ TK “nhà”: 100.000$

Trang 10

Có TK “vốn chủ sở hữu”: 100.000$

4, Ngày 14/9: Doanh nghiệp mua vật dụng văn phòng với giá trị 3.000$, chưa thanh toán cho người cung cấp

Nợ TK “vật dụng văn phòng”: 3.000$

Có TK “phải trả người cung cấp”: 3.000$

5, Ngày 15/9: Phát hành thương phiếu do vay mượn của khách hàng 20.000$, kì hạn 10 tháng, lãi 2%/ tháng, trả lãi hàng tháng bằng tiền vào ngày cuối tháng

Nợ TK “tiền”: 20.000$

Có TK “thương phiếu phải trả”: 20.000$

Trả lãi tháng 9:

Nợ TK “thương phiếu phải trả”: 20.000

10 30 15 = 1.000$

Nợ TK “chi phí lãi”: 20.000x 2% x 15/30 = 200$

Có TK “tiền”: 1.200$

6, Ngày 17/9: khách hàng Adrew ứng trước 150.000$ để mua một lô máy tính, công ty chưa giao hàng cho khách

Nợ TK “tiền”: 150.000$

Có TK “doanh thu chưa thực hiện”: 150.000$

7, Ngày 22/9: tính lương cho nhận viên 25.000$

Nợ “chi phí lương”: 25.000$

Có TK “lương phải trả”: 235000$

8, Ngày 25/9: Trả cho công ty Stooks số tiền mua chịu kì trước 44.000$

Nợ TK “phải trả người cung cấp”: 44.000$

Có TK “tiền”: 44.000$

9, Ngày 29/9: Phân bổ lãi của trái phiếu phát hành:

Nợ TK “chi phí lãi”: 100.000 x5% = 5.000$

Có TK “tiền”: 5.000$

10, Ngày 30/9: phân bổ chiết khấu trái phiếu phát hành

Nợ TK “chi phí lãi”: 9.000$

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w