Ph ạm vi nghiên cứu - Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp bảo vệ môi trường cho các thành phần môi trường tự nhiên quan trọng, đặc thù là nước mặt, nước ngầm, không khí và tình
Trang 1Khoa: Môi trường và Bảo hộ lao động
Ngành: Khoa học môi trường
Tên: Nguyễn Thị Minh Hường
KRÔNG ANA ĐĂK LĂK ĐẾN NĂM 2020
Trang 2Bảng 2.3: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm huyện Krông Ana 25
Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không kh í trên địa bàn huyện Krông Ana 30
Bảng 2.5: Kết quả phân tích chất lượng khí thải tại huyện Krông Ana 35
Bảng 2.6: Tải lượng phát sinh chất thải rắn trên địa bàn huyện Krông Ana 36
Bảng 3.1 : Cơ cấu phát triển kinh tế giai đoạn 2006 - 2010 và dự báo giai đoạn 2010-
2020 huyện Krông Ana
Bảng 3.2: Bố trí diện tích các loại cây trồng
Bảng 3.3: Dự báo lưu lượng và tải lượng nước thải sinh hoạt sinh hoạt dân cư của huyện Krông Ana 44
Bảng 3.4: Số liệu quan trắc tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 45
Bảng 3.5: Hệ số phát thải nước thải công nghiệp tại một số KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương 45
Bảng 3.7 : Dự báo lưu lượng tải lượng ô nhiễm nước thải công nghiệp tại các cụm công tập trung tại huyện Krông Ana 46
Bảng 3.8: dự báo tổng lưu lượng tải lượng nước thải sinh hoạt dân cư,công nghiệp huyện Krông Ana trong dân cư 47
Bảng 3.9 : Dự báo về tình hình phát sinh chất thải rắn trên địa bàn huyện Krông Ana đến năm 2010 và năm 2020 48
Bảng 3.10 : Dự báo tổng tải lượng ô nhiễm không khí do các hoạt động giao thông
vận tải, sản xuất công nghiệp và sinh hoạt dân cư tại huyện Krông Ana đến năm
2020 49
Trang 3DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Vòng xoay thị trấn Buôn Trấp 78
Hình 2: Sông Krông Ana 78
Hình 3: Bãi rác Ea Cam huyện Krông Ana 79
Hình 4: Lò gạch thủ công tại xã Ea Bông – Krông Ana - Đăk Lăk 79
Trang 4M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5M ục lục
CHƯƠNG : MỞ ĐẦU 4
1 Sự cần thiết của đề tài 4
2 Mục tiêu nghiên cứu 5
3 Phạm vi nghiên cứu 5
4 Nội dung thực hiện 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa thực tiễn 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ H ỘI CỦA HUYỆN KRÔNG ANA 7
1.1 Điều kiện tự nhiên 7
1.1.1 Vị trí địa lý 7
1.1.2 Đặc điểm địa hình 7
1.1.3 Đặc điểm khí hậu khí tượng 7
1.1.4 Mạng lưới sông ngòi và chế độ thủy văn 8
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 9
1.2.1 Kinh tế 9
1.2.2 Xã hội 10
1.2.3 Cơ sở hạ tầng 11
1.3 Đặc điểm các nguồn tài nguyên 12
1.3.1 Tài nguyên nước 12
1.3.2 Tài nguyên đất và tình hình sử dụng đất 12
1.3.3 Tài nguyên rừng 13
1.4 Đánh giá về điều kiện tự nhiên - xã hội huyện Krông Ana 13
1.4.1.Thuận lợi 13
1.4.2 Khó khăn 13
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUY ỆN KRÔNG ANA 15
2.1 Chất lượng môi trường nước 15
Trang 62.1.1 Nước mặt 15
2.1.2 Nước thải 21
2.1.3 Nước ngầm 24
2.3 Môi trường không khí 29
2.3.1 Môi trường không khí xung quanh 29
3.2.2 Khí thải: 35
2.3 Hiện trạng chất thải rắn 36
2.3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn: 36
2 3.2 Tình hình quản lý chất thải rắn 37
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG DỰA TRÊN QUY HOẠCH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐẾN NĂM 2020 38
3.1 Tổng quan, phân tích quy hoạch kinh tế xã hội của huyện Krông Ana đến năm 2020 38
3.1.1 Mục tiêu phát trển chung 38
3.1.2.Mục tiêu cụ thể 38
3.1.3 Phương hướng phát triển các nghành kinh tế đến năm 2020 40
3.1.4 Nhận xét xề quy hoạch Kinh tế xã hội huyện Krông Ana 42
3.2 Dự báo diễn biến chất lượng môi trường đến năm 2020 44
3.2.1 Dự báo diễn biến chất lượng môi trường nước 44
3.2.2 Dự báo diễn biến chất thải rắn 48
3.2.3.Dự báo chất lượng môi trường không khí 50
3.3 Đánh giá chung về khả năng tác động của các dự án trong quy hoạch KT -XH huyện Krông Ana đến năm 2020 51
3.3.1.Tác động do nông nghiệp 51
3.3.2 Tác động do hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 53
3.3.3 Các tác động gây ra do phát triển hạ tầng 54
3.3.4 Các tác hoạt động gây ra do hoạt động phát triển đô thị và cụm dân cư 54
3.4 Xác định các vấn đề môi trường bức xúc và nguyên nhân tại huyện Krông Ana 55 3.4.1 Nguy cơ tiếp tục gia tăng ô nhiễm môi trường nước do hoạt động chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và phát triển đô thị 55
Trang 73.4.2 Nguy cơ gia tăng khí thải giao thông đô thị, hoạt động sản xuất công
nghiệp 56
3.4.3 Nguy cơ gia tăng ô nhiễm do sự gia tăng các loại rác thải sản xuất và rác thải sinh hoạt, y tế 57
3.4.4 Một số vấn đề khác 58
CH ƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HUY ỆN KRÔNG ANA ĐẾN NĂM 2020 59
4.1 Xác định các quan điểm và mục tiêu bảo vệ môi trường 59
4.1.1 Các quan điểm 59
4.1.2 Các mục tiêu 60
4.2 Đề xuất các chương trình bảo vệ môi trường 61
4.2.1 Chương trình bảo vệ nguồn nước ngọt 61
4.2.3 Chương trình bảo vệ môi trường không khí 66
4.2.4 Chương trình giảm thiểu tác động tiêu cực do chất thải rắn 68
4.2 Đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ môi trường 71
4.2.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách 71
4.2.2 Tăng cường năng lực cho các cơ quan quản lý môi trường huyện Krông Ana 72 4.2.3 Nâng cao nhận thức cộng đồng: 73
4.2.4 Tranh thủ nhiều nguồn đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường 74
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1 Kết luận 76
5.2 Kiến nghị 77
Trang 8CH ƯƠNG : MỞ ĐẦU
1 S ự cần thiết của đề tài
Krông Ana là một huyện thuộc địa phận tỉnh Đăk Lăk cách thành phố Buôn Ma Thuộc
32km theo hướng tỉnh lộ 2 Huyện được thành lập vào ngày 19/09/1981 trên cơ sở một
số xã của thị trấn Buôn Ma Thuộc và của huyện Krông Păk Tháng 8 năm 2007 chính
phủ ra Nghị định số 137/2007/NĐ-CP tách phần phía Bắc huyện ra góp phần thành lập
một huyện mới là Cư Kuin Phần còn lại vẫn giữ nguyên tên gọi
Krông Ana là huyện thuần nông, trồng lúa nước chủ yếu Công nghiệp đang trong giai đoạn xúc tiến đầu tư Huyện có tổng diện tích đất là 35.609ha, dân số t rung bình là 83.337 triệu người (số liệu năm 2007) Tổng GDP năm 2005 là 1,25x109
Cùng với quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa làm thay đổi bộ mặt huyện Krông Ana,
việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ nên đã ảnh hưởng đến chất lượng môi trường Nhiều vấn đề môi trường đô thị đang xảy ra nhưng vẫn chưa khắc phục được trong thời gian ngắn do chưa chuẩn bị về cơ sở hạ tầng và hướng quản lý tốt như:
Vấn đề thu gom và xử lý chất thải rắn, chương trình nước sạch, vấn đề BVMT trong phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, ô nhiễm môi trường do nước thải, khí
nhằm xác định các vấn đề môi trường bức xúc và kiến nghị một số biện pháp tối ưu
nhằm bảo vệ môi trường Bên cạnh đó còn góp phần cải thiện và bảo vệ chất lượng
cuộc sống của người dân trong vùng, giúp cho người dân có ý thức trong bảo vệ môi trường nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng
Trang 9
2 M ục tiêu nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá, dự báo các vấn đề môi trường bức xúc tồn tại cần giải quyết tại huyện Krông Ana
- Đề xuất các giải pháp phù hợp và khả thi nhằm giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường cho huyện Krông Ana – Đăk Lăk giai đoạn từ nay đến năm 2020
3 Ph ạm vi nghiên cứu
- Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp bảo vệ môi trường cho các thành phần môi trường tự nhiên quan trọng, đặc thù là nước mặt, nước ngầm, không khí và tình hình quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Krông Ana Đây là các vấn đề môi trường chung, nổi cộm hiện nay ở khu vực
- Thời gian nhận đề tài luận văn: ngày 19/09/2008
- Thời gian nộp đề tài luận văn: ngày 19/12/2008
4 N ội dung thực hiện
Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung chính như sau:
- Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và môi trường tại huyện Krông Ana giai đoạn từ nay đến năm 2020
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt, nước ngầm, môi trường không khí và tình hình quản lý chất thải rắn tại huyện Krông Ana
- Dự báo xu hướng biến đổi chất lượng môi trường dựa trên quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2015 và định hướng 2020 của huyện Krông Ana
- Đề xuất các giải pháp khả thi về quản lý và kỹ thuật nhằm bảo vệ môi trường cho huyện giai đoạn từ nay đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thu thập số liệu: Áp dụng thu thập số liệu về hiện trạng và
quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và môi trường phục vụ công tác đánh giá, dự báo diễn biến môi trường tại huyện Krông Ana giai đoạn từ nay đến năm 2020
- Phương pháp thống kê: Nhằm mục đích thu thập số liệu kinh tế xã hội, chất lượng
môi trường huyện Krông Ana để phục vụ cho đề tài
- Phương pháp so sánh: Dựa vào bảng biểu tiêu chuẩn cho phép về chất lượng môi
trường để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm, không khí
hiện nay và đến năm 2020
Trang 10- Phương pháp đánh giá nhanh: Từ các số liệu lựa chọn thu thập điển hình về tình
hình kinh tế xã hội, hiện trạng môi trường, quy hoạch kinh tế xã hội, nhằm tính toán các tải lượng ô nhiềm nước mặt nước ngầm, không khí, chất thải rắn cũng như các tác động của chúng đối với môi trường, từ đó tính toán mở rộng đến tương lai Đây cũng là phương pháp được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu quản lý trên
diện rộng và lâu dài
- Phương pháp chuyên gia: Dùng để chọn lọc và loại trừ phương án ít khả thi, cũng
như để tiếp thu và ứng dụng các định hướng nghiên cứu hoàn thiện các kết quả thu được, hoàn thiện thảo luận và đánh giá các kết quả chính nhận được trong quá trình triển khai nghiên cứu của đề tài
- Các công cụ và phần mềm máy tính: Các tài liệu kháo sát thực địa, các kết quả đo
đạt và phân tích các thông số đánh giá chất lượng môi trường được tổng hợp, đánh giá trên cơ sở phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel, Microsoft word
6 Ý ngh ĩa thực tiễn
Ý nghĩa thực tiễn của luận văn bao gồm:
- Nghiên cứu, đánh giá các vấn đề môi trường nổi cộm cần giải quyết; từ đó có cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp về quản lý và kỹ thuật phục vụ cho công tác BVMT tại huyện Krông Ana giai đoạn từ nay đến năm 2010, 2015 và 2020, trong đó đặc biệt quan tâm đến các vấn đề chính như sau:
+ Các giải pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước mặt, nước ngầm, không khí cho huyện Krông Ana từ nay và đến năm 2020
+ Các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiệu quả, phù hợp với định hướng
và mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của tỉnh và huyện
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
1 1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1 V ị trí địa lý
Huyện Krông Ana nằm phía tây Đăk Lăk, trung tâm huyện cách thành phố Buôn Ma Thuộc 32km theo đường tỉnh lộ 2 Địa giới được xác định như sau:
Phía Đông Nam giáp huyện Cư Kuin – tỉnh Đăk Lăk;
Phía Tây giáp tỉnh Đăk Nông;
Phía Nam giáp huyện Lăk – tỉnh Đăk Lăk;
Phía Bắc giáp TP Buôn Ma Thuộc – tỉnh Đăk Lăk
Huyện Krông Ana có tổng diện tích tự nhiên 35.609 ha, gồm 8 đơn vị hành chính: thị
trấn Buôn Trấp và 7 xã bao gồm Quãng Điền, Bình Hòa, Dur Kmăn, Băng Adrênh, Ea Bông, Ea Na và Dray Sap
Huyện Krông Ana có 3 dạng địa hình chính: Kiểu địa hình núi cao phân bố tập trung
phần lớn ở giữa huyện chạy dài từ Đông Nam sang Tây Bắc có khoảng 7.886,5ha Địa hình đồi dốc, độ dốc nhỏ tập trung phần lớn ở phía bắc huyện và một phần nhỏ ở phía nam chiếm ½ diện tích huyện Địa hình đồng bằng thấp trũng tập trung ven hai bên sông suối lớn diện tích khoảng 7.280,5ha
Khí hậu huyện Krông Ana chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính
chất khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, ít biến động trong năm, phân bố khí hậu theo không gian khá đồng đều và giảm theo độ cao địa hình Ngoài ra khí hậu huyện còn hình thành một số vùng tiểu khí hậu có nét đặc thù vùng trũng
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm: 23 - 240C, nhiệt độ cao nhất xảy ra vào tháng
3, 4 (trung bình 31,80C) Nhiệt độ thấp nhất xảy ra vào tháng 8, 9 (trung bình 7,90C) Yếu tố nhiệt độ rất thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển
- Độ ẩm: Độ ẩm tương đố i hàng năm: 81 - 81% Độ bốc hơi mùa khô: 14,9 - 16,2mm/ngày
Trang 12- Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành mùa mưa là hướng Tây Nam, hướng gió thịnh hành mùa khô là Đông Bắc, tốc độ gió trung bình 2,4 - 5,4m/s, thỉnh thoảng xuất
hiện lốc, hầu như không có bão
từ tháng 5 đến hết tháng 10, lượng mưa trung bình tháng 254,87mm chiếm khoảng 94% lượng mưa hàng năm; mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình tháng 30,76mm chiếm 6% hàng năm
Hệ thống sông suối trên địa bàn huyện Krông Ana phong phú có 2 loại chính là sông
lớn nằm ven biên giới và các suối nhỏ nội vùng, có mật độ từ 0.75 - 0.95 km/km2
Sông Krông Ana và sông Krông Nô là hai con sông lớn có tiềm năn g về phát triển nông nghiệp, thủy lợi với nguồn nước dồi dào ít ghềnh thác và mang lượng phù sa bồi đắp đáng kể cho những cánh đồng dọc hai bên bờ sông
Do địa hình dốc nên khả năng giữ nước của suối kém, những khe suối nhỏ hầu như không
có nước trong mùa khô nên mực nước các sông suối lớn thường xuống thấp Đáng chú
ý nhất trên địa bàn huyện là sông Sêrêpôk (sông lớn nhất Tây Nguyên) v ới hai đầu nguồn là Krông Ana và Krông Nô có trữ lượng nước dồi dào quanh năm, đây là nguồn nước tưới chính cho huyện
Tuy nhiên về mùa mưa lượng nước từ thượng nguồn ồ ạt đổ về gây nên hiện tượng lũ
lụt hai bên bờ sông đây là một trong những sự cố môi trường nghiêm trọng cần giải quyết đối với huyện Krông Ana
Ngoài các sông lớn nêu trên, huyện có nhiều suối lớn thuộc lưu vực của sông Sêrêpêk như: Suối Ea Krông Diết, suối Ea Tling, suối Ea Bla, suối Ea Chang, Ea Ktur, suối Ea Niaeh,… có tiềm năng lớn về thủy lợi cũng như trong đời sống
Trang 131 2 Điều kiện kinh tế xã hội
b)
Diện tích đất lâm nghiệp ở Krông Ana chỉ chi ếm khoảng 17% tổng quỹ đất toàn huyện, trong đó rừng tự nhiên chỉ chiếm 85,5% diện tích đất lâm nghiệp còn lại là
rừng trồng Do nhu cầu phát triển cây cà phê nên rừng ở đây đang đứng trước nguy cơ
bị xâm lấn mạnh Cần có biện pháp quản lý tốt để đảm bảo giữ được rừng trên địa bàn
Ngành lâm nghiệp
c)
Tính đến năm 2007 tổng đàn trâu 561 con, đàn bò 8.382 con, lợn 2.325 con, dê 5.450 con Tổng giá trị ngành chăn nuôi đạt 51.554 triệu đồng chiếm tỷ trọng gần 10% giá trị nông nghiệp Tiềm năng đất đồng cỏ ở đây đang đứng trước nguy cơ bị xâm lấn mạnh Địa phương cần có biện pháp quản lý tốt để đảm bảo giữ được rừng trên địa bàn
Chăn nuôi
1.2.1.2 S ản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định 1994 đạt 96.768 triệu đồng tăng 20,3%
so với năm 2006, theo giá hiện hành đạt 149.792 triệu đồng, tăng 36% so với năm
2006 Tập trung vào một số ngành chế biến nông sản, chế biến lâm sản, sản xuất vật
liệu xây dựng,… Trong đó, sản xuất gạch ngói và cát đá phát triển mạnh
Trang 141.2.2 Xã h ội
1.2.2.1 Dân s ố
Hiện nay trên địa bàn huyện có 87.338 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,57% giảm 0.12% so với năm 2006 Do cơ cấu kinh tế của huyện chủ yếu là nông nghiệp, các ngành công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển, nên mức t ăng dân số c ơ học trên địa bàn huyện là thấp
Dân số trong độ tuổi lao động của huyện đã tăng từ 44.611 người năm 2005 lên 45.224 người năm 2007, bình quân tăng 2.16%/năm và chiếm 53,22% tổng dân số Tuy nhiên,
số người lao động đang làm việc tăng rất chậm, bình quân chỉ đạt 0,06%/năm và tỉ lệ
thất nghiệp của huyện có xu hướng giảm nhưng vẫn còn ở mức cao 9,8% (2007), đòi
hỏi huyện phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là cơ cấu kinh tế nông thôn,
tăng cường chuyển dịch lao động nông nghiệp dư thừa sang lĩnh vực sản xuất phi nông nghiệp Chất lượng lao động của huyện tuy có tăng khá so với trước đây, song số
lượng lao động có trình độ cao đẳng và đại học trở lên còn ít, đặc biệt là cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và kinh doanh giỏi còn thiếu nhiều
giỏi cấp huyện
Giai đoạn 2007 - 2008 toàn huyện có 23 trường học từ mầm non đến THPT Huyện
thực hiện đầu tư xây dựng 21 phòng học, cấp phát 110.087 bản sách vở cho học sinh dân tộc thiểu số
1.2.2.3 Y t ế
Cùng với sự phát triển chung của ngành y tế tỉnh nhà, ngành y tế huyện trong những năm qua đã đạt nhiều kết quả trong việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Mạng lưới y
tế ngày càng được cũng cố và mở rộng, đến năm 2006 trên địa bàn xã đã không còn xã
trắng về y tế Toàn huyện hiện có 8 cơ sở y tế gồm 1 bệnh viện, 7 trạm y tế xã phường
với 114 giường bệnh Đội ngũ cán bộ y tế ngày càng được nâng cao cả về số lượng lẫn
Trang 15trình độ chuyên môn, với lực lượng 136 cán bộ y tế bao gồm 33 bác sĩ và trên bác sĩ,
38 y sĩ và kỹ thuật viên, 46 y tá và nữ hộ sinh
1.2.3 Cơ sở hạ tầng
1.2.3.1 M ạng lưới giao thông
Huyện Krông Ana có vị trí khá thuận lợi về giao thông, phía Bắc có Quốc lộ 27 đi qua, phía Nam có tỉnh lộ 2 nối liền với Quốc lộ 14 đi các tỉnh Đông Nam Bộ Toàn huyện
có 330 km đường giao thông, các tuyến đường giao thông đến xã, thôn đã cho phép xe
tải vào lấy hàng hóa và cung ứng vật tư được
Tuyến Quốc lộ 27 chạy qua huyện, đây là tuyến đường quan trọng nối khu vực phía
bắc huyện với trung tâm tỉnh
Tuyến tỉnh lộ 2 nối trung tâm huyện với thành phố Buôn Ma Thuộc, dài 32km, được
nhựa hóa bán thâm nhập 19km được tính từ đoạn giáp ranh thành phố Buôn Ma Thuộc đến thị trấn Buôn trấp, song hiện nay đang trong tình trạngxuống cấp nghiêm trọng,
rất khó khăn cho việc vận chuyển và đi lại
1.2.3.2 Hi ện trạng công trình thủy lợi
Tính đến 2005, huyện Krông Ana có 82 công trình tưới Với diện tích tưới thiết kế mới đạt 27,3% diện tích cần tưới Diện tích tích thực đạt 93,3% theo thiết kế và 25,65% nhu cầu cần tưới Tuy nhiên diện tích tưới cho cây công nghiệp bằng hình thức bơm lẻ
của dân không thống kê được Công trình hồ chứa chủ yếu là hồ nhỏ chỉ có hồ Ea Bông tương đối lớn nhưng khả năng giữ nước của đập kém Nhiều hồ không có cống
lấy nước và tràn tự do nên khả năng giữ nước kém Các đập dâng ổn định, diện tích tưới phục vụ hết theo thiết kế tuy nhiên những năm khô hạn cũng thiếu nguồn nước tưới
Hệ thống kênh dẫn theo thống kê toàn huyện có 75,2Km kênh chính, 83,2Km kênh cấp
1, 2 Hiện tại mới kiên cố được 10% kênh chính và 15% kênh nhánh do không có kinh phí để thực hiện
1.2.3.3 M ạng lưới điện và tình hình tiêu thụ điện
Theo chương trình 168, huyện đã thực hiện kéo điện vào nhà ở 252 hộ đồng bào dân
tộc thiểu số, nhánh rẽ hạ áp đã kéo được 3,18Km đường điện, tổng kinh phí thực hiện 1.206,3 triệu đồng
Nhìn chung, mạng lưới điện trung thế và hạ thế trên địa bàn huyện phát triển khá nhanh trong những năm qua Các tuyến trung thế phân bố hợp lý, phát huy hiệu quả cao, nhưng các tuyến hạ thế còn nhiều nơi chưa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và độ an
Trang 16toàn cho lưới điện Nhu cầu sử dụng điện là lớn so với khả năng cung cấp điện hiện nay, nên huyện c ần có chính sách phù hợp để đầu tư mở rộng và cải tạo mạng lưới điện, ưu tiên giải quyết kịp thời nhu cầu điện phục vụ sản xuất
1 3 Đặc điểm các nguồn tài nguyên
Nước mặt: Phụ thuộc vào lượng nước mưa lưu trữ trên rừng, trong núi và các sông
suối, ngòi, hồ, ao… Lượng nước khai thác sử dụng được lấy chủ yếu từ nguồn nước
mặt này Hàng năm trên địa bàn huyện tiếp nhận một lượng lớn khối lượng nước mặt
lớn chủ yếu từ nước mưa, do mưa theo mùa và phân bố không đều đã dẫn đến tình
trạng ngập úng cục bộ vào mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô, các công trình thủy lợi trên đất bazan rất tốn kém nên việc giữ nước cho mùa khô còn nhiều hạn
chế
Nước ngầm: Theo kết quả lập bản đồ Địa chất thủy văn của Liên Đoàn ĐCTV - ĐCCT
Miền Trung, Krông Ana thuộc phức hệ chứa nước nứt – vĩa, các thành tạo trầm tích Neofen ( N3 - N2 ), thành tạo trong diện tích phân bố hẹp, độ sâu từ 30 -50 m, nước
phức hệ này rất phong phú trong các hạt thô, lưu lượng 1,01 - 7,7l/s, phân bố dọc theo các sông lớn Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có nước ngầm thuộc phức hệ chứa nước
trầm tích Jura, phân bố diện rộng tại phía Bắc và phía Đông huyện độ sâu từ 150 -
170m, lưu lượng đạt 0.37 - 2.32l/s
Nước ngầm ở huyện rất phong phú, khả năng chứa nước khá đồng nhất theo diện rộng Nước thuộc áp lực trung bình, động thái khá ổn định, ít phụ thuộc vào các yếu tố khí
hậu và dòng mặt, có trữ lượng và chất lượng tốt, cơ bản đảm bảo cho ăn uống, sinh
hoạt và phục vụ cho sản xuất Tuy nhiên hiện nay tình trạng khai thác nước ngầm bừa
bãi đã làm suy giảm trữ lượng và chất lượng nước ngầm trên địa bàn huyện
Trên địa bàn huyện có tổng số 5 nhóm đất, trong đó chủ yếu là 2 loại đất phù sa và đất
đỏ vàng Nhóm đất đỏ vàng hình thành trên mẫu đất bazan là nhóm đất điển hình, có
diện tích lớn nhất chiếm 79,36% Nhóm đất này đều có tầng đất dày, thành phần cơ
giới nặng, thích hợp với các loại cây như: Cao su, cà phê, điều, hồ tiêu và nhiều loại cây ăn trái Kế đến là nhóm đất phù sa được hình thành do quá trình bồi đắp của các con sông chiếm 13,42% diện tích đất tự nhiên Nhóm đất này thích hợp cho việc trồng cây hàng năm như lúa nước, hoa màu
Tính đến hết năm 2007 thì diện tích đất nông nghiệp là 22.525ha, chiếm 63,26% tổng
Trang 17huyện khác Đất chuyên dùng là 3.213,2ha, chiếm 9% tổng diện tích tự nhiên Tỷ lệ đất chuyên dùng còn thấp do có nhiều công trình xây dựng cơ bản đã được xác định
diện tích chiếm đất (theo quy hoạch) nhưng hiện trạng vẫn còn là đất nông nghiệp
Rừng tự nhiên của huyện giảm dần qua các năm do vẫn còn tình trạng phá rừng làm nương rẫy Theo niên giám thống kê huyện Krông Ana tính đễn năm 2007 tổng diện tích rừng của huyện là 6.075,4ha trong đó 5.192,7ha rừng tự nhiên chiếm 85,5% rừng
trồng 882.8ha chiếm 14,5% tổng diện tích rừng
1 4 Đánh giá về điều kiện tự nhiên - xã hội huyện Krông Ana
1.4.1.Thu ận lợi
- Huyện Krông Ana có vị trí địa lý thuận lợi là huyện giáp ranh với thành phố Buôn
Ma Thuộc và có quốc lộ chạy qua nên rất thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa và
tiếp cận thông tin với khu vực trung tâm tỉnh
- Tiềm năng đất đai đa dạng, huyện có 28.589 ha đất đỏ bazan và 4.779,4 ha đất phù
sa là tiềm năng lớn để phát triển nền kinh tế nông nghiệp với những vùng chuyên canh cây công nghiệp ở phía Bắc và lúa nước ở phía nam như Bình Hòa, Quảng Điền, Ea Bông, thị trấn Buôn Trấp không chỉ đảm bảo an ninh lực lượng cho địa phương mà còn là vựa lúa lớn của tỉnh
- Nguồn lao động dồi dào, dân cư trình độ sản xuất nông nghiệp thâm canh cao cộng
với thời tiết khí hậu phân bố 2 mùa rõ rệt, trung bình năm ở dạng nắng nhiều, độ
ẩm thích hợp Đây là điều kiện tốt để đa dạng hóa cây trồng và thâm canh tăng vụ Nhưng đây cũng là thách thứ c đối với môi trường do gia tăng chất thải nông nghiệp
- Diện tích canh tác lớn, trong đó diện tích cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao tạo điều kiện thuận lợi để tăng trưởng kinh tế
- Công nghiệp còn nhỏ lẻ nhưng tiềm năng lớn, đã hướng vào công nghiệp chế biến
sản xuất hàng nông sản
- Cơ sở hạ tầng kĩ thuật chưa đồng bộ nhưng cũng cơ bản đảm bảo được giao lưu kinh tế
- Nằm trong tình trạng chung của tỉnh, tỷ lệ dân số huyện trong những năm qua có
giảm nhưng vẫn còn ở mức cao (năm 2007 là 1,57%) làm cho nhu cầu về đất ở, đất
Trang 18sản xuất, đất xây dựng cở sở hạ tầng ngày càng cao, trong khi đó quỹ đất của địa phương có hạn đã gây một áp lực lớn đồi với đất đai
- Do biến động về nhu cầu và giá cả thị trường làm cho diện tích sản xuất các loại cây trồng không ổn định Dịch bệnh bùng phát mạnh trong những năm qua nên ngành chăn nuôi phát triển chưa bền vững
- Thiếu công trình thủy lợi đảm bảo sản xuất nên năng xuất cây trồng chưa cao, khả năng tiêu thoát nước kém, nhiều diện tích canh tác mới chỉ sản xuất được một vụ
- Nền kinh tế tăng trưởng đều song chưa cao, tỷ trọng ngành Nông - lâm nghiệp là chính, ngành Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ du lịch phát triển còn
chậm, việc chuyển đổi cây trồng còn nhiều lúng túng, chưa định hướng rõ ràng
Một số năm gần đây giá cả một số nông sản giảm mạnh làm cho đời sống nhân dân
gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đồng bào dân tộc tại huyện
- Tại một số vùng hàng năm vào mùa mưa, lũ lụt thường xuyên xảy ra gây ngập úng
đã làm thiệt hại đến sản xuất và tài sản của nhân dân
Trang 19CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
Để thực hiện luận văn này tôi đã tham khảo số liệu kết quả giám sát, đánh giá hiện
trạng môi trường huyện Krông Ana năm 2008”
2.1 Ch ất lượng môi trường nước
Kết quả phân tích chất lượng nước mặt huyện Krông Ana theo bảng 3.1 sau:
Trang 20Bảng 2.1: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt trên địa bàn huyện Krông Ana:
Trang 21Đợt 1 vào tháng 05/2008
Ghi chú:
Đợt 2 vào tháng 09/2008
NM1: Mẫu thu tại Cầu Bệnh viện T.T Buôn Trấp
NM2: Mẫu thu tại Đập hồ Sơn Thọ xã Durkmal
NM3 : Mẫu nước thu tại Hồ Eatun xã Bangdreng
NM4: Nước trong hồ chứa bãi rác Ea Cam
NM5: Mẫu thu tại Cầu Đồng Tâm
NM6: Mẫu thu tại sông Krông Ana, thôn Quỳnh Ngọc xã Ea Na
NM7: mẫu nước thải tại Hồ Buôn Trấp
NM8: Mẫu nước tại Cầu C7 thôn Thống Nhất
Trang 22bị ảnh hưởng của nước thải công nghiệp, do vậy mức độ biến động pH của nguồn
nước mặt trên các sông, suối phụ thuộc chủ yếu vào độ nhiễm phèn trong nước
Kết quả cho thấy, nước mặt khu vực không bị nhiễm phèn, có mức độ trung tính,
pH mùa mưa thấp hơn vào mùa khô vì dòng chảy mùa khô yếu, khả năng dậy phèn kém
Ch ỉ tiêu hữu cơ BOD 5
- Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD) và nhu cầu oxi hóa học (COD) là hai thông số biểu thị
mức độ nhiễm bẩn hữu cơ của nguồn nước Hai thông số này liên quan chặt chẽ đến mức độ tăng giảm DO trong nguồn nước
,COD
- Tốc độ tăng giảm của BOD, COD phụ thuộc vào nguồn xả thải và phân hủy xác
thực vật thủy sinh Bên cạnh đó, hàm lượng chất hữu cơ trong nước phụ thuộc vào
mức độ làm sạch, pha loãng của nguồn nước
- Hầu hết các mẫu đều không vượt tiêu chuẩn cho phép (loại A), tuy nhiên do tính
chất theo mùa mà một số mẫu có nồng độ BOD vượt nhẹ so với tiêu chuẩn như
mẫu nước mặt tại Cầu bệnh viện T.T Buôn Trấp (NM1) và Hồ Buôn Trấp (NM2)
có BOD vào mùa khô vượt tiêu chuẩn, còn mẫu nước mặt tại hồ Ea Turn xã Bangdreng (NM3) và mẫu nước mặt tại (NM8) vượt tiêu chuẩn vào mùa mưa Duy
nhất chỉ có mẫu nước thải chứa trong hồ chứa bãi rác Ea Cam là có cả BOD và COD đều vượt tiêu chuẩn cho phép loại A Nhưng không vượt tiêu chuẩn loại B
- Mùa khô hàm lượng chất hữu cơ tăng hơn so với mùa mưa Mùa mưa lưu lượng và
tốc độ dòng chảy lớn, khả năng tự làm sạch lớn hơn mùa khô do vậy chất ô nhiễm
có xu hướng giảm hơn so với mùa khô
- Hàm lượng DO biểu thị độ sạch của nguồn nước và khả năng sống sót của hệ động
thực vật nước, phiêu sinh động vật và động vật đáy Hàm lượng DO đo đạc trong 2 mùa đã có xu hướng giảm, mùa khô giảm hơn so với mùa mưa, tuy nhiên mức độ thay đổi là không lớn
Ch ỉ tiêu Oxy hòa tan(DO)
Trang 23- Tốc độ khuấy trộn dòng nước là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc tăng hay giảm DO trong nước Bên cạnh đó, mật độ cao các động vật phiêu sinh, động
vật bậc cao như lục bình, bèo, … cũng góp phần làm giảm nguồn DO trong nguồn nước
- Đa số các vị trí lấy mẫu điều có hàm lượng oxy hòa tan thấp hơn tiêu chuẩn cho phép cột A Đặc biệt là mẫu nước trong hồ chứa bãi rác Ea Cam (NM4)
- Đa số các mẫu đều có hàm lượng TSS vượt tiêu chuẩn 5942-1995 loại A
Ch ỉ tiêu tổng chất rắn lơ lửng TSS
- Điều này cũng phù hợp với tính chất các sông Tây Nguyên Tất cả các dòng sông,
suối, ao, hồ tại Tây Nguyên đều bắt nguồn từ núi cao, tốc độ dòng chảy rất mạnh, đặc biệt là vào mùa mưa Điều này đồng nghĩa với việc dòng nước sẽ cuốn trôi các
vật liệu lơ lửng khi nó chảy qua và làm cho dòng nước mang nhiều chất lơ lửng, phù sa và khoáng chất
- Nồng độ amoni trong nước cũng phụ thuộc nhiều vào khả năng pha loãng, làm
sạch của nguồn nước
)
- Tại các điểm lấy mẫu, hàm lượng amoni đều không cao, cá biệt có điểm NM4 có
nồng độ cao hơn tiêu chuẩn loại A, TCVN 5942-1995, tuy nhiên vào mùa mưa,
nồng độ amoni giảm xuống thấp hơn so với mùa khô
loãng, tự làm sạch giảm
Nitrit, Nitrat (NO 2 - , NO 3
Hàm lượng nitrit, nitrat trong nước mặt phụ thuộc nhiều vào các yếu tố như đặc trưng nguồn nước, khả năng nitrat hóa, mức độ phú dưỡng hóa dòng nước Có thể
nhận định một cách khách quan rằng, nguồn nước của khu vực Tây Nguyên sẽ có
mức độ ô nhiễm nitrit, nitrat thấp hơn khu vực đồng bằng vì khả năng tích lũy chất dinh dưỡng kém, dòng nước xáo trộn mạnh và nguồn thải không nhiều
Trang 24Hồ Ea turn (NM3), sông Krông Ana, thôn Quỳnh Ngọc xã Ea Na (NM6) và cầu C7 thôn Thống Nhất (NM8)
Ch ỉ tiêu kim loại nặng (ΣFe, Pb)
- Hầu hết các mẫu không phát hiện ra hàm lượng dầu mỡ, chỉ có mẫu nước trong hồ
chứa bãi rác Ea Cam(NM4) bị ô nhiễm dầu mỡ
Ch ỉ tiêu dầu mỡ
nông nghiệp tại khu vực dự án Nguồn nước của huyện được sử dụng vào nhiều
mục đích khác nhau, trong đó có mục đích thủy lợi trong nông nghiệp
Ch ỉ tiêu hàm lượng thuốc BVTV
- Đa số chất lượng nước tại các vị trí lấy mẫu không bi ô nhiễm thuốc bảo vệ thực
vật
- Tổng Coliform, E.Coli biểu thị sự nhiễm khuẩn và khả năng gây bệnh, lan truyền
bệnh của nguồn nước
Ch ỉ tiêu E.coli, ΣColiform
- Coliform và E.Coli tăng cao do hoạt động phân hủy chất hữu cơ, chất dinh dưỡng
và từ phân người, động vật Tất cả nguồn trên đều xuất phát từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại và hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người dân
Trang 25- Tất cả các vị trí đo mẫu đều cho thấy hàm lượng E.coli rất cao khoảng 200-400 MNP/100ml, đặc biệt nước trong hồ chứa bãi rác Ea Cam E.coli vượt tới 1500 lần
Nh ận xét chung: Dựa vào kết qua khảo sát cho ta thấy chất lượng nước mặt trên địa bàn huy ện Krông Ana bị ô nhiễm nhẹ so với tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 (loại A - mục đích cấp nước cho sinh hoạt), đặc biệt là vùng nước mặt tại hồ chứa bãi rác Ea Cam
do ảnh hưởng của nước rỉ rác mà chất lượng nước mặt tại vùng n ày tác động mạnh Bên c ạnh chất lượng nước mặt của huyện còn bị tác động bởi các nguồn thải từ hoạt động chăn nuôi hộ gia đình,nước thải đô thị chưa qua xử lý Tuy nhiên hiện nay nước
m ặt trên địa bàn huyện chỉ dùng cho mục đích thủy lợi và nuôi trồng thủy sản do đó so
v ới cột B (nước dùng cho các hoạt động khác ngoài sinh hoạt) thì chất lượng nước
m ặt của huyện rất tốt không bị ô nhiễm
Trang 26Đợt 1: Đợt thu mẫu vào tháng 05/2008
Ghi chú:
Đợt 2: Đợt thu mẫu vào tháng 09/2008
NT1: Mẫu nước thải 1 tại cơ sở chăn nuôi ông Lưỡng thôn 2 TT Buôn Trấp NT2: Mẫu nước thải 2 tại chợ Buôn Trấp thu mẫu
Nh ận xét, đánh giá:
Đây là 2 mẫu nước đặc trưng cho các hoạt động có lượng nước thải ảnh hưởng đến môi trường, tuy nhiên do tính chất nguồn thải nên ta có thể chỉ áp dụng tiêu chuẩn TCVN 6772 - 2000: Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt (mức I)
Ch ỉ tiêu BOD 5
- Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD) và nhu cầu oxi hóa học (COD) là 2 thông số biểu thị
mức độ ô nhiễm hữu cơ
,COD
- Tốc độ tăng giảm của BOD, COD phụ thuộc vào nguồn xả thải như thịt, cá, rau,
quả, thức ăn đối với khu chợ; phân, nước tiểu, thức ăn thừa đối với nước thải chăn nuôi; chất thải sinh hoạt đô thị đối với khu bãi rác Hàm lượng hữu cơ trong nước
thải sẽ gây ô nhiễm hữu cơ nguồn nước mặt nếu xử lý không đạt hiệu quả
- Đa số nước các mẫu đều bị ô nhiễm hữu cơ rất cao, chỉ tiêu BOD5 vượt từ 5 đến 6
lần so với tiêu chuẩn cho phép còn COD thì vượt rất cao khoảng 200-225 lần
- Chất dinh dưỡng (N, P) trong nước thải sẽ gây nên ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt là gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn tiếp nhận Nồng độ chất dinh dưỡng trong nước thải khu chợ, khu chăn nuôi, khu bãi rác có liên quan chặt chẽ đến nguồn cung cấp như thức ăn, thịt, cá, phân, …
Ch ỉ tiêu chất dinh dưỡng (N, P)
- Đa số các mẫu nước thải đều có hàm lượng dinh dưỡng cao, vượt trên 3 lần so với tiêu chuẩn cho phép và không có sự giao động lớn theo mùa
Trang 27- Hàm lượng sắt tổng trong nước thải không cao, 2 điểm thu mẫu là khu chợ và khu chăn nuôi không vượt tiêu chuẩn cho phép
T ổng Fe
- Nước thải phát sinh trong 2 đợt thu mẫu có mức dao động tổng sắt không lớn
- Hàm lượng sắt của nước thải rò rỉ rác vượt tiêu chuẩn 2,17 lần
Hàm lượng Nitrat (NO 3
Hàm lượng nitrat chiếm phần lớn trong tổng nitơ, cùng với hợp chất chứa photpho đặc trưng cho chất dinh dưỡng trong nguồn nước
)
- Nếu nước thải có nhiều nitrat chảy vào ao hồ, sông thì sẽ là gây nên hiện tượng phú dưỡng làm rong rêu phát triển quá mức Rong rêu sẽ chiếm lấy và làm giảm hàm lượng oxy trong nước, phá hủy hệ động vật thủy sinh Nitrat gây ô nhiễm nước
uống cũng là nguyên nhân của bệnh methemoglobin huyết, hết sức có hại cho trẻ
em và các bà mẹ đang nuôi con nhỏ
- Hàm lượng nitrat vượt từ 3-6,5 lần so với tiêu chuẩn 5945-2005 và không có sự chênh lệch lớn theo mùa
Dầu mỡ trong nước thải tại khu vực lấy mẫu xuất phát từ nguồn mỡ động, thực vật, có đặc trưng là khó hòa tan trong nước và dễ tan trong dung môi hữu cơ Vì đặc tính khó phân hủy trong nước nên có thể gây ảnh hưởng lớn đến động, thực vật thủy sinh của nguồn tiếp nhận
Ch ỉ tiêu dầu mỡ
- Đa số các mẫu đều bị ô nhiễm dầu mỡ
Trang 28- Tổng Coliform biểu thị sự nhiễm khuẩn và khả năng gây bệnh, lan truyền bệnh của nguồn nước
T ổng Coliform, E.Coli
- Coliform tăng cao do hoạt động phân hủy chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và từ phân người, động vật
- Kết quả phân tích cho thấy Chỉ tiêu coliform vượt rất cao so với chỉ tiêu cho phép
từ 8 -15 lần, do vậy nếu không xử lý sẽ gây ảnh hưởng lớn đến nguồn nước mặt
tiếp nhận và ảnh hưởng đến sức khỏe, gây bệnh cho người dân vùng tiếp nhận
- Tổng Coliform vào mùa mưa nước thải bị ô nhiễm coliform thấp hơn mùa khô nhờ
khả năng pha loãng của nước mưa, tuy nhiên mức chênh lệch là không nhiều
Đánh giá chung: Nhìn chung nước thải trên địa bàn huyện bị ô nhiễm nghiêm trọng nguyên nhân là do ảnh hưởng bởi hoạt động buôn bán của chợ, sinh hoạt, chăn nuôi
c ủa người dân và đặc biệt là hàm lượng thức ăn thừa trong chăn nuôi làm cho hàm lượng dinh dưỡng, BOD, COD, tăng cao trong nước thải, bên cạnh đó còn có sự giao động về mùa khô và mùa mưa Đối với nước thải tại cơ sở chăn nuôi ông Lưỡng thôn
2 TT Buôn Tr ấp ít ô nhiễm hơn vào mùa mưa nhờ sự pha loãng của nước mưa, nước
th ải tại chợ thì không có sự giao động lớn theo mùa
Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm trên địa bàn huyện Krông Ana theo bảng 2.3 sau:
Trang 29Bảng 2.3: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm huyện Krông Ana:
5944-1995 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 1 Đợt 2
Trang 30: Phòng Tài Nguyên Và môi tr ường Huyện Krông Ana, năm 2008
Đợt 1: Đợt lấy mẫu vào tháng 05/2008
Đợt 2: Đợt lấy mẫu vào tháng 09/2009
NN1: Mẫu thu tại hộ Nguyễn Bá Dự xóm 3 thôn 4, T.Trấn Buôn Trấp
NN2: Mẫu thu tại hộ Đào Xuân Dũng thôn 4 xã Quãng Điền
NN3: Mẫu thu tại hộ Nguyễn Thị Lâm đội 5 Buôn Dur xã Dukmal
NN4: Mẫu thu tại hộ bà Hơ Loai, đội 2 Buôn Cuê, xã Bang Adreng
NN5: Mẫu thu tại hộ Võ Quang Thạch, thôn Đồng Tâm, xã Draysat
NN6: Mẫu thu tại giếng đào bãi khai thác cát Quỳnh Ngọc
NN7: Mẫu thu tại hộ Đinh Văn năng TT Buôn Trấp
Trang 31Nh ận xét, đánh giá:
- Độ pH của nước có liên quan đến sự hiện diện của một số kim loại và khí hoà tan trong nước Ở độ pH < 5, tuỳ thuộc vào điều kiện địa chất, trong một số nguồn nước có thể chứa sắt, mangan, nhôm ở dạng hoà tan và một số loại khí như CO2, H2S tồn tại ở dạng tự do trong nước Độ pH được ứng dụng để khử các hợp chất sunfua và cacbonat có trong nước bằng biện pháp làm thoáng
Ch ỉ tiêu pH
- Kết quả đo đạc của 2 mùa thường dao động trong khoảng từ 6,8 – 7,1 vào mùa khô
và 6,8 – 7,0 vào mùa mưa Điều này cũng chứng tỏ chất lượng nước của khu vực mang tính chất trung tính
- Màu biểu thị sự ô nhiễm của nguồn nước thông qua sự hiện hiện của các ion trong nước Nếu nguồn nước có độ màu đặc trưng sẽ cho biết được nồng độ chất đặc trưng trong nó Ngoài ra, nguồn nước có chất rắn lơ lửng lớn cũng làm cho nước có
độ màu lớn
Ch ỉ tiêu màu
- Đa số các mẫu đo đạc đều không vượt tiêu chuẩn chỉ có mẫu nước tại hộ Đinh Văn Năng TT Buôn Trấp (NN7) có màu vượt tiêu chuẩn nhưng không cao
- Điều này chứng tỏ, mặt bằng chung nguồn nước ngầm ít bị ảnh hưởng bởi các yếu
tố bên ngoài như nước thải, nước sinh hoạt và các yếu tố khác
- Độ cứng tổng cộng của nước ngầm biểu thị hàm lượng ion Mg2+, Ca2+ trong nước Tùy vào sự kết hợp giữa 2 anion trên với các cation mà tạo thành các muối khác nhau, đặc trưng cho độ cứng tạm thời (muối Ca, Mg cacbonat và bicacbonat)
và độ cứng vĩnh viễn (Ca, Mg sulfua và clorua)
Ch ỉ tiêu độ cứng
- Độ cứng vĩnh cửu ít gây tác hại đối với nguồn nước trừ khi nồng độ quá cao, còn
độ cứng tạm thời thường gây ảnh hưởng rất lớn đến người sử dụng nguồn nước và
Trang 32Ch ỉ tiêu SO 4
- Hàm lượng SO42- trong nước đặc trưng độ cứng của nguồn nước, đặc biệt là độ
cứng vĩnh viễn, hoặc do đất nhiễm phèn
2-
- Mẫu nước thải tại hộ Đinh Văn Năng (NN7) có nồng độ vượt tiêu chuẩn nhưng không cao và mẫu nước tại ngã 3 Quỳnh Ngọc (NN8) cũng bị nhiễm vào mùa khô
do ảnh hưởng của đất phèn và dòng chảy mùa khô yếu nên khả năng dậy phèn kém
- Tổng chất rắn hòa tan trong nước ngầm đo đạc giữa 2 mùa không dao động nhiều, mùa khô tính ổn định cao hơn Tất cả các điểm đo đạc đều có TDS không vượt tiêu
- Tác hại của nguồn các halogen trong nước thường không lớn và nếu hiện diện ở
nồng độ lớn có khả năng khử trùng nguồn nước rất tốt
- Hầu hết các giếng thu mẫu đều không vượt tiêu chuẩn cho phép
Ch ỉ tiêu Nitrat (NO 3
Nitrat biểu bị mức độ dinh dưỡng trong nguồn nước Theo kết quả phân tích, nồng
độ nitrat trong nước ngầm là khá thấp và không vượt tiêu chuẩn nước ngầm
)
- Hàm lượng sắt tổng trong nước ngầm chủ yếu từ nguồn Fe2+ và ion này đặc trưng cho vùng bị nhiễm phèn tiềm tàng Kết quả phân tích mẫu cho thấy nguồn nước ở
tầng nông (5-10m) có mức độ nhiễm phèn cao hơn tầng nước ngầm bên dưới
Ch ỉ tiêu kim loại nặng và khoáng( ΣFe, Mn, Pb, As, Zn)
- Kim loại nặng nếu hiện diện trong nước ngầm với hàm lượng lớn sẽ gây ảnh hưởng
lớn đến nguồn nước và sức khỏe của người sử dụng nguồn nước đó Các ion As, Pb
nếu hiện diện trong nước, người sử dụng có thể gây ung thư và các bệnh mãn tính
Trang 33- Kết quả đo đạc hầu hết các giếng lấy mẫu đều không vượt tiêu chuẩn cho phép
- Tổng Coliform, E.Coli biểu thị sự nhiễm khuẩn và khả năng gây bệnh, lan truyền
bệnh của nguồn nước Khả năng nhiễm Coliform, E.Coli bắt nguồn từ nước thải sinh hoạt của người dân bị rò rỉ và theo các đường ống bơm ngấm xuống làm ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm
Ch ỉ tiêu E.coli, Σcoliform
- Coliform và E.Coli tăng cao do hoạt động phân hủy chất hữu cơ, chất dinh dưỡng
và từ phân người, động vật Tất cả nguồn trên đều xuất phát từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại và hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người dân
- Hầu hết các giếng đều không vượt tiêu chuẩn cho phép, nhưng có một vài giếng có hàm hượng E.coli vượt ti êu chuẩn nhưng không cao như mẫu nước tại hộ Đào Xuân Dũng (NN2) thôn 4 xã Quảng Điền, hộ bà Hơ Loai (NN4) đội 2 Buôn Cuê xã Bangadreng, và mẫu tại ngã 3 Quỳnh Ngọc (NN8) hàm lượng E.coli khoảng 1 -2 MNP/100ml Mẫu thu tại giếng hộ bà Hơ Loai, đội 2 Buôn Cuê, xã Bangadreng,
mẫu thu tại giếng đào bãi khai thác Quỳnh Ngọc có hàm lượng coliform vượt chỉ tiêu nhưng không lớn
Đánh giá chung: Nhìn chung theo kết quả phân tích đánh giá thì Chất lượng nguồn nước ở đây là rất tốt không có biểu hiện ô nhiễm hữu cơ đều này trùng khớp với nhận định của người dân tại đây Có một số điểm người dân có ý kiến nguồn nước bị nhiễm Asen vì có r ất nhiều người bị ung thư, đặc biệt là điểm lấy mẫu tại TT Buôn Trấp (NN1) nhưng kết quả phân tích đạt tiêu chuẩn cho phép
2.3 Môi tr ường không khí
2.3.1 Môi tr ường không khí xung quanh
Trang 34Bảng 3.4: kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí trên địa bàn huyện Krông Ana:
Thông
số
KK1 KK2 KK3 KK4 KK5 KK6 KK7 KK8 KK9 KK10 TCV
N 5937:
Trang 35Đợt 1: Đợt lấy mẫu vào tháng 05/2008
Ghi chú:
Đợt 2: Đợt lấy mẫu vào tháng 09/2009
KK1: Mẫu thu tại ngã 3 cây Đa + hồ Cá thôn 2 xã Bình
KK2: Mẫu thu tại ngã 3 cây Cóc thôn 4 xã Quãng Điền
KK3:Mẫu thu tại ngã 3 Buôn Tu đội 5, Buôn Dur, xã Dukmăk
KK4: Mẫu thu tại đội 2 thôn Cuê xã Bangđreng
KK5: Mẫu thu tại bãi rác huyện Krông Ana xã Ea Cam
KK6: Mẫu thu tại Cầu Đồng Tâm
KK7 Mẫu thu tại bờ sông Krông Ana, tại bãi khai thác cát Quỳnh Ngọc KK8: Mẫu thu tại khu lò gạch Ea Na
KK9: Mẫu thu tại chợ thị trấn Buôn Trấp
KK10: Vòng xoay thị trấn Buôn Trấp
Trang 36- Nồng độ bụi trong không khí giảm đáng kể vào mùa mưa vì không khí đã được thanh lọc bằng nước mưa
Ch ỉ tiêu NO
- Trong các dạng khí của NOx, có độc tính cao nhất là NO2 Nồng độ khí NO2 gây ảnh hưởng đến tim mạch, phổi, gan Nồng độ trong không khí khoảng 1% thì sẽ gây tử vong trong vài phút
2
- Nguồn gốc phát sinh khí NO2 chủ yếu từ phương tiện giao thông, quá trình đốt nhiên liệu của các ngành sản xuất và hoạt động nấu nướng hàng ngày của người dân
- Qua phân tích nồng độ NO2 mẫu KK5 vượt tiêu chuẩn cho phép 6 lần vào mùa khô
Trang 37- Khí CO là loại khí độc hại Khi hít phải, CO sẽ đi vào máu, chúng phản ứng với Hemoglobin (có trong hồng cầu) thành một cấu trúc bền vững nhưng không có khả năng tải oxy, khiến cho cơ thể bị ngạt Nếu lượng CO hít phải lớn, sẽ có cảm giác đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi Nếu CO nhiều, có thể bất tỉnh ho ặc chết ngạt rất nhanh Khi bị oxy hoá, CO biến thành khí cacbonic (CO2) Khí CO2 cũng gây ngạt nhưng không độc bằng CO
Ch ỉ tiêu CO
- Nồng độ khí CO phát sinh chủ yếu từ quá trình đốt nhiên liệu, tại khu vực sản xuất, khu lò gạch, …
- Nồng độ khí CO trong không khí tại khu vực huyện Krông Ana được đo đạc là khá
thấp, không vượt tiêu chuẩn cho phép
- Nồng độ khí CO vào mùa mưa thấp hơn mùa khô
- Tổng Hidrocacbon (hay VOCs) là các loại khí chứa cacbon hữu cơ dễ bay hơi Một
số chất thông dụng như axeton, ethylaxetat, buthylaxetat,… Chúng ít gây độc mãn tính mà chủ yếu gây độc cấp tính như chóng mặt, say nôn, sưng mắt, co giật, ngạt, viêm phổi Chỉ một số ít chất có khả năng gây độc mãn tính thì lại tạo ra ung thư máu, bệnh thần kinh
THC
- Nguồn phát sinh chủ yếu từ quá trình đốt không triệt để nhiên liệu, các dung môi
hữu cơ bay hơi, cây xanh cũng phát sinh ra lượng hidrocacbon
- Qua kết quả phân tích cho thấy hàm lượng tổng hidrocacbon là khá thấp và không gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng không khí Do vậy, có thể thấy hoạt động công nghiệp, đốt nhiên liệu của khu vực huyện còn thấp Khí hidrocacbon chủ yếu phát sinh từ hoạt động giao thông, hoạt động nấu nướng và cây xanh
- Hợp chất axít HF ở dạng khí, có thể bị hít vào phổi Người bị nhiễm HF sẽ bị đau xương ức, ho ra đờm hoặc ra máu, phù nề phổi Những chỗ tiếp xúc với HF có thể
bị loét
HF
- Hợp chất HF phát sinh chủ yếu từ hoạt động của lò gạch và các quặng
Trang 38- Kết quả phân tích khí HF trong không khí ở 2 mùa cho thấy, hàm lượng HF rất
thấp, dưới tiêu chuẩn cho phép (20 mg/m3) rất nhiều Khu vực có khí HF là khu
vực lò gạch và vùng kế cận, phát sinh từ quá trình nung nóng đất sét làm gạch
- Kết quả đo đạc cho thấy nồng độ HF tại các điểm đo đạc không vượt tiêu chuẩn cho phép và không giao động theo mùa
- Tiếng ồn là nguồn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thính giác, tim mạch và thần kinh Chúng gây ảnh hưởng ở những mức độ khác nhau tùy theo thời điểm trong ngày và mức độ chịu đựng của người tiếp xúc
Ti ếng ồn
- Tiếng ồn có thể phát sinh từ bất kỳ hoạt động nào trong cuộc sống như kinh tế, xã
hội,…
- Kết quả khảo sát cho thấy bờ sông Krông Ana tại bãi khai thác cát thôn Quỳnh
ngọc, vòng xoay TT Buôn Trấp, cầu Đồng Tâm, chợ Buôn Trấp độ ồn vượt tiêu chuẩn cho phép chủ yếu là do ảnh hưởng giao thông và hoạt động khai thác cát trên sông
Đánh giá chung: Nhìn chung chất lượng môi trường không khí trên địa bàn huyện Krông Ana còn t ương đối trong lành, chỉ bị ô nhiễm cục bộ bụi, SO 2 , NO 3 , ti ếng ồn tại
m ột số nơi do chịu ảnh hưởng của các hoạt động như: Việc khai thác cát từ lòng sông Krông Ana b ằng các phương tiện máy móc cũ đã gây nên những tiếng ồn lớn, sản
xu ất gạch và vận chuyển gạch đã gây ra bụi và giai đoạn nung gạch bằng than và củi đây là quá trình đốt không hoàn toàn nên đã sinh ra SO 2 , NO 2 có n ồng độ vượt tiêu chu ẩn cho phép, ngoài ra hoạt động giao thông đô thị cũng là một tác nhân không nhỏ gây ô nhi ễm tiếng ồn môi trường không khí xung quanh
Trang 39Ngu ồn : Phòng Tài Nguyên Và môi tr ường Huyện Krông Ana, năm 2008
KT1: - Đợt 1 mẫu thu tại ống khói lò gạch Việt Tiến Anh buôn Nắc xã Ea Bông
Ghi chú:
- Đợt 2 mẫu khí thu tại ống khói lò gạch Tuynen ông Thương buôn Xá Ea Bông
KT2: - Đợt 1: mẫu thu tại ống khói lò gạch thủ công ông Thịnh Thành cầu C7
- Đợt 2 Mẫu khí thu tại ống khói lò gạch ông thủ công ông Huấn buôn Blét xã
Ea Bông
KT3: - Mẫu khí thu tại lò gạch ông Trấn Sáu buôn Blét xã Ea Bông
Trang 40
Nh ận xét, đánh giá:
Qua khảo sát cho thấy kết nồng độ khí thải tại các cở sở sản xuất bị ô nhiễm nghiêm
trọng Đặc biệt là việc sản xuất gạch của các lò gạch thủ công kiểu cũ do sử dụng nhiều nhiên liệu đốt (than, củi) và quá trình cháy không hoàn hoàn đã sinh ra nhiều sản
phảm phụ mà kết quả của nó là nồng độ SO2 , NO2 , CO, HF vượt tiêu chuẩn cho phép (TCVN-5939-2005 mứt A) đều này làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí xung quanh khi đa số các cơ sở sản xuất này đều nằm xen kẽ với dân cư nên nó tác động mạnh đến hoạt động sống và sức khỏe của người dân nếu không có hướng giải quyết tốt Khí thải của lò gạch Tuynen kiểu đứng thì ít bị ô nhiễm hơn
2.3 Hi ện trạng chất thải rắn
Tính toán tổng lượng rác thải trên địa bàn huyện Krông Ana như sau:
Dân số hiện nay của huyện là 87.338 người với hệ số phát thải là 0,4kg/ngày/người thì
tổng tải lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện là 12.751,4tấn/năm
Chất thải rắn công nghiệp đáng lưu ý trên địa bàn huyện chỉ chất thải rắn của hoạt động sản xuất gạch sản lượng trung bình 23.935.000viên/tháng hệ số phát thải là 3% tương ứng 11,96 tấn/ngày tương ứng 4.368 tấn/năm tuy nhiên rác thải này không nguy
hại
Rác thải y tế:
Dựa vào hệ số đánh giá nhanh ô nhiễm rác thải y tế của tổ chức y tế Thế giới (WHO_1993), tính được lượng rác thải y tế huyện Krông Ana với tổng số giường bệnh
hiện nay của huyện là 114 giường như sau:
- Rác thải có khả năng thối rữa: 0,43 kg/ngày tương ứng với 158,5 tấn/năm
- Rác thải có khả năng gây lây nhiễm: 0.19 tấn/ngày tương ứng 67 tấn/năm
Lượng rác thái sinh hoạt phát sinh trong ngành y tế là 0.05tấn/ngày tương ứng 17,52tấn/năm (tính theo hệ số phát thải 0,4 kg/người/ngày với số cán bộ y tế 136 người)
Tổng hợp tình hình chất thải rắn trên địa bàn huyện: