Tuy nhiên, xuất phát từ tình hình thực tế hiện nay khi nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, với sự ra đời của nhiều ngành công nghiệp, với sự đa dạng nhiều loại hình doanh nghiệp, số lượng cá
Mục tiêu, phương pháp, đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Thực trạng công tác AT – VSLĐ tại xí nghiệp cao su Bình Lợi Đề xuất một số biện pháp cải thiện điều kiện làm việc thích hợp, MTLĐ thuận lợi, an toàn.
Đối tượng nghiên cứu
Người lao động, nhà xưởng, nhà kho, nguyên liên vật liệu
Công tác tổ chức, quản lý, thực hiện AT – VSLĐ và bảo vệ môi trường tại Xí Nghiệp
Các quy trình, thiết bị PCCN, PCCC, phương tiện BVCN
Dây chuyền công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị
Môi trường lao động, điều kiện lao động.
TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP CAO SU BÌNH LỢI
Giới thiệu chung về sản phẩm lốp xe
Lốp là sản phẩm tryền thống và tương đối cao cấp trong các sản phẩm chế tạo từ cao su Trong quá trình phát triển khoa học công nghệ và ứng dụng, sản phẩm cao su cùng phát triển theo nhu cầu đời sống con người Riêng đối với các sản phẩm: từ xe đạp, xe gắn máy, xe hơi… cho ta thấy được quá trình phát triển ngày cao và càng đa dạng về sản phẩm lốp Tuy nhiên, cao su vẫn là nguồn nguyên liệu cổ điển song nó cũng rất cần thiết và như là một như là một nhu cầu thiết yếu, đó là nhờ vào những tính năng đặc biệt do chúng mang lại
Tùy theo từng đặc tính của từng loại sản phẩm lốp mà lốp có cấu tạo từ đơn giản đến phức tạp Thông thường, các sản phẩm lốp phải hội đủ những tính năng cơ lý như sau: phải bám chắc niềng xe, chịu tải, chịu lực khi chuyển bánh, chịu được sự va đập của chướng ngại vật trên đường, chịu uống dập, phải kháng mài mòn, kháng thời tiết (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm…), kháng nhiệt nội sinh, phải dẽo dai mềm mại, bám mặt đường tốt…
Ngoài ra, lốp xe còn có công dụng: bảo vệ săm không bị hỏng, tiếp xúc mặt đường, hạn chế sự nở to của săm, giúp các phụ tùng xe không bị hỏng, cải thiện việc di chuyển, vận chuyển của con người Để đáp ứng được tính năng và công dụng trên, một chiếc lốp phải được cấu tạo từ những bộ phận chính như sau:
Là bộ phận bền vững, có khả năng biến dạng, đóng vai trò bám chắc lốp vào niềng xe Bộ phận này được cấu tạo bởi một hay nhiều sợi thép gọi là tanh – gồm nhiều sợi liên kết với nhau, được quấn thành vòng tròn quanh vành lốp – và sợi cao su tam giác Cả tanh và cao su tam giác đều được bọc lại với nhau bởi một lớp vải
Là phần chính của lốp, cấu tạo từ hai hay nhiều lớp vải mành Vải mành được làm từ sợi PA hay sợi Nylon Các lớp vải mành này liên kết với nhau bằng một lớp cao su mỏng Các lớp vải này được xếp song song với nhau nhưng các đường chỉ trong vải mành thì đan chéo nhau giúp tăng khả năng chịu lực bền cơ học Với cách bố trí như thế, trong quá trình làm việc có thể biến dạng dễ dàng tạo nên chiếc lốp mềm mại và có khả năng phân bố đều lực trên thân lốp Thân lốp phải chịu được áp lực bơm hơi, tải trọng, va đập mặt đường
Vùng hông l ố p: Đóng vai trò bảo vệ thân lốp bên trong, cách ly thân lốp với môi trường bên ngoài, khả năng truyền nhiệt tốt và nhiệt sinh ra nhỏ, được chế tạo từ hỗn hợp cao su chịu được uốn gấp và chống tác nhân gây lão hóa Thông thường trên thân lốp có thể được ghi những ký hiệu cần thiết (quy cách, nhãn hiệu, logo…)
Là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với mặt đường, được chế tạo từ cao su có tính năng cơ lý tốt nên có nhiệm vụ bảo vệ các bộ phận bên trong lốp, chịu va đập tốt, kháng mài mòn, ma sát với mặt đường Ngoài ra, mặt lốp không thể thiếu hoa gai đặc trưng của lốp, gai này góp phần làm tăng tính bám dính với mặt đường, nhả đất tốt, khi làm việc không gây tiếng ồn Nguyên tắc cơ bản của gai lốp là sự khác biệt của chúng ở lốp trước và lốp sau: lốp trước có gai dọc để định hướng xe, lốp sau có gai ngang để tăng tính bám dính với mặt đường.
Tổng quan về cao su thiên nhiên
Cây cao su được phát hiện đầu tiên vào năm 1744, tại lưu vực sông Amazon và được mô tả bởi kỹ sư Francois Fresneau
Cao su ngày càng được sử dụng trong kỹ nghệ với nhiều phát kiến dưới đây : Năm 1823 Charles Macintosh bắt đầu cho sản xuất vải tráng cao su không thấm nước ở Scotland
Năm 1825 người ta bán chiếc ủng cao su đầu tiên ở Mỹ và đến năm 1830 một số xưởng chế tạo vật dụng cao su đã xuất hiện ở hầu hết các nước Châu Âu và Hoa Kỳ Cây cao su được Pierre đưa vào Việt Nam năm 1897 và sau đó được bác sĩ Yensin trồng đầu tiên ở Việt Nam tại Suối Dầu (Nha Trang)
Hiện nay các sản phẩm cao su rất phong phú và đa dạng được sử dụng hầu hết trong các lĩnh vực đời sống kinh tế, xã hội, an ninh - quốc phòng Mủ cao su là một trong bốn loại nguyên liệu chủ yếu công nghiệp hiện nay: Than đá, dầu mỏ, gang- thép và cao su
Việt Nam là nước xuất khẩu cao su gần 80 năm qua nhưng chủ yếu là xuất khẩu cao su nguyên liệu Hiện nay giống cây cao su Hevea brasiliensis đang trồng tại nước ta cho sản lượng cao nhất so với các giống khác
Từ những năm 20 của thế kỷ XX, thực dân Pháp đã bắt tay xây dựng các đồn điền và nhà máy sơ chế cao su ở Đông Dương Năm 1940 Viện ngiên cứu cao su Đông Dương được thành lập, sản lượng hàng năm của Đông Dương là 64.437 tấn Đến năm
1966 sản lượng của Việt Nam là 48.070 tấn (Trích Viện nghiên cứu cao su ở Việt
Nam Kết quả hoạt động khoa học công nghệ năm 2001- Nhà xuất bản Nông nghiệp
Diện tích trồng cây cao su ở Việt Nam không ngừng tăng lên, dự đoán đến năm
2010 diện tích trồng cây cao su sẽ là 700.000 ha (Trích Đặng Văn Vinh - 100 năm cao su ở Việt Nam - Nhà xuất bản Nông nghiệp,2000)
Ngoài ra ngành này còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, đặc biệt là nguồn nước thải Đóng góp của ngành không ngừng tăng lên, năm 2000 là 4.881 tỷ VNĐ Với tốc độ tăng trưởng như trên, thì việc đa dạng hoá sản phẩm là điều tất yếu
2.2.2 Đặc tính cấu tạo của cao su thiên nhiên:
Trong công nghiệp cao su, cao su là nguyên liệu quan trọng nhất, nó quyết định phần lớn tính năng sử dụng của sản phẩm Do đó,việc lựa chọn loại cao su, phẩm cấp của loại đó là điều hết sức cần thiết Đôi lúc trên một sản phẩm phải sử dụng đến hai ba loại cao su và có phẩm cấp khác nhau, có như thế mới đạt yêu cầu sử dụng và mang lại hiệu quả cho kinh tế sản xuất Không thể có sản phẩm tốt nếu không sử dụng cao su đạt chất lượng
Nước ta là một nước sản xuất cao su thiên nhiên Dầu mỏ có thể cạn nhưng đối với cao su thiên nhiên, đất đai là nguyên liệu, đồn điền cao su là nhà máy cho nên nguồn năng lượng này không bao giờ cạn Hiện nay người ta đang có khuynh hướng biến nguồn hydro carbon này trở thành nguồn nhiên liệu lỏng Ngoài ra đối với các yêu cầu sử dụng thông thường, nhất là săm lốp xe, ngay cả săm lốp xe vận tải, sử dụng cao su thiên nhiên vẫn cho sản phẩm tính năng ưu việt Nếu pha chế đúng cách, độ mài mòn của lốp xe vẫn không thua lốp xe làm bằng cao su tổng hợp
Thành phần cao su thiên nhiên :
Chất trích ly bằng aceton : 2,5%
B ả ng 2.1 Vài tính ch ấ t lý h ọ c c ủ a cao su thiên nhiên :
Hệ số trương nở thể tích ( o C) 0,00062
Khả năng tỏa nhiệt khi đốt (cal/g) 10,7 Độ dẫn nhiệt (cal/giây/cm 2 / o C) 0,00032
Hệ số công suất (1000 chu kỳ) 0,15 + 0,20 Trở kháng thể tích (Ohm/cm 3 ) 10 15
Tùy theo giống cây, tuổi cây và tùy mùa mà các thành phần trong latex biến đổi ít nhiều.
Tổng quan về xí nghiệp cao su Bình Lợi
2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Sau chiến thắng mùa xuân năm 1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng, mở ra thời kỳ thống nhất đất nước Để giữ vững và phát triển các thành quả này, đoàn cán bộ nhà máy cao su Sao Vàng Hà Nội đã được giao nhiệm vụ tiếp quản các nhà máy cao su tại miền Nam Vì ngành công nghiệp cao su là thế mạnh của miền Nam, Công ty Cao Su Miền Nam (CASUMINA) được thành lập vào ngày 19/04/1976 theo quyết định của Tổng cục Hóa chất Miền Nam năm 1993, với trụ sở chính đặt tại 180 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP.HCM, dưới sự quản lý của Tổng công ty Hóa chất Việt Nam.
Ngành kinh doanh chủ yếu là các sản phẩm cao su như lốp ôtô, lốp máy cày, lốp xe đạp và săm các loại xe ngoài ra còn nhận gia công các loại sản phẩm có liên quan đến cao su mà khách hàng có nhu cầu
Công ty gồm có 7 cơ sở xí nghiệp sau:
1) Xí nghiệp cao su Hóc Môn:
Trụ sở Xí nghiệp đặt tại Tân Thới Hiệp-Hóc Môn
2) Xí nghiệp cao su Đồng Nai:
Trụ sở Xí nghiệp đặt tại Biên Hoà Đồng Nai chuyên sản xuất vỏ và ruột xe đạp
3) Xí nghiệp cao su Điện Biên:
Trụ sở Xí nghiệp đặt tại đường Đoàn Văn Bơ quận 4, chuyên sản xuất các mặt hàng tạp phẩm
4) Xí nghiệp cao su Việt Hưng:
Trụ sở Xí nghiệp đặt tại Hiệp Bình Chánh Thủ Đức, sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là bao tay cao su
5) Xí nghiệp cao su Tân Bình:
Trụ sở Xí nghiệp tọa lạc tại Tân Bình, là cơ sở nhỏ chủ yếu các loại ống nước
6) Xí nghiệp cao su Bình Dương:
Trụ sở Xí nghiệp đặt tại Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương
7) Xí nghiệp cao su Bình Lợi:
Ngày 03/02/1999 quyết định số 46/CTCS – TCNS Giám đốc Công ty cho thành lập đội xây dựng để chuẩn bị cơ sở vật chất, nhà xưởng cho Xí nghiệp Cao Su Bình Lợi với đội xây dựng là đơn vị tiền thân cho đội ngũ công nhân viên xí nghiệp ngày nay
Cơ sở vật chất Bình Lợi lúc bấy giờ là khối nhà xưởng của visolatec một liên doanh của của Cty Casumina với Liên Bang Xô Viết bị giải thể và làm kho cho thuê mướn
Ngày 2/7/1999, quyết định số 158/QĐ-QT của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng công ty Hóa chất Việt Nam đã chính thức thành lập lại Xí nghiệp Bình Lợi, trực thuộc Công ty CASUMINA Xí nghiệp đặt tại số 2/3 đường Kha Vạn Cân, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, TP.HCM, góp phần mở rộng hoạt động sản xuất và nâng cao năng lực của doanh nghiệp trong lĩnh vực hóa chất.
Vị trí các hướng tiếp giáp:
+ Hướng đông : Khu dân cư
+ Hướng nam : Bãi đất trống
+ Hướng bắc : Khu dân cư Đặc điểm: Xí nghiệp cao su Bình Lợi xây dựng trên diện tích 29000m 2 , gồm các hạng mục chính như sau:
B ả ng 2.2 Di ệ n tích đấ t đượ c s ử d ụ ng trong Xí Nghi ệ p:
Khu vực văn phòng(gồm khối nhà 2 tầng)
Xí nghiệp Bình Lợi được Công ty quy hoạch chuyên sản xuất lốp ô tô tải, đây là mặt hàng mới của Công ty, ngoài ra đây còn là mặt hàng đòi hỏi công nghệ cao trong công nghệ sản xuất các sản phẩm có nguồn gốc từ sao su Bên cạnh công tác xây dựng cơ sở vật, đi đôi với công tác nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm sản phẩm Xí nghiệp có các mốc đáng nhớ sau : Đầu Tháng 04 – 1999 mặt hàng săm ô tô 5 00 - 12 được bắt đầu sản xuất Tháng 08 – 1999 Chiếc lốp ôtô vành 16 một vòng tanh đầu tiên được sản xuất tại XN Cao Su Bình Lợi Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, Ban Giám Đốc Công ty hoạch định chiến lược sản phẩm chủ lực Xí nghiệp là lốp ôtô, lốp máy cày và săm ôtô các loại
Tháng 05 – 2002 săm ôtô được chuyển giao cho xí nghiệp Hốc Môn Đây là thời điểm đánh dấu sự chuyên môn hóa sản phẩm nằm trong chiến lược phát triển chung của Công ty và Xí nghiệp
Thời gian này đất nước đang phát triển, thị trường có sự cạnh tranh mạnh mẽ
Xí nghiệp đã định hướng phát triển và từng bước xây dựng hướng đi cụ thể cho từng thời điểm với mục tiêu :
+ Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Cải tiến mẫu mã và đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng
+ Tìm kiếm, mở rộng thị trường trong nước: phân phối sản phẩm ra miền Trung và miền Bắc
+ Tìm kiếm thị trường mới
+ Hợp tác liên doanh với nước ngoài
Sản phẩm của Xí Nghiệp: Kể từ khi thành lập Xí Nghiệp tập trung đi vào sản xuất các mặt hàng lốp xe ô tô tải các loại, lốp máy cày
B ả ng2.3 M ộ t s ố m ặ t hàng l ố p xe đượ c s ả n xu ấ t b ở i Xí Nghi ệ p:
Với bước đi đúng đắn của mình cùng với sự hỗ trợ của Ban Giám Đốc Công ty,
Xí nghiệp đã ra những sản phẩm đủ sức cạnh tranh, thị phần trong nước được mở rộng và có chỗ đứng vững chắc trong nền công nghiệp Việt Nam Hơn thế nữa, sản phẩm xuất ra nước ngoài với doanh số ngày càng tăng Sản phẩm của Công Ty ngày càng gây được tiếng vang trong nước cũng như nước ngoài Đặc biệt năm 2000 Công Ty CASUMINA đã áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 phiên bản năm 2000; nhiều năm liền đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao tạo
2.3.4 Định hướng phát triển của Xí nghiệp trong tương lai:
Là Xí Nghiệp được thành lậptrong thời điểm nhà nước có chính sách mở cửa, mở rộng quan hệ thương mại với các nước nên trong quá trình xây dựng và phát triển
Xí Nghiệp cao su Bình Lợi đã gặp những khó khăn và thuận lợi như sau:
Vì là một trong những đơn vị trực thuộc Công ty cao su Miền Nam nên việc hạch toán phụ thuộc vào hướng dẫn của công ty nên Xí nghiệp không tự chủ động trong việc xử lý hạch toán
Công ty cho ra đời sản phẩm lốp ô tô nên bị cạnh tranh khá mạnh của các loại vỏ xe ra đời trước của các doanh nghiệp khác trong nước và cả nước ngoài Khi Việt Nam gia nhập AFTA và WTO, sản phẩm của Xí nghiệp cũng bị các sản phẩm ngoại nhập cạnh tranh về giá cả ảnh hưng lớn đến lợi nhuận của Xí nghiệp
STT Mã hàng Lốp ô tô
Ngoài ra giá nguyên liệu cao su dùng sản xuất thường xuyên bị biến động làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm
Tuy mới thành lập nhưng với sự cố gắng nổ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty đã được cấp chứng nhận quốc tế hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 Đây chính là giấy thông hành để sản phẩm CASUMINA hội nhập với thị trường trong khu vực và quốc tế Tiến thêm một bước nữa, năm 2002 sản phẩm của Xí nghiệp đã đạt chứng nhận ISO 9001 và năm 2003 Công ty đạt được ISO 14001 về môi trường
Mặc dù, sản phẩm cho ra đời sau nhưng nhanh chóng được người tiêu dùng tin dùng và thị phần chiếm được tỷ lệ lớn trong nước Sản phẩm CASUMINA không những đã có uy tín trên thị trường trong nước mà còn vươn ra thị trường quốc tế với hơn 26 khách hàng và 18 quốc gia, vùng, lãnh thổ, trong đó khách hàng chính là: Đài Loan, Nhật, Pháp, Mỹ, Úc, Malaysia, Campuchia, Lào…
2.3.5 Cơ cấu tổ chức hành chánh của Xí nghiệp:
Phân bố theo giới tính :
B ả ng 2.4 Phân b ố lao độ ng theo gi ớ i tính:
Giới tính Số lượng(người) Tỷ lệ(%)
Tỷ lệ lao động nữ rất ít chỉ chiếm 9,5% so với tổng số lao động ở Xí nghiệp điều này cũng hợp ký vì đây là Xí nghiệp thuộc ngành sản xuất có tính chất nặng nhọc, độc hại, có nhiều yếu tố nguy hiểm có thể phát sinh trong dây chuyền công nghệ sản xuất Lao động nữ bị hạn chế do không đủ sức khỏe để làm việc nặng nhọc tốt bằng nam giới
Phân bố lao động theo trình độ:
B ả ng 2.5 Phân b ố lao độ ng theo trình độ :
Trình độ Số lượng(người) Tỷ lệ(%) Đại học 23 9, 5
Bi ể u đồ 2.1 Phân b ố trình độ v ă n hóa
Nguyên vật liệu và các phụ gia
Cao su bán thành phẩm dạng tấm, được gia công từ xí nghiệp cao su Bình Dương, sau đó được chuyển đến xí nghiệp cao su Bình Lợi để tiếp tục sản xuất Tại đây, cao su bán thành phẩm sẽ được bốc xếp bằng xe nâng vào khu vực sản xuất, giúp công nhân tránh phải khuân vác nặng nhọc và nâng cao hiệu quả lao động.
+ Các vật liệu phụ trợ: Vải mành (P.A), tanh, chất chống dính và làm bóng
2.5.2 Các phụ gia dùng trong sản xuất cao su:
Hầu hết các sản phẩm từ cao su đều phải sử dụng các chất phụ gia kèm theo mới đạt yêu cầu và tính năng sử dụng Mỗi một loại chất phụ gia đều làm cho cao su có một số tính năng cần thiết cho BTP cao su cũng như sản phẩm, cho quy trình sản xuất và ngay cả ngoại quan sản phẩm
Thành phần và liều lượng sử dụng các chất phụ gia, phương pháp trộn vào trong mỗi loại cao su BTP cũng khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu tính năng sử dụng đặc thù của chúng
Các chất lưu hóa được thêm vào nguyên liệu cao su mục đích nhằm tạo mạng lưới không gian 3 chiều giữa các phân tử cao su làm cho cao su nguyên liệu sau khi lưu hóa có khả năng sử dụng ở một thang nhiệt độ rất rộng Gồm:
+ Nhóm lưu huỳnh và các chất tương tự, chất tạo mạng thường được sử dụng nhiều nhất là lưu hùynh, nó phản ứng với các lọai cao su có phân tử chưa bảo hòa
+ Nhóm hóa chất mang gốc lưu hùynh
Chất xúc tiến lưu hóa được phát hiện và thêm vào hỗn hợp cao su để hoạt hóa chất lưu hóa làm tăng tốc độ phản ứng từ đó rút ngắn thời gian lưu hóa, hạ thấp nhiệt độ lưu hóa và tăng tính cơ lý làm hạ giá thành sản phẩm
Các chất xúc tiến sử dụng ban đầu là các hợp chất vô cơ PbCO3, Ca(OH)2, MgO, PbO, ZnO lọai kiềm(DZ, DTT) Tuy nhiên, hiệu quả của chúng thấp, hiện nay chúng thường được sử dụng làm các chất trợ xúc tiến và được thay bằng các chất xúc tiến gốc hữu cơ
Các chất trợ xúc tiến kết hợp với các chất xúc tiến tạo ra các phức chất có khả năng hoạt hóa lưu huỳnh, giúp tăng tốc độ lưu hóa và nâng cao tính năng của sản phẩm Quá trình hình thành phức chất này đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả của quá trình lưu hóa, từ đó đảm bảo chất lượng và độ bền của sản phẩm cuối cùng Đặc biệt, sự kết hợp giữa các chất trợ xúc tiến và xúc tiến giúp thúc đẩy quá trình phản ứng, tối ưu hóa quá trình sản xuất và nâng cao năng suất Việc sử dụng hợp lý các hợp chất này không những giúp giảm thời gian lưu hóa mà còn đảm bảo sản phẩm có các đặc tính cơ học và độ bền vượt trội.
Chất trợ xúc tiến vô cơ : oxít kẽm, Ca(OH) 2, PbO, chì đỏ, Pb trắng, MgO, carbonate kiềm và các hydrocid
Chất trợ xúc tiến hữu cơ: thường được sử dụng kết hợp với các oxit kim lọai, chúng là các lọai oxit béo có phân tử lượng cao
Các chất có tính kiềm: các chất làm tăng độ pH của hổn hợp cao su trong đó đa số làm tăng tốc độ lưu hóa
Việc chọn dùng các loại cao su, các hệ thống lưu hóa cũng như những giới hạn nhất định Trong hỗn hợp thường phải thêm các chất phòng lão, lượng sử dụng từ 1-2% so với cao su Chúng thường có những tính năng kháng lão hóa chuyên biệt đối với các tác nhân: oxy, nhiệt, ánh sáng…
Nhiệm vụ của chúng là dập tắt các gốc tự do để duy trì tính năng của sản phẩm càng lâu càng tốt so với tính năng ban đầu hoặc bù trừ các đầu nối đã bị phân hủy
Ch ấ t tr ợ thao tác và ch ấ t chuyên dùng :
Chất làm mềm, chất hóa dẽo: các chất trợ thao tác nhằm mục đích:
Rút ngắn thời gian gia công nhất là ở giai đọan sơ hỗn luyện, cán tráng épsuấtvàthành hình sản phẩm
Giúp phân tán chất độn
Tăng cường cơ lý tính của sản phẩm nhất là đối với việc sử dụng chất hóa dẽo Chất hóa dẽo: Khi cao su được sơ luyện bằng máy móc, các phân tử bị cắt đứt mạch bằng oxy và tạo ra các gốc tự do trên dây phân tử Chất hóa dẽo xúc tác sự gắn oxy, thôi thúc sự cắt đứt mạch làm cho thời gian sơ luyện được rút ngắn, do đó giảm tiêu hao năng lượng Các chất hóa dẻo không ảnh hưởng đến tính năng cơ lý của sản phẩm
Chất nhuộm màu vô cơ
Chất nhuộm màu hữu cơ
Thường chất độn chiếm một thể tích khá lớn trong hỗn hợp cao su Trong các sản phẩm thường dùng chất độn chiếm từ 30-70% so với trọng lượng cao su nguyên chất Ngoài các sản phẩm từ mủ latex, trọng lượng chất độn thường không vượt quá 10% Tùy thuộc vào loại chất độn và tính chất của nó mà sản phẩm có những tính năng được cải thiện như :
Cải thiện lý tính của thành phẩm: tăng độ cứng, tăng lực kéo đứt, tăng tính kháng mòn, giảm tính co rút, tăng khả năng truyền nhiệt
Hạ giá thành sản phẩm
2.5.3 Các dạng năng lượng sử dụng:
Đ i ệ n n ă ng: Điện năng được cung cấp nhờ trạm hạ thế từ mạng lưới điện quốc gia
Tổng công suất tiêu thụ trung bình: 2,5.10 6 KWh
Tổng công suất biểu kiến: 1,5.10 6 KWh Điện năng tiêu thụ trong giờ làm việc bình thường: 1,5.10 6 KWh Điện năng tiêu thụ trong giờ thấp điểm: 606.10 3 KWh Điện năng tiêu thụ trong giờ cao điểm: 412.10 3 KWh
Máy phát điện dự phòng được sử dụng trong trường hợp Xí nghiệp bị mất điện đột xuất
Nhiệt năng được sử dụng dưới dạng hơi nước bão hòa hay bay hơi quá nhiệt, dùng để gia nhiệt cho các máy và thiết bị ở từng công đoạn khác nhau trong quy trình sản xuất, bao gồm:
Hơi xông die các máy ép suất
Hơi làm nóng ban đầu visme và thân của máy ép suất
Hơi làm nóng dàn sấy vải
Hơi nóng dùng trong thiết bị lưu hóa lốp
Thiết bị cung cấp hơi nóng: nồi hơi – Boiler
Hãng sản xuất: omnical Borsig Energy
Năng suất nhiệt: max 3,9 KW Áp suất thử/làm việc: 18/16,2 bar
Nhiên liệu: dầu F.O, 9000lit/ngày = 8640 kg/ngày
Mục đích sử dụng khí nén: khí nén đựoc sử dụng rất nhiều trong các máy móc thiết bị ở nhà xưởng, chủ yếu được dùng để tạo lực nâng, đẩy các cơ cấu thiết bị, giúp cho các chi tiết chuyển động…, đồng thời khí nén cũng có thể được sử dụng để làm sạch bụi bẩn trong quá trình hoạt động của máy
TRẠNG ATVSLĐ TẠI XÍ NGHIỆP CAO SU BÌNH LỢI
Thực trạng môi trường lao động
3.1.1 Tổng quan đặc điểm ĐKLĐ ở ngành sản xuất cao su:
Có những nghiên cứu cho thấy, các chỉ tiêu về AT – VSLĐ trong ngành công nghiệp các sản phẩm sản xuất từ cao su vẫn chưa đạt tiêu chuẩn cho phép khi tiến hành sản xuất Do đó dễ phát sinh các vấn đề về nhiệt, ồn, hơi khí độc, bụi… Bên cạnh đó công nghiệp còn lạc hậu hoặc không đồng bộ nên khi tham gia lao động, người lao động làm việc với tư thế căn thẳng, áp lực về năng suất cũng đè lên họ nên có thể xuất hiện tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là đều không tránh khỏi
Thống kê chưa đầy đủ thì hệ số tần suất TNLĐ của ngành hóa chất (cao su thuộc ngành công nghiệp hóa chất) trong những năm 90 vào khoảng k hc = 10,56 và thực tế tình hình TNLĐ của công nghiệp sản xuất vỏ ruột xe, các sản phẩm cao su trong khoảng thời gian này chiếm khoảng 0,53%
+ TNLĐ nặng 1,68% (người lao động nghỉ từ 3 tháng – 2 năm) thường do vật lạ bắn vào mắt
+ Đầu: 0,35%+ TNLĐ nhẹ 3,35 người lao động bị tai nạn tương đối nhẹ
+ Tay: 2,89% phần lớn kẹt tay do công nhân không kiểm soát được thao tác của họ vì bao tay mất cảm giác
+ Chân: 1,35% do bị vật nặng rơi xuống khi khuân vác, do chân bị kẹt trong khi máy đang hoạt động như kẹt chân trong băng chuyền
+ Mắt: 0,35% do bất cẩn trong lúc di chuyển
B ả ng 3.1 Phân lo ạ i đ i ề u ki ệ n lao độ ng
STT TÊN CÔNG VIỆC ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG CỦA
CÔNG NHÂN Điều kiện lao động loại V
1 Luyện cao su Công việc nặng nhọc, độc hại tiếp xúc nhiệt độ cao, bụi, SO2, H2S
2 Ép suất Công việc nặng nhọc, nóng, bụi, ồn, hơi xăng dầu
3 Cán tráng Ảnh hưởng ồn, xăng, SO 2 Điều kiện lao động loại IV
4 Lưu hóa Công việc nặng nhọc, tiếp xúc các hóa chất độc
5 Cắt vải, dán ống Tiếp xúc xăng, dung môi hữu cơ
6 Lưu hóa , thành hình bốc vỡ lốp cao su
Tiếp xúc với chất xúc tiến, chất phòng lão và các hóa chất: benzen, toluen…
7 Ép suất thành hình săm lốp ô tô
Công việc nặng nhọc, tiếp xúc nhiệt độ cao, các hóa chất và dung môi hữu cơ
8 Nghiên cứu công nghệ vật liệu cao su
Tiếp xúc hóa chất dung môi độc ahị: phenol, butanol, toluen, acid…
9 Làm sạch nồi hơi và các đường ống khí đốt nồi hơi
Tiếp xúc nóng, hơi khí độc
10 Cán luyện cao su Lao động nặng nhọc, nóng, bụi, hơi cao su cùng các loại phụ gia ảnh hưởng đến sức khỏe
11 Lái xe nâng hàng Công việc ảnh hưởng của nóng, rung, ồn
12 Vệ sinh xí nghiệp ảnh hưởng của bụi bẩn, hơi khí độc, dễ nhiễm trùng do dọn hố xí cống rãnh Đối với điều kiện lao động loại V: các yếu tố điều kiện lao động vượt TCCP rất nhiều lần Trạng thái cơ thể ở ngưỡng thấp của bệnh lý Làm việc liên tục, kéo dài dẫn đến tiền bệnh lý Công việc đòi hỏi người lao động có sức khỏe tốt đồng thời cần có biện pháp BHLĐ hữu hiệu, có chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý Đối với loại lao động loại IV là lao động có các yếu tố điều kiện lao động vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép nhiều lần Về trạng thái chức năng cơ thể ở mức cao của ngưỡng giới hạn Khả năng làm việc hạn chế vào ẵ sau của ca, tuần làm việc, sức khỏe có thể giảm nhiều năm làm việc trong nghề
Xí Nghiệp tổ chức đo đạc mội trường theo các yếu tố chính 1à : vi khí hậu, tiếng ồn, hơi khí độc, bụi, nước thải Ngày 03/05/2006 Trung tâm Y tế – Môi trường Lao động công nghiệp Bộ công nghiệp đã tiến hành đo đạc kiểm tra môi trường tại các khu vực sản xuất của Xí Nghiệp
Phương pháp đo : đo chỉ số vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn, bụi, hơi khí độc, nước thải, tại các vị trí sản xuất của Xí nghiệp theo thường quy kỹ thuật của Viện Y học Lao Động và vệ sinh môi trường – Bộ Y tế
TT Điểm đo Nhiệt độ ( o C) Độ ẩm (%) Tốc độ gió (m/s) Ánh sáng (lux)
Dây chuyền máy ép suất
Vị trí máy luyện số 3
Vị trí máy luyện số 2
Vị trí máy luyện số 1
Vị trí máy kẻ Line
Dây chuyền máy cán tráng Đầu máy
Vị trí máy luyện số 6
Vị trí máy cắt vải số 3
Vị trí máy cắt vải số 2
Vị trí máy cắt vải số 10
Vị trí máy thành hình số
Vị trí máy thành hình số
Vị trí máy dán ống số 7
Dãy máy lưu hoá lốp ôtô
Vị trí máy lưu hoá số 21
Vị trí máy lưu hoá số 12
Vị trí máy lưu hoá số 2
Giữa khu vực bọc tanh
18 -32 HNO 3 + HNO 2 o Na2CO3 + SO2 -> Na2SO3 o Na 2 SO 3 + SO 2 -> 2NaHSO 3
Điều kiện làm việc của hệ thống xử lý:
Hệ thống được thiết kế hoạt động độc lập, đảm bảo với:
Chất lượng khí sau khi xử lý ổn định (TCVN 6992- 2001)
Hệ thống vận hành bán tự động
Với phương án đề xuất, hệ thống đạt được một số ưu điểm sau:
Sử dụng chất hóa học có khả năng hấp thụ lớn
Phương pháp này có thể loại SO X trong khí thải
Chi phí cho năng lượng tiêu thụ điện ít
Tái sử dụng các ống khói hiện hữu
3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ATLĐ TẠI XÍ NGHIỆP :
3.2.1 An toàn điện: Áp dụng nghị định số 169/2003/NĐ-CP_24/12/2003 của chính phủ về an toàn điện của xí nghiệp trong những năm qua thực hiện theo quy định:
+ Hệ thống chống sét được thiết kế, lắp đặt đảm bảo và có hệ thống kiểm tra tiếp đất máy
+ Để thực hiện an toàn điện, tại xí nghiệp việc nối đất trang bị thiết bị sử dụng điện đã được hoàn tất cũng như phương pháp phòng ngừa nguy cơ rò rĩ điện Ngoài ra, hệ thống điện còn được đặt âm tường kết hợp với cầu dao tự động chia riêng cho từng
3.2.2 Công tác phòng cháy chữa cháy:
Xí nghiệp cao su Bình Lợi chuyên sản xuất vỏ xe ô tô các loại, nguyên vật liệu đều là những chất cháy như: cao su nguyên liệu, cao su thành phẩm, dầu DO, dầu FO, xăng công nghiệp, nylon… Các thiết bị có khả năng gây nổ như lò hơi, bồn dầu
Kho nguyên liệu chủ yếu là cao su thô…có sức chứa khoảng 100 tấn
Kho thành phẩm chứa chủ yếu là vỏ xe ô tô các loại đã được bọc nylon, chứa được khoảng xấp xỉ 20.000 lốp
Kho chứa xăng công nghiệp có trữ lượng khoảng 1000 lít Dầu FO phục vụ cho lò hơi có trữ lượng 20 000 lít chứa trong bể nổi
Trong các kho hàng, kho nguyên liệu tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ cao do khả năng cháy lan rộng và sinh ra khói độc gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng chữa cháy và môi trường Đặc biệt, kho chứa xăng công nghiệp nếu xảy ra sự cố cháy nổ có thể gây ra vụ nổ lớn, lan rộng đám cháy, đe dọa an toàn và gây thiệt hại nghiêm trọng cho khu vực.
Khu vực sản xuất có diện tích rộng, số lượng máy móc thiết bị được bố trí nhiều trên mặt bằng xưởng, giữa các máy có sự liên kết bởi các dây chuyền, băng tải, hệ thống đường ống công nghiệp…do đó nếu xảy ra cháy thì tốc độ cháy sẽ lan nhanh trên diện rộng
Xí nghiệp thành lập lực lượng và phương tiện chữa cháy tại chỗ gồm:
+ Lực lượng tại chỗ: xí nghiệp cao su Bình Lợi đã thành lập 01 đội PCCC nghĩa vụ gồm 34 người
Trong giờ làm việc lực lượng PCCC cơ sở có đầy đủ 45 người, ngoài giờ làm việc lực lượng này chỉ có 15 người đa số là bảo vệ
+ Phương tiện tại chỗ: xí nghiệp Cao su Bình Lợi có lắp đặt hệ thống chữa cháy vách tường gồm 21 họng, 21 cuộn vòi B, 21 lăng B
B ả ng 3.9 Th ố ng kê ph ươ g ti ệ n PCCC
STT TÊN PHƯƠNG TIỆN LOẠI SỐ
1 Bình CO2 25kg 04 03 Có 1 bình lủng
7 Bình CO2 2kg 05 03 Có 2 bình lủng
9 Họng nước cứu hỏa “ 21 Tốt
10 Máy bơm nước PCCC Nhật 01 Tốt
15 Gầu múc nước 05 Sử dụng được
16 Thuyền đựng nước 01 Sử dụng được
Toàn bộ các dụng cụ phương tiện chữa cháy trên đều hoạt động tốt và có kiểm tra thường xuyên
Việc bố trí dụng cụ phương tiện chữa cháy như sau:
+ Máy bơm đặt cố định tại bể nước PCCC 50 m 3 được kết nối với hệ thống chữa cháy vách tường, vòi và lăng chữa cháy được đặt trong các hộp vòi chữa cháy
+ Các bình chữa cháy xách tay và xe đẩy đặt rải rác tại các khu vực nguy hiểm cháy nổ khác
Xí nghiệp chú trọng công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) với trang thiết bị đầy đủ và treo nội quy, phiếu quản lý về PCCN trong toàn bộ cơ sở Lực lượng chữa cháy tại chỗ được thành lập theo quyết định chính thức và phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên Hàng năm, cứ 6 tháng, xí nghiệp tổ chức tập huấn cho đội PCCN, phối hợp với lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp giả định các tình huống để lập kế hoạch và thực tập chữa cháy, nâng cao khả năng phản ứng nhanh và hiệu quả trong trường hợp khẩn cấp.
3.2.3 An toàn máy móc thiết bị:
Nhận thức được tầm quan trọng về công tác bảo hộ lao động, xí nghiệp đã thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động vệ sinh lao động Các loại máy móc thiết bị đều được kiểm định nghiêm ngặt về an toàn lao động
Những người trực tiếp điều khiển thiết bị đều được huấn luyện đào tạo trước khi vào làm việc và được cung cấp đầy đủ quy trình vận hành, an toàn và vệ sinh công nghiệp máy móc, thiết bị
Tất cả các loại máy móc đều có cơ cấu bao che an toàn
Tất cả các máy móc đều có lý lịch rõ ràng, hồ sơ kỹ thuật : có bản vẽ quy trình kỹ thuật, quy trình an toàn kỹ thuật, quy trình an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
Các thiết bị, máy móc đều có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, có hồ sơ kiểm định và giấy phép vận hành có thời hạn
Cơ sở vật chất và kỹ thuật: Hiện nay Xí Nghiệp hoạt động với dây chuyền máy móc ngoại nhập: phần lớn nhập từ Trung Quốc và Nhật Bản
B ả ng 3.10 Các lo ạ i máy móc hi ệ n đ ang s ử d ụ ng ở xí nghi ệ p
STT Loại máy - thiết bị Số lượng
Máy luyện 1 Máy luyện 2 Máy luyện 3 Máy luyện 4 Máy luyện 5 Máy luyện (bộ phận cán dem)
Máy ép nền Máy ép đỉnh Máy ép biên
Máy ép xuất cao su tam giác Dàn bọc vải cao su và tanh
Máy lưu hoá lốp ô tô Máy lưu hoá lốp máy cày
Các loại máy móc thiết bị của xí nghiệp đều được trang bị đầy đủ phương tiện đảm bảo an toàn khi vận hành và được kiểm tra định kỳ để duy trì hoạt động an toàn Tuy nhiên, do đặc tính của máy móc, hầu hết các máy luyện vượt tiêu chuẩn về tiếng ồn, gây nguy cơ điếc nghề nghiệp nếu tiếp xúc lâu dài.
3.2.4 Thực trạng cấp phát phương tiện BVCN:
Việc cấp phát phương tiện bảo hộ cá nhân của Xí Nghiệp phụ thuộc vào từng ngành nghề, đảm bảo chế độ cấp phát phù hợp để đảm bảo an toàn lao động Thông thường, doanh nghiệp thực hiện việc cấp phát phương tiện bảo hộ đúng quy định một năm/lần, bao gồm các loại thiết bị như mũ bảo hiểm, kính bảo hộ, găng tay và quần áo bảo hộ phù hợp với đặc thù công việc Việc duy trì chế độ cấp phát định kỳ giúp nâng cao ý thức an toàn và giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động.
Quần áo vải: 2bộ/người/năm
Ngoài ra, căn cứ vào tính chất từng ngành nghề, công việc, Xí Nghiệp còn trang bị một số phượng tiện dụng cụ làm việc để đảm bảo an toàn khi làm việc như: mũ bảo hộ cứng, găng tay cách điện, dây đeo an toàn, mặt nạ…
Tất cả công nhân viên thuộc khu vực trực tiếp sản xuất đều được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
Tất cả các phương tiện này đều được kiểm định nhằm đảm bảo chất lượng an toàn về vệ sinh lao động, các loại phương tiện quần áo, yếm vải, khẩu trang…đều thấm nước, thoát mồ hôi, không hại cho da, không gây tổn thương…
Nh ậ n xét : Việc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân của Xí Nghiệp được thực hiện khá đầy đủ Mặc dù, Xí Nghiệp cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân nhưng có một số công nhân không sử dụng, vì họ cho rằng vướng víu khó làm việc Xí nghiệp cần quan tâm và cử người đi kiểm tra và xử lý những công nhân vi phạm.
Chăm sóc sức khỏe
3.3.1 Nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp: Đặc trưng của ngành sản xuất cao su có 3 bệnh nghề nghiệp cần được quan tâm:
Điếc nghề nghiệp là bệnh do tiếng ồn môi trường lao động gây ra, với cường độ âm thanh vượt mức an toàn, kéo dài ảnh hưởng như một vi chấn thương âm, gây tổn thương không hồi phục tại cơ quan Corti của tai trong.
Mức độ gây hại của tiếng ồn là mức độ có thể gây điếc nhề nghiệp Theo quy ước quốc tế (ISO, 1967), mức độ đó là 90dB =/- 2,5 dB Giới hạn cho phép đối với Việt Nam là 90dB (A), Anh là 85dB (A) và đối với Liên Xô là 85dB (A) ở tân số 1000Hz
Tiếng ồn tác động trong thời gian dài có nghĩa là phải tiếp xúc trên 3 tháng
Bệnh sạm da nghề nghiệp là bệnh dễ nhận biết và khá phổ biến Bệnh thường gặp trong các ngành công nghiệp như: hóa dầu, luyện kim, nhựa, hóa chất cao su…
Bệnh sạm da nghề nghiệp biểu hiệnlâm sàn là những lát thâm da liên quan đến tiếp xúc và môi trường lao động
Bệnh sạm da không gây chết người cấp tính nhưng làm sức khỏe suy giảm, kiệt quệ, năng suất lao động giảm sút, mặt khác bệnh thường phát ở các vùng da hở như: tay, cổ, mặt rất mất mỹ quan nhất là đối với nam nữ thanh niên, đây không chỉ là vấn đề sức khỏe mà còn là vấn đề xã hội cần được quan tâm
Chủ yếu do bột Tale gây ra vì trong thành phần có bụi SiO2
Bệnh bụi phổi Silic là bệnh bụi phổi sơ hóa do hít và tích tụ của bụi chức Silic tự do hay silicon diocid
Thời gian làm việc tối đa ở nơi dễ xảy ra bệnh bụi phổi là 5 năm
B ả ng 3.11 Th ố ng kê tai n ạ n lao độ ng t ạ i Xí nghi ệ p
STT HỌ VÀ TÊN Nơi xảy ra
Ngày xảy ra TNLĐ Loại TNLĐ Nguyên nhân gây TNLĐ
1 Phạm Văn Hải Máy thành hinh số 3 02/04/05 Kẹp tay Vi phạm quy trình vận hành
2 Nguyễn Đình Hiển Máy cắt vải 29/04/05 Kẹp tay Bất cẩn
3 Nguyễn Ngọc Thanh Máy thành hình số 5 24/04/05 Va đập Thiết bị không an toàn
4 Nguyễn Quốc Thi Máy thành hình 26/07/05 Kẹp ngón tay Bất cẩn
5 Tô Văn Trung Máy lưu hóa lốp ô tô 13/09/05 Cao su văng vào mắt Khách quan
6 Phạm Văn Phương Máy lưu hóa lốp ô tô 01/08/05 Kẹp tay Chủ quan thiết bị
7 Lê Quốc Doanh Xưởng cơ khí 17/11/05 Té ngã Va đập do bị té
Hiện nay, toàn ngành cao su có 40 đơn vị thành viên Trong đó, có 36 nhà máy sản xuất chế biến mủ Tổng số lao động hiện có 83.626 người, trong đó lao động nữ là 39.928 người Theo thống kê tai nạn (TNLĐ) từ năm 1995 đến 06 tháng đầu năm 2004 trong ngành cao su đã có 1.053 vụ tai nạn lao động (Trích Đặng Văn Vinh – 100 năm cao su ở Việt Nam - Nhà xuất bản Nông nghiệp,2000)
Khi xảy ra tai nạn lao động, Xí nghiệp tiến hành điều tra, lập biên bản, có sự tham gia của ban chấp hành Công Đoàn cơ sở Lập biên bản ghi diễn biến của vụ tai nạn, thương tích nạn nhân, mức độ thiệt hại, nguyên nhân xảy ra tai nạn, quy trách nhiệm để xảy ra tai nạn
Tất cả các vụ tai nạn đều được khai báo thống kê và báo cáo theo quy định của
Bộ Lao Động-Thương Binh-Xã Hội và Bộ Y tế
Mặc dù, Xí Ngiệp rất quan tâm đến an toàn vệ sinh lao động và thao tác vận hành máy móc nhưng không tránh khỏi một vài tai nạn lao động
Thống kê tai nạn lao động năm 2005 của Xí Nghiệp Cao Su Bình Lợi:
Hầu hết các tai nạn lao động tại Xí Nghiệp Cao Su Bình Lợi xảy ra ở các thiết bị như máy thành hình và máy lưu hóa Để giảm thiểu nguy cơ gặp tai nạn, xí nghiệp đã trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân, nhằm đảm bảo an toàn lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất.
3.3.3 Tình hình chăm sóc sức khỏe:
Xí nghiệp luôn quan tâm đến sức khỏe của người lao động, có phòng khám chữa bệnh tại chỗ Hằng năm, Xí nghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân (1 lần/năm) nhằm phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe Theo kết quả khám sức khỏe tổng quát năm 2005 của Xí Nghiệp Cao Su Bình Lợi:
B ả ng 3.12 Phân lo ạ i s ứ c kh ỏ e công nhân t ạ i Xí nghi ệ p
PHÂN LOẠI TỔNG SỐ NAM NỮ TỈ LỆ (%)
Loại 1 Loại 2 Loại 3 Phân loại
Bi ể u đồ 3.1 Bi ể u đồ phân lo ạ i s ứ c kh ỏ e
Tuy nhiên việc tổ chức khám sức khỏe chỉ mang tính hình thức chứ chưa thật sự mang lại hiệu quả đáng kể cũng như chưa được sử ủng hộ của người lao động trực tiếp sản xuất Điều đó có thể do những nguyên nhân sau:
+ Công nhân làm việc theo ca nên khi có đoàn y tế đến khám sẽ gây gián đoạn công việc làm của họ
+ Kinh phí khám sức khỏe còn hạn chế do phải phụ thuộc vào Công ty ký duyệt + Ý thức chăm sóc sức khỏe của người công nhân còn hạn chế, bởi vì họ cho rằng khi nào bệnh thì mới chịu đi chữa Bản thân họ cũng không có thời gian cũng như tiền bạc để tiếp tục kiên trì khám chữa bệnh
Bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm xã hội (BHXH): Toàn bộ công nhân viên của Xí Nghiệp đều được mua 100% BHYT và BHXH:
Các khoản Doanh nghiệp(%) Người lao động
Xí nghiệp đảm bảo mua bảo hiểm Y tế và bảo hiểm xã hội cho toàn bộ 100% người lao động, giúp họ yên tâm khi bị ốm đau Khi xảy ra các vấn đề sức khỏe, mọi nhân viên đều được nghỉ ngơi để điều trị và hưởng lương theo quy định của bảo hiểm xã hội hiện hành Điều này góp phần nâng cao phúc lợi và sự ổn định cho người lao động trong môi trường làm việc.
3.3.4 Chế độ bồi dưỡng độc hại:
Căn cứ theo thông tư liên tịch số 10/BLĐTB&XH-BYT ngày 17/3/1999 của liên tịch Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội – Bộ Y Tế V/v quy định mức bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật như sau:
Mức 1, có giá trị bằng 2 000 đồng:
Cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý xưởng, công nhân viên phân tích – thí nghiệm ở các phân xuởng
Công nhân bốc vác, chất xếp, đóng gói, vận chuyển vật liệu – hàng hóa trong nội bộ Xí nghiệp (dưới 10kg)
Công nhân tiện, phay, bào và mài kim loại
Công nhân sửa chữa, sản xuất, bảo dưỡng các máy móc điện, công cụ thiết bị và các mặt hàng kim khí
Công nhân kiểm tra chất lượng sản phẩm các loại
Công nhân thủ kho cơ khí, bán thành phẩm – thành phẩm cao su
Công nhân phục vụ bếp ăn tập thể
Công nhân quét dọn vệ sinh trong Xí nghiệp
Mức 2, có giá trị bằng 3 000 đồng:
Công nhân cán tráng vải mành, ép suất săm – lốp các loại
Công nhân thành hình và lưu hóa săm các loại xe gắn máy, ô tô…
Công nhân nối tanh, bọc tanh và xử lý tanh ô tô
Công nhân dán, đắp lốp ô tô
Công nhân cân, vận chuyển, đóng gói hóa chất trong dây chuyền sản xuất
Công nhân xử lý nước nồi hơi, sửa chữa lò, bể, tháp trong Xí nghiệp hóa chất
Công nhân cắt bọc, nối tanh, mài yếm van, nối đầu săm
Công nhân bốc vác, chất xếp, đóng gói, vận chuyển vật liệu – hàng hóa trong nội bộ
Thủ kho hóa chất – xăng dầu
Mức 3, có giá trị bằng 4 500 đồng:
Công nhân luyện cao su
Công nhân vận hành nồi hơi, khí nén
Công nhân thành hình lốp ô tô
Công nhân lưu hóa lốp ô tô
Công nhân phối liệu hóa chất
Việc tổ chức bồi dưỡng hiện vật phải được thực hiện trong ca làm việc, đảm bảo thuận tiện và vệ sinh, không được trả bằng tiền và phải cấp hiện vật cho người lao động
Người lao động được hưởng bồi dưỡng hiện vật làm theo các ngành nghề quy định có từ 50% thời gian tiêu chuẩn làm việc trở lên được hưởng nguyên định suất, nếu làm dưới 50% thời gian tiêu chuẩn làm việc thì hưởng nửa định suất
Trong trường hợp phải làm thêm giờ, chế độ bồi dưỡng hiện vật cũng được tăng lên tương ứng với số giờ làm thêm
Chi phí bồi dưỡng hiện vật được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông
3.3.4 Thời gian làm việc và nghỉ ngơi :
Thời gian làm của công nhân chia làm 3 ca :
Thời gian làm việc quy định 8h/ ngày, 48h/tuần
Cơ cấu tổ chức hội đồng bảo hộ lao động tại xí nghiệp
Xí nghiệp Cao Su Bình Lợi quan tâm chu đáo đến công tác chăm lo bữa ăn cho công nhân, trong đó có bữa ăn giữa ca với mức giá 6.500 đồng Nhà bếp của xí nghiệp rộng rãi, sạch sẽ, thoáng mát, đảm bảo vệ sinh Để phòng ngừa ngộ độc thực phẩm, xí nghiệp đã thực hiện lấy mẫu thức ăn lưu lại y tế trong vòng 24h, giúp có thể chẩn đoán và xử lý nhanh chóng khi có sự cố xảy ra.
Bên cạnh đó, người tiếp nhận thực phẩm, chế biến, bảo quản thức ăn được huấn luyện về an toàn vệ sinh thực phẩm nên họ đã thực hiện đầy đủ các quy định
Mặt khác, nguồn cung cấp thức ăn cho Xí nghiệp được lựa chọn khá kỹ từ nguồn thực phẩm sạch nên nguy cơ ngộ độc khó xảy ra và đây cũng là một cách phòng ngừa tốt trong an toàn thực phẩm
3 4 CƠ CẤU TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG BHLĐ TẠI XÍ NGHIỆP :
Bộ luật lao động - 1995 nội dung vận dụng vào xử lý quan hệ lao động trong lĩnh vực bảo hộ lao động
Luật bảo vệ môi trường 27/12/1993 đưa ra các quy định tổng quát về điều kiện của nhiều loại họat động nhằm giữ gìn môi trường trong sạch và lành mạnh đến việc bảo vệ sức khỏe con người
Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân, hướng dẫn chăm lo sức khỏe người lao động
Luật phòng cháy chữa cháy - 2000
Nghị định 06/CP_20/10/1995 hướng dẫn chi tiết về AT-VS lao động trong luật lao động
Nghị định 195/CP_31/12/1994 hướng dẫn về thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi của người lao động
Nghị định 196/CP_31/12/1994 đưa nội dung lao động vào thỏa ước lao động tập thể Nghị định 46/CP_06/08/1996 xử phạt hành chánh các vi phạm về quản lý vệ sinh môi trường lao động
Nghị định 38/CP_25/06/1996 xử phạt hành chánh các vi phạm về quản lý bảo hộ lao động
Nghị định 35/CP_03/04/2003 hướng dẫn chi tiết về công tác phòng cháy chữa cháy tại cơ sở
Các thông t ư và quy ế t đị nh :
Thông tư 14/TTLT-LĐTBXH-YT-TLĐLĐVN_31/12/1998+2005 hướng dẫn triển khai hoạt động bảo hộ lao động tại cơ sở
Thông tư 08/TT-LĐTBXH_11/04/1995 hướng dẫn tổ chức huấn luyện bảo hộ lao động tại cơ sở
Thông tư 23/TT-LĐTBXH_18/01/1996 hướng dẫn chế độ thống kê báo cáo định kỳ về tai nạn lao động
Thông tư 03/TT-LĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN_29/03/1998 hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp
Thông tư 10/TT-LĐTBXH_25/05/1998, kèm theo các quyết định sau:
Nội dung vận dụng là hướng dẩn thực hiện chế độ trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động
Nh ậ n xét : Nhìn chung các văn bản pháp quy của xí nghiệp cao su Bình Lợi là khá đầy đủ
3.4.2 Cơ cấu tổ chức hội đồng BHLĐ :
S ơ đồ 3.2 C ơ c ấ u t ổ ch ứ c công tác BHL Đ
TP KỸ THUẬT HỘI ĐỒNG
(Người sử dụng lao động)
(chủ tịch hội đồng BHLĐ)
Phân định trách nhiệm hội đồng BHLĐ tại xí nghiệp cao su Bình Lợi :
Nghiên cứu cải tiến qui trình công nghệ, hợp lý hóa sản xuất, đề xuất các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
Tham gia việc kiểm tra định kỳ về an toàn vệ sinh lao động
Phối hợp với xưởng cơ khí theo dõi việc quản lý đăng kiểm, kiểm định và xin cấp phép sử dụng các thiết bị có yêu cầu
Nghiên cứu cải tiến thiết bị, đề xuất các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
Biên soạn, sữa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy trình, biện pháp và làm việc an toàn đối với các máy móc thiết bị
Theo dõi việc quản lý, đăng ký kiểm định các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt Điều tra tai nạn lao động có liên quan đến kỹ thuật an toàn và vận hành thiết bị Huấn luyện công nhân về an toàn lao động
Phòng k ế ho ạ ch và ĐĐ SX :
Phối hợp với phòng TCNS tổng hợp các yêu cầu về trang bị BHLĐ và vệ sinh công nghiệp
Tham gia với xưởng cơ khí điều tra tai nạn lao động có liên quan đến kỹ thuật an toàn
Phối hợp với phòng TCNS –HC đào tạo công nhân về công tác ATLĐ và VSCN
Phòng t ổ ch ứ c nhân s ự hành chính (TCNS – HC) :
Tổ chức huấn luyện công nhân về sơ cấp cứu, ATLĐ và PCCC
Theo dõi tình hình sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ
Phối hợp với phòng kế hoạch ĐĐSX trang bị đầy đủ các phương tiện PCCC và trang bị BHLĐ, dụng cụ VSCN
Theo dõi việc bồi dưỡng độc hại, bảo hộ lao động
Theo dõi việc trang bị PCCC
Người lao động và tổ mạng lưới ATVSV của Xí Nghiệp thực hiện công tác tự kiểm tra an toàn lao động và vệ sinh máy móc thiết bị trước mỗi ca sản xuất mới, sử dụng kinh nghiệm và kiến thức đã được huấn luyện để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và sạch sẽ trong xưởng.
Xí Nghiệp định kỳ một tháng/1lần sắp xếp lịch kiểm tra công tác an toàn – BHLĐ – môi trường, cán bộ BHLĐ sẽ dựa vào đó để thực hiện tiến hành kiểm tra, công việc
Kiểm tra tình hình thực tế
Tái kiểm tra những việc đã làm được và chưa làm được của kỳ kiểm tra trước
Kết thúc đợt kiểm tra đưa ra biện pháp khắc phục còn thiếu sót tồn tại (nếu có), cho dù đó là việc tự kiểm tra của Xí Nghiệp, của những đợt kiểm tra của cấp trên Đối với những nguy cơ mà tổ không có khả năng tự giải quyết được thì phải ghi vào sổ kiến nghị và báo cáo cho quản đốc phân xưởng biết
3.4.4 Công đoàn với công tác BHLĐ:
Công đoàn thay mặt người lao động ký thỏa ước lao động tập thể trong đó có nội dung về BHLĐ
Công đoàn tuyên truyền, vận dụng giáo dục người lao động chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về BHLĐ và bảo vệ môi trường, xây dựng phong trào an toàn vệ sinh lao động của Xí Nghiệp, duy trì mạng lưới an toàn vệ sinh viên, trong sản xuất, chấp hành các quy phạm, các biện pháp an toàn và phát hiện kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh trong sản xuất, đấu tranh với những hiện tượng làm bừa, làm ẩu, vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn
Công đoàn có quyền kiểm tra việc thực hiện luật lao động và phát hiện những nơi có nguy cơ đe dọa tính mạng người lao động Khi phát hiện các nguy cơ gây hại cho sức khỏe và tính mạng của người lao động, công đoàn có thể yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện các biện pháp khắc phục nhanh chóng hoặc tạm ngưng hoạt động sản xuất để đảm bảo an toàn.
Tham gia điều tra tai nạn lao động, nắm tình hình lao động, bệnh nghề nghiệp và việc thực hiện kế hoạch BHLĐ và các biện pháp đảm bảo an toàn sức khỏe người lao động trong quá trình sản xuất Đề xuất các biện pháp tồn tại, thiếu sót
Nh ậ n xét: Nhìn chung, Xí Nghiệp thực hiện công tác BHLĐ tương đối đầy đủ, luôn thực hiện tốt kế hoạch đề ra
3.4.5 Xây dựng kế hoạch BHLĐ:
Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ được lên kế hoạch hằng năm
Các biện pháp về vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc được lên kế hoạch cho từng năm cụ thể
Công tác chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp luôn có kế hoạch hằng năm
Xí Nghiệp luôn khám tuyển định kỳ cho người lao động trước khi vào làm việc để xem xét tình hình sức khỏe của họ có phù hợp với công việc của Xí Nghiệp không Công tác này rất quan trọng vì nhiều người muốn có việc làm mà dấu đi tình trạng bệnh tật của mình và nếu vào làm việc ở những nơi mà điều kiện lao động ở đó làm cho bệnh tật của họ tăng lên dẫn đến nguy hiểm cho tính mạng
Xí nghiệp khám sức khỏe định kỳ cho người lao động (1năm/1lần) để biết được tình trạng sức khỏe của họ và phát hiện kịp thời bệnh nghề nghiệp mà có biện pháp điều dưỡng, phục hồi chức năng cho người lao động nhằm bảo vệ sức khỏe cho người lao động
3 5 CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN ATLĐ VÀ PCCC:
H ệ th ố ng m ạ ng l ướ i an toàn v ệ sinh viên :