1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KIÊN THỨC AN TOÀN SỨC KHỎE NGHỆ NGHIỆP CHO CÔNG NHÂN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI AN TOÀN VỆ SINH VIÊN TẠI CT TNHH SCHENKER GEMADEPTLOGISTICS VIỆT NAM

150 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích nâng cao kiến thức ATSKNN cho NLĐ thông qua hoạt động của mạng lưới ATVSV nhằm triển khai các chủ đề an toàn là những chỉ dẫn thao tác làm việc an toàn đến tận nơi cho công

Trang 1

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG



KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KIẾN THỨC

TNHH SCHENKER GEMADEPT LOGISTICS

MSSV : 081595B Khoá : 12

Tp H ồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012

Trang 2

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG



KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KIẾN THỨC

TNHH SCHENKER GEMADEPT LOGISTICS

MSSV : 081595B Khoá : 12

Xác nh ận của Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên và ghi rõ h ọ tên)

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Để có những thành công như ngày hôm nay và có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến:

Ts Nguyễn Văn Quán, người đã tận tình hư ớng dẫn, động viên, cung cấp những kiến

thức chuyên sâu, những kinh nghiệm sống trong suốt quá trình em thực tập và làm luận văn

Các thầy cô khoa Môi trường và Bảo hộ lao động đã tận tâm truyền dạy những kiến thức chuyên ngành và kỹ năng sống

Anh Trần Lâm Phước Định, người đã tư vấn và cung cấp những kiến thức thực tế

Anh Trần Thanh Vẹn, anh Đinh Tấn Hùng, cùng các anh chị trong công ty Schenker Gemadept Logistics Việt Nam đã giúp đ ỡ tạo điều kiện và cung cấp nhiều tài liệu quý báu giúp em hoàn thành tốt luận văn

Các anh chị, bạn bè đã cùng chia sẻ và trao đổi về những khó khăn của đề tài luận văn

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ đã sinh thành, nuôi nấng, dạy dỗ, ủng hộ

và luôn luôn tạo điều kiện tốt nhất cho con trong học tập và cuộc sống

Em xin chân thành cám ơn!

Kính chúc bố mẹ, thầy cô, anh chị, bạn bè nhiều sức khỏe!

Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 4

M ỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt v

Danh mục bảng biểu, sơ đồ vii

Danh mục hình ảnh ix

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 4

1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp 4

1.2 Hệ thống tổ chức quản lý 7

1.3 Sơ đồ công nghệ vận chuyển, lưu kho 8

1.4 Mặt bằng sản xuất 9

1.4.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng cơ sở 9

1.4.2 Vị trí địa lý cơ sở 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ 11

2.1 Chất lượng lao động 11

2.1.1 Tỷ lệ nam nữ 11

2.1.2 Trình độ học vấn 11

2.1.3 Tuổi đời 12

2.2 Mức độ đầy đủ của các văn bản pháp luật về ATVSLĐ 13

2.2.1 Văn bản pháp luật cấp nhà nước 13

2.2.2 Văn bản pháp luật cấp cơ sở 18

2.3 Tổ chức bộ máy hoạt động quản lý AT-VSLĐ 20

2.3.1 Hội đồng bảo hộ lao động 20

2.3.2 Bộ phận AT-VSLĐ 20

2.3.3 Bộ phận y tế 21

Trang 5

2.3.4 Bộ phận ATVSV 22

2.4 Vai trò của tổ chức Công đoàn trong công tác BHLĐ 23

2.5 Lập và thực hiện kế hoạch ATVSLĐ 23

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ATVSLĐ CỦA CÔNG TY 25

3.1 Thực trạng công tác ATLĐ 25

3.1.1 Thực trạng máy móc, thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ 25

3.1.2 Thực trạng AT-VSLĐ nhà xưởng, nhà kho 27

3.1.3 Thực trạng an toàn điện 29

3.1.4 Thực trạng an toàn PCCN 30

3.1.4.1 Xác định các nguy cơ gây cháy nổ 30

3.1.4.2 Công tác phòng cháy chữa cháy 31

3.1.5 Thực trạng an toàn hoá chất 35

3.2 Thực trạng công tác VSLĐ 39

3.2.1 Đo đạc môi trường lao động 39

3.2.2 Tư thế lao động và Ergonomy 40

3.2.3 Tâm sinh lý lao động 41

3.2.4 Thực trạng trang cấp PTBVCN 42

3.2.4.1 Xác định nghề, công việc, số lượng NLĐ cần cấp phát 42

3.2.4.2 Xây dựng kế hoạch huấn luyện sử dụng, bảo quản PTBVCN 45

3.2.4.1 Tình hình sử dụng PTBVCN 46

3.2.5 Quản lý và chăm sóc sức khỏe NLĐ 49

3.2.6 Khai báo, điều tra TNLĐ 49

3.2.7 Thực trạng công tác tuyên truyền, huấn luyện về AT-VSLĐ 49

3.2.8 Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi 51

3.2.9 Thực trạng bồi dưỡng độc hại 52

3.2.10 Công trình phụ: Nhà ăn, Nhà vệ sinh, Các công trình KTVS 52

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI ATVSV 54

4.1 Tổng quan về an toàn vệ sinh viên 54

4.1.1 Mục đích, ý nghĩa của mạng lưới ATVSV 55

4.1.2 Văn bản pháp luật liên quan 56 4.2 Phương thức xây dựng và hoạt động của mạng lưới ATVSV

Trang 6

4.2.1 Cơ chế thành lập 56

4.2.2 Quyền và nghĩa vụ của ATVSV 59

4.2.3 Chế độ và nội dung sinh hoạt 60

4.2.4 Đào tạo huấn luyện 62

4.2.4.1 Kỹ năng cứng 63

4.2.4.2 Kỹ năng mềm 80

4.2.5 Quy chế hoạt động cho mạng lưới ATVSV 82

4.2.6 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động của ATVSV 90

4.2.7 Kế hoạch hoạt động hàng ngày của ATVSV cho tổ lái xe nâng 93

CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ AN TOÀN NHẰM NÂNG CAO KIẾN THỨC ATSKNN CHO CÔNG NHÂN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI ATVSV 96

5.1 Những hạn chế về công tác huấn luyện hiện nay 96

5.2 Kế hoạch triển khai thực hiện chủ đề an toàn cho công nhân trong 1quý 97

5.3 Xây dựng nội dung các chủ đề an toàn cho công nhân trong 1quý 97

5.3.1 Chủ đề 1: AN TOÀN VĂN PHÒNG 98

5.3.2 Chủ đề 2: AN TOÀN VẬN HÀNH XE NÂNG 100

5.3.3 Chủ đề 3: AN TOÀN XUẤT NHẬP HÀNG 105

5.3.4 Chủ đề 4: AN TOÀN VẬN HÀNH THỦ CÔNG 107

5.3.5 Chủ đề 5: PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN 109

5.3.6 Chủ đề 6: AN TOÀN SẠC BÌNH CHO XE NÂNG 112

5.3.7 Chủ đề 7: ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÔNG VIỆC KIỂM HÀNG, SOẠN HÀNG, DÁN NHÃN 113

5.3.8 Chủ đề 8: AN TOÀN LƯU TRỮ HÓA CHẤT 115

5.3.9 Chủ đề 9: AN TOÀN VẬN CHUYỂN HÓA CHẤT 120

5.3.10 Chủ đề 10: ỨNG PHÓ KHI TRÀN ĐỔ HÓA CHẤT NHÓM 3, 5, 6 121 5.3.11.Chủ đề 11: SƠ CẤP CỨU KHI BỊ HÓA CHẤT VĂNG BẮN 130

5.3.12.Chủ đề 12: DI TẢN TRONG TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP 131

5.3.13.Chủ đề 13: PHÂN LOẠI, THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI 132

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 134

a Kết luận 134

b Kiến nghị 135

Tài liệu tham khảo 128

Trang 7

Phụ lục 129

Trang 8

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT

− Rack: Giá, kệ cao tầng để đưa hàng lên lưu trữ

Trang 9

− SGL: Schenker Gemadept Logistics

Trang 10

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

B ảng 1.1: Chú thích sơ đồ bố trí mặt bằng – diện tích từng khu vực 10

B ảng 2.1: Tỉ lệ nam nữ trong công ty 11

B ảng 2.2: Bảng thể hiện trình độ học vấn 11

B ảng 2.3: Độ tuổi của CBCNV nhà máy 12

B ảng 3.1: Lý lịch hồ sơ máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ 25

B ảng 3.2: Thống kê khu vực, tính chất đặc điểm nguy cơ về cháy, nổ 31

B ảng 3.3: Thống kê phương tiện PCCC trong công ty 33

B ảng 3.4 : Khoảng cách an toàn với các nhóm hóa chất 38

B ảng 3.5: Danh mục cấp phát PTBVCN theo quyết định 68/2008/QĐ 42

B ảng 3.6: Danh mục cấp phát PTBVCN của công ty SGL 43

B ảng 4.1: Số lượng ATVSV 58

B ảng 4.2: Tóm tắt kiến thức pháp luật ATVSLĐ 63

B ảng 4.3: Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động ATVSV 88

B ảng 4.4 Kế hoạch hoạt động hàng ngày của ATVSV cho tổ lái xe nâng 92

B ảng 5.1: Chủ đề an toàn văn phòng 95

B ảng 5.2: Chủ đề an toàn vận hành xe nâng 97

B ảng 5.3: An toàn cho xe vào trước khi Xuất – nhập hàng 101

B ảng 5.4: Kiểm tra xe forklift trước khi xuất nhập hàng 101

B ảng 5.5: Xuất hàng từ kho vào Container 102

B ảng 5.6: Nhập hàng từ Container vào kho 102

B ảng 5.7: Hoàn thành công việc xuất – nhập hàng 103

Trang 11

B ảng 5.8: Những nguyên tắc cần biết khi nâng hàng 103

B ảng 5.9: Đánh giá bản nhu cầu trang cấp PTBVCN 105

B ảng 5.10: An toàn sạc bình cho xe nâng 107

B ảng 5.11: Đánh giá rủi ro công việc kiểm hàng, soạn hàng, dán nhãn 108

B ảng 5.12: Phân loại hàng nguy hiểm trong kho 109

B ảng 5.13: An toàn lưu trữ hóa chất 113

B ảng 5.14: An toàn vận chuyển hóa chất 115

B ảng 5.15: Ứng phó khi tràn đổ hóa chất nhóm 3,5,6 115

B ảng 5.16: Sơ cấp cứu khi bị hóa chất văng bắn 122

B ảng 5.17: quy định di tản khi xảy ra sự cố cháy 123

DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 7

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ vận chuyển và lưu kho 8

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ mặt bằng của cơ sở 9

Trang 12

DANH M ỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Hình ảnh bên ngoài nhà kho công ty SGL 5

Hình 1.2: Hình ảnh bố trí bên trong nhà kho 6

Hình 2.1: M ột số quy định an toàn của công ty SGL 19

Hình 2.2: T ủ thuốc y tế của công ty SGL 22

Hình 3.1: Bi ển cảnh báo dán trên xe nâng và đầu mỗi rack 26

Hình 3.2: Công nhân vi ph ạm quy định chở người trên xe nâng 27

Hình 3.3: B ố trí hệ thống chiếu sáng 28

Hình 3.4: Khu v ực sạc điện cho xe nâng 28

Hình 3.5: Nhà kho được dọn dẹp sạch sẽ 29

Hình 3.6 : T ủ điện của công ty 30

Hình 3.7: Khu v ực hút thuốc và hộp chữa đặt ngoài kho 32

Hình 3.8: Bình ch ữa cháy và hộp cứu hỏa được đánh số thứ tự 33

Hình 3.9: S ơ đồ thoát hiểm của công ty 34

Hình 3.10: Bu ổi thực hành huấn luyện PCCC 35

Hình 3.11: Di ễn tập PCCC 35

Hình 3.12: MSDS được lưu trữ trong kho 36

Hình 3.12: Hàng b ị xê dịch, đổ khi vận chuyển 37

Hình 3.13: Hàng có nguy c ơ rơi đổ của khi vận chuyển bằng xe nâng 37

Hình 3.14 : H àng được quấn màng co cố định trước khi lưu trữ 37

Hình 3.15 : Hàng lưu trữ không đúng quy định 38

Hình 3.16 : Tư thế ngồi kiểm hàng, dán nhãn của công nhân 41

Hình 3.17: PTBVCN được công ty trang bị 45

Trang 13

Hình 3.18: Quy định mang áo phản quang khi vào khu vực kho 47

Hình 3.19: Công nhân ki ểm hàng mang khẩu trang y tế 57

Hình 3.20: Công nhân mang dép khi làm vi ệc với hóa chất 48

Hình 3.21: Công nhân làm vi ệc trên cao không mang dây an toàn 48

Hình 3.22 : Thùng đựng các loại chất thải rắn 53

Hình 3.23:Cây c ảnh được bố trí trong khuôn viên của công ty 54

Trang 14

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) có vai trò và ý nghĩa quan

trọng trong việc chăm lo sức khỏe và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động (NLĐ) trong quá trình lao động Và hiện đang là mối quan tâm hàng đầu của

tất cả các ngành, các cấp, trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, nó luôn gắn

liền với hoạt động lao động sản xuất của con người nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ

sức khỏe và tính mạng NLĐ, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản

xuất, tăng năng suất lao động Các chế độ chính sách về công tác ATVSLĐ đầu tư

cải thiện ĐKLĐ, quan tâm chăm sóc sức khỏe NLĐ, các biện pháp quản lý chất lượng tiên tiến đã từng bước góp phần cải thiện và nâng cao sức khỏe cho NLĐ đã được nhiều doanh nghiệp áp dụng và triển khai

Tuy nhiên, do công tác ATVSLĐ ở nước ta vẫn chưa tiến kịp trình độ phát triển của các nước trên thế giới dẫn đến sự nhận thức chưa đầy đủ về ATVSLĐ của

một bộ phận cấp quản lý các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nên tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp có xu hướng tăng và diễn biến phức tạp

Qua kết quả thống kê nguyên nhân TNLĐ của BLĐTBXH cho thấy nguyên nhân người lao động vi phạm là do: vi phạm các quy trình, biện pháp làm việc an toàn, không sử dụng các trang thiết bị, PTBVCN Trong khi số lượng nguyên nhân

từ phía NSDLĐ được thống kê gấp đôi nguyên nhân do NLĐ như: không huấn luyện về ATLĐ cho NLĐ, không có quy trình, biện pháp an toàn lao động , tổ chức lao động, thiết bị không đảm bảo an toàn, không có thiết bị an toàn, không trang cấp PTBVCN cho NLĐ Chiếm tỷ lệ lớn về nguyên nhân gây TNLĐ từ phía NLĐ là do

vi phạm quy trình làm việc an toàn còn về phía NSDLĐ thì do không hu ấn luyện Hai nguyên nhân này có mối liên quan, hệ quả với nhau, do chất lượng huấn luyện cho NLĐ kém, không sát thực với công việc của họ nên họ không thể có đủ kiến

thức để có những thao tác làm việc an toàn và dẫn đến vị phạm các quy trình, biện pháp làm việc an toàn Điều này cho thấy việc cung cấp kiến thức về ATVSLĐ thông qua công tác tuyên truyền, huấn luyện, giáo dục ý thức phòng ngừa TNLĐ

của NSDLĐ cho NLĐ là vô cùng quan trọng

Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã đ ề xuất xây dựng mạng lưới ATVSV

là rất chính xác bởi chính mạng lưới ATVSV là cái gốc để giúp NLĐ có những kiến

Trang 15

thức, nhận thức, thói quen tự bảo vệ mình, giúp NLĐ thực hiện tốt ba nhiệm vụ về

ATVSLĐ Đồng thời đây chính là nền tảng đề xây dựng văn hóa an toàn cho công

ty, là xu hướng mà cả thế giới đang hướng tới Mạng lưới ATVSV là những an toàn

viên được bầu ra trong tổ có trình đ ộ chuyên môn, có uy tín, là đồng nghiệp của

NLĐ nên việc triển khai những chủ đề an toàn liên quan tới công việc mà họ đang

thực hiện sẽ sát thực, cụ thể giúp NLĐ tiếp thu dễ dàng hơn, hiệu quả hơn Từ đó

NLĐ sẽ có ý thức bảo vệ sức khỏe của mình cũng chính là đang bảo vệ sự phát triển

bền vững của doanh nghiệp

Với mục đích nâng cao kiến thức ATSKNN cho NLĐ thông qua hoạt động

của mạng lưới ATVSV nhằm triển khai các chủ đề an toàn là những chỉ dẫn thao tác

làm việc an toàn đến tận nơi cho công nhân, Tác giả chọn đề tài luận văn: “Đề xuất

giải pháp nâng cao kiến thức An toàn sức khỏe nghề nghiệp cho công nhân thông

qua hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên tại CT TNHH Schenker

Gemadept Logistics Việt Nam”

2 M ục tiêu nghiên cứu

Nâng cao kiến thức An toàn sức khỏe nghề nghiệp cho công nhân thông qua hoạt

động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên

3 N ội dung nghiên cứu

− Đánh giá thực trạng công tác An toàn vệ sinh lao động tại kho Sóng Thần 1, công

ty TNHH Schenker Gemadept Logistics Việt Nam

− Đ

ề xuất giải pháp xây dựng mạng lưới an toàn vệ sinh viên cho công ty

− Đ

ề xuất xây dựng chủ đề an toàn nhằm nâng cao kiến thức ATSKNN cho công

nhân thông qua hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên

4 Ph ạm vi nghiên cứu

− Đ

ề tài thực hiện tại kho Sóng Thần 1, công ty TNHH Schenker Gemadept

Logistics Việt Nam

− Bước đầu xây dựng mạng lưới an toàn vệ sinh viên cho công ty TNHH Schenker

Gemadept Logistics Việt Nam

Trang 16

− Xây dựng các chủ đề an toàn thí điểm cho 1 quý

− Phương pháp khảo sát thực tế: điều kiện làm việc và việc thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động của công ty

− Phương pháp đánh giá và phân tích: đánh giá và phân tích thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty

− Phương pháp chuyên gia

− Phương pháp hồi cứu tài liệu:

+ Tài liệu về “Quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên” của một số công ty

+ Các tài liệu liên quan về công tác an toàn vệ sinh lao động: tài liệu ngành, tài liệu nghiên cứu của các tác giả, của công ty SGL

Trang 17

C HƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

− Tên doanh nghiệp:

− Địa chỉ: Lô J 2,Đường 8, Khu Công Nghiệp Sóng Thần 1, TT Dĩ An, H Dĩ An, Bình Dương

Công ty TNHH Schenker-Gemadept Logistics Việt Nam

huộc ngành, lĩnh vực: Dịch vụ Kho chứa hàng (rượu, hóa chất, thực phẩm)

− Phương tiện vận chuyển: xe tải, container

Trang 18

Logistics là dịch vụ kho vận và phân phối hiện đang là một trong những lĩnh

vực quan trọng được Gemadept chú trọng đầu tư phát triển Công ty hiện đang khai thác hệ thống kho lớn hàng đầu Việt Nam với diện tích hơn 100.000m2

tại các trung tâm kinh tế lớn của cả nước như TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Hà N ội và Hải Phòng Riêng về kho ngoại quan, Gemadept Logistics có hệ thống kho chính tại Huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương với tổng diện tích gần 2000m2

Sau gần 2 năm chuẩn bị, Công ty TNHH Schenker – Gemadept Logistic Vietnam

đã được thành lập và được Tỉnh Bình dương cấp giấy Chứng nhận Ðăng ký kinh doanh ngày 12/07/2007 Ðây là công ty liên doanh giữa Gemadept và Schenker – công ty đứng hàng thứ 2 thế giới về Logistic Nhằm cung cấp cho khách hàng các

giải pháp sáng tạo, toàn diện về Quản lý chuỗi cung ứng và Tiếp vận, Công ty Cổ

phần Gemadept và Công ty Schenker Việt Nam đã đưa vào hoạt động Trung tâm

Tiếp vận Schenker Gemadept (SGL) với diện tích 10.000m

Với kinh nghiệm

hoạt động toàn cầu và quá trình hơn 3 năm hợp tác với Gemadept, Schenker sẽ đưa công nghệ Logistic và triển khai hàng loạt các dịch vụ liên quan đến cung ứng, giao

nhận vận tải kho bãi tại thị trường Việt nam Các tập đoàn sản xuất phân phối lớn như Nike, Adidas, …và các công ty sản xuất, xuất nhập khẩu Việt nam sẽ có thêm nhiều sự lựa chọn để đảm bảo việc lưu thông hàng hoá với chi phí hợp lý và tiết

Trang 19

Hình 1.1: Hình ảnh bên ngoài nhà kho công ty SGL

Nh ững đặc tính ưu việt của SGL:

• Xây dựng theo những tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại nhất của Châu Âu, lần đầu

tiên được áp dụng tại Việt Nam

• Hệ thống bảo vệ và an ninh tuân thủ tiêu chuẩn của Hiệp Hội Bảo Vệ Tài

Sản Công Nghệ (TAPA) - Loại A

• Sử dụng giải pháp phần mềm tiên tiến nhất

• Các dịch vụ Tiếp vận và Kho bãi toàn diện và đúng nghĩa

• Kết nối với mạng lưới của Schenker trên toàn thế giới

Hình 1.2: Hình ảnh bố trí bên trong nhà kho

Trang 20

1.2 H ệ thống tổ chức quản lý

 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Giám đốc

Đội 1 Đội 2 Đội 3 Đội 4

Bộ phận

của schenker

Bộ phận chịu trách nhiệm hàng P&G

sự

Phòng điều

phối

Phòng tài chính

Trang 21

1.3 Sơ đồ công nghệ vận chuyển, lưu kho

 Sơ đồ, quy trình công nghệ

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ vận chuyển và lưu kho

Mô t ả quy trình công nghệ:

Khách hàng sẽ vận chuyển hàng hóa đến kho của SGL, xe vào cổng sẽ được bảo vệ

kiểm tra ( CMND, giấy tờ xe, giấy giao hàng) sau khi thông hành xe vào kho Tại khu vực kho: nhân viên tiến hành kiểm tra đơn hàng: kiểm tra chứng từ nhập hàng

có đầy đủ giấy tờ, giấy giao hàng, hóa đơn Tiến hành kiểm tra nội dung kê khai trên giấy giao hàng có phù hợp với hàng nhập tới không Việc kiểm tra được tiến hành bởi ba bên: nhân viên kho, bên nhận hàng, bảo vệ sau khi kiểm tra và thống

nhất kết quả ký tên cho nhập hàng

Sau đó sẽ tiến hành dỡ hàng xuống từ xe container cho vào khu vực kiểm hàng, dán nhãn, việc dán nhãn do khách hành cung cấp và dán theo yêu cầu của khách hàng Sau khi kiểm tra hàng và dán nhãn, hàng sẽ được xếp lên các ballet để quấn màng

co cố định Sau đó sẽ được xe nâng đưa lên các kệ lưu kho

Khi có yêu cầu vận chuyển hàng tới địa điểm yêu cầu của khách hàng cũng ti ến hành như sau: nhân viên tiến hành kiểm tra đơn hàng: kiểm tra chứng từ xuất hàng

Xe qua cổng bảo vệ vào cửa kho

Xe nâng đưa hàng lên các rack

Lưu kho bảo quản

Xếp hàng xuống từ các rack

Đưa hàng lên container

Vận chuyển tới khách hàng

Trang 22

trên giấy xuất hàng có phù hợp với hàng xuất ra không Việc kiểm tra được tiến hành bởi ba bên: nhân viên kho, bên xuất hàng, bảo vệ sau khi kiểm tra và thống

nhất kết quả ký tên cho xuất hàng

Trường hợp có gì khác biệt với quy trình trên nhân viên bảo vệ sẽ báo ngay cho trưởng nhóm, lập tức trưởng nhóm phải tiến hành báo ngay cho trưởng phòng kho

vận và trưởng phòng an ninh của SGL

 Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, tính chất, lượng sử dụng

Vì loại hình của công ty là dịch vụ, chỉ lưu kho và vận chuyển hàng theo yêu cầu

của khách hàng nên sẽ phụ thuộc vào hàng của khách, chủ yếu là các mặt hàng: hóa

chất, rượu, thực phẩm Riêng hóa chất lưu kho chủ yếu là nhóm 2,3,4,5,6,8,9

Trang 23

B ảng 1.1: Chú thích sơ đồ bố trí mặt bằng – diện tích từng khu vực

)

1 Văn phòng

Giải quyết các công việc như: cung ứng dịnh vụ,

quản lý chất lượng, điều phối hàng, dự án, dịch vụ chăm sóc khách hàng, nhân sự, HSE

4 Khu vực

lưu trữ Lưu trữ hàng của khách

Công ty được xây dựng nằm tại tại Lô J 2, Đường 8, KCN Sóng Thần 1, huyện Dĩ

An, tỉnh Bình Dương- đã được quy hoạch từ đầu, đây là một vị trí rất thuận lợi cho

việc tiếp nhận cũng như thực hiện các thủ tục liên quan đến việc xuất nhập hàng hóa:

+ Cách cảng Cát Lái : 12km

+ Cách Sân bay Tân Sơn Nhất : 15km

+ Cách trung tâm TP HCM : 13km

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ BẢO

H Ộ LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ

• Số lao động trực tiếp: 115 người trong đó có 39 lao động nữ

• Số lao động gián tiếp: 33 người trong đó có 20 lao dộng nữ

Nh ận xét: Qua biểu đồ cho thấy lao động nam chiếm tỷ lệ lớn 60.8% do đặc thù

công việc như lái xe nâng, tiếp xúc hóa chất nhiều, đây là những công việc nặng

nhọc, yêu cầu sức khỏe và sự thích ứng tốt, khả năng bị phơi nhiễm hóa chất thấp hơn lao động nữ … nên phù hợp với lao động nam Đối với lao động nữ cần sự khéo léo, cẩn thận hơn nên được bố trí công việc dán nhãn, kiểm tra hành

Trang 25

Cao đẳng 12 8.1

Nh ận xét: Qua biểu đồ thấy được trình độ học vấn của NLĐ trong công ty khá cao

Trình độ đại học, cao đẳng chủ yếu là nhân viên văn phòng, gián sát kho Trình đ ộ

cấp III chủ yếu là NLĐ trực tiếp làm việc dưới kho Với trình đ ộ học vấn khá cao nên khả năng tiếp thu nắm bắt công việc nhanh cũng như công tác AT- VSLĐ của NLĐ khá tốt

B ảng 2.3: Độ tuổi NLĐ của công ty

Nh ận xét: Lực lượng lao động trẻ của công ty chiếm tỷ lệ đông, không có độ tuổi

trên 45 Độ tuổi từ 41 – 45 chiếm tỷ lệ thấp 18.6%, đa số công nhân làm việc trong

độ tuổi này là tài xế xe nâng, có tay nghề kinh nghiệm trong công việc, được học

tập huấn luyện hàng năm Còn t ỷ lệ công nhân trẻ chiếm phần đông còn lại, bởi vì lao động trẻ tuổi có thế mạnh về thể lực, sức khỏe tốt, ít vướng bận việc gia đình, có

khả năng chịu đựng điều kiện làm việc thường xuyên tăng ca, có khả năng đảm đương những công việc nặng nhọc, thao tác nhanh chóng, làm việc năng động, sáng

Trang 26

tạo và nắm bắt thông tin nhanh và khả năng phản ứng xử lý tình huống nhanh nhẹn Tuy nhiên, lao động trẻ tuổi có hạn chế là thiếu kinh nghiệm, thiếu tính cẩn thận, hay chủ quan, nóng vội và trình độ tay nghề chưa cao nên dễ dàng phạm sai lầm trong thao tác dẫn đến sự cố gây TNLĐ

• Lu ật

− Hiến pháp Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

− Bộ luật lao động-1995

− Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung năm 2007

− Luật Bảo vệ môi trường-2005

− Luật Phòng cháy chữa cháy-2001 Ban hành ngày 29/06/2001 và có hiệu lực ngày 04/10/2001

− Luật công đoàn 1990

− Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân năm 1989

− Luật Bảo hiểm xã hội, số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006 Chế độ đối với người bị TNLĐ, BNN

của chính phủ quy định chi tiết một số điều

của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động

− Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về

việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994

của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

− Nghị định 38/CP – 25/04/1995 của chính phủ quyết định xử phạt hành chính về

vi phạm pháp luật lao động

Trang 27

− Nghị định 195/CP 31/12/1995 của chính phủ quy định về thời gian làm việc

thời gian nghỉ ngơi

− Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về tiền lương

− Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của luật PCCC

− Nghị định 123/2005/NĐ-CP ngày 05/10/2005 của Chính phủ quy định xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực PCCC

− Nghị định 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết

về chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của các cơ sở có nguy

hiểm về cháy, nổ; trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, cơ sở phải mua bảo

hiểm cháy, nổ bắt buộc trong việc thực hiện chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

− Nghị định 71/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ, PCCN và phòng

ngừa ô nhiễm môi trường

− Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về an toàn hoá chất

− Nghị định số 89/2006/NĐ-CP của thủ tướng chính phủ về nhãn hàng hóa

− Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 quy định danh mục hàng nguiy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông

cơ giới đường bộ

− Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP 07 tháng 10 năm

2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Trang 28

toàn - vệ sinh lao động (ATVSLĐ) trong cơ sở lao động ( bãi bỏ Thông tư liên

tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 của Liên

tịch Bộ Lao động –Thương binh và Xã h ội, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh)

− Thông tư số 37/2005/TT-LĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

Thông tư số 41/2011/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ LĐTBXH sửa đổi bố sung một số quy định của thông tư số 37/2005/TT-

LĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng

dẫn công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

− Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08/03/2005 của Liên tịch Bộ lao động thương binh và Xã h ội, Bộ Y tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về hướng dẫn khai báo và điều tra TNLĐ

− Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Bộ LĐTBXH, Bộ Y Tế về Hướng dẫn việc khai báo, điều tra,

thống kê và báo cáo tai nạn lao động (Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 08/3/2005 của Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã h ội - Bộ Y tế - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn việc khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định

kỳ tai nạn lao động)

lao động thương binh và Xã H ội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị Phương

tiện bảo vệ cá nhân

− Thông tư liên tịch số 13/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 30 tháng 05 năm

2012 của Bộ lao động thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế

độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có

yếu tố nguy hiểm, độc hại ( bãi bỏ Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT – BLĐTBXH-BYT ngày 17/3/1999 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã h ội

và Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại)

− Thông tư số 13/2007/TT-BYT hướng dẫn khám sức khoẻ tuyển dụng, khám sức khoẻ định kỳ

Trang 29

− Thông tư số 10/2003/TT-BLĐTBXH ngày 18/4/2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

− Thông tư số 16/1997/TT-LĐTBXH ngày 23/4/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với

những người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

− Thông tư số 32/2011/TT -BLĐTBXH ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật

an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động ( bãi bỏ Thông tư số 04/2008/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thủ tục đăng

ký và kiểm định các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về

An toàn lao động)

− Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 20/4/1998 của Bộ

Y tế và Bộ Lao động Thương binh & Xã h ội hướng dẫn thực hiện các quy định

− Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn thủ

tục cấp giấy phép hàng nguy hiểm là các chất oxy hóa, các hợp chất oxit hữu cơ

và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

− Thông tư số 35/2010/TT -BCA ngày 11 tháng 10 năm 2010 Quy định về cấp

giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm

− Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-

CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ qu y định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

− Thông tư số 04/2012/TT-BCT ngày 13 tháng 02 năm 2012 của Bộ Công thương quy định phân loại và ghi nhãn hóa chất

− Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14 tháng 11 năm 2011 quy định vê fkhai báo hóa chất

Trang 30

− Thông tư số 09/2000/TT-BYT ngày 28 tháng 4 năm 2000 hướng dẫn chăm sóc

sức khỏe người lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

• Quy ết định

− Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về

việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động

− Quyết định số 915/LĐTBXH-QĐ ngày 30/07/1996 về việc tạm thời ban hành danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng

nhọc, độc hại nguy hiểm

− Quyết định số 1152/2003/ QĐ -LĐTBXH ngày 18/9/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã h ội về việc tạm thời ban hành danh mục nghề, công việc

nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm

− Quyết định số 68/2008/QĐ-BLĐTBXH Ban hành Danh mục trang bị phương

tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy

hiểm, độc hại

− Quyết định số 722/2000/QĐ-BLĐTBXH ban hành ngày 02/8/2000 về việc Sửa đổi một số mục trong Danh mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại đã ban hành kèm theo quyết định số 955/1998/QĐ - BLĐTBXH ngày 22/9/1998

− Quyết định số 27/2006/QĐ-BYT ngày 21/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế bổ sung 4 BNN mới

Nh ận xét: Các văn bản pháp luật về công tác ATVSLĐ của doanh nghiệp nhìn

chung chưa được áp dụng và cập nhập thường xuyên, đầy đủ, một phần do công ty chưa có bộ phận chịu trách nhiệm cập nhật văn bản pháp luật và bộ phận lưu trữ Các văn bản luật liên quan về bồi dưỡng độc hại, đo đạc môi trường lao động, thiết

bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn… chưa được tiến hành đúng yêu cầu Riêng đặc thù của công ty là dịch vụ liên quan hóa chất nên các văn bản luật

của công ty liên quan vận chuyển và lưu trữ hóa chất được tiến hành đầy đủ và đúng theo yêu cầu của luật pháp và đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

Việc triển khai phổ biến các văn bản luật của công ty chủ yếu qua các buổi huấn luyện, do tổ trưởng giám sát phổ biến cho công nhân Cách làm này của doanh nghiệp cũng góp ph ần từng bước nâng cao nhận thức của người lao động về

ATVSLĐ Tuy nhiên việc phổ biến cho công nhân còn mang tính hình thức, chưa sâu sát, thường xuyên, ý thức tự chấp hành của NLĐ chưa tốt vì thế vẫn còn một

bộ phận công nhân chưa nắm rõ tình hình Trong mỗi đợt huấn luyện không có

Trang 31

nhiều công nhân tham gia do có quá nhiều việc và làm theo dịch vụ của khách hàng nên việc phổ biến rộng rãi cho tất cả công nhân còn hạn chế, đặc biệt là công nhân mới vào làm

Hệ thống văn bản của công ty liên quan bô phận nào thì bộ phận đó lưu trữ

Dựa trên thực tế của công ty cho thấy việc cập nhật, phổ biến, lưu trữ văn bản luật chưa được thực hiện tốt Nếu việc áp dụng, triển khai đầy đủ và đúng các văn bản pháp luật quy định về ATVSLĐ tốt sẽ góp phần hoàn thiện công tác ATVSLĐ tại công ty

− Quyết định thành lập đội PCCC

− Quy định an toàn của công ty

− Quy định an toàn tại khu vực dock

− Nội quy PCCC

− An toàn vận hành xe nâng

− An toàn vận hành xe nâng điện

− An toàn khu vực sân bãi

− An toàn PCCN

− An toàn kho vận

− An toàn giao thông trong kho

− An toàn xuất nhập hàng lên container

− An toàn vận hành thủ công

− An toàn lưu trữ hàng hóa nguy hiểm

− An toàn vận hành dock

− An toàn cho người đi bộ

− An toàn nơi công sở - văn phòng

− An toàn hóa chất

− An toàn với công tác vận tải và chuyên chở hàng hóa

− An toàn khi di chuyển ballet

− An toàn khi thao tác với thùng phi

− An toàn khi sạc bình cho xe nâng

− An toàn tránh trơn trượt

− Quy định nghiêm cấm chở người trên xe nâng

− Thực hiện kiểm tra khu vực làm việc

− Ứng phó khi tràn đổ Acid

Trang 32

− Ứng phó khi tràn đổ hóa chất nhóm 3, nhóm 5, nhóm 6

− Ứng phó khi tràn đổ hàng không nguy hiểm

− Ứng phó khi tràn đổ hàng nguy hiểm

− Di tản trong tình huống khẩn cấp

− Quy định phân loại và thu mua rác

Nh ận xét:Tuy việc cập nhật văn bản pháp luật thực hiện chưa tốt nhưng các nội quy

an toàn của công ty được tiến hành xây dựng khá tốt như: các nội quy an toàn, nội quy PCCC, PCCN, nội quy làm việc cho từng khu vực, cho máy móc thiết bị…Các

nội quy này đều do phòng an toàn soạn thảo ban hành dựa trên tình hình thực tế của công ty để xây dựng Tuy nhiên việc cập nhật, phổ biến các văn bản cho cán bộ

cũng như người lao động là chưa kịp thời, còn chậm trễ, chưa tiến hành lấy ý kiến

của công nhân; về phía công nhân thì không tỏ ra quan tâm đến các quy định an toàn được dán tại khu vực làm việc Các nội quy được phổ biến cho công nhân khi tham gia huấn luyện và được tổ trưởng phổ biến tuy nhiên vẫn mắc phải thiếu sót, chưa đồng bộ Vẫn còn nhiều công nhân không tham gia huấn luyện hoặc công nhân mới chưa nắm được các nội quy an toàn, các nội quy này chưa được dán đầy

đủ tại các vị trí làm việc của công nhân, trong đó có các nội quy, chỉ dẫn đã mờ

chưa được thay thế

Điều này cho thấy việc kết hợp đôn đốc nhắc nhở công nhân của cán bộ an toàn, của giám sát kho và ý thức tự chấp hành của công nhân rất quan trọng thì việc thực

hiện công tác ATVSLĐ mới có hiệu quả

Hình 2.1: M ột số quy định an toàn của công ty SGL

Trang 33

2.3 T ổ chức bộ máy hoạt động quản lý AT-VSLĐ

Theo quy định của Thông tư liên tịch số

01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 10/01/2011 của Liên tịch Bộ Lao động –Thương binh và Xã h ội,

Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động (ATVSLĐ) trong cơ sở lao động: “Cơ sở lao động có

tổng số lao động trực tiếp trên 1.000 người thì phải thành lập Hội đồng bảo hộ lao động Đối với các cơ sở lao động khác thì có thể thành lập Hội đồng bảo hộ lao động, nếu thấy cần thiết và đủ điều kiện để hoạt động.”

Hiện nay số lao động trực tiếp của công ty 115 công nhân và xét thấy chưa

thật cần thiết nên công ty chưa lập hội đồng Bảo hộ lao động Tuy nhiên việc thành

lập Hội đồng BHLĐ sẽ mang lại nhiều lợi ích cho công ty như: tư vấn và phối hợp cho người sử dụng lao động xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, lập

kế hoạch và đưa ra các biện pháp an toàn - vệ sinh lao động để cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tăng hiệu quả hoạt động công tác ATVSLĐ

Công ty thực hiện tốt hơn luật quy định, với số lượng lao động trực tiếp 115 công nhân công ty đã có 1 cán b ộ chuyên trách về an toàn, 1 cán bộ kiêm nhiệm về

an toàn và chất lượng đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Việc bố trí ngay dưới sự chỉ đạo của giám đốc và gần sản xuất tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện công tác ATVSLĐ

Hiện tại mạng lưới phục vụ công tác ATVSLĐ ở các doanh nghiệp còn mang tính hình thức đối phó Tuy nhiên tại công ty SGL, cán bộ làm công tác ATVSLĐ tuy chưa đào tạo đúng chuyên ngành về an toàn nhưng đã có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực an toàn nhiều năm nắm bắt về kỹ thuật an toàn, PCCN, kỹ thuật môi trường, VSLĐ tốt, luôn học tập nâng cao kiến thức tay nghề, nhiệt huyết với công

Trang 34

việc, nắm rõ tình hình thực tế về công tác ATVSLĐ, tình hình sản xuất kinh doanh,

dịch vụ của công ty và phối hợp khá tốt với các bộ phận khác trong công ty

Hàng tháng, phòng An toàn có tổng hợp, báo cáo các hoạt động về công tác ATVSLĐ; đồng thời đề xuất hình thức xử lý các vụ việc vi phạm quy định ATLĐ-PCCN-BVMT cho đơn vị có liên quan bằng văn bản, quy định hiện hành Cán bộ

an toàn thường xuyên họp để củng cố, đánh giá kết quả làm được trong tuần cũng như cách khắc phục những mặt còn tồn tại chưa làm được, triển khai những công

việc tiếp theo cần tiến hành, thể hiện rõ tinh thần trách nhiệm của mình trong suốt

tiến trình làm việc Cụ thể như sau: thực hiện tốt việc xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ trong

cơ sở lao động, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp, tổ chức

huấn luyện về ATVSLĐ cho NLĐ

Tuy nhiên công tác ATVSLĐ chưa bao quát hết công việc của công ty nên vẫn còn bỏ sót yếu tố liên quan đến an toàn và nhiều công nhân chưa nắm bắt được Cụ

thể như sau: việc quản lý theo dõi việc đăng ký, kiểm định các máy, thiết bị, vật tư

và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động chưa tốt, tổ chức

thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định về ATVSLĐ của Nhà nước, của cơ sở chưa rộng rãi, việc xây dựng kế hoạch an toàn vệ sinh lao động

hằng năm còn nhiều thiếu sót và chưa thực hiện bồi dưỡng bằng hiện vật cho công nhân làm việc với các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

500 người thì phải có hợp đồng chăm sóc sức khỏe với một trong các cơ quan y tế địa phương” Do số lao động trực tiếp 115 người nên cơ sở không lập bộ phận y tế

mà hợp đồng chăm sóc sức khỏe NLĐ với cơ quan y tế của huyện Dĩ An Bình Dương được tiến hành khám sức khỏe định kỳ và có lưu trữ hồ sơ theo dõi hàng năm

Tuy nhiên, với một cơ sở lưu trữ và vận chuyển hóa chất lớn chỉ có một tủ thuốc y tế để phòng trường hợp cho sự cố là không đủ và chưa đúng theo thông tư

số 9/2000/TT-BYT ngày 28 tháng 4 năm 2000 hướng dẫn chăm sóc sức khỏe người lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tủ thuốc y tế chủ yếu là các loại thuốc thông thường không có tác dụng chữa trị khi bị phơi nhiễm hóa chất Vì vậy trong

Trang 35

trường hợp sự cố xảy ra sẽ không kịp thời sơ cứu cho người bị nạn trước khi được đưa tới trung tâm y tế ngay cả khi công ty có thành lập đội sơ cấp cứu

Hình 2.2: T ủ thuốc y tế của công ty SGL

Hiện tại công ty không thành lập bộ phận ATVSV Các giám sát ở dưới kho (6 người) sẽ kiểm tra việc thực hiện của NLĐ rồi báo cáo với bộ phận an toàn, không có phân công trách nhiệm Chính vì không có phân công trách nhiệm nên giám sát có thể làm hoặc không làm, tình hình báo cáo không thư ờng xuyên và đầy

đủ, việc đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ, phòng chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về ATVSLĐ, bảo quản các thiết bị an toàn, PTBVCN còn mang tính hình thức Ngoài ra các giám sát còn phải thực hiện công việc của mình nên hiệu quả về công tác ATVSLĐ không cao Việc không nhận được sự hỗ

trợ thường xuyên của mạng lưới giám sát này nên cán bộ an toàn không thể kiểm soát hết được những nguy cơ mất an toàn và tình hình thực hiện nội quy an toàn của công nhân

Chính vì vậy, việc xây dựng mạng lưới ATVSV sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác ATVSLĐ Mạng lưới ATVSV sẽ là cơ sở đầu tiên để xây dựng văn hóa an

Trang 36

toàn cho công ty tức là hành vi ứng xử, nhận thức, kiến thức và hiểu biết chung về nguy cơ và rủi ro, từ khi vào cơ sở và trong suốt thời gian làm việc Mạng lưới ATVSV là bộ phận tiếp cận NLĐ nhanh nhất và có hiệu quả nhất, họ biết rõ tổ đội,

hiểu được các khó khăn, vướng mắc của công nhân trong suốt quá trình lao đ ộng nên dễ được sự chia sẻ của công nhân Đồng thời mạng lưới ATVSV hoạt động có

hiệu quả sẽ góp phần hỗ trợ cán bộ an toàn cùng nhau thực hiện tốt công tác ATVSLĐ

Công ty có thành lập tổ chức công đoàn với số lượng 3 người đã thực hiện tốt vai trò đi ều hòa mối quan hệ giữa NSDLĐ và NLĐ, chăm sóc tinh thần cho NLĐ như hàng năm tổ chức cho CBCNV của công ty tham quan du lịch, tham gia xây

dựng và ký thỏa ước lao động tập thể trong đó có các điều khoản về ATVSLĐ Tuy nhiên Công đoàn chưa tham gia thực hiện công tác tuyên truyền, vận động NLĐ, NSDLĐ thực hiện tốt các quy định về ATVSLĐ, chưa tham gia tổ chức

lấy ý kiến tập thể NLĐ khi tiến hành các công việc sau: xây dựng nội quy, quy chế

quản lý ATVSLĐ; xây dựng kế hoạch ATVSLĐ, chưa tham gia đóng góp ý kiến

với NSDLĐ về xây dựng các biện pháp bảo đảm an toàn, sức khỏe người lao động

Một đại bộ phận công nhân làm việc dưới kho hiện tại không biết các hoạt động của

tổ chức công đoàn

Theo quy định của Thông tư liên tịch số 01/2011/ TLĐLĐVN ngày 10/01/2011 của Liên tịch Bộ Lao động –Thương binh và Xã h ội,

TTLT-BLĐTBXH-BYT-Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động (ATVSLĐ) trong cơ sở lao động: “Cơ sở lao động khi

lập kế hoạch hoạt động thực hiện nhiệm vụ hằng năm của cơ sở thì đồng thời phải

lập kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động Kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động phải bao gồm cả nội dung, biện pháp, kinh phí, thời gian hoàn thành, phân công tổ chức

thực hiện”.

Hiện tại nội dung kế hoạch ATVSLĐ của công ty còn nhiều thiếu sót theo yêu cầu của thông tư liên tịch số 01/2011/ TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Tuy nhiên công ty đã ti ến hành thực hiện khá tốt một số nội dung trong kế hoạch ATVSLĐ như: các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ, mua sắm trang thiết bị bảo vệ cá nhân, tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động; nhưng vì không có kế hoạch từ đầu dẫn đến có những nội dung chưa thực

Trang 37

hiện như sau: các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khỏe người lao động

Việc thực hiện thiếu sót các nội dung trong kế hoạch ATVSLĐ sẽ khó khăn cho công ty khi kiểm soát các nguy cơ rủi ro có thể xảy ra dẫn đến khó khăn cho công tác quản lý hệ thống ATVSLĐ của toàn công ty và khi có sự thanh tra kiểm tra của các cấp

Các nội dung có trong kế hoạch đều được cấp kinh phí, thu chi rõ ràng Những

nội dung đang thực hiện được cán bộ an toàn đôn đốc kiểm tra, đánh giá thường xuyên, việc kiểm tra đều do phòng an toàn tiến hành thực hiện Nếu phát hiện thấy sai quy tắc an toàn thì có tiến hành báo cáo bằng văn bản cho đơn vị liên quan tuy nhiên việc tự kiểm tra và xử lý sau kiểm tra còn chưa làm tốt

Trang 38

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ATVSLĐ CỦA CÔNG TY

Công ty có sử dụng thiết bị, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ theo quy định tại thông tư số 32/2011/TT -BLĐTBXH ngày 14 tháng 11 năm 2011

của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hiện tại máy móc thiết bị của công ty đều được thuê từ bên ngoài với số lượng: 5 xe nâng điện các loại

• Ba chiếc xe nâng điện hiệu LINDE (đã qua sử dụng), Model R16 Xe có sức nâng 1.6 tấn, sử dụng điện bình acquy, kiểu khung 3 tầng Full Free Lift với chiều cao nâng 9700mm, chiều dài nĩa 1100 mm, bánh xe polyurethane, và các linh kiện tiêu chuẩn

• Hai xe nâng pallet điện có bệ đứng lái hiệu LINDE (đã qua sử dụng), Model T20AP/T20SP Xe có sức nâng 2.0 tấn, chiều dài nĩa 900mm, bánh xe polyurethane, và các linh kiện tiêu chuẩn

B ảng 3.1: Lý lịch hồ sơ máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ

Việc tiến hàng đăng ký và ki ểm định các loại máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về

an toàn theo thông tư số 32/2011/TT -BLĐTBXH ngày 14 tháng 11 năm 2011 của

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội chưa được thực hiện tốt Công ty có bộ phận

bảo dưỡng xe nâng, định kỳ tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng nhằm phát hiện các nguy

Trang 39

cơ gây sự cố Có thiết bị che chắn, biển báo, các tín hiệu cảnh báo và nhãn, biển báo được dán trên xe dễ thấy, dễ đọc và dễ hiểu Việc công ty có bộ phận bảo dưỡng kiểm tra xe nâng thường xuyên là rất tốt nhưng việc kiểm tra chỉ mang tính

chất định tính nên xe có trục trặc kỹ thuật sẽ khó phát hiện Việc kiểm định do cơ quan chức năng tiến hành sẽ phát hiện được các thay đổi kỹ thuật của máy móc, ngăn ngừa được các nguy cơ có thể xảy ra gây nguy hiểm trong quá trình làm việc

của công nhân

Công ty có xây dựng quy trình vận hành an toàn cho xe nâng nhưng không được dán tại khu vực làm việc của xe, biển báo đã được dán trên xe Đây là biện pháp nhắc nhở hiệu quả giúp công nhân nắm bắt được quy định làm việc an toàn

với xe nâng Mỗi xe đều có lập nhật ký vận hành, có theo dõi kiểm tra hàng tháng thường xuyên, toàn bộ hồ sơ theo dõi được lưu tại bộ phận bảo dưỡng

Hình 3.1: Bi ển cảnh báo dán trên xe nâng và đầu mỗi rack

Hiện công ty đã xây dựng phương án xử lý sự cố và các biện pháp phòng ngừa cho công nhân khi làm việc với xe nâng, nếu có sự cố xảy ra công nhân sẽ tiến hành báo cáo theo theo quy trình chung đã được niêm yết tại kho

Công nhân vận hành đã được huấn luyện vận hành an toàn và được cấp thẻ an toàn, mang thẻ an toàn khi làm việc Việc huấn luyện của công nhân được gửi đi trung tâm kiểm định và huấn luyện kỹ thuật an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh thuộc SLĐTBXH Tuy đã đư ợc huấn luyện về quy định an toàn khi làm việc

với xe nâng nhưng vẫn còn một số công nhân chưa thực hiện đúng theo quy định:

chở người trên xe nâng, di chuyển quá tốc độ cho phép,

Trang 40

Hình 3.2: Công nhân vi ph ạm quy định chở người trên xe nâng

Là công ty lưu trữ và vận chuyển hóa chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn nên các biện pháp thủ tục lưu trữ và vận chuyển được công ty thực hiện tốt dưới sự

kiểm soát chặt chẽ của cán bộ an toàn chuyên trách và cán bộ an toàn kiêm nhiệm được đào tạo chuyên ngành về hóa chất Các loại chất thải nguy hại thải ra đều được công ty thu gom theo quy định và được bên khách hàng vận chuyển về xử lý

Hóa chất lưu trữ thuộc phân nhóm: 3,4,5,6,8,9

Nhóm 9: nhóm ảnh hưởng môi trường, sinh thái

Nhà kho của công ty với diện tích rộng hơn 10.000 m 2 đã được xây dựng từ đầu nên không thể can thiệp vào thiết kế, kết cấu nhà xưởng: mái nhà kho làm bằng tôn, tường nửa dưới được xây gạch nửa trên là tôn Việc bố trí trong kho chia làm 2 khu vực chính: khu vực kiểm hàng và khu vực lưu trữ (gồm 38 rack và một kho

lạnh để chứa hàng có yêu cầu về nhiệt độ) Mỗi rack được lưu trữ hàng hóa theo yêu

cầu khách hàng, đảm bảo về nhóm và khoảng cách an toàn Lối đi giữa các rack thông tháng đảm bảo đủ ánh sáng để di chuyển Đầu mỗi rack được dán các biển

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w