SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 9 Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 NH ỮNG CƠ SỞ PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN BHLĐ: Điều 102, Bộ luật Lao Động quy định: “ Khi tuy ển dụng và
MỤC TIÊU,ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
M ục tiêu đề tài
Kể từ khi Nhà nước bắt đầu chú trọng đúng mức tới công tác Bảo hộ lao động (BHLĐ) và triển khai các biện pháp cụ thể, tình hình BHLĐ và công tác huấn luyện đã có những chuyển biến rõ rệt trong các ngành sản xuất Theo tổng hợp báo cáo đến cuối năm 2004, phần lớn các cơ quan, xí nghiệp trên cả nước thực hiện công tác BHLĐ đúng theo Thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Tuy nhiên, vẫn chưa có báo cáo nào thống kê hoặc đánh giá cụ thể về chất lượng huấn luyện an toàn vệ sinh lao động tại các cơ sở sản xuất.
Mặc dù một số ngành nghề và cơ sở có tổ chức huấn luyện, nhưng nhìn chung còn nhiều thiếu sót về chất lượng và quy trình Công nhân mới thường được giao việc ngay mà không qua huấn luyện, gây ra rủi ro tiềm ẩn cho an toàn lao động Chưa có chế độ huấn luyện tiêu chuẩn, đặc biệt là đối với các ngành nghề nguy hiểm, làm giảm hiệu quả phòng tránh tai nạn Đối với công nhân cũ, việc huấn luyện lại còn thiếu tính thống nhất, nội dung sơ sài, không phù hợp với thực tế, thời gian huấn luyện ngắn, dẫn đến kết quả chưa đạt yêu cầu và ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc.
Theo thống kê của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về tình hình TNLĐ tính đến cuối năm 2004:
+ Trên 52 tỉnh và Thành Phố có 3896 vụ TNLĐ xảy ra làm 4089 người bị thương,
+Trong đó địa bàn TP Hồ Chí Minh số vụ TNLĐ xảy ra nhiều nhất, 668 vụ TNLĐ làm 679 người bị thương, 62 người chết.
Số liệu tổng hợp trên được thể hiện ở hình sau:
Bi ểu đồ 1: Nguyên nhân gây ra TNLĐ
+ ND1: 44.7% số vụ TNLĐ là do NLĐ và NSDLĐ vi phạm các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình kĩ thuật an toàn
+ ND2: 18% là do thiết bị, máy móc không đảm bảo an toàn
+ ND3: 2.6% là do người lao động không được huấn luyện
+ ND4: 32% là do nguyên nhân khác
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 7
Các số liệu cho thấy, chỉ có 2.6% vụ tai nạn lao động do người lao động không được huấn luyện, chứng tỏ phần lớn công nhân hiện nay đã được huấn luyện về an toàn lao động Tuy nhiên, tỷ lệ tai nạn lao động do vi phạm quy trình, quy phạm an toàn chiếm tới 44.7%, đặt ra câu hỏi về chất lượng công tác huấn luyện an toàn lao động hiện nay Các hành vi vi phạm của người lao động có thể xuất phát từ yếu tố khách quan do thiếu hiểu biết về quy trình, hay từ yếu tố chủ quan cố ý làm sai, làm ẩu.
Vấn đề cốt lõi là công tác tổ chức huấn luyện được thực hiện như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất Các nội dung và hình thức huấn luyện hiện nay có đáp ứng các yêu cầu đề ra hay không? Đánh giá kết quả huấn luyện giúp xác định mức độ thành công và cải thiện các hoạt động đào tạo trong tương lai.
Chúng tôi tiến hành khảo sát và phân tích tất cả các vấn đề liên quan thông qua việc đánh giá công tác huấn luyện của Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Đóng Hộp Kiên Giang Quá trình này giúp xác định hiệu quả đào tạo và nâng cao năng lực nhân viên, đảm bảo hoạt động sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng cao Việc đánh giá chuyên sâu cũng góp phần cải thiện các quy trình đào tạo và quản lý nhân sự, hướng đến phát triển bền vững của công ty.
Đối tượng nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu chính của đề tài là Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Đóng Hộp Kiên Giang, một doanh nghiệp với hơn 300 công nhân và đội ngũ quản lý đầy đủ Công ty chuyên sản xuất thực phẩm đóng hộp, đa dạng ngành nghề và có điều kiện làm việc tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn của người lao động Việc chọn công ty này nhằm mục đích đánh giá tình hình huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động (BHLĐ) phù hợp với quy mô và tính chất ngành nghề, giúp phản ánh chính xác thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao công tác phòng chống tai nạn lao động.
Phương pháp nghiên cứu
Đây là một đề tài đánh giá cho nên phải sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng các tư liệu đ cĩ trong cc chương trình nghin cứu v số liệu tổng hợp từ quá trình hoạt động của cơ sở, để phân tích đánh giá
Do đó cần thiết phải sử dụng phương pháp hồi cứu để sưu tầm và chọn lọc các số liệu để tra cứu.
Nội dung chính của cuộc phỏng vấn tập trung vào ĐKLĐ, nhận thức và hiểu biết của người tham gia nhằm xác định trọng tâm của chương trình huấn luyện Để đảm bảo đánh giá sát thực tế và thu thập các luận cứ rõ ràng cho việc nghiên cứu, phương pháp phỏng vấn được sử dụng rộng rãi Đối tượng phỏng vấn gồm cán bộ quản lý và công nhân tại đơn vị, giúp thu thập thông tin chính xác và toàn diện về nội dung cần thiết để nâng cao năng lực làm việc.
• Nội dung phỏng vấn riêng là: phương pháp huấn luyện, nội dung huấn luyện,… để xây dựng mô hình huấn luyện hợp lý.
Sử dụng để khảo sát tình hình máy móc, thiết bị và con người trước và sau quá trình huấn luyện giúp đánh giá chính xác chất lượng và hiệu quả của công tác đào tạo Việc này đảm bảo rằng các hoạt động huấn luyện đáp ứng đúng mục tiêu đề ra, nâng cao năng lực vận hành của thiết bị và kỹ năng của nhân viên Thực hiện khảo sát định kỳ còn giúp phát hiện sớm các vấn đề cần cải thiện, từ đó tối ưu hóa quá trình huấn luyện và nâng cao hiệu suất làm việc Đây là bước quan trọng trong việc đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp.
Trong đề tài này, thực nghiệm được tiến hành thông qua việc quan sát và đánh giá các lớp huấn luyện tại cơ sở cũng như các bài giảng của giáo viên Các hoạt động này giúp cung cấp những nhận xét chính xác về chất lượng đào tạo và phương pháp giảng dạy Việc phân tích các bài giảng và quá trình đào tạo góp phần nâng cao hiệu quả của chương trình huấn luyện Những kết quả thu thập từ thực nghiệm là cơ sở để đề xuất các giải pháp cải tiến phù hợp, đáp ứng các yêu cầu về giáo dục và đào tạo.
4 Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng để phân tích, xử lý
Nguyễn Thị Kim Thoa đã phân tích các số liệu thông qua việc so sánh, đối chiếu với dữ liệu có sẵn để làm nổi bật các vấn đề bức xúc, tồn tại và yếu kém trong công tác huấn luyện hiện nay Việc này nhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới phương pháp huấn luyện để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và đáp ứng yêu cầu phát triển Các số liệu được sử dụng nhằm làm rõ những điểm còn hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến phù hợp, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực đào tạo.
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 9
T ỔNG QUAN TÀI LIỆU
NH ỮNG CƠ SỞ PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN BHLĐ
Điều 102, Bộ luật Lao Động quy định:
Khi tuyển dụng và sắp xếp lao động, người sử dụng lao động phải dựa trên tiêu chuẩn sức khỏe phù hợp với từng loại công việc Họ cần tổ chức đào tạo, hướng dẫn và thông báo cho người lao động về các quy định làm việc an toàn, vệ sinh và các biện pháp phòng ngừa tai nạn trong quá trình làm việc của từng cá nhân.
Khoản 2, điều 7, Nghị định 06/CP quy định:
“ Trước khi nhận việc, người lao động, kể cả người học nghề, tập nghề, phải được hướng dẫn, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Dựa vào công việc của từng người đảm nhiệm, cần xây dựng các chương trình huấn luyện và hướng dẫn đảm bảo an toàn, vệ sinh phù hợp Việc kiểm tra thực hành phải được thực hiện một cách chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả và tuân thủ các quy định về an toàn lao động.
Khoản 5, điều 13, Nghị định 06/CP quy định:
“ Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn quy định, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động ”
Thông tư 08/1995/LĐTBXH-TT quy định:
Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức đào tạo an toàn lao động và vệ sinh lao động cho nhân viên, đảm bảo tất cả người lao động nhận được đầy đủ kiến thức cần thiết phù hợp với từng công việc Việc huấn luyện này nhằm nâng cao nhận thức về an toàn, giảm thiểu rủi ro và bảo vệ sức khỏe của người lao động tại nơi làm việc Đảm bảo an toàn lao động đúng quy định không chỉ giúp duy trì môi trường làm việc an toàn mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Thông tư 23/1995/LĐTBXH-TT quy định:
Việc tổ chức và quản lý công tác huấn luyện cho người lao động có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh lao động phải được thực hiện thường xuyên, đảm bảo chất lượng cao và chặt chẽ hơn so với công nhân các ngành nghề khác.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức biên soạn chương trình và nội dung huấn luyện phù hợp với mục đích, yêu cầu và đối tượng cụ thể của đơn vị Việc này đảm bảo chương trình đào tạo đáp ứng đúng nhu cầu phát triển kỹ năng và kiến thức cho người lao động Nếu chuẩn bị kỹ lưỡng, chương trình huấn luyện sẽ nâng cao hiệu quả công việc và góp phần vào sự thành công của doanh nghiệp.
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC HUẤN LUYỆN BHLĐ
Đối với doanh nghiệp, họ là người quyết định việc thực hiện công tác bảo hộ lao động (BHLĐ) như thế nào Nếu đội ngũ quản lý hiểu rõ tầm quan trọng của BHLĐ, họ sẽ tích cực chỉ đạo và hướng dẫn nhân viên trong việc thực hiện an toàn lao động Ngược lại, khi thiếu hiểu biết, họ thường ít quan tâm hoặc thờ ơ, dẫn đến việc chỉ đạo hoạt động BHLĐ cầm chừng, thiếu hiệu quả Điều này gây lãng phí nguồn lực và không mang lại kết quả mong muốn Vì vậy, việc huấn luyện và nâng cao nhận thức cho đội ngũ quản lý là vô cùng cần thiết để đảm bảo an toàn lao động trong doanh nghiệp.
2.2.1 Tầm quan trọng của việc huấn luyện ATLĐ- VSLĐ:
Thực tế sản xuất cho thấy, cán bộ quản lý cấp cao ít tham gia các lớp huấn luyện BHLĐ do lý do bận công tác và thường cử cấp dưới đi thay thế Ngoài ra, việc tổ chức huấn luyện cho nhóm đối tượng này (đặc biệt là NSDLĐ) chủ yếu do các cơ quan chức năng cấp tỉnh thực hiện, nhưng số lượng tổ chức hạn chế, dẫn đến vai trò của huấn luyện BHLĐ cho cán bộ quản lý ngày càng suy giảm.
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 10
Cán bộ giám sát là những người trực tiếp quản lý lao động hàng ngày và cần được trang bị trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động (BHLĐ) tại bộ phận của mình Tuy nhiên, nhiều cơ sở thường bỏ qua việc xây dựng quy chế riêng cho đối tượng này, thay vào đó giao toàn bộ trách nhiệm cho cán bộ chuyên trách BHLĐ Điều này làm mất vai trò của cán bộ trung gian trong công tác BHLĐ và hạn chế khả năng phối hợp hoạt động BHLĐ giữa các cán bộ, ảnh hưởng tới hiệu quả công tác an toàn lao động của tổ chức.
Trong quá trình gia nhập công việc, nhiều người lao động không được đào tạo bài bản hoặc có nền tảng học vấn vững chắc, dẫn đến thiếu kiến thức cơ bản về an toàn lao động Việc không được đào tạo rõ ràng về an toàn và vệ sinh lao động (ATLĐ – VSLĐ) làm tăng nguy cơ tai nạn lao động và ảnh hưởng đến sự an toàn cá nhân cũng như hiệu quả công việc Do đó, nâng cao nhận thức về ATLĐ – VSLĐ và tổ chức đào tạo phù hợp là yếu tố quan trọng để bảo vệ người lao động và đảm bảo môi trường làm việc an toàn.
Dưới quy định của Nghị định 06/CP (mục 4 điều 19 chương 15), Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm đưa nội dung ATVSLĐ – VSLĐ vào chương trình giảng dạy tại các trường đại học, trường kỹ thuật nghiệp vụ và dạy nghề Tuy nhiên, thực tế cho thấy không phải học sinh và sinh viên nào cũng được học qua các trường nghề, và trong các trường này, công tác đào tạo về ATVSLĐ còn rất hạn chế và thiếu chuẩn hóa Theo quy định, trường trung học nghề phải giảng dạy nội dung ATVSLĐ trong 30 tiết/khóa, nhưng phần lớn trường chỉ tích hợp nội dung này vào các môn học cụ thể, dẫn đến kết quả đào tạo chưa hiệu quả Nguyên nhân chính là do thiếu hụt trầm trọng đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp về ATVSLĐ trong các trường nghề, khiến họ chưa nắm vững các quy định pháp luật, quy trình và quy phạm về ATVSLĐ, từ đó dễ dẫn đến vi phạm pháp luật trong thực tiễn.
Trong công nghiệp, một số công nhân đi thẳng vào sản xuất theo hình thức "cha truyền con nối" tuy có kỹ năng nghề nghiệp nhưng thiếu kiến thức về ATVSLĐ và tác phong công nghiệp yếu kém, khiến họ chưa thực sự quan tâm đến an toàn lao động Các nguy cơ tai nạn trong nông nghiệp thường ít đa dạng và nghiêm trọng hơn so với môi trường công nghiệp, khiến những người xuất thân từ nông thôn chưa quen xử lý các tình huống nguy hiểm Sự chênh lệch về kiến thức và kỹ năng này tạo ra nguy cơ cao về TNLĐ và BNN đối với nhóm công nhân nông thôn, do đó, việc huấn luyện và đào tạo về ATVSLĐ cho họ là cực kỳ cần thiết để giảm thiểu rủi ro.
Theo Thông tư liên tịch số 14, cán bộ CĐCS đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp với chuyên môn để thực hiện công tác BHLĐ, đồng thời họ cần được đào tạo về kiến thức pháp luật và kỹ năng hoạt động quần chúng liên quan đến BHLĐ để nâng cao hiệu quả công tác Việc này giúp cán bộ CĐCS phát huy tốt vai trò của mình trong tổ chức, đồng thời phát huy hiệu quả của mạng lưới ATVSV cơ sở – công cụ quan trọng trong công tác kiểm tra, giám sát an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Vị trí và vai trò của đối tượng trong hệ thống thang bậc quản lý BHLĐ có ảnh hưởng lớn đến nội dung và phương pháp huấn luyện kiến thức BHLĐ, do đó, chương trình huấn luyện cần được thiết kế phù hợp với từng mức độ Việc xác định chương trình đào tạo phù hợp sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý BHLĐ và đảm bảo an toàn lao động hiệu quả hơn Theo quan điểm của Harold Koonte, Cyril Odonnell và Heinz, sự khác biệt về vai trò và chức năng trong tổ chức đòi hỏi cách tiếp cận đào tạo linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng cụ thể trong hệ thống quản lý.
2.2.2 Sự khác nhau giữa nội dung huấn luyện NSDLĐ và NLĐ:
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 11
Sơ đồ 1: huấn luyện BHLĐ cán bộ quản lý và NLĐ Thể hiện sự khác nhau giữa nội dung
NLĐ Cấp trung gian NSDLĐ
NSDLĐ và các cấp quản lý trung gian như quản đốc, trưởng phòng chức năng là những người đứng đầu công ty và bộ phận, chịu trách nhiệm cao nhất về an toàn vệ sinh lao động (BHLĐ) Họ cần nắm bắt tình hình BHLĐ và các vấn đề thuộc thẩm quyền để đưa ra các chương trình hành động phù hợp Việc xây dựng kế hoạch BHLĐ dựa trên nhận diện rõ các rủi ro là yếu tố then chốt giúp nâng cao an toàn lao động trong tổ chức.
Trong quá trình sản xuất, người lao động luôn tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm và có hại, là những người cảm nhận đầu tiên về nguy cơ và tác hại, phải trả giá bằng sức khỏe và tính mạng của mình Chính vì vậy, họ mong muốn tạo ra môi trường làm việc an toàn và vệ sinh hơn, cần có kiến thức cụ thể và kỹ năng thực hành như quy trình, nội quy về ATVSLĐ, các biện pháp phòng chống cháy nổ để áp dụng ngay vào công việc Để đạt kết quả tốt trong công tác an toàn vệ sinh lao động, cả người sử dụng lao động và người lao động cần có mối quan hệ ứng xử tốt, tôn trọng lẫn nhau, từ đó xây dựng môi trường làm việc hợp tác, tin tưởng và thúc đẩy thực hiện đúng các quy định ATVSLĐ.
Để đạt hiệu quả cao trong công tác huấn luyện, yếu tố quan trọng bao gồm nội dung huấn luyện phù hợp, phương pháp đào tạo tối ưu và trình độ của người lao động Việc chú trọng đến chất lượng nội dung giúp nâng cao kiến thức và kỹ năng, trong khi phương pháp huấn luyện linh hoạt sẽ đảm bảo khả năng tiếp thu của nhân viên Đồng thời, trình độ của người lao động đóng vai trò quyết định tới khả năng áp dụng kiến thức vào công việc thực tế, tạo ra sự phát triển bền vững cho tổ chức.
B ảng 1: Chương trình huấn luyện.
STT Ch ương Tr ình Hu ấn
Luy ện Đối tượng huấn luyện
1 Nội dung huấn luyện NSDLĐ:
- Cách tổ chức thực hiện
Kh ả năng nhận thức và thiết kế chương tr ình hành động
K ỹ năng, kiến thức cụ thể
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 12
Các quy trình và quy định về an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) trong các ngành nghề sản xuất là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn cho người lao động Các biện pháp phòng chống tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN), cháy nổ được xây dựng rõ ràng, chi tiết nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng cường an toàn tại nơi làm việc Việc thực hiện có hệ thống các quy trình này giúp xây dựng môi trường lao động an toàn, bảo vệ sức khỏe người lao động và đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về ATVSLĐ.
- Quyền và nghĩa vụ của NLĐ về BHLĐ.
Có hai phương pháp huấn luyện hiệu quả: đầu tiên giảng bằng lý thuyết kết hợp minh họa bằng phim, tranh, ảnh giúp người học dễ hình dung và tiếp thu kiến thức một cách trực quan; thứ hai là kết hợp thực hành thực tế, đặt ra các vấn đề cụ thể để nâng cao kỹ năng và hiểu biết của người học.
Đặt người học vào vị trí trung tâm của chương trình huấn luyện nghĩa là tạo điều kiện để họ tham gia đóng góp ý kiến, giúp xây dựng nội dung bài học phù hợp với nhu cầu và kiến thức của học viên Trong mô hình này, vai trò của giáo viên là người gợi ý, bổ sung ý kiến và tổng kết các vấn đề, thúc đẩy sự chủ động và tương tác từ phía người học Điều này không chỉ nâng cao trải nghiệm học tập mà còn giúp tăng tính hiệu quả và tính thực tiễn của chương trình đào tạo.
3 Thời gian huấn luyện - Phảiđủ thời gian để đảm bảo truyền đạt hết các vấn đề cần thiết.
- Chọn thời điểm huấn luyện hợp lý để kết quả huấn luyện đạt được là tốt nhất.
Trong quá trình tổ chức biên soạn tài liệu, cần cung cấp cho học viên các tài liệu soạn sẵn ngắn gọn, dễ hiểu và có hình ảnh minh họa phù hợp để nâng cao hiệu quả học tập Tài liệu phải được duyệt cẩn thận bởi cấp có trách nhiệm để đảm bảo chất lượng và phù hợp với từng đối tượng học viên.
SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY
L ỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỄN CÔNG TY
Kiên Giang là một tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long, nằm trên bờ vịnh Thi Lan với 200 km bờ biển, 63000 km 2
Ngày 16 tháng 2 năm 2005 Xí nghiệp thực phẩm Kiên Giang đ chính thức được thành lập và đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Đóng Hộp Kiên Giang. ngư trường khai thác nên Kiên Giang có một nguồn thủy hải sản vô cùng phong phú và dồi dào Bên cạnh đó Kiên giang cịn l một tỉnh cĩ khí hậu ấm p quanh năm nên rất thuân lợi cho việc nuôi trồng và khai thác thủy sản Lại thêm người dân Kiên Giang có truyền thống sản xuất thủy sản từ rất lâu đời nên tạo điều kiện cho nền kinh tế biển cuả Kiên Giang ngày càng phát triễn.Từ những lợi thế đó mà Công
Ty Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Kiên Giang đ ra đời và phát triễn hơn 20 năm qua Công
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Các sản phẩm chủ yếu của Công ty là: cá ngừ, cá sardine, cá basa đóng hộp
Sản lượng sản xuất và tiêu tụ: 20 triệu lon/ năm, tưong đương 4100 tấn/ năm.
Sản phẩm của công ty được xuất sang các thị trường: Trung Đông, Canada, Hoa
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Kiên Giang là một doanh nghiệp tiêu biểu của tỉnh với quy mô lao động lớn, dây chuyền công nghệ hiện đại và cơ cấu quản lý chặt chẽ Các sản phẩm của công ty đã khẳng định vị thế trên nhiều thị trường, phản ánh rõ thực trạng phát triển của tỉnh Kiên Giang Do đó, khảo sát tại doanh nghiệp này phần nào thể hiện được xu hướng chung của tỉnh Kiên Giang cũng như các cơ sở sản xuất trên địa bàn.
NGU ỒN NHÂN LỰC
Tổng số lao động: 300 người
Lao động trực tiếp 280 người chiếm 93.33%
Lao động gián tiếp 20 người chiếm 6.66%
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 15
B ảng 2: Phân loại trình độ
Trình độ Đại học Trung c ấp Công nhân k ỹ thu ật Lao động phổ thông
Theo nhận xét, có đến 51,7% lao động phổ thông thiếu hụt kiến thức bài bản từ trường lớp, đặc biệt là các kiến thức cơ bản về An toàn Lao động (ATLĐ) và Vệ sinh Lao động (VSLĐ), điều này gây khó khăn đáng kể trong công tác giảng dạy và nâng cao ý thức an toàn cho người lao động.
B ảng 3: Bậc thợ của công nhân lao động trực tiếp
B ậc th ợ B ậc 1 B ậc 2 B ậc 3 B ậc 4 B ậc 5 B ậc 6 B ậc 7 T ổng
Khoảng 70% công nhân có trình độ nghề trên cấp độ 3, thể hiện lực lượng lao động có chuyên môn cao Khi được huấn luyện định kỳ và đúng chuyên ngành, họ có khả năng tự bảo vệ bản thân và người xung quanh, đồng thời phát hiện các sai phạm để báo cáo và đề xuất biện pháp khắc phục hiệu quả Việc nâng cao trình độ nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn lao động và nâng cao năng suất làm việc.
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 16
B ảng 4: Phân loại theo nghề
6 Thu mua, cung ứng vật tư 10 3.5
Công nhân ph ục vụ công ngh ệ
Phần lớn người lao động là lao động chân tay, làm việc đơn giản nên có tâm lý ngại học hỏi Để nâng cao hiệu quả đào tạo, ngoài việc giảng lý thuyết, cần kết hợp các phương pháp trực quan như xem phim hoặc hình ảnh để tăng khả năng tiếp thu của người lao động Việc áp dụng các phương pháp đào tạo đa dạng giúp cải thiện kỹ năng và nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên chân tay.
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 17
B ảng 5: Phân loại theo độ tuổi
Giơi tính Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam nữ
Phần lớn công nhân tại công ty có độ tuổi từ 18 đến 25 chiếm tới 83,3%, cho thấy đội ngũ lao động trẻ Mặc dù trình độ học vấn chưa cao, chủ yếu là lao động phổ thông và xuất thân từ nông thôn, thiếu tác phong công nghiệp, nhưng nhờ còn trẻ nên khả năng tiếp thu và học hỏi nhanh của họ rất tốt, đây là một lợi thế lớn của công ty.
Vì đây là công ty mới, phần lớn các máy móc và thiết bị đều mới nhập khẩu, đảm bảo chất lượng và hiệu suất cao Các thiết bị này hầu hết đều chỉ sử dụng từ 1-3 năm, nên trạng thái hoạt động còn rất tốt, mang lại hiệu quả sản xuất tối ưu Các máy móc có thể phân thành hai loại chính dựa trên chức năng và đặc điểm kỹ thuật, giúp dễ dàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp.
THI ẾT BỊ MÁY MÓC
1 Máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn: nồi hơi, các loại bình khí nén, nồi hấp, nồi thanh trùng,… các loại máy này đều có các quy trình vận hành an toàn
Các thiết bị tự động dễ dẫn đến tâm lý xem thường và ỷ lại, khiến nhân công không thực hiện đúng các bước quy định Sự tự động hóa cũng làm giảm kỹ năng thao tác của người vận hành, đặc biệt trong các công đoạn đòi hỏi tiêu chuẩn an toàn cao Do đó, việc huấn luyện về an toàn lao động (ATLĐ), vệ sinh an toàn lao động (VSLĐ) và kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ vận hành là cực kỳ cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả sản xuất.
2 Các loại máy móc thiết bị còn lại: máy cấp lon, các băng chuyền, máy đóng nắp, máy cấp dầu… tất cả đều có quy trình vận hành an toàn, có bộ phận che chắn và các cơ cấu an toàn Đây là máy móc được sử dụng chủ yếu trong sản xuất.
Máy móc sản xuất chủ yếu là thiết bị mới, được trang bị đầy đủ các cơ cấu an toàn, quy trình và quy phạm vận hành Việc vận hành các máy móc này khá đơn giản, tuy nhiên sự quá hoàn chỉnh và đơn giản có thể khiến cả nhà tuyển dụng và người lao động xem nhẹ tầm quan trọng của việc hiểu và thực hiện đúng quy trình Điều này gây nguy hiểm, vì hiểu đúng là khác với chỉ thực hiện theo cảm tính, dẫn đến rủi ro khi xảy ra sự cố mà không biết cách khắc phục kịp thời.
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 18
B ảng 6: Thống kê các loại máy có trong xưởng sản xuất
STT Tên máy S ố lượng (cái) Đặc tính kỹ thuật
1 Máy cấp lon 1 Công suất 4000lon/giờ
2 Máy đóng nắp 3 1 tự động
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 19
B ảng 7: Đặc điểm an toàn.
Cơ cấu an toàn Quản lý an toàn
Che chắn Tiếp đất Phanh Biển báo
Quy trình VSLĐ AT- Đăng ký
Kiểm định Kế hoạch sữa chữa định kỳ (lần)
4 Lò hơi X X Có tại máy
MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Quy trình công nghệ yêu cầu các công đoạn sản xuất diễn ra trong phòng kín, không thông thoáng, luôn ẩm ướt với nhiệt độ trung bình từ 26-33°C, phù hợp với giới hạn TCCP 20-34°C Độ ẩm tương đối trong toàn bộ khu vực sản xuất luôn duy trì trên 90%, cao hơn mức TCCP ( tổ trưởng a) Kh ối quản lý trực tuyến:
Việc huấn luyện an toàn vệ sinh lao động (BHLĐ) cho khối quản lý tại cơ sở là cực kỳ quan trọng vì họ trực tiếp tham gia điều hành và sản xuất, đảm bảo nhận thức đúng đắn về công tác ATVSLĐ Các hoạt động như huấn luyện an toàn lao động, cải thiện điều kiện làm việc, và bảo vệ môi trường phụ thuộc lớn vào nhận thức của nhóm đối tượng này Họ cần được trang bị kiến thức đầy đủ về BHLĐ, bao gồm kiến thức cơ bản, quyền hạn, nghĩa vụ liên quan, để có cái nhìn tổng thể và nhận thức rõ vai trò của công tác BHLĐ trong sản xuất Khi hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, họ mới có thể thực hiện công tác này một cách quyết liệt và nghiêm túc, từ đó nâng cao hiệu quả thực hiện và đảm bảo an toàn cho toàn bộ hoạt động sản xuất.
Chỉ khi người đứng đầu doanh nghiệp nhận thức đầy đủ về vai trò của an toàn lao động và vệ sinh lao động (BHLĐ), cùng với việc hiểu rõ các lợi ích mà công tác BHLĐ mang lại cho doanh nghiệp, thì công tác BHLĐ và huấn luyện an toàn sẽ được thực hiện hiệu quả hơn Việc nâng cao nhận thức của người lãnh đạo là yếu tố then chốt để thúc đẩy việc thực hiện các chính sách BHLĐ một cách thống nhất và bền vững Đầu tư vào huấn luyện BHLĐ không chỉ giúp giảm thiểu tai nạn lao động mà còn nâng cao năng suất và hình ảnh doanh nghiệp trong mắt khách hàng và đối tác.
Cán bộ các phòng ban làm tham mưu cho giám đốc (thuộc cấp trung gian) b) Kh ối chức năng:
Người sử dụng lao động (NSDLĐ) đóng vai trò điều hành và đề ra mục tiêu cho công tác an toàn vệ sinh lao động (BHLĐ), đồng thời có khả năng xử lý và tổng hợp thông tin cao Tuy nhiên, do không có đủ kiến thức chuyên môn và chưa hiểu rõ công việc của người lao động, họ rất cần sự tư vấn và hỗ trợ từ cấp dưới Vì vậy, không chỉ các cán bộ quản lý như giám đốc hay quản đốc mà cả các cán bộ phòng ban như kỹ thuật, chuyên trách ATVSLĐ, y tế cũng cần được đào tạo tập huấn Đây là lực lượng quan trọng của công ty, giữ vai trò phối hợp hài hòa hoạt động BHLĐ, đặc biệt là các cán bộ kỹ thuật và y tế có hiểu biết sâu về tình hình công ty.
Cấp giám sát (cán bộ BHLĐ )
Cấp quản lý cao nhất (giám đốc)
Cấp quản lý trung gian (quản đốc, tổ trưởng,…)
Nguyễn Thị Kim Thoa, với vai trò biên soạn tài liệu giảng dạy và tổ chức huấn luyện, đóng vai trò then chốt trong nâng cao hiệu quả đào tạo BHLĐ cho công nhân Đội ngũ giảng viên trực tiếp giảng dạy có ảnh hưởng lớn đến kết quả huấn luyện, vì vậy họ là những nhân tố tích cực trong việc xây dựng lực lượng giảng dạy BHLĐ tại chỗ cho công ty Ngoài việc tổ chức tập huấn về BHLĐ, việc đào tạo chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ này giúp nâng cao trình độ và khả năng sư phạm, từ đó góp phần cải thiện chất lượng công tác huấn luyện an toàn lao động tại cơ sở.
Công tác an toàn vệ sinh lao động (BHLĐ) là trách nhiệm chung của toàn công ty chứ không chỉ riêng một phòng ban hay cá nhân nào Mọi bộ phận như phòng kinh doanh, phòng kế hoạch tài chính đều cần phải hiểu rõ về BHLĐ và đảm nhận trách nhiệm phù hợp với phạm vi quyền hạn của mình Việc này thể hiện sự quan tâm và phối hợp chặt chẽ của toàn tổ chức nhằm xây dựng môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn sức khỏe cho nhân viên.
Theo thông tư liên tịch số 14/1998/TTLT -BLĐTB&XH-BYT-TLĐLĐVN thì CĐCS có quyền: c) Đối với cán bộ CĐ:
“ Tham gia xây dựng các quy chế, nội quy về quản lý BHLĐ, ATLĐ và VSLĐ với NSDLĐ.
Bạn cần tham gia các đoàn tự kiểm tra công tác bảo hộ lao động (BHLĐ) do doanh nghiệp tổ chức để nâng cao ý thức và đảm bảo an toàn lao động Đồng thời, tham dự các cuộc họp kết luận của thanh tra, kiểm tra, cũng như các đoàn điều tra tai nạn lao động giúp nắm bắt rõ tình hình và thực hiện các biện pháp khắc phục kịp thời, duy trì môi trường làm việc an toàn, hiệu quả.
Tham gia điều tra TNLĐ, nắm bắt tình hình TNLĐ, BNN và việc thực hiện kế hoạch BHLĐ nhằm đảm bảo an toàn lao động trong sản xuất Đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo đảm sức khỏe người lao động, đề xuất các biện pháp khắc phục những thiếu sót, tồn tại để nâng cao an toàn lao động và phòng ngừa tai nạn lao động hiệu quả.
Công đoàn cơ sở (CĐCS) đã tích cực tham gia vào việc quản lý an toàn vệ sinh lao động ở cấp cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn cho người lao động Mối quan hệ phối hợp giữa ngành chuyên môn và tổ chức công đoàn đã được pháp luật về an toàn vệ sinh lao động khẳng định rõ ràng, thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và bền vững Việc này giúp tăng cường vai trò của công đoàn trong công tác an toàn lao động, góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn, hạn chế tai nạn và nâng cao năng suất lao động.
CĐCS cần được tập huấn theo ngành dọc để nâng cao hiệu quả công tác Tuy nhiên, trên thực tế, cán bộ CĐ thường được tập huấn chung với khối quản lý, điều này không phù hợp và không đem lại kết quả thực tế trong công tác huấn luyện Việc tập huấn riêng cho cán bộ CĐ giúp đảm bảo sự hiểu biết sâu sắc và phù hợp với đặc thù công việc của họ Tổ chức tập huấn riêng cho CĐCS không chỉ nâng cao năng lực mà còn góp phần thúc đẩy hoạt động công đoàn ngày càng hiệu quả hơn.
• Nội dung hoạt động của CĐ là:
- Tuyên truyền, giáo dục BHLĐ cho NLĐ
- Tổ chức các hình thức hoạt động quần chúng về BHLĐ.
- Kiểm tra, giám sát và điều tra TNLĐ, thực hiện chức năng bảo vệ quyền lợi NLĐ chống lại các biểu hiện vi phạm.
- Tham gia quản lý BHLĐ tại cơ sở thông qua sự phối hợp với chuyên môn trong một chương trình hành độgn chung.
• Phương pháp hoạt động của CĐ l phương pháp quần chúng cịn phương pháp hoạt động của chính quyền là phương pháp hành chính
Do đó nếu tổ chức học chung với khối cn bộ quản lý thì có ích nhưng chưa đủ
Hiện nay, phần lớn cán bộ công đoàn chỉ được tập huấn chung với khối quản lý, chưa đi sâu vào phương pháp và nội dung hoạt động bảo hiểm lao động (BHLĐ), dẫn đến kết quả đạt được không cao và không đảm bảo các chức năng đặc trưng của công đoàn.
Nội dung huấn luyện cho cán bộ CĐ :
+ Cách giám sát chính quyền về BHLĐ thông qua việc
- Soạn và thực hiện thỏa ước lao động tập thể
- Tổ chức lấy ý kiến công nhân về vi phạm pháp luật BHLĐ của phía quản lý
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 28
- Tham gia đoàn kiểm tra BHLĐ
- Tham gia điều tra TNLĐ
- Hướng dẫn NLĐ khiếu nại, tranh tụng trong lĩnh vực BHLĐ
+ Tham gia thực hiện các nội dung về BHLĐ
- Phát động phong trào thi đua, trong đó có phong trào “Xanh- Sạch- Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ ” trong đơn vị
Tổ chức và điều hành hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên là yếu tố quyết định để tăng cường công tác giám sát về an toàn và vệ sinh lao động Nhờ đó, mạng lưới này trở thành công cụ đắc lực của công đoàn trong việc nâng cao ý thức an toàn lao động cho người lao động Việc xây dựng và duy trì hệ thống an toàn vệ sinh viên hiệu quả giúp đảm bảo môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu rủi ro tai nạn và nâng cao hiệu quả sản xuất Trong bối cảnh phát triển bền vững, quản lý mạng lưới an toàn vệ sinh viên đóng vai trò trung tâm trong việc thúc đẩy ý thức chấp hành các quy định an toàn lao động của doanh nghiệp.
Trong công tác kiểm tra giám sát hoạt động An toàn vệ sinh lao động (BHLĐ), mạng lưới ATVSV đóng vai trò quan trọng như là “tai – mắt” của Công đoàn Dù chỉ là những người làm BHLĐ không chuyên ở cấp thấp nhất, ATVSV vẫn cần phải thực hiện nhiệm vụ của mình một cách đầy trách nhiệm để đảm bảo an toàn và phòng ngừa rủi ro trong môi trường lao động.
- Hiểu rõ về nghề nghiệp (có tay nghề khá).
- Nắm vững kiến thức về ATVSLĐ ( nội quy, quy trình về ATVSLĐ).
- Có tinh thần trách nhiệm cao.
- Biết vận động, lôi cuốn mọi người làm tốt công tác BHLĐ.
CÔNG TÁC HU ẤN LUYỆN BHLĐ CHO CÔNG NHÂN
Huấn luyện các quyền và nghĩa vụ của họ đối với công tác BHLĐ. a Đối với công nhân mới:
Giới thiệu về quy trình ATVSLĐ cho công việc cụ thể được giao.
Sau khi huấn luyện, phải bố trí người kèm cặp tại chỗ trong một khoảng thời gian nhất định.
Theo quy định của Thông tư 08 “…tùy theo mức độ ATLĐ, VSLĐ để xây dựng b Đối với công nhân cũ:
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 31 chương trình huấn luyện và thời gian huấn luyện nhưng mỗi năm phải tổ chức ít nhất một lần…”
Nội dung huấn luyện bao gồm:
“Những quy định chung về ATLĐ, VSLĐ:
- Mục đích, ý nghĩa của công tác ATLĐ, VSLĐ;
- Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động về ATLĐ –VSLĐ theo quy định của pháp luật;
- Nội quy ATLĐ – VSLĐ của doanh nghiệp;”
“Những quy định cụ thể về ATLĐ – VSLĐ:
Máy móc, thiết bị, công nghệ và nơi làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh Quy trình làm việc bảo đảm an toàn và vệ sinh giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn và bảo vệ sức khỏe của người lao động Đặc điểm của quy trình này bao gồm các bước kiểm tra, vận hành đúng chuẩn và sử dụng thiết bị cá nhân phù hợp Việc tuân thủ các quy trình này là yếu tố then chốt để duy trì môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và đạt chuẩn về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
- Các quy phạm tiêu chuẩn bắt buộc khi thực hiện công việc;
- Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động khi thực hiện công việc;
- Cấu tạo, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản các trang cấp, PTBVCN ;
Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình làm việc có thể gây ra các tai nạn hoặc sự cố Để đảm bảo an toàn, cần nhận biết các yếu tố này, thực hiện các biện pháp phòng ngừa phù hợp, như sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân và tuân thủ quy trình an toàn Khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố, cần xử lý kịp thời để giảm thiểu thiệt hại, cũng như có các biện pháp ứng phó nhanh chóng khi xảy ra sự cố để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động.
- Các phương pháp y tế đơn giản để cứu người bị nạn khi xảy ra sự cố như băng bó vết thương, hô hấp nhân tạo, cứu sập…”
Việc huấn luyện nhằm giúp công nhân cũ thích nghi với công nghệ mới và nâng cao kỹ năng Đào tạo còn tập trung vào phân tích các TNLĐ đã xảy ra trong xưởng để công nhân rút ra bài học kinh nghiệm, qua đó nâng cao ý thức phòng tránh tai nạn Ngoài ra, chương trình huấn luyện giúp lao động ôn lại kiến thức đã học, đảm bảo họ không quên các quy định và kỹ năng quan trọng để đảm bảo an toàn lao động.
Theo quy định của Thông tư 08, việc tổ chức và quản lý công tác huấn luyện cho những người thực hiện các công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và vệ sinh lao động phải được thực hiện thường xuyên, đảm bảo chất lượng cao hơn và chặt chẽ hơn so với công nhân làm các công việc khác Trong đó, đối với công nhân làm việc trong môi trường đòi hỏi tiêu chuẩn an toàn cao, việc huấn luyện cần tăng cường các kỹ năng và kiến thức để đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình làm việc Việc tổ chức huấn luyện phù hợp và liên tục là yếu tố then chốt để giảm thiểu các rủi ro tai nạn lao động, đem lại môi trường làm việc an toàn, hiệu quả.
Ngoài việc huấn luyện các quy định về an toàn lao động – vệ sinh lao động cho đối tượng này, cần tổ chức tập huấn về công việc và nghiệp vụ để nâng cao kỹ năng và thao tác cho họ, nhằm giảm thiểu rủi ro không chỉ cho bản thân mà còn cho những người xung quanh Thực tế tại Việt Nam, nội dung huấn luyện cho nhân viên là yếu nhất, đặc biệt khi toàn công ty tham gia một lớp học chung, khiến việc đào tạo chuyên sâu về ATVSLĐ cho từng ngành nghề trở nên khó khăn Thời gian dành cho huấn luyện quá ít, chỉ trong khoảng 1 ngày, chia sẻ giữa nhiều nghề khác nhau trong cùng một nhà máy, gây ra sự phân tâm lớn và hạn chế khả năng tiếp thu kiến thức của công nhân.
Trong quá trình huấn luyện lại, phần thực hành và diễn tập thường bị bỏ qua, mặc dù theo quy định chung của các trường nghề, thời gian thực hành chiếm từ 55-75% tổng thời gian đào tạo Do đó, phương pháp huấn luyện hiện tại tại các doanh nghiệp chỉ mang tính chất bổ sung, thiếu tính thực tiễn và hiệu quả trong việc nâng cao kỹ năng thực hành của người học.
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 32
Theo Thông tư 08, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức các lớp huấn luyện an toàn lao động (ATLĐ), đảm bảo mọi người lao động đều được trang bị đầy đủ kiến thức về ATLĐ và Vệ sinh lao động (VSLĐ) Trong quá trình đào tạo, giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức và nâng cao ý thức an toàn cho người lao động, nhằm giảm thiểu tai nạn lao động và đảm bảo môi trường làm việc an toàn, hiệu quả.
Việc huấn luyện công nhân do đội ngũ cán bộ trong công ty đảm nhiệm, đây là lực lượng giảng viên tại chỗ có vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo Họ vừa soạn thảo giáo trình phù hợp với công nghệ sản xuất và trình độ người học, vừa trực tiếp huấn luyện cho lao động để đảm bảo chất lượng đào tạo Tuy nhiên, công việc huấn luyện đòi hỏi kỹ năng chuyên môn và năng lực sư phạm, và không phải ai cũng có thể làm tốt cả hai mặt này Các điểm mạnh yếu của đội ngũ huấn luyện ảnh hưởng lớn đến hiệu quả đào tạo, nên người sử dụng lao động cần biết cách phân bổ công việc phù hợp và xác định tiêu chí tuyển chọn cũng như đào tạo nâng cao kỹ năng cho lực lượng này.
Bảng tổng hợp sau đây cho thấy những mặt mạnh và yếu trong lĩnh vực huấn luyện của đội ngũ cán bộ quản lý tại công ty.
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 33
B ảng 13: giảng viên tại chỗ.
Bảng tổng hợp các mặt mạnh- yếu của
STT Gi ảng viên M ạnh Y ếu
1 Quản đốc phân xưởng Là người trực tiếp điều hành mọi mặt sản xuất, sinh hoạt trong đơn vị
1 Am hiểu cụ thể chi tiết tình trạng thiết bị máy móc, những nguy cơ cũng như khuyết tật của từng chiêc máy
2 Am hiểu cụ thể về đối tượng mình huấn luyện: sức khỏe, trình độ, ý thức và đặc điểm tâm sinh lý của từng người
3 Nắm chắc tình hình thực hiện công tác ATVSLĐ cũng như diễn biến hàng ngày của quá trình sản xuất Có thể thấy được những vấn đề cần thiết và không cần thiết để huấn luyện.
4 Có các máy móc tại xưởng để thực hành và tổ chức kèm cặp.
1 Thường thì họ không nắm vững các quy định pháp luật về công tác BHLĐ hoặc họ ít quan tâm tìm hiểu.
2 Thiếu hoặc không có năng lực chuyên môn sư phạm, không có kinh nghiệm giảng dạy.
3 Không được hỗ trợ các hình ảnh máy móc phục vụ giảng dạy nên sẽ gặp lúng túng nếu đảm trách việc huấn luyện.
Hai cán bộ kỹ thuật chịu trách nhiệm về kỹ thuật trong sản xuất, giúp họ nắm rõ tình trạng an toàn lao động và các nguy cơ, khuyết tật của từng máy móc và công đoạn sản xuất Vai trò của họ là phát hiện kịp thời các điểm không an toàn để đảm bảo môi trường làm việc an toàn, nâng cao hiệu quả sản xuất Nhờ kiến thức chuyên môn vững vàng, các cán bộ kỹ thuật góp phần giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động và duy trì chất lượng sản phẩm Công việc của họ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các quy trình sản xuất diễn ra an toàn, liên tục, và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cao.
1 Nắm vững quy trình, quy phạm vận hành máy móc thiết bị hoặc tham gia biên soạn các quy trình ATVSLĐ.
2 Họ hiểu rõ nguyên nhân của các sự cố, các nguy cơ bởi họ chính là người khắc
Ngoài những điểm yếu như quản đốc phân xưởng, họ còn thiếu sự quan tâm đúng mức đến con người, đặc biệt là không hiểu rõ đối tượng huấn luyện của mình Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả đào tạo và phát triển nhân sự trong doanh nghiệp Việc hiểu rõ đối tượng huấn luyện giúp nâng cao năng suất làm việc và đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của tổ chức.
1 Ít quan tâm đến việc thực hiện công tác ATVSLĐ bởi day không phải là chuyên môn của họ.
2 Thiếu tự tin do yếu năng lực đặc biệt là khả năng sư phạm.
3 thiếu kiến thức pháp luật
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 34 phục, sữa chữa và quản lý về BHLĐ.
3 Cán bộ chuyên trách an toàn
1 Hiểu rõ thực chất tình hình thực hiện công tác ATVSLĐ, các nguy cơ nguy hiểm của thiết bị máy móc thực trạng vi phạm quy trình, làm bừa, làm ẩu của công nhân.
2 Thích hợp cho huấn luyện người mới vào làm việc.
1 Thiếu kiến thức, năng lực chuyên môn sư phạm để đáp ứng giảng dạy.
2 Thiếu tự tin khi diễn đạt trước đám đông
3 Không được công nhân nể trọng như đối với cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật.
4 Cán bộ chuyên trách y tế
1 Nắm vững kiến thức chuyên môn
2 Hiểu rõ tình trạng sức khỏe, bệnh tật của công nhân
3 Thành thạo các động tác để diễn đạt đúng các bước sơ cấp cứu.
1 Thiếu kiến thức pháp luật BHLĐ.
2 Chỉ huấn luyện chuyên môn hẹp là sơ cấp cứu. Điểm yếu chung của đội ngũ giảng viên tại chỗ là thiếu kinh nghiệm sư phạm tuy nhiên nhược điểm này tương đối dễ khắc phục, chỉ cần họ được bồi dưỡng thêm về nghiệp vụ, nhất là được tập huấn thêm về năng lực sư phạm và giao cho giảng dạy thường xuyên thì họ sẽquen việc Nếu được đầu tư th ích đáng thì đây là đội ngũ giảng dạy tốt nhất vì hơn ai hết họ là người nắm rõ tình hình công ty, họ là những người đã từng điều hành hoặc trực tiếp tham gia vận hành công nghệ sản xuất nên họ nắm vững thiết bị máy móc, có kinh nghiệm trong việc xử lý tình huống sự cố và họ còn hiểu cả trình độ, tâm lý cũng như cá tính của những người công nhân trong công ty.
Đội ngũ cán bộ thiếu kinh nghiệm giảng dạy và năng lực sư phạm khiến họ thiếu tự tin và nhiệt huyết trong công tác giảng dạy Họ thường giảng một cách qua loa, chung chung mà không quan tâm đến kết quả giảng dạy, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng giáo dục.
Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức rõ vai trò của mình trong việc tự tổ chức huấn luyện bảo hộ lao động, dẫn đến chưa chú trọng xây dựng lực lượng giảng dạy tại chỗ Đội ngũ cán bộ tại chỗ thường thiếu năng lực, làm giảm hiệu quả của hoạt động huấn luyện Chính điều này đã khiến nhiều doanh nghiệp có xu hướng mời giảng viên từ bên ngoài đến giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo bảo hộ lao động.
Một số cơ quan thường được mời về giảng dạy là cơ quan thanh tra kiểm tra thuộc
Sở LĐTBXH, Liên đoàn lao động, các Trung tâm kiểm định cấp phép, Phân viện BHLĐ , Trung tâm kĩ thuật an toàn
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 35
Giảng viên mời từ bên ngoài
Tổng hợp các điểm mạnh - yếu của
STT Giảng viên Mạnh Yếu
1 Liên đoàn lao động 1 Hiểu rõ các quy định pháp lụât về ATLĐ – VSLĐ
2 Có kinh nghiệm diễn đạt trước đám đông
1 Thiếu kiến thức chuyên môn về công nghệ (thiết bị, nguyên vật liệu,…)
2 Không có kinh nghiệm thực tế.
3 Không am hiểu về phương tiện máy móc và con người tại cơ sở.
4 Thiếu kiến thức chuyên môn để soạn thảo giáo trình và đáp ứng yêu cầu giảng dạy
2 Thanh tra kiểm tra thuộc Sở
1 Hiểu rõ các quy định pháp luật về ATLĐ – VSLĐ
2 Có khả năng diễn đạt trước đám đông.
1 Giống giảng viên của Liên đoàn lao động
2 Yếu kiến thức tổng quát về BHLĐ.
BHLĐ 1 Hiểu rõ các quy định pháp luật về ATLĐ – VSLĐ
2 Có năng lực sư phạm
3 Có kiến tức chuyên môn nhất định.
4 Có kinh nghiệm giảng dạy.
Không được tìm hiểu và chuẩn bị về thực tế các mặt tại nơi đến huấn luyện.
4 Trung tâm kỹ thuật an toàn
2 Am hiểu về các quy định pháp luật
1 Khả năng sư phạm yếu.
2 không được tìm hiểu thực tế nơi sẽ đến giảng dạy, chỉ biết về KTAT; không biết về lĩnh vực ATVSLĐ
KI ỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN TẠI CƠ SỞ…
Kiểm tra công tác huấn luyện là một trong những nội dung chính của công tác kiểm tra BHLĐ tại cơ sở
Nội dung kiểm tra gồm:
Huấn luyện có được đưa vào kế hoạch BHLĐ không?
Số NLĐ được huấn luyện
Tổ chức kiểm tra đánh giá cuối khóa.
Các cơ quan có trách nhiệm kiểm tra: cơ quan thanh tra, kiểm tra ATVSLĐ thuộc
Công đoàn cơ sở đóng vai trò quan trọng trong quá trình kiểm tra của Sở LĐTBXH, đoàn kiểm tra ngành dọc từ Bộ và tổng công ty, vừa là thành viên của đoàn kiểm tra, vừa đại diện cho người lao động để phản ánh những tồn tại và thiếu sót của doanh nghiệp Tuy nhiên, công đoàn cơ sở vẫn còn phụ thuộc nhiều vào doanh nghiệp, khiến tiếng nói của họ chưa thực sự có giá trị và ảnh hưởng mạnh mẽ Do đó, công tác kiểm tra hiện vẫn chỉ mang tính hình thức, chưa thể hiện đầy đủ yêu cầu và hiệu quả mong đợi của công tác kiểm tra tại doanh nghiệp.
Việc kiểm tra thường ít được thực hiện trực tiếp và chủ yếu dựa vào báo cáo hàng năm của công ty để đánh giá hiệu quả hoạt động Điều này khiến cho phương pháp này chưa thể hiện rõ tầm quan trọng của công tác kiểm tra trong việc nhận diện các mặt tích cực để khen thưởng, cũng như phát hiện các điểm yếu cần khắc phục và xử lý kịp thời.
Việc thực hiện công tác này một cách đều đặn và hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao ý thức trách nhiệm, từ đó không còn xuề xòa trong công việc Điều này tạo điều kiện cho hoạt động huấn luyện nhân viên đạt được những chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao năng lực và hiệu suất làm việc của toàn tổ chức.
SVTH: NGUYỄN THỊ KIM THOA 50