1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiến thức, thái độ và hành vi của nhân viên y tế về nghề Công tác xã hội tại bệnh viện Nhi Trung ương - ThS. Dương Thị Minh Thu

32 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Kiến thức, thái độ và hành vi của nhân viên y tế về nghề Công tác xã hội tại bệnh viện Nhi Trung ương tập trung mô tả thực trạng Kiến thức, thái độ, hành vi của nhân viên y tế về Nghề công tác xã hội trong bệnh viện tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2019. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Người trình bày: Ths Dương Thị Minh Thu

Trưởng phòng Công tác xã hội

Kiến thức, thái độ và hành vi của nhân viên y tế về nghề Công tác xã hội

tại bệnh viện Nhi Trung ương

Trang 2

Nội dung

1 Đặt vấn đề

3 Kết quả nghiên cứu

2 Đối tượng, phương pháp nghiên cứu

4 Bàn luận

5 Kết luận

6 Tài liệu tham khảo

Trang 4

32 Khoa lâm sàng

11 Khoa cận lâm sàng

05 Trung tâm

*Cơ cấu tổ chức

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phòng CTXH Bệnh viện Nhi TƯ là một trong những BV đầu tiên (2008) thành lập phòng CTXH trong cả nước và được BYT chọn làm mô hình điểm về CTXH khu vực phía Bắc.

Trang 6

và điều dưỡng trưởng (4)

Trang 7

 Tại BV chưa có một nghiên cứu

nào về vấn đề thực trạng kiến

thức, thái độ, hành vi của

NVYT về nghề CTXH trong

bệnh viện Trong khuôn khổ bài

viết này tác giả tập trung mô tả

thực trạng Kiến thức, thái độ,

hành vi của NVYT về Nghề công

tác xã hội trong BV tại BV Nhi

TƯ năm 2019

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 8

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi của NVYTvề nghề CTXH tại BV Nhi TƯ năm 2019

Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Tháng 10 năm 2019 tại BV Nhi TƯ, số 18/879 La Thành, Đống Đa, HN

Đối tượng nghiên cứu:

NVYT đang công tác tại BV Nhi TƯ

Trang 9

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cỡ mẫu, chọn mẫu

- Tác giả lựa chọn tổng 90 mẫu chia đều 9 khoa lâm sàng Mỗi khoa

10 người gồm 5 bác sĩ và 5 điều dưỡng (trong đó có 01 bác sỹ là lãnh đạo khoa và 01 điều dưỡng trưởng của khoa)

- Tiêu chuẩn lựa chon đối tượng nghiên cứu là các bác sĩ, điều dưỡng chính làm việc tại các khoa lâm sàng thuộc 3 nhóm bệnh: cấp tính, mãn tính và nhóm hồi sức

- Tiêu chuẩn loại trừ là bác sỹ, điều dưỡng đi học, thực tập hoặc đi luân khoa tại khoa

Trang 10

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập số liệu:

- Sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi để thu thập số liệu

- Tác giả đã tham khảo bảng hỏi Q-MSW được tác giả Trương Nguyễn Xuân Quỳnh xây dựng thử nghiệm tại Đại học Chulalongkorn, BV Đại học Y Dược TP HCM (5) và chỉnh sửa một số câu hỏi để phù hợp với thực tiễn tại BV Nhi TƯ

- Bảng hỏi được chia làm 4 phần: Đặc điểm nhân khẩu, KTXH; kiến thức

về CTXH trong y tế; thái độ liên quan đến CTXH trong y tế và hành vi liên quan đến việc tương tác với nhân viên CTXH trong y tế

Trang 11

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập số liệu:

Bảng hỏi được mã hóa cho điểm từng nội dung và đánh giá dựa trên thang

đo nhận thức của Benjamin Bloom (5) cụ thể như sau:

- Phần kiến thức (Bao gồm 4 nội dung): Tổng điểm cao nhất là 27 điểm.

+ Dưới 60% tổng điểm (<16 điểm): Có kiến thức hoặc hiểu biết thấp; + Từ 60% - 80% tổng điểm (17 – 22 điểm): Có mức kiến thức TB

+ Trên 80% tổng điểm (>23 điểm): Có hiểu biết hoặc kiến thức tốt

- Phần thái độ: (Bao gồm 6 nội dung): Tổng điểm cao nhất là 24 điểm, từ

13 điểm trở lên được tính là có thái độ tích cực

- Phần hành vi: (Bao gồm 7 nội dung): Tổng điểm cao nhất là 28 điểm Từ

15 điểm trở lên được tính là có mức độ tương tác phù hợp với NVCTXH

Trang 12

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xử lý và phân tích số liệu:

Số liệu sau khi thu thập sẽ được mã hóa và làm sạch trước khi nhập liệu Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và được xử lí bằng phần mềm SPSS 20.0

Trang 13

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Bảng 1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

(n=90) Tỷ lệ (%) Chỉ số Tần số (n=90) Tỷ lệ (%)

Trình độ học vấn Thu nhập trung bình

Sau Đại học 51 56,6 Trên 20 triệu 16 17,8

Tỷ lệ tương tác với NV CTXH Mức độ tương tác với NV CTXH

Thường xuyên 22 24,4

Trang 14

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Biểu đồ 1 Thực trạng kiến thức về nghề CTXH trong bệnh

viện của NVYT tại Bệnh viện Nhi Trung ương.

Trang 15

Về kiến thức:

- Kết quả khảo sát cho thấy kiến thức của đội ngũ NVYT về CTXH trong

y tế tại BV Nhi TƯ ở mức trung bình (48,9%),

- Tỷ lệ NVYT có kiến thức thấp còn cao ( 45,5%),

- Tỷ lệ NVYT có kiến thức tốt chỉ chiểm 5,6%

- Tính theo thang điểm: NVYT có số điểm dao động trong khoảng từ 14 đến 15,5 điểm, đồng thời điểm của nhóm NVYT có kiến thức trung bình dao động trong khoảng 20 đến 22,5 điểm chiếm tỷ lệ cao

 Việc tổ chức tập huấn nâng cao kiến thức về nghề CTXH cho đội ngũ NVYT là hết sức cần thiết nhằm giúp họ hiểu đúng và đầy đủ về nghề CTXH trong bệnh viện

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Trang 16

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Bảng 2 Kiến thức của NVYT về các nội dung liên quan với định

nghĩa CTXH trong bệnh viện

Mức độ liên quan Hoàn toàn

không liên quan

Lưỡng lự Liên quan/

hoàn toàn liên quan

5 Chăm sóc người bệnh thay người nhà 41 45,5 33 36,7 16 17,8

6 Cung cấp dịch vụ hỗ trợ sau suất viện 20 22,2 35 38,9 35 38,9

Trang 17

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Bảng 3 Kiến thức của NVYT về vai trò của nhân viên CTXH

trong bệnh viện tại bệnh viện Nhi Trung ương

(n) Tỷ lệ (%)

1 Đánh giá, chẩn đoán, lập kế hoạch và can thiệp các vấn đề

tâm lý xã hội của người bệnh 37 41,1

2 Đánh giá, lập kế hoạch và can thiệp các vấn đề tài chính của

4 Tham vấn cho người bệnh và gia đình 54 60,0

5 Cung cấp thông tin hướng dẫn 71 78,9

7 Cải tiến chất lượng dịch vụ y khoa của bệnh viện 49 54,4

Trang 18

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Bảng 3 Kiến thức của NVYT về vai trò của nhân viên CTXH trong bệnh viện tại bệnh viện Nhi Trung ương (Tiếp)

(n) Tỷ lệ (%)

8 Giới thiệu, chuyển gửi người bệnh 34 37,8

9 Lập kế hoạch xuất viện cho người bệnh 23 25,6

10 Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, hỗ trợ NVYT có

14 Gia dục sức khỏe người bệnh và gia đình 40 44,4

15 Từ thiện ( gây quỹ cho người bệnh nghèo) 84 93,3

Trang 19

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Trang 20

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Biểu đồ 2 Thái độ của NVYT về CTXH trong bệnh viện tại

bệnh viện Nhi Trung ương

Trang 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Bảng 4 Thái độ của NVYT với một số nhận định về CTXH

trong bệnh viện tại bệnh viện Nhi Trung ương

Hoàn toàn không đồng ý/ Không đồng ý

Lưỡng lự Đồng ý/

Hoàn toàn đồng ý

việc trong nhóm điều trị 41 45,6 31 34,4 18 20

4 Bác sỹ và điều dưỡng nên ra quyết định

Trang 22

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

- Trong tiến trình hoạt động, phòng CTXH đã khẳng định được vai trò và

vị trí của mình trong các hoạt động hỗ trợ người bệnh, gia đình người bệnh và NVYT

Trang 23

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Về thái độ:

- 100% BN có hoàn cảnh đặc biệt điều trị tại BV được Phòng CTXH tiếp nhận và kết nối hỗ trợ về mọi mặt: Chi phí chữa bệnh, chi phí sinh hoạt, các hoạt động vui chơi giải trí góp phần nâng cao chất lượng điều trị

- Từ khi phòng CTXH được thành lập BV không còn hiện tượng trốn viện hay BN không có tiền bỏ dở điều trị và BV cũng không phải ký giấy miễn giảm viện phí

- BV đã xây dựng và ban hành các quy trình về hoạt động CTXH

 Với những kết quả mà phòng CTXH mang lại đã làm thay đổi thái độ của đội ngũ NVYT

Trang 24

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Biểu đồ 3 Mức độ tương tác của NVYT với nhân viên CTXH

tại bệnh viện Nhi Trung ương.

Trang 25

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Về hành vi:

- Thái độ tích cực sẽ dẫn đến những hành vi tích cực

- 75,6% NVYT có hành vi tương tác phù hợp với NVCTXH

- 24,4% NVYT có hành vi tương tác chưa phù hợp với NVCTXH

 do nhận thức của NVYT chưa đầy đủ và chính xác nên họ có thái

độ chưa tích cực và hành vi chưa phù hợp

Trang 26

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Bảng 5 Hành vi của NVYT trong việc tương tác với nhân

viên CTXH tại bệnh viện Nhi Trung ương

Mức độ tương tác Không bao

giờ/ hiếm khi thoảng Thỉnh Rất /Thường xuyên

3 Thảo luận với NV CTXH về các vấn đề

sức khỏe tâm thần của người bệnh 36 40 25 27,8 29 32,2

4 Làm việc trong cùng một nhóm với NV

Trang 27

 Đa số NVYT tại BV Nhi TƯ có kiến thức về nghề CTXH ở mức trung bình (48,9%)

 Phần lớn NVYT có thái độ tích cực về nghề CTXH (80%) đồng thời có mức độ tương tác phù hợp (75,6%) với NV CTXH

 Nhận thức của NVYT tại BV Nhi TƯ có sự khác biệt so với định nghĩa

về vai trò của CTXH trong BV trên TG và vẫn còn 1 số hiểu lầm về CTXH trong y tế như việc đồng nhất các HĐ từ thiện với các HĐ CTXH Hay từ chối việc làm việc trong cùng 1 nhóm với NVCTXH…

KẾT LUẬN

Trang 28

 Cần thường xuyên tổ chức tập huấn cho toàn bộ đội ngũ NVYT đặc biệt

là nhóm NV có các hoạt động tương tác trực tiếp với NVCTXH tạo điều kiện phát triển việc hợp tác đa ngành trong các nhóm điều trị

 Cần tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức về nghề CTXH trong bệnh viện đối với toàn thể cán bộ nhân viên y tế Xây dựng các quy trình CTXH chuẩn ISO và ban hành trong bệnh viện để thống nhất quyền hạn và nghĩa vụ của các bên liên quan

KIẾN NGHỊ

Trang 29

 Cần thường xuyên rà soát, đánh giá để có những điều chỉnh phù hợp góp phần đưa CTXH BV phát triển theo hướng chuyên nghiệp

 Cần xây dựng chuẩn nghiệp vụ cho NVCTXH trong lĩnh vực y tế Cần xây dựng hệ thống quy trình hoạt động CTXH cũng như bộ công cụ đánh giá về hiệu quả của các hoạt động CTXH cũng như vai trò của nhân viên CTXH

 Các Bộ, ngành cần nghiên cứu, hoàn thiện hành lang pháp lý phát triển nghề CTXH trong đó xây dựng và sớm ban hành luật CTXH đặc biệt là luật khung CTXH cần sớm được ban hành

KIẾN NGHỊ

Trang 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ y tế, Quyết định số 2514 ban hành Đề án ”Phát triển nghề CTXH trong ngành Y tế giai đoạn 2011 – 2020”, ngày 15/7/2011

2 (OASW) OAoSW Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện Toronto, Ontario, Canada2016

3 NSwCF-MoH Singapore Hiểu vai trò và năng lực của nhân viên y tế xã hội Singapore2015

4 Báo cáo hoạt động công tác xã hội năm 2018 và phương hướng hoạt động năm 2020 – Phòng Công tác xã hội Bệnh viện Nhi Trung ương

5 Trương Nguyễn Xuân Quỳnh (2017) Kiến thức, thái độ và hành vi về công tác xã hội trong y tế của cán bộ y tế tại bệnh viện Ung bướu TP Hồ Chí Minh: http://cuir.car.chula.ac.th/ handle/123456789/60303

Trang 31

Phòng Công tác xã hội – Bệnh viện Nhi Trung ương

 18/879 La Thành, Đống Đa, Hà Nội (Tầng 1 đầu hồi nhà S)

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế, Quyết định số 2514 ban hành Đề án ”Phát triển nghề CTXH trong ngành Y tế giai đoạn 2011 – 2020”, ngày 15/7/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án Phát triển nghề CTXH trong ngành Y tế giai đoạn 2011 – 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
3. NSwCF-MoH Singapore. Hiểu vai trò và năng lực của nhân viên y tế xã hội. Singapore2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiểu vai trò và năng lực của nhân viên y tế xã hội
Tác giả: NSwCF-MoH Singapore
Năm: 2015
4. Báo cáo hoạt động công tác xã hội năm 2018 và phương hướng hoạt động năm 2020 – Phòng Công tác xã hội Bệnh viện Nhi Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoạt động công tác xã hội năm 2018 và phương hướng hoạt động năm 2020
Tác giả: Phòng Công tác xã hội Bệnh viện Nhi Trung ương
5. Trương Nguyễn Xuân Quỳnh (2017) Kiến thức, thái độ và hành vi về công tác xã hội trong y tế của cán bộ y tế tại bệnh viện Ung bướu TP Hồ Chí Minh: http://cuir.car.chula.ac.th/ handle/123456789/60303 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ và hành vi về công tác xã hội trong y tế của cán bộ y tế tại bệnh viện Ung bướu TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Trương Nguyễn Xuân Quỳnh
Năm: 2017
2. (OASW) OAoSW. Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện. Toronto, Ontario, Canada2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm