Nếu xét từng yếu tố riêng lẻ thì hiệu quả kinh tế thể hiện trình độ và kỹ năng sử dụng các yếu tố trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng giống như một số chỉ tiêu khác, hiệu
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KINH TẾ NGÀNH: QUẢN TRỊ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề Tài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY PHÚ
PHONG
GVHD : Th S Nguyễn Đình Hoà SVTH : Nguyễn Thị Hồng Anh MSSV : 410865Q
LỚP : 04Q1N KHÓA : 04
TP.HỒ CHÍ MINH 28 THÁNG O6 - / 2004
Trang 2Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng anh chị cán bộ công nhân viên trong công ty cổ phần Phú Phong đặc biệt là anh chị trong kinh doanh đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại công ty
Tp.HCM Ngày 28 tháng 06 năm 2003
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Anh
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Đề tài một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh cho công ty sản xuất kính xây dựng Phú Phong của sinh viên,
Nguyễn Thị Hồng Anh Được trình bày với bố cục hợp lý, bao gồm 4
chương Sinh viên đã vận dụng được các phương pháp nghiên cứu khoa học, để trình bày một cách chặc chẻ, logic và có hệ thống những kiến thức về hoạt động sản xuất kinh doanh , và ứng dụng kiến thức này
để phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty.Trên cơ sở đó sinh viên đã đề xuất một số các biện pháp mang tính thực tiển và khả thi, để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty Gồm các biện pháp: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao trình độ nguồn nhân lực, thị trường và công tác marketing, tiết kiệm chi phí, tổ chúc quản lý Tôi cho rằng các biện pháp này có thể triển khai và vận dụng cho công ty
Trong thời gian làm khóa luận, sinh viên Nguyễn Thị Hồng Anh,
đã có thái độ làm việc nghiêm túc, thực hiện tốt kế hoạch thực tập, chiu khó thu thập số liệu, lắng nghe sự hướng dẫn của giảng viên Với thời gian hạn chế hai tháng, nhưng sinh viên đã hoàn thành đúng hạn bảng khoá luận, với một khối lượng nội dung tương đối lớn Tôi đánh giá cao cho nổ lực của sinh viên và đánh giá đây là một khóa luận có chất lượng tốt , đạt loại khá giỏi
Tp.HCM Ngày 28 tháng 06 năm 2004
Th.S Nguyễn Đình Hoà
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày tháng năm 2004
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày tháng năm 2004
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
Để bắt kịp và và nhanh chóng hòa nhập với nền kinh tế thế giới Việt Nam cũng nhanh chóng chuyển đổi nền kinh tế của mình từ cơ chế tập trung quan lưu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa và thực hiện chương trình Công Nghiệp Hóa - – Hiện Đại Hoá Đất Nước
Mặt khác với xu thế toàn cầu hoá kinh tế khu vực và kinh tế thế giới, diễn ra hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau như: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ , thương mại… ngày một tiến bộ và phát triển, cho nên điều này đòi hỏi mỗi quốc gia không chỉ tận dụng những tài nguyên sẳn có của mình để vươn lên và phát triển, hay tranh khỏi những tụt hậu về kinh tế , mà phải có những phương hướng và chiến lược lâu dài cho sư nghiệp phát triển lâu dài Đặc biệt với các doanh nghiệp quốc doanh, được coi là vị trí trung tâm của nên kinh tế quốc Dân, cần phải có sự chuyển đổi về cơ cấu quản lý, phương hướng và chiến lược kinh doanh cũng như sự đổi mới ,cải tiến và sự đa dạng hoá
về sản phẩm để được hiệu quả kinh tế nhất định và cùng phát triển với đất nước Trong quá trình chuyển đổi đó, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kính xây dựng Việt Nam cũng đã có sự chuyển biến tích cực, đang dần thích ứng với cơ chế kinh doanh và bước đầu đã đạt được kết quả khích lệ
Tuy nhiên theo quy luật của nến kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp này cũng
đã chiệu ảnh hưởng chung bởi các quy luật khách quan của kinh tế thị trường, nhất là trong những năm qua, khi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á diễn ra, thì đặc điểm trong giai đoạn này là tiền tệ mất giá, nhiều doanh nghiệp bị phá sản, sản xuất hàng hoá bị dư thừa
Trong bối cảnh đó, công ty kính xây dựng Phú Phong cũng chiụ ảnh hưởng và hiệu quả sản xuất kinh doanh có phần giảm sút, cho nên qua thời gian tìm hiểu và thực tập tại công ty sản xuất kính xây dựng Phú Phong, em nhận thấy tầm quan trọng của vấn
đề, nên em quyết định chọn đề tài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT KÍNH XÂY DỰNG PHÚ PHONG
Trang 7MỤC LỤC
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH 1
1.1.KHÁI NIỆM – NỘI DUNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 1
1.1.1 Khái niệm – bản chất 1
1.1.2.1 Vai trò của đành giá sản xuất kinh doanh 2
1.2.PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .3
1.3 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HĐSXKD .4
1.3.1 Xét theo gốc độ kinh tế .4
1.3.1.1 Chỉ tiêu tổng quát .4
1.3.1.2 Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả vốn 4
Hiệu quả sự dụng vốn cố định .4
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 5
1.3.1.3 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời .5
Hệ số doanh lợi vốn sản xuất 5
Hệ số doanh lợi doanh thu 6
1.3.1.4 Chỉ tiêu tài chính .6
Khả năng thanh toán hiện thời 6
Khả năng thanh toán nhanh .6
1.3.1.5 Chỉ tiêu về hoạt động .6
Vòng quay hàng tồn kho .6
Vòng quay các khoản phải thu .6
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HĐSXKD 7
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài ( môi trường ngoại vi ) 7
1.4.1.1 Môi trường vĩ mô .7
1.4.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý 8
1.4.2.2 Yếu tố marketing 9
1.4.2.3 Yếu tố phương tiện, vật chất, khoa học kỹ thuật 9
1.4.2.4 Yếu tố vật tư 9
1.6 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ HĐSXKD .9
CHƯƠNG II:
Trang 8GỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 10
2.2LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 10
2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY 12
2.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 12
2.3.2Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 13
2.3.2.1 Chưc` năng và nhiệm vụ của công ty 13
2.4 TÌNH HÌNH NHÂN SỮ 16
2.5 TÌNH HÌNHLAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG 16
2.6 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SXKD CỦA CÔNG TY PHÚ PHONG 18
2.6.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty Phú Phong 18
26.2Quy trình sản xuất của công ty 18
2.7 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY 20
2.7.1 Tình hình doanh thu 20
2.7.2 Tình hình lợi nhuận 21
2.8 Khó khăn và thuận lợi 21
2 8.1 Khó khăn 21
2 8.2 Thuận lợi 21
2.9 Phương hướng phát triển của công ty trong tương la 22
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD TẠI CÔNG TY PHÚ PHONG 3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 23
3.1.1 Thị trường 23
3.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ 23
3 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 23
3 2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 23
3.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 24
3.2.3 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn (số vòng quay vốn) 25
3.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TỶ SUẤT LỢI NHUẬN 28
3.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 28
3.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn 29
3.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hửu 30
3.3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí 31
Trang 93 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ 32
3.4.1 Tỷ suất nợ 32
3.4.2.Tỷ suất đầu tư 33
3.4.3 Tỷ suất tự tài trợ 34
3.5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 35
3.5.1 Phân tích tình hình thanh toán 35
3 5.1.1 phân tích các khoản phải thu 35
3.5.1.2 phân tích các khoản phải trả 36
3.5.1.3 phân tích vòng quay hàng tồn kho 37
3.5.2 Phân tích khả năng thanh toán 38
3.5.2.1.Khả năng thanh toán nhanh 38
3.5.2.2 Khả năng thanh toán hiện thời 39
3.6 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 40
3.6.1.Năng suất lao động 40
3 6.2 Suất sinh lợi của lao động ( hiệu quả sử dụng lao động ) 41
3.7.PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ .442
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY PHÚ PHONG 4.1.CÁC QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU 44
4.1.1 Các quan điểm: 44
4.1.2Các mục tiêu 44
4.2 PHƯƠNG HƯỚNG 45
4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY 45
Các giải pháp: 46
4.3.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 46
4.3.2 Giải pháp nâng cao trình độ nguồn nhân lực 46
4.3.3 Giải pháp về thị trường và công tác marketing 47
4.3.4 Giải pháp tiết kiệm chi phí 48
4.3.5 Giải pháp về tổ chức quản lý 49
4.4 KIẾN NGHỊ 50
PHẦN KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 10CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1.KHÁI NIỆM - NỘI DUNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 1.1.1 Khái niệm và bản chất:
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
mà các nhà kinh tế học đưa ra
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( HQHĐSXKD ) được hiểu là mức
độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra, tức là giá trị của nó hoặc là doanh thu và nhất là kết quả đạt được sau quá trình sản xuất kinh doanh Đây là một quan điểm không rõ ràng còn lẫn loan giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là mức độ tiết kiệm chi phí cũng
là mức tăng kết quả kinh tế Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm
về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả và chi phí Định nghĩa này nói lên việc xác định các chỉ tiêu chứ không thể hiện đầy đủ bản chất của vấn đề
Nếu xét từng yếu tố riêng lẻ thì hiệu quả kinh tế thể hiện trình độ và kỹ năng
sử dụng các yếu tố trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng giống như một
số chỉ tiêu khác, hiệu quả là chỉ tiêu tổng hợp nó phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá Sàn xuất hàng hoá có phát triển hay không là nhờ đạt được hiệu quả cao hay thấp, mà biểu hiện của hiệu quả là lợi ích mà thước đo cơ bản của lợi ích
là tiền và tiền là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự phát triển kinh tế vừa là chỗ cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp theo từng thời kỳ Do đó giữa kinh doanh và hiệu quả nó có mối quan hệ mật thiết với nhau và kinh doanh luôn luôn lấy hiệu quả là mục tiêu kinh tế
Hiệu quả sản xuất kinh doanh vừa là phạm trù cụ thể và vừa là phạm trù trừu tượng, nó thể hiện ở mặt con số và bản chất, chính vì vậy để xem xét hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh và khi phân tích chúng ta không những phải có tầm nhìn tổng quát trên nhiều gốc độ khác nhau, mà còn phải xem xét trên quan điểm toàn diện về mặt không gian, thời gian, số lượng và chất lượng
Từ khái niện trên ta có thể rút ra được bản chất của hiệu quả kinh tế là gì ? nếu chỉ hiểu đơn thuần là hiệu quả là kết quả của sản xuất kinh doanh biểu hiện ở lợi nhuận, mức hạ giá thành… từ điều này nó bộc lộ một só vấn đề chưa hợp lý Vì nó có
Trang 11sự đồng nhất giữa hiệu quả và kêt quả, việc đánh giá hiệu quả là xem xét kết quả đó được tạo ra bằng phươntg tiện gì ?Bằng cách nào và chỉ tiêu bao nhiêu, có đảm bảo dược yêu cầu tiết kiệm và đúng nguyên tắt hay không ? Như vậy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xem là chỉ tiêu đánh giá toàn diện vì nó chỉ quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà nó còn đánh giá mặt chất lượng của kết quả Vậy bản chất của hiệu quả kinh tế được hiểu ở mức khái quát là kết quả của một nền sản xuất nhất định, nó được biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa kết quả của sản xuất với chi phí lao động xã hội Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế trong hệ thống kinh tế không cố định một cách máy móc, mà biến động tuỳ theo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất xã hội và trình độ quản lý kinh tế ở mỗi giai đoạn Xét trên từng đơn vị sản xuất có thể dùng các chỉ tiêu: năng xuất lao động cao, tỷ suất lợi nhuận cao,… để nó lên hiệu quả kinh tế riêng biệt của mình, đồng thời đứng trên gốc độ của nền kinh tế quốc dân thì việc nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp phải luôn gắn chặt với hiệu quả toán xã hội, mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp phải đảm bảo hiệu quả kinh tế của ngành, địa phương bên cạnh an toàn môi sinh
1.1.2 Vai trò của việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.2.1 vai trò
Phân tích hoạt động hiệu ủa kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, đó là một công cụ quản lý kinh tếcó hiệu quả mà các doanh nghiệp dã sử dụng từ trước đến nay
Phân tích hoạt động hiệu quả kinh doanh là nhằm đánh giá xem việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm ra những nguyên nhân khách quan, chủ quan và tìm biện pháp khắc phục
để tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động hiệu quả kinh doanh là từng mặt hoạt động của doanh nghiệp, như công tác chỉ đạo sản xuất, tổ chức lao động tiền long công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính… đây là hoạt động quan trọng liên kết hoạt động của các bộ phận này làm cho hoạt động chung của doanh nghiệp ăn khớp nhịp nhàng
và đạt hiệu quả cao
Phân tích hiệu quả hoạt d0ộng kinh doanh của từng thời điểm như quý, tháng, năm… giúp doanh nghiệp xác định được “ mùa kinh doanh “ từ đó tìm ra nguyên nhân
và giải pháp hoạt động cho công việc sản xuất kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đánh giá được việc chấp hành luật pháp, các chế độ chính sách của nhà nước, phát hiện ra những chỗ bất hợp pháp không hoàn chỉnh của các chế độ chính sách đó và có những kiến nghị để nhà nước sửa đổi
Tóm lại: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là điều hết sức cần thiết đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, là cơ sở của nhiếu quyết định quan trọng và chỉ ra hướng phát triển của doanh nghiệp
1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 12Để nhận thức cho đúng và cải tạo hiệu quả hoạt doing kinh doanh phải phù hợp với thực tế khách quan và mang lại hiệu quả kỹ thuật cao, đòi hỏi phải có phương pháp nghiên cứu khoa học đó là phương pháp luận phương pháp tính toán kỹ thuật Phương pháp luận phân tích hoạt động kinh doanh là cách nhận thức đối với việc nghiên cứu hoạt động kinh doanh trong mối quan hệ biện chứng với sự kiện, các hiện tượng kinh doanh bao quanh, cơ sở của phương pháp luận phân tích hoạt động kinh doanh như là phép duy vật biện chứng của “ CACMAC – ANGHEN “ trong môn học kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô
Phương pháp tính toán kỹ thuật của phân tích hoạt động kinh doanh:
- Phương pháp chi tiết:
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu ( được sử dụng trong doanh nghiệp sản xuất ): VD: chỉ tiêu giá thành bao gồm các bộ phận như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí phân công, chi phí sản xuất chung, khấu hao máy móc thiết bị…
Chi tiết theo thời gian ( sử dụng chủ yếu cho doanh nghiệp thương mại ): Doanh số mua bán từng thời gian trong năm không bằng nhau Phân tích chi tiết theo thời gian giúp nhà doanh nghiệp đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạt động kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau
Chi tiết theo thời điểm: đánh giá theo hoạt động kinh doanh của các bộ phận như các phân xưởng, các của hàng trạm, trại… thông qua việc thực hiện các khoán mà phát hiện các bộ phận tiên tiến hoặc laic hậu trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh, khai thác các khả năng tiềm tàng về sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn… trong kinh doanh
1.3.HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HĐSXKD
Trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh, để đưa ra được các phương
án lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, các nhà quản trị cần phải đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để kịp thời phát hiện những sai lệch, từ đó đề ra các biện pháp khắc phục và vạch ra hướng phát triển cho doanh nghiệp trong tương lai
1.3.1 Xét theo gốc độ kinh tế
Trang 131.3.1.1 Chỉ tiêu tổng quát
Theo chỉ tiêu này thì hiệu quả sản xuất kinh doanh so sánh giữa chi phí sử dụng các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra Nói cách khác, đó là cách so sánh giữa chất lượng hiệu quả lợi ích thu được với lượng hao phí phát sinh trong quá trình sử dụng các nguồn lực đầu vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả đầu ra Hiệu quả sản xuất kinh doanh =
Chi phí đầu vào Kết quả đầu ra: được do bằng tổng sản lượng, doanh số thu được và lợi nhuận ròng
Chi phí đầu vào: được tính bằng giá thành hoặc giá vốn hàng bán…
1.3.1.2 Chỉ tiêu sữ dụng hiệu quả vốn
Trong quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, hiệu quả
sử dụng vốn là vấn đề then chốt găn liền với sự tồn tại và phát triển của công ty Song phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty sẽ đánh giá được chất lượng quản lý sản xuất kinh doanh, vạch ra các khả năng tiềm tàng để nâng cao nữa kết quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tiết kiệm vốn sản xuất
Doanh thu tiêu thụ trong kỳ Hiệu quả sử dụng vốn =
Vốn sản xuất bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn mà công ty sử dụng trong kỳ sản xuất kinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu
* Hiệu quả sử dụng vốn cố định: biểu hiện một đồng vốn cố định sử dụng
đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định
* Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: phản ánh một đồng vốn lưu động được sử
dụng vào quá trình kinh doanh trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho công ty
Doanh thu Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =
Vốn lưu động Sức sinh lợi của vốn lưu động: Cho biết đồng vốn lưu động mà công ty sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 14Lợi nhuận Sức sinh lợi của vốn lưu động =
Vốn lưu động
1.3.1.3 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số về doanh lợi vốn sản xuất
Lợi nhuận
Hệ số doanh lợi vốn sản xuất =
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân
Hệ số doanh lợi doanh thu
Lợi nhuận
Hệ số doanh lợi doanh thu =
Doanh thu bình quân
- Khả năng thanh toán nhanh
Tài sản lưu động – hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này đánh giá về khả năng thanh toán của các tài sản lưu động, chỉ tiêu này bỏ qua giá trị hàng tồn kho
1.3.1.5 Chỉ tiêu về hoạt động
- Vòng quay hàng tồn kho
Doanh thu
Trang 15Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì hiệu quả vốn lưu động càng tốt Nhưng nếu số vòng quay quá lớn thì lượng hàng tồn kho sẽ thấp và thiếu hụt hàng
- Vòng quay khoản phải thu
Các khoản phải thu
Số ngày thu tiền bình quân trong kỳ = x 356 ngày
Doanh thu
Kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong khâu thanh toán
1.4.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HĐSXKD
Hoạt động sản xuất của công ty luôn chịu sự tác động của các yếu tố bên trong
và bên ngoài của công ty, có thể đem đến những cơ hội hoặc nguy cơ cho công ty Do
đó, việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng thuộc môi trường bên trong và bên ngoài công
ty là công việc quan trọng mà công ty cần phải quan tâm
1.4.1.Các yếu tố bên ngoài ( môi trường ngoại vi )
Môi trường ngoại vi gồm những yếu tố, những lực lượng, những thể chế… nằm bên ngoài mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được nhưng lại ảnh hưởng đến hoạt động
và kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Môi trường ngoại vi được chia thành hai loại là: môi trường vĩ mô và môi trường vi
mô
1.4.1.1 Môi trường vĩ mô
Các yếu tố từ môi trường vĩ mô có tác động đến doanh nghiệp
Yếu tố kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, tỷ lệ
lạm phát, chính sách tiền tệ, mức độ thất nghiệp
Yếu tố xã hội: quan điểm về mức sống, lao động nữ trong lực lượng lao động,
tính tích cực tiêu dùng…
Yếu tố chính trị và chính phủ: Các quy định về chống dộc quyền, chính sách
khuyến khích đầu tư, những luật lệ về thuế, mức ổn định chính trị,tính chặt chẽ của luật pháp, những đạo luật về môi trường…
Yếu tố tự nhiên: ô nhiễm môi trường, sự tiêu phí tài nguyên thiên nhiên, thiếu
năng lượng
Yếu tố dân số: tỷ suất tăng dân, tỷ lệ sinh đẻ, tôn giáo…
Yếu tố kỹ thuật công nghệ: bảo vệ bằng sáng chế, các sản phẩm mới, mức độ
tự động hoá
Trang 16Các yếu tố này có ảnh hưởng một cách gián tiếp đến hoạt động sản xuất của công ty Nó có thể thay đổi được những cơ hội và những đe dọa mà công ty có thể tác động làm thay đổi được
1.4.1.2 Môi trường vi mô
Khách hàng: là các nhân tố hay tổ chức có nhu cầu mau sản phẩm và dịch vụ
của công ty Đây chính là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của công ty Vì vậy công ty cần phải biết được khách hàng của mình là ai,
họ cần gì và họ mong muốn gì đối với sản phẩm và dịch vụ của công ty, để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu và sở thích của khách hàng
- Đối thủ cạnh tranh: là những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng
cùng loại với công ty Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần với công ty, có thể vươn lên nếu có lợi thế cạnh tranh cao hơn Tính chất sự cạnh tranh trong ngành tăng hay giảm tuỳ theo quy mô của thị trường, tốc độ tăng trưởng của ngành và mức độ đầu tư của đối thủ cạnh tranh Ngày nay đối thủ cạnh tranh không chỉ giới hạn trong phạm
vi một quốc gia mà nó đã mở rộng bao gồm cả những công ty hoạt động trên phạm vi toàn cầu Không những thế các đối thủ cạnh tranh ngày nay còn là những đối thủ tiềm ẩn, họ là những đối thủ cạnh tranh có thể tham gia thị trường trong tương lai và hình thành những đối thủ cạnh tranh mới Khi đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện sẽ khai thác các năng lực sản xuất mới và giành lấy thị phần, gay áp lực cạnh tranh và làm giảm lợi nhuận của công ty Vì vậy các doanh nghiệp cần phải có chính sách đối phó, ngăn chặn và xây dựng các chiến lược cạnh tranh thích hợp, để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt này
- Nhà cung cấp: là những cá nhân hay công ty cung ứng những yếu tố đầu
vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty như: nhà cung cấp nguyên vật liệu, nhà cung cấp tài chính, nhà cung cấp máy móc thiết bị, nhà cung cấp lao động… Nhà cung cấp có thể tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp khi giảm giá, tăng chất lượng sản phẩm, tăng chất lượng các dịch vụ đi kèm, đồng thời có thể gay ra những nguy cơ cho doanh nghiệp khi tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm, không đảm bảo chất lượng và thời gain cung cấp để có sự lựa chọn cho phù hợp với tình hình hoạt động của công ty, vì nó ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh của công
ty trong hiện tại cũng như trong tương lai
1.4.2 Các yếu tố bên trong
Các yếu tố này còn gọi là các yếu tố nội vi của doanh nghiệp Sự tác động của các yếu tố này phụ thuộc vào các chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy các yếu tố này có thể kiểm soát được bởi các chủ thể
1.4.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý
Bộ máy tổ chức quản lý trong doanh nghiệp có vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ các hoạt động cảu doanh nghiệp Nếu như doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức không hợp lý sẽ làm khó khăn cho việc thực hiện các chiến lược, mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra cơ chế làm việc không tối ưu sẽ làm cho bộ máy không chạy, nó sẽ kìm hãm công việc và sẽ làm ảnh hưởng lớn tới tinh thần làm
Trang 17việc và năng lực của tập thể cán bộ công nhân viên của công ty Từ đó sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trong xu thế cạnh tranh ngày nay, nếu như doanh nghiệp nào có một hệ thống
bộ máy quản lý tốt thì doanh nghiệp đó sẽ có cơ hội tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nó sẽ tạo ra điều kiện, cũng như cơ hội cho doanh nghiệp thích ứng, chuyển biến linh hoạt trước mọi biến động của thị trường Bên cạnh đó nó sẽ giúp cho doanh nghiệp trong việc sử dụng triệt để các áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào việc sản xuất kinh doanh, sử dụng việc đúng người và người đúng việc, phân công lao động hợp lý, khuyến khích được nhân viên làm việc hết năng lực và óc sáng tạo trong công việc, nhiệt tình gắn bó với doanh nghiệp… Từ đó giúp cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và thích nghi với sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
1.4.2.2 Yếu tố marketing
Marketing là quá trình xác định dự báo, thiết lập và thoả mãn các nhu cầu
mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ Vấn đề marketing ngày càng giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là trên các quan điểm chiến lược của doanh nghiệp Việc quản lý và định hướng chiến lược marketing hợp lý, tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có được cơ hội trên thị trường, định vị được thị trường và định dạng ra được các thị trường mục tiêu để từ đó đưa ra được các chương trình tiếp can để xâm nhập và mở rộng thị trường của doanh nghiệp như: các chương trình tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi, chương trình quà tặng, trúng thưởng
1.4.2.3 Yếu tố phương tiện vật chất, khoa học kỹ thuật
Yếu tố này bao gồm vốn và các nguồn vốn, nhà xưởng, máy móc, trang thiết
bị, quy trình sản xuất, bằng phát minh sáng chế, bản quyền công nghiệp… Đây cũng chính là những yếu tố có tác động ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải dự báo được các biến động có ảnh hưởng quy trình hoạt động của doanh nghiệp
1.4.2.4 Yếu tố vật tư
Quản lý vật tư đôi khi còn gọi là quản lý hậu cần, yếu tố này ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự phối hợp kiểm tra và giám sát vật tư chặt chẽ trong quá trình sản xuất cho phép doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, giảm tối thiểu được lượng hàng tồn kho và tạo ra nhưngg4 cơ hôi
để cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất Từ đó doanh nghiệp tạo ra được thế mạnh về chi phí sản xuất thấp, làm cho doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao trên thị trường Chính vì thế việc làm cần thiết nhất hiện nay của doanh nghiệp là phải có cơ chế quản
lý sao cho thật phù hợp và tiết kiệm đối với yếu tố vật tư
Trang 18CHƯƠNG II
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Phú Phong được thành lập từ tháng 11/1992 là công ty TNHH Đến 01/01/1198 công ty muốn mỡ rộng chuyên đề về lĩnh vực sản xuất và thương mại vào ngày 01/11/1999 công ty tiến hành khởi công xây dựng di dời công ty về khu công nghiệp tân tạo, Quận Bình tân và đưa vào hoạt động ngày 30/04/2000 với tổng số vốn đầu tư dự án lên tới 44.000.000.000.đ Ngoài ra cũng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội vì thế thành lập công ty cổ phần sản xuất, thương mại dịch vụ Phú phong ban đầu có 13 thành viên góp vốn cổ phần, nay đã có 91 thành viên Vốn điều
lệ của công ty là 40.000.000.000đ Trong đó:
Vốn bằng tiền là: 37.523.812.872đ
Vốn bằng hiện vật: 2.476.187.128đ
Vốn điều lệ của công ty chia thành 4.000.000 cổ phần ,giá trị mỗi cổ phần là 10.000đ Vốn của công ty được theo sát tình hình từng thời kỳ để đảm bảo quyền lợi của từng cổ đông và đáp ứng yêu cầu kinh doanh của công ty Khi vốn của công ty tăng hoặc giảm phải do hội đồng cổ đông quyết định và phải được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận
Công ty Phú Phong là công ty cổ phần, tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp đã được quốc hội nước CHXHCNVN khoá X thông qua ngày 12/06/1999 Nguồn vốn của công ty là vốn góp từ các thành viên cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản mà công ty
nợ trong phạm vi cổ phần của mình sở hữu Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hoạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính
Công ty cổ phần SX-TM-DV Phú Phong trước kia là công ty TNHH có kho nằm ở 430 Nguyễn Tất Thành Q1, và có xưởng nằm ở 11 Đoàn Văn Bơ Hiện nay tất
cả kho xưởng và công ty dời về Lô 4, Đường B, KCN Tân tạo, Quận Bình Tân, TpHCM Với quy mô rộng và lớn hơn
CÔNG TY CỔ PHẦN SX-TM-DV PHÚ PHONG
Hình thức công ty: công ty cổ phần
Tên gọi: công ty cô phần SX-TM-DV Phú Phong
Trang 19Tên gọi tắt : PP CORPORATION
Trụ sở chính: lô 4, đường B, khu công nghiệp tân tạo, Quận Bình Tân TPHCM
Đại diện sáng lập viên: Ông Huỳnh Ngọc Thạnh
Công ty cổ phần SX-TM-DV Phú Phong là công ty chuyên kinh doanh và gia công trực tiếp các loại kính phục vụ cho xây dựng, trang trí nội thất Các sản phẩm chủ yếu của công ty như : kính thuỷ, kính màu, kính cường lực, kính uốn, kính mỹ thuật Trong đó kímh cường lực và kính uốn là sản phẩm mới của công ty Vừa cho
ra thị trường, để có được sản phẩm đa dạng như hiện nay, Công ty cổ phần Phú Phong phải đầu tư máy móc trang thiết bị rất lớn trên hàng chục tỷ
2.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY 2.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
2 2.1 chức năng và nhhiệm vụ của công ty
Chức năng:
Công ty chủ yếu mua bán và sản xuất các mặt hàng thuộc về kính như:( kính xây dựng, kính mỹ thuật, kính trang trí nội thất, kính cường lực…) công ty Phú Phong hoạt động mua bán chủ yếu diễn ra ở trong nước và một phần xuất khẩu ra nước ngoài Đến nay công ty đã xuất khẩu hàng ra nước ngoài chiếm khoản 4.123% trong tổng doanh thu Công ty đang tăng cường ìm kiếm mở rộng thị trường ở nước ngoài, đây là một lợi thế mạnh ở công ty Ngoài ra công ty không ngừng đẩy mạnh để sản xuất phục vụ cho người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm ngày càng cao, mẩu mã phong phú đa dạng, chẳng hạn riêng về kính xây dựng, màu sắc rất đa dạng như : (trắng, xanh biển, xanh lá, xanh đen, màu trà…) và có đủ chủng loại từ (2ly-20ly), kính trang trí nội thất gồm có như kính Lavalo có khoản 25 mẫu mã các loại, các mặt bàn kính có nhiều hình dạng như: hình chữ nhật, hình tròn, hình vuông, hình oval… Trên là những sản phẩm của công ty cổ phần phú Phong đã được đưa vào thị trường đến tay người tiêu dùng trên khắp đất nước Việt Nam
Trang 20Tuân thủ pháp luật, hoạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ kế toán thống kê do nhà nước quy định
Bảo vệ và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và tránh gây ô nhiễm môi trường
Nhận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, quỹ đất đai, nhà xưởng và các nguồn lực khác mà công ty được phép
Bảo vệ môi trường sinh thái giữ gìn an ninh trật tự nơi công ty hiện đang sản xuất kinh doanh
Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hoạch toán độc lập và tự chủ
Công ty còn được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn
Công ty đựoc quyền mở tài khoản tại các ngân hàng, ký kết hợp đồng kinh tế với tất cả các pháp nhân cá nhân có đăng ký kinh doanh, và công ty cũng có quyền vay vốn tại các ngân hàng Việt Nam
2.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban Giám Đốc: Theo quy định của nhà nước thì người chịu trách nhiệm về
mặt tài chính là ban Giám Đốc Ban Giám Đốc gồm 1 Giám Đốc và 1 Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về các công việc được uỷ quyền phân công
- Giám Đốc có nhiệm vụ đảm nhiệm các công tác ngoại giao với các đối tác
trong và ngoài nước, ký hợp đồng, các sổ sách kế toán và các chứng từ có liên quan đến hợp đồng, có quyền bãi nhiệm, bổ nhiệm các nhân viên thuộc quyền
- Phó Giám Đốc cùng các thành viên trong hội đồng quản trị hoạch định kế
hoạch tổng quát đưa xuống các phòng ban Giải quyết các vấn đề phát sinh và điều hành công ty, thay quyền Giám Đốc quan hệ công tác với các cơ quan chính quyền
và các ban ngành khi có sự uỷ quyền của Giám Đốc
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Gồm trưởng, phó phòng kinh doanh và các nhân
viên kinh doanh
+ Nhân viên của phòng kinh là lập kế hoạch, triển khai hướng dẫn và theo dõi việc thực hiệnkế hoạch, tiến độ sản xuất kinh doanh đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ sởcác hợp đồng kinh tế và năng lực sản xuất của công ty
+ Nắm bắt các thông tin về thị trường kịp thời chuyển đổi mặt hàng mẫu mã
Trang 21+ Phối hợp các hoạt động xuất nhập bán trong công ty có kết hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh hợp lý, đồng thời huy động các lực lượng tiếp thị bán hàng
để ngày có nhiều khách hàngmới và giữ mối quan hệ tốt với khách hàng đặt biệt là khách hàng tiềm năng nhằm mở rộng thị phần trong sản xuất kinh doanh
+ Đề ra phương thức kinh doanh, chính sách giá cả, chính sách ưu đãi khuyến mãi khách hàng nhằm giữ vững và phát triển thị trường trong và ngoài nước
- Phòng tổ chức hành chánh:
+ Gồm một trưởng phòng và một nhân viên tính lương, có nhiệm vụ như sau: + Quản lý theo dõi biến động như tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi việc, khen thưởngđến người lao động
tổ chức thực hiện chế độ chính sách tiền lương cho nhân viên
+Thực hiện các công việc hành chánh như mua sắm văn phòng phẩm, trang thiết bị văn phòng và quản lý, bảo vệ điều phối tài sản phương tiện của công ty
+ Thực hiện công việc lưu trữ thư bảo mật, hành chính lễ tân của công ty Soạn thảo các văn bản hành chính như giấy giới thiệu, giấy quyết định và văn bản họp…
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho lãnh đạo công ty, theo dõi tình hình nguyên vật liệu kịp thời để có kế hoạch cung cấp điều chỉnh đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Phòng kỹ thuật sản xuất:
+ Xây dựng, tổ chức quy trình sản xuất các sản phẩm Tổ chức sản xuất thử sản phẩm mới để có thể sản xuất hàng loạtđưa ra thị trường nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty
+ Kiểm tra chất lượng vật tư, sản phẩm trước khi nhập và xuất kho
+ Hướng dẫn công nhân trong vịêc vận hành máy móc thiết bị, quy trình kỹ thuật sản xuất mới và kỷ thuật an toàn lao động.Tham mưu cho giám Đốc về công nghệ, kỷ thuật sản xuất, nghiên cứu cải tiến kỷ thuật sản xuất, máy móc thiết bị cải tiến chất lượng mẫu mã, cơ cấu sản phẩm để đáp ứng nhu cầu và chất lượng sản phẩm ngày càng cao cho khách hàng
- Phân xưởng sản xuất:
Trang 22+ Tổ chức quản lý điều động công nhân trong ca sản xuất giám sát hướng dẫn
công nhân tăng năng suất, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao Thực hiện công tác bồi
dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân
+ Quản lý vật tư, công cụ, nhà xưởng, nguyên vật liệu… mà công ty đã giao,
tổ chức bảo trì, sửa chữa định kỳ nhằm duy trì hoạt động sản xuất liên tục, đồng bộ
cho công ty
+ Kiểm tra và ghi chép các sản phẩm đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu Tìm ra
nguyên nhân để khắc phục
2.3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ
* Tổng Quan Về Nhân Viên
Tổng cộng toàn bộ nhân viên trong công ty khoản 340 trong đó:
Công nhân xưởng sản xuất trực tiếp: 242
Kho gián tiếp: 12
Xưởng gián tiếp: 33
Trình độ đại học chiếm khoản 80% đối với văn phòng Đây là công ty sản xuất
kính nên tỷ lệ nữ chiếm ít hơn nam khoản 1/3 trong tổng nhân viên
Hình Thức Tuyển Dụng Trong Công Ty:
tuyển dụng người tài giỏi thông qua trình độ, khả năng chuyên môn qua thời gian thử
việc
Cán bộ công nhân viên đang làm trong công ty có nguyên vọng nâng cao trình
độ nghiệp vụ thì công ty có những chính sách cụ thể để ủng hộ cho cán bộ công nhân
viên có nhu cầu tiếp tục theo học các lớp cao học…
2.4 TÌNH HÌNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động có thể sáng tạo ra
một số sản phẩm, vật chất có ích trong một đơn vị thời gian nhất định hoặc là số lượng
sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hao phí Năng suất lao động là một chỉ
tiêu tổng hợp, biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nó phản ánh
đầy đủ nhất chất lượng và thời gian làm việc của công nhân
Bảng 14 : Bảng phân tích tình sử dụng lao động trong mối quan hệ với kết
quả sản xuất kinh doanh
Doanh thu trđ 148.959 186.717 176.595 38.758 (10.121)
Trang 23Lợi nhuận trđ 5.109 7.736 4.887 2.628 (2.849) CNSX
Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh phòng kế toán
Qua bảng thống kê trên ta thấy doanh thu hàng năm của công ty tăng, nhiều
nhất là năm 2002 ( 187.716.840 ngàn đồng ) tăng ( 38.757.817 ngàn đồng ) so với
năm 2001, và số công nhân viên của công ty cũng tăng theo Điều này cho thấy công
ty đã và đang mở rộng quy mô sản xuất
Mặt khác thu nhập bình quân của công nhân viên cũng tăng hàng năm, điều
này nói lên hiệu quả sử dụng lao động của công ty cũng như sự quan tâm đến đời
sống vật chất của lảnh đạo đối với công nhân viên
Vậy nhìn chung lao động, chất lượng lao động của công ty ngày càng được
nâng cao và sử dụng có hiệu quả, đưa năng suất và sản lượng của công ty tăng lên
gấp bội và góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của công ty
2.5 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SXKD CỦA
CÔNG TY PHÚ PHONG
2.5.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
Quá trình sản xuất cảu công ty diễn ra trên cơ sở phân công lao động nội bộ
trong công ty, mỗi bộ phận thực hiện phần việc của mình như:
- Bộ phận sản xuất chính: bộ phận này chủ yếu là cắt kính, mái kính, phun
cát, tráng thuỷ, cường lực, uốn… nhằm tạo ra các sản phẩm kính có nhiều chủng loại,
mẩu mã khác nhau
- Bộ phận phục vụ sản xuất: các đội xe vận chuyễn ngyuên-nhiên vật liệu và
thành phẩm Ngoài ra còn có các bộ phận cắt hàn nhằm tạo ra các kệ phụ cho quá
trình sản xuất và gia công kính
- Bộ phận sản xuất phụ trợ: có tác dụng phục vụ trực tiếp cho qua 1trình sản
xuất chính được tiến hành trôi chảy như bộ phận cung cấp nước để mài, rửa kính, bộ
phận cung cấp điện…
2.5.2 Quy trình sản xuất của công ty
Nguyên liệu của công ty nhập về là kính nguyên tấm, kính đó cũng có thể là
kính trơn hoặc là nhập kính thuỷ, sản phẩm của công ty rất đa dạng phong phú Công
Trang 24ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng nên kiểu dáng và hình dạng đa dạng phức tạp Qui trình sản xuất của công ty được thực hiện thoe qui trình gồm các bước như sau: 1-từ nguyên vật liệu đã đựoc kiểm tra và nhập kho sẽ tiến hành định dạng theo yêu cầu của khách hàng hoặc theo mẩu của công ty
2-Định dạng xong sẽ tiến hành cắt, tuỳ theo đặt điểm hình dạng của mẩu cắt
và khối lượng cắt nhiều hay ít, thông thường với khối lượng lớn người tiến hành sẽ tiến hành cắt bằng máy và khối lượng nhỏ, hình dảng khá phức tạp sẽ tiến hành cắt thủ công bằng tay
3-Sau khi mẫu kính cắt xong tuỳ theo yêu cầu và tính chất sản phẩm ta tiến hành mài bằng máy (ALPHA 102S-CNC)hoặc là mài bằng tay (SB)
RỬA
Trang 254- Khi kính đã được cắt và mài xong coi như là xong một giai đoạn công nghệ, lúc này trở thành bán thành phẩm
4-a,b,c nếu đây là loại kính thông thường không qua tráng thủy, uốn, cường lực…thì tiến hành kiểm tra đóng gói và nhập kho thành phẩm
Nếu là kính tráng thuỷ thì từ nguyên liệu tiến hành rửa, sau đó đưa vào máy tráng thuỷ Để đảm bảo lớp tráng thuỷ không bị trầy xước thì kính thuỷ sẽ được đưa qua khâu sơn để sơn lên lớp tráng thuỷ cuối cùng kiểm tra đóng gói và nhập kho thành phẩm
Nếu là kính uốn từ (4) là bán thành phẩm qua khâu rửa sau đó đưa vào máy uốn khi hoàn thành sẽ tiến hánh kiểm tra đóng gói nhập kho Cũng giống như vậy đới với kính cường lực thì sẽ cho vào máy cường lực và cho ra sản phẩm kíhn cường lực
Nhưng ở đây từ bán thành phẩm chỉ có thể cho ra một loại sản phẩm là kính cường lực hoặc là kính uốn chứ kgông thể uốn xong rồi cho ra kính cường lực, đây là hai động tác trái ngược nhau Đây hai sản phẩm dùng gia nhiệt với nhiệt rất độ cao để thay đổi hình dạng của chúng, đối với kính cường lực thì ở nhiệt độ nhất định thì kính rất phẳng, còn kính uốn thì ở nhiệt độ nào đó thì kính được uốn cong lại, khi uốn xong đưa qua kính cường lực thì sẽ làm vỡ kính ngay
Đối với kính phun cát Từ bán thành phẩm đưa qua phun cát rồi rửa tiến hành kiểm tra đóng gói và nhập kho thành phẩm, Nhưng cũng có thể là sau khi phun cát rồi đưa vào máycường lực sẽ cho ra một loại sản phẩm khác
Nhu vậy qua đó ta thấy sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú cũng từ một loại nguyên vật liệu đầu vào mà có thể cho ra nhiều sản phẩm khác nhau với các công nghệ khác nhau
2.6 tình hình chung của công ty
2.6.1 Tình hình doanh thu và lợi nhuận
Bảng 2: Bảng kết quả kinh doanh của công ty 2001 - 2003
(Nguồn: báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, phòng kế toán)
Qua các số liệu trên bảng ta nhận thấy rằng: Năm 2002 so với năm 2001 doanh thu của công ty tăng 38.757 triệu đồng và tỷ lệ (%) lợi nhuận ròng trên doanh thu tăng 0.96% đây là điểm mạnh của công ty, công ty tăng doanh thu một cách triệt
để mang lại lợi nhuận lớn, Tuy nhiên doanh thu năm 2003 lại giảm 11.12 triệu đồng
so với năm 2002 với mức giảm không đáng kể Nhưng tỷ lệ (%) lợi nhuận trên doanh thu lại giảm mạnh 1.38% do trong năm 2003 công ty đầu tư xây dựng nhà xưởng,
Trang 26mua mới máy móc trang thiết bị cho phân xưởng sản xuất làm tăng chi phí của công
ty
Tóm lại: tuy công ty có sự thay đổi trong năm 2003 nhưng sản lượng, doanh
thu, lợi nhuận qua các năm vẫn vượt chỉ tiêu Điều này chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả
2.6.2 Tình hình nộp ngân sách
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào quốc doanh hay ngoài quốc doanh, khi kinh doanh điều phải có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước Công ty phú phong cũng không ngoại lệ và hàng năm công ty đã nộp ngân sách nhà nước trên chục tỷ đồng
Bảng 3: Bảng thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách ( 2000 – 2003 )
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2000 – 2003 phòng kế toán )
Nhìn chung qua bảng thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách của công ty cho thấy công ty đã làm tròn bổn phận nộp ngân sách và góp phần xây dựng nguồn ngân sách nhà nước ngày càng nhiều, góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh và văn minh
2.7 Khó khăn và thuận lợi
Sản xuất của công ty không mang tính chủ động mà còn bị động, phụ thuộc vào khách hàng vì công t không xác định đượcv xu hướng và thị trường tiêu thụ sản phẩm do công ty sản xuất
Trang 27Có dây chuyền sản xuất kín nên chi phí thấp
2.8 Phương hướng của công ty trong tương lai
Công ty phấn đấu để mạnh về mọi mặt, có tầm cở trên thị trường và hòa nhập vào thị trường thế giới
Có đội ngũ cán bộ trí tuệ cao về trình độ, văn hóa, chính trị, tay nghề giỏi
Cố gắng hoàn thành nhiệm vụ do tổng công ty giao phó
Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, khai thác thị trường sản phẩm mới trên thị trưòng trong và ngoài nước
Giải pháp về vốn để thu hút nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn của công ty cần phát hành cổ phiếu ra bean ngoài và tham gia đăng ký niêm yết tại thị trường chứng khoán
Phương hướng phát triển kinh tế trong thời gian tới của công ty là một nhiệm vụ hết sức nặng nề và khó khăn Toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty phải có tinh thần đoàn kết nhất trí cao,năng động sáng tạo để thực hiện tốt mọi nhiệm vụ và nghị quyết của đảng và nhà nước “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh.”