1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG NGHỆ SẮN XUẤT MỤC IN FLEXO GÓC NƯỚC TUẬNVĂNTÓTNGHIỆPĐẠIHỌC II

40 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 538,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, mực nước flexo được sử dụng khá phổ biến, và chiếm phần lớn trong lĩnh vực in flexo với sự đảm bảo về chất luợng cũng như về môi trường Mực in gốc nước là một loại mực in mà cá

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Trang 2

Contents

CHƯƠNG I 4

TỔNG QUAN VỀ MỰC IN FLEXO GỐC NƯỚC 4

I.1 Sơ lược về lịch sử hình thành mực in flexo 4

I.2 Giới thiệu về công nghệ mực in Flexo 5

a Mực in Flexo gốc nước 5

b Công thức tổng quát ( thành phần ) 5

c Ưu điểm của mực in Flexco 6

d Chất lượng mực in Flexo ( yêu cầu về mực in flexo) 6

e Những phép thử trong công nghệ mực in Flexo 7

f Một số mãu mực in Flexco được áp dụng 7

I.3 Các tính chất và tiêu chuẩn mực in Flexo gốc nước 7

a Màu sắc: 7

b Độ mịn 7

c Độ dính 8

d Độ nhớt 8

e Độ bền nước 9

f Độ bền ánh sáng 10

g Độ bền kiềm và axit 10

I.4 Giới thiệu về phương pháp và kỹ thuật in Flexo 11

a Lô máng mực 12

b Lô định lượng mực 12

c Trục bản 13

d Trục ép in: 13

I.5 Tình hình sử dụng mực in Flexo gốc nước tại Việt Nam 14

CHƯƠNG II 15

NGUYÊN LIỆU SỬ DỤNG TRONG MỰC IN FLEXO GỐC NƯỚC 15

II.1 Bột màu 15

a Bột màu đỏ xẫm 15

b Bột màu xanh 16

c Bột màu vàng 16

d Bột màu đen 17

Trang 3

II.2 Nhựa nền 18

a Giới thiệu 18

b Tính chất 18

c Vai trò: 19

II.3 Dung môi 20

a Giới thiệu 20

b Tính chất 20

c Vai trò 21

II.4 Phụ gia 21

a Giới thiệu 21

b Vai trò: 21

II.5 Vật liệu in???? 21

CHƯƠNG III 23

THỰC NGHIỆM 23

III.1 Đơn công nghệ tạo mực in Flexo 23

III.2 Quy trình phối chế 23

a Sơ đồ phối chế 23

b Thuyết minh sơ đồ: 24

III.3 Quy trình công nghệ sản xuất 24

a Sơ đồ quy trình 24

b Công đoạn phân tán 25

- Mục đích 25

- Thiết bị 25

- Nguyên lý hoạt động 25

- Một số yêu cầu 25

c Công đoạn nghiền 26

- Mục đích 26

- Thiết bị 26

- Nguyên lý hoạt động: 26

- Một số yêu cầu 27

d Công đoạn khuấy chỉnh 27

- Mục đích 27

- Thiết bị 27

Trang 4

- Nguyên lý hoạt động 27

- Một số yêu cầu 28

e Công đoạn đóng gói và kiểm tra 28

- Mục đích 28

- Thiết bị 28

- Một số yêu cầu: 28

CHƯƠNG IV 29

KẾT QUẢ ( 29

CHƯƠNG V 34

ÁP DỤNG MỰC IN FLEXO GỐC NƯỚC BÊN BAO BÌ XI MĂNG 34

CHƯƠNG VI 37

KẾT LUẬN 37

CHƯƠNG VII 39

HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 39

a Phối màu trong công nghệ nhuộm vải 39

b Phối màu trong công nghệ sản xuất sơn 39

CHƯƠNG VIII 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 5

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ MỰC IN FLEXO GỐC NƯỚC

I.1 Sơ lược về lịch sử hình thành mực in flexo

Flexo (flexography) là một trong những phương pháp in ấn, truyền tải thông tin, hình ảnh lên các tấm nhựa, giấy, bìa, vải…trong thực tế, kể từ khi quá trình flexo có thể được sử dụng để in trên nhiều loại vật liệu thì thư ờng sử dụng

nhất là in ấn trên các sản phẩm bao bì

Quá trình in flexo đư ợc biết đến vào những năm sau của thế kỷ XIX, quá trình này ban đ ầu đựơc gọi là aniline in vì mực có sử dụng thuốc nhộm aniline –

một chất lỏng chiết xuất từ cây chàm Những thuốc nhuộm này hòa tan trong rựơu

mạnh, làm cho mực khô nhanh chóng Mực khô nhanh và có khả năng in được trên nhiều loại vâth liệu nền Do đó, quá trình này đư ợc sử dụng rộng trong ngành bao

bì Tuy nhiên, phương pháp này b ị nghiêm cấm sử dụng để in ấn các bao bì đ ựng

thực phẩm vì đ ộc tính cúa aniline Sau đó bột màu trong mực in dành cho phương pháp in này đã đư ợc thay đổi hướng đến tính an toàn trong các bao bì thực phẩm Nhưng tên aniline vẫn tồn tại Lo ngại về hình ảnh của ngành công nghiệp, một đại

diện ngành đóng gói đã quy ết định tìm kiếm một tên mới Năm 1952, thuật ngữ flexography được sịnh ra Nó nhanh chóng đựoc chấp nhận trên toàn thế giới và quá trình in được mở rộng nhanh chóng và ngày nay gọi tắc là flexo

Flexographic đựơc sử dụng rộng rãi đ ể in các vật liệu đóng gói, một số nguyên vật liệu và các sản phẩm bao gồm các hộp tôn, thùng carton, các túi bao bì được làm từ các vật liệu khác nhau như giấy, nhựa, thậm chí cả vải Sự đa dạng về

vật liệu in, tốc độ khô nhanh, đảm báo chi phí kinh tế và vấn đề quan trọng là đảm

bảo đựơc về vấn đề môi trừong, sừc khỏe người sản xuất lẫn người tiêu dùng Các nghiên cứu về mực in có tính thân thiện môi trừơng đã ra đ ời như mực gốc nước,

mực UV, hay mực có gốc dầu đậu nành Trong đó, tiêu biểu là mực in flexo gốc nước, vừa đáp ứng các ưu điểm của quá trình in flexo và vừa thân thiện môi truờng

lại mang tính kinh tế cao

Trang 6

I.2 Giới thiệu về công nghệ mực in Flexo

a Mực in Flexo gốc nước

Mực in gốc nước flexo đã được giới thiệu và biết đến vào năm 1930 và đã đựơc sử dụng rải rát trong lĩnh v ực in giấy và bao bì trong suốt những năm 1950 đến năm 1960

Khoảng năm 1970, trong tình tr ạng thiếu hụt dầu thô, kết hợp với nhận

thức mới vấn đề nguy hại gây ảnh hưởng đến nhân loại và môi trường của dung môi trong mực in Một quy định mới ra đời và có hiệu lực quy định ngành công nghiệp

mực in sử dụng các dung môi hạn chế gây ô nhiễm môi trường, thân thiện môi trường

Ngày nay, mực nước flexo được sử dụng khá phổ biến, và chiếm phần

lớn trong lĩnh vực in flexo với sự đảm bảo về chất luợng cũng như về môi trường

Mực in gốc nước là một loại mực in mà các thành phần bột màu hoặc thuốc nhuộm tồn tại dạng gel trong dung môi là nước

Tính chất chính đáng quan tâm của mực in gốc nước là độ nhớt, sức căn bề

mặt, độ bền bền, kích thước của các hạt bột màu, độ bám dính, khả năng đề kháng chà, đề kháng nước, kiềm, axit, ánh sáng,

Chất liên kết: hay còn gọi lag nhựa nền có tính nhớt, dính Chất liên kết với

hỗn hợp bột màu để tạo thành mực in có đầy đủ các tính in cần thiết và làm nhiệm vụ gắn

chắc các hạt màu trên bề mặt vật liệu được in

Dung môi: có chức năng chuyển các thành phần mực in thành chất lỏng, làm cho mực in có khả năng in được nhưng sau khi mực in được in trên bề mặt vật liệu,

Trang 7

dung môi tách ra khỏi mực in, để một lớp mực mỏng và khô trên bề mặt vật liệu Đối với

mực in mực in gốc nước, dung môi là nước.Đôi khi có thêm thành phần dung môi khác để tăng khả năng bay hơi như cồn

Phụ gia: đó là những chất cho vào trộn chung với mực nhằm mục đích cài thiện hay bổ sung tính chất cho mực in, tạo cho mực in có những tính chất cần thiết khi in

c Ưu điểm của mực in Flexco

Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng trên thế giới Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt có ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật Do đó,

lĩnh vực sản xuất mực in trong nước cũng như trên thế giới đã và đang hướng đến sản xuất

những loại mực in mang tính thân thiện với môi trường

Có ba loại mực in mang tính thân thiện với môi trường: mực in gốc nước, mực in UV và

mực in gốc dầu thực vật Cả ba đều thân thiện môi trường, khi in trên những vật liệu như bao gì, giấy, …thì những loại vật liệu này sử dụng an toàn và khả năng tái chế dễ dàng

Mực in gốc dầu thực vật sử dụng dung môi là dầu có nguồn gốc từ thực vật Mực in UV dung môi không tự khô, dung môi chỉ bay hơi được khi được chiếu sáng bỡi ánh sáng UV

Mực in gốc nước sử dụng môi môi là nước Do vậy, mực in flexo gốc nước tiết kiệm chi phí sản xuất, sản phẩm mang tính kinh tế cao Đáp ứng nhu cầu thị trường

Mực in flexo có công nghệ sản xuất đơn giản, chi phí năng lượng thấp

Giảm tối thiểu khả năng độc hại cho người sản xuất và người tiêu dùng

Lượng dung môi còn sót lại trong bề mặt vật liệu sau khi in rất thấp,

d Chất lượng mực in Flexo ( yêu cầu về mực in flexo)

- Độ bền màu cao, khả năng kháng hóa chất,chà, ánh sáng, nước,…

Trang 8

e Những phép thử trong công nghệ mực in Flexo

-

f Một số mãu mực in Flexco được áp dụng

I.3 Các tính chất và tiêu chuẩn mực in Flexo gốc nước

Khi nói đến tính chất của mực in flexo, bao gồm tính chất chung của mực in Trước tiên là màu và sắc thái, độ bền đói với ánh sáng, nhiệt độ, pH,nước và môi trường mà mực

tiếp xúc, độ nhuyễn v à độ dính, độ bóng, độ phủ trên bề mặt vật liệu, độ khô của

mực…Đặc biệt, mực in flexo gốc nước được quan tâm đến độ nhớt, sức căng bề mặt, sự ổn định của keo phân tán, khả năng đề kháng chà

a Màu sắc:

Màu trên Màu mực trên tờ in là một trong những tính chất quan trọng nhất của

mực in mực flexo thường được sử dụng để in trên các sản phẩm như bản decan, của hiệu, thùng carton, các loại bao bì,…nên yêu cầu về màu sắc tươi sáng, cường độ màu cao

Màu sắc mực in được xác định bằng máy đo màu Phương pháp này cho kết

quả chính xác.Trong điều kiện phân xưởng, để xác định màu và sắc thái mực in một cách nhanh chóng thường làm theo phương pháp đơn giản: lấy một ít mực chấm trên tờ giấy, dùng cây lăn mực kéo hoặc ngón tay kéo thành 1 lớp mỏng, bằng cảm quan và kinh nghiệm, ta sẽ đánh giá màu và sắc thái của mực in Phương pháp này đơn giản nhưng cũng đảm bảo cho những kết quả khá chính xác

b Độ mịn

Tính chất quan trọng của mực in là độ mịn phải cao (kích thước các hạt pigment nhỏ, và mức độ phân tán các chất trong mực cao) để dễ dàng truyền mực từ máng mực đến bề mặt vật liệu đựơc in

Để xác định độ mịn của mực in dùng thước đo độ mịn Dụng cụ bao gồm thước

đo và dao gạt Đối với mực in flexo gốc nước thì giới hạn đo của dụng cụ là 25µm Khi đo độ mịn, thước phải đạt yêu cầu: khi lưỡi giao gạt đặt ở vị trí vuông góc thì mặt phẳng của thước đo thì giữa chúng không có khe hở

0-• Xác định độ mịn của mực in theo giới hạn xuất hiện các hạt hạt bột màu

thấy rõ trên trên bề mặt của lớp mực đem thử

Trang 9

• Đặt thước đo độ mịn trên mặt phẳng nằm ngang Mực in không có bọt khí,

để ở phía sau dao gạt dao gạt vuông góc với mặt phẳng của thước đo Vừa kéo vừa

miết nhẹ dao gạt theo mặt phẳng của thước đo với tốc độ không quá 3 cm/giây ( từ giá trị 25 đến 0) Sau khi gạt mực trên thước đo không quá 6 giây, xác định số hạt

bột màu và bột độn, thấy rõ trên giới hạn của vết xước ( vạch) đầu tiên, đồng thời xác định giá trị trên cột chữ số của thước đo tương ứng với giới hạn này

• Khi có một vết xước từ trên xuống dưới (dọc theo thước) vẫn xem là đạt yêu cầu, chỉ khi nào xuất hiện vết xước thứ hai, khi đó mới tính

• Xác định độ mịn ít nhất ba lần, sau mỗi lần xác định độ mịn, bề mặt thước

đo và dao gạt phải được làm sạch bằng vải mền với dung môi tương ứng

• Kết quả cuối cùng là trung bình cộng kết quả ba lần đo và chênh lệch giữa chúng không được vượt quá ± 2.5

c Độ dính

Ngoài độ nhuyễn thì độ dính cũng ảnh hưởng đến nhiều đến chất lượng mực

in, vì độ dính giúp mực giúp mực có thể bám chặt trên bề mặt chất nền và giúp giữ đựơc bột màu trên mặt giấy

Tuy nhiên, không phải tất cả các loại mực in đều có yêu cầu độ dính như nhau, mà tùy theo phương pháp in khác nhau, bề mặt vật liệu in khác nhau thì có yêu cầu về độ dính khác nhau

Trong thành phần mực in, chất kết dính là thành phần quan trọng ảnh hưởng đến độ dính của mực in, bề mặt chất nền có ảnh hưởng đến sự lựa chọn chất kết dính trong công thức phối chế mực in Mỗi loại bề mặt vật liệu được in sẽ thích hợp

với mỗi chất kết dính khác nhau để và sự lựa chọn này sẽ là điều kiện cần thiết để

tạo sự bám dính giữa mực và bề mặt vật liệu và cân bằng các thuộc tính khác của

mực in Nói chung bề mặt vậtliệu càng trơ thì mực in càng khó bám dính

d Độ nhớt

Độ nhớt là một khái niệm để chỉ khả năng chống lại dòng chảy của chất lỏng

Một chất lỏng đặc, không chảy một cách dễ dàng có độ nhớt cao, chất lỏng chảy

một cách dễ dàng có độ nhớt thấp

Trang 10

Độ nhớt mực in phụ thuộc vào nhiều yếu tố: phương pháp in, bề mặt vật liệu được in, nhiệt độ, dung môi và độ dày của mực khi khi trên bề mặt vật liệu Độ nhớt

và dung môi ảnh hưởng đến màu sắc khi in Khi dung môi được them vào công thức

mực in có hai tác dụng: thứ nhất là giảm nồng độ màu do thể tích tăng lên, thứ hai

là độ nhớt giảm Mực có độ nhớt cao, sẽ dẫn đến khả năng bám dính hơi giảm, và

dẫn đến khó in Với độ nhớt thấp, mực in có xu hướng chảy trên bề mặt vật liệu in, điều này thường dẫn đến các vấn đề về nhem, nhòe hình ảnh, mất độ sắc nét khi in

Vì vậy, độ nhớt của mực in ảnh hưởng quyết định đến chất lượng hình ảnh khi in Nhiệt độ cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt Khi nhiệt độ tăng, độ nhớt

giảm Do đó, giữ quá trình in ở một nhiệt độ ổn định để tránh ảnh hưởng đến độ

nhớt, và kết quả của quá trình in

Để do độ nhớt của mực in: đối với mực in flexo (đặc), độ nhớt được kiểm tra

bằng chỉ số tòe Đó là đường kính của một vệt mực tính bằng mm được tạo thành do

một giọt mực bị ép dưới 1 vật nặng 250g ở 25o

Thử độ tòe của mực bằng cách sau: lấy 0.15g mực nhỏ giọt mực tròn lên tấm kính

nằm ngang, đường kính giọt mực không được lớn hơn 10mm, đường kính tấm kính 70mm và dày 3mm, đặt tấm kính khác có kích thước giống tấm kính ban đầu lên

giọt mực Sau đó, đặt lên tấm kính một vật nặng Trọng lượng vật với tấm kính phía trên giọt mực cần đạt 250g sau 15 phút, lấy vật nặng ra, đo đường kính của vệt mực

bị dàn ra, tính bằng mm, đường kính tòe ra càng lớn thì độ nhớt của mực in đem thử càng nhỏ Lặp lại 3 lần, lấy trung bình các kết quả

C trong 15 phút

e Độ bền nước

Độ bền vững đối với nước là tính không tan của mực vào trong nước, hay là tính không tan của pigment chứa trong mực vào nước Độ bền vững đối với nước còng gọi là tính không tan của lớp mực trên tờ in sau khi đã khô hoàn toàn trong nước

Để thử độ bền của mực đối với nước: lấy một ít mực (một giọt khoảng 0.5g),

lấy một vài tờ giấy lọc, thấm nước đặt lên mực in, dùng vật nặng 1kg ép lên Sau

Trang 11

24h, xem tờ giấy lọc thứ 2 (tờ 1 không tính), rồi theo mức độ thấm màu lên giấy mà xác định độ bền vững đối với nước của mực in theohệ thống 5 điểm.

f Độ bền ánh sáng

Những loại mực mà trong một thời gian lâu không thay đổi màu và sắc thái trên bề mặt in dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời gọi là mực in bền ánh sáng

Những mực không bền ánh sáng thì thay đ ổi màu sắc một cách rõ rệt dưới tác dụng

của ánh sáng mặt trời Độ bền ánh sáng của mực phụ thuộc vào mức độ bền vững đối với ánh sáng của bột màu trong mực Nồng độ bột màu càng lớn thì độ bền ánh sáng của mực càng cao

Sự phai màu đó là sự mất màu (sự hủy hoại màu) hoàn toàn hay từng phần của

mực in dưới tác dụng ánh sáng và các điều kiện không khí Phai màu là phản ứng hóa ảnh phức tạp Người ta cho rằng phân tử thuốc nhuôm dưới tác dụng của các tia sáng sẽ có thừa năng lượng trở thành rất hoạt động và có thể trao đổi với oxy không khí Khi đó nó trở thành hợp chất kém bền, hợp chất này phản ứng với ẩm tạo thành các hợp chất khác không bền tạo ra các sản phẩm rất hoạt động như oxy nguyên tử, nhóm hydroxyl tự do và peoxylhydro có khả năng phá hủy không những các phân

tử thuốc nhuôm mà cả các vật liệu mà đã được in, nhuộm bỡi phân tử bột màu này Các tia tử ngoại ảnh hưởng tương đối lớn đến sự pha màu hơn là các tia sáng

rõ Vì vậy, những tờ in phai màu rất chậm nếu được đặt dưới tấm kính (kính không

thường đem láng bóng tờ in nhằm mục đích tăng độ bền ánh sáng cho tờ in

Phương pháp thử để xác định độ bền ánh sáng của các tờ in là đem chiếu sáng lâu dưới ánh sáng mặt trời Mức độ bền vững của ánh sáng được xác định bằng cách

so sánh màu và các sắc thái của các tờ in bị ánh sáng tác dụng với những tờ in không bị ánh sáng tác dụng

g Độ bền kiềm và axit

Độ bền vững của mực in đối với kiềm và axit là tính bền vững của màu tờ in in

bằng mực đối với tác dụng của các dung dịch kiểm và axit yếu Độ bền của mực đối với kiểm và axit rất quan trọng khi in các loại nhãn để gói xà phòng và các loại

Trang 12

thuốc tẩ Ngoài ra, độ bền vững với kiềm của mực còn cần thiết trong công tác làm bìa có dùng các loại hồ có tính kiềm

Thử độ bền vững của mực đối với kiềm và axit bằng cách tác dụng lên mực hay các tờ in dung dịch kiềm hay axit Đem những tờ in mực ngâm vào các dung

dịch 1% kiềm hay axit từ 5-10 phút Căn cứ vào mức độ thay đổi màu sắc của mực

và cả tính tan của mực vào dung dịch đó biểu hiện ở mức độ mực nhuộm màu các dung dịch khi đem ngâm tờ in bằng mực vào đó

I.4 Giới thiệu về phương pháp và kỹ thuật in Flexo

Flexo là kĩ thuật in nổi, các phần tử in ( hình ảnh, chữ viết, ) trên khuôn nằm cao hơn các phần tử không in Hình ảnh trên khuôn in nguợc chiều và được cấp

mực bằng trục anilox Sau đó truyền mực trực tiếp lên vật liệu in qua quá trình ép

in Bản in được gắn vào trục bản với các chu vi khác nhau và được chà mực bởi lô định lượng mực (lô anilox) có các cấu trúc vi lỗ, có thể có hoặc không có hệ thống dao gạt mực Mực in dạng lỏng, có khả năng khô nhanh, truyền lên khuôn in và chúng được in lên bất kỳ một loại vật liệu nào, cả vật liệu có khả năng thấm hút hay không thấm hút

Trang 13

a Lô máng mực

Lô máng mực có bề mặt thường đựơc phủ bởi một lớp cao su Nó được định vị trong máng mực in flexo và có thể quay trong đó.Mục đích của nó là nhận và truyền

một lượng mực từ máng mực đến lô định luợng mực (lô anilox) Bởi vì lô máng

mực thường quay với tốc độ chậm hơn lô anilox, nó có ảnh hưởng đền việc làm

sạch mực in trên bề mặt lô anilox sau này

b Lô định lượng mực

Là lô trung tâm trong hệ thống chà mực in Lô anilox là một trục thép được ăn mòn để tạo ra các vi lô trên bề mặt (từ 80 đến 550 lỗ/inch) Sau đó, phủ một lớp crôm hay lớp ceramic để bảo vệ bề mặt lô chống lại sự mài mòn bề mặt.Các lỗ này

nhận mực in từ lô máng mực và truyền mực lên bản in.Mỗi lô anilox khác nhau, chúng có cấu trúc dạng vi lỗ khác nhau, số lỗ/inch cũng khác nhau Do đó, các lô này quyết định lượng mực in được truyền tới bản in hay mật độ của màng mực in trên vật liệu được in Hình dạng, mật độ vi lỗ và kích thước của vi lỗ yêu cầu trên bề

mặt lô anilox tuỳ thuộc vào một số yếu tố như: loại mực in được sử dụng, lượng

mực in cần truyền tới bản in, vật liệu được in, đặc tính của bài mẫu và đặc thù của

hệ thống chà mực là hệ thống hai lô hay ba lô chà mực

Hệ thống chà mực:

Các hệ thống chà mực ba lô: Bao gồm lô máng mực, với bề mặt của lô được

phủ lớp cao su, lô này truyền mực in tới bề mặt của lô anilox Đối với hệ thống chà

mực in kiểu này, tốc độ của lô máng được duy trì không đổi, trong khi đó tốc độ của

lô anilox lại có thể thay đổi được Đó là bởi vì, lô máng không chỉ làm nhiệm vụ truyền mực cho lô anilox mà nó còn làm nhiệm vụ như là một lưỡi dao gạt mực để

gạt sạch lượng mực in thừa do nó chà tới bề mặt của lô anilox Do đó, việc định lượng mực in được chà lên bề mặt của lô anilox trong hệ thống chà mực ba lô được thiết lập bằng việc điều chỉnh tốc độ quay của lô anilox

Hệ thống chà mực hai lô: Trong hệ thống này không có lô máng mực, do lô

anilox quay ngược trở lại máng mực lấy mực trực tiếp từ máng mực và lưỡi dao thép được sử dụng để gạt sạch lượng mực thừa trên bề mặt của lô anilox Lưỡi dao

Trang 14

gạt mực được đặt song song với bề mặt của lô anilox và nghiêng một góc 300.Vị trí

của lưỡi dao gạt mực phải đảm bảo chính xác và chắc chắn, nếu không nó sẽ có xu hướng làm mài mòn bề mặt của lô anilox nhiều hơn so với hệ thống chà mực ba lô

Sự mài mòn bề mặt của lô anhilox sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng chứa mực của các vi lỗ hay làm ảnh hưởng đến mật độ của màng mực

Trục anilox:

Trong in flexo, việc chuyển mực lên bề mặt vật liệu là một trong những yếu tố quan trong nhất ảnh hưởng đến kết quả in cuối cùng.Mực in được cấp mực cho khuôn in nhờ trục anilox Trục anilox là một trục kim loại, bề mặt được khắc lỗm nhiều ô nhỏ Trong quá trình in, trục được nhúng một phần trong máng mực, mực sẽ

lọt vào các ô trên bề mặt trục, phần mực nằm trên bề mặt sẽ được dao gạt mực gạt đi.Sau đó khuôn in sẽ tiếp xúc với trục và nhận mực từ các ô nhỏ trên bề mặt trục

loại bản được dán trên cùng một trục bản.Vì vậy kích thước của trục bản được lựa

chọn phù hợp với kích thước của hình ảnh được lặp lại

d Trục ép in:

Trục ép in là một trục thép có bề mặt nhẵn bóng và ép vật liệu in tiếp xúc với bản in khi nó đi qua giữa bản in và trục ép Tốc độ của trục ép in phải phù hợp với tốc độ của lô anilox và tốc độ của băng vật liệu in áp lực giữa trục ép in và trục bản phải được điều

chỉnh Bởi vì, các loại vật liệu màng mỏng thường sử dụng cho in Flexo là rất mỏng, và vì

Trang 15

bản in có khả năng đàn hồi, nên áp lực in nhỏ nhất có thể cần thiết để truyền hình ảnh được ứng dụng trong in Flexo Nếu như áp lực in quá lớn, làm cho hình ảnh in bị bẹt rộng ra, làm gia tăng tầng thứ và làm giảm chất lượng in, áp lực quá lớn còn có thể làm hỏng bản in hay vật liệu được in

I.5 Tình hình sử dụng mực in Flexo gốc nước tại Việt Nam

Tại Việt Nam, hầu hết các sản phẩm bao bì, hay của hiệu, quàn cáo,… đều sử dụng mực in flexo nước

Trang 16

• Pigment vô cơ nhân tạo: là những oxyt có màu, dạng bột do nghiền

nhỏ kim loại mà nhận được và những muối của một số kim loại như sắt, chì, kẽm, crôm,…ở dạng bột nhỏ, mịn

• Pigment tổng hợp hữu cơ: là những chất kết tủa, nhỏ, mịn có nhiều màu sắc khác nhau và nhận được từ các bán thành phẩm hữu cơ trong quá trình tổng

hợp hữu cơ Các pigment tổng hợp trong thành phần không có các nhóm tạo muối như nhóm sunphua, nhóm amin vì th ế mà không tan vào nước , dầu và các dung môi hữu cơ Những pigment hữu cơ trong kỹ thuật được dùng ở dạng huỳên phù trong các chất liên kết để chế tạo mực in, cao su và các nhiều chất khác

Vai trò:

• Tạo màu sắc

• Tạo độ bóng, kháng ánh sáng, bền nhiệt độ, bền dung môi,…

Màu sắc: bốn màu tiêu biểu thường được sử dụngtrong hệ CMYK: cyan(xanh biển), magenta ( hồng sẫm), yellow (vàng), và key (màu đen tiếng anh là black, nhưng do chữ B đã đư ợc sử dụng để chỉ màu xanh lam blue trong mô hình màu RGB)

a Bột màu đỏ xẫm

Đại diện là CI pigment red 57:1 Hay PR-205

Lithol Rubine 57:1( thường được gọi là Lithol

Rubine, Rubine Toner , Calcium 4B toner) là muối

canxi màu đỏ tím nhạt, độ sáng cao, có độ tinh khiết

Trang 17

về màu sắc và sức mạnh pha màu cao và dùng làm màu để pha các màu khác trong

lĩnh vực mực in, sơn,…có độ bền với với hầu hết các loại dung môi, và dầu, chất béo, sáp, khả năng đề khán tương đối yếu với axit, kiềm và xà phòng…pigment này không tan trong nước, không có khả năng phân hủy sinh học tuy nhiên, hiện nay chưa thấy kết luận về tính kích ứng da cũng như về độc tính của pigment này

CI pigment Red 57:1 có quá trình sản xuất đơn giản nhất và là một trong

những pigment màu có chi phí khá kinh tế Do vậy, pigment này thường được sử

dụng trong lĩnh v ực mực in và được chọn là màu

đại diện cho magenta

b Bột màu xanh

Đại diện là ( đồng phthalocyanine) là

pigment đại diện cho màu xanh lam.Chất rắn,

không bay hơi Có công thức phân tử C32H16N8

Phthalocyanine đồng có độ bền màu đối với

ánh sáng, pha màu mạnh, có độ bền đối với nước,

cồn, và các hóa chất như kiềm, acid Không có khả

năng phân hủy sinh học, nhưng được kiểm nghiệm là không gây độc cho cá, thực

vật và không có bằng chứng cho thấy các khả

năng gây ra các độc tính nguy hiểm hay ung thư

Trang 18

hữu cơ, có độ bền nhiệt, ánh sáng và xà phòng cao

CI pigment yellow 12 được sử dụng phổ biến trong quá trình in ba, bốn màu trong in chồng màu

d Bột màu đen

Pigment đen này trơ về mặt hóa học, có độ bền tuyệt đối với ánh sáng, bền

vững trước tác dụng của nước, kiềm, axit, rượu và nhiệt độ

Chế tạo pigment đen này bằng cách đốt chất các chất lỏng hay chất khí hữu

cơ ( chủ yếu là các hydrocacbon, các sản phẩm từ dầu mỏ, các chất nhựa, xương động vật,…) ở nhiệt độ khoảng 1100 – 1500o

Oxy không khí chỉ đóng vai trò tạo được nhiệt độ cần thiết dùng đốt các chất

hữu cơ, nếu cung cấp đầy đủ oxy của không khí thì các chất hữu cơ đem đốt sẽ cháy hoàn toàn thành nước và dioxyt cacbon chứ không tạo thành muội đen C được

• Tùy thuộc vào nguyên liệu đem đốt, phương pháp đốt mà người ta chế tạo được các loại muội đen khác nhau sau đây:

Muội khí rãnh: Chế tạo bằng cách đốt hơi dầu mỏ, khí thiên nhiên chứa

CH4 mà nhận được Muội khí rãnh rất mịn, đen đậm Khi nghiên cứu muội khí rãnh người ta thấy đường kính trung bình của những hạt đầu tiên chỉ bằng 0.03 – 0.01 micron, diện tích tổng cộng của 1g muội chiếm khoảng 100m2 Khi đem muội khí rãnh chế tạo mực in, muội có tác dụng làm chậm quá trình khô của mực Nếu chế

tạo mực in bằng muội khí rãnh rồi in lớp mực mỏng thì thường tạo thành mực xám

Muốn cho mực mau khô, đen đậm, thường tăng lượng dầu khô, chất tăng màu trong

mực in

1100oC

Trang 19

• Muội khí lò: là muội do đem đốt các chất khí với không khí ở trong những lò kín, khí và không khí đư ợc đưa vào lò v ới những lượng nhất định

nhờ những thiết bị đặc biệt và muội được tạo thành ở nhiệt độ 1200 – 1500o

• Muội khí axetylen: do nhiệt phân axetylen C

C Muội khí lò khi đem ch ế tạo mực in có ưu điểm hút ít chất liên kết đem chế tạo mực in, nhưng muội có sắc xanh, kém đen và không mịn như muội khí rãnh Khi đen ch ế

tạo mực in, nó có tính mài mòn, làm hại khuôn in

2H2 mà nhận được Ở

800o

Trong các muội đen, muội khí rãnh là loại tốt dùng nhiều trong chế tạo mực đen Khi đem muội khí rãnh chế tạo mực in phải đem oxy hóa muội bằng oxy không khí (hoặc tốt hơn là bằng các chất oxy hóa) trong môi trường nước, nhờ quá trình oxy hóa này mà trên bề mặt các hạt muội đầu tiên có thêm nhiều nhóm có cực chứa oxy : -COOH, -OH, chính nhờ các nhóm có cực này mà trên mặt các hạt muội có ái lực đối với chất liên kết ( thấm hút tốt chất liên kết) để tăng tính in khi đem chế tạo mực

in Muội khí rãnh đã đem oxy hóa có sắc đen đậm, hút ít chất liên kết nên mực in sẽ không đặc và ít dẻo, khi in, quay tốt trong máng mực của máy in

C axetylen bị phân tách thành hydro và cacbon nguyên chất, đông thời tỏa nhiệt Muội khí axetylen kém đen và kém mịn so với muội khí rãnh

II.2 Nhựa nền

a Giới thiệu

Chất kết dính được sử dụng là nhũ tương acrylic, là h ỗn hợp monomer methyl metacrylate, butylacrylate được trùng hợp trong môi trường nước chứa chất khơi mào, chất ổn định nhũ tương, điều chỉnh pH, chất hoạt động bề mặt,…

b Tính chất

Nhũ tương acrylic đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về tính chất của một chất liên

kết trong thành phần của mực in:

• Độ bóng cao

Trang 20

• Khả năng về chống nhiệt, hóa chất, và nước

• Bền trong môi trường kiềm, nước, pH=( 8-10)

• Độ nhớt thích hợp: không ngấm sâu vào bên trong vật liệu, để lại trên

bề mặt vật liệu các hạt pigment, chất độn,

• Trong thành phần nhũ tương acrylic có chứa chất hoạt động bề mặt,

tạo liên kết để ổn định các thành phần của mực in

• Nhiệt độ thủy tinh hóa thấp khoảng dưới 5o

c Vai trò:

C, điều này cho phép mực

in sẽ khô khi in kể cả trong điều kiện nhiệt độ thấp

• Khả năng liên kết các thành phần trong mực in lại và kết dính trên vật

liệu in

• Tạo khả năng kháng nhiệt, nước, hóa chất, của mực in

• Độ bền màu,ánh và độ bóng mực in cao

• Là môi trường phân tán bột màu, phụ gia

Nhựa ổn định các hạt pigment, tạo một lớp màng ở giữa các hạt pigment

và bao bọc các hạt pigment, tạo mực in có tính linh động cần thiết và các tính in Khi in, mực in bị biến dạng, ma sát không xuất hiện giữa các hạt pigment mà chỉ

xuất hiện ở lớp lien kết lỏng nằm xen kẽ giữa các hạt pigment

Trong thành phần nhũ, các chất hoạt động bề mặt có 2 cực, một

cực ái nước và một cực ái dầu, được phân bố ở giới hạn hai pha, một pha là pigment, một pha là chất lien kết theo một trật tự xác định để tạo thành một lớp vỏ

chắc chắn và chúng làm giảm sức căn bề mặt ở giữa các pha đó

Các lớp vỏ bảo vệ ngăn cản không cho pigment dính lại với nhau thành cục lớn, khi in, sẽ dàn thành bản mỏng, tránh hiện tượng đóng cục, làm bẩn

và bít khuôn in, bên cạnh đó, còn có tác dụng ngăn không cho các hạt pigment lắng

xuống đáy thùng

Ngoài ra, nhũ tương acrylic còn đáp ứng các vấn đề về môi trường,

là không có độc tính, mùi và phát thải các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) Bên

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w