TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KINH TẾ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT TÌM GIẢI PHÁP XUẤT KHẨU BIÊN MẬU CAO SU SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC
Khái niệm và vai trò của ngoại thương
Vai trò của ngoại thương
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA NGOẠI THƯƠNG
Ngoại thương là quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia thông qua hoạt động mua bán quốc tế Trong hoạt động ngoại thương, xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ ra thị trường nước ngoài, trong khi nhập khẩu là việc mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài vào nội địa Toàn bộ các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu này tạo thành thương mại quốc tế, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế toàn cầu.
1.1.2 Vai trò của hoạt động ngoại thương
Ngoại thương được xem là có các vai trò sau :
1.1.2.1 Nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá
Trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa, ngoại thương đóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm nguồn nguyên liệu mới để phục vụ ngành công nghiệp Đồng thời, ngoại thương cũng có trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
Ngoại thương còn được sử dụng như một công cụ thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở trong nước với nước ngoài
1.1.2.2 Góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế – xã hội quan trọng của đất nước: vốn, việc làm, công nghệ, sử dụng tài nguyên có hiệu quả
Thông qua hoạt động ngoại thương để tạo vốn và tìm kiếm kỹ thuật từ nước ngoài cần thiết cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước
Phát triển công nghệ đóng vai trò quan trọng trong ngoại thương, vừa là mục tiêu ngắn hạn vừa hướng đến mục tiêu dài hạn của quá trình công nghiệp hóa Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường toàn cầu và thúc đẩy sự chuyển đổi số trong các ngành kinh tế, góp phần phát triển bền vững nền kinh tế quốc gia.
1.1.2.3 Đảm bảo sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong ngoại thương
Đảm bảo sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị là yếu tố then chốt trong tổ chức và quản lý hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại, đặc biệt là trong lĩnh vực ngoại thương Sự hài hòa này giúp thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững, nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu, đồng thời tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế Việc duy trì sự cân đối giữa các yếu tố chính trị và kinh tế là nền tảng để thúc đẩy các chính sách thương mại quốc tế linh hoạt, phù hợp với bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng.
Phát triển kinh tế, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân là điều kiện quan trọng nhất để ổn định chính trị
Phải luôn đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý ngoại thương nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ngoại thương, đồng thời đảm bảo nhiệm vụ ngoại thương phục vụ cho an ninh, quốc phòng Việc cập nhật và điều chỉnh chính sách ngoại thương giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế Các giải pháp đổi mới quản lý ngoại thương còn góp phần thúc đẩy thương mại quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Chính sách linh hoạt và hiệu quả trong quản lý ngoại thương đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ lợi ích quốc gia, đồng thời nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế.
Lý thuyết mậu dịch quốc tế
Khái quát về XNK biên mậu
Khái niệm
Xuất khẩu biên mậu là hình thức xuất khẩu nhưng hoạt động buôn bán hàng hoá diễn ra tại các đường biên được gọi là hoạt động biên mậu.
Một số thuật ngữ liên quan
Xu ấ t kh ẩ u biên m ậ u : là hình thức xuất khẩu nhưng hoạt động buôn bán hàng hoá diễn ra tại các đường biên được gọi là hoạt động biên mậu
Hình thức sản xuất xuất khẩu là quá trình nhập nguyên liệu để sản xuất và sau đó xuất khẩu toàn bộ thành phẩm ra thị trường quốc tế Điểm khác biệt chính so với gia công là khách hàng mua nguyên liệu riêng biệt, còn người bán nguyên liệu lại là nhà sản xuất Đây là phương thức thúc đẩy nhanh quá trình xuất khẩu hàng hóa và mở rộng thị trường quốc tế.
Hình thức tái xuất nhập khẩu là quá trình nhập khẩu sản phẩm từ nước khác để sau đó xuất khẩu sang nước thứ ba Trong quy trình này, các sản phẩm nhập khẩu không được phép tiêu thụ nội địa mà phải được xuất khẩu hoàn toàn trong thời gian quy định, đảm bảo tuân thủ các quy định về thương mại quốc tế và hạn chế các rủi ro pháp lý.
Vai trò
Chúng tôi tập trung vào việc tìm kiếm thị trường phù hợp và xây dựng nguồn thu nhập chính từ các hợp đồng xuất khẩu Đồng thời, luôn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu để mở rộng thị trường và tăng trưởng bền vững.
Tạo điều kiện thu hút khách hàng với chi phí vận chuyển thấp
Xuất khẩu biên mậu đóng vai trò là hoạt động xuất khẩu đơn giản, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách linh hoạt Ngoài ra, hoạt động này còn là phương tiện quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
Tạo điều kiện cho nhà kinh doanh đẩy mạnh xuất khẩu qua biên giới.
Tổng quan về hoạt động biên mậu
Các văn bản liên quan
Hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu biên mậu dựa chủ yếu vào các căn cứ pháp lý sau :
- Văn bản của Bộ Thương Mại, số : 14/2001/TT-BTM, ngày 02/05/2001 hướng dẫn việc mua hàng hoá qua biên giới trên bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc
- Văn bản của Bộ Tài Chính Tổng Cục Hải Quan, số : 3910/TCHQ-KTTT, ngày 13/08/2003 về việc thanh toán theo phương thức biên mậu
Bộ Tài Chính ban hành văn bản số 47/2004/TT-BTC ngày 31/05/2004 hướng dẫn thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan và chính sách thuế đối với hàng hoá buôn bán qua biên giới Nội dung này dựa trên Quyết định số 2552/2003/QĐ-TTg ngày 24/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quy định hoạt động thương mại qua biên giới với các quốc gia có chung biên giới.
Tổng quan hoạt động biên mậu
Thị trường biên mậu của Việt Nam hiện nay gồm ba nước: Trung Quốc, Campuchia, Lào, với hơn 50 đôi cửa khẩu và khu kinh tế cửa khẩu phù hợp cho hoạt động xuất biên mậu Đây là các khu vực chiến lược thúc đẩy thương mại biên giới và tăng cường hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các quốc gia lân cận Việc phát triển hệ thống cửa khẩu này góp phần thúc đẩy xu hướng xuất khẩu ra các thị trường quốc tế, đồng thời nâng cao hiệu quả logistics và giao thương qua biên giới Các hoạt động xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực và củng cố mối quan hệ hợp tác song phương.
Trung Quốc là thị trường lớn với sự phát triển không đều giữa các vùng miền Miền Duyên hải như Thẩm Quyến có tốc độ phát triển vượt trội, với thu nhập bình quân đầu người trên 20.000 USD/năm, trong khi các vùng Miền Tây lại có mức thu nhập trung bình chỉ trên 300 USD/năm.
Lào và Campuchia có quy mô nhu cầu tiêu dùng không lớn do dân số ít và thu nhập trung bình thấp Tuy nhiên, tận dụng được thị trường này sẽ tạo điều kiện để hàng hóa dễ dàng thâm nhập vào các nước thứ ba trong khu vực không nằm trên biên giới Việt Nam.
Lào, Campuchia và Việt Nam có mối quan hệ lâu đời, với các sản phẩm ngày càng được ưa chuộng và trở nên quen thuộc trên thị trường nhờ vào mức giá cả hợp lý và chất lượng đảm bảo Tổng dân số gần 20 triệu dân của hai thị trường này thể hiện tiềm năng tiêu dùng lớn, không thể bỏ qua cho các doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường.
Với hình dáng hẹp, Việt Nam có khoảng cách từ nhà máy đến các cửa khẩu biên giới tương đương như vận chuyển hàng hóa đến các tỉnh để tiêu thụ, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận chuyển Hoạt động tiêu thụ biên mậu đã trở thành một phần bình thường của hoạt động bán hàng, gần như không khác gì tiêu thụ nội địa, mang lại lợi thế lớn trong quá trình xuất khẩu hàng hóa.
Trong bối cảnh hiện nay, bên cạnh các biểu hiện tiêu cực như lợi dụng biên mậu để chiếm dụng tiền hoàn thuế của Nhà nước, nhiều doanh nghiệp vẫn nghiêm túc chọn thị trường biên mậu làm chủ lực tiêu thụ Đây là một hình thức kinh doanh hiệu quả giúp các doanh nghiệp tận dụng cơ hội thị trường và thúc đẩy xuất khẩu Thị trường biên mậu vẫn giữ vai trò quan trọng trong hoạt động thương mại, góp phần phát triển kinh tế địa phương và mở rộng các kênh phân phối Việc tập trung vào thị trường biên mậu thể hiện sự chuyên nghiệp và chiến lược dài hạn của nhiều doanh nghiệp trong môi trường thương mại ngày càng cạnh tranh.
Hoạt động buôn bán qua biên giới với Trung Quốc, Campuchia và Lào, hay còn gọi là thương mại biên mậu, đã tăng trưởng nhanh chóng trong những năm gần đây Sự phát triển này góp phần thúc đẩy đáng kể kim ngạch thương mại song phương với ba quốc gia này.
Trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2002, kim ngạch buôn bán hai chiều giữa Việt Nam và Trung Quốc đã ghi nhận mức tăng đáng kể, với mức tăng lần lượt là 81%, 14,7% và 15,9% Mục tiêu đạt 5 tỷ USD vào năm 2005 đã nằm trong tầm tay, trong đó lĩnh vực biên mậu đóng góp trên dưới 40% tổng kim ngạch thương mại giữa hai nước.
Kim ngạch buôn bán với Lào tuy nhỏ cũng tăng liên tục, nổi bật là hai năm 1998-
1999 có mức tăng hàng năm từ 66%-69%
Với Campuchia, từ năm 1990 liên tục tăng Năm 1996 tăng 238% so với năm
1995 Các năm gần đây buôn bán tính bằng số tuyệt đối tăng liên tục
Việt Nam có một đường biên giới dài tới 4.512 km tiếp giáp với ba nước, trải rộng trên địa phận của 23 tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu qua hệ thống cửa khẩu đa dạng Hệ thống cửa khẩu gồm 12 cửa khẩu quốc tế, 20 cửa khẩu quốc gia, 40 cửa khẩu địa phương cùng nhiều cửa khẩu phụ và đường tiểu ngạch, góp phần thúc đẩy thương mại và giao thương giữa các quốc gia trong khu vực.
Dọc theo biên giới đã thoả thuận mở trên 60 chợ Chợ Móng cái thu hút khoảng
Có khoảng 400 hộ kinh doanh từ Trung Quốc hoạt động tại khu vực biên giới, trong khi đó mạn Lào Cai thu hút khoảng 40 hộ Việt Nam sang buôn bán tại Hà Khẩu - Vân Nam Trên tuyến giáp với Lào, có bốn chợ mới gồm Lao Bảo, Cầu Treo, Na Mèo và Tây Trang, góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại biên giới Dọc tuyến biên giới với Campuchia, có 25 chợ sầm uất, trong đó Tây Ninh có 6 và An Giang có 7 chợ, thể hiện quy mô và sự phát triển của thị trường địa phương Các cửa khẩu trung tâm tại 15 tỉnh giáp ranh ba nước đã hình thành 24 khu kinh tế cửa khẩu, áp dụng chính sách ưu đãi nhằm khai thác tối đa lợi thế và thúc đẩy hoạt động thương mại biên mậu Hoạt động này không còn đơn thuần là vấn đề của các địa phương mà đã trở thành yếu tố ảnh hưởng lớn đến kinh tế, an ninh và quốc phòng của đất nước, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu với ba nước láng giềng. -**Sponsor**Sounds like you're looking to refine your article about border trade! As a content creator, I understand the need for SEO-optimized and coherent paragraphs If you're looking for a tool to help generate those important sentences quickly, check out [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/9dGXNwjS?user_id=983577) It can help you effortlessly create high-quality, SEO-optimized articles, saving you time and ensuring your content is top-notch Perfect for boosting your online presence!
Buôn bán qua biên giới mang lại nhiều lợi ích, giúp nhập khẩu các vật tư, thiết bị và nguyên liệu chính với chi phí vận tải thấp và nhanh chóng, hỗ trợ các ngành sản xuất trong nước duy trì hoạt động hiệu quả Thị trường xuất khẩu qua biên giới rộng mở với nhiều mặt hàng tiềm năng, dù vẫn gặp hạn chế trong việc tiếp cận các thị trường xa do chưa đủ điều kiện phát triển.
Việc thanh toán chủ yếu bằng đồng bản tệ, tiền mặt trao tay khiến thuế nhà nước bị thất thu và doanh nghiệp dễ gặp rủi ro Đã có hành lang pháp lý cho hoạt động thương mại giữa các nước, trong đó Trung Quốc có hơn 20 hiệp định về giải quyết việc làm, thương mại, hàng hóa quá cảnh và thanh toán Với Lào, đã có các hiệp định thương mại và quá cảnh, còn Campuchia ngoài hiệp định thương mại còn có các trao đổi mua bán hàng hóa và dịch vụ khu vực biên giới.
Một số khái quát về thị trường biên mậu Trung Quốc
Do đặc điểm sản phẩm của Công ty, nếu muốn phát triển ngoại thương biên mậu thì thị trường đáng chú ý nhất chính là thị trường Trung Quốc
Thị trường Trung Quốc có nhu cầu rất đa dạng và dễ dự đoán do sự khác biệt về thu nhập của các tầng lớp dân cư Đây là thị trường nổi bật với sự tồn tại của các loại hàng hóa đa dạng về quy cách và chất lượng, dẫn đến sự chênh lệch giá cả hàng chục, thậm chí hàng trăm lần.
Nhiều doanh nhân Việt Nam nhận định rằng các doanh nhân Trung Quốc thích hoạt động theo hình thức biên mậu vì chính phủ Trung Quốc khuyến khích loại hình này bằng cách giảm 50% thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng Đây chính là lý do khiến doanh nhân Trung Quốc sẵn lòng mua hàng biên mậu với giá cao hơn so với chính ngạch, nhằm tận dụng ưu đãi thuế của chính phủ.
Ngày 10/06/2002, Đại sứ quán Việt Nam tại Trung Quốc cho biết Trung Quốc coi Việt Nam là một đối tác quan trọng hàng đầu của nước này Các văn phòng đại diện của các công ty Trung Quốc tại Việt Nam liên tục gia tăng, trong đó hơn một nửa được thành lập sau năm 2000, phản ánh mối quan hệ kinh tế ngày càng phát triển giữa hai nước Hà Nội đã phê duyệt 101 văn phòng đại diện của các doanh nghiệp Trung Quốc, xếp thứ tư về số lượng văn phòng nước ngoài tại thành phố Riêng năm 2001, tổng kim ngạch thương mại biên giới giữa hai bên tại Hà Giang đã đạt mức cao, thể hiện sự hợp tác kinh tế ngày càng mở rộng.
Kim ngạch chợ vùng biên đạt 651 triệu CNY, tăng 26,2% so với cùng kỳ, trong đó giá trị giao dịch đạt 285 triệu CNY, tăng 95%, thể hiện xu hướng phát triển mạnh mẽ của thương mại biên giới Lưu lượng hàng hoá giao dịch đã đạt 25.500 tấn, tăng 25%, cùng với hơn 13.101 lượt xe qua lại, tăng 29%, cho thấy hoạt động vận tải và xuất nhập khẩu diễn ra sôi động Các công ty Trung Quốc hiện xem đây là cơ hội thuận lợi để tăng cường thúc đẩy mậu dịch và mở rộng thị trường trong khu vực.
Trung Quốc có những chính sách kinh tế với khu vực biên mậu như sau
1.4.3.1 Qu ả n lý c ủ a Nhà n ướ c Trung Qu ố c đố i v ớ i m ậ u d ị ch biên gi ớ i
1.4.3.1.1 Đối với các thành phần tham gia
Trung Quốc có đường biên giới dài và tiếp giáp với 15 quốc gia, mỗi nước đều có chính sách riêng về hoạt động thương mại biên giới Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mậu dịch biên giới tại Trung Quốc thường được phân thành ba loại chính Các chính sách này giúp điều chỉnh và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu qua các tuyến biên giới của đất nước Việc hiểu rõ các quy định của từng quốc gia là cần thiết để các doanh nghiệp có thể kinh doanh hiệu quả và bền vững trên thị trường quốc tế.
Loại 1: Các công ty hoặc xí nghiệp có quyền xuất, nhập khẩu, có thể trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu biên giới
Loại 2: Công ty có quyền kinh doanh uỷ thác xuất, nhập khẩu biên giới, những công ty này phải được phê chuẩn của cơ quan chủ quản cho phép làm thủ tục đại lý uỷ thác dài hạn, được quyền kinh doanh xuất, nhập khẩu và phải trả một số tiền phí đại lý nhất định
Loại 3: Công ty không có quyền kinh doanh xuất, nhập khẩu, chỉ có quyền uỷ thác Loại công ty này phải ký hợp đồng đại lý mậu dịch biên giới uỷ thác cho hai loại công ty trên và phải trả một khoản phí đại lý nhất định
1.4.3.1.2 Đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu
Trung Quốc chia hàng hoá xuất khẩu làm ba loại :
Loại 1 : Là các mặt hàng liên quan đến quốc kế dân sinh, như tài nguyên và một số hàng hoá xuất, nhập khẩu đặc thù bao gồm : Than đá, lương thực, dầu thô
Loại 2 : Là các mặt hàng có dung lượng thị trường hạn chế, có lương cung ứng hạn chế và cạnh tranh quyết liệt, giá cả tương đối thấp
Loại 3 : Các mặt hàng được nước ngoài cho phép xuất, nhập khẩu không nằm trong loại 1 và loại 2, gồm các mặt hàng chủ yếu sau : Máy móc, điện khí, công cụ, hàng công nghiệp nhẹ, may mặc, điện gia dụng
1.4.3.1.3 Quản lý giấy chứng nhận hàng hoá xuất, nhập khẩu
Các công ty mậu dịch địa phương tại vùng biên giới cần phải có giấy chứng nhận xuất nhập khẩu hàng hóa từ cơ quan quản lý khi thực hiện hoạt động thương mại biên giới Điều này áp dụng đặc biệt cho các mặt hàng thuộc ba loại hàng hóa đã quy định Việc này giúp đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về xuất nhập khẩu và nâng cao tính hợp pháp của hoạt động mậu dịch biên giới.
Chế độ cấp giấy phép xuất nhập khẩu là một biện pháp bảo hộ tạm thời phổ biến của các quốc gia trên thế giới Tại Trung Quốc, chỉ các cơ quan được nhà nước chỉ định mới có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu và nhập khẩu, nhằm kiểm soát hoạt động thương mại quốc tế và đảm bảo sự phù hợp với chính sách của quốc gia.
1.4.3.1.4 Quản lý chất lượng hàng hoá xuất nhập khẩu và kiểm tra vệ sinh, kiểm dịch động, thực vật hàng hoá xuất, nhập khẩu
Quản lý chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu là yếu tố then chốt nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước và người dân Việc kiểm soát chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước Đảm bảo chất lượng hàng hóa xuất nhập khẩu giúp nâng cao uy tín của sản phẩm Việt Nam trên thị trường quốc tế Quản lý chặt chẽ chất lượng hàng hóa góp phần thúc đẩy thương mại quốc tế bền vững và bảo vệ người tiêu dùng trong nước.
Dựa trên quy định của luật kiểm nghiệm hàng hoá quốc tế, các biện pháp kiểm nghiệm xuất nhập khẩu hàng hóa được thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn Ngoài ra, việc tuân thủ Luật kiểm nghiệm vệ sinh, Luật kiểm dịch đối với động vật, thực vật xuất nhập khẩu góp phần phòng chống bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường Các quy định này là nền tảng quan trọng để kiểm tra, giám sát hàng hóa xuyên suốt quá trình xuất nhập khẩu.
Dựa trên các chính sách ưu tiên dành cho thành phố và khu vực biên giới mở cửa, thành phố Nam Ninh, Côn Minh, thị xã Bằng Tường, huyện Thụy Lệ, huyện Hà Khẩu thuộc hai tỉnh Vân Nam và khu tự trị dân tộc Choang - Quảng Tây đều được phân cấp quản lý thu thuế biên mậu, với toàn bộ số tiền thu được để lại cho địa phương đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng Chính phủ Trung Quốc giao quyền cho chính quyền địa phương tự xác định mức thuế suất theo nguyên tắc: các mặt hàng cùng chủng loại cấp tỉnh quy định phải có mức thu thấp hơn so với mức thu của trung ương; cấp huyện, thị quy định phải thấp hơn mức thu của cấp tỉnh; chỉ các cửa khẩu địa phương mới được thu thuế, trong khi các cửa khẩu quốc tế do Hải quan thu và nộp về ngân sách trung ương.
Chính sách ưu tiên mà Chính phủ Trung Quốc dành cho các địa phương biên giới thể hiện ở các nội dung sau :
Các địa phương có quyền phê duyệt các dự án hợp tác, gia công và biên mậu trong phạm vi lãnh thổ của mình, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Cụ thể, cấp huyện vùng biên giới được phép phê duyệt các dự án đầu tư thương mại có vốn lên đến 2 triệu USD, trong khi các dự án khác có vốn từ 1 triệu USD trở xuống tại cấp huyện, còn cấp tỉnh có thể phê duyệt các dự án có vốn từ 1 triệu USD đến 5 triệu USD Việc phân cấp quyền phê duyệt này giúp tăng cường hiệu quả quản lý và thúc đẩy hoạt động đầu tư trong khu vực.
Lịch sử hình thành và phát triển
C ác bên liên doanh
Các thành viên tham gia xí nghiệp liên doanh :
Viện Nghiên Cứu Cao Su Việt Nam thuộc Tổng Công Ty cao Su Việt Nam, Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp Thực Phẩm
- Địa chỉ : 177 đường Hai Bà Trưng, Q.3, TP Hồ Chí Minh
Thành lập theo quyết định số: 208/-QĐ ngày 28/5/1979 của Bộ Nông Nghiệp
Viện nghiên cứu xăm lốp : trụ sở đặt tại 105118, TP Maxcơva, 27 buracova
Hiệp hội hợp tác với nước ngoài trong lĩnh vực sản xuất và chế biến cao su thiên nhiên : trụ sở đặt tại 105118 TP Maxcơva, 8 – Iusocolinaia,Gora 3
Công ty cổ phần “ Prima Comexndorus”: trụ sở đặt tại 105944 TP Maxcơva, Emtuđiaxtou 4a.
Lịch sử hình thành, phát triển của xí nghiệp
Thị trường Nga ngày càng yêu cầu cao su thiên nhiên chất lượng cao dùng để sản xuất lốp xe thế hệ mới, trong khi thị trường Việt Nam vẫn phụ thuộc vào việc nhập khẩu săm lốp ôtô và cao su cho máy dệt Đầu tư sâu vào khoa học kỹ thuật nhằm phát triển cao su chất lượng cao và các sản phẩm cao su phù hợp với yêu cầu thị trường Nga và Việt Nam mang lại tiềm năng kinh tế lớn Mô hình kết hợp nghiên cứu khoa học, sản xuất thực nghiệm và sản xuất kinh doanh giúp ứng dụng hiệu quả thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, rút ngắn khoảng cách giữa nghiên cứu và sản xuất, đồng thời giảm chi phí nghiên cứu do nguồn kinh phí hạn chế của nhà nước.
Sau khi đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật và khả năng của nhau, hai bên quyết định thành lập liên doanh nghiên cứu và sản xuất cao su mang tên “VISORUTEX” tại Việt Nam Mục tiêu của liên doanh là tận dụng và kết hợp các thế mạnh về kinh nghiệm nghề nghiệp, vốn đầu tư và công nghệ để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận và mở rộng thị trường cao su trong nước.
Xí nghiệp liên doanh VISORUTEX thuộc Tổng Công ty Cao su Việt Nam, được thành lập sau khi nhận giấy phép đầu tư từ Ủy ban Nhà nước về hợp tác đầu tư (nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư) ngày 21/08/1991.
Xí nghiệp liên doanh được thành lập dựa vào các cơ sở sau :
Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua lần đầu vào ngày 29/12/1987, tạo nền tảng pháp lý cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài Sau đó, luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều vào ngày 30/06/1990 nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Căn cứ nghị định số 31-HĐBT ngày 25/03/1989 của HĐBT quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của uỷ ban nhà nước về hợp tác đầu tư
Dựa trên thoả thuận ký ngày 20/07/1990 giữa Việt Nam và Nga về việc thành lập cơ quan nghiên cứu khoa học và sản xuất thử nghiệm Việt – Xô “SSVO”, tổ chức này đã đóng vai trò quan trọng trong hợp tác khoa học kỹ thuật giữa hai nước Thoả thuận này mở ra cơ hội thúc đẩy nghiên cứu, phát triển công nghệ và nâng cao hiệu quả sản xuất thử nghiệm tại Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt – Xô Việc thành lập “SSVO” theo quyết định này thể hiện cam kết của hai bên trong việc thúc đẩy các dự án khoa học chung, góp phần vào sự phát triển bền vững và hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Xí nghiệp liên doanh VISORUTEX là doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn hoạt động trong phạm vi vốn pháp định theo quy định của pháp luật Việt Nam Với tư cách pháp nhân độc lập, công ty có con dấu riêng và mở tài khoản ngân hàng để đảm bảo hoạt động kinh doanh được hợp pháp, minh bạch và thuận tiện.
Xí nghiệp liên doanh Visorutex sở hữu 120.000 ha đất trồng cao su tại Bình Mỹ, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Nhờ quá trình nghiên cứu, chăm sóc kỹ lưỡng và tuân thủ quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt, công ty đã sản xuất cao su chất lượng cao, cao su kỹ thuật và các sản phẩm cao su gia dụng đa dạng.
Sản phẩm của công ty có uy tín cao với khách hàng trong và ngoài nước nhờ vào dây chuyền sản xuất hiện đại và công nghệ tiên tiến được nhập khẩu từ Malaysia Công ty chuyên sản xuất đa dạng các chủng loại sản phẩm như SVR3L, SVR5, SVR10 và SVR20, đáp ứng nhu cầu của thị trường và khách hàng.
Chức năng và hoạt động
Chức năng và lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp
Xí nghiệp Visorutex có các chức năng sau :
- Cơ cấu vốn và nguồn vốn khai thác chế biến cao su chất lượng cao
- Cung cấp cao su thiên nhiên cho các đơn vị trong nước và xuất khẩu
- Tổ chức sản xuất cao su có chất lượng cao, cao su kỹ thuật và các loại cao su gia dụng
Kể từ sau quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ký ngày 09/10/1998, doanh nghiệp liên doanh được phép ký kết hợp đồng dịch vụ với phía Nga để khai thác mủ cao su ở diện tích 680 ha tại nông trường Vĩnh Bình thuộc công ty Cao su Phước Hòa, tỉnh Bình Dương Quyết định này phù hợp với nghị định ký ngày 25/05/1995 giữa Chính phủ Liên bang Nga và Chính phủ Việt Nam nhằm cung cấp nguyên liệu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên doanh.
2.2.1.2 L ĩ nh v ự c ho ạ t độ ng c ủ a xí nghi ệ p
Lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp gồm hai mảng chính :
- Nghiên cứu và thực nghiệm :
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu khoa học và tổ chức sản xuất thực nghiệm cao su thiên nhiên để nâng cao chất lượng sản phẩm Đồng thời, công ty hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ tiên tiến cho các nhà máy sơ chế cao su của công ty và Tổng Công ty Cao Su Việt Nam Mục tiêu là thúc đẩy sản xuất cao su chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của ngành sản xuất lốp xe thế hệ mới, góp phần phát triển bền vững ngành cao su tại Việt Nam.
Chúng tôi tập trung nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến, đồng thời phát triển các công nghệ mới nhằm phục vụ hoạt động liên doanh và chuyển giao công nghệ cho thị trường Việt Nam, Nga và các quốc gia khác Mục tiêu của chúng tôi là mở rộng khả năng sáng tạo, thúc đẩy đổi mới công nghệ để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành chế tạo lốp, cần nâng cao chất lượng và đa dạng hóa chủng loại cao su thiên nhiên, đặc biệt tập trung tại Nga và Việt Nam Việc cải thiện chất lượng cao su thiên nhiên giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của các sản phẩm lốp xe Đa dạng hóa chủng loại cao su thiên nhiên không những mở rộng khả năng ứng dụng mà còn tăng tính cạnh tranh trên thị trường toàn cầu Tăng cường các hoạt động nghiên cứu và phát triển để nâng cao chất lượng cao su thiên nhiên phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp lốp xe phát triển bền vững.
Sản xuất các dạng cao su đặc chuẩn, các composit trên cơ sở cao su thiên nhiên
Công nghệ đắp lốp và sản xuất lốp cỡ lớn, siêu lớn và máy bay
Công nghệ sản xuất cao su kỹ thuật
- Sản xuất và kinh doanh:
Áp dụng kết quả nghiên cứu vào các nhà máy liên doanh để tổ chức sản xuất một số loại sản phẩm, giúp hoàn thiện công nghệ trên quy mô lớn và tăng năng suất Điều này không chỉ góp phần duy trì hoạt động của liên doanh mà còn tạo nguồn thu ổn định, hỗ trợ mở rộng quy mô và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Chủng loại và số lượng sản phẩm sẽ được ổn định trong từng thời kỳ theo yêu cầu thị trường và năng lực đầu tư của liên doanh
Nghiên cứu, sản xuất và bán sang Nga
Tiến hành hoạt động xuất nhập, trong đó có việc bán sản phẩm và công nghệ
Chúng tôi tập trung sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật thay thế nhập khẩu, nhằm giảm phụ thuộc vào nguồn cung bên ngoài Mục tiêu của chúng tôi là từng bước mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thị trường trong nước và thúc đẩy xuất khẩu Nhờ vào việc nâng cao chất lượng và đổi mới công nghệ, chúng tôi mong muốn mở rộng thị trường xuất khẩu và tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm cao su kỹ thuật.
Khái quát về sản phẩm
Năm 2004 sản phẩm chủ lực của xí nghiệp liên doanh Visorutex bao gồm :
Ngoại lệ 3% Nhưng sản phẩm chính của xí nghiệp là : SVR 3L, SVR 5, SVR 20
SVR 3L là mủ nước thu trực tiếp từ vườn cây của nông trường, sau khi pha chất chống đông, được đưa đến nhà máy thử nghiệm Lai Khê để sơ chế trong bồn chứa 1.000 – 3.000 lít Mủ nước sau khi lọc sẽ được chứa trong bồn lớn (6 -10 m³), nơi chúng được khuấy đều và hòa loãng tới nồng độ phù hợp Tiếp đó, mủ được đổ vào máng có kích thước nhất định để tiến hành đánh đông bằng axít fomic, nhằm tạo ra khối đông thích hợp cho quá trình tiếp theo.
Sản phẩm có những chỉ tiêu kỹ thuật sau :
Hàm lượng chất bẩn, tính bằng %, không lớn hơn 0,03
Hàm lượng chất bay hơi tính bằng %, không lớn hơn 0,80
Hàm lượng tro, tính bằng % không lớn hơn 0,50
Hàm lượng nitơ, tính bằng % không lớn hơn 0,60
Độ dẻo đầu (Po), không lớn hơn 35
Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI), không nhỏ hơn 60
Chỉ số màu, mẩu đơn không nhỏ hơn 6
SVR 5 là loại mủ nước hoặc mủ tạp, chưa qua xông hoặc hỗn hợp, được gom từ các vườn cây và vận chuyển bằng ô tô về nhà máy sơ chế Lai Khê Mủ tạp sau đó được đưa vào bể chứa để rửa và phân loại theo từng ô, mỗi ô chứa từ 3 đến 10 tấn, tùy thuộc vào chất lượng của mủ Quá trình phân loại tiếp theo gồm băm và trộn nước để rửa sạch, sau đó qua máy cán trục khía để định hình, rửa lần nữa, loại bỏ serum và tạo thành những tờ theo chiều dài nhất định.
Sản phẩm có những chỉ tiêu kỹ thuật sau :
Hàm lượng chất bẩn, tính bằng %, không lớn hơn 0,05
Hàm lượng chất bay hơi tính bằng %, không lớn hơn 0,80
Hàm lượng tro, tính bằng % không lớn hơn 0,50
Độ dẻo đầu (Po), không nhỏ hơn 30
Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI), không nhỏ hơn 60
Chỉ số màu, mẩu đơn không lớn hơn -
SVR 20 là loại mủ đông tự nhiên, có thể là mủ chén hoặc hỗn hợp, được pha lẫn một chút mủ dây Sau khi cán, mủ được rửa sạch kỹ lưỡng trước khi đưa vào máy băm tinh có trang bị dao quay tròn và lưới đục lỗ với kích thước nhất định để tạo thành các hạt có kích cỡ đồng đều, đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Sản phẩm có những chỉ tiêu kỹ thuật sau :
Hàm lượng chất bẩn, tính bằng %, không lớn hơn 0,16
Hàm lượng chất bay hơi tính bằng %, không lớn hơn 0,80
Hàm lượng tro, tính bằng % không lớn hơn 1,00
Hàm lượng nitơ, tính bằng % không lớn hơn 0,60
Độ dẻo đầu (Po), không nhỏ hơn 30
Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI), không nhỏ hơn 40
Chỉ số màu, mẩu đơn không lớn hơn -
2.2.3 Sơ đồ tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất cao su thiên nhiên và sản phẩm từ cao su
Qui trình sản xuất cao su tạo ra sản phẩm cao su SVR như : SVR 3L, SVR 10, SVR
Tóm tắt công nghệ sản xuất cao su thiên nhiên
Sơ đồ tóm tắt công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su
Tiếp nhận, xử lý nguyên liệu
Băm thô, hoặc đun thô
Trộn đều, rửa xử lý hoá chất
Cán, trộn bằng máy cán Crepe
Mương đánh đông, cho chất chống đông
Cán, vắt ép Cán Crepe
Ep kiện Cân Sấy Băm cốm
Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp
Chức năng – nhiệm vụ các bộ phận
2.3.2.1 T ổ ch ứ c b ộ máy qu ả n lý xí nghi ệ p
Vật tư, hoá chất cao su
Cân đong tự động Luyện kín
Kiểm nghiệm bao gói bảo quản
Trợ lý tổng giám đốc Tổng giám đốc
Nhà máy chế biến Đội sản xuất
2.3.2.1.1 Hội Đồng Quản Trị : là cơ quan cao nhất của xí nghiệp, Hội đồng quản trị được hai bên Việt Nam và Nga chỉ định gồm 9 thành viên
Phía Việt Nam : 3 thành viên
Thời hạn nhiệm kỳ của các thành viên hội đồng quản trị tại xí nghiệp là 5 năm Trong suốt nhiệm kỳ này, các thành viên sẽ lần lượt đảm nhận vai trò chủ tịch hội đồng quản trị theo luân phiên Điều này giúp duy trì sự cân bằng và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Hội đồng quản trị có các chức năng và nhiệm vụ sau
Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện cho các chủ sở hữu tại Nga và Việt Nam, chịu trách nhiệm quản trị tài sản và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa các cổ đông và phát triển bền vững của công ty.
Hội đồng quản trị đảm nhận vai trò quản trị xí nghiệp thông qua việc ra quyết định, đôn đốc và giám sát việc thực hiện các nghị quyết Trong quá trình quản lý, hội đồng không trực tiếp điều hành công việc hàng ngày của xí nghiệp, mà tập trung vào chức năng giám sát và hướng dẫn chiến lược Điều này đảm bảo hiệu quả quản trị và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
- Hội đồng quản trị có các chức năng sau :
Định hướng các vấn đề quan trọng của xí nghiệp : kế hoạch sản xuất kinh doanh, phương hướng hoạt động của xí nghiệp
Chỉ định và bãi miễn các bộ phận quản lý của xí nghiệp (Tổng giám đốc xí nghiệp, phó tổng giám đốc, kế toán trưởng)
Kiểm tra đánh giá các hoạt động của các bộ phận quản lý
- Chủ tịch hội đồng quản trị có các nhiệm vụ sau :
Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của hội đồng quản trị
Truyền đạt các quyết định của hội đồng quản trị
Giữ vai trò chủ chốt trong việc giám sát, đôn đốc thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị
Cơ chế ra quyết định của hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị của xí nghiệp có thẩm quyền quyết định các vấn đề quan trọng của liên doanh, đảm bảo sự quản lý chặt chẽ và đúng đắn Những vấn đề quan trọng này bao gồm các quyết định then chốt liên quan đến chiến lược phát triển, tài chính và hoạt động của xí nghiệp Các thành viên của hội đồng quản trị phải thống nhất quyết định về các vấn đề này theo nguyên tắc nhất trí, nhằm đảm bảo tính đồng thuận và phát huy tối đa hiệu quả quản lý Việc quyết định các vấn đề quan trọng theo nguyên tắc nhất trí cũng giúp tăng cường sự tin tưởng và phối hợp trong quản lý doanh nghiệp liên doanh.
- Phương án sản xuất kinh doanh dài hạn và hằng năm, ngân sách, vay nợ của xí nghiệp
- Sửa đổi bổ sung điều lệ của xí nghiệp
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc thứ nhất và kế toán trưởng
Trong trường hợp các quyết định của Hội đồng quản trị cần được thông qua bằng nguyên tắc nhất trí nhưng không đạt được sự đồng thuận của các thành viên, dẫn đến ảnh hưởng không có lợi đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, Hội đồng quản trị có quyền lựa chọn các phương thức xử lý phù hợp.
Hội đồng hòa giải được thành lập dựa trên nguyên tắc thỏa thuận giữa hai bên Việt Nam và Nga, nhằm giải quyết các tranh chấp hiệu quả Các quyết định của hội đồng hòa giải được thông qua theo nguyên tắc nhất trí, đảm bảo sự đồng thuận và công bằng trong quá trình giải quyết tranh chấp Việc đưa vấn đề ra hòa giải tại hội đồng giúp thúc đẩy đối thoại rõ ràng, minh bạch giữa các bên liên quan.
Hội đồng quản trị có quyền đề nghị Ủy ban Nhà nước và hợp tác đầu tư làm trọng tài hoà giải
Khi xí nghiệp hết thời hạn liên doanh hoặc tiến hành giải thể trước thời hạn, Hội đồng quản trị thành lập ban thanh lý để thực hiện quá trình xử lý tài sản và các hoạt động liên quan Ban thanh lý có nhiệm vụ xác định nội dung, phạm vi công việc và thời hạn hoạt động rõ ràng nhằm đảm bảo quá trình thanh lý diễn ra đúng quy định pháp luật Sau khi hoàn tất thanh lý, Hội đồng quản trị sẽ lắng nghe báo cáo kết quả từ ban thanh lý và giải quyết các vấn đề phát sinh nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2.3.2.1.2 Ban Tổng Giám Đốc của xí nghiệp
Mọi hoạt động của xí nghiệp liên doanh Visorutex được điều hành trực tiếp bởi ban Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc thứ nhất : 1 người
Phó tổng giám đốc thứ hai : 1 người
Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của ban Tổng giám đốc
Tổng giám đốc và phó tổng giám đốc thứ nhất điều hành công việc hằng ngày của xí nghiệp
Tổ chức triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện các quyết định được hội đồng quản trị đề ra
Xí nghiệp thực hiện ký kết các hợp đồng lao động với người lao động và thương lượng thỏa ước lao động tập thể với đại diện tập thể người lao động, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan.
Trong phạm vi quyền hạn hoặc theo ủy nhiệm của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc thứ nhất có trách nhiệm ký kết các hợp đồng kinh tế nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm các hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm và cung cấp nhiên liệu.
Đại diện cho xí nghiệp trong các giao dịch với cơ quan nhà nước, các bên thứ ba và trước pháp luật về mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về hoạt động của xí nghiệp
Tổng giám đốc có quyền quyết định cuối cùng trong điều hành hoạt động hàng ngày của xí nghiệp, đảm bảo hoạt động được diễn ra suôn sẻ và hiệu quả Trước khi đưa ra các quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng quản trị, tổng giám đốc thường tham khảo ý kiến của Phó tổng giám đốc thứ nhất để đảm bảo các quyết định phù hợp và đúng đắn Những vấn đề quan trọng cần được thảo luận và quyết định bao gồm các vấn đề chiến lược, đầu tư lớn, thay đổi chính sách, và các vấn đề ảnh hưởng đến tài chính và nhân sự của công ty Đồng thời, việc phối hợp chặt chẽ giữa tổng giám đốc và các cấp quản lý giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của xí nghiệp.
Bộ máy tổ chức cán bộ, tiền lương, tiền thưởng của xí nghiệp
Bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức vụ lãnh đạo của các bộ phận trong xí nghiệp liên doanh
Báo cáo quyết toán từng thời kỳ, từng năm của xí nghiệp
Ký kết các hợp đồng với các tổ chức kinh tế
Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị, miễn là những quyết định này không vi phạm pháp luật, điều lệ công ty và hợp đồng liên doanh.
Khi nhận thấy quyết định của hội đồng quản trị không phù hợp với tình hình thực tế, Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc thứ nhất có quyền yêu cầu Chủ tịch hội đồng quản trị triệu tập cuộc họp bất thường để xem xét và giải quyết vấn đề.
Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc thứ nhất có quyền từ chối thực hiện các chỉ thị hoặc mệnh lệnh mang tính cá nhân của Chủ tịch Hội đồng Quản trị, các thành viên trong hội đồng, cũng như những chỉ thị trái pháp luật của hội đồng quản trị, đảm bảo quyền hạn và trách nhiệm nằm trong khuôn khổ pháp luật cũng như quy định nội bộ doanh nghiệp.
Tổng giám đốc được quyền giải quyết những vấn đề do hội đồng quản trị ủy quyền
Phó tổng giám đốc thứ nhất đảm nhận vai trò đại diện điều hành công việc khi Tổng giám đốc vắng mặt, đảm bảo hoạt động của công ty diễn ra liên tục và hiệu quả Các Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các nhiệm vụ được phân công, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp.
2.3.2.1.3 Bộ phận Tổ Chức – Hành Chính – Quản trị : (gồm 4 người)
- Cán bộ Tổ chức - Hành chính - Quản trị : 1 người
- Trợ lý ban tổng giám đốc : 1 người
Tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí lao động và cho thôi việc
Sử dụng và bố trí lao động hợp lý theo ngành nghề
Lập và quản lý hồ sơ, lý lịch người lao động
Thực hiện các công tác trả lương cho nhân viên, lao động
Thực hiện bồi dưỡng cán bộ lao động
Tham mưu cho ban Tổng giám đốc trong công tác tổ chức - quản lý điều hành xí nghiệp, sử dụng lao động hợp lý
Hiệu quả kinh tế xã hội và ý nghĩa trong liên doanh với Nga
Hiệu quả kinh tế xã hội
Xí nghiệp liên doanh VISORUTEX đã đóng góp quan trọng vào nền kinh tế quốc dân Việt Nam bằng cách tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và ổn định xã hội.
Tổng số tiền doanh nghiệp đã đóng góp cho Nhà nước Việt Nam và tạo thu nhập ổn định cho người lao động Việt Nam được thể hiện rõ qua các bảng số liệu chi tiết Những đóng góp này không chỉ giúp xây dựng ngân sách quốc gia mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động Các số liệu phản ánh rõ vai trò quan trọng của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của Việt Nam.
Bảng 1: Đóng góp của xí nghiệp cho nhà nước Đơn vị tính USD
Các khoản mục đóng góp 2000 2001 2002 2003 Tổng
Thuế doanh thu và thuế XK
Bảng 2: Việc làm và thu nhập của người lao động
Tổng số người lao động Việt Nam
Tổng thu nhập của người Việt Nam / năm (USD )
Ý nghĩa
Thiết lập chương trình nghiên cứu nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả cao su từ 120.000 ha cao su hợp tác Việt – Xô là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực sản xuất Nga sở hữu nguồn cao su thiên nhiên đa dạng, đảm bảo chất lượng phù hợp cho sản xuất lốp xe hiện đại từ gốc Trong khi đó, Việt Nam tập trung đa dạng hóa ngành cao su, nâng cao chất lượng cao su sơ chế, xây dựng thị trường vững chắc và từng bước hiện đại hóa nền công nghiệp sản xuất cao su.
Các cơ sở nghiên cứu và ứng dụng cao su đang từng bước phát triển các chương trình nghiên cứu mới để mở rộng kiến thức và nâng cao công nghệ Những sáng kiến này góp phần làm phong phú hoạt động của các viện nghiên cứu, thúc đẩy ứng dụng cao su vào nhiều lĩnh vực khác nhau Việc hình thành các chương trình nghiên cứu đột phá giúp nâng cao khả năng sản xuất và chất lượng sản phẩm cao su, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế.
Định hướng phát triển của xí nghiệp đến 2010
- Củng cố thị trường trong nước đồng thời phát triển hơn nữa ở thị trường nước ngoài
Chúng tôi tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm và không ngừng nghiên cứu cải tiến quy trình sản xuất để đáp ứng tiêu chuẩn ngày càng cao Đổi mới công nghệ và thay đổi thiết bị giúp tối ưu hóa năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.
- Tăng chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm theo yêu cầu thị trường
Không ngừng mở rộng thị trường là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành mủ Chăm sóc tốt vườn cây giúp tăng năng suất, chất lượng mủ và duy trì nguồn nguyên liệu ổn định Việc khai thác, chế biến và tiêu thụ hết sản lượng mủ chế biến đảm bảo tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu lãng phí Duy trì mối quan hệ khách hàng lâu dài là chiến lược quan trọng để xây dựng thương hiệu mạnh và mở rộng thị phần, đồng thời phát triển khách hàng mới nhằm thúc đẩy doanh thu và phát triển thị trường một cách bền vững.
- Mở rộng sản xuất sản phẩm cao su kỹ thuật để xuất khẩu
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH XNK CỦA XNLD VISORUTEX
3.1 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU HIỆN NAY
Dựa trên thảo luận giữa hai bên, công ty và khách hàng đã ký kết hợp đồng mua bán quốc tế Hợp đồng này bắt buộc phải chứa đảy đủ 6 nội dung chính để đảm bảo tính pháp lý và rõ ràng trong quan hệ thương mại quốc tế Các nội dung này bao gồm các điều khoản về thông tin các bên, sản phẩm hoặc dịch vụ, giá cả và phương thức thanh toán, điều kiện giao hàng, quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như điều khoản giải quyết tranh chấp Việc đảm bảo đầy đủ các yếu tố này giúp hạn chế rủi ro và thúc đẩy giao dịch hiệu quả.
3 Quy cách, phẩm chất, chất lượng hàng hoá
4 Giá cả và điều kiện giao hàng
6 Địa điểm và thời hạn giao/ nhận hàng hoá
Công ty tiến hành chuẩn bị hàng hóa, kiểm tra số lượng cao su xuất khẩu đảm bảo đúng số lượng và chất lượng Quá trình đóng gói bao bì cao su vào bao và sắp xếp vào pallet gỗ để thuận tiện trong vận chuyển Đơn vị cũng ký hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp để đảm bảo hàng hóa được vận chuyển an toàn và đúng thời gian Cao su sau khi đóng gói sẽ được vận chuyển đến cảng Sài Gòn, nơi công ty thực hiện xếp hàng vào container để chuẩn bị xuất khẩu.
- Đồng thời làm thủ tục hạ bãi (đưa hàng xuống tàu) và đợi hãng tàu cấp B/L cho công ty
- Công ty làm tờ khai hải quan, bộ hồ sơ gồm có :
Giấy chứng nhận phẩm chất
Giấy chứng nhận số lượng
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
Giấy chứng nhận bảo hiểm
Giấy phép xuất nhập khẩu
- Thông thường công ty xuất khẩu cao su theo điều kiện FOB
Thủ tục thanh toán thường phụ thuộc vào phương thức ghi rõ trong hợp đồng, có thể là thanh toán trực tiếp hoặc chuyển khoản Đặc biệt, đối với bên liên doanh là Nga, việc thanh toán được thực hiện qua tài khoản của Bộ Tài chính Nga tại ngân hàng Ngoại thương.
- Công ty thoả thuận với bên bán để đi đến ký kết hợp đồng (hợp đồng ngoại) Đồng thời xin phép nhập khẩu của Bộ thương mại
Chọn phương tiện vận chuyển phù hợp với thỏa thuận với nhà xuất khẩu, có thể là hàng không hoặc đường biển Tuy nhiên, xí nghiệp liên doanh Visorutex thường ưu tiên vận chuyển bằng đường biển để thuận tiện trong việc giao nhận hàng hóa Việc nhập khẩu được thực hiện theo điều kiện FOB, đảm bảo quá trình mua bán diễn ra thuận lợi và an toàn.
Công ty liên hệ với nhà xuất khẩu để hoàn tất thủ tục nhận bộ chứng từ cần thiết và liên lạc với hãng tàu để xác định ngày tàu cập cảng, chuẩn bị giấy phép vào cảng nhập hàng Khi hàng đến Việt Nam, công ty cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để làm thủ tục nhận hàng, đảm bảo quy trình nhập khẩu diễn ra thuận lợi và đúng quy định của pháp luật.
Tên tàu, quốc tịch tàu, chuyến tàu
Tên người gửi hàng, nhận hàng
Loại hàng hoá, số lượng container…
Lệnh giao hàng của khách hàng
Chứng từ bảo hiểm hàng hoá
Chứng nhận xuất xứ hàng hoa
Mở tờ khai hải quan để làm thủ tục nhận hàng hoá tại cảng Sài Gòn
- Trước khi nhận hàng 1 ngày công ty liên hệ với hải quan để đăng ký hải quan kiểm hoá cho ngày hôm sau
- Sau khi làm thủ tục kiểm hoá cho hải quan giám sát công ty làm thủ tục đóng thuế nhập khẩu hàng hoá
- Khi nhận xong hàng công ty đưa chứng từ ra ngân hàng làm các thủ tục thanh toán tiền mua hàng theo quy định của hợp đồng
3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH – XUẤT NHẬP
KHẨU TỪ NĂM 2000 – 2003 Đơ n v ị tính: Đồ ng Vi ệ t Nam
Giá trị hàng bán bị trả lại
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
4 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí quản lý doanh ngiệp
8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
12 Tổng lợi nhuận trước thuế
13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Qua bảng tổng hợp tình hình kinh doanh xuất khẩu trong giai đoạn 2000 đến
2003 cho ta thấy như sau :
Năm 2001, do thời tiết thay đổi, sản lượng mủ cao su khai thác của công ty giảm cả về số lượng và chất lượng Điều này khiến doanh thu xuất khẩu giảm mạnh từ 56,86 tỷ xuống còn 26,787 tỷ đồng, đồng thời lợi nhuận cũng sụt giảm từ 1,6 tỷ xuống còn 0,772 tỷ đồng.
Trong năm 2002, hoạt động khai thác mủ của công ty không có nhiều tiến triển, dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao Mặc dù doanh số xuất khẩu trong năm này cao hơn năm 2001 khoảng 1 tỷ đồng (từ 26,787 tỷ lên 27,152 tỷ), lợi nhuận lại giảm đáng kể từ 0,772 tỷ xuống còn 6,129 tỷ đồng.
Trong năm 2003, thị trường cao su xuất khẩu khan hiếm giúp giá bán của công ty rất cao, dẫn đến doanh số và lợi nhuận tăng đột biến Sự thiếu hụt nguồn cung đã thúc đẩy giá trị xuất khẩu cao hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong năm này.
27,152 tỷ lên 38,853 tỷ lợi nhuận tăng từ 0,129 tỷ lên 5,278 tỷ Điều này được thể hiện qua đồ thị sau :
1,681,941,980 772,380,171 129,930,510 5,278,883,404 Đồ thị lợi nhuậ n sau thuế
3.3 SỬ DỤNG MA TRẬN SWOT ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA XÍ NGHIỆP
Công ty có đội ngũ lãnh đạo năng động, đảm bảo ổn định tổ chức và xây dựng bộ máy quản lý hiệu quả Họ chủ động sắp xếp, phân chia nguồn lực nhân sự hợp lý, đồng thời giám sát nghiêm ngặt các hoạt động sản xuất kinh doanh Đội ngũ lãnh đạo năng động giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.
- Sản phẩm của công ty đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ
- Về hoạt động nông nghiệp đảm bảo chế độ thâm canh, bón phân chăm sóc, phóng cháy và chữa trị các bệnh kịp thời
- Quy trình khai thác mủ được quản lý chặt chẽ, trong chế biến cũng như trong bao quản thành phẩm phải được kiểm tra thường xuyên
- Kỹ thật cạo mủ được nâng cao và đảm bảo chất lượng ở các nông trường
- Luôn chú trọng đến công tác đào tạo nâng cao nghiệp vụ cán bộ công nhân viên chức trong toàn công ty
Thanh toán thường diễn ra dưới hình thức trả chậm, khiến công ty không xuất lô hàng mới trước khi nhận đủ tiền từ các đơn hàng cũ Chính quy trình này đã hạn chế sự gia tăng khối lượng tiêu thụ và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
- Thiếu R&D và MARKETING do đó cũng làm ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty trong tương lai
- Đầu vào giá nguyên vật liệu tăng
- Do máy móc thiết bị nhập từ nước ngoài cho nên gặp nhiều khó khăn về phụ tùng thay thế
- Cần đa dạng hoá sản phẩm
- Tình hình xuất khẩu đang có chiều hướng ổn định đó cũng là tín hiệu mừng cho các nhà xuất khẩu cao su trên thế giới
- Việt Nam đã gia nhập tổ chức APEC, và tháng 7 năm 2003 Việt Nam gia nhập AFTA, là cơ hội lớn cho các nhà xuất khẩu
- Được hưởng ưu đãi về xuất khẩu và tạo dựng được vị trí ổn định, thu hút các nhà nhập khẩu sản phẩm cao su
- Do ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh mới gia nhập vào ngành, làm giảm doanh thu của công ty
- Do ảnh hưởng của chiến tranh làm cho thị trường xuất khẩu bị thu hẹp lại
3.3.5 Tổng hợp thành ma trận SWOT
3.3.6 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của xí nghiệp
Năm 2003 đối mặt với nhiều khó khăn do thời tiết phức tạp, ảnh hưởng lớn đến tiến độ khai thác, nhưng công ty đã nỗ lực duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả cao Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, đồng thời đời sống và tiền lương của công nhân được nâng cao so với năm 2002 Thành công này xuất phát từ tinh thần đoàn kết, sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, công nhân, cùng với quản lý chặt chẽ và sự chỉ đạo sâu sát của Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam Ngoài ra, sự hỗ trợ nhiệt tình từ các cơ quan ban ngành trung ương và địa phương cùng uy tín của khách hàng đã tạo điều kiện thuận lợi để công ty hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2003.
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH XNK CỦA XNLD VISORUTEX
Sử dụng ma trận SWOT để đánh giá khả năng XNK của xí nghiệp
Chúng tôi sở hữu đội ngũ lãnh đạo năng động, đảm bảo công tác ổn định tổ chức và bộ máy quản lý vững mạnh Đội ngũ này chủ động sắp xếp, phân chia nguồn lực và cán bộ một cách hợp lý để tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Ngoài ra, họ còn tích cực chỉ đạo, giám sát các hoạt động để đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
- Sản phẩm của công ty đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ
- Về hoạt động nông nghiệp đảm bảo chế độ thâm canh, bón phân chăm sóc, phóng cháy và chữa trị các bệnh kịp thời
- Quy trình khai thác mủ được quản lý chặt chẽ, trong chế biến cũng như trong bao quản thành phẩm phải được kiểm tra thường xuyên
- Kỹ thật cạo mủ được nâng cao và đảm bảo chất lượng ở các nông trường
- Luôn chú trọng đến công tác đào tạo nâng cao nghiệp vụ cán bộ công nhân viên chức trong toàn công ty
Thanh toán thường diễn ra dưới hình thức trả chậm, khiến công ty không xuất khẩu lô hàng mới trước khi nhận được đầy đủ tiền từ các lô hàng cũ Chính sách này hạn chế khả năng tăng trưởng khối lượng tiêu thụ, ảnh hưởng tiêu cực đến doanh thu và sự phát triển của doanh nghiệp.
- Thiếu R&D và MARKETING do đó cũng làm ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty trong tương lai
- Đầu vào giá nguyên vật liệu tăng
- Do máy móc thiết bị nhập từ nước ngoài cho nên gặp nhiều khó khăn về phụ tùng thay thế
- Cần đa dạng hoá sản phẩm
- Tình hình xuất khẩu đang có chiều hướng ổn định đó cũng là tín hiệu mừng cho các nhà xuất khẩu cao su trên thế giới
- Việt Nam đã gia nhập tổ chức APEC, và tháng 7 năm 2003 Việt Nam gia nhập AFTA, là cơ hội lớn cho các nhà xuất khẩu
- Được hưởng ưu đãi về xuất khẩu và tạo dựng được vị trí ổn định, thu hút các nhà nhập khẩu sản phẩm cao su
- Do ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh mới gia nhập vào ngành, làm giảm doanh thu của công ty
- Do ảnh hưởng của chiến tranh làm cho thị trường xuất khẩu bị thu hẹp lại
3.3.5 Tổng hợp thành ma trận SWOT
3.3.6 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của xí nghiệp
Năm 2003 đối mặt với nhiều khó khăn do thời tiết diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng lớn đến tiến độ khai thác, nhưng nhờ sự nỗ lực và đoàn kết nội bộ, công ty vẫn đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước Công tác quản lý chặt chẽ, sự chỉ đạo sát sao từ Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam và sự hỗ trợ nhiệt tình từ các cơ quan ban ngành trung ương và địa phương đã góp phần nâng cao đời sống và tiền lương của công nhân, đồng thời tạo điều kiện để công ty hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2003 Sự tin tưởng của khách hàng cũng là yếu tố quan trọng giúp công ty duy trì và phát triển hoạt động trong năm khó khăn này.
KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG QUI TRÌNH XUẤT KHẨU BIÊN
MẬU CAO SU SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC
4.1 KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC
Biên giới trên bộ giữa Trung Quốc và Việt Nam dài 2.373 km, tạo thành một đường biên giới quan trọng và phức tạp Trong đó, tuyến biên giới giữa tỉnh Quảng Tây của Trung Quốc và bốn tỉnh miền Bắc Việt Nam gồm Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng và Bắc Kạn đã góp phần giữ gìn an ninh khu vực Hệ thống biên giới này đóng vai trò then chốt trong hợp tác giữa hai quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng.
Sơn, Cao Bằng và Hà Giang dài 1020 km Đường biên giới Vân Nam với 3 tỉnh Việt
Nam là Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu dài 1.353 km Giữa Vân Nam và Quãng Tây với
Việt Nam đã có hệ thống đường sắt và đường ô tô phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thông và thương mại qua biên giới Theo đà phát triển kinh tế giữa Trung Quốc và Việt Nam, hoạt động buôn bán qua biên giới đã có sự tăng trưởng đáng kể Đến năm 1999, tổng kim ngạch thương mại song phương đạt 548 triệu USD, trong đó có 213,4 triệu USD từ các tiểu ngạch và 334,6 triệu USD qua các chợ biên giới Thương mại qua chợ biên giới tăng trưởng khá nhanh, trong khi đó, hoạt động buôn bán qua tiểu ngạch lại diễn ra khá chậm, phản ánh xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ trong hoạt động thương mại giữa hai nước.
Trung Quốc đang có xu hướng xuất siêu gia tăng, điều này đã trở thành rào cản cho hoạt động thương mại qua biên giới Việt-Trung Chính sách và cơ chế quản lý biên mậu hiện tại chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của lĩnh vực này Nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên mậu là chiến lược then chốt để khai thác tiềm năng khu vực miền Tây vùng biên cương, góp phần làm giàu cho nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế của các dân tộc ít người, đồng thời tăng cường đoàn kết dân tộc và củng cố quốc phòng biên giới.
Xuất khẩu biên mậu là hình thức buôn bán sôi động, có nhịp độ tăng trưởng nhanh, chiếm từ 30-40% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam với Trung Quốc trong giai đoạn từ 1991 đến 1996 Thống kê cho thấy, kim ngạch xuất nhập khẩu qua biên giới giữa hai nước ngày càng tăng, phản ánh tầm quan trọng của hoạt động này trong thương mại Việt Nam-Trung Quốc.
Nguồn: Hải quan Trung Quốc
Giá trị xuất khẩu 1 số hàng nông sản Việt Nam sang Trung Quốc (1.000USD)
Năm 2000, Việt Nam xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc đạt kim ngạch 362 triệu USD chiếmˆ8,3% tổng xuất khẩu nông sản cả nước
Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc chủ yếu các mặt hàng như : Điều Cao su Tiêu Hải sản Hoa quả
Chiếm 50% tổng kim ngạch xuất khẩu
38% tổng kim ngạch xuất khẩu
8% tổng kim ngạch xuất khẩu
15% tổng kim ngạch xuất khẩu
50% tổng kim ngạch xuất khẩu
Giai đoạn 1995-2000, xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc chỉ đạt mức tăng trưởng 4%/năm so với mức tăng trưởng xuất khẩu chung sang Trung Quốc là 33%/ năm
Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang Trung Quốc qua đường tiểu ngạch do kết cấu hạ tầng hỗ trợ xuất khẩu còn yếu kém, gây ra sự biến động thất thường về kim ngạch và thiếu tính ổn định Công tác thông tin thị trường chưa được quan tâm đúng mức, điều này làm giảm khả năng khai thác hiệu quả tiềm năng thương mại giữa hai quốc gia Để thúc đẩy hợp tác thương mại lâu dài và bền vững, cần cải thiện hạ tầng xuất khẩu và nâng cao chất lượng thông tin thị trường liên tục.
Trung Quốc có nhiều mặt hàng cùng loại với Việt Nam như dệt may và giày dép, chủ yếu mang tính bổ sung hơn là thay thế Do đó, xuất khẩu nông sản của Việt Nam dự kiến sẽ ít bị tác động hơn khi Trung Quốc gia nhập WTO, đặc biệt so với các mặt hàng nông nghiệp Điều này giúp duy trì sức cạnh tranh của các mặt hàng nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Mặc dù Trung Quốc là đối tác thương mại lớn của Việt Nam, các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp Việt Nam chưa chú trọng đáng kể đến công tác nghiên cứu thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại Phó Thủ tướng Nguyễn Công Tạn nhận định rằng: “Chúng ta có một nhược điểm là ở gần Trung Quốc nhưng lại ít nghiên cứu sâu về thị trường này, không có nhiều người hiểu rõ về nền kinh tế và doanh nghiệp Trung Quốc, dẫn đến khó khăn trong việc kết nối bạn hàng Trung Quốc.” Theo Laurence Lipsher, trong khi Trung Quốc có khoảng 2000 công ty mở văn phòng đại diện tại Việt Nam, thì ngược lại, Việt Nam mới chỉ có 3 văn phòng đại diện tại Trung Quốc, cho thấy sự chênh lệch rõ rệt trong hoạt động xúc tiến thương mại giữa hai quốc gia.
Như vậy, đối với riêng mặt hàng cao su, để nâng cao sức cạnh tranh, tăng cường xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc cần :
Các chính sách ưu đãi tại các cửa khẩu đang được tập trung vào việc trao quyền chủ động cho địa phương, nhằm thúc đẩy tăng cường thông thoáng trong hoạt động xuất nhập khẩu Các chính sách này còn hướng đến giảm thiểu thủ tục hành chính phiền hà và giảm lệ phí, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp và người dân Nhờ đó, môi trường kinh doanh tại các cửa khẩu trở nên linh hoạt và hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Nhiều hoạt động xuất khẩu hiện nay đang diễn ra một cách manh mún và tự phát, dẫn đến tình trạng bị ép giá và giảm sức cạnh tranh Để khắc phục điều này, cần tổ chức lại các hoạt động xuất khẩu bằng cách thành lập các hiệp hội hoặc phường hội xuất khẩu tự nguyện, qua đó thúc đẩy sự phối hợp, nâng cao năng lực và ổn định thị trường.export
- Tăng cường đầu tư công nghiệp chế biến nhằm giảm xuất khẩu nguyên liệu thô, tăng xuất khẩu tinh
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và hệ thống giao thông liên kết từ trung tâm đến các cửa khẩu là ưu tiên hàng đầu, nhằm thúc đẩy thương mại và vận chuyển hàng hóa hiệu quả Xây dựng hệ thống chợ nông sản, cửa hàng giới thiệu sản phẩm, kho bãi và hầm lạnh tại các cửa khẩu giúp bảo quản và lưu thông nông sản chất lượng cao Những cải thiện này không chỉ tăng năng lực logistics mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, góp phần phát triển kinh tế khu vực.
Lãnh đạo các tỉnh biên giới phía Bắc của Việt Nam nhận định Trung Quốc sử dụng chiến lược thương mại biên mậu để phát triển các tỉnh khu vực biên giới Trung Quốc phân biệt rõ ràng giữa thương mại chính thức và thương mại biên mậu, trong đó thương mại biên mậu nhận nhiều ưu đãi về thuế, thủ tục và lệ phí Nhiều ý kiến cho rằng, nếu Việt Nam thực hiện các chính sách mở cửa hơn và trao nhiều quyền hơn cho các tỉnh biên giới, thì thương mại Việt - Trung sẽ được thúc đẩy mạnh mẽ hơn.
4.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG XUẤT KHẨU CAO SU BIÊN MẬU
4.2.1 Nhu cầu tiêu thụ cao su của Trung Quốc tiếp tục tăng mạnh
Dựa trên dự báo của một quan chức Hiệp hội Công nghiệp Cao su Trung Quốc, nhu cầu cao su trong nước sẽ tiếp tục tăng mạnh trong năm tới Sự bùng nổ của ngành công nghiệp sản xuất ô tô trong nước cùng với sự hồi phục của nền kinh tế toàn cầu là những yếu tố chính thúc đẩy nhu cầu cao su tăng cao Nhu cầu tăng này dự kiến sẽ góp phần nâng cao sản lượng và thúc đẩy sự phát triển của ngành cao su Trung Quốc trong thời gian tới.