1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP Đề tài THIẾT KẾ HỆ THÓNG THOÁT NƯỚC KHU CÔNG NGHIỆP BẮC AN THẠNH CÔNG SUÁẮT 3000M°NGÀY ĐÊM

133 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Thoát Nước Khu Công Nghiệp Bắc An Thạnh Công Suất 3000M3/Ngày Đêm
Tác giả Nguyễn Thị Bích Trâm
Người hướng dẫn Ths Nguyễn Thị Thanh Hương
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi Trường
Thể loại Luận Vấn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Thực hiện các bản vẽ trắc dọc cống thoát nước mưa và nước thải sản xuất, các hạng mục công trình xử lý nước thải, mặt bằng tổng thể, cao trình sơ đồ công nghệ và bản đồ hệ thống thoát

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG



Đề tài: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC KHU

SVTH: Nguy ễn Thị Bích Trâm MSSV: 910930B

L ớp: 09CM1N GVHD : Ths Nguy ễn Thị Thanh Hương

TP H ồ Chí Minh: Tháng 01 năm 2010

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG



Đề tài: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC KHU

SVTH: Nguy ễn Thị Bích Trâm

MSSV: 910930B

L ớp: 09CM1N

Ngày giao nhi ệm vụ luận văn: Ngày 17.10.2009

Ngày hoàn thành luận văn: Ngày 17.12.2009

TP HCM, ngày 17 tháng 12 năm 2009

Gi ảng viên hướng dẫn

Nguy ễn Thị Thanh Hương

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Trong chu ỗi dài học tập ở Trường Đại học Tôn Đức Thắng em đã được sự hỗ trợ

c ủa gia đình, thầy cô, bạn bè rất nhiều Để đạt được những điều như ngày hôm nay, em xin chân thành c ảm ơn cô Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương đã tận tình hướng dẫn em hoàn

t ất luận văn tốt nghiệp này

Bên c ạnh đó là sự biết ơn chân thành của em đối với thầy cô khoa Môi Trường –

B ảo Hộ Lao Động, trường ĐH Tôn Đức Thắng

Con xin kính dâng lên ba m ẹ là những người đã sinh thành, dưỡng nuôi, dìu dắt con cho t ới ngày hôm nay và đến tận mai sau

C ảm ơn tất cả bạn bè xung quanh tôi, các bạn cùng lớp 09CM1N đã ở bên cạnh

và giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn cũng như trong suốt các năm học qua để tôi

có đủ tự tin bước vào đời

Nh ững kỷ niệm đẹp thời sinh viên ở trường ĐH Tôn Đức Thắng em sẽ không bao giờ quên và không bao gi ờ hết niềm tự hào được học tập dưới mái trường được mệnh danh là

gi ảng dạy tốt, học tập tốt này Những hình ảnh và kỷ niệm đó sẽ luôn đi theo mỗi sinh viên trong su ốt chuỗi đời còn lại

Thành ph ố Hồ Chí Minh ngày 17 tháng 12 năm 2009

Nguy ễn Thị Bích Trâm

Trang 4

NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Trang 5

NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Trang 6

COD Total chemical oxygen demand Nhu cầu oxi hóa học

nbCOD nonbiodegradable chemical

oxygen demand

Nhu cầu oxi hóa hóa học không thể phân

hủy sinh học RBC Rotating biological contactors Đĩa quay sinh học

sBOD Solube 5-d biochemical oxygen

demand

Nhu cầu oxi hóa sinh học 5 ngày hòa tan

SBR Sequencing Batch Reactor Bể bùn hoạt tính từng mẻ

SVI Settled volume of sludge Chỉ số thể tích bùn

TSS Total suspended solids Tổng chất rắn lơ lửng

VSS Volatile suspended solids Chất rắn lơ lửng hòa tan

Trang 7

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 GIỚI THIỆU

Trong xu hướng đổi mới và hội nhập, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đất nước ngày một tăng cao, trong đó có vai trò đóng góp không nhỏ của các khu công nghiệp Xác định được tầm quan trọng trong việc phát triển kinh tế phải đi lên từ nền công nghiệp, các

cấp lãnh đạo của tỉnh Long An đã đẩy mạnh việc quy hoạch và triển khai đầu tư cơ sở hạ

tầng, nhằm phục vụ và tạo điều kiện cho các khu công nghiệp phát triển Hiện nay, Long

An đã và đang hình thành các khu công nghiệp, với mụ c đích khai thác có hiệu quả lợi

thế về vị trí địa lý của một tỉnh nằm trong vùng trọng điểm phát triển kinh tế phía Nam,

và vùng dãn nở công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh

Là nhà đầu tư xây dựng Khu Công nghiệp Bắc An Thạnh, công ty Cổ Phần Phú An

Thạnh cùng với các công ty đồng hành đang hoạt động trên nhiều lãnh vực đã nổ lực

phấn đấu xây dựng Khu công nghiệp Bắc An Thạnh trở thành Khu công nghiệp hoàn thiện nhất

Sự ra đời và hoạt động của khu công nghiệp gắn liền với việc tiêu thụ và thải ra một lượng rất lớn các chất thải có mức độ ô nhiễm cao Song song với phát triển cơ sở hạ

tầng, thiết kế hệ thống thoát nước Khu công nghiệp Bắc An Thạnh là rất cần thiết để phù

hợp với quy hoạch và phát triển chung của Khu công nghiệp, c ũng nhằm giải quyết vấn

đề vệ sinh môi trường trong Khu công nghiệp và đảm bảo điều kiện về sức khoẻ cho dân

cư xung quanh Nước thải sau khi xử lý đạt loại B theo tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005, được thải ra kênh Nước Mục

Trang 8

1.3 PH ẠM VI ĐỀ TÀI

Thiết kế hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Bắc

An Thạnh trong giai đoạn 1 có quy mô diện tích là 307,23ha, công suất 3000 m3

1.4 NỘI DUNG THỰC HIỆN

/ngày Khu công nghiệp được tọa lạc tại xã An Thạnh – huyện Bến Lức – tỉnh Long An

 Giới thiệu tổng quan về Khu công nghiệp Bắc An Thạnh

 Tìm hiểu về hệ thống thoát nước và các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp

 Vạch tuyến, thiết kế hệ thống thoát nước mưa và nước thải sản xuất cho Khu công nghiệp Bắc An Thạnh

 Đề xuất các phương án và lựa chọn phương án tối ưu để tính toán thiết kế trạm xử

lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Bắc An Thạnh

 Khái toán kinh tế

 Thực hiện các bản vẽ trắc dọc cống thoát nước mưa và nước thải sản xuất, các

hạng mục công trình xử lý nước thải, mặt bằng tổng thể, cao trình sơ đồ công nghệ

và bản đồ hệ thống thoát nước …

 Tổng hợp số liệu: Thu thập số liệu, tài liệu, phân tích về khu công nghiệp Bắc An

Thạnh và khả năng gây ô nhiễm từ nước thải công nghiệp đối với môi trường

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo tài liệu các phương pháp xử lý nước thải cho các khu công nghiệp tương tự

 Phương pháp bảng tra: Để xác định đường kính và vận tốc thực tế trong hệ thống thoát nước nhằm lựa chọn đường ống kinh tế và độ sâu chôn ống hợp lý

 Phân tích khả thi: Dựa vào các điều kiện kinh tế và mặt bằng để phân tích lựa chọn phương án thiết kế hệ thống thoát nước đạt hiệu quả tốt nhất với chi phí đầu tư

thấp nhất

 Phương pháp tính toán: Lựa chọn thiết kế công nghệ và thiết bị xử lý nước thải

nhằm tiết kiệm kinh phí phù hợp với điều kiện và nhu cầu phát triển của KCN

Trang 9

1.6 TI ẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Thời gian thực hiện luận văn: từ 16.9.2009 đến 16.12.2009

 Từ ngày 16.9 đến 19.9 (3 ngày): Hoàn thành chương tổng quan về KCN Bắc An

Trang 10

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN KHU

2.1 D Ự ÁN:

KHU CÔNG NGHI ỆP BẮC AN THẠNH

Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ AN THẠNH

Địa chỉ: 606 Trần Hưng Đạo, Phường 2, Quận 5, Tp.HCM

Quần thể công nghiệp - dân cư và dịch vụ Bắc An Thạnh nằm dọc theo đường tỉnh

830, xã An Thạnh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An đã được quy hoạch với tổng diện tích là

1.002,23 ha và được chia làm 2 giai đoạn :

 Giai đoạn 1: KCN có quy mô 307,23 ha

 Giai đoạn 2: KCN có quy mô 385 ha và khu dân cư - dịch vụ là 310 ha được mở

rộng thêm 2 khu vực :

- Khu vực 1 về hướng Đông

- Khu vực 2 đối diện KCN qua tỉnh lộ 830

Như vậy tổng diện tích khu công nghiệp là: 692,23 ha

Trang 11

2.3 V Ị TRÍ KHU CÔNG NGHIỆP:

Khu công nghiệp Bắc An Thạnh tọa lạc tại các Xã An Thạnh - Huyện Bến Lức - Tỉnh Long An, cách đường cao tốc Sài Gòn Trung - Lương 3km và cách Quốc Lộ 1A 6km (tại giao lộ ngã 3 Long Kim)

 Phía Bắc giáp Kinh Rạch Vọng

 Phía Nam giáp Kinh Nước Mục

 Phía Tây giáp tịnh lộ 830 và sông Vàm Cỏ Đông

 Phía Đông giáp đồng lúa

Với vị trí địa lý khá thuận lợi về giao thông đường bộ lẫn đường thủy nên rất tiện lợi

để xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh Khu công nghiệp Bắc An Thạnh trong giai đoạn 1 có diện tích hơn 307,23ha, trên một vùng đất bằng phẳng có nền địa chất tốt, giai đoạn 2 sẽ được mở rộng lên 1.002,23ha để trở thành khu Quần thể công nghiệp - dân cư -

dịch vụ và thương mại Dự án có vị trí gần với đường cao tốc Quốc Lộ 1A và sông Vàm

Cỏ Đông, tiện lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế tổng thể trong toàn khu vực Ngoài ra Khu công nghiệp còn có khu văn phòng làm việc dành cho các doanh nghiệp, khu nhà ở dành cho các chuyên gia và doanh nghiệp, khu lưu trú cho công nhân…

Trang 12

2.4 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU

Khu đất nằm trong vùng có đặc điểm chung của khí hậu tỉnh Long An là khí hậu gió mùa

cận xích đạo, một năm có 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ cũng như gió và độ ẩm đều thay đổi

Hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam và Tây Nam

Gió Đông Nam từ tháng 01 đến tháng 06, tốc độ gió vmax

Gió Tây Nam từ tháng 07 đến tháng 12, tốc độ gió v

Mưa từ tháng 05 đến tháng 11, lượng mưa nhiều từ tháng 6,7,8,9

Lượng mưa trung bình năm : 1.620mm Lượng mưa lớn nhất : 2.718mm Lượng mưa nhỏ nhất : 1.353mm

Số ngày mưa trung bình trong năm : 159 ngày

Trang 13

2.5 LO ẠI HÌNH KHU CÔNG NGHIỆP DỰ KIẾN TIẾP NHẬN VÀO KCN:

Với những lợi thế của KCN Bắc An Thạnh sẽ tiếp nhận những ngành công nghiệp như:

 Công nghiệp chế biến nông sản, thủy hải sản, thực phẩm

 Công nghiệp chế biến thức ăn cho gia súc, chế phẩm thuốc thú y

 Công nghiệp sản xuất các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp

 Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, Công nghiệp thực phẩm và bánh kẹo

 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

 Công nghiệp cơ khí chính xác, máy móc, thiết bị, công cụ, phụ tùng máy nông nghiệp

 Công nghiệp chế bản, thiết kế mẫu mã, sản xuất phần mềm vi tính, lắp ráp điện tử

 Công nghiệp chế biến gỗ gia dụng, công nghiệp chế tác nữ trang

 Công nghiệp sản xuất phụ tùng xe ôtô, xe máy

 Công nghiệp chế tạo máy tàu thủy, thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, đánh cá

 Công nghiệp may, da giày, may mặc

 Công nghiệp bưu chính viễn thông

Trang 14

2.6 B Ố TRÍ QUY HOẠCH TRONG KCN:

Dự kiến bố trí quy hoạch sử dụng đất cho toàn KCN trong giai đoạn 1 như sau:

B ảng 2.1: Cân bằng đất tổng thể trong KCN Bắc An Thạnh giai đoạn 1

Trang 15

2.7 ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI KCN BẮC AN THẠNH:

2.7.1 Các điều kiện vệ sinh trước khi xả nước thải ra nguồn:

Trên cơ sở các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam:

- TCVN 7957-2008: Tiêu chuẩn Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 5945 – 2005: Nước thải công nghiệp – tiêu chuẩn thải

Nước thải sau khi xử lý đạt mức độ loại B

2.7.2 Lưu lượng nước thải KCN:

Khu công nghiệp sau khi đi vào hoạt động ổn định thì lưu lượng là 9000 m3/ngày đêm được chia thành 3 giai đoạn đầu tư, với mỗi giai đoạn là 3000 m3

 Nước thải sinh hoạt trong khu công nghiệp

/ngày đêm, bao gồm các nguồn sau:

 Nước thải công nghiệp được tạo ra từ các quá trình sản xuất khác nhau của các nhà máy xí nghiệp trong khu công nghiệp

2.7.3 Thành phần, tính chất nước thải:

Do các ngành nghề đầu tư vào KCN Bắc An Thạnh cũng tương tự như KCN Tân Bình nên thành phần các chất ô nhiểm trong nước thải tại KCN Bắc An Thạnh được khảo sát

và lấy mẫu phân tích ở KCN Tân Bình như sau:

B ảng 2.2: Thành phần và nồng độ nước thải đầu vào trạm xử lý

STT CH Ỉ TIÊU ĐƠN VỊ K ẾT QUẢ

Trang 16

Ngu ồn: “Thuyết minh kỹ thuật xử lý nước thải KCN Bắc An Thạnh”

Trong loại nước thải này ta thấy tỷ lệ BOD5

Hàm lượng chất rắn lơ lửng tương đối cao, d o đó phải tiến hành xử lý kết hợp phương pháp hoá học, cơ học và sinh học trong quá trình xử lý

/COD nằm trong khoảng 0,5 điều đó

chứng tỏ thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải đa dạng và các thành phần ô nhiễm

cần phải xử lý không riêng gì các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy bởi vi sinh vật

2.7.4 Khả năng gây ô nhiễm môi trường:

Khi nước thải chưa được xử lý, nếu cho chảy ra các sông ngòi, kênh rạch… sẽ làm cho các thuỷ vực này bị nhiễm bẩn, gây hậu quả xấu đối với nguồn nước, có thể gây ra nhiều ảnh hưởng:

 Làm thay đổi tính chất hoá lý, độ trong, màu, mùi, pH

 Làm giảm oxy hoà tan do tiêu hao trong quá trình oxy hoá các chất hữu cơ, gây ảnh hưởng đến tài nguyên nước như động vật thuỷ sinh, làm thay đổi hệ sinh vật nước Kết quả là nguồn nước không thể sử dụng cho tưới tiêu thuỷ lợi và nuôi

trồng thuỷ sản

 Với hàm lượng chất hữu cơ quá cao, hàm lượng cặn tồn đọng lớn, nước thải sau

một thời gian tích luỹ sẽ lên men và phân huỷ, tạo ra mùi và khí đặc trưng ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường, khi thải vào nguồn nước sẽ tích tụ độc hại cho cá, tôm và con người

Trang 17

2.7.5 Ngu ồn tiếp nhận:

Vì nước thải của Khu công nghiệp sau khi xử lý sẽ được xả vào kênh Nước Mục, vậy nước thải sẽ được xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005 loại B

B ảng 2.3: Yêu cầu chất lượng nước thải sau khi xử lý tập trung TCVN 5945-2005

STT Thông s ố Đơn vị Giá tr ị giới hạn (cột B)

Trang 18

35 Xét nghiệm sinh học (Bioassay) 90% cá sống sót sau 96 giờ

trong 100% nước thải

Ngu ồn: Nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải TCVN 5945 - 2005

Trang 19

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG

THOÁT NƯỚC

3.1.1 Định nghĩa thoát nước và nhiệm vụ

Định nghĩa: Thoát nước là khái niệm để chỉ một tập hợp các công trình, thiết bị, các

giải pháp kỹ thuật (cống góp, ống thoát, trạm bơm, công trình xử lý…) được tổ chức để

thực hiện nhiệm vụ dẫn nước dư thừa, nước thải do nhiễm bẩn không còn giá trị sử

dụng về nguồn tiếp nhận, thoả mãn nhu cầu thoát nước tránh tác hại cho con người

 Nhi ệm vụ: Nhiệm vụ của thoát nước là vận chuyển nhanh chóng các loại nước thừa,

nước thải ra khỏi các khu dân cư, sản xuất nhằm giảm mức độ gây hại, đồng thời phải làm sạch và khử trùng đến mức cần thiết trước khi xả vào nguồn nước

3.1.2 H ệ thống thoát nước (HTTN)

 Khái ni ệm: Hệ thống thoát nước là tổ hợp gồm những công trình, thiết bị (cống góp,

mạng thoát nước, công trình xử lý, trạm bơm…) và các giải pháp kỹ thuật (làm sạch,

khử trùng…) được tổ chức để dẫn nước (thoát nước) đến nguồn tiếp nhận Có hai dạng thoát nước là dạng tự vận chuyển bằng dòng chảy tự nhiên và dạng thoát bằng chuyên

chở, can thiệp của con người

 M ục đích : Việc giải quyết thoát nước nhằm mục đích

- Tránh ô nhiễm môi trường, hạn chế các dịch bệnh do nước thải gây ra, cải thiện

Trang 20

3.1.3 Phân lo ại mạng lưới thoát nước:

 M ạng lưới thoát nước chung: Là hệ thống, trong đó mọi loại nước thải (nước mưa,

nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất) được dẫn trong cùng một mạng lưới cống

tới trạm xử lý hoặc ra nguồn tiếp nhận

- Ưu điểm: Đảm bảo tốt nhất về phương diện vệ sinh, vì toàn bộ phần nước bẩn

(nếu không xây dựng giếng tràn tách nước) đều được xử lý trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận Trong đô thị chỉ có 1 mạng lưới thoát nước

- Khuyết điểm: Chế độ thủy lực làm việc của hệ thống không ổn định Mùa mưa nước chảy đầy cống gây ngập lụt, nhưng mùa khô chỉ có nước thải sinh hoạt và

sản xuất thì độ đầy và tốc độ dòng chảy nhỏ, không đảm bảo điều kiện kỹ thuật, gây nên lắng đọng cặn, làm giảm khả năng chuyển tải, phải tăng số lần nạo vét

cống Ngoài ra do nước thải chảy tới trạm bơm, trạm xử lý không điều hòa về lưu lượng và chất lượng nên công tác điều phối trạm bơm và trạm xử lý trở nên phức

tạp, khó đạt hiệu quả mong muốn

 M ạng lưới thoát nước riêng: Hệ thống này có hai hay nhiều mạng lưới cống riêng

biệt, một mạng lưới thoát nước dùng dẫn nước bẩn nhiều phải qua hệ thống xử lý, một

mạng ống thoát nước khác dùng để dẫn nước ít bẩn (thường là nước mưa) xả trực tiếp vào nguồn xả, không cần qua trạm xử lý

Trong trường hợp nước thải sản xuất có chứa chất độc hại như axit, kiềm, kim loại

nặng… thì nhất thiết phải dẫn vào mạng lưới thoát nước riêng

- Ưu điểm: có lợi về xây dựng và quản lý, giảm được vốn đầu tư xây dựng ban đầu (kích thước công trình như trạm bơm, bể xử lý nhỏ hơn…)

- Nhược điểm: vệ sinh kém hơn

 M ạng lưới thoát nước nửa riêng: Là mạng lưới, trong đó ở những điểm giao nhau

giữa hai mạng lưới độc lập , người ta xây dựng giếng tràn – tách nước mưa Tại

những giếng này, khi lưu lượng nước mưa ít (giai đoạn đầu của trận mưa kéo dài),

chất lương nước mưa bẩn, nước mưa sẽ chảy vào mạng lưới thoát nước bẩn, theo

cống góp chung dẫn vào trạm xử lý Khi lưu lượng nước mưa lớn, chất lượng tương đối sạch, nước mưa sẽ tràn qua giếng tách theo cống xả ra nguồn tiếp nhận

- Ưu điểm: Theo quan điểm vệ sinh, tốt hơn mạng lưới riêng, vì trong thời gian mưa các chất bẩn không xả trực tiếp vào nguồn

Trang 21

- Khuyết điểm: Những chỗ giao nhau giữa hai mạng lưới phải xây dựng giếng tách nước mưa, thường không đạt hiệu quả mong muốn về vệ sinh

3.2.1 X ử lý nước thải bằng phương pháp cơ học

Nước thải công nghiệp cũng như nước thải sinh hoạt thường chứa các chất tan và không tan ở dạng hạt lơ lửng Các tạp chất lơ lửng có thể ở dạng rắn và lỏng, chúng tạo với nhau thành hệ huyền phù

Để tách các hạt lơ lửng ra khỏi nước thải, thường người ta sử dụng các quá trình thủy

cơ (gián đoạn, liên tục) lọc qua song chắn hoặc lưới, lắng dưới tác dụng của lực trọng trường hay lực ly tâm và lọc Việc lựa chọn phương pháp xử lý tuỳ thuộc vào kích thước

hạt, tính chất hoá lý, nồng độ hạt lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch cần thiết

Xử lý cơ học nhằm gạn lọc, lắng để lọc bỏ khỏi nước thải các tạp chất vô cơ không tan như đất cát, các hợp chất hữu cơ có kích thước lớn ở dạng tấm, sợi cũng như điều hoà nước

thải về mặt lưu lượng, thành phần các chất hữu cơ…

Quá trình xử lý cơ học cũng khử được một phần các chất ô nhiễm Nó mang ý n ghĩa quan trọng các công trình xử lý nước thải và không thể thiếu được trong các công trình sau:

 Song ch ắn rác hay lưới chắn

Tại song chắn hay lưới chắn các tạp chất thô như : gỗ, giẻ, rác thực phẩm,… và các vật

thể thô khác bị giữ lại Song chắn rác hầu như công trình nào cũng phải có nằm ở trước cửa vào hố thu nước thải, tùy theo các công trình mà có thể lắp đặt thêm lưới chắn rác

 Quá trình l ắng

Lắng là quá trình quan trọng trong công nghệ xử lý nước thải, thường được ứng dụng

để tách các chất lơ lửng ra khỏi nước thải dựa trên sự khác nhau về trọng lượng của các hạt

lơ lửng và nước Đây là quá trình xử lý ban đầu hay sau quá trình xử lý sinh học

Quá trình lắng có thể chia làm hai dạng cơ bản phụ thuộc vào trạng thái các hạt cặn lơ

lửng trong nước :

 Lắng độc lập

 Lắng keo tụ

Trang 22

 Quá trình điều hòa

Lưu lượng nước thải và hàm lượng chất bẩn trong nước thường dao động không đều theo ngày đêm, làm ảnh hưởng xấu về chế độ công tác của mạng lưới và các công trình xử

lý sau, do đó bể điều hòa có chức năng :

 Điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất bẩn trong nước thải

 Oxi hóa một phần nồng độ ô nhiễm nước thải

 Tham gia làm thoáng sơ bộ

 Tránh lắng cặn

 Tăng hiệu suất lắng ở bể lắng đợt một

3.2.2 X ử lý nước thải bằng phương pháp hóa học

Cơ sở của phương pháp này là các phản ứng hoá học diễn ra giữa các chất ô nhiễm và

chất thêm vào Những phản ứng diễn ra có thể là :

 Phản ứng oxi hoá khử

 Phản ứng trung hoà tạp chất kết tủa

 Các phản ứng thuỷ phân chất độc hại

Các phương pháp hoá học thường dùng nhiều là : Oxi hóa và trung hòa Thông thường

đi đôi với trung hoà còn kèm theo các quá trình kết tủa và hiện tượng vật lý khác

 Trung hoà:

Nước thải công nghiệp thường có giá trị pH quá thấp hay quá cao (độ kiềm hay độ axit cao) Các công trình đơn vị xử lý nước thải công nghiệp như: Trao đổi ion, các phương pháp sinh học…Thì trước nó phải tiến hành giai đoạn trung hoà Quá trình trung hoà được

thực hiện trong các bể trung hoà làm việc liên tục hay gián đoạn theo chu kì Về cấu tạo, các bể này có thể kết hợp với các bể lắng phải dựa trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế -

kỹ thuật để chọn phương pháp lắng

Trang 23

Lựa chọn biện pháp trung hòa phụ thuộc vào lượng thải, chế độ thải cũng như nồng độ các chất trong nước thải Việc trung hoà nước thải bằng hoá chất gặp nhiều khó khăn, vì thành phần và lưu lượng nước thải không ổn định làm phức tạp các hệ thống, thiết bị tự động châm hoá chất

Phương pháp này dùng khi nồng độ và pH nước thải quá thấp hay quá cao Phương pháp trung hoà thường kết hợp với các phương pháp khác để xử lý nước thải Các hoá chất trung hoà thường dùng: HCl, H2SO4, NaOH, Ca(OH)2

Các phương pháp trung hoà thường dùng :

 Trung hoà bằng cách trộn hai dòng nước thải axit và bazơ Đây là biện pháp đơn

giản, dễ thực hiện và ít tốn chi phí

 Trung hòa nước thải bằng cách thêm hóa chất (Bổ sung các tác nhân hóa chất)

 Trung hòa nước thải chứa axít bằng cách cho qua lớp vật liệu trung hòa, thường

vật liệu lọc là đá vôi

 Trung hòa bằng các khí axit

3.2.3 X ử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý

Các phương pháp hoá lý (đông tụ và keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion, các quá trình tách bằng màng, các phương pháp điện hoá)

Trong tự nhiên tuỳ theo nguồn gốc xuất xứ cũng như bản chất hoá học, các hạt cặn lơ

lửng đều mang điện tích âm dương (ví dụ, các hạt rắn có nguồn gốc silic, các hợp chất hữu

cơ đều có điện tích âm, ngược lại các hydroxit sắt và nhôm mang điện tích dương) Khi thế cân bằng điện động của nước bị phá vỡ các thành phần mang điện tích sẽ kết hợp hay kết

Trang 24

dính với nhau bằng lực liên kết phân tử và điện từ, tạo thành 1 tổ hợp trên được gọi là các

hạt “bông keo” (flocs) theo thành phần cấu tạo người ta chia chúng thành hai loại keo: keo

kị nước (hydropholic) là chống lại phân tử nước và keo háo nước (hydrophilic) là loại hấp

thụ các phân tử nước như vi khuẩn, vi rút,…trong đó keo kỵ nước đóng vai trò chủ yếu trong công nghệ xử lý nước và nước thải

nổi lên bề mặt, chúng có thể được thu gom bằng bộ phận vớt bọt

Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sụt các bọt khí nhỏ (thường là không khí) vào trong pha lỏng Cacá khí đó kết dính với cacá hạt và khi lực nổi của tập hợp các bóng khí và đủ lớn sẽ kéo theo hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp lại với nhau thành các lớp bọt chứa hàm lượng các hạt cao hơn trong chất lỏng ban đầu

Các phương pháp tuyển nổi như sau :

 Tuyển nổi bằng việc tách không khí từ dung dịch

 Tuyển nổi phân tán không khí bằng phương pháp cơ học

 Tuyển nổi bằng cấp không khí qua đầu khuyếch tán không bằng vật liệu xốp

 Tuyển nổi điện và tuyển nổi hóa học

 H ấp phụ:

Phương pháp hấp phụ được dùng rộng rãi để làm sạch triệt để nước thải khỏi các chất

hữu cơ hoà tan sau khi xử lý sinh học cũng như xử lý cục bộ khi trong nước thải có chứa 1 hàm lượng rất nhỏ các chất đó Những chất không phân hủy được bằng con đường sinh học

và thường có độc tính cao Nếu các chất khử bị hấp phụ tốt và khi chi phí riêng lượng chất

hấp phụ không lớn thì việc ứng dụng phương pháp này là hợp lý hơn cả (than hoạt tính, các

chất tổng hợp hay 1 số chất thải của sản xuất như xỉ tro, mạt sắt, xỉ và các chất hấp phụ

Trang 25

bằng khoáng chất như đất sét, silicagen, keo nhôm) Than hoạt tính là chất hấp phụ thông

thường

Trao đổi ion:

Phương pháp trao đổi ion được ứng dụng để làm sạch nước hoặc nước thải khỏi các kim

loại như Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Cd, V, Mn… cũng như các hợp chất của asen, photpho, xyanua và chất phóng xạ

Phương pháp này cho phép thu hồi các chất có giá trị và đạt được mức dộ làm sạch cao

Vì vậy nó là 1 phương pháp được ứng dụng rộng rãi để tách muối trong xử lý nước và nước thải

3.2.4 X ử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

Thực chất của phương pháp sinh học để xử lý nước thải là dùng khả năng sống và hoạt động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải, chúng sử dụng các

hợp chất hữu cơ và một số khoáng làm dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong quá trình dinh dưỡng chúng nhận được các chất làm vật liệu để xây dựng tế bào, sinh trưởng, sinh sản nên làm sinh khối tăng lên Quá trình này còn được gọi là quá trình oxi hóa sinh hóa

Phương pháp này thường được sử dụng để làm sạch hoàn toàn các loại nước thải có

chứa các chất hữu cơ hòa tan, các chất phân tán nhỏ Do vậy trước khi thực hiện phương pháp này, ta phải loại trung hòa nước thải, bỏ các chất phân tán thô ra khỏi nước thải ở công trình đơn vị trước

Theo quan điểm hiện đại, quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (thu hồi

chất bẩn từ nước thải và việc vi sinh vật hấp thụ chất bẩn) là quá trình gồm ba giai đoạn :

 Khuếch tán, chuyển dịch và hấp thụ chất bẩn từ môi trường nước lên bề mặt tế bào vi khuẩn

 Oxi hóa ngoại bào và vận chuyển các chất bẩn hấp thụ được qua màng tế bào vi khuẩn

 Chuyển dịch các chất hữu cơ thành năng lượng, tổng hợp sinh khối từ chất hữu cơ

và các nguyên tố dinh dưỡng khác bên trong tế bào vi khuẩn

Trang 26

 X ử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí:

Các quá trình hiếu khí có thể xảy ra trong điều kiện nhân tạo và hiếu khí Trong đó quá trình hiếu khí nhân tạo, người ta tạo cho môi trường sống của vi sinh vật có điều kiện tối

ưu nhất nên hiệu quả xử lý tốt hơn

Quá trình oxi hóa các chất hữu cơ của vi sinh vật để tạo thành năng lượng đầu tiên là cacbonhydrat và một số chất hữu cơ khác, quá trình này được thực hiện trên bề mặt tế bào

vi khuẩn nhờ xúc tác của men ngoại bào Sau đó một phần chất bẩn được vận chuyển qua màng tế bào vi khuẩn vào bên trong và tiếp tục oxi hóa để giải phóng ra năng lượng hay

tổng hợp thành tế bào chất dẫn đến sinh khối tăng lên Khi thiếu nguồn dinh dưỡng, tế bào

chất lại bị oxi hoá để tạo ra nguồn năng lượng cho hoạt động sống

(1) Đồng hóa: C

Quá trình trên được thể hiện qua các phương trình sau:

xHyOzN + O2  CO2 + H2O + NH3(2) Dị hóa: C

+ Năng lượng

xHyOzN + Năng lượng  C5H7NO2(3) Tự phân hủy: C

, nước và sinh khối vi sinh vật

3 Tách bùn thứ cấp ra khỏi nước bằng quá trình lắng trọng lực

Trang 27

X ử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí trong các công trình nhân tạo:

 Bể aeroten trộn

 Bể phản ứng sinh học theo từng mẻ nối tiếp

 Aeroten đẩy

 Lọc dính bám

 Phương pháp hiếu khí trong điều kiện tự nhiên

Quá trình này được tiến hành là cho nước thải tương tác với đất, thực vật và không khí

Từ đó chất ô nhiễm bị loại bỏ khỏi nước thải và có thể là tưới tiêu, thu hồi chất dinh dưỡng, tái sử dụng nước và bổ sung nguồn nước ngầm Công trình dạng này thường là: Hồ sinh

học

Hồ sinh học hay còn được gọi là hồ oxy hóa hay hồ ổn định Nước thải chảy qua hồ có

vận tốc không lớn, thời gian lưu nước thường 30 đến 50 ngày

Hồ sinh học được phân thành các loại sau :

 Hồ oxy hóa cấp ba hay hồ làm sạch lần cuối

 Hồ thông khí nhân tạo hay còn gọi là hồ được sục khí

 Hồ oxy hóa hiếu – yếm khí hay còn gọi là hồ oxy hóa tùy tiện

 X ử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kị khí:

 Các loại bể lắng nước thải kết hợp với lên men bùn cặn lắng

 Bể phản ứng yếm khí tiếp xúc

3.2.5 X ử lý bùn cặn nước thải

Trong nước thải có các chất không hòa tan như rác, cát, cặn lắng … Các loại cát (chủ

yếu là thành phần vô cơ và có tỉ trọng lớn) được phơi khô và đổ sang nền, rác được nghiền

nhỏ hoặc vận chuyển về bãi chôn lấp rác Cặn lắng được giữ lại trong các bể lắng đợt I (thường được gọi là cặn sơ cấp) có hàm lượng hữu cơ lớn được kết hợp với bùn thứ cấp (chủ yếu lá sinh khối vi sinh vật dư), hình thành trong quá trình xử lý sinh học nước thải,

xử lý theo các bước tách nước sơ bộ, ổn định sinh học trong điều kiện kị khí hoặc hiếu khí

và làm thô Bùn cặn sau xử lý có thể sử dụng làm phân bón

Trang 28

3.3 GI ỚI THIỆU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CỦA CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

3.3.1 Nhà máy x ử lý nước thải KCN Việt Nam – Singapor

3.3.1.1 Lưu lượng và nồng độ đầu vào, ra

 Lưu lượng dòng thải thiết kế: 6000 m3

 Lưu lượng dòng thải thực tế hiện nay: 2500 m

SS = 400 mg/l TDS = 400 mg/l

Dầu mỡ = 60 mg/l

 Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý: loại A (TCVN 5945 – 2005)

3.3.1.2 Quy trình công ngh ệ

a Sơ đồ quy trình công nghệ

Hình 3.1 : Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Việt Nam-Singapore

Tháp l ọc sinh học

Hố thu Song ch ắn

rác

H ố bom

Máy

l ọc tinh

Hố bơm B ể phân

phối

B ể điều hoà

Bể phân huỷ bùn

Máy

ép bùn Bùn khô

Nước sau khi ép bùn

Bùn dư Bùn tuần hoàn

Trang 29

b Nhận xét

- Việc lựa chọn công nghệ xử lý sinh học là hợp lý, đơn giản và dễ vận hành

Ưu điểm:

- Thiết kế cụm xử lý cơ học: song chắn rác, hố thu, hố bơm, và bể phân phối cho tất

cả các giai đoạn phát triển: 30,000 m3

- Việc dẫn nước hầu như theo chế độ tự chảy nên tiết kiệm chi phí và năng lượng

/ng.đ, chỉ tách riêng cụm xử lý sinh học phía sau cho từng giai đoạn phát triển là một phương án hợp lý

- Hầu hết các thông số ô nhiễm trong nước thải đầu ra của nhà máy đều đạt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5945-2005 loại A Riêng chỉ số NH

Khuyết điểm:

3

- Cộng tác kiểm soát chất lượng nước của nhà máy đấu nối vẫn chưa thật sự hiệu quả Nhà máy vẫn chưa có biện pháp khống chế chặt chẽ, nếu nước thải có sự cố bất thường thì hầu như vẫn đưa về đến trạm, sau đó mới được nhân viên vận hành phát

hiện, chủ yếu dựa vào mắt thường

-N và Coliform là không đạt

3.3.1.3 Kinh t ế

Vốn đầu tư ban đầu: 2.000.000 USD tại thời điểm xây dựng nhà máy năm 1996 Thời gian hoạt động của nhà máy được tính là 50 năm

Chi phí cho 1 m3nước thải: 1.900 đồng/m3

3.3.2 Nhà máy x ử lý nước thải KCN Biên Hòa 2

3.3.2.1 Lưu lượng, nồng độ đầu vào và vào

 Lưu lượng thiết kế giai đoạn 1: 4.000 m3

 Lưu lượng thiết kế giai đoạn 2: 8.000 m

Nhiệt độ = 450

C

Trang 31

Hình 3.1 : Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Biên Hoà 2

Fe 3+, Cr 3+

polyme b ột

Trang 32

b Nhận xét

- Trạm xử lý hiện đại, được đầu tư đúng mức và quản lý hiệu quả Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn loại A

Ưu điểm:

- Trạm xử lý nằm ở vị trí thuận lợi cho việc tập trung nước thải

- Tất cả các hoạt động của nhà máy đều được tự động hoá cao, được hệ thống Bioscan-Biomaster kiểm tra mẫu nước thải trước, trong và sau khi xử lý Khi có sự thay đổi về các thông số kỹ thuật của nhà máy như lưu lượng nước thải, sự thay đổi pH, sự tăng hoặc giảm nồng độ oxy hoà tan…đều được máy tính xử lý và tự động điều chỉnh cho phù hợp

- Hệ thống xử lý hoá lý hoạt động rất hữu hiệu

- Công nghệ Unitank là một công nghệ mới nên hiệu suất và năng suất xử lý cao

- Trước khi thải ra nguồn tiếp nhận được thải qua hồ hoàn thiện sẽ giúp đánh giá chính xác hơn hiệu quả xử lý và có kế hoạch xử lý kịp thời nếu xảy ra sự cố, tránh gây ô nhiễm cho nguồn tiếp nhận

- Các nhà máy đấu nối thường xả nước thải của mình vào hệ thống mà chưa qua xử

lý cục bộ nên có những trường hợp BOD

trạm xử lý vẫn chưa đề ra được biện pháp hữu hiệu để khống chế vẫn đề này nên để đảm

bảo an toàn phải luôn xử lý hoá lý do đó rất tốn kém hoá chất

5

- Các thiết bị máy móc sử dụng trong hệ thống xử lý đa phần ở Việt Nam không có

Hệ thống Bio-Master hiện nay khôn g còn hoạt động, đồng thời nhân viên trạm xử lý không kiểm soát được một số tiêu chuẩn như kim loại đầu vào (do ý thức của các nhà máy) nên nước thải luôn luôn được đưa qua bể báo động để xử lý hoá lý, nay là biện pháp an toàn nhưng không khoa học và hao tốn hoá chất, gây lãng phí

thì 1 tháng/ 2 lần Các chỉ tiêu khác hầu như không làm thí nghiệm

Chỉ có hệ thống bể Unitank là được làm thí nghiệm thường xuyên

Trang 33

- Ở hệ thống xử lý hoá lý, việc châm phèn không tự động mà bằng tay nhưng nhân viên thường chủ quan không làm thí nghiệm để xác định lượng phèn tối ưu

- Nước thải sinh hoạt không được xử lý mà được thải trực tiếp vào hồ hoàn thiện

- Nước sau khi xử lý không được khử trùng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

- Vào những khi mưa lớn, do một số nhà máy có hệ thống nước mưa và nước thải không được tách hoàn chỉnh nên lưu lượng đổ về nhà máy xử lý rất lớn, đôi khi các nhà máy còn lợi dụng mưa lớn thải ra nước thải chưa đạt tiêu chuẩn

3.3.2.3 Kinh t ế

Chi phí cho 1 m3nước thải: 1.700 VND/m3

3.3.3 Nhà máy x ử lý nước thải KCN Lê Minh Xuân

3.3 3.1 Lưu lượng, nồng độ đầu vào và ra

 Lưu lượng thiết kế: 2.000 m3

 Công suất xử lý hiện tại: 1.200 m

 Đối với các ngành nghề sản xuất gây ô nhiễm nặng thì yêu cầu nhà máy phải có hệ

thống xử lý nước thải sơ bộ trước khi hoà vào mạng lưới nước thải Tiêu chuẩn đề ra đạt loại C

 Ban quản lý KCN định kỳ lấy mẫu nước thải (trước và sau xử lý) ở các nhà máy để phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm của từng nhà máy, từ đó đề ra hướng giải quyết

 Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại B (TCVN 5945-2005)

Trang 34

3.3.3.2 Quy trình công ngh ệ

a Sơ đồ quy trình công nghệ

Hình 3.2 : Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp Lê Minh Xuân

/ngày) sau khi kết dính lại bằng polymer cation bùn này được

để khô trở nên rắn khó phân huỷ có thể gây bạc màu đất

Bể nâng

pH

Bể keo

tụ

Bể tạo bông

Nước thải ra Bể khử trùng Bể lắng II Bể Aeroten Bể phân phối Bể trung hoà

Máy

ép bùn

Bể chứa bùn

Bùn tuần hoàn

Bùn dư Bùn khô

Bể lắngI

Trang 35

3.3.4 Nhà máy x ử lý nước thải KCN Tân Tạo 1

3.3 4.1 Lưu lượng, nồng độ đầu vào và ra

 Tổng lưu lượng nước thải: 6.000 m3

 Lưu lượng trung bình : 250m

 Nồng độ đầu vào theo quy định của KCN: nước thải từ các Nhà máy trong KCN đèu

đã qua xử lý sơ bộ đạt loại C-TCVN 5945-2005

 Kim loại nặng đã giải quyết ở khâu tiền xử lý đạt tiêu chuẩn A-TCVN5945-2005

 Nồng độ đầu ra: nước thải sau khi xử lý được thải ra nguồn tiếp nhận loại B-TCVN 5945-2005, cụ thể ở một số chỉ tiêu sau:

Trang 36

Hình 3.3 : Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Tân Tạo (giai đoạn 1)

Trang 37

b Nhận xét

- Vị trí xây dựng trạm xử lý nước thải hợp lý, thuận tiện, gần Rạch Nước Lên (chảy vào sông chợ Đệm tại cảng Phú Định)

Ưu điểm

- Mặt bằng bố trí hợp lý, thẩm mỹ, sạch sẽ và tiết kiệm diện tích

- Lựa chọn công nghệ hợp lý: nước thải đã được qua hệ tiền xử lý trước khi thải ra hệ

thống cống chung các chỉ tiêu như dầu mỡ, kim loại nặng, hoá chất độc hại … về cơ

bản đã được xử lý ngay tại các nhà máy trước khi thu gom về khu xử lý trung tâm nên công nghệ xử lý nước thải của KCN được lựa chọn là công nghệ vi sinh với công trình chính: bể Aeroten khấy trộn hoàn chỉnh

- Hệ thống được điều khiển hoàn toàn tự động, vận hành đơn giản, ít sữa chữa

- Chế độ vận hành rất hiện đại , tự động hoá trong việc kiểm tra các thông số pH, DO, MLVSS… Mọi hoạt động trong quy trình đều được kiểm soát và khống chế chặt chẽ

- Trang thiết bị được lắp đặt trong hệ thống xử lý nước thải như bơm bùn, bơm hoá

chất, máy sục khí là các thiết bị chuyên dụng, hiện đại và mới 100%

- Không thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu kim loại nặng, dầu mỡ, nitơ tổng, phốt pho tổng, độ màu…

Khuyết điểm

- Hệ thống cần xây dựng các công trình thiết bị để kịp thời xử lý trong trường hợp thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải tăng đột ngột

- Bể tách bùn hoạt động không hiệu quả Đây là một trong những khuyết điểm lớn

nhất của cả hệ thống do việc đầu tư xây dựng bể này rất tốn kém

Trang 38

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC KHU CÔNG NGHIỆP BẮC AN THẠNH

3.1.1 Tài li ệu cơ sở để thiết kế:

 Quy hoạch san nền Khu công nghiệp

 Bản đồ quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 của Khu công nghiệp

 Các tài liệu số liệu về điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn của tỉnh Long An

 Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành thoát nước bên ngoài: TCXD 7957-2008:

Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế

3.1.2 L ựa chọn mạng lưới thoát nước

So với mạng lưới thoát nước chung thì mạng lưới thoát nước riêng có lợi hơn về mặt xây dựng và quản lý :

• Giảm được vốn đầu tư xây dựng ban đầu ;

• Chế độ thủy lực làm việc của hệ thống thoát nước được ổn định ;

• Công tác quản lý, duy trì hiệu quả

Do nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió ẩm, khoảng 70 - 82% lượng mưa hàng năm

tập trung vào các tháng mùa mưa (từ tháng V đến tháng XI) Trong các tháng mùa mưa lượng mưa trung bình tương đối đồng đều nhau (khoảng 300 mm/tháng) Tuy nhiên mưa nhiều vào tháng IX với lượng mưa khoảng 400mm Các tháng mùa khô (từ XII đến tháng

IV năm sau) có lượng mưa nhỏ (khoảng 50mm/tháng), thậm chí có tháng lượng mưa chỉ khoảng 5mm hoặc hoàn toàn không có mưa Và nước mưa là nước thải được quy ước

sạch, có thể xả thẳng ra nguồn tiếp nhận Đồng thời hệ thống thoát nước được thiết kế cho toàn khu công nghiệp cho nên lưu lượng nước thải lớn nhưng xây dựng kéo dài theo giai đoạn nên không dùng được hệ thống thoát nước chung

⇒ Với những đặc điểm trên ta chọn mạng lưới thoát nước riêng hoàn toàn

Trang 39

3.1.3 V ạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa

3.1.3.1 Nguyên t ắc vạch tuyến:

 Triệt để lợi dụng địa hình để thiết kế mạng lưới thoát nước mưa tự chảy Trường

hợp rất đặc biệt mới xây dựng đường cống có áp và xây dựng trạm bơm để thoát nước

 Tổng chiều dài đường ống ngắn nhất, đảm bảo thoát nhanh và hết các loại nước

mặt trên khu đất xây dựng

 Tuyến cống thoát nước mưa có thể bố trí dưới mặt đường, dưới vỉa hè, hoặc dải cây bụi hoặc bố trí trong đường hầm chung với các đường ống khác Cống phải đặt cách xa cây to từ 1 - 2m, cách xa móng nhà từ 3 – 6m để bảo vệ cống và công trình xây dựng Nếu đường phố rộng ≥ 30m thì cống thoát nước mưa nên đặt làm hai tuyến hai bên để giảm bớt chiều dài của các nhánh nối qua đường

 Cố gắng tận dụng ao, hồ, sông ngòi, khe suối và chỗ trũng thấp có thể thoát nước

hoặc làn hồ chứa Nếu xả trực tiếp ra sông hồ phải được phép của cơ quan y tế

 Cố gắng hạn chế đường ống thoát nước mưa cắt qua đường xe lửa, qua sông, qua

đê hoặc các công trình ngầm khác Nếu buộc phải giao cắt thì cống thoát nước phải đặt vuông góc với với những công trình này Những chỗ ngoặc và gấp khúc phải giữ được hướng dòng chảy Nếu cống d ≥ 600mm thì có thể cho ngoặc ngay trong giếng

3.1.3.2 Phương hướng thoát nước mưa KCN Bắc An Thạnh:

Khu công nghiệp nằm dọc theo 2 con Kinh Vọng và Kinh Nước Mục , chịu ảnh hưởng triều cường của 2 con kênh này Nhưng cốt san nền của khu vực cao h ơn so với

Trang 40

mực nước cao nhất của cả 2 con kênh nên việc thoát nước mưa ra Kinh Vọng và Kinh Nước Mục là rất thuận lợi

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước thải sản xuất Lợi dụng địa hình và thoát nước mưa bằng rãnh đường đổ vào các cống góp chung rồi xả ra Kinh

Vọng và Kinh Nước Mục Khu vực thiết kế được chia thành nhiều lưu vực nhỏ với các tuyến cống ngắn đảm bảo thoát nước mưa nhanh, tiết diện cống nhỏ, giảm độ sâu chôn

cống

Vạch tuyến thoát nước mưa theo sơ đồ vạch tuyến thoát nước mưa

Trên tuyến cống đặt giếng thu nước với khoảng cách 50 – 60m/1 giếng

Bố trí 18 cống xả nước mưa ra 2 Kênh để giúp thoát nhanh lượng nước mưa đồng

thời giảm tiết diện cho các đoạn cống phía sau

Việc xả nước mưa phải được sự đồng ý và cấp giấy phép của Sở y tế tỉnh Long An

và Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Long An

3.1.4 Tính toán lưu lượng nước mưa chảy qua cống thoát:

3.1.4.1 Ch ọn chu kỳ vượt quá cường độ mưa tính toán

Nói chung các khu vực thoát nước mưa đều có diện tích tính toán lớn, địa hình thuận

lợi cho việc thoát nước mưa

Lưu lượng mưa rất lớn tập trung vào tháng 5 đến tháng 11, t a chọn chu kỳ mưa tính toán cho khu công nghiệp là P = 1năm

3.1.4.2 Cường độ mưa tính toán

Cường độ mưa tính toán của khu công nghiệp theo công thức của Cục Thuỷ Văn Tác giả Trần Việt Liễn (nguồn: Thoát nước – PGS TS Hoàng Văn Huệ)

P C q

b q

+

+ +

= 20 20 1 lg (l/s.ha)

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễn Ngọc Dung. X ử lý nước cấp . NXB Xây d ựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước cấp
Nhà XB: NXB Xây dựng
2. Tr ần Đức Hạ . X ử lý nước thải đô thị. NXB Khoa h ọc kỹ thuật Hà Nội. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội. 2006
3. Hoàng Văn Huệ. Thoát nước tập I: Mạng lưới thoát nước bên ngoài công trình. NXB Khoa h ọc và kỹ thuật Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước tập I: Mạng lưới thoát nước bên ngoài công trình
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
4. H oàng Văn Huệ. Thoát nước tập II: Xử lý nư ớc thải. NXB Khoa h ọc và kỹ thu ật Hà Nội. 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước tập II: Xử lý nư ớc thải
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội. 2002
5. Tr ịnh Xuân Lai. Tính toán thi ết kế các công trình xử lý nước thải. NXB Xây d ựng Hà Nội. 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội. 2000
8. GS.TSKH Tr ần Hữu Uyển. Các b ảng tính toán thủy lực cống và mương thoát nước . NXB Xây d ựng Hà Nội. 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bảng tính toán thủy lực cống và mương thoát nước
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội. 2003
9. TCXDVN 33 – 2006. C ấp nước – Mạng lưới thoát nước và công trình . Hà N ội.2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấp nước – Mạng lưới thoát nước và công trình
10. TCXDVN 7957-2008. Thoát nước – mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chu ẩn thiết kế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w