1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019

82 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Danh Mục Thuốc Sử Dụng Tại Bệnh Viện Tỉnh Savannakhet Lào Năm 2019
Tác giả Phimmasane Soukanlaya
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Thanh Bình
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Tổ Chức Và Quản Lý Dược
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 466,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Xây dựng danh mục thuốc là một vấn đề rất quan trọng với các cơ sở khám chữa bệnh, có một danh mục thuốc tốt sẽ định hướng cho việc sử dụng thuốc hợp lý an toàn, hiệu quả và kinh tế của toàn bệnh viện. Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh và tăng khả năng kháng thuốc trong quá trình điều trị. Theo một số nghiên cứu, chi phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [2] [20]. Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào là bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh được xây dựng từ năm 1925, sau khi đất nước được giải phóng vào ngày 02 tháng 12 năm 1975, đến năm 1996 bệnh viện được nâng cấp và phát triển theo thời gian. Bệnh viện có diện tích khoảng 25,000m2, bao gồm 265 giường bệnh, có 04 khoa điều trị: khoa nội, ngoại, nhi và sản phụ khoa. Ngoài ra, còn có những bộ môn chuyên khoa như: điều trị đái tháo đường, khoa nội tim mạch tổng hợp, toà nhà dành riêng cho các vị sư, khoa tâm thần, thận tiết niệu (hiện có 10 máy chạy thận nhân tạo, có thể phục vụ được 20 ca/ngày), toà nhà VIP gồm 65 phòng (tự chi trả tiền giường bệnh, phục vụ cá nhân…). Để đạt được mục tiêu đem đến sự hài lòng cao nhất cho người bệnh, bệnh viện đã triển khai nhiều kỹ thuật y học hiện đại và phần nào đã góp phần quan trọng trong việc giảm tình trạng quá tải cho các bệnh viện tuyến trên. Bên cạnh công tác triển khai các kỹ thuật hiện đại công tác dược cũng phải được chú trọng và luôn phải chủ động trong cung ứng thuốc để sẵn sàng đáp ứng được nhu cầu điều trị của bệnh viện [23]. Việc quản lý và xây dựng danh mục thuốc đáp ứng được nhu cầu là rất quan trọng do đó cần thường xuyên phân tích danh mục thuốc giúp lựa chọn thuốc phù hợp và xác định vấn đề sử dụng thuốc, thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả đồng thời phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của bệnh viện. Để có cái nhìn tổng thể về hoạt động cung ứng từ đó đưa ra các đề xuất giúp hoạt động thuốc và điều trị có giải pháp phù hợp, giải quyết các vấn đề tồn tại đảm bảo danh mục thuốc bệnh viện sát với nhu cầu sử dụng, tối ưu hoá trong lựa chọn và nâng cao hiệu quả kinh tế góp phần nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019” với các mục tiêu: 1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019. 2. Phân tích một số bất cập trong danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019. Từ đó đưa ra một số kiến nghị, đề xuất giúp Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện có thêm cơ sở, căn cứ để xây dựng danh mục thuốc trong những năm tiếp theo nhằm đáp ứng cho nhu cầu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHIMMASANE SOUKANLAYA

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN TỈNH SAVANNAKHET LÀO

NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: 8720212

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình

HÀ NỘI 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu, em đã nhận được sự dạy dỗ, hướng dẫn tậntình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ và hỗ trợ của các cán bộ công tác tại Bệnhviện tỉnh Savannakhet đã giúp em hoàn thành tốt luận văn

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cám ơn tới GS.TSNguyễn Thanh Bình người thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốtthời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng sau đại học cùngcác thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và dìu dắt em trongsuốt thời gian học tập, rèn luyện và nghiên cứu tại trường cũng như đất nướcViệt Nam

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những ngườithân ở Việt Nam đã luôn chia sẽ, động viên để em yên tâm học tập và hoànthành tốt luận văn này

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Danh mục thuốc bệnh viện 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc 3

1.1.3 Tiêu chí lựa chọn thuốc 4

1.2 Các phương pháp phân tích danh mục thuốc 4

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC 5

1.2.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 6

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 6

1.3 Thực trạng về sử dụng thuốc trên thế giới, một số bệnh viện ở Việt Nam và Lào 8

1.3.1 Thực trạng về sử dụng thuốc trên thế giới 8

1.3.2 Thực trạng về sử dụng thuốc tại một số bệnh viện ở Việt Nam 8

1.3.3 Thực trạng sử dụng thuốc của nước CHDCND Lào 11

1.3.4 Thực trạng về hệ thống Y tế của nước CHDCND Lào 13

1.4 Tổng quan về bệnh viện tỉnh, tỉnh Savannakhet Lào 15

1.4.1 Tổng quan về bệnh viện theo WHO 15

1.4.2 Vài nét đặc điểm về địa lý, kinh tế-xã hội và bệnh viện tỉnh Savannakhet 15

1.4.3 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện tỉnh Savannakhet 16

1.4.4 Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược 17

Trang 5

1.4.5 Mô hình bệnh tật của bệnh viện tỉnh Savannakhet 19

1.5 Tính cấp thiết của đề tài 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 21

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Biến số nghiên cứu 21

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 24

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 24

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 25

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 25

Chương 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 29

3.1 Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện tỉnh Savannakhet năm 2019 29

3.1.1 Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng của thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 29

3.1.2 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ trong danh mục thuốc sử dụng 32

3.1.3 Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng 33

3.1.4 Cơ cấu thuốc theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic trong danh mục thuốc sử dụng 33

3.1.5 Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng 34

3.1.6 Cơ cấu thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất, thuốc hạn chế sử dụng trong danh mục thuốc sử dụng 34

3.2 Phân tích một số bất cập trong danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet năm 2019 35

Trang 6

3.2.1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo hạng ABC 35

3.2.2 Phân tích danh mục thuốc nhóm A theo tác dụng dược lý 36

3.2.3 Bất cập trong sử dụng thuốc nhập khẩu 43

3.2.4 Sự trùng nhau về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng giữa các thuốc có phân loại A, B, C 45

3.2.5 Cơ cấu DMT theo phân tích VEN 46

3.2.6 Cơ cấu DMT theo phân tích ABC/VEN 46

Chương 4 BÀN LUẬN 48

4.1 Về cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện tỉnh Savannakhet năm 2019 48

4.1.1 Danh mục thuốc sử dụng 48

4.1.2 Thực trạng sử dụng thuốc theo nguồn xuất xứ 49

4.1.3 Thuốc sử dụng theo tên biệt dược gốc và thuốc generic 52

4.1.4 Cơ cấu DMT được sử dụng theo thuốc đơn thành phần, đa thành phần 53

4.1.5 Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng 53

4.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng theo nhóm A, B và C 54

4.1.7 Cơ cấu thuốc nhóm A theo tác dụng dược lý 56

4.1.8 Cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng theo nhóm V, E, N 57

4.2 Về một số vấn đề bất cập trong DMT sử dụng tại bệnh viện tỉnh Savannakhet 58

4.3 Ưu điểm và hạn chế trong nghiên cứu 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

WHO Word Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật bệnh viện tỉnh Savannakhet_Lào năm 2019 19

Bảng 3.2 Cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý trong danh mục thuốc sử dụng .29

Bảng 3.3 Thuốc cùng hoạt chất Vitamin B1, Vitamin B6, Vitamin B12, cùng đường uống 32

Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ trong danh mục thuốc sử dụng 32

Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc đơn – đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng .33

Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc theo thuốc biệt dược gốc, thuốc generic trong danh mục sử dụng 33

Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục thuốc sử dụng 34

Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất trong danh mục thuốc sử dụng 34

Bảng 3.9 Kết quả phân tích ABC 35

Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc nhóm A theo tác dụng dược lý 36

Bảng 3.11 Thuốc nhóm vitamin khoáng chất có trong nhóm A 38

Bảng 3.12 Thuốc nhóm tẩy trùng, sát trùng có phân loại A 38

Bảng 3.13 Thuốc thuộc nhóm bổ sung nước và điện giải phân loại nhóm A 39

Bảng 3.14 Nhóm thuốc khác thuộc nhóm A 39

Bảng 3.15 Thuốc không thiết yếu trong nhóm A 42

Bảng 3.16 Cơ cấu nước sản xuất thuốc của danh mục bệnh viện 44

Bảng 3.17 Sự trùng nhau về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng 45

Bảng 3.18 Cơ cấu DMT theo phân tích VEN 46

Bảng 3.19 Ma trận ABC/VEN 47

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc 3Hình 1.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc 4Hình 1.3 Vị trí của tỉnh Savannakhet 16

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xây dựng danh mục thuốc là một vấn đề rất quan trọng với các cơ sởkhám chữa bệnh, có một danh mục thuốc tốt sẽ định hướng cho việc sử dụngthuốc hợp lý an toàn, hiệu quả và kinh tế của toàn bệnh viện

Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là nguyênnhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh và tăng khả năng kháng thuốctrong quá trình điều trị Theo một số nghiên cứu, chi phí mua thuốc chiếmkhoảng 30-40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước và phần lớn số tiền đó bịlãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc khônghiệu quả [2] [20]

Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào là bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh được xâydựng từ năm 1925, sau khi đất nước được giải phóng vào ngày 02 tháng 12 năm

1975, đến năm 1996 bệnh viện được nâng cấp và phát triển theo thời gian Bệnhviện có diện tích khoảng 25,000m2, bao gồm 265 giường bệnh, có 04 khoa điềutrị: khoa nội, ngoại, nhi và sản phụ khoa Ngoài ra, còn có những bộ mônchuyên khoa như: điều trị đái tháo đường, khoa nội tim mạch tổng hợp, toà nhàdành riêng cho các vị sư, khoa tâm thần, thận tiết niệu (hiện có 10 máy chạythận nhân tạo, có thể phục vụ được 20 ca/ngày), toà nhà VIP gồm 65 phòng (tựchi trả tiền giường bệnh, phục vụ cá nhân…) Để đạt được mục tiêu đem đến sựhài lòng cao nhất cho người bệnh, bệnh viện đã triển khai nhiều kỹ thuật y họchiện đại và phần nào đã góp phần quan trọng trong việc giảm tình trạng quá tảicho các bệnh viện tuyến trên Bên cạnh công tác triển khai các kỹ thuật hiện đạicông tác dược cũng phải được chú trọng và luôn phải chủ động trong cung ứngthuốc để sẵn sàng đáp ứng được nhu cầu điều trị của bệnh viện [23]

Việc quản lý và xây dựng danh mục thuốc đáp ứng được nhu cầu là rấtquan trọng do đó cần thường xuyên phân tích danh mục thuốc giúp lựa chọnthuốc phù hợp và xác định vấn đề sử dụng thuốc, thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý,

Trang 12

an toàn, hiệu quả đồng thời phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh nhằmnâng cao chất lượng khám chữa bệnh của bệnh viện.

Để có cái nhìn tổng thể về hoạt động cung ứng từ đó đưa ra các đề xuấtgiúp hoạt động thuốc và điều trị có giải pháp phù hợp, giải quyết các vấn đề tồntại đảm bảo danh mục thuốc bệnh viện sát với nhu cầu sử dụng, tối ưu hoá tronglựa chọn và nâng cao hiệu quả kinh tế góp phần nâng cao chất lượng hoạt động

cung ứng thuốc chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử

dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019” với các mục tiêu:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh SavannakhetLào năm 2019

2 Phân tích một số bất cập trong danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh việntỉnh Savannakhet Lào năm 2019

Từ đó đưa ra một số kiến nghị, đề xuất giúp Hội đồng thuốc và điều trịcủa bệnh viện có thêm cơ sở, căn cứ để xây dựng danh mục thuốc trong nhữngnăm tiếp theo nhằm đáp ứng cho nhu cầu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệuquả

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Danh mục thuốc bệnh viện

1.1.1 Khái niệm

Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc đang sử dụng trong

hệ thống chăm sóc sức khoẻ và bác sĩ kê đơn các thuốc trong danh mục này[21] Danh mục thuốc của bệnh viện là các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt

để sử dụng trong bệnh viện [19] Danh mục thuốc đóng vai trò quan trọng trongchu trình mua sắm, dự trữ, quản lý, sử dụng thuốc tại bệnh viện

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc

Trước hết, DMT của các bệnh viện được xây dựng căn cứ vào DMT thuốcthiết yếu, DMT chủ yếu và các quy định về sử dụng DMT do Bộ Y tế ban hành,đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật (MHBT) và kinh phí hoạt động của bệnhviện (ngân sách nhà nước, nguồn quỹ Bảo hiểm y tế - BHYT, nguồn thu từ cácdịch vụ khám chữa bệnh và các nguồn thu hợp pháp khác của bệnh viện) HĐT

& ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng DMT bệnhviện theo nguyên tắc mô tả trong hình 1.1 [15]

Hình 1.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc

NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG DMT

PHÙ HỢP VỚI MHBT

VÀ CHI PHÍ SD THUỐC

PHÙ HỢP VỀ PHÂN THUYẾN CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT

CĂN CỨ VÀO HƯỚNG DẪN, PHÁC ĐỒ ĐIỀU

TRỊ

ĐÁP ỨNG VỚI PHUONG PHÁP MỚI, KĨ THUẬT MỚI

Trang 14

1.1.3 Tiêu chí lựa chọn thuốc

Các thuốc đưa vào DMT thuốc bệnh viện cần có những tiêu chí để lựachọn Theo đó, Bộ Y tế đã đưa ra 7 tiêu chí để lựa chọn thuốc đưa vào DMTbệnh viện theo hình 1.2 [15]

Hình 1.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc

1.2 Các phương pháp phân tích danh mục thuốc

DMT bệnh viện là DMT ban đầu được HĐT & ĐT lựa chọn và phê duyệt

để sử dụng, còn DMT sử dụng là danh mục được sử dụng thực tế hàng năm tạibệnh viện HĐT & ĐT tiến hành phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện để có cáinhìn khái quát về tình hình sử dụng thuốc hàng năm, từ đó làm căn cứ xây dựngDMT bệnh viện cho năm tiếp theo sao cho phù hợp để đảm bảo hiệu quả điều trị

TIÊU CHÍ LỰA CHỌN THUỐC

ĐỦ BẰNG CHỨNG TIN CẬY VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CÀ TÍNH

AN TOÀN

SẴN CÓ Ở DẠNG BÀO CHẾ THÍCH HỢP

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, GIÁ VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG

PHÂN TÍCH CHI PHÍ - HIỆU QUẢ

ƯU TIÊN THUỐC DẠNG ĐƠN CHẤT

ƯU TIÊN THUỐC

GENERIC/INN

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG

HỌC, THIẾT BỊ BẢO

QUẢN

Trang 15

trong quá trình bác sĩ kê đơn, sử dụng thuốc cho người bệnh Các phương phápphân tích DMT bao gồm: phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị, phân tíchVEN [15].

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC

1) Khái niệm

Là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm

và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách[16]

2) Vai trò, ý nghĩa của phương pháp phân tích ABC

 Thuốc sử dụng tập trung vào một số sản phẩm (có tổng số khoản mụcthấp) nhưng chiếm chi phí cao (nhóm A) Dựa trên căn cứ đó tìm kiếm giải phápthay thế các thuốc đó bởi các thuốc có hiệu quả tương đương trong DMT sẵn cóhoặc thuốc có mặt trên thị trường Lựa chọn những thuốc có chi phí điều trị thấphơn, tìm ra các phác đồ điều trị thay thế

 Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc trong năm, phản ánh nhu cầu chămsóc sức khoẻ của cộng đồng từ đó phát hiện ra những bất hợp lý trong sử dụngthuốc, dựa trên so sánh lượng thuốc với MHBT của bệnh viện

 Xác định phương thức mua thuốc không có trong DMT thiết yếu củabệnh viện

 Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ 1năm hoặc ngắn hơn Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt làtrong nhóm A cần được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng các thuốc không cótrong danh mục, thuốc đắt tiền Trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị cóhiệu quả tương đương nhưng có giá thành rẻ hơn Như vậy ưu điểm chính củaphương pháp phân tích ABC giúp xác định xem phần lớn ngân sách sử dụngđược chi trả cho những thuốc nào

Ở Lào chỉ mới dừng lại ở phân tích ABC chứ chưa có phương pháp phântích ABC/VEN Phương pháp phân tích ABC nằm trong quy trình xây dựngDMT bệnh viện chưa có quy định của Bộ y tế và chỉ có một ít số bệnh viện lớnnhư tuyến Trung ương, tuyến tỉnh áp dụng dựa trên danh mục thuốc, thực tế cho

Trang 16

thấy các nghiên cứu về DMT đều dùng phân tích ABC để đánh giá về ngân sách

sử dụng thuốc của bệnh viện

1.2.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

a) Khái niệm

Là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng

sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [15]

 Giúp HĐT & ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhấttrong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế

Từ đó xem xét các nhóm TDDL có chi phí cao để xác định những thuốcđắt tiền và liệu pháp điều trị có chi phí thấp mà vẫn đạt được hiệu quả mongmuốn

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN

a) Khái niệm

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động muasắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn

bộ các loại thuốc như mong muốn [8]

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thểnhư sau:

 Thuốc V (Vital drugs): là thuốc tối cần dùng trong các trường hợp cấpcứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khámbệnh, chữa bệnh của bệnh viện

Trang 17

 Thuốc E (Essential drugs): là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ítnghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tậtcủa bệnh viện.

 Thuốc N (Non-Essential drugs): là thuốc dùng trong các trường hợpbệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trịcòn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợiích lâm sàng của thuốc

b) Vai trò, ý nghĩa

 Phương pháp phân tích VEN giúp cho nhà quản lý bệnh viện đưa ra

ưu tiên mua sắm và dự trữ thuốc

 Kết quả của phân tích VEN giúp xác định những chính sách ưu tiêncho việc lựa chọn mua sắm, quản lý hàng tồn kho và sử dụng thuốc với giá cảphù hợp

 Về lựa chọn thuốc: thuốc V, E được ưu tiên lựa chọn, đặc biệt trongtrường hợp nguồn ngân sách hẹp

 Về mua sắm thuốc: các thuốc V, E cần phải kiểm soát khi đặt hàng đủ

số lượng dự trữ cần thiết, giảm dự trữ thuốc nhóm N Nếu ngân sách hạn hẹp thìviệc sử dụng phân tích VEN được dùng để đảm bảo số lượng các thuốc V, Eđược mua đầy đủ trước tiên, sau đó sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy đểmua thuốc thiết yếu

 Về sử dụng thuốc: theo dõi kiểm soát sử dụng thuốc, đưa ra các kiếnnghị về sử dụng thuốc V và E xem xét hạn chế sử dụng thuốc nhóm N

 Về dự trữ: chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc V, E đảm bảo có một lượngtồn kho an toàn, nhất định, tránh trường hợp thiếu thuốc

1.3 Thực trạng về sử dụng thuốc trên thế giới, một số bệnh viện ở Việt Nam

và Lào

1.3.1 Thực trạng về sử dụng thuốc trên thế giới

Thuốc là loại hàng hoá đặc biệt, việc sử dụng những thuốc nào và sốlượng bao nhiêu là do thầy thuốc quyết định và người sử dụng phải tuân thủ mộtcách nghiêm ngắt, ngay cả những thuốc mua không cần kê đơn của thầy thuốc

Trang 18

Tuy nhiên, do nhiều vấn đề liên quan đến kinh tế xã hội, giáo dục, trình độ vănhoá và sự hiểu biết của con người dẫn đến tình trạng tự mua thuốc, tự điều trịcủa người dân hiện nay là một vấn đề đáng quan tâm của nhà quản lý y tế.

Hầu hết các quốc gia, đa số người dân mua thuốc từ hệ thống cung ứngthuốc tư nhân gồm bán buôn, bán lẻ thuốc Tại một số nước, hệ thống cung cấpthuốc là nhà nước kết hợp với tư nhân nhằm mục đích thuận tiện và đảm bảoviệc cung ứng thuốc hiệu quả Tuy nhiên ở một số nước phát triển như Anh,Thuỵ Điển, Pháp… người dân sử dụng thuốc qua hệ thống y tế công [1]

1.3.2 Thực trạng về sử dụng thuốc tại một số bệnh viện ở Việt Nam

Tính đến năm 2018 tổng giá trị tiền thuốc sản xuất trong nước đạt5.140.000 USD tăng 11,2% so với năm 2017, trị giá thuốc sản xuất trong nướchiện chiếm khoảng 46,6% tổng trị giá tiền thuốc sử dụng, đảm bảo cung ứng kịpthời, đủ thuốc, đặc biệt các thuốc phục vụ thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh, vacxin,thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc tiền chất, thuốc hiếm Số lượngthuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành năm 2018 là 3.763 thuốc (tăng 7,5% sovới năm 2017) Tiền thuốc bình quân đầu người năm 2018 đạt mức 53,54 USD,tăng 10,6% so với năm 2017 và tăng đến 25,28% so với năm 2015, chỉ trongvòng 4 năm tăng hơn 25% [30]

Thực trạng sử dụng thuốc theo tác dụng dược lý: Phần lớn kết quả nghiên

cứu tại các bệnh viện trong những năm gần đây cho thấy thuốc điều trị ký sinhtrùng, chống nhiễm khuẩn là nhóm có số lượng và giá trị sử dụng lớn nhất Bêncạnh đó, các nhóm như: ung thư, tim mạch, nội tiết, hô hấp cũng có chi phí sửdụng cao Trong năm 2017, tại bệnh viện phụ sản Trung ương, nhóm thuốc điềutrị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn và nhóm thuốc tác động trên đường hô hấp

là hai nhóm thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất về giá trị sử dụng, lần luợt chiếm 24,45%

và 20,05% (tương ứng với 16,7 tỷ đồng và 13,7 tỷ đồng) [16]

Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh: Báo cáo về tình hình sử dụng thuốc

tại các bệnh viện của Bộ Y tế cho thấy rằng kháng sinh là nhóm thuốc chiếm tới

Trang 19

36% tổng kinh phí cho thuốc và hoá chất Trong số 100 bệnh viện được khảo sát,các bệnh viện tuyến trung ương đã chi khoảng 26% tổng kinh phí về thuốc nóichung cho kháng sinh trong đó một số bệnh viện có tỷ lệ cao như bệnh viện Nhithành phố Hồ Chí Minh chiếm tới 89% [15] Một số nghiên cứu về thực trạngthanh toán thuốc BHYT toàn quốc năm 2010 cho thấy chiếm 1/3 trong số 30hoạt chất có giá trị thanh toán nhiều nhất là kháng sinh [5] Việc nhóm khángsinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lượng cũng như tiền thuốc sử dụng tại cácbệnh viện là một thực trạng đáng lo ngại vì hiện nay đã xuất hiện nhiều trườnghợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đã kháng cả colistin (loại kháng sinh gần như làmạnh nhất hiện nay và chỉ được sử dụng khi các kháng sinh khác điều trị thấtbại).

Thực trạng sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu: Trong

những năm gần đây, một số bệnh viện vẫn đang sử dụng khá nhiều thuốc nhậpkhẩu hơn thuốc sản xuất trong nước về cả số lượng lẫn giá trị sử dụng Tại bệnhviện Y học cổ truyền Trung ương năm 2015, 68,6% thuốc tân dược là thuốc cónguồn gốc nhập khẩu từ nước ngoài [7] Tại bệnh viện 108, trong năm 2017, gần55% số khoản mục thuốc của bệnh viện là thuốc nhập khẩu, chiếm đến gần 3/4tổng giá trị sử dụng [17] Tại một số bệnh viện chuyên khoa, do phải sử dụngcác thuốc chuyên khoa đặc thù nên tỷ lệ thuốc nhập khẩu được sử dụng khá cao

Ví dụ như trong năm 2017, tại bệnh viện Phổi trung ương, thuốc nhập khẩuchiếm đến 73,3% số khoản mục thuốc và hơn 92% tổng giá trị sử dụng [13]

Thuốc biệt dược gốc và thuốc generic: Ưu tiên sử dụng thuốc generic trong

điều trị là một trong những biện pháp hiệu quả nhằm giảm chi phí điều trị chobệnh nhân, là một trong những tiêu chí mà Bộ Y tế đã đưa ra trong việc lựa chọndanh mục thuốc sử dụng tại các bệnh viện Trong những năm gần đây, tỷ lệ phầntrăm thuốc biệt dược gốc được sử dụng trong danh mục thuốc bệnh viện có xuhướng giảm Thực trạng thuốc biệt dược gốc chiếm tỷ lệ cao trong danh mụcthuốc bệnh viện là một vấn đề hiện có tại một số bệnh viện trên toàn quốc Tuy

Trang 20

nhiên, hiện nay, tại rất nhiều bệnh viện trong cả nước, thuốc generic là nhómthuốc được sử dụng nhiều hơn nhóm biệt dược gốc cả về số lượng lẫn giá trị sửdụng Năm 2016, tại các bệnh viện Đại học Võ Trường Toản, bệnh viện đa khoaHữu Nghị Nghệ An, bệnh viện Trung ương Huế, bệnh viện đa khoa Nghi LộcNghệ An, thuốc biệt dược gốc sử dụng tại các bệnh viện này chiếm tỷ lệ lần lượt

là 29,7%, 29,79%, 14,2% và 11,9% tổng giá trị sử dụng thuốc [10] [11] [12] [19]

Thực trạng sử dụng thuốc đơn-đa thành phần: Ngày 08/08/2013 Bộ Y tế

ban hành thông tư 21/2013/TT-BYT quy định ưu tiên sử dụng thuốc ở dạng đơnchất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp, nhiều thành phần phải có đủ tài liệuchứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên mộtquần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính

an toàn hoặc tiện dụng hơn so với dạng đơn chất [3] Phần lớn tại các bệnh viện,thuốc đơn thành phần có số lượng và giá trị chiếm tỷ lệ cao trong DMT sử dụng

Thực trạng sử dụng thuốc theo đường dùng: Hai dạng dùng của thuốc

được sử dụng rất phổ biến hiện nay ở các bệnh viện trên toàn quốc là dạng thuốcdùng đường uống và dạng thuốc dùng đường tiêm – tiêm truyền Trong năm

2015, tại bệnh viện đa khoa huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An, bệnh viện sửdụng hơn 51% số khoản mục thuốc là thuốc dùng đường uống với kinh phí lênđến 11,6 tỷ đồng, chiếm 53,5% tổng giá trị sử dụng Thuốc tiêm và tiêm truyềncũng chiếm đến 41% số khoản mục thuốc và chiếm 44% tổng chi tiền thuốctrong năm của bệnh viện [6] Tại bệnh viện Nhi Trung ương, 62% số khoản mụcthuốc được sử dụng trong năm 2017 là thuốc tiêm, tiêm truyền, chiếm đến 85%tổng giá trị sử dụng [14]

Thực trạng sử dụng thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất:

Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất thuộc DMT phải kiểm soát đặcbiệt, vì việc lạm dụng sẽ ảnh hưởng đến trí tuệ, suy nhược thần kinh Nhữnghoạt động liên quan đến việc sử dụng các thuốc trên không chỉ thực hiện theoluật Dược mà còn phải theo luật phòng chống ma tuý

Trang 21

Nhằm tăng cường quản lý chặt chẽ thuốc gây nghiện, hướng tâm thần vàtiền chất dùng làm thuốc trong ngành y tế, Bộ Y tế ban hành thông tư20/2017/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của luật Dược và nghị định số54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làmthuốc phải kiểm soát đặc biệt Thông tư này bao gồm 43 hoạt chất gây nghiện,

70 hoạt chất hướng tâm thần và 08 tiền chất dùng làm thuốc Thuốc gây nghiện,hướng tâm thần và tiền chất chỉ chiếm 1 tỷ lệ thấp về số lượng, giá trị sử dụng,tuy nhiên nhóm thuốc này rất quan trọng và cần thiết trong DMT bệnh viện [4]

1.3.3 Thực trạng sử dụng thuốc của nước CHDCND Lào

Vào năm 2019, tổng chi phí sử dụng thuốc 418.714.266.470 VND, tiềnthuốc bình quân đầu người năm 2019 đạt 57.130,67 VND/người [29] Riêngbệnh viện tỉnh Savannakhet chi phí sử dụng thuốc năm 2019 là 13.035.123.960VND giảm xuống 44,43% so với năm 2018 chi phí sử dụng thuốc của bệnh việntỉnh Savannakhet đạt 29.340.399.391 VND [27]

Thực trạng sử dụng thuốc theo tác dụng dược lý: Trong các nhóm tác

dụng dược lý, nhìn chung nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễmkhuẩn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất về cả số khoản mục lẫn giá trị sử dụng.Ngoài ra, một số nhóm thuốc khác cũng có giá trị sử dụng cao như nhóm thuốcNSAIDs, thuốc Vitamin Trong năm 2017, tại bệnh viện đa khoa tỉnhLuangphabang, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, Vitamin

và NSAIDs lần lượt chiếm 21,92%, 8,09% và 8,09% [18]

Vitamin cũng là một loại hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơlạm dụng vì thói quen sử dụng quá liều được khuyến cáo Nhóm thuốc này cũngchiếm tỷ lệ kinh phí không nhỏ tại nhiều bệnh viện Bên cạnh vitamin, một sốloại thuốc có tác dụng hỗ trợ nhưng hiệu quả điều trị còn chưa rõ ràng cũngđang được sử dụng khá phổ biến tại các bệnh viện

Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh: Theo báo cáo về tình hình sử dụng

thuốc tại một số bệnh viện của Bộ Y tế Lào cho thấy: bệnh viện đa khoa tỉnh

Trang 22

Xiengkhoang năm 2019 việc sử dụng thuốc kháng sinh chiếm 24% tổng chi phícho thuốc và hoá chất Bệnh viện đa khoa tỉnh Luangnumtha năm 2019 sử dụngthuốc kháng sinh là 21% tổng giá trị sử dụng, các bệnh viện tuyến trung ương đãchi khoảng 31% [24] Theo báo cáo của bệnh viện tỉnh Savannakhet năm 2017cho thấy việc sử dụng kháng sinh chiếm 15,53% tổng giá trị sử dụng [22].

Thực trạng sử dụng thuốc xuất nhập khẩu: Một số bệnh viện tại Lào vẫn

đang sử dụng khá nhiều thuốc nhập khẩu hơn thuốc sản xuất trong nước về cả sốlượng lẫn giá cả sử dụng Phần lớn các thuốc được nhập khẩu tại Thái Lan, ViệtNam, Trung Quốc… Năm 2019 tại bệnh viện đa khoa tỉnh Luangphabang chothấy việc sử dụng thuốc nhập khẩu chiếm đến 59,8% [18] Vào năm 2017 tạibệnh viện tỉnh Savannakhet thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ cao đến 68% [22]

Thực trạng sử dụng thuốc biệt dược gốc và thuốc generic: Thuốc biệt

dược là những thuốc đã có bằng chứng về chất lượng, an toàn và hiệu quả điềutrị, thuốc biệt dược gốc tuy có sinh khả dụng cao và đã được chứng minh hiệuquả nhưng thường đắt tiền hơn thuốc generic, việc sử dụng biệt dược gốc với tỷtrọng cao sẽ làm tăng gánh nặng chi phí tiền thuốc cho người bệnh Do đó, việctăng cường sử dụng thuốc generic được khuyến khích trong trường hợp có thểthay thế trong cùng một mục đích điều trị với điều kiện tương đương sinh học

Ví dụ trong năm 2019, bệnh viện đa khoa tỉnh Huaphan đã sử dụng 135 thuốcgeneric (chiếm khoảng 53,8% số khoản mục thuốc) [25]

Thực trạng sử dụng thuốc đơn-đa thành phần: Đối với những thuốc ở

dạng phối hợp, nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng củatừng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnhđặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng hơn sovới dạng đơn chất Kết quả phân tích cơ cấu DMT của bệnh viện đa khoa tỉnhKhammuan năm 2019 cho thấy thuốc đơn thành phần chiếm 82,54% tổng chiphí sử dụng thuốc của bệnh viện [26]

Trang 23

Thực trạng sử dụng thuốc theo đường dùng: Hai dạng dùng của thuốc

được sử dụng rất phổ biến hiện nay ở các bệnh viện tại Lào là dạng thuốc dùngđường uống và dạng thuốc tiêm – truyền Năm 2019, tại bệnh viện đa khoa tỉnhKhammuan sử dụng thuốc dạng uống chiếm hơn 59,43%, dạng tiêm-truyền23,45% và dạng khác là 17,12% [26]

Thực trạng sử dụng thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất:

Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất thuộc DMT phải kiểm soát đặcbiệt, vì việc lạm dụng sẽ ảnh hưởng đến trí tuệ, suy nhược thần kinh Nhằm tăngcường quản lý chặt chẽ thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làmthuốc trong ngành y tế, Bộ Y tế ban hành quyết định về tổ chức quản lý thuốc,thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất số 456/BYT Lào, ngày19/04/2006 [28][29]

1.3.4 Thực trạng về hệ thống Y tế của nước CHDCND Lào

Về hệ thống Y tế của Lào

Trong những năm đầu tiên sau khi đất nước được giải phóng, các địa điểmdịch vụ y tế trên cả nước có số lượng hạn chế lại bị ảnh hưởng từ chiến tranh, tạithời điểm đó cả nước chỉ có 02 bệnh viện Trung ương là bệnh viện Mahosot vàbệnh viện OB (hiện tại là bệnh viện Setthathilath), các thiết bị y tế tại các bệnhviện đều lạc hậu, đội ngũ y bác sĩ ít, kiến thức và năng lực chưa cao phần lớn là

ở mức Trung cấp và Cao đẳng, cấp Cử nhân rất ít

Vì vậy, trong suốt thời gian qua hệ thống y tế không ngại ngừng phát triểnthể hiện ở các hệ thống y tế tăng lên đến 98% bao gồm hệ thống điều trị tại bệnhviện Trung ương, tỉnh, huyện và xã Có hệ thống vệ sinh – phòng bệnh và nângcao sức khoẻ mẹ và bé Tuyên truyền sức khoẻ, dinh dưỡng, tiêm phòng, kếhoạch hoá gia đình, sử dụng nước sạch và hố tự hoại, có hệ thống theo dõi vàứng phó với dịch bệnh theo mùa, từ đó quản lý tốt và không để xảy ra các loạidịch bệnh nguy hiểm, dịch vụ sức khoẻ, thức ăn và dược phẩm được mở rộngđến cả những nơi đồi núi xa xôi

Trang 24

Hiện nay, hầu hết các bản đều có y tế bản và tình nguyện viên, các vùnghẻo lánh đều có bác sĩ bản và tủ thuốc bản Bình quân từ 6 – 8 bản có một trạm

y tế, 6 -8 trạm y tế/huyện Toàn quốc có 135 bệnh viện huyện (13 huyện thị trấnkhông có bệnh viện huyện), 17 bệnh viện tỉnh và 05 bệnh viện Trung ương vàTrung tâm dịch vụ điều trị đặc biệt như Trung tâm phục hồi chức năng, Trungtâm sức khoẻ mắt, Trung tâm da liễu, Trung tâm nghiên cứu thực phẩm và dượcphẩm tất cả đều được nhận chứng nhận tiêu chuẩn Quốc tế.[32]

Ở Lào đến hiện nay vẫn chưa có quy định về phương pháp phân tíchABC, ABC/VEN Tuy nhiên vẫn có một vài số bệnh viện chỉ mới dừng lại ởphân ABC chứ chưa có phương pháp phân tích ABC/VEN Vì vậy, việc so sánhđối chiếu một vài số nghiên cứu còn bị hạn chế

Thực trạng về việc hoạt động thuốc của bệnh viện tỉnh Savannakhet

 Phải là thuốc được sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyêntắc, tiêu chuẩn GMP-WHO và phải đăng ký

 Thuốc truyền sẽ được ưu tiên cho thuốc sản xuất trong nước

 Đa số là các công ty đạt tiêu chuẩn PIC/S, EU GMP, tối thiểu là GMPWHO

 Đối với thuốc thiết yếu ít dùng với số lượng ít, công ty chưa có giấyphép đăng ký, công ty đó có thể đưa vào danh sách đấu thầu trong trường hợp cóđầy đủ giấy phép đạt tiêu chuẩn như GMP hoặc GMP WHO và kết quả kiểmnghiệm chất lượng tại nước sản xuất

 Đối với nhà sản xuất trong nước, có một vài nhà sản xuất đạt GMP vàmột số nhà sản xuất chưa đạt hoặc chỉ đạt một vài số sản phẩm Nhưng đối vớithuốc sản xuất trong nước phải có giấy phép đủ các tiêu chuẩn về kiểm nghiệmchất lượng từ cục quản lý dược phẩm và thuốc của Bộ Y tế Lào trước khi đăng

ký và gia hạn đăng ký thuốc

1.4 Tổng quan về bệnh viện tỉnh, tỉnh Savannakhet Lào

1.4.1 Tổng quan về bệnh viện theo WHO

Định nghĩa

Trang 25

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa “Bệnh viện là một bộ phậnkhông thể tách rời của tổ chức xã hội y tế, chức năng của nó là chăm sóc sứckhoẻ toàn diện cho nhân dân, cả phòng bệnh, dịch vụ ngoại trú của bệnh việnphải vươn tới gia đình và môi trường cư trú, bệnh viện còn là trung tâm đào tạoCán bộ Y tế và nghiên cứu khoa học”.

Bệnh viện là một bộ phận nằm trong Bộ Y tế, có vai trò, chức năng nhiệm

vụ chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho nhân dân, phục hồi chức năng cho bệnhnhân, phòng bệnh, thúc đẩy giáo dục sức khoẻ cho người dân và thực hành đàotạo cho các sinh viên và các cán bộ nhân viên trong bệnh viện, nghiên cứu vàthử nghiệm khoa học để cải thiện dịch vụ y tế càng ngày càng tốt nhất và hỗ trợ

kỹ thuật cho các dịch vụ y tế công cộng ở các cấp dưới của họ [18]

1.4.2 Vài nét đặc điểm về địa lý, kinh tế-xã hội và bệnh viện tỉnh Savannakhet

Tỉnh Savannakhet là một tỉnh nằm ở miền Trung của Lào, cách thủ đôVientian 487km, là tỉnh lớn thứ hai của Lào với diện tích 21.774 km2, giáp vớitỉnh Khammuan về phía Bắc, tỉnh Saravanh về phía Nam Về phía đông giáp vớiViệt Nam như các tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị qua đường số 9, phía Tây giápvới Thái Lan qua cầu Hữu Nghị nối với tỉnh Mukdaharn Năm 2015 dân số là1.037.553 người, mật độ dân số 48 người/km2 [31]

Hình 1.3 Vị trí của tỉnh Savannakhet

Trang 26

1.4.3 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện tỉnh Savannakhet

Bệnh viện tỉnh Savannakhet là một bệnh viện đa khoa lớn đứng hàng đầucủa tỉnh Savannakhet cũng như miền Trung Bệnh viện nằm dọc bờ Mekong,cách trung tâm khoảng 1km về phía Bắc, có tổng diện tích 25.000m2, gồm có

265 giường bệnh Bệnh viện có 293 cán bộ nữ 233, công chức, viên chức, ngườilao động trong đó có:19 bác sĩ chuyên khoa cấp 2, 10 thạc sĩ, 29 bác sĩ, 21 bác sĩcao đẳng, 16 bác sĩ trung cấp, 122 điều dưỡng, 25 nhân viên kỹ thuật, 10 bác sĩchuẩn đoán hình ảnh, 16 dược sĩ và 35 nhân viên quản lý y tế Đối với khoaDược nói riêng, có 16 Dược sĩ trong đó, 05 dược sĩ đại học, 05 dược sĩ trung cấp

và 06 dược sĩ sơ cấp [22]

Với vai trò là tập trung trao đổi thông tin trong và ngoài nước, bệnh viện

đã hợp tác và trao đổi phát triển – truyền đạt thông tin ý thức về chuyên mônnhư: hợp tác với trường Đai học Calgary (Canada) về việc học tập – giảng dạycho học viên chuyên môn sức khoẻ gia đình, hợp tác với trường Đại học Boston(Mỹ) về việc học tập – giảng dạy chương trình Thạc sĩ Y học gia đình từ xa(thông qua Đại học Khoa học sức khoẻ), hợp tác cơ quan hợp tác Quốc tế tìnhnguyện viên Hàn quốc KOICA, hợp tác cơ quan hợp tác Quốc tế tình nguyệnviên Nhật bản (JICA), hợp tác hội Y sĩ Pháp – Lào, hợp tác công trình bệnh việnThuỵ sĩ – Lào trong việc phát triển điều trị trẻ sơ sinh

Bệnh viện tỉnh Savannakhet được hợp tác và trao đổi chặt chẽ với trườngĐại học Y dược Huế, bệnh viện Trung Ương Huế, bệnh viện đa khoa tỉnh Quảngtrị trong việc hợp tác thực tập, nâng cao trình độ (thời gian ngắn và thời giandài) của cán bộ nhân viên Y tế trong bệnh viên, hợp tác chuyên môn và việc vậnchuyển bệnh nhân với bệnh viện Đa khoa tỉnh Mukdaharn (Thái Lan)

Bệnh viện đã trao đổi, học hỏi với những tổ chức Y học như: trao đổi vớicác thầy cô, sinh viên học viên đến từ trường Đai học Y khoa Tokyo Medicaland Dental University, bệnh viện Ung bứu tỉnh Oubonrachathani (Thái Lan),trao đổi với Sở Y tế tỉnh Amnatchalern (Thái Lan).[22]

Trang 27

1.4.4 Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược

Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc bệnh viện

về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ kịpthời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc antoàn, hợp lý

Nhiệm vụ của khoa Dược:

 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng chonhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điềutrị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm hoạ)

 Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị

và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

 Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

 Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quảnthuốc”

 Tổ chức pha chế thuốc, hoá chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sảnxuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

 Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc,tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tácdụng không mong muốn của thuốc

 Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tạicác khoa trong bệnh viện

 Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánhgiá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh

và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

 Tham gia chỉ đạo tuyến

 Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

 Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

 Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

 Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm trabáo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y

tế chưa có phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở

đó giao nhiệm vụ

Trang 28

Chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện tỉnh Savannakhet:

 Cấp cứu, khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân tỉnh vàmột số tỉnh lân cần

 Nghiên cứu khoa học về Y học, áp dụng những tiến bộ của khoa học

kỹ thuật vào chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh

 Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyếndưới

 Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật

 Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng, phối hợp với cơ sở y

tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch

 Quản lý kinh tế về y tế

 Hợp tác Quốc tế [22]

1.4.5 Mô hình bệnh tật của bệnh viện tỉnh Savannakhet

Thống kê MHBT có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với bệnh viện Việcthống kê số liệu này là cơ sở cho việc lập kế hoạch thăm khám và điều trị củabệnh viện, phương hướng đầu tư mở rộng bệnh viện và hoạt động cung ứngthuốc của bệnh viện Năm 2019, MHBT của bệnh viện đa khoa tỉnhSavannakhet được trình bày trong bảng sau: [10]

Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật bệnh viện tỉnh Savannakhet_Lào năm 2019

ST

T Tên chương bệnh và bệnh

Mã bệnh

Số lượng mắc

Tỉ lệ tần suất (ICD)

(Số bệnh

4 Viêm phổi do virus hợp bào hô hấp J12-1 2.304 7,36

Trang 29

11 Bệnh lây nhiễm khác 844 2,70

Trang 30

1.5 Tính cấp thiết của đề tài

DMT bệnh viện là danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để

sử dụng trong bệnh viện Nó có vai trò rất quan trọng trong việc hướng dẫn cácbác sĩ lựa chọn, sử dụng kê đơn thuốc điều trị cho bệnh nhân

Việc phân tích DMT được sử dụng tại bệnh viện và chỉ ra các điểm hợp

lý, chưa hợp lý là một trong những căn cứ quan trọng giúp Hội đồng thuốc vàđiều trị xây dựng DMT trong năm tiếp theo đáp ứng cho nhu cầu sử dụng thuốchợp lý an toàn và hiệu quả tại bệnh viện

Trên thực tế việc xây dựng DMT bệnh viện còn gặp nhiều khó khăn, chủyếu dựa vào DMT sử dụng của những năm trước đó do thiếu thông tin phân tích

dữ liệu về sử dụng thuốc làm căn cứ Đó chính là những căn cứ quan trọng giúpcác bác sĩ có thêm cơ sở kê đơn dựa vào kinh nghiệm Từ trước đến nay, đã cónhiều đề tài nghiên cứu về DMT tại các bệnh viện, tuy nhiên cho đến thời điểmnày Lào vẫn chưa có đề tài về phân tích DMT

Chính vì vậy việc tiến hành đề tài nghiên cứu “Phân tích danh mục thuốc

sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Savannakhet năm 2019” là hết sức cần thiếtđối với bệnh viện để có cái nhìn đầy đủ, toàn diện hơn về DMT bệnh viện Từ

đó có thể tìm ra những điểm hợp lý, bất hợp lý, những vấn đề bất cập còn tồn tạitrong DMT của bệnh viện, để từ đó làm cơ sở căn cứ cho việc xây dựng DMTnhững năm tiếp theo giúp cho việc sử dụng thuốc trong bệnh viện được hợp lý,

an toàn, hiệu quả và kinh tế hơn

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện tỉnh Savannakhet

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành tại bệnh viện tỉnh Savannakhet, địa chỉ: số 23 Thà

hè – thành phố Kaisone Phomviharn – Savannakhet

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu: từ tháng 01/2019 đến 12/2019

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoatỉnh Savannakhet năm 2019

Căn cứ thu thập

Phânloại

DMTSDnăm 2019

Phânloại

DMTSDnăm 2019

thuốc theo

thành phần

Thuốc được chia thành 02 nhóm:

1 Thuốc đơn thành phần (thuốc có 1hoạt chất)

2 Thuốc đa thành phần (thuốc có 2hoạt chất trở lên)

Phânloại

DMTSDnăm 2019

Trang 32

4 Nhóm

thuốc theo

nguồn gốc

xuất xứ

Thuốc được phân thành 02 nhóm:

1 Thuốc sản xuất trong nước

2 Thuốc nhập khẩu

Phânloại

DMTSDnăm 2019

DMTSDnăm 2019

la/

https:///www.noh.gov.la/index.php/lo-Thuốc mang tên gốc

Thuốc mang tên thương mại

Phânloại

DMTSDnăm 2019

Mục tiêu 2: Phân tích một số bất cập trong DMT sử dụng tại bệnh viện đakhoa tỉnh Savannakhet năm 2019

ST

Loại biến

Căn cứ thu thập

1 Phân loại thuốc

theo hạng ABC

Thuốc phân thành 3 hạng dựatrên SKM và giá trị của cácnhóm thuốc theo phân tích ABC

 Hạng A: gồm những sản phẩmchiếm 75-80% tổng giá trị tiền

 Hạng B: gồm những sản phẩmchiếm 15-20% tổng giá trị tiền

 Hạng C: gồm những sản phẩm

Phânloại

DMTSDnăm 2019

Trang 33

DMTSDnăm 2019

 Hoạt chất

 Hàm lượng

 Đường dùng

Biếnsố

DMTSDnăm 2019

Trang 34

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang và hồi cứu số liệu

Nội dung nghiên cứu được tóm tắt trong hình 2.4

Hình 2.4 Nội dung nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Tiến hành hồi cứu các số liệu liên quan đến toàn bộ thuốc tân dược đãđược sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Savannakhet từ tháng 01 năm 2019 đếntháng 12 năm 2019 thông qua các tài liệu sẵn có như sau:

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện tỉnh

- Cơ cấu thuốc theo nhóm

- Phân tích thuốc nhóm A theo TDDL

- Bất cập trong sử dụng thuốc nhập khẩu

- Thuốc giống nhau cả về hoạt chất, hàm lượng và đường dùng

có mặt ở các phân nhóm khác nhau

Trang 35

 Sổ sách xuất nhập thống kê sử dụng thuốc trong năm 2019 lưu tại khoaDược và phòng tài chính kế toán.

 Danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện năm 2019

 Báo cáo tổng kết của bệnh viện năm 2019

 Các thông tin thu thập gồm có: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàmlượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, nhà sản xuất,nước sản xuất

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Toàn bộ số khoản mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnhSavannakhet năm 2019

Phương pháp phân tích số liệu

 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng thuốc tại bệnh viện tỉnhSavannakhet năm 2019

 Phương pháp tính tỷ trọng: tính tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu củađối tượng nghiên cứu trên tổng số

 Phương pháp phân tích nhóm TDDL

 Phương pháp phân tích ABC

 Phương pháp phân tích VEN

 Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN

Trang 36

Phương pháp phân tích nhóm điều trị

Từ dữ liệu thu được ở biểu mẫu thu thập số liệu (phụ lục 1) ta tiến hànhphân tích nhóm điều trị Căn cứ vào bảng DMT sử dụng, ta tiến hành phân tíchnhóm điều trị như sau:

 Bước 1: Dùng cộng cụ Filter, sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theoQuyết định số 1146/BYT_Lào chia thành 27 nhóm

 Bước 2: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với sốlượng sản phẩm

 Bước 3: Tính tổng số tiền thuốc sử dụng sẽ bằng tổng lượng tiền chomỗi sản phẩm

 Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗisản phẩm chia cho tổng số tiền

 Bước 5: Tính tổng giá trị và % của từng nhóm điều trị để xác địnhnhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất

Phương pháp tỷ trọng

 Bước 1: Các số liệu sau khi được thu thập ở biểu mẫu phụ lục 1, đượcđưa vào phần mềm Microsoft Excel để phân tích

 Bước 2: Phân tích số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu

 Cơ cấu DMT được sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ: Dựa vào thông tinnước sản xuất của từng thuốc phân thành các nhóm thuốc sản xuất trong nước vànhập khẩu

 Cơ cấu DMT theo thuốc đơn/đa thành phần: Căn cứ vào số lượng hoạtchất có hoạt chất có tác dụng điều trị của từng thuốc trên nhãn, những thuốc sảnxuất trong nước và nhập khẩu

 Cơ cấu DMT theo đường dùng: Căn cứ vào đường dùng của thuốc đểphân loại uống/tiêm truyền/khác

 Cơ cấu DMT theo quy chế chuyên môn: Căn cứ vào thông tư số456/BYT_Lào về việc quản lý thuốc gây nghiện, thuốc an thần và hoạt chất độc,phân phối nhóm gây nghiện, thuốc an thần, thuốc hướng tâm thần, tiền chất vànhóm thuốc thường

Trang 37

 Cơ cấu DMT theo tên biệt dược gốc/tên generic: Căn cứ vào DMT biệtdược gốc do BYT công bố, phân biệt các thuốc là biệt dược gốc và thuốcgeneric Các thuốc không thuộc danh mục nêu trên là thuốc generic.

 Bước 3: Tính số khoản mục, giá trị sử dụng từng biến số, tính giá trịphần trăm giá trị số liệu theo các công thức

Mục tiêu 2: Phân tích một số bất cập trong DMT sử dụng tại bệnh việntỉnh Savannakhet năm 2019

 Phương pháp phân tích ABC

Căn cứ vào bảng dữ liệu trên phần mềm excel theo biểu mẫu thu thập sốliệu (phụ lục 1), thu thập các thông tin để tiến hành phân tích ABC theo cácbước sau:

Trang 38

Thuốc hạng A là các thuốc tập trung phần lớn kinh phí của bệnh viện cầnđánh giá và xem xét việc sử dụng những thuốc không thực sự cần thiết và cácthuốc đắt tiền.

Phân tích cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý: nhóm bổ sungnước và điện giải, nhóm thuốc kháng sinh, nhóm thuốc tiêu hoá, nhóm thuốc tácđộng lên máu, nhóm thuốc gây mê – gây tê, nhóm thuốc giảm đau hạ sốt, nhómthuốc miễn dịch, nhóm thuốc khử trùng và sát trùng, nhóm thuốc chạy thận nhântạo, nhóm thuốc hướng tâm thần, nhóm thuốc giãn cơ, nhóm thuốc hormone,nhóm da liễu, nhóm thuốc kháng histamine và nhóm thuốc co hồi tử cung

Phân tích 10 thuốc hạng A có giá trị lớn nhất: Calcium/Vitamin D 300IU,Tri Vitamine B, Normal Saline, Omeprazole, Ceftiaxone sodium, RingerLactate, Rabies vaccine, Metronidazole, Cytoflavin, Sevoflurane

Bất cập trong sử dụng thuốc nhập khẩu

Tính giá trị sử dụng của các thuốc nhập khẩu có thể thay thế:

Giá trị sử dụng = Số lượng x Đơn giá thuốc nhập khẩu

Tính giá trị sử dụng khi chuyển các thuốc nhập khẩu trên bằng thuốc sảnxuất trong nước

Sự trùng nhau về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng giữa các thuốc cóphân loại A, B, C

Trang 39

Chương 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

3.1 Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện tỉnh Savannakhet năm 2019

3.1.1 Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng của thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

Bảng 3.2 Cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý trong danh mục thuốc sử dụng

3 Nhóm thuốc giảm đau hạ sốt, kháng viêm

không steroid và Điều trị Gout

10 Nhóm thuốc chống ung thư và tăng đề kháng 1 0,31 936 0,01

11 Nhóm thuốc tác động lên máu 14 4,35 888.480 6,84

12 Sản phẩm máu và huyết tương 1 0,31 22.680 0,17

Trang 40

là nhóm thuốc tiêu hoá (7%), nhóm thứ 4 là nhóm thuốc tác động lên máu(6,84%), nhóm thứ 5 là nhóm thuốc gây mê-gây tê (6,54%) Năm nhóm nàychiếm tỉ trọng cao nhất so với cả danh mục thuốc.

Các nhóm thuốc (04 nhóm) nhóm thuốc giảm đau hạ sốt không steroid vàđiều trị gout, nhóm thuốc gây mê – gây tê, nhóm thuốc tác động lên máu vànhóm thuốc tiêu hoá chiếm từ 6,15 – 7%

Các nhóm thuốc (02 nhóm) nhóm thuốc miễn dịch và tim mạch chiếm từ2,96 – 4,64%

Nhóm

điều

trị t

m mạch

Nhóm

da liệu

Nhóm

khử trùng

và sá

t trùng

Nhóm

lợi tểu

Nhóm

têu hoá

à Antoxytocics

2530

3540

CƠ CẤU THEO TDDL VỀ SKM

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược (2008), “Giáo trình Dược xã hội học Trường Đại học Dược Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Dược xã hội học TrườngĐại học Dược Hà Nội
Tác giả: Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược
Năm: 2008
2. Nguyễn Thanh Bình (2011), “Vai trò của hội đồng thuốc và điều trị trong hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vai trò của hội đồng thuốc và điều trị trong hoạtđộng cung ứng thuốc bệnh viện
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2011
3. Bộ Y tế (2013), Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08.08.2013 “Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thông tư quyđịnh về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
5. Phạm Lương Sơn (2012), “Nghiên cứu hoạt động đấu thầu mua thuốc bảo hiểm y tế cho các cơ sở khám chữa bệnh công lập ở Việt Nam”, Luận văn Tiến sĩ dược họ, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu hoạt động đấu thầu mua thuốc bảo hiểmy tế cho các cơ sở khám chữa bệnh công lập ở Việt Nam”
Tác giả: Phạm Lương Sơn
Năm: 2012
6. Nguyễn Trưởng Thị Minh Hoàng (2015), “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2014”, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục thuốc sử dụngtại bệnh viện đa khoa Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2014”
Tác giả: Nguyễn Trưởng Thị Minh Hoàng
Năm: 2015
7. Đỗ Thị Thái Hằng (2016), “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương năm 2015”, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Yhọc Cổ truyền Trung ương năm 2015”
Tác giả: Đỗ Thị Thái Hằng
Năm: 2016
8. Lê Thị Tuyết Mai (2018), “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Bạch Mai năm 2016”, Luận văn Thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh việnBạch Mai năm 2016”
Tác giả: Lê Thị Tuyết Mai
Năm: 2018
9. Đoàn Thanh Lam (2018), “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện Nghị Lộc Nghệ An năm 2016”, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đakhoa huyện Nghị Lộc Nghệ An năm 2016”
Tác giả: Đoàn Thanh Lam
Năm: 2018
10. Lương Quốc Tuấn (2018), “Phân tích danh mực thuốc sử dụng tại bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An năm 2017”, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mực thuốc sử dụng tại bệnh việnHữu Nghị đa khoa Nghệ An năm 2017”
Tác giả: Lương Quốc Tuấn
Năm: 2018
11. Nguyễn Thị Hải Yến (2018), “Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh viện Đại học Võ Trường Toản năm 2016”, Luận văn Thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh việnĐại học Võ Trường Toản năm 2016”
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Yến
Năm: 2018
12. Nguyễn Thị Hào (2018), “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Trung ương Huế năk 2016”, Luận văn Thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh việnTrung ương Huế năk 2016”
Tác giả: Nguyễn Thị Hào
Năm: 2018
13. Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2019), “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Phổi Trung ương năm 2017”, Luận văn Thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnhviện Phổi Trung ương năm 2017”
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Năm: 2019
14. Nguyễn Thanh Uyên (2019), “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2018”, Luận văn Thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh việnNhi Trung ương năm 2018”
Tác giả: Nguyễn Thanh Uyên
Năm: 2019
15. Nguyễn Thị Vân (2020), “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương năm 2018”, Luận văn Thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Yhọc Cổ truyền Trung ương năm 2018”
Tác giả: Nguyễn Thị Vân
Năm: 2020
16. Lưu Thị Huyên (2019), “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2017”, Luận văn Thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Phụsản Trung ương năm 2017”
Tác giả: Lưu Thị Huyên
Năm: 2019
17. Vương Minh Việt (2019), “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2017”, Luận văn Thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh việnTrung ương Quân đội 108 năm 2017”
Tác giả: Vương Minh Việt
Năm: 2019
18. THATSADALIN LAPPHAVONG (2018), “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện tỉnh Luangphabang_Lào năm 2016”, Luận văn Thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục thuốc sử dụngtại bệnh viện tỉnh Luangphabang_Lào năm 2016”
Tác giả: THATSADALIN LAPPHAVONG
Năm: 2018
4. Bộ Y tế (2018), Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30.10.2018 của Bộ Y tế ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hoá dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc - Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019
Hình 1.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc (Trang 14)
Hình 1.3 Vị trí của tỉnh Savannakhet - Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019
Hình 1.3 Vị trí của tỉnh Savannakhet (Trang 25)
Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật bệnh viện tỉnh Savannakhet_Lào năm 2019 - Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019
Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật bệnh viện tỉnh Savannakhet_Lào năm 2019 (Trang 28)
Bảng 3.2 Cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý trong danh mục thuốc sử dụng - Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019
Bảng 3.2 Cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý trong danh mục thuốc sử dụng (Trang 39)
Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ - Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019
Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ (Trang 42)
Bảng 3.3 Thuốc cùng hoạt chất Vitamin B1, Vitamin B6, Vitamin B12, - Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019
Bảng 3.3 Thuốc cùng hoạt chất Vitamin B1, Vitamin B6, Vitamin B12, (Trang 42)
Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất - Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019
Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất (Trang 44)
Bảng 3.9 Kết quả phân tích ABC - Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019
Bảng 3.9 Kết quả phân tích ABC (Trang 45)
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc nhóm A theo tác dụng dược lý - Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc nhóm A theo tác dụng dược lý (Trang 46)
Bảng 3.11 Thuốc nhóm vitamin khoáng chất có trong nhóm A - Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019
Bảng 3.11 Thuốc nhóm vitamin khoáng chất có trong nhóm A (Trang 48)
Bảng 3.13 Thuốc thuộc nhóm bổ sung nước và điện giải phân loại nhóm A - Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019
Bảng 3.13 Thuốc thuộc nhóm bổ sung nước và điện giải phân loại nhóm A (Trang 49)
Bảng 3.14 Nhóm thuốc khác thuộc nhóm A - Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019
Bảng 3.14 Nhóm thuốc khác thuộc nhóm A (Trang 49)
Bảng 3.15 Thuốc không thiết yếu trong nhóm A - Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019
Bảng 3.15 Thuốc không thiết yếu trong nhóm A (Trang 52)
Bảng 3.16 Cơ cấu nước sản xuất thuốc của danh mục bệnh viện - Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019
Bảng 3.16 Cơ cấu nước sản xuất thuốc của danh mục bệnh viện (Trang 54)
Bảng 3.17 Sự trùng nhau về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng - Luận văn thạc sỹ - Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện tỉnh Savannakhet Lào năm 2019
Bảng 3.17 Sự trùng nhau về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w