1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP QUẦN LÝ CHẤT THÁI NGUY HẠI TRONG RÁC SINH HOẠT TẠI QUẬN BÌNH THẠNH

105 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NI ỆM VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH Theo Luật Bảo vệ Môi trường 2005, một chất thải được xác định là CTNH khi chúng có chứa một hoặc toàn bộ các yếu tố như: độc hại, phóng xạ,

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

SVTH : NGUY ỄN THANH NGUYÊN MSSV : 911040B

LỚP : 09MT1N GVHD : ThS HOÀNG KHÁNH HOÀ

TP H Ồ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 2009

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

SVTH : NGUY ỄN THANH NGUYÊN MSSV : 911040B

LỚP : 09MT1N GVHD : ThS HOÀNG KHÁNH HOÀ

Trang 3

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

Ngày giao nhi ệm vụ luận văn : 16/09/2009

Ngày hoàn thành lu ận văn : 16/12/2009

Xác nhận của GVHD

Th.s Hoàng Khánh Hoà (Phó phòng quy ho ạch môi trường – Viện Kỹ thuật nhiệt đới

và B ảo vệ môi trường Tp Hồ Chí Minh)

TP H Ồ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 2009

Trang 4

Đầu tiên em xin gửi lời tri ân đến thầy Th.s Hoàng Khánh Hoà, phó phòng quy

hoạch môi trường – Viện kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh, người đã hết lòng hướng dẫn em thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này

Đồng thời, em cũng cảm ơn sâu sắc ba mẹ, các thành viên trong gia đình đã tạo mọi

điều kiện về vật chất và tinh thần để em có thể thực hiện và hoàn thành nội dung

luận văn này một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Môi trường và Bảo hộ lao động đã tận

tình dạy bảo và truyền đạt các kiến thức chuyên ngành và kiến thức học làm người cho em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Em cũng đặc biệt cảm

ơn TS Trương Thị Tố Oanh, giảng viên của khoa, người đã nhiệt tình hướng dẫn em

thực hiện nghiên cứu khoa học, làm cơ sở cho việc xây dựng nội dung luận văn về

sau Đồng thời em cũng xin g ửi lời cảm ơn đến Th.s Trần Minh Hải, lãnh đ ạo và

các anh chị chuyên viên phòng Quản lý chất thải rắn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường TP HCM đã đọc, góp ý, và cung cấp tài liệu, tạo điều kiện cho em thực hiện

luận văn này

Bên cạnh sự nổ lực của bản thân, gia đình và sự dạy bảo tận tình của các thầy cô thì

sự hỗ trợ của các bạn sinh viên lớp 09MT1N nhằm giúp em hoàn thành luận văn này

là một điều rất đáng trân trọng Em chúc tất cả thành viên của lớp gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống

Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn trân trọng Kính chúc tất cả mọi người dồi dào

sức khoẻ, thành công trong sự nghiệp của mình!

Tp H ồ Chí Minh, ngày 26 tháng 01 năm 2010

Sinh viên th ực hiện

Nguy ễn Thanh Nguyên

Trang 5

L ỜI CẢM ƠN

M ỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC CH Ữ VIẾT TẮT 1

DANH SÁCH CÁC B ẢNG 2

DANH SÁCH CÁC HÌNH 3

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 5

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 5

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 5

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1.6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 6

CHƯƠNG 2: CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH 8

2.1 KHÁI NIỆM VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH 8

2.2 TÁC HẠI CỦA CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH LÊN SỨC KHOẺ CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG 8

2.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 11

2.3.1 Nghiên cứu của thế giới 11

2.3.2 Nghiên cứu của Việt Nam 12

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ THẢO LUẬN 14

3.1 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC KHẢO SÁT 14

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 14

3.1.2 Kinh tế 15

Trang 6

ẢO SÁT HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA

ĐÌNH 16

3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý về chất thải nguy hại hộ gia đình 16

3.2.2 Các văn bản pháp luật về quản lý chất thải nguy hại 20

3.2.3 Hiện trạng chấp hành các quy định về quản lý chất thải nguy hại hộ gia đình 23

3.2.4 Hiện trạng vận chuyển, thu gom chất thải nguy hại tại quận Bình Thạnh 25

3.2.5 Hiện trạng xử lý chất thải nguy hại hộ gia đình tại Quận Bình Thạnh 32

3.3 ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN TRONG RÁC SINH HOẠT TẠI CÁC HỘ DÂN 33

3.3.1 Mô tả công việc thực hiện 33

3.3.2 Kết quả điều tra, khảo sát và thảo luận 35

3.3.3 Thành phần chất thải nguy hại hộ gia đình 41

3.4 KHẢO SÁT NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH 44

3.4.1 Lập bảng câu hỏi khảo sát 44

3.4.2 Kết quả khảo sát và thảo luận 44

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY H ẠI HỘ GIA ĐÌNH 47

4.1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH 47

4.1.1 Nhận biết chất thải nguy hại hộ gia đình 47

4.1.2 Hướng dẫn sử dụng, lưu trữ và thải bỏ an toàn chất thải nguy hại hộ gia đình 52

4.1.3 Biện pháp phổ biến thông tin đến người dân 53 4.1.4 Các hình thức tham gia của cộng đồng vào việc nâng cao nhận thức về

Trang 7

TỪ CÁC HỘ GIA ĐÌNH 61

4.4 GIẢI PHÁP TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH 63

4.5 GIẢI PHÁP TÁI CHẾ CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH 64

4.6 GIẢI PHÁP SỬ DỤNG CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH LÀM NGUYÊN NHIÊN LIỆU THAY THẾ TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP XI – MĂNG 66

4.7 GIẢI PHÁP DÙNG NHIỆT ĐỂ TIÊU HỦY CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH 70

4.8 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI NGUY HẠI HỢP VỆ SINH 70

K ẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 74

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 76

PH ẦN PHỤ LỤC 77

Trang 8

DANH SÁCH CÁC T Ừ VIẾT TẮT

AM : Ăn mòn

AFR : Alternative Fuel & Raws materials (Nguyên nhiên liệu thay

thế) BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

C : Cháy

CTR : Chất thải rắn

CTNH : Chất thải nguy hại

CTNH HGĐ : Chất thải nguy hại hộ gia đình

CTRNH : Chất thải rắn nguy hại

CNVS : Công nhân vệ sinh

UBND : Ủy ban nhân dân

VKTNĐ&BVMT : Viện kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường

XLCTNH : Xử lý chất thải nguy hại

Trang 9

DANH SÁCH CÁC B ẢNG

Bảng 2.1: Tác hại của các sản phẩm chứa chất nguy hại 10

B ảng 3.1: Đặc điểm trạm trung chuyển tại Quận Bình Thạnh 31

B ảng 3.2: Kết quả khảo sát khối lượng và thành phần rác thải tại khu vực 1 36

B ảng 3.3: Kết quả khảo sát khối lượng và thành phần rác thải tại khu vực 2 37

B ảng 3.4: Kết quả khảo sát khối lượng và thành phần rác thải tại khu vực 3 38

B ảng 3.5: Kết quả khảo sát khối lượng và thành phần rác thải tại khu vực 4 39

B ảng 3.6: Khối lượng và tỷ lệ của từng thành phần CTNH HGĐ 42

B ảng 3.7: Tương quan giữa hệ số phát thải và thu nhập của người dân 44

B ảng 3.8: Kết quả khảo sát nhận thức của người dân về CTNH HGĐ 45

B ảng 4.1: Dữ liệu về 08 loại CTNH HGĐ phổ biến nhất 49

B ảng 4.2: Các loại nhãn cảnh báo nguy hại 51

B ảng 4.3: Hướng dẫn sử dụng, lưu trữ, thải bỏ an toàn một số sản phẩm nguy hại từ hộ gia đình 53

B ảng 4.4: Các loại CTNH HGĐ có thể tái chế được 65

B ảng 4.5: Tổng hợp các phương pháp xử lý CTNH HGĐ 71

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ hành chính quận Bình Thạnh 16

Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống quản lý nhà nước về chất thải rắn đô thị tại Tp HCM 17

Hình 3.3: Sản phẩm cồn 90o Hình 3.4: Sản phẩm nước rửa chén của công ty Unilever tại Pháp và tại Việt tại Pháp và Việt Nam 23

Nam 24

Hình 3.5: Các sản phẩm sơn dầu 24

Hình 3.6: Các loại nước tẩy rửa không nhãn mác được bày bán công khai 25

Hình 3.7: Sơ đồ quá trình thu gom CTNH HGĐ 25

Hình 3.8: Sơ đồ hệ thống thu gom, trung chuyển và vận chuyển ở TP HCM 26

Hình 3.9: Sơ đồ hệ thống tái chế 27

Hình 3.10: Sơ đồ hoạt động thu gom, vận chuyển của công ty Môi trường đô thị 28

Hình 3.11: Sơ đồ hoạt động thu gom, vận chuyển của công ty Dịch vụ công ích 29

Hình 3.12: Sơ đồ hoạt động trung chuyển và vận chuyển của hợp tác xã 29

Hình 3.13: Sơ đồ hoạt động thu gom rác dân lập 30

Hình 3.14: Mạng lưới thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn TP HCM 31

Hình 3.15: Tỷ lệ giữa các thành phần rác thải 32

Hình 3.16: CTNH hộ gia đình lẫn trong rác đem chôn lấp 33

Hình 3.17: Các dụng cụ dùng để phân tích thành phần rác sinh hoạt 34

Hình 3.18: Cân xác định tổng khối lượng rác phát sinh trong ngày 34

Hình 3.19: Phân loại và xác định khối lượng từng thành phần rác thải 35

Hình 3.20: Tỷ lệ giữa các thành phần rác thải tại khu vực 1 36

Hình 3.21: T ỷ lệ giữa các thành phần rác thải của 10 hộ dân thuộc Phường 11 37

Hình 3.22: Tỷ lệ giữa các thành phần rác thải tại khu vực 3 38

Hình 3.23: Tỷ lệ giữa các thành phần rác thải tại khu vực 4 39

Trang 11

Hình 3.24: Cân xác định khối lượng từng thành phần CTNH HGĐ 41

Hình 3.25: Tỷ lệ giữa các thành phần CTNH HGĐ 42

Hình 3.26: Các loại CTNH HGĐ thu được sau đợt khảo sát 43

Hình 3.27: Các lo ại dược phẩm và mỹ phẩm thu được trong rác sinh hoạt 43

Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ phân loại rác tại nguồn Giai đoạn 1 59

Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ phân loại rác tại nguồn giai đoạn 2 60

Trang 12

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nhiều sản phẩm thường được sử dụng trong hộ gia đình có chứa chất độc hại như: pin, acquy, sơn, thuốc tẩy, Những sản phẩm này sẽ trở thành chất thải nguy hại

hộ gia đình (CTNH HGĐ) khi chúng không còn đư ợc sử dụng nữa Cũng như các

loại CTNH khác, CTNH hộ gia đình cũng có các đặc tính độc hại như dễ cháy nổ,

ăn mòn, lây nhiễm, …và vì đư ợc sử dụng trong các hộ gia đình nên CTNH HGĐ còn có đặc điểm là phân tán diện rộng, tiếp xúc với nhiều người Nếu các loại chất

thải này không được kiểm soát chặt chẽ, chúng sẽ tác động xấu đến môi trường và

sức khoẻ con người Tuy nhiên, thông tin về CTNH HGĐ cũng như các s ản phẩm

chứa chất độc hại trong hộ gia đình chưa được phổ biến đầy đủ đến người dân Trên

thực tế, người dân vẫn thải bỏ chung rác sinh hoạt với CTNH HGĐ, việc này gây nhiều khó khăn cho công tác thu gom và xử lý loại hình chất thải này

Trong đợt khảo sát thí điểm tại 10 hộ dân thuộc lô 11, cư xá Thanh Đa, phường 27,

quận Bình Thạnh để xác định khối lượng và tỷ lệ CTNH HGĐ có trong rác, kết quả

cho thấy tỷ lệ CTNH HGĐ trong rác sinh hoạt vào khoảng 0,78% Đồng thời mức

độ và đặc tính nguy hại của các loại CTNH HGĐ đã đư ợc xác định rõ trong đ ề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) “Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất thải nguy hại hộ gia

đình” Trên cơ sở khoa học của các đề tài nghiên cứu trước, việc đề xuất giải pháp

qu ản lý chất thải nguy hại trong rác sinh hoạt trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, vì

thời gian có hạn nên việc nghiên cứu sẽ được tập trung thực hiện tại quận Bình

Thạnh Kết quả nghiên cứu từ đề tài này sẽ giúp các cơ quan chức năng đưa ra các

giải pháp quản lý phù hợp nhằm bảo vệ môi trường và sức khoẻ cộng đồng theo hướng phát triển bền vững

1.2 M ỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và mang tính thực tiễn cao để quản lý CTNH HGĐ tại địa phương

1.3 PH ẠM VI NGHIÊN CỨU

• Địa điểm: Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ CHí Minh

• Thời gian: 28/09/2009 – 31/10/2009

Trang 13

• Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn nguy hại từ hộ gia đình

1.4 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU

• Tổng quan tài liệu về vấn đề CTNH HGĐ

• Khảo sát, tìm hiểu thực tế

- Lập phiếu điều tra, đánh giá nhận thức của người dân về CTNH HGĐ

- Tiến hành khảo sát, đo đạc trên thực địa

- Điều tra, đánh giá hiện trạng quản lý của chính quyền địa phương

• Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại hộ gia đình

- Các văn bản pháp luật về quản lý CTNH của các cơ quan chức năng như:

Cục thông tin – Bộ TNMT, Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA), Tổng

cục BVMT, Bộ TNMT, …

- Phương tiện thông tin đại chúng: Internet, sách, tạp chí chuyên ngành, báo cáo NCKH chuyên ngành, …

• Lấy ý kiến của nhân dân từ phiếu thăm dò (câu hỏi mở và đóng)

• Thống kê và đánh giá số liệu thu thập được từ phiếu thăm dò

• Tham khảo ý kiến chuyên gia

• Tổng hợp thông tin: phân tích, nhận xét và kiến nghị

1.6 Ý NGH ĨA THỰC TIỄN:

Sau khi thực hiện, đề tài thu được các kết quả rất có ích như:

Trang 14

• Hệ thống hoá các tác hại của CTNH HGĐ lên sức khoẻ con người và môi trường

• Hệ thống hoá cách nhận biết CTNH HGĐ

• Xây dựng bảng hướng dẫn cách sử dụng, lưu trữ, thải bỏ an toàn sản phẩm nguy hại trong hộ gia đình

• Các biện pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng

• Các biện pháp quản lý, thu gom, xử lý CTNH HGĐ

Với các kết quả trên, đề tài có một ý nghĩa xã hội rất lớn:

• V ề phía các cơ quan quản lý nhà nước: kết quả nghiên cứu của đề tài này là

cơ sở khoa học giúp các ngành chức năng về quản lý môi trư ờng thiết lập các phương án kiểm soát chất thải nguy hại từ hộ gia đình một cách có hiệu quả

nhằm bảo vệ môi trường và sức khoẻ cộng đồng theo hướng phát triển bền

vững nhất

• V ề phía doanh nghiệp: giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng luật pháp về

thông tin an toàn cho các sản phẩm có chứa thành phần nguy hại cuả mình

• V ề phía người dân: được cung cấp thông tin về sử dụng, thải bỏ an toàn sản

phẩm chứa chất nguy hại

Trang 15

CHƯƠNG 2

CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH

2.1 KHÁI NI ỆM VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH

Theo Luật Bảo vệ Môi trường 2005, một chất thải được xác định là CTNH khi chúng có chứa một hoặc toàn bộ các yếu tố như: độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ,

dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác, hoặc tương tác

với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người CTNH có thể

tồn tại ở dạng như rắn, lỏng, bùn, khí hoặc dạng khác

Ngoài ra, theo TCVN 7629 : 2007 thì CTR NH là chất thải rắn chứa các chất hoặc

hợp chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác

Tại Việt Nam, khái niệm CTNH HGĐ chưa được cụ thể hoá trong các văn bản pháp

luật Do đó để xác định CTNH HGĐ ta có thể tham khảo định nghĩa của Cục Bảo

vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA), theo đó các sản phẩm thường được sử dụng trong hộ

gia đình có ch ứa các thành phần nguy hại (hazardous substances) sẽ trở thành CTNH HGĐ khi chúng bị thải bỏ CTNH HGĐ có thể có một hoặc toàn bộ các đặc tính nguy h ại như: cháy nổ, ăn mòn, gây ngộ độc hoặc tương tác với các chất khác gây nguy h ại tới môi trường và sức khoẻ con người

Căn cứ vào định nghĩa trên thì CTNH HGĐ có nguồn gốc từ các sản phẩm chứa

chất nguy hại được sử dụng trong hộ gia đình, do đó các đ ặc tính của sản phẩm

chứa chất nguy hại cũng chính là đặc tính của CTNH HGĐ

Tại TP HCM, nguồn phát sinh CTNH lớn nhất là từ sản xuất công nghiệp chiếm 80% khối lượng CTNH [8] Theo luật môi trường năm 2005 và luật Hoá chất 2007, nguồn này được quy định rõ ràng là do cơ s ở sản xuất phải chịu trách nhiệm có giải pháp thu gom, xử lý Còn CTNH từ hộ gia đình thì hiện nay chưa có hướng dẫn cụ

thể quản lý cũng như phương thức kiểm soát như thế nào

2.2 TÁC H ẠI CỦA CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH LÊN S ỨC KHO Ẻ CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG

Trong mỗi gia đình đều tồn tại nhiều loại hình chất thải như: sơn, thuốc diệt trừ các loài gây hại, dầu nhớt, mỹ phẩm, chất tẩy rửa, pin, bóng đèn, đồ điện tử, CTNH HGĐ gây hại cho sức khoẻ và sự sống của con người, ở mọi lứa tuổi Các chất thải này đem đến nhiều mối nguy hại như sau:

Trang 16

Đầu tiên, chúng ta có thể bị phơi nhiễm (qua tiếp xúc trực tiếp, đường hô hấp

hoặc đường tiêu hoá) với những chất độc còn tồn dư bên trong chúng

• K ế đến, CTNH HGĐ khi thải vào cống rãnh mà chưa đư ợc xử lý sẽ làm ô

nhiễm nguồn nước

• Cu ối cùng, khi thải bỏ chung với rác sinh hoạt, các chất thải có thể làm ảnh

hưởng đến sức khoẻ của công nhân vệ sinh (CNVS), hoặc chúng có thể diễn ra các phản ứng hoá học trong xe chở rác hoặc trong lòng bãi rác

Cụ thể, theo Cục BVMT Hoa Kỳ (EPA), khi chúng ta không sử dụng đúng cách,

một số đồ gia dụng có thể rất nguy hiểm cho những người mắc bệnh tim Những hơi

trong các dung môi sơn, chẳng hạn như chất cồn khoáng chất, turpentine, methanol,

và xylene, làm áp lực vào phổi và tim, gây ra chứng tim đập không đều Bên cạnh

đó, các thuốc diệt trừ các loài gây hại (thuốc diệt muỗi, kiến, chuột, cỏ dại, nấm, …)

và chất tẩy rửa ở các dạng như bột, chất đặc dạng keo, chất lỏng, hoặc phun xịt, là

những hoá chất rất mạnh được sử dụng trong nhà hoặc ngoài vườn để lau chùi các

bề mặt và diệt các loài sâu bọ, côn trùng gây hại Khi tiếp xúc thường xuyên ở liều lượng cao, người sử dụng có thể bị phơi nhiễm và dẫn đến:

• Các chứng đau đầu

• Chóng mặt

• Các chứng co rút cơ bắp

• Buồn nôn

• Sức khoẻ suy giảm

• Khi ngộ độc (do uống phải, hoặc hít trực tiếp) sẽ xảy ra các triệu chứng như

rối loạn nhịp tim Trong trường hợp nghiêm trọng, việc tiếp xúc ảnh hưởng đến chứng nhồi máu cơ tim hoặc gây tử vong

Nếu không có kế hoạch kiểm soát chặt chẽ, các sản phẩm trên sẽ đem vào môi trường các thành phần nguy hại có trong chúng

Ngoài ra, theo thông tin của Bộ TNMT Việt Nam [3], các vật liệu độc hại có trong rác thải của ngành điện tử chủ yếu là các kim loại nặng như chì, th ủy ngân, crom trong các bản mạch, pin và các bóng đèn điện tử Trong các tivi và các bóng đèn điện tử có chứa trung bình 0,8 g chì Thủy ngân từ chất thải điện tử là nguồn ô nhiễm thủy ngân chính trong rác thải đô thị Đa số các kim loại và các hợp chất kim

loại trong CTR điện tử bán dẫn đều có khả năng gây ra các đột biến làm rối loạn

Trang 17

quá trình trao đ ổi vật chất và năng lượng gây ra những khuyết tật trong các tế bào

và cơ thể sống, dẫn đến một số bệnh viêm nhiễm, ung thư, rối loạn nội tiết Nếu bị nhiễm độc thuỷ ngân, có thể mắc các chứng bệnh đau bụng, nôn mửa, thiếu máu Ngoại trừ một số hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, tạo mùi, dễ phát hiện bằng cảm quan

để phòng tránh, đa số các độc tố trong chất thải rắn điện tử không mùi vị nên khó đề phòng kiểm soát Sau đây là bảng thống kê các tác hại của các sản phẩm chứa chất nguy hại lên sức khoẻ con người và môi trường

B ảng 2.1: Tác hại của các sản phẩm chứa chất nguy hại

TT Tên s ản phẩm Thành ph ần

nguy hại chính Tác h ại

1 Sơn móng tay

Butyl acetate Camphor Dibutyl phtalate Ethyle acetate Methyl ethyl ketone Toluene

N ếu tiếp xúc quá mức, tuỳ vào thành phần hoá chất trong sơn có thể gây một trong các triệu chứng như:

ng ứa da, mắt, mũi, mi ệng, họng, nôn mửa, tiêu

ch ảy, nhức đầu, nếu tiếp xúc quá nhiều có thể gây

co c ứng bắp thịt, gây nguy hại cho tăng trưởng và sinh s ản, ảnh hưởng hệ thần kinh, tổn hại gan, thận

D ễ gây kích ứng cho da, mắt và sẽ đốt cháy cổ

h ọng nếu ta nuốt phải

3 Nước thông cống Thuốc tẩy

Sulfuric acid

Có tính b ốc hơi cao, có thể gây bỏng, dễ gây mù loà

n ếu tiếp xúc với mắt, gây tử vong nếu nuốt phải chúng

5 Nước rửa móng tay Acetone

N ếu tiếp xúc quá mức có thể gây nhức đầu, choáng váng, ng ứa da, mắt, họng và suy nhược hệ thần kinh trung ương

6 Thu ốc nhuộm Chất hữu cơ bay hơi

Thu ốc nhuộm hoà tan

Gây kích ứng với da, mắt, mũi và mi ệng khi tiếp xúc v ới hơi của thuốc nhuộm

(Xem thêm phụ lục 1)

Trang 18

CTNH HGĐ với các tác hại nghiêm trọng do chúng gây ra đối với sức khoẻ con người và môi trường sống, đã đặt ra các thách thức to lớn về kiểm soát nguồn chất

thải này cho cơ quan quản lý nhà nước

2.3 CÁC NGHIÊN C ỨU VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI HỘ GIA ĐÌNH TRÊN TH Ế GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.3.1 Nghiên c ứu của thế giới:

Tại Mỹ, Cục BVMT Hoa Kỳ (EPA) đã công bố các ấn phẩm của mình như “Sổ tay

nh ận thức và đối phó ngộ độc thuốc trừ vật hại”, các trang thông tin về sức khoẻ

môi trường cho cộng đồng đã đư ợc công bố rộng rãi trên website www.epa.gov Trong đó, EPA đã xác đ ịnh các sản phẩm sau được sử dụng trong hộ gia đình có

chứa hoá chất độc hại:

• Thuốc diệt trừ các loài gây hại

• Sơn móng tay và nước rửa móng tay

• Nước làm mềm vải

Khi sử dụng những sản phẩm này không đúng cách, người dùng có thể gặp phải các triệu chứng như bị kích ứng da, mắt, mũi và cổ họng hay gây ngộ độc

Năm 2007, theo tính toán, trung bình m ỗi hộ gia đình ở Mỹ có khoảng 50 kg chất

thải nguy hại trong tầng hầm, nhà để xe, kho, vườn và nơi sinh hoạt Và cũng theo tính toán, chỉ cần 1% hộ gia đình tại nước này, cắt giảm phân nửa lượng chất thải nguy hại sẽ giảm hơn 360.000 tấn chất thải nguy hại đi vào bãi rác hoặc thải xuống nguồn nước.(Nguồn: EPA)

Theo các nghiên cứu của tiến sĩ Stanley M Caress và Anne C Steinemann thuộc Đại học Washington (Hoa Kỳ) thì các sản phẩm giặt là (laundry products) và chất làm sạch không khí (air freshners) bán chạy nhất tại Mỹ được xét nghiệm có giải phóng ít nhất một chất hoá học độc hại hoặc nguy hiểm, nhưng không hoá chất độc

hại nào được liệt kê trên nhãn sản phẩm Không khí xung quanh được phân tích với

Trang 19

các chất hữu cơ bay hơi (VOC) và các phân tử nhỏ bay hơi từ bề mặt sản phẩm vào không khí Kết quả thực nghiệm cho thấy 58 hợp chất hữu cơ bay hơi khác nhau có

nồng độ trên 300 micrograms/1 m3

Cũng theo nghiên cứu này, những nhà sản xuất tại Mỹ không buộc phải liệt kê thành phần sử dụng trong các sản phẩm giặt là và sản phẩm làm sạch không khí Các sản phẩm chăm sóc cá nhân và sản phẩm làm sạch thường chứa các chất hoá

học có mùi thơm tương tự Mặc dù Cục quản lý dược phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ yêu cầu các hãng mỹ phẩm phải liệt kê thành phần nguyên liệu nhưng lại không hề

có luật nào yêu cầu sản phẩm thuộc bất kỳ danh mục nào phải liệt kê thành phần hoá học tạo mùi hương

, nhiều chất trên được tìm thấy trong nhiều sản

phẩm đem thí nghiệm Ví dụ, dầu thơm trong chất làm sạch không khí có hơn 20

hợp chất hữu cơ bay hơi khác nhau có trong nó Trong những hợp chất đó có 7 loại được quy định là độc hại hoặc nguy hiểm theo luật pháp Liên bang nhưng trên nhãn

của các sản phẩm có chứa chúng không liệt kê thành phần nào trong đó Nghiên cứu không khẳng định mối liên hệ giữa việc tiếp xúc các chất hoá học với sức khoẻ của người sử dụng nhưng trong hai cuộc khảo sát quy mô toàn quốc do Steinemanne và

cộng sự công bố năm 2004, 2005 phát hiện khoảng 20% dân cư thông báo gặp phải tác động bất lợi đến sức khoẻ từ các sản phẩm làm sạch không khí và khoảng 10% than phiền về tác động xấu từ các sản phẩm giặt Nhóm nghiên cứu cũng nhận được nhiều phàn nàn từ các bệnh nhân hen suyễn

Theo tác giả, chất hoá học tạo mùi hương cần được quan tâm đặc biệt bởi người ta

có thể vô tình tiếp cận với chúng hay các mùi đã qua s ử dụng Đồng thời, tác giả

cũng khuyên người tiêu dùng cần cẩn thận khi chọn mua sản phẩm có hương thơm

vì người mua thực sự không biết thành phần của chúng Tác giả cũng mong muốn nhãn của các sản phẩm cần chi tiết hơn và khuyến cáo người dân sử dụng hệ thống thông gió hoặc làm thoáng tư nhiên thay vì ph ải sử dụng các sản phẩm làm sạch không khí, còn đối với các sản phẩm giặt là nên chọn mua loại không có hương thơm

Liên minh Châu Âu mới đây đã ban hành luật yêu cầu các sản phẩm phải liệt kê 26 hoá chất có mùi thơm nếu thành phần trong chúng có nồng độ vượt quá nồng độ tiêu chuẩn trong các sản phẩm làm đẹp cũng như chất tầy rửa Nhưng tại Hoa Kỳ chưa có luật này

2.3.2 Nghiên c ứu của Việt Nam:

Trong báo cáo: “Quy ho ạch quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại trên địa bàn Huy ện Củ Chi đến năm 2020” của Viện kỹ thuật nhiệt đới và BVMT TP

Trang 20

HCM thì CTNH có nguồn gốc sinh hoạt thường bao gồm: các chất tẩy rửa và bao

bì, các sản phẩm chăm sóc cá nhân (dầu gội đầu, nước cạo râu, …), các sản phẩm liên quan đến ôtô, xe máy cá nhân (dầu mở, xăng, bình điện hỏng, …), các loại sản

phẩm sơn, các loại nông dược làm vườn, các hoá chất diệt côn trùng (thường ở dạng các loại bình xịt) Lượng CTNH trong rác sinh hoạt thường chiếm tỉ lệ khoảng từ 0,1 – 1% tuỳ thuộc vào các mùa trong năm và tuỳ từng đô thị khác nhau Ở Việt Nam, tỉ lệ này là vào khoảng 0,1% như vậy với khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tại các đô thị là 6.400.000 tấn/năm thì lư ợng CTNH từ các hộ gia đình tại các

đô thị là vào khoảng 6.400 tấn/năm

Ngoài ra, theo tài liệu của chương trình “Nâng cao nhận thức cộng đồng về chất

th ải nguy hại hộ gia đình”, các loại pin, acquy, bóng đèn hư, chai lọ đựng hoá chất

…, được xem là chất thải nguy hại vì chứa những hoá chất nguy hiểm Tuy nhiên, tình trạng chung hiện nay là các loại CTNH này vẫn được người dân thải bỏ chung

với rác sinh hoạt Việc bỏ CTNH tuỳ tiện không chỉ gây khó khăn cho công tác xử

lý, tái chế chất thải mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường và sức khoẻ cộng đống Ngoài ra, các loại hoá chất còn dư trong các chai l ọ đựng thuốc xịt muỗi, thuốc diệt côn trùng, vòng cổ trừ bọ chét cho chó, mèo, thuốc diệt cỏ … làm tăng

rủi ro ung thư não ở trẻ em

Qua các nghiên cứu trên, chúng tôi nhận thấy rằng các nghiên cứu về CTNH từ hộ gia đình còn rời rạc, mỗi đề tài chỉ nghiên cứu về tác hại của một nhóm sản phẩm

chứ chưa đưa ra được cái nhìn tổng quan về vấn đề này Do đó việc thực hiện đề tài nghiên cứu để quản lý toàn diện loại hình chất thải này là cần thiết

Trang 21

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ THẢO LUẬN

3.1 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC KHẢO SÁT

Để thực hiện các mục tiêu của đề tài, chúng tôi đã ch ọn quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh để tiến hành khảo sát thực địa về CTNH từ hộ gia đình Khu vực này có

diện tích khá lớn, kiến trúc đô thị đa dạng với đầy đủ các kiểu nhà như: nhà phố, nhà vườn, các khu biệt thự, … Điều này tạo thuận lợi cho việc đánh giá ảnh hưởng

của lối sống người dân đến việc phát sinh CTNH từ hộ gia đình, sau đây là m ột số

đặc điểm của khu vực khảo sát

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Diện tích : 2076 ha

Dân số : 464397 người

Dân tộc : 21 dân tộc, đa số là người Kinh

Quận Bình Thạnh nằm về phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh, ở vị trí cửa ngõ thành phố, là vùng đất có một vị trí chiến lược quan trọng

• Phía Đông Bắc giáp với quận 2 và Thủ Đức;

• Phía Nam, Bình Thạnh và quận 1 cách nhau bởi con rạch Thị Nghè;

• Phía Tây - Tây Bắc giáp với quận Gò Vấp và Phú Nhuận

Quận Bình Thạnh có sông Sài Gòn bao quanh mạn Đông Bắc

Cùng với sông Sài Gòn các kinh rạch: Thị Nghè, Cầu Bông, Văn Thánh, Thanh Đa,

Hố Tàu, Thủ Tắc đã tạo thành một hệ thống đường thủy đáp ứng lưu thông cho

xuồng, ghe nhỏ đi sâu vào các khu vực trên khắp địa bàn Bình Thạnh, thông thương

với các địa phương khác

Kinh Thanh Đa được khởi đào vào năm 1897 đã biến bán đảo Thanh Đa- Bình Quới

trở thành “vùng sâu” có 3 mặt giáp với sông Chính địa thế này đã tạo nhiều thuận

lợi cho phong trào đấu tranh yêu nước của nhân dân Bình Hòa-Thạnh Mỹ Tây trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ Hiện nay, bán đảo Thanh Đa - Bình Quới xinh đẹp với khí hậu tươi mát là một khu du lịch nổi tiếng ở thành phố Hồ Chí Minh

Trang 22

Quận Bình Thạnh được xem là một nút giao thông quan trọng của thành phố Hồ Chí Minh bởi vì Bình Thạnh là điểm đầu mối gặp gỡ các quốc lộ: Quốc lộ 1, Quốc lộ 13; là cửa ngõ đón con tàu thống nhất Bắc Nam qua cầu Bình Lợi vào ga Hòa Hưng

và lại có Bến xe khách Miền Đông

3.1.2 Kinh t ế

Từ thuở khai hoang lập ấp cho đến khi nhà Nguyễn trực tiếp cai quản, nông nghiệp lúa nước là ngành kinh tế chủ yếu của cư dân Bình Hoà - Thạnh Mỹ Tây, bên cạnh chăn nuôi và đánh cá

Dưới thời Pháp thuộc, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo Nhưng do ở vị trí địa lý thuận lợi có nhiều đường giao thông thủy bộ quan trọng lại ở trung tâm tỉnh

lỵ Gia Định, thủ công nghiệp, thương nghiệp lại có điều kiện phát triển và mở

rộng, đã xuất hiện một số cơ sở công nghiệp nhỏ

Trong thập niên 60, kinh tế Bình Hoà - Thạnh Mỹ Tây chưa có sự thay đổi Nhưng vào thập niên 70, các nhà tư bản trong và ngoài nước đã có đầu tư, nhất là lĩnh vực công nghiệp Vì thế, trong 5 năm trước giải phóng , sản xuất công nghiệp tăng lên đáng kể Nông nghiệp tụt hậu do đất đai bị thu hẹp để xây dựng nhà cửa và thương nghiệp phát triển tăng vọt nhằm phục vụ cho một số lượng đông dân cư do quá trình

đô thị hoá và quân sự hoá cưỡng chế

Sau năm 1975 , trong quá trình khôi phục, cải tạo và xây dựng kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa , cơ cấu kinh tế Bình Thạnh có sự chuyển dịch Kinh tế nông nghiệp đã lùi về vị trí thứ yếu và hiện nay chiếm một tỷ trọng rất nhỏ Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp - dịch vụ - du lịch trở thành ngành kinh tế chủ yếu, thúc đẩy quá trình đô thị hoá nhanh chóng, làm thay đổi diện mạo kinh tế - văn hóa xã hội của quận huyện trong hiện tại và tương lai

3.1.3 Văn hóa —xã hội

Bình Thạnh là một trong những khu vực có người cư trú khá cổ xưa của thành phố, nơi qui tụ của nhiều lớp cư dân qua các thời kỳ lịch sử hình thành Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay Ở Bình Thạnh, cho đến nay, hầu như có mặt nhiều người từ

Bắc, Trung, Nam đến sinh sống lập nghiệp Chính vì vậy mà các hoạt động văn hóa

vừa phong phú vừa đa dạng Những lớp dân cư xưa của Bình Thạnh đã đến đây khai phá, sinh nhai, trong hành trang của mình, văn hóa như một nhu cầu quan trọng để

sống và tồn tại Mặt khác, trong buổi đầu chinh phục vùng đất Bình Thạnh hôm nay,

những người Bình Thạnh xưa đã phải chống chọi với bao nổi gian nguy, khắc

ệt của thiên nhiên, sinh hoạt văn hóa đã trở nên chỗ dựa cần thiết Bên cạnh nền

Trang 23

văn hóa vốn có, những lớp dân cư xưa ấy đã có thêm những nét văn hóa mới nảy sinh trong công cuộc khai ph á, chinh phục thiên nhiên và rồi để truyền lại cho con cháu hôm nay như một truyền thống văn hóa

Phương pháp bảng câu hỏi: Bảng câu hỏi được thiết lập với nội dung như:

- Đánh giá nhận thức của cán bộ quản lý về CTNH HGĐ

- Những bất cập trong cơ chế quản lý hiện hành

- Xác định phương thức thu gom CTNH HGĐ hiện nay như thế nào?

- Giải pháp của các cán bộ được phỏng vấn

(Bảng câu hỏi chi tiết được nêu trong phụ lục 2)

• Số liệu thu tập được thống kê, phân tích và đánh giá

3.2.1 T ổ chức bộ máy quản lý về chất thải nguy hại hộ gia đình

Tại Việt Nam hiện nay, công tác quản lý CTNH HGĐ chưa được hướng dẫn cụ thể trong các văn bản pháp luật CTNH HGĐ vẫn được thải bỏ chung với rác sinh hoạt

hoặc đem đi tái chế chung với nhựa thông thường Do đó, việc quản lý CTNH HGĐ

Trang 24

được xem là một phần của công tác quản lý CTR Hệ thống quản lý nhà nước đối

với CTR đô thị ở TP HCM được tổ chức từ cấp UBND TP đến các phường xã của

từng địa phương, bao gồm các cơ quan quản lý, các đơn v ị hoạt động sự nghiệp và các tổ chức cá nhân tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải Sơ

Phòng Tài nguyên Môi trường

Công ty Môi trường đô thị

thành phố

Công ty dịch vụ công ích

quận huyện

Hợp tác xã công nông

Lực lượng thu gom rác dân lập

Trang 25

Trong hình 3.2 có thể nhận thấy hệ thống quản lý nhà nư ớc về chất thải rắn đô thị

của TP.HCM phân chia làm 3 cấp: cấp thành phố, cấp quận huyện và cấp phường

xã Trong đó chức năng về quản lý chất thải rắn đô thị như sau:

Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh: Là cơ quan hành chính cao nhất

trong hệ thống, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện mọi hoạt động của Sở Tài nguyên và môi trường liên quan đến chất thải rắn đô thị; Thẩm định và phê duyệt Quy hoạch tổng thể chất thải rắn đô thị; Chỉ đạo và ủy quyền cho các cơ quan trực thuộc thực hiện các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, các chương trình

dự án có liên quan đến quản lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn thành phố

• S ở Tài nguyên và Môi trường: Theo Quyết định số 231/2005/QĐ-UBND

ngày 29/12/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức

và hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường thì Sở tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh v ực chất thải rắn đô thị trên địa bàn thành phố Tại Sở Tài nguyên và Môi trường thì Phòng Quản lý chất thải rắn là Phòng chuyên môn

quản lý về chất thải rắn nói chung và chất thải rắn đô thị nói riêng

Ủy ban nhân dân quận huyện: Chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động của Công ty

Dịch vụ công ích quận huyện trong việc thực hiện các kế hoạch vệ sinh chung, thu gom và vận chuyển chất thải rắn đô thị trên địa bàn quận huyện; Phối hợp

với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn

về lĩnh vực quản lý chất thải rắn đô thị cho toàn thành phố Tại Ủy ban nhân dân quận huyện, Tổ Môi trường được thành lập, thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường- phòng chuyên môn quản lý về tài nguyên và môi trường, không

có phòng quản lý môi trường hay phòng quản lý chất thải rắn riêng

Ủy ban nhân dân phường xã: Có vai trò rất ít trong hệ thống quản lý môi

trường và chất thải rắn, vì vậy mà không thành lập phòng chuyên môn về môi trường tại Ủy ban nhân dân phường xã Tuy nhiên, do yêu cầu của xã hội, một

số quận huyện cũng đã chú trọng nâng cấp bộ máy tổ chức cấp phường xã

nhằm giúp cho phòng Tài nguyên và Môi trư ờng có được những “chân rết” (đối tượng nồng cốt giúp thực thi tốt hơn những yêu từ quận huyện) tới từng người dân Do đó, Ủy ban nhân phường xã có vai trò rất lớn trong công tác hỗ

trợ giám sát hoạt động của hệ thống, vận động tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân và quản lý lực lượng thu gom rác dân lập trên địa bàn

Trang 26

Mặc dù có sự phân cấp quản lý hánh chính theo 3 cấp, nhưng trong lĩnh vực quản lý

chất thải rắn, hầu như chỉ tập trung ở cấp thành phố là Phòng Quản lý chất thải rắn-

Sở Tài nguyên và Môi trường, là Phòng chuyên môn duy nhất có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chất thải rắn Phòng Quản lý chất thải rắn được thành lập và

có chức năng nhiệm vụ gắn liền với chức năng về quản lý chất thải rắn của Sở Tài nguyên và Môi trường

Phòng TNMT quận Bình Thạnh được chia thành 2 tổ công tác là: Tổ nhà đất và Tổ môi trường, toàn phòng có 60 nhân viên, trong đó T ổ môi trường có 7 người, nhiệm

vụ của từng thành viên do trưởng phòng quyết định

Theo ông Ngô Thành Đức, phó trưởng phòng quản lý chất thải rắn Sở TNMT TP,

do chưa được cụ thể hoá trong các văn bản pháp luật nên công tác quản lý CTNH HGĐ hiện nay chỉ mới dừng ở mức độ thông tin tuyên truyền cho người dân nhằm nâng cao nhận thức về CTNH HGĐ (thực hiện trong phạm vi nhất định, lồng ghép

với chương trình phân loại rác tại nguồn) Đồng thời, Sở cũng đã ký kết liên tịch với các Đoàn thể như Hội nông dân, Hội phụ nữ, Đoàn TNCS HCM, Liên đoàn lao động, tổ chức tuyên truyền cho thành viên các tổ chức này Ngoài ra, Sở cũng đã

phối hợp với một số địa phương tổ chức tập huấn cho cán bộ môi trường của phòng TNMT quận huyện, cán bộ chuyên trách môi trường khu công nghiệp Cũng theo ông Đức, hiện n ay chưa có đề tài nghiên cứu nào đánh giá được cụ thể vấn đề CTNH HGĐ, trước mắt cần tập trung nâng cao nhận thức của người dân về CTNH HGĐ, có thể trong vòng 10 năm nữa, công tác quản lý CTNH HGĐ mới đi vào quy

củ, công tác quản lý CTR từng bước đáp ứng, phù hợp với yêu cầu quản lý từ thực

tế

Còn theo ông Bùi Hải Thiên Vũ, nhân viên phòng TNMT qu ận Bình Thạnh, để

quản lý CTNH HGĐ cần thực hiện đồng bộ 4 giải pháp sau:

• Nâng cao nhận thức cộng đồng

• Có văn bản, cơ chế pháp luật cụ thể

• Cơ sở vất chất đáp ứng được yêu cầu thu gom, vận chuyển

• Đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật cần có chuyên môn vững vàng để đáp ứng yêu cầu thực tế

Chỉ khi nào 4 giải pháp trên được thực hiện triệt để, việc quản lý CTNH HGĐ mới

có thể thành công

Trang 27

Tuy trên địa bàn Quận Bình Thạnh cũng như toàn thành phố chưa có phương án thu gom tách riêng CTNH HGĐ với rác sinh hoạt thông thường nhưng tại TP HCM,

Quỹ tái chế chất thải thuộc sở TNMT thành phố đã bước đầu tổ chức chương trình thu gom CTNH sinh hoạt trong “Ngày hội tái chế” được tổ chức vào ngày 17/05/2009 Cùng với việc tổ chức ngày hội, từ ngày 13 – 17/05/2009, Quỹ tái chế

chất thải TP HCM cũng đã t ổ chức 104 điểm thu gom CTNH HGĐ tại các Quận, Huyện Đoàn và một số UBND phường xã trên đ ịa bàn thành phố Trong ngày hội, ban tổ chức đã tổ chức các hoạt động như: Đổi rác lấy quà tặng, tổ chức hội thảo, giao lưu giữa các chuyên gia, doanh nghiệp với người dân nhằm giúp nhân dân làm quen với các khái niệm về CTNH HGĐ cũng như tác hại của chúng tới sức khoẻ con người và môi trường

Những bao bì, sản phẩm đã qua sử dụng có chứa CTNH sẽ được công bố rộng rãi cho mọi người, đồng thời kêu gọi mọi người đem chúng đến đổi để lấy quà tặng Công việc này được thực hiện với mục đích tạo cho dân chúng thói quen thu gom,

quản lý CTNH HGĐ, không để lẫn lộn với rác sinh hoạt

Qua các hoạt động đó, người dân sẽ phân biệt được CTNH HGĐ và rác sinh hoạt thông thường, bước đầu có những thay đổi trong hành vi của mình Tuy nhiên, số lượng người dân tham gia chương trình này chưa đi ều nhiều, chủ yếu là sinh viên,

học sinh, thành viên của các hội Phụ nữ, hội cựu chiến binh, cán bộ hưu trí, …

3.2.2 Các văn bản pháp luật về quản lý chất thải nguy hại

Để đánh giá toàn diện hiện trạng công tác quản lý CTNH HGĐ hiện nay, các văn

bản pháp luật có liên quan đến CTNH HGĐ được khảo sát bao gồm:

- Thông tư 12/2006/ TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ

sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại”

- Quyết định 23/2006/QĐ – BTNMT ngày 26/12/2006 về Ban hành danh

mục chất thải nguy hại

Trang 28

- TCVN 7629 : 2007 về Ngưỡng chất thải nguy hại

- TCVN 6707-2000 về “Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo, phòng

ngừa”

• Thành ph ố Hồ Chí Minh:

- Chiến lược bảo vệ môi trường Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010;

- Quyết định số 85/2007/QĐ – UBND ngày 14/06/2007 về quy định tuyến và

thời gian vận chuyển chất thải nguy hại

- Công văn số 6494/TNMT – CTR ngày 13/08/2007 về hướng dẫn sử dụng

biển báo trong quá trình vận chuyển CTNH

Mục đích của công tác quản lý chất thải nguy hại là bảo vệ môi trường và sức khỏe

của cộng đồng Nhà nước đã đ ặt ra các khung pháp lý quy định về trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nư ớc, về quyền, nghĩa vụ của các tổ chức cá nhân liên quan đến việc sản xuất, sử dụng và xử lý chất thải nguy hại Đồng thời, pháp luật cũng ngăn ngừa, hạn chế việc gia tăng số lượng chất thải nguy hại vào môi trường, giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi của nó đối với sức khỏe con người

cũng như môi trường sống

Trong xu thế hội nhập hiện nay, với kinh tế ngày càng phát triển, quy định của pháp

luật về quản lý chất thải nguy hại đã góp phần đáng kể hạn chế các vi phạm về môi trường thông qua các biện pháp cụ thể

• V ề pháp lý: hoạt động quản lý chất thải nguy hại được thể chế hóa bằng pháp

luật

• V ề kinh tế: Biện pháp kinh tế rất cần thiết và có hiệu quả phòng ngừa cao vì

nó tác động trực tiếp tới nguồn thu nhập, lợi nhuận của doanh nghiệp

• V ề khoa học công nghệ: Vận dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào việc

quản lý chất thải Biện pháp này giúp hạn chế được lượng chất thải, đồng thời

xử lý được khối lượng lớn chất thải

• V ề chính trị: Nhà nước thể chế hóa vấn đề môi trường và quản lý chất thải

thành pháp luật Biện pháp này có tác dụng định hướng và có tính bao quát cao

Các quy định của pháp luật ngày càng rõ ràng và cụ thể đã làm cho người dân dễ dàng nắm bắt pháp luật, nâng cao ý thức của họ

Trang 29

Nhà nước đã ban hành danh mục về CTNH từ hộ gia đình, đó là: Quyết định số 23/2006/QĐ – BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục chất thải nguy hại Trong danh mục này, các loại

CTNH được phân chia 19 mục theo nhóm ngành nghề sản xuất và dòng thải, chất

thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác được phân thành 14 loại

gồm:

• Axit thải,

• Kiềm thải,

• Dung môi thải,

• Chất quang hoá thải,

• Thuốc diệt trừ các loài gây hại thải,

• Bóng đèn huỳnh quang thải và các loại chất thải khác có chứa thủy ngân,

• Các thiết bị thải bỏ có chứa CFC,

• Các loại dầu mỡ độc hại thải,

• Sơn, mực, chất kết dính và nhựa thải có chứa các thành phần nguy hại,

• Chất tẩy rửa thải có chứa các thành phần nguy hại,

• Các loại dược phẩm gây độc tế bào thải,

• Pin, acquy thải,

• Các linh kiện, thiết bị điện, điện tử thải khác,

• Gỗ thải có chứa các thành phần nguy hại

(Danh sách chi tiết được nêu trong Phụ lục 3)

Điều này tạo cơ sở về mặt pháp lý để các cơ quan quản lý nghiên cứu các biện pháp

quản lý loại hình chất thải này

Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật về quản lý CTNH Tuy nhiên việc

áp dụng các văn bản này còn nhiều bất cập và chưa được kiểm soát chặt chẽ, đặc

biệt trong lĩnh vực quản lý CTNH trong hộ gia đình chưa được quan tâm đúng mức

Sản phẩm chứa chất nguy hại trong hộ gia đình chưa đư ợc dán nhãn cảnh báo như

sản phẩm chứa chất nguy hại trong công nghiệp nên người dân chưa phân biệt được đâu là CTNH, đâu là rác sinh hoạt thông thường Trong Luật hoá chất số 06/2007/QH12, tại các điều 25, 26, 27 của chương 3, đã quy định về việc:

Trang 30

• Việc quảng cáo sản phẩm, hàng hoá có chứa hoá chất độc, hoá chất nguy hiểm

phải kèm theo cảnh báo về đặc tính nguy hiểm, độc hại của hoá chất và chỉ

dẫn phòng ngừa tác hại của sản phẩm, hàng hoá đó

• Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoá chất có nghĩa vụ phân loại, ghi nhãn hoá chất trước khi đưa hoá chất vào sử dụng, lưu thông trên thị trường

Trên thực tế, việc doanh nghiệp cố tình né tránh không thực hiện các quy định này

rất phổ biến Nguyên nhân là do nhà nước ta chưa ban hành cụ thể những sản phẩm nào sử dụng trong hộ gia đình có chứa chất nguy hại và nội dung nhãn cảnh báo của

những sản phẩm này cũng chưa được quy định rõ ràng

3.2.3 Hi ện trạng chấp hành các quy định về quản lý chất thải nguy hại hộ gia

đình

Qua khảo sát thực tế, phần lớn các sản phẩm có chứa chất nguy hại trong hộ gia đình chưa được thải bỏ tách riêng với rác sinh hoạt, trên bao bì sản phẩm không được dán nhãn cảnh báo theo quy định của pháp luật và việc các doanh nghiệp,

những người sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm này, chưa tiến hành cảnh báo

về các thành phần nguy hại có trong sản phẩm đến người dân một cách đầy đủ Điều này càng làm cho người dân khó phân biệt CTNH với rác sinh hoạt thông thường

Tại các nước tiên tiến, việc dán nhãn cảnh báo sản phẩm có chứa chất nguy hại là

một điều bắt buộc, sau đây là một hình ảnh mà chúng tôi thu được qua cuộc khảo sát:

Hình 3.3: Sản phẩm cồn 90o

(Sản phẩm cồn 90

tại Pháp và Việt Nam

o tại Pháp được dán nhãn cảnh báo vật liệu dễ cháy trong khi sản

phẩm tại Việt Nam không được dán nhãn này)

Việt Nam Pháp

Trang 31

Hình 3.4: Sản phẩm nước rửa chén của công ty Unilever tại Pháp và tại Việt Nam (Sản phẩm tại Pháp được dán nhãn cảnh báo chất gây hại còn sản phẩm tại Việt

Nam thì không được dán nhãn này) Bên cạnh đó, chúng ta cũng c ần phải quan tâm đến việc ghi nhãn hàng hoá đ ối với các sản phẩm nhập khẩu, mặc dù các cơ quan quản lý đã có qui định về việc dán nhãn bằng tiếng Việt (trên nhãn tiếng Việt phải có thành phần hoá chất có trong sản

phẩm, các hướng dẫn sử dụng, cảnh báo của nhà sản xuất đối với người tiêu dùng) trên các sản phẩm nhập khẩu nhưng thực tế, các doanh nghiệp đã không thực hiện đúng quy định này

Hình 3.5: Các sản phẩm sơn dầu sử dụng cho các mô hình lắp ráp nhập khẩu từ

Hàn Quốc không có dán nhãn tiếng Việt kèm theo trên sản phẩm

Đặc biệt, chúng tôi đã ghi nhận được các sản phẩm tẩy rửa không rõ nguồn gốc xuất

xứ hoặc sản xuất trái phép được bày bán công khai và sử dụng rộng rãi tại các hộ gia đình có thu nhập thấp hoặc các hàng quán (Thí dụ: nước rửa chén) Việc không

nắm rõ thành phần hoá chất bên trong sản phẩm sẽ gây khó khăn cho cơ quan y tế trong việc chữa trị những tác hại do chúng gây ra đối với người sử dụng Đồng thời

Việt Nam Pháp

Trang 32

dễ gây nhầm lẫn cho những người thu gom, xử lý các loại chất thải này khi chúng được vứt bỏ chung với rác sinh hoạt Ngoài ra, các loại nước tẩy rửa này được chứa trong các bao bì không có nhãn mác, trong các chai nhựa thực phẩm nên chúng dễ gây nhầm lẫn cho người sử dụng

Hình 3.6: Các loại nước tẩy rửa không nhãn mác được bày bán công khai

3.2.4 Hi ện trạng vận chuyển, thu gom chất thải nguy hại tại quận Bình

Th ạnh

Hiện nay, phần lớn các loại bao bì chứa CTNH HGĐ đều được làm từ nhựa HDPE , LDPE, vỏ kim loại, … hoặc các thành phần khác có thể tái chế được như chì trong acquy nên phần lớn các loại CTNH HGĐ đều được các hộ dân tích trữ để bán ve chai, làm nguyên liệu tái chế Do chưa có cơ chế quản lý từ các cơ quan nhà nước, nên các cơ sở thu mua, tái chế những bao bì CTNH HGĐ theo quy trình tái ch ế

những loại nhựa thông thường Các loại hoá chất độc hại tồn dư trong các loại bao

bì này không đư ợc xử lý đúng quy định dẫn đến nguy cơ gây ô nhiễm trong môi trường đất, nước và không khí Những loại nhựa sau tái chế có nguồn gốc từ CTNH HGĐ lại được sử dụng để sản xuất ra các đồ dùng cho sinh hoạt như muỗng nhựa, chai lọ đựng thực phẩm, điều này đe doạ nghiêm trọng sức khoẻ của nhân dân Ngoài những loại CTNH HGĐ được làm từ bao bì có thể tái chế được, số còn lại

phần lớn được thu gom đem đi chôn lấp tại các bãi rác

Hình 3.7: Sơ đồ quá trình thu gom CTNH HGĐ

CTNH

HGĐ

Người dân tách riêng đem bán ve chai hoặc được những người lượm ve chai thu gom từ rác sinh hoạt

Các vựa

ve chai

Cơ sở tái chế

Những loại không tái chế được, được giữ lại trong rác sinh hoạt

CNVS thu gom

Bãi chôn

lấp rác

Trang 33

Theo phân tích ở h ình 3.7, CTNH HGĐ hiện nay được xử lý chủ yếu bằng biện pháp chôn lấp và tái chế Trong đó, CTNH HGĐ được xử bằng biện pháp chôn lấp

sẽ được thu gom, vận chuyển và trung chuyển tương tự như rác sinh hoạt Quá trình này được tóm tắt trong sơ đồ sau:

Hình 3.8: Sơ đồ hệ thống thu gom, trung chuyển và vận chuyển ở TP HCM

(Nguồn: Sở TNMT TP HCM)

Nguồn thải

Điểm hẹn

Trạm trung chuyển nhỏ

Trạm trung chuyển lớn

ấ ố Công trường xử

lý rác

Thu gom

Bô hở

Trang 34

Còn những loại CTNH HGĐ được đem tái chế thì quá trình thu gom, vận chuyển được tóm tắt trong sơ đồ sau:

Hình 3.9: Sơ đồ hệ thống tái chế

(Ngu ồn: Sở TNMT TP HCM)

Hiện tại TPHCM nói chung cũng như t ại địa bàn quận Bình Thạnh nói riêng đang

tồn tại 4 hệ thống thu gom cùng hoạt động thu gom chất thải rắn đô thị Dựa vào hình thức đầu tư, quản lý các hệ thống được phân chia như sau:

• H ệ thống thu gom của Nhà nước

- Hệ thống của Công ty Môi trường môi thị thành phố

- Hệ thống thu gom của Công ty DVCI quận huyện

• H ệ thống thu gom tư nhân

- Hệ thống thu gom của Hợp tác xã

- Hệ thống thu gom rác dân lập

Tuy các hệ thống này được phân chia quản lý khác nhau nhưng có dự kết nối thống

ất trong một hệ thống chung của thành phố

Trang 35

• H ệ thống thu gom của Nhà nước: Hoạt động thu gom của hệ thống thu gom nhà nước là chủ đạo trong hệ thống thu gom vận chuyển của thành phố

- Ho ạt động thu gom của Công ty môi trường đô thị: Hoạt động chính là lấy

rác từ các trạm trung chuyển, bô rác hở vận chuyển đến các công trường xử

lý rác thành phố Một số tổ chức, cá nhân (chủ nguồn thải lớn) có nhu cầu

ký hợp đồng ký hợp đồng trực tiếp với Công ty môi trường đô thị để lấy và

vận chuyển rác thải thì công ty vẫn tổ chức lấy rác thải tại nguồn, như bệnh

viện, nhà hàng, khách sạn, các công ty… Riêng chất thải rắn xây dựng (xà

bần) được Công ty tổ chức thu gom trên đường phố, vận chuyển đến trạm trung chuyển xà bần và đến công trường xử lý xà bần hoặc bán cho các đơn

vị cá nhân có nhu cầu san lấp mặt bằng Ngoài ra Công ty trúng thầu thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Tân Phú nên tổ chức hoạt động thu gom trên địa bàn quận này, vận chuyển đến các trạm trung chuyển

của công ty và đến công trường xử lý

Hình 3.10: Sơ đồ hoạt động thu gom, vận chuyển của công ty Môi trường đô thị

(Ngu ồn: Sở TNMT TP HCM)

- Ho ạt động của công ty dịch vụ công ích quận huyện: Hoạt động chính là

tổ chức thu gom tại các nguồn thải, các điểm hẹn trên đường phố, bô rác hở,

trạm trung chuyển trên địa bàn vận chuyển đến các công trường xử lý Đối

Trạm trung chuyển lớn

Thu gom xà

bần

Trạm trung chuyển xà bần

Trang 36

với một số quận chưa có trạm trung chuyển thì tổ chức thu gom tại các nguồn thải, các điểm hẹn trên đường phố, bô hở vận chuyển trạm trung chuyển lớn (của Công ty môi trường đô thị) Ngoài ra Công ty Dịch vụ công ích quận huyện còn thu gom xà bần trên địa bàn vận chuyển đến các

trạm trung chuyển xà bần Do đó có thể tóm tắt sơ đồ hoạt động của Công

ty Dịch vụ công ích quận huyện như sau:

Hình 3.11: Sơ đồ hoạt động thu gom, vận chuyển của công ty Dịch vụ công ích

(Nguồn: Sở TNMT TP HCM)

• H ệ thống thu gom tư nhân

- Ho ạt động thu gom của Hợp tác xã: Hoạt động của Hợp tác xã chủ yếu là

tiếp nhận rác tại các trạm trung chuyển của Họp tác và vận chuyển đến các Công trường xử lý rác của thành phố Tuy nhiên Hợp tác xã vẫn có tổ chức thu gom tại nguồn như các chợ, nhưng hoạt này rất ít nên có thể tóm tắt

Công trường xử

lý rác

Trạm trung chuyển lớn

Nguồn thải,

điểm hẹn trên

đường phố, bô

Trạm trung chuyển quận

Trang 37

nông- 70A đường Tân Hóa, phường 3, quận 11 Hợp tác xã này quản lý điều hành hai trạm trung chuyển, một tại 70A đường Tân Hóa, phường 3, quận 11 và một tại 3B Tôn Thất Thuyết, P18, Q4

- H ệ thống thu gom rác dân lập: Gồm cá nhân (Private collector) hoặc tổ

chức một nhóm người hình thành đội thu gom rác dân lập (Suyndicate) Hệ

thống thu gom rác dân lập thuộc địa phương cấp phường quản lý, tổ chức thu góm rác tại các hộ dân, khu dân cư, chung cư và có thể ở các xí nghiệp, công ty hoặc các tổ chức khác Thu gom rác dân lập thu gom rác và tập trung tại các bô hở, trạm trung chuyển, hoặc tại các điểm hẹn trên đường

phố Sơ đồ hoạt độngthu om rác dân lập như sau:

Hình 3.13: Sơ đồ hoạt động thu gom rác dân lập

(Nguồn: Sở TNMT TP HCM)

Hiện tại Quận Bình Thạnh vẫn còn tồn tại 35 điểm hẹn với các đặc điểm như:

• Được tổ chức trên đường phố, khu đất trống, khu công cộng và gần các chợ

• Một số điểm hẹn cố định, tiếp nhận khối lượng lớn rác Một số điểm được xây

dựng gần như một bô hở Một số lượng lớn các điểm hẹn được tổ chức di động thường xuyên do sự phát triển của đô thị nên không thể cố định được một chổ

sẽ bị phán ứng của người dân

• Không đảm bảo được vệ sinh môi trường Một số điểm hẹn được tổ chức lấy rác bằng các xe có đầu ép nên tương đối đảm bảo về mặt môi trường

• Thường xuyên bị phản ảnh của người dân sống khu vực lân cận

• Tiếp nhận khối lượng lớn rác thải

• Thời gian hoạt động được tổ chức linh động phù hợp với địa bàn, phù hợp với

hoạt động của trạm trung chuyển, vận chuyển và công trường xử lý

Ngoài 35 điểm hẹn thu gom rác, trên địa bàn Quận Bình Thạnh còn được bố trí 2

trạm trung chuyển rác do công ty Môi trường đô thị quản lý với các đặc điểm như sau:

Nguồn thải Thu gom

- Điểm hẹn trên đường phố

- Bô hở

- Trạm trung chuyển nhỏ

Trang 38

B ảng 3.1: Đặc điểm trạm trung chuyển tại Quận Bình Thạnh

TT Tên trạm Diện tích

(m 2

Công suất (tấn/ngày) )

Tiếp nhận (tấn/ngày) Công nghệ Địa bàn phục vụ hoạt động Thời gian Xử lý môi trường

Công trường xử

lý chuyển đến

6h30- 12h 16h-22h

- HT phun EM tự động

- Thu gom nước rỉ

Phước Hiệp

2 348 Phan Văn

Trị, P11 > 100 100

Ép kín đầu rời và xe ép

Bình

Th ạnh trừ P27, 28

7h- 17h Chuyển từ 17h

- HT phun EM t ự động, thủ công

- Thu gom nước rỉ

Phước Hiệp

(Nguồn: Sở TNMT TP HCM)

Qua các phân tích ở bảng 3.1, diện tích của các trạm trung chuyển này nhỏ, nhiệm

vụ chủ yếu là lưu trữ rác tạm thời, chờ vận chuyển đi xử lý, chất thải không được phân loại sau thu gom tại đây Tại những địa điểm này cũng không có nơi lưu trữ riêng CTNH HGĐ, công suất của các trạm chưa đáp ứng được yêu cầu thu gom

khối lượng rác phát sinh trên địa bàn

Hình 3.14: Mạng lưới thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn TP HCM

Trang 39

3.2.5 Hi ện trạng xử lý chất thải nguy hại hộ gia đình tại Quận Bình Thạnh

Tại Tp.HCM, thị trường tái chế phế liệu đã được hình thành và phát triển từ hơn 30 năm qua Thống kê hiện nay có khoảng hơn 400 cơ sở tái chế vừa và nhỏ trong các

lĩnh vực tái chế rất đa dạng như: tái chế nhựa, giấy, thủy tinh, kim loại, cao su,

vải… tập trung nhiều ở các khu vực như: Bình Tân, Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi,

Quận 11, 9… với khối lượng chất thải được tái chế hàng ngày ước khoảng 2000 -

3000 tấn tương ứng khoảng 600 - 800 triệu đồng lợi nhuận mỗi ngày, tạo việc làm cho 10000 – 15000 người Tuy nhiên, cấu trúc hệ thống quản lý chưa chặt chẽ; đội

ngũ cán bộ, trang thiết bị yếu và thiếu; hệ thống văn bản pháp lý chưa đầy đủ và

một số đã không còn phù hợp với thực tế Vì vậy, quá trình phát triển, hoạt động tái

chế gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nên hiện nay hoạt động này bị hạn chế phát triển và buộc phải di dời khỏi khu dân cư và vào cá c khu công nghiệp tập trung Tại các cơ sở tái chế, phế liệu được phân loại lần cuối, làm sạch và được tái

chế thành nguồn nguyên liệu mới hoặc các sản phẩm Nhìn chung lĩnh v ực tái chế

chủ yếu do dân nhập cư, người lao động trình độ thấp thực hiện nên qui mô sản xuất

nhỏ và mức độ đầu tư công nghệ không cao (Nguồn: Sở TNMT TP HCM)

Theo Báo cáo k ết quả quan trắc và phân loại thành phần rác của Công ty môi

trường đô thị TP HCM, tỷ lệ giữa các thành phần rác được biểu diễn theo biểu đồ sau:

Hình 3.15: Tỷ lệ giữa các thành phần rác thải

(Nguồn: Công ty Môi trường đô thị TP HCM)

Qua kết quả quan trắc trên, chất thải nguy hại hộ gia đình chưa được quan tâm đúng

mức và không được thống kê đầy đủ trong báo cáo của các cơ quan chức năng Tuy nhiên trên thực tế, loại hình chất thải này vẫn tồn tại và lẫn trong thành phần của rác

thải đem chôn lấp CTNH hộ gia đình được phát hiện tại bãi chôn lấp là các bao bì

kem đánh răng, bao bì bột giặt, xà bông, nước xả vải, …

Trang 40

Hình 3.16: CTNH hộ gia đình lẫn trong rác đem chôn lấp

Việc chôn lấp CTNH hộ gia đình chung với rác thông thường sẽ làm tăng nguy cơ lan truyền các chất độc hại còn sót lại bên trong bao bì của chúng, gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí

Trước hiện trạng trên, công tác quản lý CTNH HGĐ trở nên cấp thiết hơn bao giờ

hết Nhà nước cần có chính sách và quy trình kiểm soát chặt chẽ CTNH HGĐ, tránh tình trạng thu gom và xử lý tự phát như ngày nay nhằm đảm bảo sức khoẻ của nhân dân và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững

3.3 ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CHẤT THẢI

R ẮN TRONG RÁC SINH HOẠT TẠI CÁC HỘ DÂN

3.3.1 Mô t ả công việc thực hiện

Th ời gian thực hiện: 10/08/2009 – 16/08/2009, 28/09/2009 – 18/10/2009

Địa điểm:

• 10 hộ dân thuộc lô 11, cư xá Thanh Đa, Phường 27, Quận Bình Thạnh

• 10 hộ dân thuộc chung cư 327/8, đường Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh

• 10 hộ dân tại Quốc lộ 13, Phường 26, Quận Bình Thạnh

• 10 hộ dân tại các đường Nguyễn Văn Đậu, Mai Xuân Thưởng, Phường 11 và

Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh

M ục đích: Xác định khối lượng và tỉ lệ CTNH HGĐ có trong rác sinh hoạt

Để xác định khối lượng và tỷ lệ CTNH HGĐ có trong rác sinh hoạt, ta cần tiến hành phân loại và xác định khối lượng từng thành phần chất thải Trình tự công việc như sau:

• Chu ẩn bị dụng cụ: Cân, găng tay, tấm nilon lớn, viết, túi nilon, băng keo giấy

Ngày đăng: 30/10/2022, 17:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w