1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

pm QUÃNG CÁO THƯƠNG HIỆU CÔNGTY DU LỊCH CHĂM PA

58 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay , các khách hàng quốc tế của Việt Nam từ người tiêu thụ cho đến các đại lý mua hàng đều tin rằng khả năng tạo ra các biểu tượng tiếp thị có chất lượng và khả năng tạo ra những s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

Trang 2

LU ẬN VĂN CỬ NHÂN MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

Đề tài : DU LỊCH

  

Ph ần mở đầu

1 Lý do ch ọn đề tài :

Việt Nam – từ ngữ đang được nhắc đến nhiều nhất trên Thế Giới như một sự kiện mới ,

một tâm điểm mới

Đã từng được bạn bè năm châu qua 2 cuộc kháng chiến chống xâm lược , giải phóng dân

tộc

Từng là một “ Hòn ngọc Viễn Đông “ với những truyền thống văn hóa giàu đẹp , có

những con người chân chất mộc mạc , hiền hòa , tài nguyên thiên phong phú đa dạng

Và giờ đây , hòn ngọc đó sau gần nữa thế kỷ lu mờ vì chiến tranh nay lại tỏa sáng

Ngày 01/01/2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức

thương mại lớn nhất hành tinh WTO đã mở ra 1 bước ngoặc đầy kì vọng cho sự phát triển

của đất nước

Ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngoài tìm hiểu và chọn Việt Nam làm đối tượng đầu

tư mới của mình Bên cạnh những nguyên nhân chủ yếu như : Việt Nam có dân số trẻ ,

khả năng tiếp nhận Khoa học kĩ thuật mới cao , chế độ ưu đãi của nhà nước còn có

những nguyên nhân khách quan như : đất nước có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp được UNINESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới ( VỊNH HẠ LONG – PHONG NHA –

KẼ BÀNG …) truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc , con người Việt Nam mến khách , hiền hòa …

Hình ảnh đất nước và con người Việt Nam ngày càng được nhiều du khách biết tới và tìm đến để du ngoạn , tìm hiểu lịch sử , phong tục tập quán ,… Hơn nữa Việt Nam là nước có nền hòa bình , độc lập ổn định tạo được tâm lý an toàn , thoải mái cho du khách Bên cạnh đó , Việt Nam cũng là 1 nước đang phát triển mạnh về kinh tế , đời sống của

Trang 3

những ngày lao động mệt mỏi Đó cũng là lý do nhiều khu du lịch nghĩ dưỡng cao cấp hình thành và cả những chuyến vượt đại dương tìm đến bạn bè năm châu , chiêm ngưỡng

thế giới , tìm đối tác để đưa thương hiệu Việt tiến ra Thế Giới …

2 M ục đích nghiên cứu :

Khi nền kinh tế Việt Nam phát triển , nhiều sản phẩm và dịch vụ của Việt Nam sẽ được

giới thiệu trên thị trường quốc tế Đây chính là thời điểm của những tiềm năng lớn và các cơ hội nhưng cũng đồng thời là thời điểm của các khó khăn tiềm tàng

Trên thị trường thế giới , thành công hay thất bại của công tác tiếp thị quảng bá đối với

hầu hết các sản phẩm và dịch vụ thuộc rất nhiều vào biểu tượng gắn liền với chúng Các

sản phẩm và dịch vụ có biểu tượng đẹp sẽ thu hút được sự yêu thích của khách hàng Ví

dụ biểu tượng coca-cola đã chiếm được sự ưa thích rộng rãi của khách hàng bất chấp sự

có mặt của những mặt hàng tương tư khác trên thị trường thông qua biểu trưng – biểu tượng

Một biểu tượng có tính tiếp thị cao không phải là chỉ phụ thuộc vào hình thức và chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ đó mà còn phụ thuộc vào các ấn phẩm liên quan đến nó –

từ những ấn phẩm phục vụ chiến dịch tiếp thị trước khi bán như tờ gấp , và quảng cáo cho đến các ấn phẩm tại điểm bán hàng như bao bì và áp phích

Ở những nước có tiềm năng thương mại vô cùng lớn , nhưng thiết kế thông tin tiếp thị ảnh tân tiến có thể cảm thụ bằng mắt cầu kì là rất phổ biến Ngày nay , các khách hàng

quốc tế của Việt Nam từ người tiêu thụ cho đến các đại lý mua hàng đều tin rằng khả năng tạo ra các biểu tượng tiếp thị có chất lượng và khả năng tạo ra những sản phẩm và

dịch vụ có chất lượng có 1 mối quan hệ với nhau

Những ấn tượng ban đầu là những ấn tượng không bao giờ quên , và chỉ có 1 cơ hội duy

nhất để tạo nên ấn tượng đó Cái biểu tượng mà người ta cảm nhận được đối với những

sản phẩm hoặc dịch vụ mới được đưa ra của Việt Nam , dù là hay hay dở , sẽ để lại dấu

ấn trong một thời gian Những biểu tượng tiếp thị hay không phải do tình cờ hay một ý

muốn bất thường mà có mà là kết quả của những việc làm có mục tiêu rõ ràng và những cách biểu đạt đầy tài năng

Rất tiếc là vào thời điểm này các nhân viên tiếp thị và các tài năng thiết kế vẫn chưa có được một phương pháp chung để cùng làm việc với nhau Tình trang này vừa là một khó

Trang 4

khăn lớn nhưng cũng là một cơ hội lớn Khó khăn là vì chưa biết được những phương pháp để tạo ra những biểu tượng tiếp thị có hiệu quả Cơ hội là vì Việt Nam có thể bắt đầu từ đầu nên không có những thói quen xấu cần phải khắc phục

Tình hình này sẽ không kéo dài Các nhà sản xuất Việt Nam và các tài năng thiết kế càng

sớm học được cách tạo ra các biểu tượng tiếp thị hay thì Việt Nam nói chung sẽ càng được lợi Việt Nam càng chờ đợi lâu để phát triển các kỹ năng thông tin tiếp thị mà các

quốc gia cạnh tranh khách đã có từ lâu thì Việt Nam càng phải vượt qua nhiều những “ ấn tượng xấu ban đầu” trong những năm sau này

3 Đối tượng nghiên cứu :

Ngành du lịch: Cần chuyển mạnh hơn nữa trước thời cơ mới

Là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế nước ta đã và đang

hội nhập sâu hơn với nền kinh tế toàn cầu Trong đan xen thời cơ và thách thức, du lịch

Việt Nam đang có những bước chuyển toàn diện từ tư duy, quản lý đến tổ chức và bước

đi để thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp xứng đáng hơn vào phát triển đất nước

Trong những năm qua du lịch Việt Nam đã tạo được những tiền đề tương đối cơ bản với

một hệ thống quản lý từ trung ương đến địa phương Bên cạnh đó, Luật Du lịch đang phát huy hiệu lực là cơ sở pháp lý quan trọng cho sự phát triển sâu hơn, rộng hơn của du lịch

Việt Nam Tuy nhiên, trên thực tế , trên góc độ tạo dựng nền tảng cho phát triển, những

chuyển động rất đáng kể của cơ sở hạ tầng du lịch Gần bốn nghìn tỷ đồng được Nhà nước đầu tư trong những năm qua chưa thấm vào đâu so với yêu cầu, nhưng đây chính là

cú huých tạo đà hết sức quan trọng Chính từ "cú huých" này, các địa phương đã nhận

thức đầy đủ hơn vai trò của phát triển cơ sở hạ tầng cho du lịch và cùng đó là hiệu quả

của nó, nên đã chủ động đầu tư đúng mức hơn Quảng Nam, Huế, Ðà Nẵng, Nha Trang

một loạt con đường biển mở ra cùng với sự gia tăng của du khách Mỹ Sơn, từ chỗ cố

gắng lắm mỗi năm cũng chỉ độ nghìn du khách nước ngoài, vài chục nghìn du khách trong nước, nhưng giờ đây, mỗi năm di sản văn hóa thế giới này đón vài trăm nghìn du khách nước ngoài, hàng triệu khách trong nước nhờ con đường từ Quốc lộ 1A lên Rồi hệ

thống đường vào Ðền Hùng, Hồ Núi Cốc Chưa kể đầu tư nước ngoài, thí dụ dự án phát

Trang 5

Bên cạnh đó đầu tư trực tiếp từ nước ngoài riêng trong ngành du lịch đã đạt khoảng 7/60

tỷ USD Con số này đang tiếp tục lớn hơn, góp phần xây dựng các khách sạn, khu vui chơi giải trí, các siêu thị, sân gôn chất lượng cao Ngoài ra, Việt Nam đã thiết lập quan

hệ song phương với 37 nước, quan hệ đa phương với bốn tổ chức du lịch thế giới; bỏ thị

thực ở hai mức 15 và 30 ngày cho 12 nước Tuy nhiên, công tác quảng bá còn chưa làm được nhiều lắm so với những gì có thể và cần phải làm nhưng cũng phải kể tới những cố

gắng, nhất là việc tổ chức các Năm Du lịch , hoạt động Tuần lễ Du lịch của các địa

phương cũng góp phần nhất định trong quảng bá các điểm đến Ðặc biệt, thời gian qua, ngành du lịch cũng đã kết hợp với nước ngoài, hằng năm tổ chức mười sự kiện du lịch ở Pháp, Ðức, Anh, Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, Singapore, TháiLan Song đó mới chỉ là

những cố gắng ban đầu Vấn đề cơ bản hiện nay là đòi hỏi một bước chuyển về chất trong

hoạt động quảng bá, thể hiện ở tính chuyên nghiệp và cùng đó là kinh phí đầu tư

Khách quan nhìn nhận thế nào về du lịch Việt Nam: Trước hết, phải khẳng định vị trí và

tầm ảnh hưởng của du lịch Việt Nam đã nâng lên rõ rệt Theo kết quả nghiên cứu của Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới (WTTC), Việt Nam xếp hạng 6 trên Top 10 các nước phát triển du lịch và lữ hành tốt nhất trong thời gian từ 2007 đến 2016 Gần đây nhất, năm 2006, ta đón 3,6 triệu khách quốc tế, 17,5 triệu khách trong nước, thu 51 nghìn tỷ đồng Năm 2007 dự kiến đạt khoảng 60 nghìn tỷ đồng, lượng khách quốc tế ước tính 4,5 triệu người Thông qua đó, ngành du lịch thu hút gần một triệu lao động, góp phần xóa đói, giảm nghèo và qua xóa đói, giảm nghèo mà giải quyết tình trạng lộn xộn trong các khu vực du lịch, bảo vệ môi trường sinh thái Tuy nhiên, để du lịch Việt Nam phát triển nhanh và bền vững, cần "chuyển mạnh hơn nữa" trong nhận thức về vai trò vị trí của du

lịch đối với quá trình đổi mới kinh tế đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, tức là hiểu về

du lịch đầy đủ hơn, bản chất hơn Thí dụ, sản phẩm du lịch là sản phẩm hàng hóa nhưng bán không mất, trái lại càng bán nhiều càng nhân lên các giá trị Như biển chẳng hạn, với 3.260 km bờ biển, ta sẽ làm gì đây? Về việc này, ta phải học Cuba Nhờ biển mà Cuba vượt qua nhiều cơn khủng hoảng Tất cả là do ý thức được lợi thế, nên họ có chương trình

bảo vệ, chống ô nhiễm và khai thác giá trị du lịch biển một cách hiệu quả nhất Hoặc Tây Ban Nha, một trong những nước nghèo nhất châu Âu vào những năm 70 của thế kỷ trước, nhưng do biết quy hoạch và tập trung đầu tư những khu khách sạn và vui chơi giải trí cao

cấp, giờ với 45 triệu dân, họ đón 55 triệu khách du lịch, thu khoảng 70 tỷ USD/năm

Trang 6

Ngoài ra, cần có cái nhìn thực chất hơn về du lịch Với số lượng cơ sở lưu trú hiện nay, ta

sẽ không đáp ứng được nhu cầu tăng khách trong thời gian sắp tới Mà cái thu chính lại từ lưu trú Thống kê về chi phí du lịch cho thấy: Ở 50%, ăn 20%, mua sắm 30% Rõ ràng

giữ chân khách nhiều ngày mới là điều quan trọng Việt Nam hiện có 25 khách sạn 5 sao,

65 khách sạn 4 sao, 125 khách sạn 3 sao

Trong lĩnh vực khai thác và phát triển thị trường du lịch Du lịch có tính hai mặt Chúng

ta cần có đông du khách, song đôi khi, đông chưa chắc đã hiệu quả Cũng có những tác động tiêu cực của du lịch đối với nền kinh tế và môi trường xã hội để qua đó chủ động có

biện pháp khắc phục Bài toán ở đây là sự cân đối và hài hòa Nhưng có một thực tế không thể không quan tâm: Chỉ với 30 nghìn du khách Nga, một năm ta thu 500 triệu USD Hiện nay, khách nước ngoài sang Việt Nam, tiêu xài nhất là khách Nga, sau đến khách Mỹ Ðiều này đặt ra những suy nghĩ không chỉ về phát triển thị trường hay chất lượng các sản phẩm du lịch

Phác thảo một chiến lược phát triển du lịch Việt Nam trong những năm tiếp theo , nếu có

thể ta nên chú trọng ít nhất là năm vấn đề lớn

Một, du lịch Việt Nam tham gia vào thị trường thế giới với tư cách là một thời cơ, một lợi

thế lớn so với các ngành khác Vì sao? Vì sản phẩm của nó không mất, lại giải quyết được nhiều lao động và xuất khẩu tại chỗ, chưa kể một nền văn hóa giàu bản sắc, có thiên nhiên tuyệt đẹp, có ẩm thực phong phú và đặc biệt con người cởi mở, thân thiện những giá trị mà bất cứ khách du lịch nào cũng mong muốn và trân trọng Hai, cần đối xử với du

lịch như thế nào trong điều kiện mới? Chắc chắn phải là một thế đòi hỏi cao hơn, mà

muốn vậy phải cho nó một điều kiện, trước hết là về mặt tổ chức Là một ngành kinh tế quan trọng, du lịch xâu chuỗi rất nhiều ngành kinh tế văn hóa khác nhau Như vậy, phải

hiểu và đánh giá du lịch đúng tầm của nó có và cần phải có

Ba, mạnh dạn đột phá Ðầu tư cho các dịch vụ vui chơi giải trí cao cấp thu hút nhiều tiền

của du khách là mục đích của du lịch Như vậy cần nâng cấp và mở rộng các sân bay

quốc tế, bởi nếu không, khách du lịch có tiền sẽ không đến với anh

Bốn, các cấp và các doanh nghiệp phải chủ động đầu tư hơn nữa cho cơ sở hạ tầng du

lịch với một tầm nhìn dài, cơ bản, trên cơ sở có quy hoạch

Song, thứ năm, điều bao trùm vẫn là con người Với ngành du lịch, con người càng quyết định hơn vì bản thân con người cũng là một sản phẩm du lịch, họ là kênh đầu

Trang 7

công cụ của du lịch, con người làm du lịch hãy trở thành một sản phẩm của du lịch theo nghĩa đẹp nhất của từ này Và đó là yêu cầu mới trong đào tạo và phát triển nguồn nhân

lực

4 Nhi ệm vụ nghiên cứu :

Khơi dậy tiềm năng du lịch Việt Nam Mục tiêu ngành du lịch là phấn đấu để đến năm

2010, Việt Nam trở thành quốc gia phát triển về du lịch trong khu vực, với mức thu nhập

từ du lịch phải đạt 4-5 tỉ USD Để đạt điều đó phải có một hệ thống giải pháp đồng bộ

nhằm khơi dậy tiềm năng của ngành du lịch nước nhà

Đã có không ít ý kiến đề cập đến các giải pháp phát triển du lịch xuất phát từ các góc độ khác nhau của các nhà quản lý, các chuyên gia nghiên cứu Trên cơ sở quan niệm phát triển du lịch không chỉ là nhiệm vụ của ngành du lịch, của các nhà quản lý mà phải là nhiệm vụ chung của các ngành và phải được xã hội hóa, chúng tôi xin nêu một số giải pháp chủ yếu sau nhằm khơi dậy tiềm năng du lịch đất nước

4.1 Đầu tư phát triển có sở hạ tầng du lịch theo hướng hiện đại và chuyên nghiệp

Cơ sở hạ tầng du lịch gồm các hệ thống giao thông, các địa danh du lịch trọng điểm, các khách sạn Chỉ số cơ sở hạ tầng được đo bằng độ dài và chất lượng đường sá, dịch vụ

vệ sinh, cấp nước và xe lửa Cơ sở hạ tầng yếu kém là một nguyên nhân khiến khách du

lịch quốc tế khó chịu nhất khi đi du lịch Việt Nam Cùng với tình trạng tắc nghẽn giao thông, quy định tốc độ giao thông không hợp lý trên một số tuyến du lịch làm cho chỉ số

cạnh tranh về cơ sở hạ tầng của Việt Nam thấp Kinh nghiệm của Singapore đã chỉ ra, có

5 yếu tố tạo nên sự thành công của ngành du lịch, đó là: phương tiện giao thông (Accesibility); cơ sở tiện nghi (Amenities); điểm thắng cảnh (Attraction); các dịch vụ hỗ

trợ (Ancillary services) và điều chỉnh của chính phủ (Adjustment) Đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng du lịch sẽ đáp ứng được 3 trong số 5 điều kiện trên Vì vậy, cần ưu tiên vốn vay trước hết cho phát triển cơ sở hạ tầng du lịch so với các ngành nghề khác – những ngành không được coi là ngành mũi nhọn, không thuộc nhóm ngành nghề có khả năng

cạnh tranh Khối lượng đầu tư cho du lịch phải hợp lý và dài hạn Huy động mọi nguồn

vốn của cả nước ngoài và tư nhân Bên cạnh việc quy họach khai thác các nguồn du lịch

Trang 8

sẵn có của thiên nhiên, các di tích lịch sử văn hóa dân tộc, cần kết hợp đầu tư phát triển các cơ sở du lịch hiện đại

chất lượng Đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ du lịch hướng tới làm phong phú và đảm bảo chất lượng của các sản phẩm và dịch vụ có thể kích thích được nhu cầu tiêu dung của khách du lịch Ngoài ra, cần tập trung xây dựng các sản phẩm du lịch có chất lượng cao, quy mô lớn để có khả năng khai thác số lượng khách lớn, có khả năng chi trả cao, tăng thời hạn lưu trú và mức chi của du khách

4.3 Tăng cường công tác xúc tiến quảng bá du lịch Việt Nam ra bên ngoài :

Quảng bá du lịch Việt Nam nhằm cung cấp thông tin du lịch nước ta tới du khách một cách thường xuyên, mọi lúc, mọi nơi Muốn vậy, phải tìm hiểu và nghiên cứu kỹ nhu cầu

thị trường bên ngoài, các thị hiếu về sản phẩm và dịch vụ du lịch của thị trường các nước trong khu vực và thế giới Từ đó, có cách quản lý và phục vụ riêng cho phù hợp với từng

loại khách Những nghiên cứu này rất thiết thực nhằm hạn chế tình trạng khách du lịch

chỉ đến Việt Nam duy nhất một lần và không bao giờ quay trở lại Hội nghị APEC và sự

kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) được coi là những cơ hội

quảng bá du lịch Việt Nam ra bên ngoài tốt nhất từ trước đến nay Tăng cường sự hiện

diện của du lịch Việt Nam tại các Hội chợ, Hội nghị và Hội thảo quốc tế Tổ chức nhiều

Hội thảo chuyên đề để quảng bá du lịch Việt Nam Nếu cần, thậm chí có thể thuê các công ty quảng bá chuyên nghiệp của nước ngoài thực hiện Trước mắt, xây dựng các văn

Trang 9

Mỹ và Châu Âu

4.4 Nâng cao ch ất lượng đào tạo nguồn nhân lực và khả năng cạnh tranh cho ngành

du l ịch :

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là vấn đề có tính chiến lược của mọi quốc gia Đào

tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch là vấn đề có ý nghĩa quyết định đối

với nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành du

lịch, góp phần nhanh chóng đưa du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Nguồn nhân lực phải được phát triển một cách có hệ thống cả vế số lượng và chất lượng

Để đạt được như mục tiêu kế hoạch 5 năm (2006-2010) đề ra, cần phải có lực lượng lao động trực tiếp trong du lịch là hơn 333.000 người, nghĩa là trong 5 năm tới cần phải đào

tạo mới cho khoảng 100.000 lao động du lịch Hiện tại, chất lượng lao động cũng chưa đáp ứng được yêu cầu Số có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm hơn 3% Số lao động biết ngoại ngữ không nhiều, chỉ chiếm khoảng gần 1/2 Tính chuyên nghiệp của lực lượng lao động trong ngành du lịch chưa cao Vì vậy, ngoài việc đào tạo mới thì việc đào tạo lại

nhằm nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động hiện tại cũng cần được chú trọng Đội

ngũ cán bộ quản lý và giám sát du lịch phải được đào tạo chuyên sâu và có bài bản cả về trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ, tin học và có sự hiểu biết về pháp luật

Chỉ có thể phát triển du lịch nhanh và bền vững trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu và toàn diện nếu có đội ngũ lao động chất lượng cao, số lượng đủ, cơ cấu hợp lý gồm đông đảo những hướng dẫn viên du lịch lành nghề, những nhà khoa học công nghệ du lịch tài năng, giỏi chuyên môn nghiệp vụ, tháo vát và có trách nhiệm cao

Hiện nay, do năng lực quản lý của đội ngũ những nguời làm công tác trong ngành du lịch

của ta chưa có tính chuyên nghiệp cao thì việc sử dụng sự trợ giúp tư vấn của nước ngoài

là cần thiết nhằm không chỉ nâng cao hiệu quả xúc tiến phát triển ngành du lịch mà còn nâng cao nghiệp vụ kỹ năng của cán bộ trong ngành du lịch Ngoài ra, cần tuyên truyền

rộng rãi trong nhân dân bằng nhiều hình thức về vai trò, vị trí và hiệu quả của du lịch, về trách nhiệm phát triển du lịch, về cách ứng xử, giao tiếp khi có khách quốc tế đến tham quan địa phương Tránh tình trạng mời chào, chèo khéo, bắt ép khách mua hàng Kinh phí xúc tiến phát triển du lịch là quan trọng, song đôi khi không phải lúc nào cũng cần có nhiều tiền, mà cần phải có cách "ứng xử phù hợp" Khắc phục những yếu kém trong giao

Trang 10

tiếp cũng rất quan trọng

4.5 Đảm bảo chính sách thông thoáng, tạo điều kiện cho sự đi lại, ăn ở của du khách trong su ốt quá trình lưu trú :

Trong kinh doanh du lịch, điều quan trọng trước hết là phải biết tạo điều kiện thuận lợi

nhất để thu hút được khách du lịch trong và ngoài nước, kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch Việc hạn chế miễn giảm visa của Việt Nam trong thời gian qua đã làm

giảm mất nhiều cơ hội cho phát triển du lịch Chế độ phí visa thông thường, phí dịch vụ visa nhanh của Việt Nam ở nước ngoài cũng góp phần làm tăng giá các tour du lịch vào

Việt Nam, làm giảm sức cạnh tranh của thị trường du lịch Việt Nam Bên cạnh đó cần có quy định hợp lý đảm bảo an toàn cho khách nước ngoài nhưng không gây nên sự phân

biệt khách nội địa và quốc tế

4.6 Nhà nước nên khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch trên cơ sở qui hoạch phát triển du lịch tổng thể của nhà nước :

Đặc biệt tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân, các hộ gia đình tham gia khai thác phát triển tiềm năng du lịch Bên cạnh đó, cần nghiên cứu xây dựng chính sách thuế hợp

lý cho ngành du lịch, áp dụng chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách du lịch

quốc tế như một số nước trong khu vực đã thực hiện

4.7 V ề mặt tổ chức :

Cần phải đặt phát triển ngành du lịch ở vị thế cao hơn Đây không chỉ thể hiện chủ trương

tập trung phát triển lĩnh vực kinh tế mũi nhọn mà còn là cơ chế, bộ máy thích hợp đồng

bộ để quản lý lĩnh vực này như ở một số quốc gia khu vực Đó là hình thành bộ chuyên ngành quản lý du lịch

Thị trường du lịch Việt Nam chắc chắn sẽ phát triển cao hơn khi có nhiều công ty du lịch nước ngoài được phép tham gia vào Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO Mục tiêu của ngành du lịch Việt Nam đưa ra là có tính khả thi

dựa trên những thành tựu ngành đã đạt được thời gian qua Tuy nhiên, để tiềm năng du

lịch Việt Nam được khai thác một cách có hiệu quả thì chúng ta cần phải thực hiện đồng

bộ các giải pháp trên Có như vậy, vị thế của Việt Nam sẽ ngày càng được nâng cao trên

Trang 11

5 Phương pháp nghiên cứu :

5.1 M ục tiêu của Chiến lược:

5.1.1.M ục tiêu tổng quát:

Phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở khai thác có hiệu quả

lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá lịch sử, huy động tối đa nguồn lực trong nước và tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ quốc tế, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từng bước đưa nước ta trở thành một trung tâm du

lịch có tầm cỡ của khu vực, phấn đấu sau năm 2010 du lịch Việt Nam được xếp vào nhóm quốc gia có ngành du lịch phát triển trong khu vực

5.1.2 M ục tiêu cụ thể:

Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP của ngành du lịch bình quân thời kỳ 2001 - 2010 đạt

11 - 11,5%/ năm, với các chỉ tiêu cụ thể sau:

Năm 2005: Khách quốc tế vào Việt Nam du lịch từ 3 đến 3,5 triệu lượt người, khách nội địa từ 15 đến16 triệu lượt người, thu nhập du lịch đạt trên 2 tỷ USD

Năm 2010: Khách quốc tế vào Việt Nam du lịch từ 5,5 đến 6 triệu lượt người, khách nội địa từ 25 đến 26 triệu lượt người, thu nhập du lịch đạt 4 đến 4,5 tỷ USD

5.2 Phát tri ển một số lĩnh vực:

5.2.1 V ề thị trường:

Khai thác khách từ các thị trường quốc tế ở khu vực Đông á - Thái Bình Dương, Tây Âu,

Bắc Mỹ, chú trọng các thị trường ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Pháp, Đức, Anh, kết hợp khai thác các thị trường ở Bắc Á, Bắc Âu, Úc, New Zealand, các nước SNG và Đông Âu

Chú trọng phát triển và khai thác thị trường du lịch nội địa, phát huy tốt nhất lợi thế phát triển du lịch từng địa phương, đáp ứng yêu cầu giao lưu, hội nhập và phù hợp với quy định của Nhà nước Tạo điều kiện cho nhân dân đi du lịch trong nước và ngoài nước, góp

phần nâng cao dân trí, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

5.2.2 V ề đầu tư phát triển du lịch:

Trang 12

Đầu tư phát triển du lịch phải kết hợp tốt việc sử dụng nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước với việc khai thác, sử dụng nguồn vốn nước ngoài và huy động nguồn lực trong dân theo phương châm xã hội hoá phát triển du lịch

Ưu tiên đầu tư phát triển các khu du lịch tổng hợp quốc gia và các khu du lịch chuyên đề

Kết hợp đầu tư nâng cấp, phát triển các điểm tham quan du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật

du lịch với đầu tư cho tuyên truyền, quảng bá và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du

lịch để tạo ra các sản phẩm du lịch hấp dẫn, mang tính đặc thù cho từng vùng du lịch và

cả nước

Có kế hoạch đẩy mạnh phát triển du lịch đối với các địa bàn du lịch trọng điểm như: Hà

Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hoà, Đà Lạt, Ninh Thuận, Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh, Hà Tiên, Phú Quốc và các tuyến du lịch

quốc gia có ý nghĩa liên kết các vùng, các địa phương có tiềm năng du lịch trên toàn

quốc, các điểm du lịch thuộc các tuyến du lịch quốc gia phù hợp trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và cả nước

Đối với các thành phố du lịch như: Hạ Long, Huế, Nha Trang, Vũng Tàu, Đà Lạt; các đô

thị du lịch như: Sa Pa, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Hội An, Phan Thiết, Hà Tiên cần phải đầu tư cho phát triển du lịch một cách hợp lý bảo đảm sự hài hoà giữa phát triển đô thị với phát triển du lịch bền vững, nhằm tăng tính hấp dẫn của hoạt động du lịch

Thực hiện xã hội hoá trong việc đầu tư, bảo vệ, tôn tạo các di tích, cảnh quan môi trường, các lễ hội, hoạt động văn hoá dân gian, các làng nghề phục vụ phát triển du lịch

5.2.3 V ề phát triển nguồn nhân lực du lịch và nghiên cứu ứng dụng khoa học, công ngh ệ:

Xây dựng hệ thống cơ sở đào tạo nguồn nhân lực du lịch gồm: dạy nghề, đào tạo trung

cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học về du lịch

Đổi mới cơ bản công tác quản lý và tổ chức đào tạo nguồn nhân lực du lịch; đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo theo chuẩn hoá quốc gia cho ngành du

lịch; gắn lý thuyết với thực hành, đào tạo với nghiên cứu để nâng cao chất lượng giảng

dạy và trình độ đội ngũ cán bộ giảng dạy

Đẩy mạnh công tác nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ du

lịch tiên tiến phục vụ phát triển du lịch bền vững, tạo bước phát triển mới có hiệu quả trong nghiên cứu và ứng dụng các thành quả khoa học và công nghệ vào hoạt động quản

ịch

Trang 13

5.2.4 V ề xúc tiến, tuyên truyền quảng bá du lịch:

Đẩy mạnh xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá du lịch với các hình thức linh hoạt; phối hợp

chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; tranh thủ hợp tác quốc tế trong hoạt động xúc tiến du

lịch ở trong và ngoài nước, từng bước tạo dựng và nâng cao hình ảnh du lịch Việt Nam trên trường quốc tế; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và của nhân dân về vị trí, vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

5.2.5 H ội nhập, hợp tác quốc tế về du lịch

Tăng cường củng cố và mở rộng hợp tác song phương và hợp tác đa phương với các tổ

chức quốc tế, các nước có khả năng và kinh nghiệm phát triển du lịch Thực hiện tốt hợp tác du lịch với các nước đã thiết lập quan hệ hợp tác, nhất là hợp tác du lịch Việt Nam - Lào - Campuchia, Việt Nam - Lào - Thái Lan, Việt Nam - Lào - Campuchia- Thái Lan - Myanmar; tiểu vùng Mêkông mở rộng, hợp tác du lịch sông Mêkông - sông Hằng Thực

hiện các cam kết và khai thác quyền lợi trong hợp tác du lịch với Tổ chức Du lịch thế giới (WTO), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á - Thái Bình Dương (APEC), Hiệp hội du lịch Châu Á - Thái Bình Dương (PATA) và Hiệp hội du lịch Đông Nam á (ASEANTA), Liên minh châu Âu (EU) Chuẩn bị điều kiện để hội nhập ở mức cao với du lịch thế giới khi

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu du lịch, các dự án tạo sản phẩm du lịch đặc thù, chất lượng cao Thu hút và sử

dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA cho phát triển nguồn nhân lực, công nghệ và bảo vệ môi trường du lịch

5.3 Phát tri ển các vùng du lịch:

5.3.1 Vùng du l ịch Bắc Bộ: Gồm các tỉnh từ Hà Giang đến Hà Tĩnh Hà Nội là trung tâm

của vùng và của địa bàn động lực tăng trưởng du lịch Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long Sản

phẩm du lịch đặc trưng của vùng là du lịch văn hóa, sinh thái kết hợp với du lịch tham quan, nghiên cứu, nghỉ dưỡng

5.3.2 Vùng du l ịch Bắc Trung Bộ: Gồm các tỉnh, thành phố từ Quảng Bình đến Quảng

Ngãi Huế và Đà Nẵng là trung tâm của vùng và địa bàn động lực tăng trưởng du lịch

Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng là du

lịch thể thao, giải trí, nghỉ dưỡng biển, tham quan các di tích lịch sử văn hoá, cách mạng,

di sản văn hoá thế giới

Trang 14

5.3.3 Vùng du l ịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Gồm các tỉnh từ Kon Tum đến Cà Mau

với hai vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ Trung tâm của vùng là thành phố Hồ Chí Minh và các địa bàn tăng trưởng du lịch là: thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang - Đà

Lạt, thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ - Hà Tiên - Phú Quốc, thành phố Hồ Chí Minh -

Vũng Tàu - Phan Thiết Sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng là du lịch tham quan, nghỉ dưỡng biển và núi để khai thác thế mạnh du lịch của dải ven biển Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, du lịch sông nước, du lịch sinh thái đồng bằng châu thổ sông Cửu Long

Phát triển du lịch ở các vùng, các địa bàn trọng điểm du lịch, cần phải xuất phát từ điều

kiện, đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương và lợi thế về du lịch của

từng vùng nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng của cả nước để phát triển du lịch

5.4 Nh ững giải pháp chủ yếu:

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật chuyên ngành du lịch; tổ chức tốt việc thực hiện Pháp lệnh Du lịch, đồng thời chuẩn bị các điều kiện cần thiết để xây dựng Luật Du lịch,

tạo môi trường pháp lý cho việc quản lý hoạt động du lịch, thu hút mọi nguồn lực trong

và ngoài nước cho đầu tư phát triển du lịch phù hợp với tiến trình phát triển và hội nhập kinh tế của cả nước

Đầu tư để phát triển kết cấu hạ tầng tại các địa bàn trọng điểm du lịch, các khu du lịch

quốc gia, các điểm du lịch có tiềm năng phát triển du lịch ở miền núi, vùng sâu, vùng xa trên cơ sở khai thác các tiềm năng và thế mạnh của từng vùng, từng lĩnh vực, từng địa phương; kết hợp có hiệu quả việc sử dụng các nguồn lực của Nhà nước và các nguồn

lực từ các thành phần kinh tế vào đầu tư phát triển du lịch theo chủ trương xã hội hoá phát triển du lịch

Sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực du lịch, thực hiện chủ trương cổ phần hoá, cho thuê, bán, khoán doanh nghiệp nhà nước

Cải cách hành chính, phân cấp và đơn giản hoá các thủ tục liên quan đến khách du lịch và doanh nghiệp kinh doanh du lịch

Kết hợp linh hoạt các hình thức tuyên truyền như: hội chợ, hội thảo, triển lãm và các phương tiện thông tin tuyên truyền khác để xúc tiến du lịch phù hợp với định hướng phát triển thị trường du lịch ở trong và ngoài nước Đồng thời tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài và hỗ trợ quốc tế để phục vụ công tác xúc tiến quảng bá du lịch đạt hiệu quả

Trang 15

Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực du lịch Nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành du lịch với cơ cấu nhân lực phù hợp Thực hiện phương châm Nhà nước, doanh nghiệp cùng tham gia đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch Thí điểm

mô hình dạy nghề có sự phối hợp giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp với nguồn kinh phí

từ ngân sách nhà nước và từ doanh nghiệp Coi trọng và tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo nguồn nhân lực du lịch

Có chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút nhân tài, chuyên gia, nghệ nhân tham gia vào

việc phát triển du lịch của đất nước

Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ phát triển du lịch; chú

trọng đúng mức việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin du lịch Xây lập hệ

thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành du lịch đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế Khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu và ứng

dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào hoạt động kinh doanh du lịch Tăng cường hợp tác

với các tổ chức, cơ quan khoa học trong và ngoài nước để tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, kinh nghiệm, tiếp cận với những thành tựu mới, tiên tiến về khoa học công nghệ du lịch

quốc tế để áp dụng cho du lịch Việt Nam

Tăng cường vai trò và hiệu lực quản lý Nhà nước về quản lý môi trường, tài nguyên du

lịch, đặc biệt ở những khu du lịch quốc gia, các điểm du lịch có sức hấp dẫn cao, các khu

du lịch sinh thái; khuyến khích và tạo điều kiện để huy động sự tham gia và đóng góp của các tổ chức và cá nhân vào việc bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch, đảm bảo phát triển

bền vững của du lịch Việt Nam

Lồng ghép đào tạo và giáo dục về tài nguyên và môi trường du lịch trong chương trình

giảng dạy của hệ thống đào tạo các cấp về du lịch; nâng cao nhận thức về việc bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch cho khách du lịch và cộng đồng dân cư thông qua các phương

tiện thông tin đại chúng

Chủ động tham gia hợp tác song phương, đa phương, khai thác tốt quyền lợi hội viên và

thực hiện các nghĩa vụ của mình Chuẩn bị các điều kiện để hội nhập du lịch ở mức cao, trước hết là chuẩn bị các điều kiện để khai thác những yếu tố về du lịch trong việc thực thi Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ và cũng như khi Việt Nam gia nhập Tổ

chức Thương mại Thế giới (WTO)

Hướng dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch, giải pháp để thực

hiện cam kết quốc tế trong du lịch nói riêng và trong hợp tác kinh tế quốc tế nói chung,

Trang 16

nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, tăng thị phần trên thị trường truyền thống

và khai thông, nâng dần vị thế trên thị trường mới

Khuyến khích và tạo điều kiện để hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam đầu tư du lịch ra nước ngoài Thực hiện đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ du lịch với các nước để vừa tranh

thủ vốn đầu tư, công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý , vừa tiếp tục tạo lập và nâng cao hình ảnh và vị thế của du lịch Việt nam ở khu vực và trên thế giới

5.5.T ổ chức thực hiện

5.5.1 Căn cứ các mục tiêu, nội dung chủ yếu của Chiến lược này, Tổng cục Du lịch phối

hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện "Chiến lược phát triển du

lịch Việt Nam 2001 - 2010", đề xuất và kiến nghị các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

thực hiện những giải pháp cần thiết triển khai thực hiện Chiến lược này

5.5.2 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Du lịch thực hiện các mục tiêu của Chiến lược; đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành

và địa phương

Căn cứ vào những phương pháp trên nay em quyết định xúc tác và tiến hành nghiên cứu

vấn đề du lịch nước ta thông qua quá trình thiết kế quảng cáo thương hiệu cho ngành du

lịch , cụ thể là quảng bá cho 1 công ty du lịch

Trang 17

Ph ần nội dung

Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn

1.1 T ổng quan lịch sử đề tài

1.1.1 L ịch sử đề tài nghiên cứu

Chặng đường 45 năm phát triển ngành du lịch Việt Nam

Nhân kỷ niệm 45 năm ngày Thành lập ngành Du lịch Việt Nam (09/7/1960 - 09/7/2005), Trung tâm Tin học xin cung cấp một số tài liệu lịch sử về chặng đường phát triển của ngành Du lịch Việt Nam, nhằm giúp quí vị và các bạ n có thêm tư liệu về sự kiện quan

trọng này

* Ngày 9/7/1960 Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị định số 26 CP thành lập Công

ty Du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ Ngoại thương, đánh dấu sự ra đời của ngành Du

* Ngày 16/3/1963 Bộ Ngoại thương ban hành Quyết định số 164-BNT-TCCB quy

định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Công ty Du lịch Việt Nam

* Ngày 18/8/1969 Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị định số 145 CP chuyển giao

Công ty Du lịch Việt Nam sang cho Phủ Thủ tướng quản lý

* Ngày 27/6/1978 Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quyết nghị số 262 NQ/QHK6 phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Du lịch Việt Nam trực thuộc Hội đồng

* Ngày 23/1/1979 Hội đồng Chính phủ ban hành Nghị định số 32-CP quy định nhiệm

vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch Việt Nam

* Ngày 15/8/1987 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 120-HĐBT về chức

Trang 18

năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch

* Ngày 9/4/1990 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 119-HĐBT thành lập

* Ngày 31/12/1990 Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định số 447-HĐBT về chức

năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Văn hóa - Thông tin - Thể thao

* Ngày 26/10/1992 Chính phủ ban hành Nghị định số 05-CP thành lập Tổng cục Du

lịch

* Ngày 27/12/1992 Chính phủ ban hành Nghị định số 20-CP về chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Du lịch

* Ngày 7/8/1995 Chính phủ ban h ành Nghị định số 53/CP về cơ cấu tổ chức của

* Ngày 25/12/2002 Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 18/2002/QĐ-BNV về việc

cho phép thành lập Hiệp hội Du lịch Việt Nam

1.1.2 Hi ện trạng và thực tế đề tài :

Gi ải thích biểu cam kết cụ thể về thương mại - dịch vụ

Đàm phán mở cửa thị trường dịch vụ trong khuôn khổ đàm phán gia nhập Tổ chức

thương mại thế giới (WTO) được tiến hành theo các nguyên tắc của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) Dựa trên những nguyên tắc này, các quốc gia hay vùng lãnh

thổ chưa là Thành viên WTO tiến hành đàm phán mở cửa thị trường với các Thành viên WTO căn cứ theo yêu cầu đàm phán mà các Thành viên này đưa ra Kết quả đàm phán

cuối cùng được thể hiện trong Biểu cam kết cụ thể về thương mại dịch vụ (gọi tắt là Biểu

Cam Kết Dịch Vụ)

Trang 19

1.1.2.1 N ội dung của biểu cam kết dịch vụ

Biểu cam kết dịch vụ gồm 3 phần: cam kết chung, cam kết cụ thể và danh mục các

biện pháp miễn trừ đối xử tối huệ quốc (MFN)

Phần cam kết chung bao gồm các cam kết được áp dụng chung cho tất cả các ngành và phân ngành dịch vụ đưa vào Biểu cam kết dịch vụ Phần này chủ yếu đề cập tới những

vấn đề kinh tế - thương mại tổng quát như các quy định về chế độ đầu tư, hình thức thành

lập doanh nghiệp, thuê đất, các biện pháp về thuế, trợ cấp cho doanh nghiệp trong nước v.v…

Phần cam kết cụ thể bao gồm các cam kết được áp dụng cho từng dịch vụ đưa vào Biểu cam kết dịch vụ Mỗi dịch vụ đưa ra trong Biểu cam kết như dịch vụ viễn thông, dịch vụ

bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng, dịch vụ vận tải, v v sẽ có nội dung cam kết cụ thể áp dụng riêng cho dịch vụ đó Nội dung cam kết thể hiện mức độ mở cửa thị trường đối với từng

dịch vụ và mức độ đối xử quốc gia dành cho nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài trong dịch

vụ đó

Danh mục các biện pháp miễn trừ đối xử tối huệ quốc liệt kê các biện pháp được duy trì

để bảo lưu việc vi phạm nguyên tắc MFN đối với những dịch vụ có duy trì biện pháp

miễn trừ Theo quy định của GATS, một thành viên được vi phạm nguyên tắc MFN nếu thành viên đó đưa biện pháp vi phạm vào danh mục các biện pháp miễn trừ đối xử tối huệ

quốc và được các Thành viên WTO chấp thuận

1.1.2.2 C ấu trúc của Biểu cam kết dịch vụ

Biểu cam kết dịch vụ gồm 4 cột: i) cột mô tả ngành/phân ngành; ii) cột hạn chế về tiếp

cận thị trường; iii) cột hạn chế về đối xử quốc gia và iv) cột cam kết bổ sung

Cột mô tả ngành/phân ngành thể hiện tên dịch vụ cụ thể được đưa vào cam kết Theo danh mục phân loại ngành dịch vụ của Ban Thư ký WTO, có tất cả 11 ngànha và 155 phân ngànhb dịch vụ được các Thành viên WTO tiến hành đàm phán Mỗi ngành hoặc phân ngành trong danh mục phân loại được xác định tương ứng với mã số của Bảng phân

loại sản phẩm trung tâm (CPC) Kiểu xác định này cũng tương tự như xác định mã phân

loại hàng hoá (HS) trong biểu thuế xuất nhập khẩu Ví dụ, một thành viên muốn đưa ra

một bản chào hoặc một cam kết đối với phân ngành dịch vụ bảo hiểm nhân thọ Trong danh mục của Ban thư ký WTO (W/120), dịch vụ này thuộc phần có tiêu đề chung gọi là

"Dịch vụ bảo hiểm" Thông qua việc tham chiếu đến CPC, dịch vụ bảo hiểm nhân thọ có

Trang 20

số phân loại CPC tương ứng là 8129 Do đó, trong Biểu cam kết dịch vụ bảo hiểm nhân

thọ sẽ được ghi là dịch vụ bảo hiểm nhân thọ (CPC 8129)

Cột hạn chế về tiếp cận thị trường liệt kê các biện pháp duy trì đối với các nhà cung cấp

dịch vụ nước ngoài GATS quy định 6 loại biện pháp hạn chế bao gồm: 1) hạn chế về số lượng nhà cung cấp dịch vụ; 2) hạn chế về tổng giá trị của các giao dịch hoặc tài sản; 3)

hạn chế về tổng số hoạt động dịch vụ hoặc số lượng dịch vụ cung cấp; 4) hạn chế về số lượng lao động; 5) hạn chế hình thức thành lập doanh nghiệp; 6) hạn chế góp vốn của nước ngoài Biểu cam kết nào liệt kê càng nhiều biện pháp nói trên thì mức độ mở cửa thị trường cho các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài càng hẹp

Cột hạn chế về đối xử quốc gia liệt kê các biện pháp nhằm duy trì sự phân biệt đối xử

giữa nhà cung cấp dịch vụ trong nước với nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài Biểu cam kết nào liệt kê càng nhiều biện pháp trong cột hạn chế về đối xử quốc gia thì sự phân biệt đối

xử giữa các nhà cung cấp dịch vụ trong nước với các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài càng lớn

Cột cam kết bổ sung liệt kê các biện pháp ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp và tiêu dùng dịch vụ nhưng không thuộc về hạn chế tiếp cận thị trường hay hạn chế về đối xử

quốc gia Cột này mô tả những quy định liên quan đến trình độ, tiêu chuẩn kỹ thuật, các yêu cầu hoặc thủ tục về việc cấp phép v.v…

Phương thức tiêu dùng ngoài lãnh thổ (phương thức 2) là phương thức theo đó người tiêu dùng của một Thành viên di chuyển sang lãnh thổ của một Thành viên khác để tiêu dùng dịch vụ Ví dụ, khách du lịch nước ngoài sang Việt Nam

Phương thức hiện diện thương mại (phương thức 3) là phương thức theo đó nhà cung cấp

dịch vụ của một Thành viên thiết lập các hình thức hiện diện như công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, chi nhánh v.v…trên lãnh thổ của một Thành viên khác để cung

Trang 21

Phương thức hiện diện thể nhân (phương thức 4) là phương thức theo đó thể nhân cung

cấp dịch vụ của một Thành viên di chuyển sang lãnh thổ của một Thành viên khác để cung cấp dịch vụ Ví dụ, các nghệ sĩ nước ngoài sang Việt Nam biểu diễn nghệ thuật Cam kết được đưa ra cho từng phương thức từ 1 đến 4 trong hai cột hạn chế về tiếp cận

thị trường và hạn chế về đối xử quốc gia

1.1.2.5 M ức độ cam kết

Do các điều kiện được sử dụng trong Biểu cam kết của mỗi Thành viên sẽ tạo ra các cam

kết có tính ràng buộc pháp lý nên cần chính xác trong việc thể hiện có hay không có các

hạn chế về tiếp cận thị trường và về đối xử quốc gia Phụ thuộc vào mức độ hạn chế mà

mỗi Thành viên có thể đưa ra, thường có bốn trường hợp sau:

1.1.2.5.1 Cam k ết toàn bộ

Các Thành viên không đưa ra bất cứ hạn chế nào về tiếp cận thị trường hay đối xử quốc gia đối với một hoặc nhiều dịch vụ hay đối với một hoặc nhiều phương thức cung cấp

dịch vụ Khi đó, các Thành viên sẽ thể hiện trong Biểu cam kết của mình cụm từ “Không

hạn chế” vào các cột và phương thức cung cấp dịch vụ thích hợp Tuy vậy, các hạn chế được liệt kê trong phần cam kết chung vẫn được áp dụng

1.1.2.5.2 Cam k ết kèm theo những hạn chế

Các Thành viên chấp nhận mở cửa thị trường cho một hoặc nhiều ngành dịch vụ nhưng

liệt kê tại các cột tương ứng của Biểu cam kết các biện pháp hạn chế áp dụng cho nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài Khi đó, các Thành viên sẽ thể hiện trong Biểu cam kết của mình các cụm từ như “Không hạn chế, ngoại trừ ….” hoặc “Chưa cam kết, ngoại trừ….”

Xuất phát từ nguyên tắc chọn - bỏ, nếu chỉ liệt kê biện pháp mà không kèm theo một trong hai cụm từ trên thì đương nhiên hiểu là "Không hạn chế, ngoại trừ "

1.1.2.5.3 Không cam k ết

Các Thành viên có thể duy trì khả năng đưa ra mọi biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường

và đối xử quốc gia đối với một hoặc nhiều phương thức cung cấp dịch vụ cụ thể Khi đó, các Thành viên sẽ thể hiện trong Biểu cam kết cụm từ “Chưa cam kết” Trong trường hợp này, các cam kết liệt kê trong phần cam kết chung vẫn được áp dụng

Trang 22

1.1.2.5.4 Không cam k ết vì không có tính khả thi kỹ thuật

Trong một số trường hợp, một phương thức cung cấp dịch vụ có thể là không khả thi về

mặt kỹ thuật Ví dụ, dịch vụ xây nhà cung cấp qua biên giới Khi đó, các Thành viên sẽ

thể hiện cụm từ “Chưa cam kết" nhưng ghi chú là "do không khả thi về mặt kỹ thuật"

1.1.2.6.2 Mỗi ngành trong số 11 ngành dịch vụ chia nhỏ thành các hoạt động

dịch vụ cấu thành được gọi là các phân ngành dịch vụ Phụ thuộc vào tính chất và đặc điểm của mình, mỗi ngành dịch vụ có thể có ít hay nhiều phân ngành dịch vụ

1.1.2.7 N ội dung cam kết

Di ện cam kết: Việt Nam chỉ cam kết dịch vụ khách sạn và nhà hàng, dịch vụ đại lý lữ

hành và điều hành tour du lịch Không cam kết dịch vụ hướng dẫn viên du lịch

Đối với dịch vụ đại lý lữ hành và điều hành tour du lịch:

+ M ở cửa thị trường: Việt Nam chỉ cho phép các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài thành

lập liên doanh với đối tác Việt Nam, không hạn chế vốn nước ngoài trong liên doanh

+ Đối xử quốc gia: Không hạn chế, ngoại trừ:

• Hướng dẫn viên du lịch trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải là người

Việt Nam;

• Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được phép cung cấp

dịch vụ Inbound và lữ hành nội địa đối với khách vào du lịch Việt Nam như là một phần

của dịch vụ đưa khách vào du lịch VN

Trang 23

• Chưa cam kết cho phép thành lập chi nhánh (Điều 42 Luật Du lịch)

• Không hạn chế đối tác Việt Nam trong liên doanh (Điều 51 Luật Du lịch)

+ Đối xử quốc gia:

• Không cam kết cho phép doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cung cấp dịch

vụ Outbound

Khách quốc tế đến Việt Nam tháng 3 và 3 tháng đầu năm 2007

Trong tháng 3/2007, lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước đạt 362.336 lượt Cả ba tháng đầu năm ước đạt 1.111.353 lượt, tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2006

Trang 24

tất cả các hình ảnh , tư liệu liên quan , trợ giúp cho chủ đề ý tưởng thiết kế

Trình t ự (w.s.born :học giả mỹ ) ông thu thập và tổng kết các trình tự tư duy sáng t ạo của các nhà thiết kế quảng cáo giỏi , nổi tiếng và tóm gọn lại thành 3 trình t ự đó :

+Cấu tứ cái mới lạ , đặc sắc cho các bản phác thảo thiết kế : đưa ra các giải pháp thông minh sáng tạo để tạo ra được phong cách riêng độc đáo , nghiền ngẫm , tư duy , tìm được những câu chữ khẩu hiệu (slogan) cô động xúc tích , mang tính triết lí phương đông cao …

+Tìm ra được kết quả tối ưu nhất của các giải pháp sáng tạo thiết kế : tổng kết đánh giá , chọn lựa xác định sơ bộ giải pháp đạt chất lượng nhất trong các phát thảo tốt để đưa vào thực hiện

+Tàng : là tàng trữ dữ liệu thu thập

-Trình t ự sáng tạo thiết kế :

+Vận : là vận động nghiền ngẫm , tính toán , phân tích , chọn lọc …

+Hóa : là hóa giải , biến hóa ,tiêu hóa tốt các tư liệu , biến chúng thành công cụ phục

vụ

+Sinh : là sinh sản , nảy nở rà soát kỹ các tư liệu , chọn lọc từ đó tư duy sáng tạo để

nảy sinh ý tưởng , sáng tạo cái mới …

+Tu : là tu sửa , sữa chữa hoàn thiện các bản thảo ý tưởng mới để đưa vào thực thi

2.2 Mô t ả phương pháp và kỹ thuật thiết kế :

-Tiêu đề , khẩu hiệu quảng cáo phải làm cho ý tưởng trọng tâm quảng cáo được nổi bật lên

Phương pháp sáng tác các tiêu đề , khẩu hiệu , slogan :

-Tiêu đề , khẩu hiệu quảng cáo phải thật chuẩn xác , rõ ràng , dễ đọc , dễ hiểu , phải thật đơn giản , cô đọng và xúc tích mới dẫn dắt người ta hiểu được ngay nội dung quảng cáo

Trang 25

…bời vì chúng là những tiêu đề không chuẩn xác Vd : sản phẩm mang tiếng tâm vang

!”.Dí dõm khiến người ta phải bật cười và nhớ mãi

-Phải sinh động sắc bén , truyền cảm và đi vào long người Điều tối kị là khô cứng , giáo điều , sẽ dễ dẫn đến tâm lý khó chịu hoặc phản đối của khách hàng Vd : 1 vài tiêu đề truyền cảm poster cho cửa hàng mắt kính : “ Đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn , để bảo vệ tâm hồn bạn , xin hãy lắp kính cho cửa sổ”!

-Tiêu đề quảng cáo đánh đúng tâm lý , tình cảm , ý muốn cùng với sự thích thú của người tiêu dùng , các tiêu chí sau đây được các chuyên gia quảng cáo thế giới cho là đã đáp ứng được vấn đề :

+ Nhằm vào lợi ích kinh tế

+ Nhằm vào sinh lực , sức khỏe

+ Nhằm vào sự chăm sóc , nuôi dạy

+ Kích thích ý muốn được hoàn thiện hơn trong cuộc sống

+ Đem lại cảm giác thư thái , an toàn , dễ chịu

+ Được hưởng thụ cái đẹp hợp thời thượng (đúng “ Mốt”)

+ Giúp mọi người cảm thấy tự tin hơn trong cuộc sống

+ Giúp nâng cao hiệu suất công việc

+ Đem lại an ủi niềm vui cho con người

-Kiểu chữ , kích cỡ chữ cùng vị trí bố cục sắp đặt chữ cho tiêu đề , khẩu hiệu quảng cáo

phải được tính toán , lựa chọn kỹ càng , cẩn thận ,sao cho nỗi rõ ý tưởng chủ đề , và phải

Trang 26

+ Dùng lại những cụm từ , câu chữ người khác đã dùng từ lâu rồi , hoặc là giống

y chang họ Vd : khơi nguồn sáng tạo , còn chần chờ gì nữa , nâng niu bàn chân việt …

+ Sử dụng chương trình photoshop để hổ trợ cho bài làm được hoàn thiện và đẹp hơn

Phương pháp thiết kế bằng các giao diện :

2.3 Nh ững hoạt động nghiên cứu sáng tác :

Khám phá gi ữa hôi họa và văn chương:

Trong sáng tạo nghệ thuật, không có hai vấn đề viết cái gì (nội dung) và viết như thế nào (hình thức) Chỉ có một: khi chưa biết viết như thế nào, thì cái gọi là “viết cái gì” thực ra

chỉ mới là những ý tưởng trừu tượng, mông lung, mơ hồ, những ý tưởng chính trị, xã hội, hay gì gì đó, có thể là những ý tưởng rất vĩ đại, nhưng hoàn toàn không phải là nghệ thuật, chưa phải là ý tưởng nghệ thuật, càng chưa là tạo phẩm nghệ thuật Thậm chí, nói theo một cách nào đó, mà tôi tin rằng tất cả những ai là người trực tiếp làm công việc sáng tác nghệ thuật đều có thể hiểu được, dầu họ thường không công khai nói ra: khi

ngồi trước trang giấy, đứng trước khung vải, điều đầu tiên, quyết định, đối với người cầm bút, cầm cọ, là tìm ra một hình thức nào đấy Trăn trở đau đớn nhất của họ, tìm kiếm căng thẳng nhất của họ, là tìm cho ra một hình thức cho cái sinh vật họ đang cho ra đời Không có cái đó thì không có gì cả Và anh ta cũng chỉ mãi mãi là một anh cán bộ nào đó thôi, có thể rất quan trọng cho xã hội, nhưng không phải với tư cách một người nghệ sĩ

2.4 Nghiên c ứu sản phẩm hàng hóa và phân loại các thị trường quảng cáo

- Bao gồm 2 hình thái thị trường cơ bản đó là :

:

+ Thị trường sản phẩm hàng tiêu dùng

o Sản phẩm tiêu dùng của nam , nữ thanh thiếu niên , nhi đồng nói chung

o Sản phẩm nam nữ tuổi trung niên

o Sản phẩm dành cho người già cao tuổi

Trang 27

+ Thiết kế mới lạ trên thị trường

+ Những đặc thù ít lợi

+ Các qui trình và kỹ thuật chế tác sản phẩm

+ Sản phẩm có đem lại thành quả , thuận lợi tức khắc không ?

+Giá thành sản phẩm có phù hợp không ?

-Lựa chọn các phương tiện quảng cáo đồng bộ :

Phương tiện quảng cáo là phương tiện kỹ thuật , vật chất do chính các công ty xí nghiệp sử dụng nhằm đạt được mục tiêu nhất định của mình là làm cho quảng cáo , tuyên truyền nhanh chóng tiếp cận người tiêu dùng Mục đích của việc lựa chọn phương tiện quảng cáo là để nhắm đến trúng đối tượng quảng cáo , không tốn kém mà thu được hiệu quả cao Tựu chung các phương tiện quảng cáo hiện nay trên thị

trường có thể bao gồm các thể thức chính yếu sau :

+Quảng cáo trên báo chí , tạp chí

+Quảng cáo trên truyền hình , phát thanh

+Quảng cáo trên các phương tiện pano , biểu ngữ , poster ở ngoài trời , vào các phương tiện giao thông

+Quảng cáo ở các rạp chiếu bóng , các cửa hàng , siêu thị , hội chợ triển lãm +Quảng cáo thông qua các quà biếu tặng , khuyến mãi

+Quảng cáo và bán hàng trên mạng internet

+Quảng cáo bằng trang phục làm việc của nhân viên công ty , xí nghiệp

Trang 28

Chương 3 : Kết quả nghiên cứu sáng tác

3.1 Nh ững kết quả đạt được về mặt lý thuyết

Ứng dụng được lý thuyết vào trong tác phẩm thiết kế dựa trên cơ sở hiện đại mà đơn giản , dùng gam màu nóng (màu vàng đất ) để tạo nét nổi bật riêng cho tác phẩm đưa

ra những tour tham quan trong nước như khám phá miền Bắc hay Nam và Trung để người xem lựa chọn và trong bài này em quyết định chọn những danh lam thắng cảnh mà nơi đó nó gợi lên cho ta một vẽ đẹp huyền bí và mộc mạc với lối kiến trúc cổ xưa độc đáo

và lạ mắt như : hội an , tháp chăm , chùa thiên mụ , cung đình huế và mỗi miền đó điều

có những đặc trưng riêng về phong cảnh cũng như các lễ hội mang tính dân tộc cao và em quyết định dùng họa tiết mây trời , hoa lá , … để trang trí cho cataloge , brochure thêm sinh động , mới lạ và hiện đại theo su hướng hiện nay…

Poster :

Em dùng những hình ảnh của tháp Chàm để cách điệu lại bằng những đường nét

kỹ hà nhằm tạo sự kiên cố vững vàng , lồng vào giữa là hình ảnh của nữ thần sara với tư

thế múa nguyên vẹn , đồng thời em thiết kế riêng 1 bộ chữ Chăm Pa để tạo sự vững chắc cho logo

Logo :

B ộ ấn phẩm

Gồm có bao thư , giấy viết thư , folder , cạc trong đó em dùng hình ảnh của chớp tháp chàm cách điệu thành những đường kỹ hà và cùng với bộ chữ Chăm Pa mà em dùng xuyên suốt trong bài để đưa vào bài làm cho bài làm nhằm tạo được tính đồng bộ đối với bài làm

:

Trang 29

Trong bộ lịch em đưa vào những danh lam thắng cảnh nổi tiến về kiến trúc vững

chắc và lâu đời để giới thiệu , trong bộ lịch này em đã sử dụng phong cách vẽ vecto để

tạo ra 1 bộ lịch bỏ túi đẹp với nhiều màu sắc cho bộ lịch thêm sinh động và lôi cuốn

T ổng quan hình ảnh bài làm :

LOGO

Ngày đăng: 30/10/2022, 16:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w