1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DANH MỤC CÁC KÍHIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CÁC BẢN VẼ (kèm theo ước lượng công suất cho một số thiết b)

144 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 'WP' 'B' DENOTES 2 HRS NI-CD BATTERY PACK DEGREE OF PROTECTION IP55 UNLESS OTHERWISE STATED DENOTES WEATHERPROOF GHI CHÚ CHỐNG THẤM GHI CHÚ BỘ LƯU ĐIỆN 2 GIỜ CHẤ

Trang 1

1x18W SURFACE CEILING/ WALL MOUNTED

FLOURESCENT LIGHT FITTING

1200mm FLOURESCENT LIGHT FITTING(PENDANT IN KITCHEN)

1x36W SURFACE CEILING/ WALL MOUNTED

FLOURESCENT LIGHT FITTING

EXIT SIGN C/W 2 HRS NI-CAD BATTERY PACK

WITH/WITHOUT DIRECTIONAL SIGN

ĐÈN HUỲNH QUANG 1x36W LẮP NỔI TRÊN TRẦN/ TƯỜNG

C/W 2x36W TUBE & DIFFUSER

ĐÈN HÙYNH QUANG 1x18W LẮP NỔI TRÊN TRẦN/ TƯỜNG

ĐÈN THOÁT HIỂM KÈM BỘ LƯU ĐIỆN 2 GIỜ, LOẠI CÓ / KHÔNG CHỈ HƯỚNG

ĐÈN HÙYNH QUANG 1200mm ( TREO TRONG NHÀ BẾP) VỚI 2 BÓNG 36W

VÀ CHÓA KHUẾCH TÁN

RAIL SPOT LIGHT (3.NOS)

2x36W RECESSED CEILING MOUNTED PRISMATIC DIFFUSER

FLUORESCENT LIGHT FITTING

1x18W PLC RECESSED DOWNLIGHT

2(1)x18W PLC RECESSED DOWNLIGHT

ĐÈN HUỲNH QUANG 2x36W ÂM TRẦN VỚI CHÓA PHẢN QUANG

ĐÈN DOWNLIGHT ÂM TRẦN BÓNG COMPACT 1x18W

ĐÈN CHIẾU ĐIỂM GẮN TRÊN RAY (3 CÁI)

ĐÈN DOWNLIGHT ÂM TRẦN BÓNG COMPACT 2x18W

1x22W SURFACE CEILING MOUNTED ĐÈN HUỲNH QUANG BÓNG VÒNG LẮP NỔI TRÊN TRẦN 1x22W CIRCULAR FLUORESCENT LIGHT FITTING

WALL LIGHTING POINT,30W

CEILING LIGHTING POINT,22W ĐIỂM ĐÈN GẮN TƯỜNG,30W

ĐIỂM ĐÈN GẮN TRẦN,22W

PENDANT LIGHT (TECHNICAL AREA)

ĐÈN TREO (KHU VỰC KỸ THUẬT)

RECESSED COLUMN WASHER

ĐÈN LẮP ÂM TRÊN CỘT

1x20W INGROUND FIXTURE LIGHT,HALOGEN LIGHT 50W/12V , IP55 ĐÈN CHIẾU SÁNG BỒN HOA BÓNG HALOGEN 50W/12V , IP55

UNDERWATER LIGHT HALOGEN LAMP 75W/12V IP68 ĐÈN PHA LẮP ÂM DƯỚI NƯỚC 75W/12V,IP68

LAMP POST TYPE INCANDESCENT LAMP 70W, HC407 ĐÈN ĐẶT TRÊN CỘT BÓNG DÂY TÓC 70W, HC407

PENDANT LIGHT (RECEPTION AREA) ĐÈN TREO (KHU VỰC TIẾP KHÁCH)

PENDANT LIGHT (GENERAL AREA) ĐÈN TREO (KHU VỰC CHUNG)

RECESSED WALL WASHER

ĐÈN LẮP ÂM TRÊN TƯỜNG

ĐÈN HALOGEN ÂM TRẦN,18W (TRONG NHÀ BẾP/TOILET ) RECESSED HALOGEN LAMP,18 W (KITCHEN/TOILET)

ĐÈN HUỲNH QUANG 2x36W LẮP NỔI 2x36W FLUORESCENT LIGHT BARE BATTEN TYPE

Trang 2

1x13A SINGLE SWITCH SOCKET OUTLET (300mm A.F.F.L)

10A 1 WAY - 1 GANG LIGHTING SWITCH

H FOR WATER HEATER (1350mm A.F.F.L)20A DP SWITCH C/W INDICATOR & ENGRAVING

20A DP SWITCH FUSED CONNECTION UNIT

C/W FLEXIBLE CABLE OUTLET FOR WATER HEATER

SINGLE TELEPHONE OUTLET (300mm A.F.F.L )

TV SINGLE TV OUTLET (300mm A.F.F.L )

DOOR BELL

CÔNG TẮC ĐƠN 10A 1 CHIỀU (ĐẶT CÁCH SÀN HOÀN THIỆN 1350mm)

CÔNG TẮC ĐÔI 10A 1 CHIỀU (ĐẶT CÁCH SÀN HOÀN THIỆN 1350mm)

CÔNG TẮC ĐÔI 10A 2 CHIỀU (ĐẶT CÁCH SÀN HOÀN THIỆN 1350mm)

NÚT NHẤN CHUÔNG (ĐẶT CÁCH SÀN HÒAN THIỆN 1350mm)

CHUÔNG CỬA

CÔNG TẮC 2 CỰC 20A CHO NƯỚC NÓNG VỚI ĐÈN HIỂN THỊ,

Ổ CẮM ĐƠN 3 CỰC CÓ CÔNG TẮC 1x13A

(ĐẶT TRÊN CHẬU RỮA ÍT NHẤT 150mm)

Ổ CẮM ĐIỆN THOẠI ĐƠN (ĐẶT CÁCH SÀN HOÀN THIỆN 300mm)

BỘ NỐI 2 CỰC CÓ CÔNG TẮC CẦU CHÌ 20A BAO GỒM CÁP NỐI MỀM

HỘP ĐẤU NỐI CÓ CẦU CHÌ

CÔNG TẮC CÁCH LY 2 CỰC

CÔNG TẮC CÁCH LY 3 CỰC + TRUNG TÍNH

10A 2 WAY - 1 GANG LIGHTING SWITCH

(1350mm A.F.F.L)

CÔNG TẮC ĐƠN 10A 2 CHIỀU (ĐẶT CÁCH SÀN HOÀN THIỆN 1350mm)

2

SYMBOL DESCRIPTION

KÝ HIỆU MÔ TẢ SYMBOL DESCRIPTION

KÝ HIỆU MÔ TẢ

VÀ KÝ HIỆU MÁY NƯỚC NÓNG (ĐẶT CÁCH SÀN HOÀN THIỆN 1350mm)

(ĐẶT CÁCH SÀN HÒAN THIỆN 300mm)

2x13A DOUBLE SWITCH SOCKET OUTLET (300mm A.F.F.L)

Ổ CẮM ĐÔI 3 CỰC CÓ CÔNG TẮC 2x13A

(ĐẶT CÁCH SÀN HÒAN THIỆN 300mm)

Ổ CẮM CẠO RÂU 110/220V

CHO MÁY NƯỚC NÓNG

Ổ CẮM TIVI ĐƠN (ĐẶT CÁCH SÀN HOÀN THIỆN 300mm)

P BELL BUTTON

NÚT NHẤN CHUÔNG CỬA

TAP-OFF UNIT

EARTHING

RELAY/CONTACTOR FOR SIGNAL

AMMETER WITH MAXIMUM DEMAND INDICATOR AMMETER SELECTOR SWITCH

VOLTMETER VOLT METER SELECTOR SWITCH HRC CONTROL FUSE PHASE INDICATING LAMP VOLTAGE TRANSFORMER CURRENT TRANSFORMER KWH METER (SUPPLY BY EVN) I.D.M.T OVERCURRENT PROTECTION RELAY I.D.M.T EARTH FAULT PROTECTION RELAY

15/22KV/0.4kV DRY POWER TRANSFORMER MÁY BIẾN ÁP KHÔ 15/22/0.4KV

AIR CIRCUIT BREAKER (ACB) UNLESS OTHERWISE STATE MÁY CẮT KHÍ TRỪ KHI CÓ CHỈ DẪN KHÁC MOULDED CASE CIRCUIT BREAKER (MCCB)

TIMER WITH BYPASS SWITCH

NỐI ĐẤT

BỘ TÁCH NGUỒN

RƠ LE / CÔNG TẮC TƠ CHO TÍN HIỆU

RƠ LE BẢO VỆ CHẠM ĐẤT

RƠ LE BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐỒNG HỒ ĐIỆN (CẤP BỞI ĐIỆN LỰC) BIẾN DÒNG

BIẾN ÁP ĐÈN BÁO PHA

CÔNG TẮC CHỌN ĐIỆN ÁP GIỮA CÁC PHA ĐỒNG HỒ HIỂN THỊ ĐIỆN ÁP CÔNG TẮC CHỌN DÒNG ĐIỆN CÁC PHA ĐỒNG HỒ HIỂN THỊ DÒNG ĐIỆN VỚI DÒNG TỐI ĐA YÊU CẦU NGẮT ĐIỆN TỰ ĐỘNG (MCCB)

CÔNG TẮC THỜI GIAN VỚI CÔNG TẮC BYPASS

CẦU CHÌ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

STANDBY GENERATOR MÁY PHÁT ĐIỆN DỰ PHÒNG G

AUTOMATIC POWER FACTOR CONTROL 12 LEVEL BỘ ĐIỀU KHIỂN TỤ BÙ 12 CẤP

CAPACITY BANK TỤ BÙ

SA SURGE ARRESTOR

BỘ CHỐNG SÉT

LA 12KA/24KV

DISTRIBUTION BOARD(TO BE PROVIDE BY SHOP TENANT

EARTH LEAKAGE RELAY

SHUNT TRIP CUỘN NGẮT

10A 2 WAY - 3 GANG LIGHTING SWITCH

(1350mm A.F.F.L)

CÔNG TẮC BA 10A 2 CHIỀU (ĐẶT CÁCH SÀN HOÀN THIỆN 1350mm)

3

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT

TẮT

'WP'

'B' DENOTES 2 HRS NI-CD BATTERY PACK

(DEGREE OF PROTECTION IP55 UNLESS OTHERWISE STATED)

DENOTES WEATHERPROOF

GHI CHÚ CHỐNG THẤM

GHI CHÚ BỘ LƯU ĐIỆN 2 GIỜ

(CHẤP NHẬN CẤP BẢO VỆ IP55 TRỪ KHI CÓ CHỈ DẪN KHÁC)

'M' DENOTES METAL CLAD

GHI CHÚ MẶT KIM LOẠI

'F' DENOTES POWER POINT FOR FRIDGE

GHI CHÚ NGUỒN ĐIỆN CHO TỦ LẠNH

GHI CHÚ LẮP TRÊN CAO

'M/L' DENOTES MIDDLE LEVEL

GHI CHÚ LẮP CÁCH SÀN HOÀN THIỆN 1350mm

'DB-T5,T6/COM1

to COM3'

DISTRIBUTION FOR LOBBY AREA

TỦ PHÂN PHỐI CHO KHU VỰC SẢNH

"DB-T6-BA" DISTRIBUTION FOR LIGHTING & POWER AT BASEMENTTỦ PHÂN PHỐI CHO ĐÈN VÀ Ổ CẮM TẦNG HẦM

"DB-T6-EBA" DISTRIBUTION FOR LIGHTING & POWER AT BASEMENT(EMERGENCY)TỦ PHÂN PHỐI CHO ĐÈN VÀ Ổ CẮM TẦNG HẦM(TẢI KHẨN CẤP )

"DB/T5,T6-SP" DISTRIBUTION FOR SHOPPINGTỦ PHÂN PHỐI CHO CỬA HÀNG

"DB/T6-PARK" DISTRIBUTION FOR LIGHTING & POWER AT GROUND FLOOR& PODIUM 1TỦ PHÂN PHỐI CHO ĐÈN VÀ Ổ CẮM TẦNG TRỆT & TẦNG ĐẾ

"DB/T6-EPARK" DISTRIBUTION FOR LIGHTING & POWER AT GF& P1(EMERGENCY)TỦ PHÂN PHỐI CHO ĐÈN VÀ Ổ CẮM TẦNG TRỆT & TẦNG ĐẾ( TẢI KHẨN CẤP )

"DB/T6-SL" DISTRIBUTION FOR SHOPPING LIFTTỦ PHÂN PHỐI CHO THANG MÁY CỦA CỬA HÀNG

"DB/T5,T6-LIFT" DISTRIBUTION FOR LIFTTỦ PHÂN PHỐI CHO THANG MÁY

"DB/T5,T6-PRF" DISTRIBUTION FOR STAIRCASE PRESSURITATION FANTỦ PHÂN PHỐI CHO QUẠT ĐIỀU ÁP CẦU THANG

"DB/T5,T6-BP" DISTRIBUTION FOR BOOSTER PUMPTỦ PHÂN PHỐI CHO BƠM TĂNG ÁP

"DB/T5-EXL" DISTRIBUTION FOR EXTENAL LIGHTINGTỦ PHÂN PHỐI CHO ĐÈN CHIẾU SÁNG BÊN NGÒAI

"DB/T5-EEXL" DISTRIBUTION FOR EXTENAL LIGHTING(EMERGENCY)TỦ PHÂN PHỐI CHO ĐÈN CHIẾU SÁNG BÊN NGÒAI(TẢI KHẨN CẤP)

"DB/T5-DP" DISTRIBUTION FOR DRENCHER PUMP&DRENCHER JOCKEY PUMPTỦ PHÂN PHỐI CHO BƠM TRÀN& BƠM GIỮ ÁP

"DB/T5-MV" DISTRIBUTION FOR FAN AT PUMP ROOMTỦ PHÂN PHỐI CHO QUẠT Ở PHÒNG MÁY BƠM

"DB/T5-SUMP" DISTRIBUTION FOR SUMPUMPTỦ PHÂN PHỐI CHO BƠM NƯỚC THẢI

"DB/T5-SPP" DISTRIBUTION FOR SPRINKLER PUMPTỦ PHÂN PHỐI CHO BƠM NƯỚC CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG

"DB/T5-FES" DISTRIBUTION FOR FAN AT BASEMENTTỦ PHÂN PHỐI CHO QUẠT Ở TẦNG HẦM

"DB/T5-FHP" DISTRIBUTION FOR FIRE HYDRANT PUMPTỦ PHÂN PHỐI CHO BƠM NƯỚC CHỮA CHÁY

"DB/T5-DTP" DISTRIBUTION FOR DOMESTIC TRANSFER PUMPTỦ PHÂN PHỐI CHO BƠM CHUYỂN TIẾP TRONG NHÀ

VIẾT TẮT : ĐIỆN

"DB-A" DISTRIBUTION FOR FLAT 1, 4, 5, 8 (FOR 1F TO 32F )TỦ PHÂN PHỐI CHO CĂN HỘ SỐ 1, 4, 5, 8 (TỪ LẦU 1 ĐẾN 32)

"DB-B" DISTRIBUTION FOR FLAT 2, 6, 7 (FOR 1F TO 32F )TỦ PHÂN PHỐI CHO CĂN HỘ SỐ 2, 6, 7 (TỪ LẦU 1 ĐẾN 32)

"DB-C" DISTRIBUTION FOR FLAT 3 (FOR 1F TO 32F) AND FLAT 1, 2, 3, 4 FOR 33FTỦ PHÂN PHỐI CHO CĂN HỘ SỐ 3 (TỪ LẦU 1 ĐẾN 32) VÀ CĂN HỘ SỐ 1, 2, 3, 4 LẦU 33

"DB-D" DISTRIBUTION FOR FLAT PENTHOUSETỦ PHÂN PHỐI CHO CĂN HỘ SỐ PENTHOUSE

"DB-T6-BA1" DISTRIBUTION FOR LIGHTING & POWER AT BASEMENT OF BLOCK 6TỦ PHÂN PHỐI CHO ĐÈN VÀ Ổ CẮM TẦNG HẦM CỦA TÒA NHÀ 6

"DB-T6-BA2" DISTRIBUTION FOR LIGHTING & POWER AT BASEMENT OF BLOCK 5TỦ PHÂN PHỐI CHO ĐÈN VÀ Ổ CẮM TẦNG HẦM CỦA TÒA NHÀ 5

"DB-T6-EBA1" DISTRIBUTION FOR LIGHTING & POWER AT BASEMENT (EMERGENCY) OF BLOCK 6TỦ PHÂN PHỐI CHO ĐÈN VÀ Ổ CẮM TẦNG HẦM (TẢI KHẨN CẤP) CỦA TÒA NHÀ 6

"DB-T6-EBA2" DISTRIBUTION FOR LIGHTING & POWER AT BASEMENT (EMERGENCY) OF BLOCK 5TỦ PHÂN PHỐI CHO ĐÈN VÀ Ổ CẮM TẦNG HẦM (TẢI KHẨN CẤP) CỦA TÒA NHÀ 5

'M/V' MECHANICAL VENTILATION

THÔNG GIÓ CƠ KHÍ

Trang 4

Các tài liệu được dẫn giải có kí hiệu tương ứng như sau:

[1] SCHNEIDER ELECTRIC S.A, Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu

chuẩn quốc tế IEC, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2007

[2] Hướng dẫn đồ án môn học thiết kế cung cấp điện, Phan Thị Thanh Bình-Dương Lan Hương- Phan Thị Thu Vân [3] Kỹ thuật chiếu sáng, Lê Văn Doanh, NXB Khoa học và kỹ thuật,2008

[4] Trạm và nhà máy điện, Huỳnh Nhơn - Hồ Đắc Lộc, NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2006 [5] Bài tập kỹ thuật cao áp, Hồ Văn Nhật Chương, NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2003

Trang 5

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

LỜI MỞ ĐẦU

Công trình chung cư phức hợp ven sông Sài Gòn (Sai Gon pearl ) là một dự

án lớn trong lĩnh vực xây dựng hiện nay của Công ty Liên Doanh Vietnam Land SSG (một liên doanh giữa Việt Nam và Hồng Kông) Dự án bao gồm khu căn hộ cao cấp gồm 8 toà nhà cao 37 tầng với tổng cộng trên 2.000 căn hộ, 2 khách sạn 5 sao, khu trung tâm thương mại và mua sắm rộng 40000m2 nơi tập trung của những nhãn hiệu danh tiếng trên thế giới và khu vui chơi giải trí Ngoài ra còn có nhà trẻ, trường học tiêu chuẩn quốc tế, và tầng hầm đậu xe liên thông giữa các toà nhà

Saigon Pearl cung cấp đầy đủ các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của cư dân như dịch vụ viễn thông quốc tế (Internet tốc độ cao, kết nối không dây, truyền hình cáp, truyền hình IPTV…), dịch vụ an ninh chuyên nghiệp bảo vệ 24/24 giờ, bảo vệ 3 lớp

sử dụng hệ thống camera quan sát và videophone hiện đại, hệ thống cung cấp gas trung tâm được kiểm soát chặt chẽ, hệ thống điện dự phòng đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ, hệ thống xử lý và cung cấp nước sinh hoạt theo công nghệ hiện đại của thế giới và dịch vụ quản lý toà nhà theo phong cách chuyên nghiệp và đạt tiêu chuẩn quốc tế

Hiện nay công trình hoàn thành xây dựng cơ bản 4 khối Hai khối 5 và 6 đang chuẩn bị thi công được sinh viên chọn để thực hiện luận văn

Được giáo viên hướng dẫn tạo điều kiện, sinh viên đã có điều kiện tiếp cận với thực tế công trình qua 4 khối đã xây dựng trước Đó là cơ sở để sinh viên có những số liệu ban đầu cũng như nắm được những yêu cầu về thiết kế phần điện cho công trình do chủ đầu tư đưa ra Từ đó sinh viên thực hiện xử lý số liệu, xây dựng định hướng thiết kế cho công trình và thông qua người hướng dẫn tại công trình đối chiếu với thực tế đang làm Điều đó giúp cho sinh viên có được sự so sánh giữa những kiến thức đã học và những kinh nghiệm thực tế nhằm tìm ra hướng thiết kế phù hợp dựa trên ý kiến đóng góp của giáo viên hướng dẫn

Sau khi hoàn thành thiết kế cung cấp điện cho công trình này sinh viên thực hiện đã có cái nhìn đầy đủ hơn về các thiết bị điện, các hệ thống phục vụ cho một chung cư cao cấp Đó là những kiến thức vô cùng bổ ích và lý thú giúp sinh viên giảm bớt những bở ngỡ do thiếu kinh nghiệm trong công việc sau này

Trang 6

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

CHƯƠNG 1

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU THIẾT KẾ CỦA

CÔNG TRÌNH

1.1 Đặc điểm chung của toàn bộ công trình:

Công trình gồm 2 tòa nhà (block 5 và block 6), mỗi block có 35 tầng:

-Tầng hầm làm bãi đậu xe

-Tầng trệt và tầng lững được thiết kế cho trung tâm thương mại Vì chung cư được thiết kế theo phương án mở nên số cửa hàng ở trung tâm thương mại chỉ là ước lượng dự kiến,theo đó tầng trệt (ground floor) của mỗi tòa nhà sẽ có 5 cửa hàng, tầng lững (podium 1 floor) sẽ có 4 cửa hàng

-Từ tầng 1 đến tầng 32, mỗi tầng có 8 căn hộ (flat) chia làm 2 loại là A và B với phụ tải khác nhau

-Tầng 33 được thiết kế loại C với nguồn cấp 3 pha cho các căn hộ

-Tầng 34 gồm 4 phòng và 1 lầu( phòng ở tầng đỉnh mái (35) )được thiết kế theo loại D

-Khu vực công cộng (public) gồm :thang máy,hệ thống chữa cháy,hệ thống thông gió,bơm nước thải, bơm hồ chứa tạm thời, bơm nước mưa, bơm cấp nước, đèn chiếu sáng cầu thang thoát hiểm, đèn chiếu sáng khẩn cấp khu vực sảnh thang máy và nơi đậu xe

Tất cả khu vực công cộng và trung tâm thương mại phải đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao nhất có thể

Công trình sử dụng các tụ điện bù hệ số công suất loại được lắp đặt ở nhà máy, có kích thước và công suất định mức theo quy định Tụ điện phải thuộc loại nhiều nấc (multi-step) và được bật tự động bởi rơ-le phản ứng (rờ le tác động lại) qua các công tắc tơ nhằm tránh tình trạng bù quá (over compensation) trong tình trạng phụ tải thấp Hệ số công suất được bù đến giá trị 0,92

Toàn bộ công trình điện được thiết kế và tính toán theo đúng quy định của Việt Nam và tiêu chuẩn IEC

Yêu cầu cụ thể cho từng thiết bị,từng khu vực sẽ được trình bày trong chi tiết trong các phần sau

1.2 Phụ tải chi tiết cho từng loại căn hộ:

Từ bản vẽ thiết kế công trình ta tiến hành tính toán phụ tải cho từng căn hộ

Trang 7

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

chủ yếu dựa theo kinh nghiệm, nên sinh viên thực hiện đã tham khảo đơn vị tư vấn thiết kế, số liệu đó sẽ trình bày chung với bảng tính phụ tải của từng căn hộ,từng khu vực cụ thể

Ngoại trừ khu vực công cộng và thương mại,các tầng từ 1 đến 35 được thiết

kế với mục đích nhà ở nên chủ đầu tư chỉ lắp đặt đèn cho nhà vệ sinh và đèn trong nhà bếp nên những thiết bị này sẽ lấy công suất theo cataloge Các thiết bị chiếu sáng cho các khu vực còn lại trong căn hộ chủ đầu tư chỉ cung cấp đường dây đến điểm gắn đèn, khi khách hàng mua nhà sẽ gắn theo sở thích (cho phòng khách, phòng ngủ), do đó trong đồ án này sinh viên thiết kế lại phần chiếu sáng và bố trí ổ cắm nhằm tìm ra công suất tính toán cho công trình

Đối với ổ cắm cũng vậy,chủ đầu tư chỉ lắp đặt cho mỗi căn hộ 1 máy lạnh nên các ổ cắm được bố trí trên bản sẽ có công suất ước lượng

Như vậy sau khi ước lượng công suất cho từng thiết bị, công suất quy đổi

của thiết bị sẽ là: P qđ =P đm * ku*ks

Công suất tổng của mỗi căn hộ: P=∑P qđ

Dòng qua các thiết bị theo công thức : I=P qd /(U pha *cosµ)

Trong đó: Upha là điện áp pha cấp cho thiết bị: Upha =220V

Cosµ là hệ số công suất của thiết bị

Vì các thiết bị đầu cuối đều có công suất nhỏ và độ dài từ CB của căn hộ đến thiết bị rất ngắn nên có thể bỏ qua sụt áp trên đoạn này

1.2.1 Căn hộ loại A (DB-A):

Được thiết kế cho các flat 1,4,5,8 Phụ tải được chia thành 2 nhóm:

-Chọn đèn hợp bộ compact chiếu sáng có các thông số sau:

Quang thông của đèn: Fđ=1808 (lm)

Công suất đèn: Pđ= 20 (W)

Chỉ số thể hiện màu CRI >80

Nhiệt độ màu Tm=3000K (đạt yêu cầu của biểu đồ Kruithof môi trường tiện nghi)

- Chọn máng đèn đơn 20 (W) với thông số hiệu suất 0,9D

- Tỷ số treo đèn:

Đèn treo cách trần h’=0m (treo sát trần)

Trang 8

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

h h

- Với loại đèn cấp D ( theo sách “kỹ thuật chiếu sáng”-Lê Văn Doanh)

Khoảng cách lớn nhất giữa các đèn: nmax≤ 1,6h =1,6x2,5 = 4 m

Chọn khoảng cách giữa hai dãy đèn: n = 4m

Khoảng cách giữa tường và hàng đèn gần nhất: 7,5 4 1,75

Vậy số dãy đèn là 2 dãy

- Tổng quang thông yêu cầu của bộ đèn: yc

t

E S F

U

δη

E S F

U

δη

F N

d F

Trong đó d là số dãy đèn

Chọn số lượng đèn trong một dãy là 1 bộ

-Kiểm tra độ rọi: 2 1808 0,9 0,85 80

1, 25 3,7 7,5

tt tt

E

S

ηδ

(Thoả điều kiện sai số cho phép trong chiếu sáng từ -10% đến +20% )

-Công suất điện tính toán trên mỗi m2:

Trang 9

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

Loại đèn được chọn ở trên theo catalogue của công ty bóng đèn Điện Quang (tham khảo tại http://www.dienquang.com/DQC-product_detail.asp?MaSP=73 ; mã sản phẩm CFL3U 20W-WW,DL)

Chóa đèn được chọn loại có thông số thuật:

Loại 1: đèn ốp trần, hình vuông,chọn loại làm từ nhựa cao cấp trắng trong,hiệu suất của chóa đạt 97% (Tham khảo tại http://vinasunrisehn.com/SAN-PHAM/Den-trang-tri/Den-op-tran-cap-

LKV/doitenspkhac/52/124/447 vtn)

Vì thực tế công trình không gắn đèn cho phòng này nên

ở đây khi thiết kế đã đưa ra 2 phương án chủ nhà có thể lựa chọn

Loại chóa thứ 2: có thể chọn là chóa “lon” Theo

thông tin tham khảo của nhà sản xuất thì hiệu xuất của chóa đạt khoảng 180% - 200% do được làm từ nhôm phản quang cao cấp Nếu chủ nhà sử dụng loại đèn này thì độ rọi sẽ tăng lên gấp đôi do sự phản quang từ chóa ( http://vinasunrisehn.com/SAN-PHAM/Giao-hang-tan-noi/Den-choa-lon-gan-loi-LGN/52/124/448 vtn)

Khi tính toán công suất sinh viên có dự trữ 10% công suất cho mỗi đèn do ngoài thị trường hiện nay có một số loại đèn compact có công suất 22W

*Phương pháp đơn vị công suất:

Đơn vị công suất (p) được tính bằng Watt/m 2 và có mối quan hệ

Số đèn sẽ được tính: n=P Pd

Tham khảo tài liệu [3]

Trang 10

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

Đối với công trình này, sẽ sử dụng chiếu sáng chung đồng đều,loại đèn,chóa đèn giống nhau cho các phòng khách (gồm cả phòng ăn) và phòng ngủ của các căn

hộ Độ rọi yêu cầu chung cho các phòng này là Eyc =75 lux

Theo bảng tính chi tiết chiếu sáng cho phòng khách +phòng ăn của căn hộ loại A ở trên,công suất tính toán trên một mét vuông :p=1,59 (W/m2)

b)công suất chiếu sáng cho phòng ngủ lớn (MBR)

c)công suất chiếu sáng cho phòng ngủ nhỏ:

Tương tự như trên:

Diện tích phòng : S=3*3=9 (m2)

Công suất cho chiếu sáng: P = S*p=9 * 1.59 =14.3 (W)

Số đèn : n= P/Pd =14.3/20=0.72 ,chọn 1 bộ Bộ đèn được chọn giống cho phòng khách

d)công suất chiếu sáng cho nhà vệ sinh:

Nhà vệ sinh được chia làm 3 khu vực nhỏ:

1 Buồng tắm

2 Toilet

3 Chậu rửa mặt,gương và trang điểm(tủ lavabo)

Các khu vực chia như bảng vẽ mặt bằng

Đối với khu vực buồng tắm và toilet do gần khu vực sử dụng nước nên chọn

loại đèn âm trần có kính bảo vệ Vì diện tích các khu vực nói trên rất nhỏ(trên dưới

1 m2 )nên để đơn giản chỉ cần gắn mỗi khu vực một đèn là đảm bảo độ rọi(đã có những kiểm nghiệm của đơn vị thiết kế và thi công là đạt yêu cầu) Ở đây chọn bóng compact của Điện quang (mã sản phẩm CFL3U) có các thông số sau:

Quang thông của đèn: Fđ=1008 (lm)

Công suất đèn: Pđ= 18 (W)

Trang 11

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

Nhiệt độ màu Tm=3000K (đạt yêu cầu của biểu đồ Kruithof môi trường tiện nghi)

Chóa đèn :

loại chóa đèn lon âm trần, dạng đứng,

có kính che trong suốt

-Chọn đèn huỳnh quang chiếu sáng cho nhà bếp có các thông số sau:

Quang thông của đèn: Fđ=3450 (lm)

Công suất đèn: Pđ= 36 (W)

Chỉ số thể hiện màu CRI=85

Nhiệt độ màu Tm=4000K (đạt yêu cầu của biểu đồ Kruithof môi trường tiện nghi)

(Các thông số đèn chọn theo cuốn “Hướng dẫn đồ án môn học thiết kế cung cấp điện” của tác giả Phan Thị Thanh Bình-Dương Lan Hương- Phan Thị Thu Vân)

- Chọn máng đèn đơn 36 (W) với thông số hiệu suất 0,8E (η=0.8)

h h

- Với loại đèn cấp E ( theo sách “kỹ thuật chiếu sáng”-Lê Văn Doanh)

Khoảng cách lớn nhất giữa các đèn: nmax≤ 1,9h =1,9x2.2 =4.18 m

Trang 12

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

Chọn khoảng cách giữa hai dãy đèn: n = 2 m

Khoảng cách giữa tường và hàng đèn gần nhất: q=

2

24

Vậy số dãy đèn là 2 dãy

- Tổng quang thông yêu cầu của bộ đèn: yc

t

E S F

U

δη

*2.2

4.3

*2.2)

b a

=0.6 Tra bảng hệ số lợi dụng quang thông U (%) theo PL1 sách “kỹ thuật chiếu sáng”- Lê Văn Doanh ta được U=0,61

Suy ra: Ft=

U

S Eyc

*8.0

48.7

*25.1

*300

=5748(lm)

-Số lượng đèn trong một dãy là: N=

3450

*1

*2

5748

*

Fd g d

Ft

=0.85(bộ).Chọn 1 bộ Trong đó d là số dãy đèn, g là số đèn trong một bộ đèn

-Kiểm tra độ rọi:

Ett =

48.7

*25.1

61.0

*8.0

*3450

*2

δ

η

=360(lux) (Thoả điều kiện sai số cho phép trong chiếu sáng từ -10% đến +20% )

-Công suất điện tính toán trên mỗi m2:

PO=

S

g d N

=

48,7

2

*45

=12(W/m2)

Khoảng cách từ tường đến đèn gần nhất: p=

2

02,

Trang 13

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

chậu rửa (hai bên tường ) Bám theo thực tế công trình ở đây sinh viên chọn 4 đèn mắt ếch halogen,công suất mỗi đèn 18W,phân làm 2 dãy,chiếu sáng khu vực gần tường ,nơi mà ánh sáng của đèn huỳnh quang không phân bố đều được Bốn đền này sẽ được điều khiển riêng để đảm bảo người sử dụng có thể bật/tắt theo ý muốn

Vậy công suất chiếu sáng cho nhà bếp gồm 2 đèn huỳnh quang loại 36W(cộng thêm 25% công suất ballast là 45W) và 4 bóng mắt ếch :4*18(W)

Kiểm tra độ rọi của nhà kho:

Hệ số phản xạ trần: tường : sàn là 0,8: 0,7: 0,3

Chỉ số địa điểm: K=

)21(

*5.2

2

*)

b a

=0.2666 Chọn k=0.6, tra bảng hệ số lợi dụng quang thông U (%) cho đèn cấp D theo PL1 sách “kỹ thuật chiếu sáng”- Lê Văn Doanh ta được U=0,66

Hệ số bù quang thông δ=1,25

Ett=

2

*25.1

66.0

*8.0

*1440

δ

η

=305(lux)

Theo TCXDVN 7114:2002 độ rọi tối thiểu cho nhà kho từ 50-200 lux tùy thuộc vào

yêu cầu công việc

Như vậy toàn bộ tải chiếu sáng cho căn hộ đã được chọn về công suất cũng như

Trang 14

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

Plạnh= 1hp= 9000Btu=2.63764kw(đây là công suất lạnh)

Công suất điện :Pđiện= Plạnh/η ;với η là hiệu suất của máy(từ 2-3 lần) tùy theo loại máy và công suất Trong trường hợp này máy lạnh 1hp

có hiệu suất là 2.85,suy ra Pđiên=2.63764/2.85=0.92 (kw) Các trường hợp khác xem bảng tính phía dưới

• Ổ cắm trong các phòng ngủ cho tivi,đầu DVD,quạt,đèn bàn…

• Khu vực bếp sẽ bố trí ổ cắm cho tủ lạnh,máy giặt,máy rửa chén và 2 ổ cắm dự bị cho ấm điện,nồi cơm điện…,công suất cho mỗi ổ cắm ước lượng khoảng 300W do tính đồng thời của chúng không cao

• Một nguồn cho máy nước nóng

Chi tiết xem sơ đồ bố trí mặt bằng (hình 1&2) và file Excel tính toán kèm theo

Trang 15

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

Hình1.Sơ đồ bố trí và đi dây cho thiết bị chiếu sáng căn hộ loại A

Trang 16

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

Hình2 Bố trí ổ cắm và nguồn cho căn hộ loại A

Từ bản vẽ mặt bằng, chọn mạch phân phối hạ thế theo dạng phân nhánh hình tia Vì ưu điểm của mạch phân phối này là trong trường hợp sự cố chỉ một mạch nhánh bị cô lập bằng thiết bị bảo vệ (trừ trường hợp sự cố xảy ra ở một trong các

Trang 17

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

sự cố cũng được đơn giản hĩa Bảo trì hay mở rộng hệ thống điện vẫn cho phép phần cịn lại hoạt động bình thường

Mạch phân phối kiểu này rất phù hợp với những chung cư như thế này, nĩ cho phép giảm dần tiết diện của dây dẫn đến cuối mạch nên sẽ tiết kiệm chi phí Nhược điểm của nĩ là khơng gian đi dây do số lượng dây nhiều cũng dễ dàng khắc phục trong những cơng trình loại này

Bản vẽ sơ đồ nguyên lí của tủ phân phối cho căn hộ loại A (DB-A) (hình 3) này sẽ bao gồm cả phần chú thích dây dẫn theo bảng tính phía dưới

E 50A P-N MCB 10KA

SĐNL ĐIỂN HÌNH CHO CĂN HỘ SỐ 1,4,5,8( LẦU 1 ĐẾN 32 )

L1

20A MCB 10A

MCB

DB-A

10KA 10KA

20A MCB 10KA

TỪ CÁC TỦ PHÂN PHỐI TƯƠNG ỨNG ĐẶT Ở PHÒNG ĐIỆN KẾ

RCD (ELCB)10KA 40A 2P (30mA)

32A MCB 10KA

Hình 3.Sơ đồ nguyên lí cho căn hộ loại A(DB-A)

1.2.1.3 Tính tốn cơng suất,chọn dây và thiết bị đĩng cắt

Từ bản vẽ trên tiến hành liệt kê các thiết bị cĩ trong phịng theo thiết kế, phân thiết bị thành các nhĩm nhỏ cĩ cơng suất tương đương nhau và đặt gần nhau

để dễ chọn thiết bị đĩng cắt và dây dẫn

Đối với mạch chiếu sáng cĩ đèn huỳnh quang đã tính đến cơng suất của ballast với: Pballast=25%Pđèn.(theo IEC,trang B25,[1])

Trang 18

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

Hệ số công suất rất quan trọng trong tính toán cung cấp điện vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của tiết diện dây dẫn được chọn,chọn lựa máy biến áp,hệ số công suất mà cơ quan điện lực yêu cầu…

Vì vậy,việc cân nhắc hệ số công suất trong tính toán ở một công trình có

“thiết kế mở” như thế này đã được sinh viên tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau Chẳng hạn như đối với đèn huỳnh quang compact:

Theo IEC thì hệ số công suất cho đèn với bộ khởi động (không có ballast),loại kép hình “U” thì Cos μ =0.45;nhưng với đèn compact điện tử thì cos μ =0.95 Vấn đề là công trình này thiết kế mở,nghĩa là nhà đầu tư không lắp đặt các thiết bị điện mà chủ nhà sẽ tự lắp đặt sau khi mua nhà,vì vậy hệ số công suất cao hay thấp là do sự lựa chọn của chủ nhà Do đó, sau khi tham khảo kinh nghiệm của đơn vị thiết kế qua nhiều công trình, sinh viên thực hiện đã chọn cos μ =0.65, giá trị này nhỏ hơn giá trị hệ số công suất của các đèn mà sinh viên đã chọn trong phần ước lượng công suất nhưng đổi lại nó có tính dự phòng,đảm bảo an toàn cho mạng điện khi chủ nhà lắp đặt các thiết bị có hệ số công suất thấp

Theo bảng tiêu chí kĩ thuật cho phần điện của nhà đầu tư đưa ra thì việc chọn lựa dây dẫn phải theo tiêu chuẩn BS600 hoặc tương đương Yêu cầu cụ thể như sau:

Đối với cầu dao tự động chống dòng điện rò (ELCB):

Công suất ngắn mạch không được thấp hơn 10kA đối với mạch đèn & ổ cắm

Và 40kA đối với thiết bị khác Dòng nhả (Tripping Current) :30mA đối với tất cả các thiết bị tiêu thụ và panen ổ cắm, 500 mA cho nguồn mô-tơ và thiết bị khác

Dựa vào những tiêu chí kĩ thuật trên và những kiến thức được học tiến hành chọn lựa thiết bị theo một số điểm sau:

- Do không tính đến ảnh hưởng của của cách thức lắp đặt cho những đoạn dây dẫn từ CB của căn hộ đến thiết bị nên dòng tải vô hạn định của dây sẽ bằng dòng định mức của thiết bị : I = Iz Dòng Iz là cơ sở để chọn dây dẫn theo bảng 8.6(trang 47, [2]), loại dây được chọn là dây có lõi đồng dẫn điện, cách điện PVC,

Trang 19

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

máy bơm ) sẽ chọn dây theo cơ sở kĩ thuật chi tiết hơn(xem phần tính toán phụ tải cho khu vực công cộng)

- Dòng định mức của các thiết bị đóng cắt được chọn theo dòng tải vô hạn của dây dẫn, vì dòng ở đây nhỏ nên chọn MCB, thiết bị đã chọn thỏa những điều

kiện đã trình bày ở trên và chọn theo nhóm “R10” với các số : 10; 12.5; 16; 20; 25; 31.5; 40; 50; 63; 80 và bội 10 của chúng(theo IEC,trang C10, [1])

Chọn CB thỏa mãn điều kiện:

I ≤ I n ≤ I Z Nghĩa là dòng định mức hoặc trị số đặt I n của CB lớn hơn dòng làm việc lớn nhất nhưng nhỏ hơn dòng cho phép I Z (1)

I SCB ≥I SC Nghĩa là dòng cắt cho phép lớn nhất của máy cắt sẽ lớn hơn dòng

ngắn mạch 3 pha tại điểm có đặt thiết bị bảo vệ.(2)

Điều kiện thứ 2 sẽ được kiểm tra sau khi tính ngắn mạch

- Trong này, một số MCB cho các ổ cắm được chọn lớn hơn một cấp (từ 10A lên 20A) theo tư vấn của đơn vị thiết kế Vấn đề kinh tế không chênh lệch đáng kể

vì giá thành của những CB nhỏ chênh nhau không nhiều, chọn như vậy sau này khi chủ nhà gắn thêm tải sẽ không cần thay CB khác(nếu dây dẫn vẫn trong giới hạn tải cho phép) Các CB chọn cho các nhóm tải đầu cuối là các SPN MCB (CB tép)

-Đối với CB tổng cho các nhóm phụ tải (nhóm tải chiếu sáng và nhóm thiết

bị khác) được chọn dựa trên dòng định mức của các tuyến tải phía dưới có cộng thêm dòng khởi động của tuyến lớn nhất để khi các tuyến tải khác đều đang hoạt động mà tuyến tải lớn nhất “ON” thì CB tổng không bị rớt, (chọn kkđ=2 vì các thiết

bị nhỏ)

*Để tiện cho việc trình bày đồ án, ở đây sinh viên thực hiện đã gộp cả phần chọn dây cho hệ thống nối đất:

Do phần lớn các thiết bị điện có công suất nhỏ, tiết diện dây dẫn đồng ≤ 10

mm2 nên theo IEC bắt buộc phải sử dụng sơ đồ TN-S

Sử dụng phương pháp đơn giản hóa dựa trên tiêu chuẩn của Pháp NF

C15-100 cho lưới hạ áp (Phù hợp với IEC) Cụ thể là chọn tiết diện dây PE (SPE )theo tiết diện dây pha(SPha) như sau:

Trang 20

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

Bảng

(kW)

I

1 Chiếu sáng MBR+WC & BEDR1 +WC 0.15 1.00 0.90 0.14 0.96 1 10 2x1Cx1.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

2 Chiếu sáng DIN.R & LIV.R 0.04 1.00 0.90 0.04 0.28 1 10 2x1Cx1.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

3 Chiếu sáng UTI & KIT.R 0.19 1.00 0.90 0.17 1.18 1 10 2x1Cx1.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

4 Ổ cắm MBR+WC & BEDR1 +WC 0.90 0.50 0.80 0.36 2.52 1 20 2x1Cx2.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

6 Ổ cắm DIN.R & LIV.R 1.50 0.50 0.80 0.60 4.20 1 20 2x1Cx2.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

9 Nguồn

ELECTRIC WATER HEATER

10 CDU AC-6 LIV./DIV ROOM 2.51 1.00 0.70 1.76 12.30 1 20 2x1Cx2.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

Trang 21

SAI GON PEARL DEVELOPMENT

1.2.2 Căn hộ loại B (DB-B):

Được thiết kế cho các flat 2,3,6,7

Các điều kiện chọn lựa thiết bị ,tính toán từ khảo sát bản vẽ mặt bằng đều giống như đối với căn hộ loại A(Flat A).Như vậy thiết bị trong căn hộ cũng được chia làm 2 loại tải :

Do phòng có chiều dài/chiều rộng 2.5 nên bố trí đèn dọc theo chiều dài phòng sẽ

cho độ rọi đồng đều nhất.(sổ tay kĩ thuật chiếu sáng).Chi tiết bố trí xem hình4

b)công suất chiếu sáng cho phòng ngủ lớn (MBR)

c)công suất chiếu sáng cho phòng ngủ 1 (MBR1)

Diện tích phòng:

S= 4*3=12 (m2) Công suất chiếu sáng cho phòng ngủ lớn:

P=S*p=12*1.59=19.08 (W)

Số đèn compact cho phòng :

Trang 22

SAI GON PEARL DEVELOPMENT

N=P/Pd =19.08/22 ≈0.87 (bộ) Như vậy,phòng ngủ lớn sẽ chọn 1 bộ đèn loại 22 W

d)công suất chiếu sáng cho phòng ngủ 2 (MBR2)

Hoàn toàn giống phòng ngủ 1 do hai phòng này có diện tích và bố trí giống nhau

d)công suất chiếu sáng cho phòng dành cho người phục vụ

f)công suất chiếu sáng cho nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà kho:

Giống căn hộ loại A

Toàn bộ thiết bị chiếu sáng bố trí theo hình 4

1.2.2.2Nhóm các ổ cắm và nguồn cho các thiết bị khác:

Cũng như đối với căn hộ loại A, bố trí ổ cắm dựa vào ước lượng những thiết

bị thường dùng trong mỗi phòng (có dự phòng thêm).Công suất ước lượng 300W mỗi ổ cắm

Đối với nguồn cho máy lạnh,máy nước nóng lấy theo cataloge của các sản phẩm phố biến trên thị trường Chi tiết cho mỗi khu vực thể hiện trên bản vẽ mặt bằng và bảng tính toán (hình 5)

Trang 23

SAI GON PEARL DEVELOPMENT

Hình 4 Bố trí chiếu sáng cho căn hộ loại B

Trang 24

SAI GON PEARL DEVELOPMENT

Hình 5 Bố trí ổ cắm cho căn hộ loại B

Trang 25

SAI GON PEARL DEVELOPMENT

Sơ đồ nguyên lí cho căn hộ loại B như sau(hình 6):

Hình 6 Sơ đồ nguyên lí cho căn hộ loại B

1.2.2.3 Tính tốn cơng suất,chọn dây và thiết bị đĩng cắt:

Tương tự như với căn hộ loại A với các phụ tải 1 pha

MẠCH CHO MÁY ĐHKK ( TRONG TƯƠNG LAI )

MẠCH CHO MÁY ĐHKK ( TRONG TƯƠNG LAI )

MẠCH CHO MÁY ĐHKK ( TRONG TƯƠNG LAI )

MẠCH CHO MÁY ĐHKK ( TRONG TƯƠNG LAI )

MẠCH CHO Ổ CẮM,BẾP

MẠCH CHO Ổ CẮM,QUẠT HÚT

MẠCH CHIẾU SÁNG MẠCH CHIẾU SÁNG

MẠCH CHIẾU SÁNG

MẠCH CHO Ổ CẮM

MẠCH CHO Ổ CẮM MẠCH CHO Ổ CẮM

1 Ổ CẮM CHO MÁY NƯỚC NÓNG

1 NGẮT ĐIỆN 1P 20A CHO MÁY ĐHKK

Trang 26

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG  

Bảng 2

CÁCH ĐI DÂY

1 Chiếu sáng LIV./DIV.R 0.07 1.00 0.90 0.06 0.42 1 32 10 2x1Cx1.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

2 Chiếu sáng BR 1&2 &WC 0.12 1.00 0.90 0.10 0.73 1 32 10 2x1Cx1.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

3 Chiếu sáng MBR & WC 0.10 1.00 0.90 0.09 0.62 1 32 10 2x1Cx1.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

4 Chiếu sáng KITCHEN 0.21 1.00 0.90 0.19 1.32 1 32 10 2x1Cx1.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

5 CDU AC-7 LIV./DIV.R 2.53 1.00 0.70 1.77 12.39 1 32 20 2x1Cx1.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

6 CDU AC-4 MBR 1.65 1.00 0.70 1.16 8.08 1 32 20 2x1Cx1.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

7 CDU AC-2 BR1 0.92 1.00 0.70 0.64 4.50 1 32 20 2x1Cx1.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

8 CDU AC-7 BR2 0.92 1.00 0.70 0.64 4.50 1 32 20 2x1Cx1.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

10 Ổ cắm LIV./DIV.R 1.80 0.50 0.80 0.72 5.03 1 32 20 2x1Cx2.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

11 Ổ cắm BR1&2 & WC 1.20 0.50 0.80 0.48 3.36 1 32 20 2x1Cx2.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

12 Ổ cắm MBR & WC 0.90 0.50 0.80 0.36 2.52 1 32 20 2x1Cx2.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

13 Ổ cắm KITCHEN 0.60 0.50 0.80 0.24 1.68 1 32 20 2x1Cx2.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

14 Ổ cắm WASHING MACHINE 0.75 0.50 0.80 0.30 2.10 1 32 20 2x1Cx2.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

15 Nguồn E.WATER HEATER 4.00 1.00 0.50 2.00 13.99 1 63 32 2x1Cx4mm2/Cu/PVC+4mm2 PE Trong ống

16 Nguồn FREEZE MACHINE 1.00 1.00 0.90 0.90 6.29 1 32 20 2x1Cx2.5mm2/Cu/PVC+2.5mm2 PE Trong ống

16 SPARE - -

Trang 27

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG  

1.2.3 Căn hộ loại C (DB-C):

Gồm 4 căn hộ (tầng 33) được cấp nguồn 3 pha cho từng căn

Tương tự như căn hộ loại A &B vẫn chia làm 2 nhóm nhưng ở đây vì là nguồn 3 pha nên có cân bằng tải cho các pha để công suất trên mỗi pha có sự sai lệch nhỏ nhất có thể (xem bảng cân bằng kết hợp trong bảng tính toán) Riêng dòng điện tổng của mỗi căn hộ phải tính theo công thức cho mạch 3 pha:

μ

Cos

P I

*380

*3

Chi tiết bố trí đèn xem hình4

b)công suất chiếu sáng cho phòng ngủ lớn (MBR)

c)công suất chiếu sáng cho phòng ngủ 1 (MBR1)

Diện tích phòng:

S= 5*4.3=21.5 (m2) Công suất chiếu sáng cho phòng ngủ lớn:

P=S*p=21.5*1.59=34.18 (W)

Số đèn compact cho phòng :

Trang 28

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG  

N=P/Pd =34.18/22 ≈1.6 (bộ) Như vậy,phòng ngủ 1 sẽ chọn 2 bộ đèn loại 22 W Có thể gắn bóng 18 W vẫn đật

độ rọi yêu cầu (75lux nếu dùng chóa vuông và hơn nếu dùng chóa lon như đã chọn cho phòng khách của căn hộ loại A)

d)công suất chiếu sáng cho phòng ngủ 2 (MBR2)

Diện tích phòng:

S= 6.9*3.6=24.84 (m2) Công suất chiếu sáng cho phòng ngủ lớn:

P=S*p=24.84*1.59=39.5 (W)

Số đèn compact cho phòng :

N=P/Pd =39.5/22 ≈1.8 (bộ) Như vậy,phòng ngủ 2 sẽ chọn 2 bộ đèn loại 22 W

e)công suất chiếu sáng cho phòng ngủ 3 (MBR3)

Diện tích phòng:

S= 3.34*5=16.7 (m2) Công suất chiếu sáng cho phòng ngủ lớn:

P=S*p=16.7*1.59=26.5 (W)

Số đèn compact cho phòng :

N=P/Pd =26.5/22 ≈1.2 (bộ) Như vậy,phòng ngủ lớn sẽ chọn 2 bộ đèn loại 22 W

f)công suất chiếu sáng cho phòng dành cho người phục vụ

g)công suất chiếu sáng cho nhà vệ sinh, nhà kho:

Giống căn hộ loại B

h)công suất chiếu sáng cho phòng giặt ủi:

Diện tích: S=1.62*1.84=3 (m2)

Công suất chiếu sáng cần thiết:

P=S*p=3*1.59=4.77(W)

Số đèn compact cần dùng:

Trang 29

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG  

i)công suất chiếu sáng cho nhà bếp:

Vì nhà bếp của căn hộ loại C có diện tích lớn hơn nhà bếp của căn hộ loại A

và C nên tiến hành tính toán chiếu sáng lại:

Kích thước: 2.4m x 4.3m x 3m

-Theo tiêu chuẩn TCXDVN 7114:2002 độ rọi tối thiểu của các công trình sáng trong nhà, yêu cầu cho độ rọi cho nhà bếp Eyc=300 (lux)

-Chọn đèn huỳnh quang chiếu sáng cho nhà bếp có các thông số sau:

Quang thông của đèn: Fđ=3450 (lm)

Công suất đèn: Pđ= 36 (W)

Chỉ số thể hiện màu CRI=85

Nhiệt độ màu Tm=4000K (đạt yêu cầu của biểu đồ Kruithof môi trường tiện nghi)

(Các thông số đèn chọn theo cuốn “Hướng dẫn đồ án môn học thiết kế cung cấp điện” của tác giả Phan Thị Thanh Bình-Dương Lan Hương- Phan Thị Thu Vân)

- Chọn máng đèn đơn 36 (W) với thông số hiệu suất 0,8E (η=0.8)

h h

- Với loại đèn cấp E ( theo sách “kỹ thuật chiếu sáng”-Lê Văn Doanh)

Khoảng cách lớn nhất giữa các đèn: nmax≤ 1,9h =1,9x2.2 =4.18 m

Chọn khoảng cách giữa hai dãy đèn: m = 1.2 m

Khoảng cách giữa tường và hàng đèn gần nhất: p=

2

2.14

=0.6m Theo công thức thực nghiệm để đạt được độ sáng đồng đều ta có m/3≤p≤m/2 tương ứng 0.4≤ 0.6 =0.6(thoả điều kiện) theo sách “kỹ thuật chiếu sáng”- Lê Văn Doanh

Vậy số dãy đèn là 2 dãy

- Tổng quang thông yêu cầu của bộ đèn: yc

t

E S F

U

δη

Trang 30

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG  

Chỉ số địa điểm: K=

)3.44.2(

*2.2

3.4

*4.2)

b a

=0.7 Tra bảng hệ số lợi dụng quang thông U (%) theo PL1 sách “kỹ thuật chiếu sáng”- Lê Văn Doanh và nội suy ta được U=0,66

Suy ra: Ft=

U

S Eyc

*8.0

32.10

*25.1300

7330

*

Fd g d

Ft

=1.06(bộ).Chọn 1 bộ Trong đó d là số dãy đèn, g là số đèn trong một bộ đèn

-Kiểm tra độ rọi:

Ett =

32.10

*25.1

66.0

*8.0

*3450

*2

δ

η

=282(lux) (Thoả điều kiện sai số cho phép trong chiếu sáng từ -10% đến +20% )

-Công suất điện tính toán trên mỗi m2:

PO=

S

g d N

=

32.10

2

*45

=9(W/m2)

Khoảng cách từ tường đến đèn gần nhất: q=

2

2.13

=1.5 Theo công thức thực nghiệm về độ sáng đồng đều n/3≤p≤n/2 (0≤1,5≤/0),như vậy xét theo chiều dài của phòng thì ánh sáng phân bố không được đồng đều Tương tự như căn hộ loại A

& B , chọn 4 đèn mắt ếch halogen,công suất mỗi đèn 18W,phân làm 2 dãy,chiếu sáng khu vực gần tường ,nới mà ánh sáng của đèn huỳnh quang không phân bố đều được Như vậy vừa đảm bảo tiện nghi nhìn vừa có tính thẩm mỹ Bốn đèn này sẽ được điều khiển riêng để đảm bảo người sử dụng có thể bật/tắt theo ý muốn Đồng thời chọn thêm 1 bóng loại này cho lối đi vào bếp

Vậy công suất chiếu sáng cho nhà bếp gồm 2 đèn huỳnh quang loại 36W(cộng thêm 25% công suất ballast là 45W) và 5 bóng mắt ếch :5*18(W)

Toàn bộ thiết bị chiếu sáng bố trí theo hình 4

Sơ đồ bố trí thiết bị như sau:

Trang 31

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG  

Hình 7 Sơ đồ mặt bằng bố trí đèn cho căn hộ loại C

1.2.3.2Nhóm nguồn cho các thiết bị điện khác:

Vẫn gồm các thiết bị cơ bản cho gia đình như tủ lạnh, máy điều hòa không khí, máy rửa chén….Do số lượng phòng lớn hơn nên số thiết bị cũng nhiều hơn các căn hộ trước Chi tiết về thiết bị và vị trí bố trí xem bảng tính và sơ đồ bố trí ở hình

8

Trang 32

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG  

Hình 8 Sơ đồ mặt bằng bố trí ổ cắm cho căn hộ loại C

Dựa vào bản vẽ mặt bằng trên, lựa chọn sơ đồ nguyên lý cho căn hộ loại C như hình dưới đây,việc chọn lựa thiết bị đóng cắt, bảo vệ, dây PE và dây dẫn giống căn hộ loại A&B, chỉ khác là CB và dây dẫn nguồn cấp cho căn hộ chọn theo mạch

3 pha.Việc chọn lựa dựa vào bảng tính phía dưới

Trang 33

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG  

Hình 9 Sơ đồ nguyên lý cho căn hộ loại C

MẠCH CHO Ổ CẮM MẠCH CHO Ổ CẮM MẠCH CHO Ổ CẮM

1 Ổ CẮM CHO MÁY NƯỚC NÓNG

1 NGẮT ĐIỆN 1P 20A CHO MÁY ĐHKK

1 NGẮT ĐIỆN 1P 20A CHO MÁY ĐHKK

1 NGẮT ĐIỆN 1P 20A CHO MÁY ĐHKK

1 NGẮT ĐIỆN 1P 20A CHO MÁY ĐHKK

1 NGẮT ĐIỆN 1P 20A CHO MÁY ĐHKK

1 NGẮT ĐIỆN 1P 20A CHO MÁY ĐHKK

2 x 1.5 mm2/1C PVC + 2.5 mm2 PE TRONG ỐNG ĐIỆN

TRONG ỐNG ĐIỆN

Trang 34

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

1 Chiếu sáng BED ROOM 2&3& BATH.R 0.16 1 0.90 0.14 1.01 1 32 10 2x1Cx1.5mm2/CVV+2.5mm2 PE Trong ống

2 Chiếu sáng MBR&BR1 & WC 0.16 1 0.90 0.15 1.03 1 32 10 2x1Cx1.5mm2/CVV+2.5mm2 PE Trong ống

3 Chiếu sáng LIV./DIV.R&WC&LỐI ĐI 0.16 1 0.90 0.14 1.01 1 32 10 2x1Cx1.5mm2/CVV+2.5mm2 PE Trong ống

4 Chiếu sáng KIT.R&SERV&LAU.&UTL 0.29 1 0.90 0.26 1.79 1 32 10 2x1Cx1.5mm2/CVV+2.5mm2 PE Trong ống

6 CDU LIVING ROOM 2.34 1 0.70 1.64 1.46 1 32 20 2x1Cx2.5m2/CVV+2.5mm2 PE Trong ống

7 CDU DIN ROOM 2.34 1 0.70 1.64 11.46 1 32 20 2x1Cx2.5m2/CVV+2.5mm2 PE Trong ống

8 CDU BED ROOM 1 0.91 1 0.70 0.64 4.44 1 32 20 2x1Cx2.5m2/CVV+2.5mm2 PE Trong ống

9 CDU BED ROOM 2 0.91 1 0.70 0.64 4.44 1 32 20 2x1Cx2.5m2/CVV+2.5mm2 PE Trong ống

10 CDU BED ROOM 3 1.64 1 0.70 1.15 8.01 1 32 20 2x1Cx2.5m2/CVV+2.5mm2 PE Trong ống

11 CDU MAIN BED ROOM 4 1.64 1 0.70 1.15 8.01 1 32 20 2x1Cx2.5m2/CVV+2.5mm2 PE Trong ống

12 Ổ cắm M BEDROOM & WC 1.80 0.5 0.80 0.72 5.03 1 32 20 2x1Cx2.5m2/CVV+2.5mm2 PE Trong ống

13 Ổ cắm LIV./DIV ROOM 1.80 0.5 0.80 0.72 5.03 1 32 20 2x1Cx2.5m2/CVV+2.5mm2 PE Trong ống

14 Ổ cắm M.BEDROOM & BR 2.40 0.5 0.80 0.96 6.71 1 32 20 2x1Cx2.5m2/CVV+2.5mm2 PE Trong ống

15 Ổ cắm KITCHEN&SER.R 2.57 0.5 0.80 1.03 7.19 1 32 20 2x1Cx2.5m2/CVV+2.5mm2 PE Trong ống

Trang 35

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

1.2.4 Căn hộ loại D (DB-D):

Mặt bằng được thiết kế có đặc điểm:

Gồm 4 căn hộ ở tầng 34, mỗi căn hộ này có một lầu ở trên gọi là tầng đỉnh mái,như vậy tầng đỉnh mái 35 cũng gồm 4 căn hộ nhưng đóng vai trò là tầng lầu của

4 căn hộ ở tầng 34 Vì vậy phụ tải của căn hộ loại D được tính ở đây bao gồm cả các thiết bị điện ở tầng 35 Nguồn cấp cho các căn hộ này là nguồn 3 pha

1.2.4.1Nhóm các thiết bị chiếu sáng:

a)Tính toán chiếu sáng cho phòng sinh hoạt chung(tầng 34):

Dựa vào bản vẽ mặt bằng,ta có:

b)Tính toán chiếu sáng cho phòng ăn(tầng 34):

Diện tích: S= 3.4*4.5=15 (m2)

Sử dụng phương pháp đơn vị công suất :

Công suất chiếu sáng cho phòng:

P=S*p=15*1.59=23 (W)

Số đèn compact cho phòng :

N=P/Pd =23/22 ≈1 (bộ).Chọn 1 bộ đèn sử dụng đèn compact và chóa đèn giống phòng khách loại A

Dựa vào đặc điểm của mặt bằng tiến hành bố trí đèn như hình 10

c)Tính toán chiếu sáng cho phòng ngủ 1&2(MBR1&2,tầng34)

Sử dụng phương pháp trên,chọn cho mỗi phòng 2 đèn loại như phòng ngủ các căn hộ trên

d)Tính toán chiếu sáng cho phòng nhà bếp (tầng 34) :

Chọn phương pháp bố trí và loại đèn như nhà bếp căn hộ loại C

Diện tích phòng bếp:S=6*2.66=16m2

Công suất cần thiết để chiếu sáng:P=S*POC=16*9=144W

Số đèn huỳnh quang cần dùng để đạt được độ rọi như bếp căn hộ loại C: n=P/Pđ=144/45=3.2 (bộ)

Trang 36

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

Để dễ bố trí và đồng đều chọn 2 bóng huỳnh quang 36W(loại 1,2m) và 2 bóng huỳnh quang 18W(3000K,Ra=85,quang thông 1450lm)

Kiểm tra độ rọi của phòng:

Ett =

16

*25.1

66.0

*8.0

*)1450

*23450

*2(

δ

Đạt 86% độ rọi yêu cầu,như vậy vượt giới hạn cho phép là -10%

Có 2 phương án để khác phục là thêm đèn huỳnh quang hoặc là chiếu sáng

bổ sung bằng đèn mắt ếch Như đã trình bày ở trên,để tăng tính thẩm mỹ và theo thực tế công trình nên ở đây sẽ chọn phương án dùng đèn mắt ếch Sử dụng 6 đèn mắt ếch loại 18W như các nhà bếp khác(quang thông mỗi bóng 350lm) Tất cả được

bố trí như hình 10

e)Tính toán chiếu sáng cho các khu vực khác trong căn hộ

Tương tự các phòng cùng chức năng ở các căn hộ loại khác, riêng khu vực sân thượng độ rọi không cần chính xác và thực tế cũng không gắn đèn nên ở đây chọn đèn halogen kim loại nêu trên (nhà kho căn hộ loại A)

Sơ đồ bố trí thiết bị như sau:

Trang 37

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

Hình 10 Sơ đồ mặt bằng bố trí chiếu sáng cho căn hộ loại D(tầng 34)

f) Công suất chiếu sáng cho tầng lầu của căn hộ loại D (tầng 35)

Sử dụng các phương pháp tương tự như trên,chọn được số đèn và cách bố trí như bản vẽ sau( hình 11):

Trang 38

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

Hình 11.Sơ đồ mặt bằng bố trí chiếu sáng cho căn hộ loại D(tầng 35)

1.2.4.2 Nhóm các thiết bị khác và ổ cắm:

Dựa vào sơ đồ mặt bằng và chức năng của từng loại phòng, bố trí ổ cắm và nguồn cho các thiết bị điện gia dụng, có dự phòng Chi tiết xem bản vẽ bố trí và bảng tính (kèm thông số và mô tả tải phía dưới)

Trang 39

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

Hình 12 Sơ đồ mặt bằng bố trí ổ cắm cho căn hộ loại D(tầng 34)

Hình 13 Sơ đồ mặt bằng bố trí ổ cắm cho căn hộ loại D(tầng 35)

Trang 40

SAI GON PEARL DEVELOPMENT GVHD:Th.s PHẠM NHẤT PHƯƠNG

Ngày đăng: 30/10/2022, 16:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w