1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực hiện triển khai Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2011-2018 và kế hoạch triển khai giai đoạn 2019-2020

38 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 90,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (5)
    • 1.1. Lý do xây dựng Đề án (5)
    • 1.2. Giới hạn của Đề án (6)
  • Phần 2. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN (7)
    • 2.1. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN (7)
      • 2.1.1. Cơ sở chính trị, pháp lý (7)
      • 2.1.2. Cơ sở thực tiễn (8)
    • 2.2. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN (9)
      • 2.2.1. Quan điểm (9)
      • 2.2.2. Mục tiêu (11)
      • 2.2.3. Nhiệm vụ của Đề án (11)
    • 2.3. NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN (11)
      • 2.3.1. Bối cảnh thực hiện đề án (11)
      • 2.3.2. Thực trạng triển khai Chiến lược phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước (12)
      • 2.3.3. Nội dung cụ thể của đề án cần thực hiện (24)
    • 2.4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN (27)
      • 2.4.1. Các giải pháp xây dựng triển khai Chiến lược phát triển KBNN (27)
      • 2.4.2. Thành lập tổ chức thực hiện đề án (28)
      • 2.4.3. Tiến độ thực hiện đề án (29)
      • 2.4.4. Kinh phí và nguồn lực thực hiện đề án (29)
    • 2.5. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN (29)
      • 2.5.1. Ý nghĩa và tác động thực tiễn của đề án (29)
      • 2.5.2. Đối tượng hưởng lợi của đề án (29)
      • 2.5.3. Những tác động khi thực hiện đề án (30)
  • Phần 3. KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN (31)
    • 3.1. Kiến nghị với các tổ chức và cá nhân để thực hiện đề án (31)
    • 3.2. Kết luận (32)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (33)

Nội dung

Phần 1. MỞ ĐẦU 1.1. Lý do xây dựng Đề án Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế xã hội và định hướng đến năm 2020 của đất nước đã được Đại hội XII của Đảng xác định là: Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa. Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa. Giữ gìn hoà bình, ổn định, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới. Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu, rộng với nền kinh tế thế giới, đòi hỏi chúng ta cần phải nhanh chóng thúc đẩy cải cách cơ chế, chính sách quản lý kinh tế nói chung và tài chính - ngân sách nói riêng để hình thành khuôn khổ pháp lý của nền kinh tế thị trường nhằm thực hiện lộ trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Qua 29 năm hoạt động, KBNN Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn, từng bước ổn định và phát triển cùng với toàn ngành Tài chính đạt được nhiều kết quả tích cực trong hoạch định chính sách, quản lý, phân phối nguồn lực của đất nước, góp phần tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế đạt và duy trì tốc độ tăng trưởng cao. Hệ thống KBNN đã đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia thông qua những kết quả cụ thể trong việc tập trung nhanh, đầy đủ nguồn thu cho NSNN, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của Chính phủ, thực hiện các chính sách xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng, huy động một lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển. Kế toán, thông tin KBNN đã được đảm bảo cung cấp thông tin chính xác về tình hình thu - chi ngân sách phục vụ sự chỉ đạo điều hành của các cơ quan Trung ương và chính quyền địa phương, góp phần vào việc nâng cao chất lượng quản lý, hiệu quả sử dụng NSNN. Tuy nhiên, yêu cầu và đòi hỏi từ thực tế cho thấy, chất lượng các mặt hoạt động cần được nâng cao hơn nữa để đáp ứng được đầy đủ yêu cầu quản lý, đổi mới trong điều kiện đẩy mạnh cải cách hành chính công. Hơn nữa, yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế trong những năm tới đặt ra cho ngành Tài chính nói chung và KBNN nói riêng những nhiệm vụ hết sức nặng nề, đòi hỏi toàn hệ thống KBNN phải tiếp tục đổi mới, hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu đó. Để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến 2020 của đất nước, đáp ứng các yêu cầu của cải cách tài chính công và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi KBNN phải cải cách mạnh mẽ về thể chế chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực. KBNN phải thực sự trở thành một trong những công cụ quan trọng của Chính phủ trong việc thực hiện công cuộc cải cách hành chính nhà nước mà đặc biệt là cải cách tài chính công theo hướng công khai, minh bạch, từng bước phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế, góp phần thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực của Chính phủ, chất lượng hoạt động quản lý tài chính vĩ mô, giữ vững ổn định và phát triển nền tài chính quốc gia. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề án nghiên cứu: “Đánh giá thực hiện triển khai Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2011-2018 và kế hoạch triển khai giai đoạn 2019-2020” làm cơ sở nghiên cứu và triển khai trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng cho những năm tiếp theo. 1.2. Giới hạn của Đề án Đề án tập trung vào việc đánh giá tình hình giai đoạn 2011-2018 và đề xuất giải pháp triển khai Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2011 -2018, từ đó đề xuất đề nội dung, giải pháp và lộ trình triển khai Chiến lược phát triển KBNN cho giai đoạn 2019-2020.

Trang 1

BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LỚP BỒI DƯỠNG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

CẤP VỤ VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG

Tổ chức tại Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính

Lớp 2 - Năm 2019

ĐỀ ÁN

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHO BẠC NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2018 VÀ KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 2019-2020

Người thực hiện: Khương Xuân Lợi Chức vụ: Phó trưởng phòng Kiểm soát chi 1

Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước Đơn vị công tác: Kho bạc Nhà nước

Hà Nội, tháng 3 năm 2019

Trang 2

BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LỚP BỒI DƯỠNG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

CẤP VỤ VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG

Tổ chức tại Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính

Lớp 2 - Năm 2019

ĐỀ ÁN

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHO BẠC NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2018 VÀ KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 2019-2020

Người thực hiện: Khương Xuân Lợi Chức vụ: Phó trưởng phòng Kiểm soát chi 1

Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước Đơn vị công tác: Kho bạc Nhà nước

Hà Nội, tháng 3 năm 2019

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do xây dựng Đề án 1

1.2 Giới hạn của Đề án 2

Phần 2 NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN 3

2.1 CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 3

2.1.1 Cơ sở chính trị, pháp lý 3

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 4

2.2 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 5

2.2.1 Quan điểm 5

2.2.2 Mục tiêu 7

2.2.3 Nhiệm vụ của Đề án 7

2.3 NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN 7

2.3.1 Bối cảnh thực hiện đề án: 7

2.3.2 Thực trạng triển khai Chiến lược phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước 8

2.3.3 Nội dung cụ thể của đề án cần thực hiện 20

2.4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 23

2.4.1 Các giải pháp xây dựng triển khai Chiến lược phát triển KBNN trong giai đoạn 2019-2020 23

2.4.2 Thành lập tổ chức thực hiện đề án 24

2.4.3 Tiến độ thực hiện đề án 25

2.4.4 Kinh phí và nguồn lực thực hiện đề án 25

2.5 DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN 25

2.5.1 Ý nghĩa và tác động thực tiễn của đề án 25

2.5.2 Đối tượng hưởng lợi của đề án 25

2.5.3 Những tác động khi thực hiện đề án 26

Phần 3 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 27

3.1 Kiến nghị với các tổ chức và cá nhân để thực hiện đề án 27

3.2 Kết luận 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang i

Trang 4

NQNN : Ngân quỹ nhà nước

TABMIS : Hệ thống thông tin quản lý ngân sách-kho bạc

Trang ii

Trang 5

Phần 1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do xây dựng Đề án

Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế xã hội và định hướng đến năm 2020của đất nước đã được Đại hội XII của Đảng xác định là: Tăng cường xây dựngĐảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấucủa Đảng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh Phát huy sức mạnh toàndân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa Đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộcđổi mới; phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bảntrở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần của nhân dân Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độclập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhànước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa Giữ gìn hoà bình, ổn định, chủđộng và tích cực hội nhập quốc tế để phát triển đất nước; nâng cao vị thế và

uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu, rộng với nền kinh tế thếgiới, đòi hỏi chúng ta cần phải nhanh chóng thúc đẩy cải cách cơ chế, chínhsách quản lý kinh tế nói chung và tài chính - ngân sách nói riêng để hình thànhkhuôn khổ pháp lý của nền kinh tế thị trường nhằm thực hiện lộ trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Qua 29 năm hoạt động, KBNN Việt Nam đã vượt qua nhiều khó khăn,từng bước ổn định và phát triển cùng với toàn ngành Tài chính đạt được nhiềukết quả tích cực trong hoạch định chính sách, quản lý, phân phối nguồn lựccủa đất nước, góp phần tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế đạt và duy trì tốc độtăng trưởng cao Hệ thống KBNN đã đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới

và lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia thông qua những kết quả cụ thể trongviệc tập trung nhanh, đầy đủ nguồn thu cho NSNN, đáp ứng kịp thời nhu cầuchi tiêu của Chính phủ, thực hiện các chính sách xã hội và đảm bảo an ninhquốc phòng, huy động một lượng vốn lớn cho đầu tư phát triển Kế toán,thông tin KBNN đã được đảm bảo cung cấp thông tin chính xác về tình hìnhthu - chi ngân sách phục vụ sự chỉ đạo điều hành của các cơ quan Trung ương

và chính quyền địa phương, góp phần vào việc nâng cao chất lượng quản lý,hiệu quả sử dụng NSNN

Tuy nhiên, yêu cầu và đòi hỏi từ thực tế cho thấy, chất lượng các mặthoạt động cần được nâng cao hơn nữa để đáp ứng được đầy đủ yêu cầu quản

Trang 6

lý, đổi mới trong điều kiện đẩy mạnh cải cách hành chính công Hơn nữa, yêucầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và yêu cầu hội nhậpkinh tế quốc tế trong những năm tới đặt ra cho ngành Tài chính nói chung vàKBNN nói riêng những nhiệm vụ hết sức nặng nề, đòi hỏi toàn hệ thốngKBNN phải tiếp tục đổi mới, hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu đó Để thực hiệncác mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến 2020 của đất nước, đáp ứng các yêucầu của cải cách tài chính công và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi KBNNphải cải cách mạnh mẽ về thể chế chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, hiệnđại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực KBNN phải thực sự trở thànhmột trong những công cụ quan trọng của Chính phủ trong việc thực hiện côngcuộc cải cách hành chính nhà nước mà đặc biệt là cải cách tài chính công theohướng công khai, minh bạch, từng bước phù hợp với các thông lệ và chuẩnmực quốc tế, góp phần thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãngphí nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lực của Chính phủ,chất lượng hoạt động quản lý tài chính vĩ mô, giữ vững ổn định và phát triểnnền tài chính quốc gia Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề án nghiên cứu: “Đánhgiá thực hiện triển khai Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước giai đoạn2011-2018 và kế hoạch triển khai giai đoạn 2019-2020” làm cơ sở nghiên cứu

và triển khai trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và định hướng cho nhữngnăm tiếp theo

1.2 Giới hạn của Đề án

Đề án tập trung vào việc đánh giá tình hình giai đoạn 2011-2018 và đềxuất giải pháp triển khai Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt

Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2011 -2018, từ đó đề xuất

đề nội dung, giải pháp và lộ trình triển khai Chiến lược phát triển KBNN chogiai đoạn 2019-2020

Trang 7

Phần 2 NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

2.1 CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

2.1.1 Cơ sở chính trị, pháp lý

Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã đề rahàng loạt những giải pháp tài chính, tiền tệ để phát triển mục tiêu kinh tế xãhội đến năm 2020, trong đó nhấn mạnh một số nhiệm vụ trọng tâm: Xâydựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệulực, hiệu quả… Tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăngtrưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế Tiếp tục thựchiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược (hoàn thiện thể chế kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo;phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng

hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tếgắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước, chú trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nôngthôn gắn với xây dựng nông thôn mới Chú trọng giải quyết tốt vấn đề cơ cấulại doanh nghiệp nhà nước, cơ cấu lại NSNN, xử lý nợ xấu và bảo đảm antoàn nợ công…

Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 18/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Chiến lược Tài chính đến năm 2020, trong đó với mụctiêu: “Xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh, đảm bảo giữ vững an ninhtài chính, ổn định kinh tế vĩ mô, tài chính - tiền tệ, tạo điều kiện thúc đẩytăng trưởng kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nềnkinh tế, giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội; huy động, quản lý, phânphối và sử dụng các nguồn lực tài chính trong xã hội hiệu quả, công bằng;cải cách hành chính đồng bộ, toàn diện; đảm bảo tính hiệu quả và hiệu lựccủa công tác quản lý, giám sát tài chính” Chiến lược Tài chính đến năm

2020 được thực hiện theo 2 giai đoạn (tương ứng với Kế hoạch Tài chính ngân sách 5 năm 2011 - 2015 và Kế hoạch Tài chính - ngân sách 5 năm 2016

2020 và cụ thể hóa thông qua 9 chiến lược ngành theo đó bao gồm Chiếnlược phát triển KBNN đến năm 2020

Quyết định số 138/2007/QĐ-TTg ngày 21/8/2007 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020, trong

đó đề ra mục tiêu tổng quát: “Xây dựng Kho bạc Nhà nước hiện đại, hoạt

Trang 8

động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cáchthể chế, chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hoá côngnghệ và phát triển nguồn nhân lực để thực hiện tốt các chức năng: quản lýquỹ NSNN và các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ và quản lý nợChính phủ; tăng cường năng lực, hiệu quả và tính công khai, minh bạchtrong quản lý các nguồn lực tài chính của Nhà nước trên cơ sở thực hiện tổng

kế toán nhà nước Đến năm 2020, các hoạt động KBNN được thực hiện trênnền tảng CNTT hiện đại và hình thành Kho bạc điện tử” và 8 nội dung cụ thểcho KBNN đến năm 2020, bao gồm: Quản lý quỹ NSNN và các quỹ tàichính nhà nước; quản lý ngân quỹ và nợ Chính phủ; công tác kế toán nhànước; hệ thống thanh toán; kiểm tra, kiểm toán nội bộ; CNTT; tổ chức bộmáy và phát triển nguồn nhân lực; tăng cường hợp tác quốc tế

Trên cơ sở Đảng và Chính phủ, Bộ Tài chính đang kiêm quyết đẩymạnh toàn diện công cuộc cải cách và phát triển tài chính công, bên cạnh tácđộng của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế Yêu cầu đặt ra hệ thống KBNNphải trở thành một trong những công cụ quan trọng trong việc thực hiện côngcuộc cải cách hành chính nhà nước mà đặc biệt là cải cách tài chính côngtheo hướng công khai, minh bạch, từng bước phù hợp với các thông lệ quốc

tế và chuẩn mực quốc tế qua đó nâng cao hiệu quả giám sát quản lý, sử dụngnguồn nhân lực của Chính phủ, chất lượng hoạt động quản lý tài chính vĩ

mô, giữ vững ổn định và phát triển nền tài chính quốc gia, phục vụ chiếnlược công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, cụ thể hơn là triển khaithành công các nội dung Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 trongthời gian tới

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

Nền kinh tế đất nước đang chuyển biến mạnh mẽ từ cơ chế quản lý tập

trung sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bộ máy và

cơ chế quản lý kinh tế đang được cải cách mạnh mẽ nhằm xoá bỏ những tồntại hạn chế của mô hình cũ cho phù hợp với thực tế của đất nước cũng nhưtiến tới các thông lệ tốt nhất mà các nước trên thế giới đã và đang áp dụng.Đặc biệt trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ và tín dụng, mà Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ XII của Đảng đã xác định đây là những định hướng cải cách cơbản

Bên cạnh Việt Nam đang tích cực hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực(WTO, AFTA ) và mở rộng các quan hệ kinh tế song phương, đa phương

Trang 9

như quan hệ Việt - Mỹ, Việt Nam - EU, APEC, ASEAN, Quá trình hội nhậpvừa tạo cơ hội, vừa là thách thức tác động đến cơ chế quản lý kinh tế nóichung, tài chính - ngân sách nói riêng, cụ thể:

Một là, mở ra cơ hội và tiềm năng cho việc tiếp cận với các thông lệ vàkinh nghiệm tốt trong lĩnh vực quản lý tài chính - ngân sách; đồng thời, cũnggiúp tranh thủ nguồn vốn, hỗ trợ tư vấn và trợ giúp kỹ thuật từ bên ngoài.Hai là, tạo ra áp lực buộc hệ thống cơ chế quản lý và quy trình thực hiệnngân sách, vay nợ của Chính phủ, chế độ kế toán, báo cáo thống kê trong lĩnhvực ngân sách phải cải cách mạnh mẽ theo các thông lệ, chuẩn mực quốc tế.Chính vì vậy, Chính phủ và Bộ Tài chính luôn đẩy mạnh cải cách và hiệnđại hóa công tác quản lý tài chính công theo nhiều hướng cả theo chiều rộng

và chiều sâu; đồng thời cải cách về thể chế, cơ chế chính sách và quy trìnhnghiệp vụ, cải cách tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,hiện đại hóa ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực của ngành Tài chính Qua đó,vấn đề đặt ra cho hệ thống KBNN cần đánh giá Chiến lược của hệ thống đãxây dựng, qua đó thực hiện những cải cách phù hợp để đảm bảo sự phát triểnđồng bộ, vững chắc nằm trong khuẩn khổ Chiến lược phát triển kinh tế - xãhội và Chiến lược tài chính đến năm 2020

2.2 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

2.2.1 Quan điểm

Chiến lược được thể hiện là các đường lối phát triển do con người định

ra, thể hiện phạm vi và nội dung thông qua các mục tiêu, hệ thống quan điểmbiện pháp cơ bản có tính chiến lược về phát triển ở tầm cao, tầm tổng thể, tầmdài hạn đối với sự phát triển của đối tượng hoặc một hệ thống; việc xây dựngnhằm chỉ đạo hành động thống nhất của một cộng đồng hay một quốc giahoặc một nhóm quốc qia để đạt mục tiêu cao nhất, lớn nhất, tổng quát nhất đãxác định

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội bao gồm hai bộ phận lớn là pháttriển kinh tế và phát triển xã hội Phát triển kinh tế và xác hội là yêu cầu haimặt của sự phát triển của một quốc gia Mục tiêu của Chiến lược sẽ đan quyệnvào tính kính tế và tính xã hội, đó là một tập hợp những mục tiêu về kinh, xãhội, môi trường, an ninh, quốc phòng Chiến lược phát triển kinh tế-xã hộiphải phản ánh được ý tưởng tổng quát chỉ đạo đường lối phát triển, hệ thốngcác quan điểm, nhiệm vụ và con đường phát triển đất nước cho thời kỳ nhất

Trang 10

định (10 năm, 15 năm và xa hơn nữa) Phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả, bềnvững và xây dựng xã hội tiến bộ là những nhân tố cốt lõi của Chiến lược pháttriển kinh tế-xã hội Chiến lược kinh tế-xã hội của đất nước là nghệ thuật dựatrên nền tảng tri thức cao và thu được nhiều lợi ích trong quá trình toàn cầuhóa, hội nhập và phát triển Khi xây dựng Chiến lược kinh tế-xã hội phải trên

cơ sở nắm rõ tình hình, dự báo chính xác triển vọng phát triển của đất nước,xác định rõ mức độ phát triển kinh tế của một nước (trình độ kinh tế, thực lực

và xu thế biến động kinh tế) để từ đó đặt ra mục tiêu Chiến lược phù hợp vàkhả thi

Chiến lược kinh tế là hệ thống quan điểm, tư tưởng chỉ đạo, mục tiêu vềphát triển kinh tế của đất nước trong một thời kỳ nhất định Trong hoạch định

và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển đặc biệt cần chú ý tới các vấn đềquan trọng như: tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng kinh tế, tăngtrưởng kinh tế gắn với cơ cấu kinh tế và cách thức cùng phương tiện sử dụng

để đạt được mục tiêu kinh tế đề ra Chiến lược phát triển kinh tế phải đề cậpđến vấn đề mở cửa nền kinh tế, phát triển kết cấu hạ tầng, nhân lực chất lượngcao, tổ chức nền kinh tế, việc làm và sử dụng tài nguyên

Chiến lược ngành Tài chính với mục tiêu nhằm xây dựng nền tài chínhquốc gia lành mạnh, đảm bảo giữ vững an ninh tài chính, ổn định kinh tế vĩ

mô, tài chính - tiền tệ, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với đổimới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế, giải quyết tốt các vấn đề

an sinh xã hội; huy động, quản lý, phân phối và sử dụng các nguồn lực tàichính trong xã hội hiệu quả, công bằng; cải cách hành chính đồng bộ, toàndiện; đảm bảo tính hiệu quả và hiệu lực của công tác quản lý, giám sát tàichính

Chiến lược phát triển KBNN phải không chỉ nêu những định hướng cảicách, phát triển các lĩnh vực thuộc chức năng nhiệm vụ mà còn phải đề cậpđến những lĩnh vực thuộc chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trong hệ thốngtài chính và các lĩnh vực liên quan Triển khai thực hiện Chiến lược phát triểnKBNN phải đảm bảo ổn định, an toàn và hiện đại, Chiến lược phải đặt trongtổng thể chung của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, định hướng phát triểncủa tài chính đến năm 2020

Trong một thế giới toàn cầu hoá với những biến động và tác động đachiều ngoài ý muốn chủ quan, trên cơ sở Chiến lược phát triển kinh tế - xãhội, Chiến lược kinh tế thì Chiến lược tài chính thế nào để có thể đưa đất nước

Trang 11

lớn mạnh trong hội nhập kinh tế - tài chính quốc tế Đó là những vấn đề lớnđang được ngành Tài chính nói chung và hệ thống KBNN nói riêng thực hiện.

2.2.2 Mục tiêu

2.2.2.1 Mục tiêu chung của Đề án

Hướng đến xây dựng KBNN hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả vàphát triển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế, chính sách, hoànthiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồnnhân lực để thực hiện tốt các chức năng: quản lý quỹ NSNN và các quỹ tàichính nhà nước; quản lý ngân quỹ và quản lý nợ Chính phủ; tổng kế toán nhànước nhằm tăng cường năng lực, hiệu quả và tính công khai, minh bạch trongquản lý các nguồn lực tài chính của Nhà nước Đến năm 2020, các hoạt độngKBNN được thực hiện trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và hìnhthành Kho bạc điện tử

2.2.2.2 Mục tiêu cụ thể của Đề án

Mục tiêu cụ thể của Đề án là nghiên cứu đề xuất nội dung triển khaiChiến lược phát triển KBNN giai đoạn 2019-2020 và giải pháp tổ chức thựchiện Chiến lược Đồng thời, đề xuất lộ trình khái quát như các giai đoạn, điểmmốc của giai đoạn, thời gian cho từng giai đoạn, kết quả từng giai đoạn …đểthực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển KBNN theo đúng định hướng, nộidung và lộ trình đã đề ra

2.2.3 Nhiệm vụ của Đề án

Nhiệm vụ của đề án là đưa ra một báo cáo ở mức khái quát, đánh giáviệc thực trạng cơ chế quản lý, điều hành các hoạt động nghiệp vụ KBNN giaiđoạn 2011 – 2018, xác định rõ các nội dung và một lộ trình kèm theo kế hoạchtriển khai Chiến lược phát triển hệ thống KBNN đến năm 2020

2.3 NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN

2.3.1 Bối cảnh thực hiện đề án:

Nền kinh tế đất nước đang phát triển nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa, bộ máy và cơ chế quản lý kinh tế đang được cải cách mạnh

mẽ nhằm xoá bỏ những tồn tại hạn chế của mô hình cũ cho phù hợp với thực

tế của đất nước cũng như tiến tới các thông lệ tốt nhất mà các nước trên thếgiới đã và đang áp dụng Đặc biệt trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ và tín dụng,

đã xác định những định hướng cải cách cơ bản là: Xây dựng đồng bộ thể chế

Trang 12

tài chính phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Đổi mới chính sách quản lý tài chính nhằm tiếp tục khơi thông, giải phóng và phân bổ hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội;… Đổi mới cơ chế quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện các công việc được ngân sách cấp kinh phí Xây dựng kế hoạch tài chính trung hạn để tạo cơ sở nâng cao chất lượng dự toán Tăng cường phân cấp quản lý ngân sách, bảo đảm tính thống nhất về thể chế của NSNN và vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương,… Nâng cao tính minh bạch, dân chủ và công khai trong quản lý NSNN Xây dựng thể chế giám sát tài chính đồng bộ; hiện đại hoá công nghệ giám sát Chuẩn mực hoá hệ thống kế toán, kiểm toán phù hợp với thông lệ quốc tế,… Mở rộng nhanh các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng;… Thực hiện chính sách lãi suất theo nguyên tắc thị trường…

Việt Nam đang tích cực hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực (WTO,AFTA ) và mở rộng các quan hệ kinh tế song phương, đa phương như quan

hệ Việt - Mỹ, Việt Nam - EU, APEC, ASEAN, Quá trình hội nhập vừa tạo

cơ hội, vừa là thách thức tác động đến cơ chế quản lý kinh tế nói chung, tàichính - ngân sách nói riêng, cụ thể:

Mở ra cơ hội và tiềm năng cho việc tiếp cận với các thông lệ và kinhnghiệm tốt trong lĩnh vực quản lý tài chính - ngân sách; đồng thời, cũng giúptranh thủ nguồn vốn, hỗ trợ tư vấn và trợ giúp kỹ thuật từ bên ngoài

Tạo ra áp lực buộc hệ thống cơ chế quản lý và quy trình thực hiện ngânsách, vay nợ của Chính phủ, chế độ kế toán, báo cáo thống kê trong lĩnh vựcngân sách, kho bạc phải cải cách mạnh mẽ theo các thông lệ, chuẩn mực quốctế

2.3.2 Thực trạng triển khai Chiến lược phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước

Chiến lược phát triển KBNN đã đạt được những thành tựu quan trọng,đặc biệt là hoàn thành nội dung các đề án, cơ chế chính sách lớn như: đề ánquản lý nợ; đề án Luật NSNN sửa đổi; dự án hiện đại hóa thu NSNN; dự ánxây dựng hệ thống thông tin quản lý ngân sách-kho bạc (gọi tắt làTABMIS); Bên cạnh đó, Bộ Tài chính cũng đang chỉ đạo KBNN tiếp tụctriển khai các nội dung còn lại theo các nội dung và lộ trình đã đặt ra

Trang 13

2.3.2.1 Kết quả thực hiện mục tiêu chung

Trong thời gian qua, KBNN đã tích cực phối hợp với các đơn vị thuộc

Bộ Tài chính đẩy mạnh cải cách thể chế, chính sách, hoàn thiện tổ chức bộmáy của KBNN, gắn với hiện đại hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực

để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao, cụ thể:

Thứ nhất, về thể chế, chính sách: Trên cơ sở Luật NSNN năm 2015,

KBNN đã trình Bộ Tài chính, trình Chính phủ ban hành Nghị định số24/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước,tạo cơ sở pháp lý cao cho việc thực hiện quản lý quỹ NSNN, quỹ dự trữ tàichính, tiền và tài sản của Nhà nước bằng Việt Nam đồng cũng như ngoại tệ.Bên cạnh đó, KBNN đã phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quanthuộc Bộ Tài chính trình Chính phủ để trình Quốc hội thông qua Luật Kế toánsửa đổi; trong đó, đã đưa vào quy định về việc lập báo cáo tài chính nhà nước,bao gồm các nội dung về tài sản, nguồn vốn của Nhà nước như: thông tin vềtình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của Nhà nước; thông tin đánh giá

về hiệu quả điều hành NSNN và kết quả hoạt động thu chi NSNN hàng năm;thông tin về tổng tài sản, tổng nghĩa vụ phải trả của Nhà nước, Hiện tại,KBNN đang khẩn trương hoàn thành Nghị định hướng dẫn việc lập báo cáo tàichính nhà nước để trình Bộ Tài chính, trình Chính phủ ban hành, thực hiện từnăm 2019

Thứ hai, về việc hoàn thiện tổ chức bộ máy: KBNN đã trình Bộ Tài chính,

trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày8/7/2015 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy củaKBNN trực thuộc Bộ Tài chính, theo đó đã thực hiện tinh giảm bộ máy hànhchính: sáp nhập phòng Kho quỹ vào phòng Kế toán tại KBNN cấp tỉnh, sápnhập tổ Kho quỹ vào tổ Kế toán tại KBNN cấp huyện; tại KBNN trung ương,

đã sắp xếp, chuyển đổi mô hình của một số Vụ để hình thành Cục Kế toán nhànước thực hiện chức năng tổng kế toán nhà nước; Cục Quản lý ngân quỹ đểthực hiện chức năng quản lý NQNN; Vụ Thanh tra – Kiểm tra để thực hiệnnhiệm vụ thanh tra chuyên ngành; không tổ chức cấp phòng thuộc Vụ tại cơquan KBNN ở trung ương Từ đó, tại KBNN cấp tỉnh đã giảm 123 đầu mối cấpphòng; tại KBNN cấp huyện đã giảm trên 660 cấp tổ Bên cạnh đó, khẳng định

và làm rõ chức năng, nhiệm vụ của KBNN các cấp một cách đầy đủ theo địnhhướng Chiến lược phát triển KBNN, đảm bảo công tác chỉ đạo điều hành của

Trang 14

KBNN cấp trên đối với KBNN cấp dưới, các nhiệm vụ chuyên môn được táchbạch, rõ ràng và không chồng chéo.

Thứ ba, về hiện đại hóa công nghệ thông tin: Trên cơ sở kết quả triển

khai Dự án TABMIS, KBNN tiếp tục phát triển các hệ thống ứng dụng CNTTtheo hướng tập trung, trực tuyến và tích hợp với hệ thống TABMIS như Dự ánhiện đại hóa thu NSNN, Thanh toán điện tử tập trung với hệ thống ngân hàng,Thanh toán điện tử trong nội bộ hệ thống KBNN, từng bước thí điểm cung cấpcác dịch vụ công trực tuyến, trên cơ sở đó tổng kết, đánh giá và triển khai diệnrộng vào cuối năm 2018 - 2019; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng CNTT và độingũ cán bộ làm công tác CNTT Ngoài ra, KBNN cũng đầu tư phát triển cácứng dụng CNTT phục vụ cho hoạt động quản lý nội bộ (như chương trìnhquản lý tài chính nội bộ; mạng Intranet nội bộ, Cổng thông tin KBNN,…) Từ

đó, đưa CNTT là khâu đột phá, tác động lớn và hỗ trợ có hiệu quả cho cáchoạt động cải cách, hiện đại hóa hệ thống KBNN, tạo tiền đề để đến năm 2020hình thành KBNN điện tử

Thứ tư, về phát triển nguồn nhân lực: KBNN đẩy mạnh công tác phát

triển nhân lực thông qua việc xây dựng và triển khai các đề án có liên quannhằm đáp ứng mục tiêu Chiến lược phát triển KBNN Từ đó, góp phần tăng tỷtrọng công chức ngạch cao, ngạch làm chuyên môn nghiệp vụ, giảm dần tỷtrọng công chức kiểm ngân, công chức có trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đàotạo Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, đặc biệt tổ chức đào tạo nguồnnhân lực có chất lượng cao tại nước ngoài để thực hiện chức năng tổng kếtoán nhà nước và quản lý NQNN

Với việc hoàn thiện cơ chế chính sách, hiện đại hóa CNTT gắn với pháttriển nguồn nhân lực, trong những năm qua, đặc biệt là trong giai đoạn 2011-

2018, KBNN luôn đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định,vững chắc, thể hiện ở một số kết quả sau:

Một là, KBNN đã thực hiện tốt vai trò quản lý quỹ NSNN, tập trung

nhanh nguồn thu NSNN (số thu tăng dần qua các năm, năm 2011 là 805.199

tỷ đồng, đến năm 2018 là 1.358.277 tỷ đồng), quản lý kiểm soát chi NSNNchặt chẽ (từ năm 2011-2018, KBNN đã thực hiện kiểm soát gần 7.200.165 tỷđồng, đã phát hiện khoảng trên 300.000 khoản chi của đơn vị sử dụng NSNNchưa chấp hành đúng thủ tục, chế độ quy định, số thực từ chối thanh toán là gần1.143 tỷ đồng)

Trang 15

Hai là, KBNN đã đảm bảo quản lý, điều hòa ngân quỹ trong phạm vi cả

nước, đảm bảo thanh toán chi trả tại tất cả các đơn vị KBNN, sử dụng vốnnhàn rỗi hiệu quả để tạm ứng cho NSNN (ngân sách trung ương và ngân sáchđịa phương), đáp ứng nhu cầu chi trong khi nguồn ngân sách còn có khó khăn

Ba là, KBNN đã thực hiện tốt nhiệm vụ huy động vốn cho NSNN và cho

đầu tư phát triển Trong những năm gần đây, mức độ phát hành trái phiếuchính phủ (TPCP) bình quân gần 200.000 tỷ đồng/năm, đảm bảo bù đắp thâmhụt ngân sách và cho đầu tư phát triển Bên cạnh đó, KBNN cũng đã thực hiệncác giải pháp tái cơ cấu nợ trong nước; phát hành theo lô, đa dạng hóa kỳ hạntrái phiếu, cơ cấu lại các khoản vay Bảo hiểm xã hội,… để kéo dài kỳ hạn vay

và giảm số lượng mã giao dịch trên thị trường

Bốn là, Hiện đại hóa công nghệ thanh toán, chi trả thông qua việc triển

khai thanh toán điện tử trong nội bộ hệ thống KBNN và với các hệ thống ngânhàng Từ đó, góp phần thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là cảicách quy trình, thủ tục trong thu, chi NSNN

Với những kết quả đã đạt được trên, về cơ bản KBNN đã đạt được mụctiêu tổng quát đề ra trong Chiến lược phát triển KBNN, tạo điều kiện tiền đềcho việc xây dựng Kho bạc hiện đại vào năm 2020

2.3.2.2 Kết quả thực hiện các mục tiêu cụ thể

Thứ nhất, quản lý quỹ NSNN và các quỹ tài chính nhà nước:

a) Về gắn kết quản lý quỹ NSNN với quy trình quản lý NSNN và hoàn thiện chế độ thông tin báo cáo: Thực hiện Dự án Cải cách quản lý tài chính

công theo Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 21/4/2003 của Thủ tướng Chínhphủ, từ năm 2009, KBNN đã phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan triểnkhai hệ thống TABMIS Đến cuối năm 2012, hệ thống TABMIS đã được triểnkhai thành công đến tất cả các cơ quan tài chính, đơn vị KBNN trên toàn quốc,một số Bộ, ngành trung ương và đơn vị dự toán địa phương, tạo thành xươngsống cho hệ thống thông tin của KBNN nói riêng và Bộ Tài chính nói chung,đáp ứng yêu cầu cải cách tài chính, ngân sách

Việc triển khai hệ thống TABMIS đã giúp gắn kết các khâu của quy trìnhquản lý NSNN, nhất là giữa khâu thực hiện với các khâu khác của quy trìnhquản lý thông qua việc cung cấp thông tin báo cáo; cải cách công tác kế toánNSNN, chuyển từ kế toán tiền mặt sang kế toán tiền mặt điều chỉnh; đồng thời,

hỗ trợ các Bộ, ngành trong việc phân bổ NSNN nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu

Trang 16

quả nguồn ngân sách được phân bổ Đặc biệt, hệ thống TABMIS đã cung cấpkịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin về tình hình thu, chi và tồn quỹ ngân sáchcác cấp, giúp cho việc quản lý, điều hành của các cấp chính quyền và cơ quantài chính được kịp thời, linh hoạt và hiệu quả hơn

b) Về quản lý các quỹ tài chính nhà nước: Theo các quy định hiện hành,

KBNN đã tổ chức quản lý nhà nước về quỹ NSNN và một số quỹ tài chính nhànước được giao quản lý (như quỹ dự trữ tài chính thuộc ngân sách trung ương

và ngân sách tỉnh, ) Các quỹ này đều được KBNN hạch toán, kế toán đầy đủtrong hệ thống TABMIS và được thu, chi, thanh toán qua hệ thống tài khoảnthanh toán tập trung của KBNN tại ngân hàng Tuy nhiên, vẫn còn một số quỹtài chính nhà nước được quy định tại các văn bản Luật, Nghị định khác, nênchưa được quản lý thống nhất qua KBNN (như Quỹ tích lũy trả nợ; Quỹ hỗ trợsắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước)

c) Về hiện đại hóa quản lý thu NSNN qua KBNN: KBNN đã phối hợp với

Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan hoàn thành việc xây dựng và triển khai

Dự án “Hiện đại hóa quy trình thu nộp thuế giữa Thuế - Hải quan – KBNN”;

Dự án tổ chức phối hợp thu NSNN giữa các cơ quan trong ngành tài chính vớicác NHTM,… Trên cơ sở đó, đã áp dụng các hình thức thu nộp NSNN vănminh, hiện đại như ủy nhiệm thu NSNN bằng tiền mặt qua NHTM, nộpNSNN qua Internet, ATM, điểm chấp nhận thẻ (POS)

Bên cạnh đó, KBNN cũng đã trình Bộ Tài chính ban hành các văn bảnhướng dẫn quản lý thu nộp NSNN qua KBNN nhằm cải cách, đơn giản thủ tụchành chính, giảm thiểu thời gian và thủ tục nộp tiền cho người nộp thuế Theo

đó, đã tạo điều kiện cho người nộp thuế có thể lựa chọn địa điểm nộp tiền phùhợp nhất với mình, nơi có trụ sở KBNN hoặc chi nhánh/điểm giao dịch củaNHTM; thực hiện nộp tiền ngoài giờ hành chính; người nộp thuế có thể tiếpcận được các dịch vụ thu nộp NSNN văn minh, hiện đại; giảm thời gian thựchiện giao dịch nộp NSNN rút xuống chỉ còn khoảng 5 phút/1giao dịch (so vớitrước đây là khoảng 30 phút) và hạn chế thanh toán bằng tiền mặt qua KBNN.Ngoài ra, hỗ trợ các cơ quan trong ngành tài chính thực hiện việc theo dõi kếtoán số thu NSNN nhanh chóng, chính xác; thống nhất dữ liệu và giảm thiểuviệc nhập liệu tại các cơ quan, đơn vị; khắc phục tình trạng chứng từ chuyển

từ ngân hàng về KBNN bị thiếu hoặc sai thông tin

d) Về kiểm soát chi NSNN qua KBNN: Công tác quản lý, kiểm soát chi

qua KBNN cũng được cải cách, đổi mới với nhiều nội dung theo định hướng

Trang 17

Chiến lược phát triển KBNN, cụ thể:

KBNN đã triển khai thực hiện quy trình kiểm soát cam kết chi NSNNqua KBNN phù hợp với thông lệ quốc tế, góp phần nâng cao kỷ cương kỷ luậttài chính tại các đơn vị sử dụng ngân sách và ngăn chặn tình trạng nợ đọngtrong thanh toán, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản

Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, quy trình kiểm soát chi NSNN quaKBNN theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch về hồ sơ, chứng từ và nộidung kiểm soát; đồng thời, phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan,đơn vị Cụ thể, đối với kiểm soát chi đầu tư đã rút ngắn thời gian kiểm soátchi từ 07 ngày xuống còn 3 - 4 ngày làm việc (hiện nay còn 2 ngày làm việc),đơn giản hóa yêu cầu đối với hồ sơ đề nghị thanh toán, giảm số lượng mẫubiểu chứng từ thanh toán, ; đối với chi thường xuyên, đã bước đầu xây dựngngưỡng để thực hiện kiểm soát chi; thực hiện kiểm soát chi theo cơ chế khoánchi đối với cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; bỏ cácthủ tục kiểm soát chi liên quan đến quản lý nhu cầu chi quý; quy định rõ thờihạn thực hiện kiểm soát chi tại KBNN; thí điểm thực hiện kiểm soát chi điện

tử thông qua Cổng thông tin KBNN

Bên cạnh đó, KBNN nghiên cứu xây dựng và triển khai quy trình kiểmsoát chi một cửa theo nguyên tắc mỗi giao dịch viên là “1 cửa”, trừ trườnghợp có thanh toán bằng tiền mặt; thống nhất đầu mối kiểm soát chi đầu tư vàchi chương trình mục tiêu tại KBNN, nhằm tăng cường cải cách thủ tục hànhchính trong kiểm soát chi NSNN

Xây dựng và trình Bộ Tài chính, trình Chính phủ ban hành Nghị định số192/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 về xử phạt vi phạm hành chính (trong đó,

có quy định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kiểm soát chi NSNN) vàThông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định Từ đó, góp phần nâng cao kỷ luậttài chính của các đơn vị trong việc sử dụng kinh phí NSNN cấp

đ) Về đổi mới công tác thống kê thu, chi quỹ NSNN: Công tác thống kê

thu, chi quỹ NSNN đã được đổi mới thông qua việc xây dựng kho dữ liệu đểthu thập và lưu trữ các thông tin về dự toán, chấp hành và quyết toán NSNN;đồng thời, rà soát hoàn thiện các chỉ tiêu và phương pháp xác định nội dungthu, chi NSNN phù hợp với thông lệ chung của quốc tế Từ đó, giúp các nhàquản lý có thể khai thác thông tin theo nhiều chiều, phục vụ cho công tác phântích, dự báo và ra quyết định điều hành tài chính – ngân sách

Trang 18

Thứ hai, quản lý ngân quỹ và quản lý nợ Chính phủ:

a) Về đổi mới công tác quản lý NQNN: KBNN đã tham mưu, trình Bộ

Tài chính triển khai nhiều nội dung như hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về quản

lý ngân quỹ, xây dựng và triển khai mô hình tài khoản thanh toán tập trungcủa KBNN tại ngân hàng để thực hiện quản lý tập trung, thống nhất NQNN(cả bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ); nghiên cứu xây dựng hệ thống dự báoluồng tiền và định mức tồn NQNN Trên cơ sở đó, xây dựng phương án điềuhành NQNN theo hướng an toàn, hiệu quả (như sử dụng NQNN tạm thời nhànrỗi hoặc phát hành tín phiếu Kho bạc để đảm bảo khả năng thanh khoản)

b) Về huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển: Công tác quản

lý nợ công nói chung và huy động vốn qua phát hành TPCP nói riêng đã cónhững bước cải cách đáng kể và đạt được một số kết quả đáng khích lệ, cụthể:

Hệ thống văn bản pháp lý về phát hành, thanh toán TPCP được hoànthiện, tạo điều kiện cho thị trường TPCP phát triển, đồng thời tạo điều kiệncho KBNN hoàn thành kế hoạch huy động vốn được giao, cụ thể: đã quy định

cụ thể quy trình tổ chức thực hiện đấu thầu, bảo lãnh phát hành TPCP; lịchbiểu tổ chức đấu thầu được ấn định; cho phép tín phiếu ngắn hạn được giaodịch trên thị trường thứ cấp, phát hành bổ sung trái phiếu sau phiên chính, rútngắn thời gian từ khi trái phiếu phát hành đến khi chính thức giao dịch, có cơchế phát hành các loại trái phiếu mới như trái phiếu không thanh toán lãi định

kỳ, trái phiếu có lãi suất thả nổi ) Nhờ đó, trong 8 năm từ 2011-2018,KBNN đã huy động được khoảng 1.677.875 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bìnhquân khoảng 40%/năm

Công tác tổ chức phát hành TPCP có những bước cải tiến mới, ngàycàng chuyên nghiệp, công khai minh, bạch hơn và hướng theo các thông lệ thếgiới như: tập trung phát hành TPCP theo phương thức đấu thầu; phát hànhTPCP theo lô lớn; thực hiện hoán đổi, tái cơ cấu lại danh mục TPCP để giảmbớt các mã trái phiếu nhỏ, tạo ra các mã trái phiếu có khối lượng đủ lớn Thựchiện rút ngắn được thời gian từ khi tổ chức phát hành trái phiếu, đăng ký, lưu

ký và đưa trái phiếu vào niêm yết, giao dịch trên thị trường thứ cấp, từ 5 ngàylàm việc năm 2011 giảm xuống còn 2 ngày làm việc vào năm 2016, qua đónâng cao tính thanh khoản của trái phiếu trên thị trường

Cơ cấu kỳ hạn TPCP ngày càng được cải thiện theo hướng kéo dài kỳ

Trang 19

hạn vay, giúp giảm áp lực trả nợ của NSNN trong ngắn hạn và điều hành ngânquỹ, quản lý nợ được tốt hơn.

Cơ chế điều hành lãi suất cũng có nhiều đổi mới, lãi suất TPCP bám sátdiễn biến thị trường và phù hợp với định hướng điều hành chính sách tiền tệcủa NHNN, từng bước trở thành lãi suất định hướng trên thị trường vốn

Với khối lượng huy động được khoảng 1.677.875 tỷ đồng trong giaiđoạn 2011 - 2018, công tác phát hành TPCP của KBNN đã góp phần tích cựcvào việc đảm bảo cân đối NSNN, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho cácchương trình, dự án trọng điểm quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nước; đồng thời, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường vốn vàthị trường chứng khoán Việt Nam Ngoài nhiệm vụ phát hành, KBNN đã thựchiện thanh toán gốc, lãi trái phiếu đầy đủ, đúng hạn cho các nhà đầu tư

Thứ ba, công tác kế toán nhà nước:

a) Về xây dựng hệ thống kế toán nhà nước thống nhất: Cùng với việc

hoàn thành xây dựng hệ thống TABMIS, KBNN cũng đã tham gia với cácđơn vị thuộc Bộ Tài chính xây dựng chế độ kế toán nhà nước thống nhất, dựatrên cơ sở kế toán tiền mặt điều chỉnh; đồng thời, hoàn thiện hệ thống chứng

từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và phương pháphạch toán kế toán áp dụng thống nhất cho cơ quan, đơn vị tham gia vàoTABMIS Từ đó, đảm bảo khả năng cung ứng thông tin đầy đủ, kịp thời, phục

vụ yêu cầu quản lý, điều hành NSNN của cơ quan tài chính và chính quyềncác cấp

b) Về xây dựng chuẩn mực kế toán công: KBNN cũng tích cực tham gia

với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính để xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc

tế có thể áp dụng tại Việt Nam; xây dựng chế độ kế toán hành chính sự nghiệpmới thay thế chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành (trong đó, dựkiến đưa một số nguyên tắc của chuẩn mực kế toán công quốc tế IPSAS có thể

áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp); xây dựng hệ thống báo cáo tàichính cho đơn vị kế toán hành chính sự nghiệp tuân thủ các khuôn mẫu cơ bảncủa IPSAS

c) Thực hiện chức năng quyết toán NSNN: Từ ngày 01/10/2015, theo

Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ,KBNN được giao thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, lập báo cáo quyết toán NSNNtrên phạm vi toàn quốc từ năm ngân sách 2014 trở đi (công tác tổng hợp, lập

Ngày đăng: 30/10/2022, 16:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
2. Bộ Tài chính, Đề tài khoa học: Chiến lược tài chính Việt Nam 2011-2020, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài khoa học: Chiến lược tài chính Việt Nam 2011-2020
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011-2020
3. Quyết định số 138/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 21 tháng 8 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 138/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2007
4. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Ban chấp hành Trung ương ngày 28 tháng 01 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương
Năm: 2016
5. Quyết định số 450/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược Tài chính đến năm 2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 18 tháng 4 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 450/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược Tài chính đến năm 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
6. Quyết định số 3873/QĐ-BTC về việc ban hành danh mục các đề án và cơ chế chính sách thực hiện Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3873/QĐ-BTC về việc ban hành danh mục các đề án và cơ chế chính sách thực hiện Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2007
8. Quyết định số 937/QĐ-BTC ngày 25/4/2011 về việc ban hành Danh mục các đề án và cơ chế chính sách thực hiện Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 937/QĐ-BTC ngày 25/4/2011 về việc ban hành Danh mục các đề án và cơ chế chính sách thực hiện Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2011
9. Quyết định số 739/QĐ-BTC ngày 11/4/2014 sửa đổi, bổ sung một số đề án và cơ chế chính sách thực hiện Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 11 tháng 4 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 739/QĐ-BTC ngày 11/4/2014 sửa đổi, bổ sung một số đề án và cơ chế chính sách thực hiện Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2014
10. Báo cáo số 96/BC-BTC đánh giá tình hình triển khai Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2011-2015 và kế hoạch giai đoạn 2016-2020, Bộ Tài chính ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 96/BC-BTC đánh giá tình hình triển khai Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2011-2015 và kế hoạch giai đoạn 2016-2020
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w