1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG HỆ THÔNG CHÓNG SÉT KHU VỰC VĂN PHÒNG TẠI CÔNG TY CÓ PHÀN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM VIỆT NAM

52 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những nguy hiểm do điện sét gây ra cho các công trình xây dựng, công trình sản xuất công nghiệp, thiết bị máy móc sản xuất, tài sản, và cả con người.. Việc trang bị hệ thống phòng ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

TP.H Ồ CHÍ MINH: THÁNG 12 / 2008

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Ngày giao nhi ệm vụ luận văn:

Ngày hoàn thành lu ận văn:

TP HCM, Ngày tháng năm

Gi ảng viên hướng dẫn

`

T.S Nguy ễn Đắc Hiền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN



Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Việt Nam và toàn thể thầy cô Khoa Môi trường & Bảo hộ lao động Sau đây, tôi xin gởi những lời cảm ơn sâu sắc đến:

quá trình làm luận văn

Họ chính là những người đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường

Việt Nam đã nhiệt tình chỉ dẫn và cung cấp số liệu để tôi hoàn thành bài luận văn này

Tuy nhiên, do kinh nghiệm bản thân chưa có và thời gian có hạn nên cũng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự chỉ bảo và góp ý của thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn

Trang 4

NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Ngày tháng năm 2008 Giáo viên hướng dẫn

TS Nguyễn Đắc Hiền

Trang 5

NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Ngày tháng năm 2008 Giáo viên phản biện

Trang 6

CÁC CH Ữ VIẾT TẮT

ATVSLĐ An toàn v ệ sinh lao động

Trang 7

DANH M ỤC CÁC HÌNH

Hình 1: S ơ đồ tổ chức của nhà máy 9

Hình 2: S ơ đồ tổ chức sản xuất 10

Hình 3: Quy trình s ản xuất mì 11

Hình 4: Quy trình s ản xuất bún 11

Hình 5: Quy trình s ản xuất bột canh 12

Hình 6: S ơ đồ tổng thể công ty 14

Hình 7: Kim ch ống sét cổ điển 15

Hình 8: Catalo các lo ại kim chống sét cổ điển 16

Hình 9: Phân b ố điện tích khi có đám mây dông 18

Hình 10: B ản đồ mật độ sét trung bình năm của Việt Nam 20

Hình 11: Kim thu sét phát x ạ sớm 27

Hình 12: C ố định kim trên đỉnh trụ 28

Hình 13: S ơ đồ mặt bằng khi lắp đặt hệ thống chống sét 29

Hình 14: S ơ đồ mặt đứng và mặt cạnh khi lắp đặt hệ thống chống sét 30

Hình 18: C ọc tiếp địa 32

Hình 16: Ốc siết 32

Hình 17: Thi ết kế hệ thống nối đất 34

Hình 18: Nguyên t ắc lắp đặt van chống sét từ mạng lưới điện đến trạm biến áp 34

Hình 19: Nguyên lý làm vi ệc của van cắt, lọc xung 35

Hình 20: S ơ đồ lắp đặt van chống sét từ mạng hạ áp đến khu vực văn phòng 36

Hình 21:Van ch ống sét lan truyền trên dây điện nguồn 3 pha 37

Hình 22: Nguyên lý ch ống sét của LSJK-3R và LSEK-3R 37

Hình 23: H ệ thống bảo vệ sóng quá điện áp cảm ứng ho thiết bị nhạy cảm với loại sóng này 37

Hình 24: Van ch ống sét lan truyền cho cáp truyền hình và mạng máy tính 38

Hình 25 : H ệ thống bảo vệ sóng quá điện cảm ứng cho thiết bị nhạy cảm với loại sóng này 39

Hình 26 : H ệ thống bảo vệ sóng quá điện từ cảm ứng cho Phòng Kế Toán 39

Hình 27 : Van ch ống sét lan truyền cho cáp truyền hình và mạng máy tính 40

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG

B ảng 1: Sự biến động nguồn nhân lực 13

B ảng 2: Phương th ức bảo vệ và phương thức đặt bộ phận thu sét 24

Trang 9

M ỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 3

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 3

1.2 Mục tiêu đề tài luận văn 4

1.3 Phương pháp nghiên cứu 4

1.4 Nội dung nghiên cứu 4

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM VI ỆT NAM (VIFON) 5

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 5

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty 7

2.2.1 Chức năng 7

2.2.2 Nhiệm vụ và mục tiêu 7

2.3 Sơ đồ tổ chức 8

2.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của công ty 10

2.4.1 Vai trò phân xưởng bột canh đối với sự phát triển của công ty 10

2.4.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất 10

2.4.3 Bộ phận sản xuất chính 10

2.4.3.1 Phân xưởng mì 10

2.4.3.2 Phân xưởng bún 11

2.4.3.3 Phân xưởng bột canh 12

2.4.4 Bộ phận sản xuất phụ trợ 12

2.4.4.1 Phân xưởng cơ điện xây dựng cơ bản 12

2.4.4.2 Phân xưởng bao bì 12

2.4.5 Bộ phận phục vụ 12

2.5 Kết quả hoạt động của công ty trong thời gian qua 13

2.6 Mặt bằng tổng thể ở công ty 14

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHỐNG SÉT BẢO VỆ T ẠI CÁC PHÂN XƯỞNG CỦA CÔNG Ty 15

3.1 Đối với hệ thống chống sét đánh thẳng 15

3.2 Đối với hệ thống chống sét cảm ứng 16

Chương IV: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỐNG SÉT KHU VỰC VĂN PHÒNG CHO CÔNG TY 17

Trang 10

4.1 Tổng quan về sét và những nguy hiểm của sét 17

4.1.1 Quá trình hình thành dông sét 17

4.1.2 Những nguy hiểm của sét 21

4.1.2.1 Sét đánh thẳng 21

4.1.2.2 Sét cảm ứng 21

4.2 Chức năng của hệ thống chống sét 22

4.3 Giải pháp bảo vệ chống sét cho các công trình 22

4.3.1 Bảo vệ chống sét đánh thẳng 22

4.3.2 Bảo vệ chống sét cảm ứng 24

4.3.2.1 Giải pháp bảo vệ chống sét lan truyền 24

4.3.2.2 Giải pháp bảo vệ chống sét cảm ứng và tĩnh điện 25

4.4 Đề xuất thực hiện chống sét tại công ty 26

4.4.1 Mục đích 26

4.4.2 Sét đánh thẳng 26

4.4.2.1 Tính toán bán kính bảo vệ của kim 26

4.4.2.2 Chọn dây dẫn điện sét từ kim thu sét xuống đất 31

4.4.2.3 Bộ phận nối đất 31

4.4.3 Sét cảm ứng 34

4.4.3.1 Chống sét lan truyền cho các đường dây dẫn điện 34

4.4.3.2 Chống sét lan truyền cho các đường truyền tín hiệu 37

4.4.4 Dự toán sơ bộ 38

4.4.4 Nhận xét giải pháp 39

Chương V: KẾT LUẬN 42

Trang 11

Chương I:

M Ở ĐẦU

1.1 Tính c ấp thiết của đề tài

Thuở xa xưa khi loài người mới phát hiện ra lửa, thì sấm sét, chớp giật vẫn là cái gì

đó hết sức huyền bí Nhân loại coi hiện tượng sấm chớp là một hiện tượng rất ghê gớm đáng sợ, hủy hoại mọi thứ khi bị nó đánh trúng Họ xem hiện tượng này thuộc về một thế

lực siêu nhiên như ‘‘Thần thiên lôi tay cầm búa sắt, chùy sắt tạo ra sấm chớp để đánh người có tội’’ Hay trong các truyện thần thoại người ta gọi sấm sét, chớp giật là những vị

thần

Những suy nghĩ đó cứ tiếp tục kéo dài đến tận những thế kỷ sau, mãi đến năm

1752 nhà Bác học người Nga là M.V Lômônôxốp, một trong những người đầu tiên trên

thế giới chứng minh bằng thực nghiệm rằng: chớp giống như tia lửa điện mà ta quan sát trong phòng thí nghiệm Nhưng có điều là nó mạnh hơn nhiều và những gì ông phát họa

thời đó cũng phù hợp với quan điểm hiện đại Ông chũng chứng minh rằng các hiện tượng điện không chỉ xuất hiện trong thời gian có dông mà còn có cả lúc trời quang đãng, tức là trong khí quyển có điện trường

Hơn 100 năm sau, trong một phòng thí nghiệm, các nhà khoa học cho một vật dẫn điện được tích điện đặt trong khí quyển cách điện đối với đất, nó bị mất dần điện tích do

sự khuyếch tán điện tích vào khí quyển Sự khuyếch tán điện này cho thấy khí quyển có

khả năng dẫn điện nhờ những hạt rất nhỏ tích điện dương (+) và điện âm (-) có trong khí quyển gọi là ion

Do có điện áp cao nên sét rất nguy hiểm đối với các công trình trên mặt đất Khi công trình bị sét đánh trúng sẽ có một lượng nhiệt lớn từ sét truyền sang cho công trình, vì

vậy công trình có thể bị đốt cháy , hay bị phá hủy Đối với những công trình có chứa nguyên vật liệu dễ cháy nổ càng nguy hiểm hơn Khi có sét đánh thì lớp khí bao quanh dòng điện sét cũng có nhiệt độ rất lớn, vì vậy không khí xung quanh dòng điện sét sẽ bị giãn nở đột ngột gây tiếng nổ lớn Áp suất không khí ở vùng này tăng mạnh, nên gây ra

những phá hủy về mặt cơ học như nổ các tháp cao, ống khói, vỏ thân cây tươi, công trình

nhẹ ngay cả công trình bê tông cốt thép Hiện tượng quá điện áp do sét đánh trực tiếp vào các vật bên ngoài như đường dây điện, thiết bị điện, các ống dẫn, …vv làm hỏng cách điện, thiết bị điện Điện áp cao sẽ truyền dẫn qua các đường ống dẫn hơi, khí vv tạo ra điện áp chạm lớn gây nguy hiển cho người

Với những nguy hiểm do điện sét gây ra cho các công trình xây dựng, công trình

sản xuất công nghiệp, thiết bị máy móc sản xuất, tài sản, và cả con người Thì thế tôi đã

Trang 12

chọn đề tài ‘‘Xây dựng hệ thống chống sét khu vực văn phòng tại công ty Cổ phần kỹ ngh ệ thực phẩm Việt Nam’’ Việc trang bị hệ thống phòng chống sét cho các công trình

công nghiệp là công tác cần thiết, vì dẫn tới cháy nổ đối với các nhà xưởng có nguy cơ cháy nổ cao, thì tai nạn sẽ rất thảm khốc, hủy hoại tất cả mọi thứ có trong nhà xưởng từ máy móc cho đến con người Đố i với hoạt động sản xuất, tập trung nhiều công nhân một khi tai nạn do sét gây ra thì hậu quả sẽ khó lường trước được

Trong phạm vi đề tài này tôi chỉ đề cập tới những giải pháp phòng chống sét cho các công trình công nghiệp, được sử dụng rộng rãi phù hợ p với TCVN Với mục đích đề

ra những giải pháp chống sét cho những công trình công nghiệp thật khoa học và hiệu

quả Ngoài ra cũng xem xét chung thực trạng phòng chống sét ở các công trình công nghiệp trong nước Đề xuất những giải pháp phòng chống toàn diện nhằm thực hiện tốt công tác BHLĐ ở cơ sở, phòng tránh cho công nhân không bị tai nạn lao động do sét gây

ra

1.2 M ục tiêu đề tài luận văn

Xây dựng hệ thống chống sét khu vực văn phòng công ty

1.3 Phương pháp nghiên cứu

• Hồi cứu những bài báo và sự kiện

• Hồi cứu những tài liệu liên quan đến công tác quá trình chống sét

• Khảo sát và quan sát thực tế để phát hiện những vấn đề bất hợp lý

• Phương pháp chuyên gia

1.4 N ội dung nghiên cứu

• Khảo sát công tác BHLĐ, thực trạng công tác chống sét tại công ty

• Công tác quản lý an toàn điện ở nhà máy trong đó có bảo trì hệ thống chống sét tại các xưởng đã có

• Nghiên cứu các giải pháp chống sét tại văn phòng

• Đề xuất biện pháp chống sét tại khu vực văn phòng nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động và thiết bị vật chất

Trang 13

Chương II:

VI ỆT NAM (VIFON)

2.1 L ịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam hiện nay được đánh giá là đơn vị chế biến hàng đầu nghành sản xuất mì ăn liền thuộc Bộ Công Nghiệp Nhẹ, để đạt được thành quả này Công ty đã phải trải qua một quá trình phấn đấu đầy gian khổ Quá trình hình thành

và phát triển của công ty có thể tóm tắt qua các giai đọan như sau:

VIETNAMFOOD INDUSTRIES JOINT STOCK COMPANY

Công ty dược thành lập vào ngày 23/07/1962 do 14 nhà Tư Sản ng ười Việt gốc

Đến năm 1967 Công ty mới hòan thành gồm 3 nhà máy có tên là : VIFOINCO,

hiệu VIFON Sản phẩm của công ty bao gồm:

• Mì ăn liền với 3 dây chuyền sản xuất có công suất 3000 gói/ca

• Bột ngọt với 3 dây chuyền sản xuất 2000 tấn/năm

Ngoài ra còn có bột hồ, bột bang, bột mức, bá nh kẹo, miến tàu vị yểu, cá hộp, thịt

hộp, …

Tổng số lao động lúc đó là khoảng 700 công nhân , máy móc thiết bị hiện đại thuộc loại thứ hai Đông Nam Á, chủ yếu nhập từ Đài Loan và Nhật Bản Sản phẩm của ViFon bắt đầu làm quen với thị trường Miền Nam

Giai đọan 1975 – 1985: giai đoạn củng cố và ổn định sản xuất

Trang 14

• Tháng 3/1977 Bộ quyết định chuyển thành nhà máy quốc doanh với tên gọi “Nhà máy bột ngọt Tân Bình” hạch toán phụ thuộc Xí Nghiệp Liên Hiệp Bột Ngọt – Mì

Ăn Liền

• Tháng 4/1981 do tình hình nguyên vật liệu phụ thuộc vào sản xuất không đủ, thiết

bị máy móc hư hỏng nhiều mà lại thiếu phụ tùng thay thế, Xí nghiệp Mì Ăn Liền

đã quyết định cho ngừng sản xuất bột ng ọt Thiên Hương, số công nhân giảm

xuống còn 280 người

• Năm 1982 nhằm tạo việc làm chi cán bộ công nhân viên và khắc phục tình trạng bế

tắc, ban lãnh đạo nhà máy quyết định khắc phục mọi khó khăn và nỗ lực đầu tư nghiên cứu, khôi phục và mở rộng sản xuất

Năm 1986 cho đến nay: giai đọan vươn lên hoàn thiện và phát triển

• Năm 1986 nhà máy được giao quyền hạch t oán độc lập được chủ động trong toàn

hạch toán kinh doanh và tìm kiếm thị trường Liên kết với cửa h àng lương thực trung tâm quận 5 , khôi phục lại dây chuyền sản xuất mì ăn li ền với nhãn hiệu MILIKET

• Năm 1987 nhà máy tập trung sửa chữa , đại tu và lắp đặt một dây chuyền sản xuất

mì ăn liền và dây chuyền sản xuất lúa gạo

liền và mì nui

• Năm 1989 nhà máy tự chế tạo lắp đặt một dây chuyền sản xuất mì ăn liền tại nhà máy và Hà Nội

• Năm 1990 gia công chế tạo t hêm ba dây chuyền sản xuất mì ăn liền cho Vinh, Hà

• Năm 1991- 1992 nhà máy mua thêm 1 dây chuyền thùng Carton và một dây chuyền trang PE, và cũng trong tháng 3/1992 do sức hút mạnh của thị trường Miền

Bắc nhà máy đã lắp đặt thêm 2 dây chuyền sản xuất mì ăn liền, 2 lò hơi và một hệ

thống thiết bị sản xuất hộp soup

• Ngày 9/5/1992, xí nghiệp bột ngọt mì ăn liền giải thể, nhà máy bột ngọt Tân Bình được chuyển thành Công Ty Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam theo Nghị Định số

Food Industries Company (VIFON) bao gồm các thành viên:

• Công Ty VIFON (Công ty chính)

Trang 15

• Nhà máy mì ăn liền Bình Tây

• Nhà máy thực phẩm Việt Trì

• Các đơn vị liên doanh trong và ngoài nước:

• Công ty liên doanh ORSAN –VIETNAM

• Công ty liên doanh AJINOMOTO – VIETNAM

• Công ty liên doanh VIFON-VINH

• Công ty liên doanh VIFON- ĐÀ NẲNG

độc lập thuộc Bộ Công Nghiệp

• Các đơn vị kinh doanh trong nước chấm dứt hợp đồng từ năm 1995 Hiện nay Công Ty VIFON chỉ còn liên doanh với Công Ty nước ngoài như:

• Công ty liên doanh ACECOOK-VIETNAM

• Công ty liên doanh AJINOMOTO – VIETNAM

• Công ty liên doanh ORSAN –VIETNAM

• Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty VIFON là cả một giai đọan phấn đấu vươn lên quyết tâm chiếm lĩnh thị trường, mẫu mã sản phẩm của Công Ty được cải tiến Mục tiêu phấn đấu của Công Ty là: “Chất lượng sản phẩm tốt, giá thành rẻ - luôn đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng”

2.2 Ch ức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty

2.2.1 Ch ức Năng

Công ty có chức năng chủ yếu là sản xuất và kinh doanh các mặt h àng thuộc lĩnh

vực thực phẩm như: mì, bún, phở, hủ tiếu, tương ớt, bột canh tôm, cháo,… và các thực

phẩm khác Các sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường Việt Nam và suất khẩu như Hồng Kông, Ba Lan, Nga, và một số nước trên thế giới

Ngoài ra Công ty còn thiết kế các loại bao bì cho sản phẩm của Công ty gồm: các

loại túi PE, giấy bao bì mì, thùng Carton các lọai,…

2.2.2 Nhi ệm vụ và mục tiêu

Cũng như nhiều nhà máy quốc doanh khác sau những tháng năm dài trì trệ thông

cơ chế bao cấp và những thói quen tai hại của thời sản xuất “thi hàng hóa”, giờ đây phải

tự bươn chải, làm quen với sự cạnh tranh của thị trường Muốn tồn tại và phát triển không

Trang 16

còn cách nào khác hơn là sự liên doanh liên kết, là phải chiếm lĩnh thị trường bằng những

sản phẩm tốt, phong phú về mẫu mã và chủng l oại, giá cả phải chăng đáp ứng được yêu

cầu của người tiêu dùng

Đáp ứng kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng với sách lược không ngừng nâng cao

về chất lượng, Công ty đã tích cực áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới Có nhiều phương cách nghiên cứu thị trường và luôn tìm kiếm các cơ hội đầu tư, lien doanh liên kết với các nhà sản xuuất trong và ngoài nước

Với quy mô sản xuất lớn, máy móc thiết bị hiện đại, qui trình công nghệ khép kín nên Công ty có thể sản xuất:

• Từ 100-200 tấn mì ăn liền các lọai trong 1 ngày

• Phân xưởng bột gia vị: 2000 tấn/năm/máy

• Phân xưởng bao bì cũng đáp ứng phần lớn bao bì cho sản phẩm Công ty: sản xuất

giấy KRAFT PE 1.000.000 m2

Thị trường tiêu thụ sản phẩm VIFON chiếm khoảng 40% thị phần trong nước với

mạng lưới tiêu thụ mở rộng hơn 600 đại lý Công ty còn tiếp tục mở rộng thị trường tiêu

thụ sản phẩm ra nước ngoài bằng con đường xuất khẩu ra nhiều nước như Úc , Nga ,Mỹ,

Sơ đồ tổ chức của Công ty giới thiệu các đơn vị trong Công ty với các chức năng

và mối quan hệ chỉ đạo trong phạm vi nội bộ của Công ty

Trong trường hợp người quản lý cao nhất của đơn vị vắng mặt thì trách nhiệm sẽ thuộc về cán bộ cấp dưới kế tiếp đảm nhiệm hoặc theo phạm vi ủy quyền đã được thông báo

Trang 17

VỊ

PX SPG

Trang 18

2.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của công ty

Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty được xây dựng trên nguyên tắc đối tượng lao động trang bi thiết bị được tổ chức theo dạng thiết bị dây chuyền tự động và bán tự động

2.4.1 Vai trò phân x ưởng bột canh đối với sự phát triển của công ty

Phân xưởng bột canh là một trong ba phân xưởng của bộ phận sản xuất chính trong

hệ thống điều hành sản xuất chính của công ty Là nơi sản xuất ra một trong ba sản phẩm chiến lược của công ty

Phân xưởng vừa là nơi sản xuất ra sản phẩm cung ứng cho thị trường vừa là nơi cung cấp bán thành phẩm cho phân xưởng khác

Do đó, phân xưởng bột canh có vai trò rất quan trọng trong chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty

2.4.2 Sơ đồ tổ chức sản xuất

Hình 2: S ơ đồ tổ chức sản xuất 2.4.3 B ộ phận sản xuất chính: (bao gồm 3 phân xưởng sản xuất các mặt hàng chiến

lược của công ty)

2.4.3.1 Phân xưởng mì

Đây là phân xưởng tập trung sản xuất mặt hàng chiến lược của công ty bao gồm

bảy dây chuyền sản xuất mì ăn liền các loại có công suất như sau:

• Một dây chuyền 35.000 gói/ca

• Hai dây chuyền 60.000 gói/ca

• Bốn dây chuyền 100.000 gói/ca

XU ẤT

Bộ phận phục vụ

Vận chuyển Nhà ăn Y tế Kho bãi

bốc xếp

Trang 19

Với quy trình công nghệ như sau:

Bỏ bột nêm

Đóng gói

Lột Bánh

Cắt sợi

Bỏ khuân

Trang 20

2.4.3.3 Phân xưởng bột canh:

Với quy trình công nghệ như sau:

Hình 5: Quy trình s ản xuất bột canh

Gồm hai dây chuyền sản xuất bột canh và một dây chuyền sản xuất bán thủ công để sản

xuất: nước tương, dầu sa tế, soup, gia vị phục vụ các sản phẩm chính

2.4.4 B ộ phận sản xuất phụ trợ

2.4.4.1 Phâ n xưởng cơ điện xây dựng cơ bản

Cung cấp điện nước , sửa chửa máy móc thiết bị của các phân xưởng, phân xưởng này có khả năng chế tạo và lắp ráp dây chuyền sản xuất mì ăn liền cho công ty, đơn đặt hàng với giá rẻ hơn nhập ngọai

2.4.4.2 Phân xưởng bao bì

Tận dụng phế liệu sản xuất nhựa tái sinh tạo hạt và thổi PE tráng PE trên giấy CRAFT, đây là giấy gói mì ăn liền loại thường 85(gam) Làm thùng giấy CARTON đựng các loại mì ăn liền 100 (gam) và 50 gói Phân xưởng bao bì chủ yếu sản xuất tại công ty

với mục đích tạo việc làm cho công nhân và hạ giá thành sản phẩm

2.4.5 B ộ phận phục vụ

Bao gồm các bộ phận kho bãi, bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa, xe đưa đón cán bộ công nhân viên trong công ty, nhà ăn, y tế

Bộ phận kho bãi, bốc vác có nhiệm vụ bốc vác bảo quản nguyên vật liệu, hàng hóa

của công ty

Bộ phận vận chuyển có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu và cán bộ công nhân viên trong công ty

Bộ phận y tế, nhà ăn có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên và

phục vụ ăn uống ngay tại công ty

Trang 21

2.5 K ết quả hoạt động của công ty trong thời gian qua

Từ khi thành lập công ty đã có những phương thức hoạt động, từng bước cũng cố, phát triển, và thể hiện vai trò chủ đạo của nghành trong nền kinh tế quốc dân Nhìn chung tình hình lao động của công ty cũng có nhiều chuyển biến theo đà phát triển của công ty

cũng như toàn xã hội Sự biến động của công ty được thể hiện qua bảng sau:

Nhân viên

(người)

B ảng 1: Sự biến động nguồn nhân lực

Để có thể chủ động nắm bắt được nguồn hàng trong sản xuất, công ty đã triển khai

mạng lưới thu khắp các tỉnh thành, qua đó giảm bớt khâu trung gian mà nguồn nguyên

liệu lại ổn định, hạ giá thành sản xuất

Đối với thị trường nội địa: công ty có 20 mặt hàng kinh doanh trong nước rất khả quan

Đối với thị trường nước ngoài: xuất khẩu sang Mỹ, Nga, Hồng Kông … phát triển

rất thuận lợi, tuy nhiên thị trường Nhật chưa tìm được kênh bán hàng mới với khối lượng

lớn Các thị trường khác như : Hàn Quốc, Châu Âu và Châu Phi khá phát triển

Sau đây là một số mặt hàng chính của công ty:

o Hàng bán nội địa: mì tôm, tương ớt, bột canh tôm,…

Đối với các mặt hàng truyền thống thì mặt hàng mì tôm, phở, bún trở thành mặt hàng thế mạnh của công ty với các chủng l oại: Mì tôm gà, mì tôm bò, hủ tiếu n am vang,… trong đó các mặt hàng như tương ớt, bột tô m, bột canh, tìm được khách mua hàng với số lượng lớn và có khả năng phát triển hơn khi công ty đã xây dựng vùng nguyên liệu phù hợp

Về quản lý chất lượng theo ISO được áp dụng cho hầu hết các mặt hàng xuất khẩu cho công ty Các hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo ISO đã được áp dụng cho tất

cả các công đoạn chế biến của công ty Đội ngũ kỹ thuật và KCS với nhiều nhân viên có trình độ và đào tạo chuyên nghành đã góp phần tích cực để khẳng định chất lượng của công ty

2.6 M ặt bằng tổng thể ở công ty

Trang 22

Hình 6 : Sơ đồ tổng thể Công Ty

ph ẩm

n ội địa

Kho bao bì Carton

HACCP PX gia v ị nhà

đóng gói dầu nấu SaTế

Nhà đóng gói SPG

Kho bao

bì 1

Kho thịt hầm

Đóng gói

PX gia vị Nhà thịt hầm

PX gia

vị

Hồ

x ử lý nước

Bồn dầu

Kho nguyên liệu

Khu v ực đóng gói (SPG xưởng 2)

Lò h ơi

Trang 23

tổng thể của Công ty:

• Kho nguyên liệu hóa chất

• Phòng nghiên cứu và quản lý chất lượng

• Dây chuyền mì trứng cũ và đóng gói SPG

Tất cả ba cột thu lôi chống sét của công ty đều dùng kim chống sét thụ động Franklin Phương pháp chống sét truyền thống này có hai dạng là: hệ gắn thẳng với nhà

và hệ bao quanh hay nằm trên Ở đây, chúng được gắn trực tiếp trên đỉnh nóc nhà của kho nguyên liệu hóa chất, phòng nghiên cứu và quản lý chất lượng, dây chuyền mì trứng cũ và đóng gói SPG Khi lắp đặt họ tuân theo tiêu chuẩn NFPA 780 quy định về chiều cao, cách

bố trí kim thu sét, kích cỡ của dây nối đất, cách thực hiện và đặc tính của hệ nối đất

Hình 7: Kim ch ống sét cổ điển

Phần dây dẫn, hệ thống sử dụng dây đồng diện tích tiết diện 50 mm2 để làm dây dẫn sét từ kim đến bộ phận nối đất Đối với bộ phận nối đất thì ở mỗi phân xưởng được bố trí khác nhau về vị trí lắp đặt, số lượng cọc nối đất nhưng mỗi cọc đều có chiều dài là 2.5(m), đường kính 15 (mm) Hệ thống chống sét của nhà máy đã được kiểm định và đạt yêu cầu theo TCVN 46-48 Tuy nhiên, hệ thống chống sét chỉ được kiểm định lúc lắp đặt, cho đến

thời điểm hiện nay công ty chưa có kế hoạch kiểm định lại khả năng hoạt động của hệ

thống Về phía nhà máy cần có kế hoạch kiểm tra và thiết kế lại hệ thống chống sét lại

Trang 24

công ty để bảo vệ của cải vật chất, đặc biệt là tính mạng của người lao động khi xuất hiện dông sét Tuy nhiên, hệ thống này theo chúng tôi cũng chỉ bảo vệ trọng điểm các khu vực trên

(mm)

Rod diameter (mm)

Thread diameter (inches, mm)

Weight (kg)

Hình 8: Tính k ỹ thuật kim thu sét đang sử dụng tại nhà máy 3.2 Đối với hệ thống chống sét cảm ứng:

Đối với việc chống sét cảm ứng theo sự khảo sát ý kiến của những người phụ trách

về chống sét ở nhà máy thì có lắp đặt một số hệ thống như chống sét lan truyền ở hệ

thống máy vi tính, ở các dây dẫn điện của một số phân xưởng Và công tác kiểm tra bảo trì của các hệ thống này không còn thực hiện đầy đủ

Nhìn chung, hệ thống bảo vệ chống sét của công ty là rất cần thiết nhưng khi được hỏi về

hệ thống còn hoạt động tốt hay không? Có được kiểm tra định kỳ vào trước mùa mưa lũ hay không? Thì người phụ trách vẫn nói là tốt nhưng thật ra chúng không được bảo trì hay kiểm tra gì cả, các bản thiết kế lắp đặt, một số bị thất lạc còn một số bị mất Vì thế khi quyết định chọn đề tài này, tôi cũng đã suy nghĩ rất nhiều vì ở phần đánh giá thực trạng

chống sét toàn diện ở công ty nhưng chỉ ghi nhận những gì mình thấy được còn về phần khác tôi xin nói lướt qua Khi chọn nơi để thiết kế chống sét, chúng tôi đã nghĩ ngay đến khu vực văn phòng của công ty vì nó là nơi tập trung nhiều máy móc thiết bị rất cần thiết cho công ty và trên hết đó là nơi tập trung những người lao động chủ chốt của công ty

Trang 25

Sét chỉ xuất hiện khi có những đám mây dông mang điện tích có mật độ lớn đối

diện với mặt đất Vì trong khí quyển tồn tại rất nhiều yếu tố khí hậu thời tiết khác nhau, nên quá trình hình thành mây dông tương đối phức tạp

điện sét thường rất lớn khoảng 30kA, do đó nếu một công trình nào đó bị sét đánh thì phần kiến trúc của công trình đó có thể bị phá vỡ do ảnh hưởng của áp suất và nhiệt độ phát tán cao, các thiết bị điện trong công trình có thể bị hỏng do trường điện từ

của dòng sét cảm ứng và con người có thể bị tổn thương nếu ở gần điểm phóng điện sét Trong thực tế đã xảy ra nhiều trường hợp một cơn phóng điện sét đã làm cho hàng chục người bị thương và chết (xảy ra ở xã Hiệp Thành - Bạc Liêu) còn những vụ sét làm chết người hàng năm thì xảy ra liên tục khắp nơi nhất là các vùng trọng điểm như Đồi Rìu, Bàu Sầm, Bảo Vinh thuộc Huyện Long Khánh - Đồng Nai, các xã vùng sâu thuộc Huyện Đức Linh, Hàm Tân - Bình Thuận, hoặc một số xã thuộc các tỉnh đồng bằng sông

phóng điện sét

Trước hết là sự hình thành các đám mây dông mang điện tích Dông là hiện tượng khí quyển liên quan với sự phát triển mạnh mẽ của đối lưu nhiệt và các nhiễu động khí quyển, nó thường xảy ra vào mùa hè là thời điểm mà sự trao đổi nhiệt giữa mặt đất và không khí rất lớn Những luồng không khí nóng mang theo hơi nước bay lên đến một độ cao nào đó và nguội dần, lúc đó hơi nước tạo thành những giọt nước nhỏ hay gọi là tinh

thể băng chúng tích tụ trong không gian dưới dạng những đám mây Trái đất càng bị nóng thì không khí nóng càng bay lên cao hơn, mây càng dày hơn đến một lúc nào đó thì các tinh thể băng trong mây sẽ lớn dần và rơi xuống thành mưa Mây càng dày thì màu của nó càng đen hơn Sự va chạm của các luồng khí nóng đi lên và các tinh thể băng đi xuống

Trang 26

trong đám mây sẽ làm xuất hiện các điện tích mà ta gọi là đám mây bị phân cực điện hay đám mây tích điện Các phần tử điện tích âm có khối lượng lớn nên nằm dưới đáy đám mây còn các phần tử điện tích dương nhẹ hơn nên bị đẩy lên phần trên của đám mây

Hình 9: Phân b ố điện tích khi có đám mây dông

Như vậy trong bản thân đám mây đã hình thành một điện trường cục bộ của một lưỡng cực điện và dưới tác dụng của điện trường cục bộ này các phần tử sẽ di chuyển nhanh hơn, điện tích được tạo ra nhiều hơn và điện trường càng mạnh hơn Quá trình này

tiếp diễn cho đến lúc điện trường đạt giá trị tới hạn và gây ra phóng điện nội bộ trong đám mây mà ta gọi là chớp

Ngoài ra khoảng không gian bên dưới đám mây thường có một lớp điện tích dương

gọi là điện tích không gian vì vậy giữa phần đáy đám mây mang điện âm và lớp điện tích dương này lại hìn h thành một điện trường riêng và chính điện trường này làm phát sinh

một tia sét ban đầu gọi là dòng tiên đạo di chuyển xuống đất với tốc độ khoảng 150km/s Trong quá trình phát triển xuống đất, dòng tiên đạo mang theo một điện thế rất lớn sẽ ion hóa lớp không khí trên đường đi của nó, nơi nào có cách điện không khí yếu thì dòng tiên đạo sẽ phát triển về hướng đó vì vậy ta thấy dòng tia sét đi xuống không phải là đường

thẳng mà thường có dạng ngoằn ngoèo, phân nhánh Ngoài ra do hiệu ứng cảm ứng điện

điện này sẽ phân bố trên các vật có khả năng dẫn điện như nhà cửa, cây cối, công trình,

trụ điện, tháp anten , vật nào dẫn điện càng tốt thì điện tích phân bố trên vật đó càng

lớn và điện trường của nó càng mạnh so với các vật xung quanh

Vì vậy, khi dòng tiên đạo phát triển xuống gần mặt đất thì nó sẽ chọn vật có điện trường mạnh nhất để đánh vào

Ngày đăng: 30/10/2022, 16:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễn Văn Quán. “ Giáo trình nguyên lý khoa h ọc bảo hộ lao động ”. Thành ph ố Hồ Chí Minh. Năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý khoa học bảo hộ lao động”
2. Tr ần Văn Trinh. “K ỹ thuật an toàn chung”. Thành ph ố Hồ Chí Minh. Năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kỹ thuật an toàn chung”
3. H ồng Hải Vý . “Giáo trình qui ho ạch xây dựng công nghiệp” . Thành ph ố Hồ Chí Minh. Năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình qui hoạch xây dựng công nghiệp”
4. Nguy ễn Đắc Hiền. ‘‘Giáo trình k ỹ thuật an toàn điện ’’. Thành ph ố Hồ Chí Mi nh. Năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘‘Giáo trình kỹ thuật an toàn điện’’
5. Nguy ễn Đắc Hiền. ‘‘Nghiên c ứu chế tạo ứng dụng đầu thu sét dạng phân tán phục vụ cho vi ệc phòng chống sét ở TPHCM và các tỉnh phía Nam ’’. Thành ph ố Hồ Chí Minh. Năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘‘Nghiên cứu chế tạo ứng dụng đầu thu sét dạng phân tán phục vụ cho việc phòng chống sét ở TPHCM và các tỉnh phía Nam’’
6. Nguy ễn Thanh Chánh. “K ỹ thuật an toàn thiết bị chịu áp lực” . Thành ph ố H ồ Chí Minh. Năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kỹ thuật an toàn thiết bị chịu áp lực”
7. Nguy ễn Thành Long. “ Tìm hi ểu các quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh và phòng ch ống cháy nổ đối với cơ quan và doanh nghiệp”. Nhà xu ất bản thống kê Hà Nội.Năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Tìm hiểu các quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh và phòng chống cháy nổ đối với cơ quan và doanh nghiệp”
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê Hà Nội. Năm 2004
8. Lý Ng ọc Minh . “ Qu ản lý an toàn, sức khỏe môi trường lao động v à phòng ch ống cháy n ổ ở doanh nghiệp” . Nhà xu ất bản khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Quản lý an toàn, sức khỏe môi trường lao động và phòng chống cháy nổ ở doanh nghiệp”
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
9. Hoàng Th ị Khánh, Nguyễn Văn Quán “ Gi ải pháp tổ chức, quản lý thanh tra, kiểm tra b ảo hộ lao động cho các cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh”. Nhà xu ất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Giải pháp tổ chức, quản lý thanh tra, kiểm tra bảo hộ lao động cho các cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh”
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
10. Tr ần Ngọc Chấn . “Ô nhi ễm không khí và xử lý khí thải”. Nhà xu ất bản khoa học kỹ thu ật Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải”
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
11. T ổng cục bưu điện. TCN 68 -135:1995. ‘‘Ch ống sét bảo vệ các công trình viễn thông’’. Hà N ội. Năm 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘‘Chống sét bảo vệ các công trình viễn thông’’
12. T ổng cục bưu điện. QPN 68 -107:1997. ‘‘Ch ống sét bảo vệ đường dây và thiết bị viễn thông’’. Hà N ội. Năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘‘Chống sét bảo vệ đường dây và thiết bị viễn thông’’
13. Tiêu chu ẩn xâ y d ựng Việt Nam 46:2007 . ‘‘Ch ống sét cho các công trình xây dựng - Tiêu chu ẩn thiết kế, thi côn g ’’. Hà N ội. Năm 2007.14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘‘Chống sét cho các công trình xây dựng-Tiêu chuẩn thiết kế, thi côn"g"’’

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w