B ảng 10.3 Bảng diện tích phân bố của các tiểu khu trong khu tái định cư Tây Nam V ạch tuyến thoát nước thải sinh hoạt Di ện tích các tiểu khu ha... M ỤC TIÊU ĐỀ TÀI Thiết kế mạng lư
V ị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khu vực
Khu đất nghiên cứu quy hoạch mạng lưới cấp và thoát nước thuộc phường Hoà
Hải và Hoà Quý quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Khu đất nghiên cứu quy hoạch ở vị trí:
- Phía Bắc : Giáp nhà dân, Làng nghề đá mỹ nghệ;
- Phía Nam : Giáp đường Nguyễn Tri Phương nối dài,
- Phía Tây : Giáp đường Nguyễn Tri Phương nối dài;
- Phía Đông : Giáp đường Trần Đại Nghĩa, Khu dân cư phía Nam khu phố chợ Hoà Hải mở rộng;
1.1.2 Địa hình Địa hình trong khu vực chủ yếu là đất ruộng và ao nên khi qui hoạch đã được san nền mà chủ yếu là đắp, tạo độ dốc đường và độ dốc mặt phẳng xây dựng sao cho việc thoát nước mặt và thoát nước bẩn thuận lợi và nhanh chóng.
− Nhiệt độ trung bình năm : 25°6C
− Nhiệt độ cao nhất trung bình : 29°0C
− Nhiệt độ thấp nhất trung bình : 22°7C
− Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40°9C
− Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 10°2C
− Biên độ dao động nhiệt giữa các ngày và các tháng liên tiếp trong năm khoảng 3-5°C
− Độ ẩm không khí trung bình năm : 82%
− Độ ẩm không khí cao nhất trung bình : 90%
− Độ ẩm không khí thấp nhất trung bình : 75%
− Độ ẩm không khí thấp nhất tuyệt đối : 10%
− Lượng mưa trung bình năm : 2.066mm
− Lượng mưa năm lớn nhất (1964) : 3.307mm
− Lượng mưa năm lớn nhất (1974) : 14.000mm
− Lượng mưa ngày lớn nhất : 332mm
− Số ngày mưa trung bình năm : 144 ngày
− Số ngày mưa trung bình nhiều nhất : 22 ngày (vào tháng 10 hàng năm)
− Số giờ nắng trung bình : 2.158 giờ/năm
− Số giờ nắng trung bình nhiều nhất : 248 giờ/tháng
− Số giờ nắng trung bình ít nhất : 120 giờ/tháng
− Lượng bốc hơi trung bình : 2.107mm/năm
− Lượng bốc hơi trung bình nhiều nhất : 241mm/năm
− Lượng bốc hơi trung bình thấp nhất : 119mm/năm
− Trung bình lưu lượng toàn thể : 5,3
− Trung bình lưu lượng hạ tầng : 3,3
− Hướng gió thịnh hành mùa hè (tháng 4-9) : gió Đông
− Tốc độ gió trung bình : 3,3m/s; 14m/s
− Hướng gió thịnh hành mùa Đông (tháng 10-3) : gió Bắc, gió Tây
− Tốc độ gió mạnh nhất : 20-25m/s
Trong một số trường hợp có bão, tốc độ lên tới 40m/s
Ghi chú: + Tốc độ tính m/s
+ Hướng gió B: Bắc, N: Nam, Đ:Đông, T: Tây TB: Tây Bắc, ĐB: Đông Bắc, TN: Tây Nam.
Bão ở Đà Nẵng thường xuất hiện ở các tháng 1, 10, 12; bão thường là cấp 9-
10, kéo theo mưa to, kéo dài và gây lũ lụt.
THI ẾT KẾ M ẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Tính th ủy lực mạng lưới
2.1 Lưu lượng nước cấp vào mạng lưới
2.1.1 Nhu cầu dùng nước sinh hoạt lớn nhất
Lưu lượng nước sinh hoạt tính cho ngày dùng nước trung bình:
+ q sh là tiêu chuẩn cấp nước cho một người dân trong một ngày đêm (m 3 /người.ngđ) Theo thuyết minh quy hoạch tổng thể của thành phố Đà
+ N là dân số tính toán của khu vực.
= 200l/người.ngđ (đúng theo TCVN 33 – 2006)
N là dân số lấp đầykhu tái định cư hiện tại ht
P là mật độ dân số của khu vực, P = 180 người/ha (Nguồn: Ủy ban nhân dân quận Ngũ Hành Sơn)
F là diện tích tính toán, F = 30,56 ha
– n% là tỷ lệ tăng dân số Ở TP Đà Nẵng tỷ lệ tăng dân số tự nhiên tính đến năm 2020 là 4,4%
– t là khoảng thời gian thiết kế, t = 11 năm
Lưu lượng nước sinh hoạt lớn nhất xác định theo công thức:
Q SH = Q SH TB x K max x f (m 3 /ngđ)
+ K max là hệ số dùng nước không điều hòa ngày lớn nhất; phụ thuộc vào đời sống xã hội, chế độ tiêu thụ nước, mức độ tiện nghi, điều kiện khí hậu và qui mô của thành phố Kmax = 1,2-1,4 Với khu Tây Nam chọn Kmax
+ f là tỷ lệ số dân dùng nước (%) Tính đến năm 2020 dự tính toàn khu vực có 100% dân số dùng nước, f = 100%.
1,3 (Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 33-2006)
TÍNH TOÁN THI CÔNG M ẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
T ổ chức thi công đất
Theo số liệu khảo sát cung cấp từ Viện quy hoach thành phố Đà Nẵng, khu tái định cư có cấu tạo đất thuộc loại đất cấp II Nên ta không đào vác mà đào thẳng góc.
Theo quy định của quy phạm thiết kế hiện hành, độ sâu đặt ống có thể lấy:
(m) o Ống có đường kính D ≤ 300 mm, độ sâu đặt ống h1 o Ống có đường kính D > 300 mm, độ sâu đặt ống h
2 = h 1 – Chiều dày lớp cát đệm dưới ống: h
3 o Ống có đường kính D ≤ 300 mm, h
3 o Ống có đường kính D > 300 mm, h
= 0,2 m b = ỉ + 2a a = 0,1 ÷ 0,3 (m) o Ống có đường kính D ≤ 300 mm, a = 0,2 m o Ống có đường kính D > 300 mm , a = 0,3 m – Chiều sâu phui đào: h4 = h 1 + D + h 3
5 o Ống có đường kính D ≤ 300 mm, h
5 o Ống có đường kính D > 300 mm, h
Bảng 3.1 Độ sâu đặt ống, độ sâu chôn ống, chiều sâu phui đào
Bảng 3.2 Thể tích đất đào
3.1.1.2 Thể tích ống chiếm chỗ
=π Bảng 3.3 Thể tích ống chiếm chổ
3.1.1.3 Thể tích cát lấp ống
Bảng 3.4 Thể tích cát lấp ống
3.1.1.4 Thể tích đất lấp ốngvà đất vận chuyển
∑Wđất vc = ∑Wđào - ∑Wđất lắp ống
Bảng 3.5 Thể tích đất lấp ống và đất vận chuyển
SST D L W đào W ống W cát W đất lấp W vc
3.1.2 Xác định máy đào đất
Chọn máy đào gầu nghịch Eo
– 2621A có thông số kỹ thuật sau:
– Bán kính làm việc lớn nhất của tay cầm R = 7 m
– Chiều sâu hố đào lớn nhất H = 3 m
– Thời gian chu kỳ tck
Năng suất mấy đào được tính theo công thức:
= K (m 3 Trong đó: q – dung tích gầu
K t – hệ số rơi của đấy Kt
= 1.3 d – hệ số đầy gầu Kd
– số lần xúc trong 1 giờ ck = 3600/T
T quay ck – thời gian một chu kỳ tck
– hệ số phụ thuộc vào góc φ của đất
= 3600/16 = 225 lần tg – hệ số sử dụng thời gian Ktg = 0.7
Năng suất thực tế của máy là: N
/ca tt = 290.77 x 0.85 x 1.1 = 272 m 3 Trong đó: 0.85 là số quy đổi từ năng suất máy đầy gầu
1.1 là hệ số kể đến sự đổ tự do
Số ca máy n = Wđào / N tt
3.1.3 Xác định số xe vận chuyển đất
Ta chọn xe vận chuyển đất tải trọng 10 tấn. q 1 = K 1 q
1 – Khối lượng đất đổ 1 chuyến (m 3 q – Trọng tải của xe q = 10 tấn
K 1 – Hệ số kể đến trangh thái của đất K1 q
Vậy số xe cần thuê là 1217.57 / 5 = 242 xe
Các thi ết bị và công trình trên mạng lưới
3.2.1 Van xả khí Được đặt tại các đỉnh cao của tuyến ống để:
– Có chỗ thoát khí khi bơm nước lần đầu
– Trong quá trình làm việc, khí tách ra khỏi dòng nước được thu gom và tích tụ ở điểm cao phải xả thường xuyên, nếu không xả khí sẽ làm thu hẹp tiết diện dẫn nước, tăng tổn thất trong đường ống.
Van này làm nhiệm vụ thu khí vào ống khi xả kiệt và chống hiện tượng chân không trong ống khi có hiện tượng va âm
Dựa vào mặt cấp nước và địa hình khu vực, ta lắp 3 van xả khí tại các đoạn 5 – 6 , 8 – 9, 12 – 13
Chọn đường kính ống xả khí, ta chọn theo điều kiện tích nước vào ống:
D – Đường kính ống dẫn nước, (m)
– Đường kính ống xả khí (m) v k – Vận tốc thoát khí, v k = 40 – 50 m/s, chọn vk v
= 45 m/s n – Vận tốc nước chạy trong ống, (m/s) φ – Hệ số vận tốc, φ = 0.9 – Đoạn 5 – 6: × × × ×
Van xả kiệt được đặt ở những vị trí thấp của tuyến ống, để xả kiệt nước khi sửa chữa ống hay tẩy rửa đường ống.
Chọn tê xả kiệt theo yêu cầu số giờ cần để xả kiệt lượng nước trong tuyến ống
Thường chọn theo công thức:
Trong đó: d – Đường kính van xả kiệt, (m)
D – Đường kính ống dẫn nước, (m)
Dựa vào mặt bằng cấp nước và địa hình khu vực, ta lắp 2 van xả kiệt 4 – 5, 14 –
3.2.3 Đồng hồ đo lưu lượng tổng Được lắp đặt ở đầu mạng lưới để kiểm soát lưu lượng tiêu thụ, thất thoát nước trên mạng lưới của khu tái định cư Xác định đường kính đồng hồ theo lưu lượng của giờ dùng nước lớn nhất có cháy ( Q = 82.59 l/s = 297.324 m 3
Chọn đồng hồ Φ200, tra theo cataloque
THI ẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC SINH HOẠT
Các s ố liệu cơ bản cần cho thiết kế
4.1.1 Bản đồ quy hoạch khu táiđịnh cư Tây Nam đến năm 2020
4.1.2 Diện tích và mật độ dân số của khu tái định cư đến năm 2020
− Mật độ dân số : P = 180 (người/ha)
4.1.3 Cơ sở và các chỉ tiêu tính toán mạng lưới thoát nước
4.1.4 Xác định lưu lượng nước thải tính toán
4.1.4.1 Xác định lưu lượng thải đơn vị
Khi tính toán mạng lưới thoát nước, từng đoạn ống thoát nước phục vụ thoát nước cho một diện tích Fi
Lưu lượng đơn vị (hay lưu lượng riêng) được xác định theo công thức: xác định, đoạn ống càng về sau thoát nước cho một diện tích càng lớn, vì yêu cầu phục vụ của các đoạn ống khác nhau nên cần phải xác định lưu lượng đơn vị để việc tính toán mạng lưới chính xác hơn.
Trong đó: q t – là tiêu chuẩn thải nước lấy 80% tiêu chuẩn cấp nước, với tiêu chuẩn cấp nước là 200 l/người.ngđ Như vậy qT
M – là mật độ dân số của khu vực, M = 180 người/ha.
4.1.4.2 Lưu lượng nước thải từ các công trình công cộng
− Lưu lượng nước thải từ các công trình công cộng nói chung như bằng 90% lượng nước cấp cho các công trình này
− Lưu lượng nước thải từ trường mẫu giáo: lấy bằng 90% lượng nước cấp cho trường mẫu giáo.
− Lưu lượng nước thải từ trường tiểu học: lấy bằng 90% lượng nước cấp cho trường tiểu học.
− Lưu lượng nước thải từ trường trung học cơ sở: lấy bằng 90% lượng nước cấp cho trường trung học.
− Lưu lượng nước thải từ các xí nghiệp sản xuất nhỏ lấy bằng 90% lượng nước cấp cho các xí nghiệp này
L ựa chọn hệ thống thoát nước
Thiết kế hệ thống thoát nước thải nhằm thu gom và vận chuyển nhanh chóng tất cả các loại nước thải ra khỏi khu vực dân cư, khu công nghiệp đồng thời tiến hành xử lý, khử trùng đạt yêu cầu vệ sinh trước khi xả vào nguồn tiếp nhận
4.2.1 Cơ sở lựa chọn hệ thống thoát nước
Tuỳ thuộc phương thức vận chuyển các loại nước thải, người ta phân loại các loại hệ thống thoát nước: hệ thống thoát nước chung, hệ thống thoát nước riêng (riêng hoàn toàn, riêng không hoàn toàn, một nửa riêng), hệ thống thoát hỗn hợp.
4.2.1.1 Hệ thống thoát nước chung
Là hệ thống thoát nước mà tất cả các loại nước thải (sinh hoạt, sản xuất, nước mưa…) được xả chung vào một mạng lưới và dẫn đến công trình làm sạch.
- Đảm bảo tốt nhất về phương diện vệ sinh vì toàn bộ nước bẩn đều được qua công trình làm sạch trước khi xả ra sông, hồ. Ưu điểm:
- Tổng chiều dài mạng lưới bé.
- Vốn đầu tư xây dựng ban đầu cao.
- Chế độ làm việc của hệ thống không ổn định, mùa mưa nước chảy đầy ống có thể gây ngập lụt, mùa khô độ đầy và tốc độ dòng chảy nhỏ gây lắng đọng cặn làm giảm khả năng chuyển tải.
- Do nước chảy tới trạm bơm, trạm xử lý không điều hoà về lưu lượng và chất lượng do đó công tác điều phối trạm bơm và trạm xử lý phức tạp.
- Đối với các khu đô thị xây dựng các nhà cao tầng.
- Điều kiện địa hình thuận lợi chothoát nước, nguồn tiếp nhận lưu lượng lớn.
- Cường độ mưa phải nhỏ.
- Áp dụng giai đoạn đầu của hệ thống thoát nước riêng, trong nhà phải có sử dụng bể tự hoại.
4.2.1.2 Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn
Là hệ thống thoát nước trong đó các loại nước thải có đặc tính khác nhau được dẫn và vận chuyển theo các mạng lưới thoát nước độc lập Với hệ thống thoát nước này, phải xây dựng ít nhất 2 mạng lưới: một mạng để vận chuyển nước thải sinh hoạt và nước sản xuất bẩn, gọi là mạng lưới thoát nước bẩn; một mạng để vận chuyển nước mưa và nước sản xuất qui ước sạch, gọi là mạng lưới thoát nước mưa.
4.2.1.3 Hệ thống thoát nước nửa riêng
Là hệ thống thoát nước mà giữa hai mạng lưới đường ống thoát nước thải và thoát nước mưa được nối với nhau bằng các cửa xả nước mưa (giếng tràn) trên các tuyến góp chính
Vệ sinh tốt hơn hệ thống thoát nước riêng vì trong thời gian mưa ban đầu các chất bẩn không xả trực tiếp vào nguồn. Ưu điểm:
- Vốn đầu tư xây dựng ban đầu cao vì phải xây dựng song song hai hệ thống đồng thời.
- Tại các chỗ giao nhau của hai mạng lưới (giếng tràn) thường không đạt hiệu quả mong muốn về vệ sinh.
Là sự kết hợp các loại hệ thống kể trên, thường gặp ở một số thành phố cải tạo.
4.2.2 Hướng thoát nước thải của khu vực thiết kế
Dựa vào các nguyên tắc trên và theo địa hình, địa chất thủy văn cụ thể của khu tái định cư Tây Nam, thành phố Đà Nẵng ta đưa ra phương án thoát nước như sau: Thành phố Đà Nẵng có lượng mưa trung bình năm là 2066 mm, lượng mưa ngày lớn nhất là 322 mm Tháng có số ngày mưa nhiều nhất là tháng 10 hàng năm (22 ngày), lưu lượng nước lớn nhưng mùa khô lưu lượng nhỏ Nếu dùng hệ thống thoát nước chung thì đường kính ống phải rất lớn, đồng thời quy mô trạm xử lý cũng tốn kém hơn rất nhiều Với đặc điểm trên ta chọn hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, gồm có 2 hệ thống thoát nước riêng biệt:
- Hệ thống thoát nước thải: Thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất đến trạm bơmnước thải nằm ở phía Tây Bắc của khu dân cư
- Hệ thống thoát nước mưa: nước mưa tự chảy vào hệ thống cống thoát nước mưa rồi đổ vào mương thoát nước lưu vực của khu dân cư lân cận, điểm đến cuối cùng là sông Cổ Cò.
V ạch tuyến mạng lưới thoát nước sinh ho ạt
4.3.1 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thường thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, khi cống đặt quá sâu thì dùng máy bơm nâng nước lên cao sau đó lại cho tiếp tục tự chảy.
- Phải hết sức lợi dụng địa hình đặt cống theo chiều nước tự chảy từ phía đất cao đến phía đất thấp của lưu vực thoát nước, đảm bảo lượng nước thải lớn nhất tự chảy theo cống, tránh đào đắp nhiều, tránh đặt nhiều trạm bơm lãng phí.
- Phải đặt cống thật hợp lý để tổng chiều dài của cống là nhỏ nhất, tránh trường hợp nước chảy vòng vo, tránh đặt cống sâu
- Các cống góp chính đổ về trạm xử lý và cửa xả nước vào nguồn Trạm xử lý đặt ở phía thấp so với địa hình thành phố, nhưng không bị ngập lụt, cuối hướng gió chính về mùa hè, cuối nguồn nước, đảm bảo khoảng cách vệ sinh, xa khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp là 500 m.
- Giảm tới mức tối thiểu cống chui qua sông hồ, cầu phà, đường giao thông, đê đập và các công trình ngầm Việc bố trí cống thoát nước phải biết kết hợp chặt chẽ với các công trình ngầm khác của khu vực.
- Trên mạng lưới thoát nước cần xây dựng các miệng xả dự phòng để xả nước thải vào hệ thống thoát nước mưa hoặc vào hồ khi xảy ra sự cố.
- Trong phạm vi khu dân cư, không được đặt đường ống thoátnước nổi hoặc treo trên mặt đất.
- Ở những chỗ đường ống đổi hướng cần có giếng thăm bán kính cong của lòng máng giếng không nhỏ hơn đường kính ống Khi đường kính ống từ 1200 mm trở lên, bán kính cong không được nhỏ hơn 5 lần đường kính và phải có giếng thăm ở hai đầu đoạn uốn cong.
- Đặt đường ống thoát nước phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn, tuân theo các quy định về khoảng cách với các đường ống kỹ thuật khác và các công trình ngầm khác.
- Tránh trường hợp đường ống góp chính đi dưới đường phố có mật độ giao thông lớn.
- Khi bố trí một vài đường ống áp lực đi song song với nhau thì phải đảm bảo khả năng thi công và sửa chữa khi cần thiết, phải tính toán kiểm tra trong trường hợp có sự cố khi một đường ống nghỉ (hoặc bị hỏng không làm việc) đảm bảo khả năng phục vụ vận chuyển nước theo yêu cầu.
4.3.2 Sơ đồ vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải của khu tái định cư Tây Nam
Sơ đồ vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải của khu tái định cư Tây Nam được thể hiện ở phần phụ lục.
Tính toán th ủy lực mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt
4.1.1 Bản đồ quy hoạch khu táiđịnh cư Tây Nam đến năm 2020
4.1.2 Diện tích và mật độ dân số của khu tái định cư đến năm 2020
− Mật độ dân số : P = 180 (người/ha)
4.1.3 Cơ sở và các chỉ tiêu tính toán mạng lưới thoát nước
4.1.4 Xác định lưu lượng nước thải tính toán
4.1.4.1 Xác định lưu lượng thải đơn vị
Khi tính toán mạng lưới thoát nước, từng đoạn ống thoát nước phục vụ thoát nước cho một diện tích Fi
Lưu lượng đơn vị (hay lưu lượng riêng) được xác định theo công thức: xác định, đoạn ống càng về sau thoát nước cho một diện tích càng lớn, vì yêu cầu phục vụ của các đoạn ống khác nhau nên cần phải xác định lưu lượng đơn vị để việc tính toán mạng lưới chính xác hơn.
Trong đó: q t – là tiêu chuẩn thải nước lấy 80% tiêu chuẩn cấp nước, với tiêu chuẩn cấp nước là 200 l/người.ngđ Như vậy qT
M – là mật độ dân số của khu vực, M = 180 người/ha.
4.1.4.2 Lưu lượng nước thải từ các công trình công cộng
− Lưu lượng nước thải từ các công trình công cộng nói chung như bằng 90% lượng nước cấp cho các công trình này
− Lưu lượng nước thải từ trường mẫu giáo: lấy bằng 90% lượng nước cấp cho trường mẫu giáo.
− Lưu lượng nước thải từ trường tiểu học: lấy bằng 90% lượng nước cấp cho trường tiểu học.
− Lưu lượng nước thải từ trường trung học cơ sở: lấy bằng 90% lượng nước cấp cho trường trung học.
TÍNH TOÁN THI CÔNG M ẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
T ổ chức thi công đất
Giá thành của mạng lưới thoát nước phụ thuộc vào chi phí đường ống, chi phí đào lắp, vận chuyển Do đó việc tính thể tích đào lắp có ý nghĩa quan trọng trong tính toán kinh tế.
B, b : Chiều rộng hố đào trên và dưới (m)
: Chiều sâu đặt cống tại điểm đầu và điểm cuối (m)
V lấp : Thể tích đất lấp (m 3
) ống : Thể tích đất phần ống chiếm chổ (m 3
V ống = V vc : Thể tích đất vận chuyển (m 3 )
Bảng 5.1 Khối lượng đào lấp đoạn cống chính A1-TB Đoạn cống Chiều dài
Bảng 5.2 Khối lượng đào lấp tuyến cống chính C1-A9 Đoạn cống Chiều dài
Bảng 5.3 Khối lượng đào lấp các đoạn cống nhánh Đoạn cống Chiều dài
Thể tích lắp (m3) Đầu Cuối B B
5.1.2 Xác định máy đào đất
Chọn máy đào gầu nghịch Eo
– 2621A có thông số kỹ thuật sau:
– Bán kính làm việc lớn nhất của tay cầm R = 7 m
– Chiều sâu hố đào lớn nhất H = 3 m
– Thời gian chu kỳ tck
Năng suất mấy đào được tính theo công thức:
= K (m 3 Trong đó: q – dung tích gầu
K t – hệ số rơi của đấy Kt
= 1.3 d – hệ số đầy gầu Kd
– số lần xúc trong 1 giờ ck = 3600/T
T quay ck – thời gian một chu kỳ tck
– hệ số phụ thuộc vào góc φ của đất
= 3600/16 = 225 lần tg – hệ số sử dụng thời gian Ktg
Năng suất thực tế của máy là: N
/ca tt = 290.77 x 0.85 x 1.1 = 272 m 3 Trong đó: 0.85 là số quy đổi từ năng suất máy đầy gầu
1.1 là hệ số kể đến sự đổ tự do
Số ca máy n = Vđào / N tt
5.1.3 Xác định số xe vận chuyển đất
Ta chọn xe vận chuyển đất tải trọng 10 tấn. q 1 = K 1 q
1 – Khối lượng đất đổ 1 chuyến (m 3 q – Trọng tải của xe q = 10 tấn
K 1 – Hệ số kể đến trangh thái của đất K1 q
Vậy số xe cần thuê là 405.492 / 5 = 81 xe
THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA
V ạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa
Mạng lưới thoát nước mưa là một khâu được thiết kế để đảm bảo thu và vận chuyển nước mưa ra khỏi khu vực một cách nhanh nhất, chống úng ngập đường phố và các khu dân cư Để đạt được yêu cầu trên trong khi vạch tuyến ta phải dựa trên các nguyên tắc sau:
- Nước mưa được xả vào nguồn (sông, suối, ao, hồ) gần nhất bằng cách tự chảy Trên các tuyến ống thoát nước mưa ta bố trí hố tách cát và song chắn rác
- Tránh xây dựng các trạm bơm thoát nước mưa.
- Tận dụng các ao hồ sẵn có để làm hồ điều hoà
- Khi thoát nước mưa không làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường và qui trình sản xuất
- Không xả nước mưa vào những vùng trũng không có khả năng tự thoát, vào các ao tù nước đọng và vào các vùng dễ gây xói mòn.
6.1.2 Phương hướng thoát nước mưa cho khu tái định cư Tây Nam
Phần lớn nước mưa tự chảy theo hệ thống cống thoát ra mương thoát nước lưu vực được quy hoạch đặt ở làng đá mỹ nghệ Non Nước Mương thoát nước lưu vực này có cửa xả đặt ở sông Cổ Cò, cách khu tái định cư Tây Nam khoảng 500 m về phía đông bắc.
Một phần nhỏ nước mưa ở phía đông bắc của khu đô thị tự chay theo cống thoát nước ra mương thoát nước lưu vực thuộc dự án đường Trần Đại Nghĩa, mương này cũng có cửa xả đặt ở sông Cổ Cò, gần cầu Mới.
Xác định lưu lượng mưa tính toán và tính toán thủy lực
Nói chung các khu vực thoát nước mưa đều có diện tích tính toán nhỏ hơn 150(ha), địa hình dốc thuận lợi cho việc thoát nước mưa.
Lưu lượng mưa vào mùa mưa rất lớn tập trung vào tháng 10, 11 Ta chọn chu kỳ mưa tính toán là P = 2 năm.
TÍNH TOÁN THI CÔNG MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA
T ổ chức thi công đất
Giá thành của mạng lưới thoát nước phụ thuộc vào chi phí đường ống, chi phí đào lắp, vận chuyển Do đó việc tính thể tích đào lắp có ý nghĩa quan trọng trong tính toán kinh tế.
B, b : Chiều rộng hố đào trên và dưới (m)
: Chiều sâu đặt cống tại điểm đầu và điểm cuối (m)
V lấp : Thể tích đất lấp (m 3
) ống : Thể tích đất phần ống chiếm chổ (m 3
V ống = V vc : Thể tích đất vận chuyển (m 3 )
Bảng 7.1 Khối lượng đào lấp tuyến cống chính thoát nước mưa E1 – E12 Đoạn cống Chiều dài
Thể tích lấp (m3) Đầu Cuối B b
Bảng 7.2 Khối lượng đào lấp tuyến cống chính thoát nước mưa J1 – E10 Đoạn cống Chiều dài
Thể tích lấp (m3) Đầu Cuối B b
Bảng 7.3 Khối lượng đào lắp tuyến cống thoát nước mưa 46 – 50 Đoạn cống Chiều dài
Thể tích lấp (m3) Đầu Cuối B b
Bảng 7.4 Khối lượng đào lắp các tuyến cống nhánh thoát nước mưa Đoạn cống Chiều dài
Thể tích lắp (m3) Đầu Cuối B b
Xác định máy đào đất
Chọn máy đào gầu nghịch Eo
– 2621A có thông số kỹ thuật sau:
– Bán kính làm việc lớn nhất của tay cầm R = 7 m
– Chiều sâu hố đào lớn nhất H = 3 m
– Thời gian chu kỳ tck
Năng suất mấy đào được tính theo công thức:
= K (m 3 Trong đó: q – dung tích gầu
K t – hệ số rơi của đấy Kt
= 1.3 d – hệ số đầy gầu Kd
– số lần xúc trong 1 giờ ck = 3600/T
T quay ck – thời gian một chu kỳ tck
– hệ số phụ thuộc vào góc φ của đất
= 3600/16 = 225 lần tg – hệ số sử dụng thời gian Ktg
Năng suất thực tế của máy là: N
/ca tt = 290.77 x 0.85 x 1.1 = 272 m 3 Trong đó: 0.85 là số quy đổi từ năng suất máy đầy gầu
1.1 là hệ số kể đến sự đổ tự do
Số ca máy n = Vđào / N tt
Xác định số xe vận chuyển đất
Ta chọn xe vận chuyển đất tải trọng 10 tấn. q 1 = K 1 q
1 – Khối lượng đất đổ 1 chuyến (m 3 q – Trọng tải của xe q = 10 tấn
K 1 – Hệ số kể đến trangh thái của đất K1 q
Vậy số xe cần thuê là 3422.898 / 5 = 685 xe
KHÁI TOÁN KINH TẾ
Cơ sở khái toán kinh tế
- Theo khối lượng thiết kế, đơn giá vật tư theo công bố giá của Sở Xây dựng tháng
3 năm 2009 đang áp dụng tại thị trường thành phố Đà Nẵng.
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng kèm theo Công văn số 1776/BXD-VP ngày 16 tháng 08 năm 2007 của Bộ Xây dựng.
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt kèm theo Công văn số
1777/BXD-VP ngày 16 tháng 08 năm 2007 của Bộ Xây dựng Đơn giá xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Công v ăn số 324/UBND-QLĐTư ngày 16 tháng 01 năm 2008 của UBND Thành phố Đà Nẵng.
- Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng.
- Hướng dẫn điều chỉnh dự toán đầu tư xây dựng công trình theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng
- Chi phí xây dựng công trình: là chi phí xây dựng mạng lưới đường ống.
Khái toán kinh t ế mạng lưới cấp nước
8.2.1 Giá thành xây dựng đường ống cấp nước và phụ tùng, linh kiện
Dựa vào bảng thống kê đường ống cho toàn bộ mạng lưới cấp nước, ta lập bảng thống kê chi phí giá thành đường ống.
Bảng 8.1 Chi phí giá thành đường ống cấp nước
STT Loại ống Đường kính Chiều dài Đơn giá Thành tiền
Giá thành xây dựng các phụ tùng, linh kiện phục vụ cho mạng lưới cấp nước
Trong đó: 0 ựng các phụ tùng, linh kiện
8.2.2 Chi phí thi công đào đất
Tổng số ca đào là 9 ca, chi phí cho 1 ca đào (8 giờ) là 1,200 (ngàn đồng)
Thuê 242 xe để vận chuyển đất, chi phí cho 1 xe là 525.74 (ngàn đồng)
Vậy tổng giá thành xây dựng mạng lưới cấp nước:
Khái toán kinh t ế mạng lưới thoát nước sinh hoạt
Dựa vào bảng thống kê đường ống cho toàn bộ mạng lưới thoát nước sinh hoạt, ta lập bảng thống kê chi phí giá thành đường ống.
Bảng 8.2 Chi phí giá thành đường ống thoát nước sinh hoạt
STT Loại ống Đường kính Chiều dài Đơn giá Thành tiền
Cứ 4 m có một Joint nối cống, lạp bảng thống kê số lượng và chi phí giá thành Joint nối cống
Bảng 8.3 Chi phí Joint nối cống thoát nước sinh hoạt
STT Loại ống Đường kính Chiều dài Số lượng Đơn giá Thành tiền
Bảng 8.4 Chi phí gối đỡ cống thoát nước sinh hoạt
STT Loại ống Đường kính Chiều dài Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo bảng 5.6 thống kê số giếng thăm, giá thành xây dựng giếng thăm là:
−Tổng số ca đào là 73 ca, chi phí cho 1ca đào là 1,200 ngàn đồng.
−Thuê 81 xe vận chuyển đất, chi phí cho 1 xe là 525,74 ngàn đồng
Vậy tổng giá thành xây dựng mạng lưới thoát nước sinh hoạt:
Khái toán kinh t ế mạng lưới thoát nước mưa
Dựa vào bảng thống kê đường ống cho toàn bộ mạng lưới thoát nước mưa, ta lập bảng thống kê chi phí giá thành đường ống.
Bảng 8.5 Chi phí giá thành đường ống thoát nước mưa
STT Loại ống Đường kính Chiều dài Đơn giá Thành tiền
Cứ 4 m có một Joint nối cống, lạp bảng thống kê số lượng và chi phí giá thành Joint nối cống
Bảng 8.6 Chi phí Joint nối cống thoát nước mưa
STT Loại ống Đường kính Chiều dài Số lượng Đơn giá Thành tiền
Bảng 8.7 Chi phí gối đỡ cống thoát nước mưa
STT Loại ống Đường kính Chiều dài Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo bảng 7.5 thống kê số giếng thu nước mưa, giá thành xây dựng giếng thu là:
−Tổng số ca đào là 71 ca, chi phí cho 1 ca đào là 1,200 ngàn đồng.
−Thuê 685 xe vận chuyển đất, chi phí cho 1 xe là 525,74 ngàn đồng
Vậy tổng giá thành xây dựng mạng lưới thoát nước mưa:
Khu tái định cư Tây Nam được quy hoạch mở rộng cùng cần thiết phải có thêm mạng lưới đường ống cấp và thoát nước mới có thể đáp ứng đủ Theo sơ đồ vạch tuyến mới đường ống chính cấp nước vào đầu mạng lưới sẽ không thuộc đường ống đường
Trần Đại Nghĩa mà thuộc đường Mai Đăng Chơn do hướng này gần với nhà máy nước
Cầu Đỏ hơn Đồng thời hiện nay, đã có mương thoát nước lưu vực B 2500 mm chạy xuyên suốt từ khu dân cư Bá Tùng đến cửa xả ở sông Cổ Cò, ngang qua khu tái định cư Tây Nam và khu dân cư làng đá mỹ nghệ Non Nước nên việc thoát nước thuận tiện hơn, chiều dài đoạn cống và độ sâu chôn cống không quá lớn.
Dựa vào bản vẽ quy hoạch khu tái định cư và các số liệu cần thiết phục vụ cho công tác lựa chọn, vạch tuyến và tính toán thủy lực mạng lưới Các kết quả tính toán lưu lượng, thủy lực mạng lưới cấp và thoát nước đảm bảo cho nhu cầu cấp nước và thoát nước của khu tái định cư Tây Nam Góp phần tạo điều kiện cho kinh tế xã hội của khu tái định cư được ổn định và ngày càng phát triên.
Trong giới hạn của đề tài, luận văn đã giải quyết được vấn đề cấp và thoát nước cho khu tái định cư Trong quá trình thi công cần thực hiện tốt công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường
Tuy nhiên, qua thời gian hoạt động thì sẽ có sự hao mòn, hư hại trên mạng lưới vì vậy phải có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành, đảm bảo nguồn nhân lực dự phòng tại địa phương Trong quá trình thi công cần thực hiện tốt công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường