Trên cơ sở đó, việc thực hiện đề tài “Xây dựng cơ sở quy hoạch môi trường phục v ụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 tầm nhìn 2030” là rất
M Ở ĐẦ U
TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Huyện Trảng Bàng là một trong ba tam giác trọng điểm của tỉnh Tây Ninh: Thị xã –
Trảng Bàng – Mộc Bài Huyện nằm trong vùng kinh tế phát triển của Tỉnh Tây Ninh giáp với Thành Phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Trảng Bàng đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước nhờ tiềm năng phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật Khu vực có điều kiện thuận lợi để mở rộng hệ thống giao thông và các công trình cấp điện, cấp nước và thoát nước, là nền tảng cho sự hình thành nhiều khu đô thị và khu công nghiệp trong tương lai Nhờ đó, nhu cầu đất cho xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ đô thị hóa và công nghiệp hóa sẽ ở mức lớn, tạo động lực đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho địa phương.
Trong những năm qua, nhờ đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà Nước đã, đang tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế huyện phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh mẽ Cùng với sự phát triển kinh tế kéo theo nó là các vấn đề môi trường diễn biến ngày càng phức tạp, có chiều hướng gia tăng nếu không được quản lý chặt chẽ Để có nền kinh tế phát triển bền vững thì tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường Thực hiện công văn số 2062/STNMT-CCBVMT ngày 06/10/2011 của
Theo văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường về xây dựng kế hoạch hành động quốc gia về bảo vệ môi trường giai đoạn 2011-2020, nội dung tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm nhằm phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa UBND huyện Trảng Bàng đã đề ra các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường quản lý nguồn tài nguyên và thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn trong giai đoạn 2011-2020 một cách bền vững.
Hiện nay, huyện Trảng Bàng chưa có một nghiên cứu toàn diện nào về các vấn đề môi trường tiềm ẩn trong bối cảnh đô thị hóa và quy hoạch chung của huyện Việc thiếu các đánh giá chi tiết về tác động môi trường, quản lý đất đai, nguồn nước và hệ sinh thái có thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển và tính bền vững của địa phương Do đó, cần tiến hành nghiên cứu môi trường một cách bài bản để cung cấp cơ sở dữ liệu cho quy hoạch chung, hỗ trợ quyết định về sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng Trảng Bàng.
Trảng Bàng chưa được tiến hành nghiên cứu đánh giá tác động môi trường, tuy trong bản quy hoạch chung có nêu một số vấn đề môi trường và vệ sinh đô thị nhưng ở mức sơ bộ
Trên cơ sở đó, việc thực hiện đề tài “ Xây d ựng cơ sở quy hoạch môi trường phục v ụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 tầm nhìn 2030” là rất cần thiết, nhằm đảm bảo cho việc khai thác tối đa thế mạnh của huyện vềđiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội cần phải xây dựng cơ sở để định hướng quy hoạch môi trường phù hợp với phương hướng phát triển của huyện
M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xây dựng cơ sở quy hoạch môi trường huy ện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh đến năm
2020 tầm nhìn 2030 nhằm cung cấp cơ sở khoa học, thực tiễn để kế hoạch hóa các nhiệm vụ, dự án thành phần liên quan đến bảo vệmôi trường trên địa bàn Huyện.
N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu trên, luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung chính sau:
- Tổng quan tài liệu bao gồm:
+ Cơ sở lý luận (Tổng quan về quy hoạch môi trường)
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
+ Hiện trạng tài nguyên và môi trường huyện Trảng Bàng
+ Công tác quản lý môi trường tại huyện Trảng Bàng
+ Tổng quan quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện Trảng Bàng đến năm 2020, tầm nhìn 2030
- Đánh giá hiện trạng và dựbáo tác động môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế xã hội huyện Trảng Bàng từ nay đến năm 2020, tầm nhìn 2030
- Xác định các vấn đềmôi trường quan trọng cần giải quyết
- Xây dựng cơ sở QHMT huyện Trảng Bàng đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
PH ẠM VI NGHIÊN CỨU
Các tác động của hoạt động phát triển kinh tế xã hội đến chất lượng môi trường tại huyện Trảng Bàng
Huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sẽ sử dụng các phương pháp thông dụng trong công tác quy hoạch môi trường nhằm thực hiện các nội dung nghiên cứu, cụ thểnhư sau:
- Phương pháp kế thừa: tiếp cận các nguồn tài liệu, số liệu hiện có từcác đề tài, các dự án có liên quan
Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa là quá trình thu thập thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu từ thực tế, nhằm phục vụ cho công tác xây dựng Quy hoạch môi trường của huyện Qua việc điều tra hiện trường, thu thập số liệu về tài nguyên, chất lượng môi trường, tương tác đất – nước – khí hậu và các tác động lên hệ sinh thái, dữ liệu môi trường được tổ chức thành kho dữ liệu địa lý để hỗ trợ phân tích, đánh giá và lập kế hoạch quản lý môi trường hiệu quả Dữ liệu thu thập được giúp xác định ưu tiên can thiệp, định hướng sử dụng đất và phát triển bền vững, đồng thời đảm bảo quy hoạch môi trường của huyện phản ánh thực trạng và nhu cầu địa phương.
Phương pháp thống kê và xử lý số liệu đóng vai trò then chốt trong việc chọn lọc và khai thác hiệu quả những thông tin, số liệu hữu ích phục vụ cho quá trình lập quy hoạch Thông qua thu thập dữ liệu đáng tin cậy, áp dụng các kỹ thuật thống kê mô tả và phân tích, ta có thể nhận diện xu hướng, xác định nhu cầu và đánh giá rủi ro để xây dựng các kịch bản phát triển Quá trình làm sạch, chuẩn hóa và kiểm tra chất lượng dữ liệu giúp đảm bảo tính nhất quán, tin cậy và khả năng khẳng định của các kết quả phân tích, từ đó hỗ trợ ra quyết định quy hoạch một cách có hệ thống và tối ưu hóa nguồn lực.
- Phương pháp Đánh giá tác động môi trường: sử dụng các kỹ thuật đánh giá tác động môi trường như lập bảng kiểm tra, phỏng đoán, đểđánh giá một cách tổng hợp và đầy đủcác tác động môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội mang lại
Phương pháp dự báo dựa trên xu hướng và tốc độ phát triển của ngành nghề cùng dân số; các nhà quy hoạch sẽ xây dựng các kịch bản dự báo tải lượng ô nhiễm từ các nguồn tương ứng, nhằm phù hợp với từng giai đoạn phát triển hiện tại và tương lai.
- Phương pháp xác định thứ tự ưu tiên: được sử dụng nhằm xem xét mối quan hệ giữa các nhân tố môi trường bị ảnh hưởng bởi các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của huyện
Phương pháp tham vấn cộng đồng nhằm thu thập ý kiến đóng góp từ cộng đồng mục tiêu bằng cách trực tiếp thẩm vấn các đối tượng liên quan như cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức đoàn thể Quá trình này tạo nguồn dữ liệu đa dạng phản ánh nhu cầu, kỳ vọng và vấn đề của cộng đồng, từ đó xác định ưu tiên và đề xuất giải pháp phù hợp với thực tế địa phương Kết quả tham vấn được hệ thống hóa để phục vụ cho quyết định chính sách, kế hoạch hành động và tăng tính minh bạch trong quá trình tham gia của người dân và các tổ chức.
Phương pháp chuyên gia bắt đầu bằng tham khảo ý kiến của các chuyên gia và cán bộ quản lý cấp địa phương để xây dựng quy hoạch môi trường chuyên ngành phù hợp với thực tế địa phương Việc tham vấn giúp tổng hợp ý kiến, đánh giá nguy cơ và cơ hội, từ đó đưa ra các giải pháp tổng hợp bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu địa phương Đồng thời xây dựng kế hoạch hành động bảo vệ môi trường dựa trên quy hoạch và điều kiện thực tiễn ở địa phương, nhằm tăng tính khả thi và hiệu quả thực thi Kết quả là một khung quy hoạch môi trường chuyên ngành có lộ trình triển khai rõ ràng, với các hoạt động và chỉ tiêu đo lường được, giúp bảo vệ môi trường địa phương một cách bền vững.
Ý NGH ĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN
Ý nghĩa khoa học: Xây dựng được bộcơ sở dữ liệu về Quy hoạch môi trường nhằm phục vụ cho những nghiên cứu tiếp theo của huyện Trảng Bàng
Nghiên cứu này có ý nghĩa th ực tiễn cao trong việc đề ra các giải pháp cụ thể và thiết thực giải quyết mâu thuẫn trong phát triển kinh tế xã hội và bảo vệmôi trường đồng thời đề tài này giúp giải quyết các vấn đề cấp bách liên quan tới khai thác tài nguyên hợp lý phục vụ nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng Khi đề tài được thực hiện sẽ giúp cho hệ thống quản lý môi trư ờng của huyện được hoàn chỉnh, hỗ trợ các nhà quản lý có chính sách sử dụng bền vững nguồn tài nguyên, hướng tới sự phát triển hài hòa giữa kinh tế xã hội và tài nguyên môi trường
T Ổ NG QUAN V Ề QUY HO ẠCH MÔI TRƯỜ NG
KHÁI NI ỆM QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
Trong công tác quản lý nguồn nước nhằm bảo vệ môi trường, nhà nước thường phối hợp nhiều công cụ khác nhau, từ công cụ pháp luật – chính sách, công cụ kinh tế, kế hoạch hóa, đánh giá tác động môi trường đến giám sát môi trường Quy hoạch môi trường (QHMT) là một công cụ chủ chốt trong hoạt động kế hoạch hóa và quản lý bảo vệ môi trường, giúp xác định mục tiêu, ưu tiên và lộ trình thực hiện Tuy nhiên, khái niệm về QHMT vẫn được hiểu và diễn đạt theo nhiều cách khác nhau.
- Theo Susan Buckingham – Hatfiel & Bob Evams (1962) QHMT có thể hiểu rất rộng là quá trình hình thành, đánh giá và thực hiện chính sách môi trường
Ortolanto (1984) cho rằng QHMT là một công việc hết sức phức tạp và để thực hiện QHMT đòi hỏi phải vận dụng kiến thức liên ngành; theo ông, nội dung của QHMT gồm các yếu tố như sử dụng đất, quản lý chất tồn dư và kỹ thuật ĐTM (đánh giá tác động môi trường).
- Khái niệm QHMT của tác giả Baldwin (1984) chỉ ra rằng việc khởi thảo và điều hành các hoạt động nhằm hướng dẫn, kiểm soát thu nhập, biến đổi, phân bổ và đổ thải một cách phù hợp với các hoạt động của con người sao cho các quá trình tự nhiên, sinh thái và xã hội tổn thất một cách ít nhất
- Anne Beer (1990) cho rằng QHMT phải là cơ sở cho tất cả các quyết định để phát triển có tính địa phương
- Theo ADB (1991) trong quy hoạch nhằm phát triển vùng, các thông số môi trường cần được đưa vào quy hoạch ngay từ đầu và sản phẩm cuối cùng là quy hoạch phát triển KTXH vùng với những cân nhắc cần thiết tới nhu cầu phát triển bền vững bằng cách nhất thể hóa với quản lý tài nguyên và môi trường
Lê Thạc Cán (1994) giới thiệu khái niệm "Lập kế hoạch môi trường" như một phương thức lên kế hoạch tổng hợp, trong đó các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội được cân nhắc đồng bộ với các mục tiêu môi trường nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả của việc thực hiện phát triển bền vững.
- Alan Gilpin (1996) cho rằng QHMT là “xác định các mục tiêu mong muốn về kinh tế xã hội đối với môi trường tự nhiên và tạo ra các chương trình, quy trình quản lý để đạt được mục tiêu đó” Những vấn đề trong QHMT thành phố và quy hoạch môi trường vùng bao gồm: sử dụng đất, giao thông vận tải, lao động, sức khỏe, các trung tâm, thị xã, dân số, chính sách của nhà nước vềđịnh cư, các
5 vấn đề nhà ở, công nghiệp, phát triển đô thị, chính sách môi trường đối với quốc gia, vùng và đô thị, các vấn đề về ô nhiễm và ĐTM.
- Toner (1996) cho rằng QHMT là việc ứng dụng các kiến thức về khoa học tự nhiên và sức khỏe trong các quyết định về sử dụng đất
Malone – Lee Lao Choo (1997) cho rằng để giải quyết xung đột môi trường trong quá trình phát triển, cần thiết xây dựng một hệ thống quy hoạch dựa trên các vấn đề môi trường Hệ thống quy hoạch này giúp tích hợp các yếu tố môi trường vào quy trình ra quyết định và định hướng phát triển theo hướng bền vững Bằng cách đó, quản trị quy hoạch môi trường trở thành công cụ chủ chốt để cân bằng giữa lợi ích phát triển và bảo vệ môi trường.
- Bộ KHCN&MT – Việt Nam (1998) “QHMT là quá trình sử dụng có hệ thống các kiến thức khoa học để xây dựng các chính sách và biện pháp trong khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường nhằm định hướng các hoạt động phát triển trong khu vực, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững”
Trong số các khái niệm trên thì khái niệm của Bộ Khoa học Công nghệ & Môi Trường dường như bao hàm đầy đủ các nội dung và phù hợp với các điều kiện tự nhiên ở Việt Nam Trong báo cáo này thuật ngữ quy hoạch môi trường được hiểu theo định nghĩa này.
2.1.2 Mục đích Quy hoạch môi trường
Đẩy mạnh hiệu quả công tác quản lý môi trường và tài nguyên nhằm bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường và sức khỏe của cộng đồng, đồng thời bảo tồn và duy trì nguồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN) Điều này giúp cân bằng và hài hòa mối quan hệ giữa phát triển và môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững Quản lý môi trường hiệu quả giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường, nâng cao chất lượng sống và đảm bảo an toàn cho người dân Mục tiêu là phát triển bền vững bằng cách tích hợp yếu tố môi trường vào mọi quyết định và thực thi các giải pháp bảo tồn TNTN.
2.1.3 Quan điểm Quy hoạch môi trường
QHMT cần lấy khái niệm PTBV làm tư tưởng chủđạo, hướng tới sự phát triển hài hòa giữa KT – XH và tài nguyên môi trường, bảo vệ sức khỏe của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển của sản xuất xã hội và sử dụng bền vững tài nguyên môi trường
2.1.4 Mối quan hệ giữa Quy hoạch môi trường và Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
Quy hoạch môi trường (QHMT) và Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội (QHPTKTXH) có mối quan hệ mật thiết và bổ sung lẫn nhau Việc lồng ghép QHMT vào QHPTKTXH cho phép khai thác và sử dụng hợp lý, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường trong quá trình phát triển QHMT nên dựa trên đánh giá thực trạng và quy hoạch phát triển của vùng, từ đó góp phần điều chỉnh và cân đối quy hoạch cho phù hợp hơn với thực tế Như vậy, Quy hoạch môi trường và Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội là hai hệ quy hoạch mang tính chất hữu cơ, gắn bó và tương hỗ, cùng hướng tới sự phát triển kinh tế xã hội bền vững.
TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TRÊN THẾ
THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.2.1 Nghiên cứu quy hoạch môi trường trên thế giới
Ngay từ những năm đầu thế kỷ 19, quan niệm quy hoạch môi trường đã được công chúng đón nhận rộng rãi Lý thuyết này được phát triển liên tục từ nhà xã hội học Pháp Frédéric Le Play đến nhà quy hoạch người Scotland Sir Patrick Geddes, sau đó tới người học trò của Geddes, nhà tư tưởng Mỹ Lewis Mumford, và cuối cùng là Ian McHarg với tác phẩm Design with Nature.
Quy hoạch môi trường được thực sự chú ý từ khi xuất hiện “làn sóng môi trường” ở
Mỹ vào những năm 60, khi mà các quốc gia phát triển trên thế giới quan tâm một cách nghiêm túc tới các thông số môi trường trong quá trì nh xây dựng chiến lược phát triển Tuy nhiên, phải đến những năm 90 công tác quy hoạch môi trường mới được phổ biến và triển khai rộng rãi Quá trình này chia làm 4 giai đoạn:
Trước năm 1960, quy hoạch phát triển kinh tế ít quan tâm đến môi trường và chỉ tập trung vào một số vấn đề môi trường của các dự án riêng lẻ Môi trường bị xem như một yếu tố phụ trợ, không được tích hợp vào chiến lược phát triển tổng thể Hệ quả là các tác động môi trường của quá trình tăng trưởng kinh tế chưa được đánh giá đầy đủ và sự đồng bộ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường còn yếu.
- Từ năm 1960-1975, khi quy hoạch phát triển kinh tế khu vực đã quan tâm đến ĐTM của từng dự án riêng rẽ.
Trong giai đoạn 1975-1980, quy hoạch phát triển kinh tế đã cụ thể hóa các vấn đề môi trường của từng dự án riêng lẻ bằng cách đưa chúng vào báo cáo nghiên cứu khả thi Việc tích hợp yếu tố môi trường vào báo cáo khả thi cho thấy sự chuyển dịch từ nhận thức tổng thể sang xem xét chi tiết tác động môi trường của từng dự án Nhờ đó, các dự án được đánh giá đầy đủ về cả hiệu quả kinh tế lẫn tác động đối với môi trường, góp phần hình thành một nền quy hoạch bền vững hơn trong thời kỳ đó.
- Từ năm 1980, khi quy hoạch phát triển kinh tế khu vực kết hợp chặt chẽ với QHMT
Có nhiều định nghĩa và quan niệm khác nhau về quy hoạch môi trường được đưa ra, nhưng chưa có một định nghĩa hay khái niệm chính thức nào được thừa nhận trên thế giới Ở Châu Âu thuật ngữ này thường được áp dụng cho quá trình quy hoạch sử dụng đất của khu vực Ví dụ ở Hà Lan, QHMT là cầu nối quy hoạch không gian và việc lập chính sách môi trường, ngược lại, ở Bắc Mỹ cụm từ này được dùng để chỉ một phương pháp quy hoạch tổng hợp, kết hợp nhiều vấn đề và có nhiều tác dụng trong việc quản lý môi trường tổng hợp, quản lý hệ sinh thái và quản lý tổng hợp các nguồn tài nguyên
Các yếu tố môi trường cũng đã được đưa vào trong quy hoạch phát triển đô thị
Trong nhiều tài liệu nước ngoài xuất hiện các thuật ngữ mới về quy hoạch đô thị như Đô thị bền vững, đô thị sinh thái Tất cả các cố gắng của các nhà quy hoạch đều muốn tiến đến mục tiêu xây dựng các đô thị hiện đại, đáp ứng được các nhu cầu phát triển của con người nhưng vẫn đảm bảo chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn
Để xây dựng đô thị bền vững, cần thực hiện 7 mục tiêu chính nhằm đảm bảo sức khỏe của người dân đô thị, giảm thiểu phá vỡ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn trong khu vực đô thị Các biện pháp đi kèm tập trung vào quy hoạch xanh, cải thiện hệ thống y tế cơ sở, tăng diện tích cây xanh và khu công cộng, quản lý nước và chất thải hiệu quả, và sử dụng nguồn năng lượng sạch để duy trì cân bằng sinh thái và nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng.
Hiện nay vấn đề quy hoạch môi trường đã được quan tâm và phát triển ở nhiều nước trên thế giới Một số tổ chức quốc tế như ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) đã ban hành nhiều tài liệu hướng dẫn và giới thiệu kinh nghiệm về QHMT ở nhiều nước trên thế giới.
2.2.2 Nghiên cứu quy hoạch môi trường ở Việt Nam Ở Việt Nam quy hoạch môi trường có thể xem là một việc còn khá mới mẻ Định hướng phát triển kinh tế xã hội cho từng vùng, từng tỉnh hay một địa phương, một đô thị nào đó chỉ mới dựa trên các văn bản quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, thường được gọi là quy hoạch tổng thể, quy hoạch chung Đây là các văn bản có tính pháp lý để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng, nâng cao đời sống, xóa bỏ cách biệt và chênh lệch phát triển, phân bố lại dân cư, lao động, cải tạo và phát triển cơ sở hạ tầng Khía cạnh bảo vệ môi trường trong các tài liệu này chỉ mới được đề cập ở mức độ rất chung, các vấn đề môi trường chưa được đánh giá, phân tích đầy đủ, chưa có nội dung quy hoạch hay kế hoạch bảo vệ môi trường.
Trong lĩnh vực đô thị hóa, quy hoạch môi trường cũng chưa được lồng ghép với quy hoạch đô thị Cho đến năm 1998 ở Việt Nam đã có 86 thành phố, thị xã có quy hoạch chung được phê duyệt Tuy nhiên cho đến nay chỉ có TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và TP Hạ Long là đã xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường tổng thể sơ bộ, còn hầu như chưa có thành phố hay thị xã nào lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án quy hoạch đô thị (như quy định trong điều 9 của Nghị định 26/CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật BVMT) Các vấn đề môi trường đô thị hiện nay đang được đánh giá là nan giải, lâu dài và không dễ khắc phục.
Do nhu cầu cấp bách phải gắn kết vấn đề môi trường vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, trong thời gian qua Cục Tài nguyên và Môi trường và một số địa phương đã đầu tư nghiên cứu quy hoạch môi trường cả về phương pháp luận lẫn áp dụng thực tế cho một số dự án cụ thể Cục Môi trường đã cho triển khai đề tài nghiên cứu lập dự thảo hướng dẫn quy hoạch môi trường do TS Trịnh Thị Thanh (khoa Môi trường trường Đại học Quốc gia Hà Nội) làm chủ nhiệm Tài liệu hướng dẫn này đã được xây dựng (năm 1999) trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp bước đầu về phương pháp luận và một số nghiên cứu điển hình ở các nước đang phát triển về quy hoạch môi trường
8 Ở Thành phố Hồ Chí Minh ngoài công trình “Xây dựng chiến lược quản lý môi trường thành phố Hồ Chí Minh” do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường chủ trì thực hiện trong năm 2001, có một nghiên cứu quy hoạch môi trường cấp quận - Quy hoạch môi trường Quận Gò Vấp - đã được Viện Kỹ thuật Nhiệt Đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP) hoàn thành trong năm 2001-2002
Một số nghiên cứu điển hình đã được tiến hành và liệt kê trong danh mục các công trình nghiên cứu liên quan như:
- Nghiên cứu về phương pháp luận quy hoạch môi trường do Đại học Khoa học
Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện năm 1998
- Hướng dẫn quy hoạch môi trường và xây dựng quy hoạch môi trường sơ bộ Đồng bằng Sông Hồng do Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà
- Nghiên cứu xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường vùng đồng bằng Sông Cửu Long do Vittep thực hiện năm 2000.
- Đánh giá tổng quan môi trường sinh thái tỉnh Vĩnh Long, xây dựng phương pháp bảo vệ và khai thác xây dựng địa bàn tỉnh trong xu thế đô thị hoá, hiện đại hoá do Vittep thực hiện năm 2000.
- Xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường kết hợp phát triển kinh tế bền vững tỉnh Bình Thuận từ năm 2000 – 2010 do Vittep thực hiện năm 2000.
- Nghiên cứu quy hoạch môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2001 – 2010 do Entec thực hiện năm 2000.
- Xây dựng chiến lược quản lý môi trường thành phố Hồ Chí Minh do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường chủ trì thực hiện trong năm 2001.
Nghiên cứu xây dựng cơ sở quy hoạch môi trường phục vụ phát triển KTXH quận Gò Vấp do Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường thực hiện nhằm cung cấp nền tảng dữ liệu và khung phân tích cho quy hoạch tổng thể địa phương Dự án xác định các yếu tố môi trường then chốt, đánh giá nguồn lực, rủi ro và tiềm năng cạnh tranh của khu vực, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý môi trường và không gian đô thị phù hợp với điều kiện của quận Gò Vấp Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ quyết định của chính quyền địa phương và cộng đồng doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững thông qua cải thiện chất lượng không khí, nước và hệ sinh thái đô thị Quá trình thực hiện nhấn mạnh tính khả thi, sự tham gia của các bên liên quan và phù hợp với các mục tiêu quy hoạch vùng và thành phố.
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở quy hoạch môi trường phục vụ phát triển KTXH
Quận 4 đến năm 2010 do Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường thực hiện năm 2004.
ĐẶC ĐIỂM CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
Quy hoạch môi trường có một sốđặc điểm như sau:
- Quan điểm hệ sinh thái: nhấn mạnh mối quan hệ tương tác giữa con người với các HST tự nhiên và rộng hơn nữa là sinh quyển
- Tính hệ thống: xem xét tổng thể các thành phần liên quan, tập trung vào các thành phần chủ chốt và các mối quan hệ của chúng, nhận biết sự liên hệ và phụ thuộc giữa các hệ thống
- Tính địa phương: nhấn mạnh tính đặc trưng của mỗi địa phương, tuy nhiên cần phải xem xét các thành phần môi trường và sự biến đổi môi trường trong một phạm vi lớn
Đánh giá biến đổi theo thời gian là quá trình xem xét sự thay đổi của môi trường theo các chu kỳ khác nhau, từ dài hạn đến ngắn hạn, và bao gồm cả quá khứ lẫn tương lai để nhận diện xu hướng và tác động Việc chọn quỹ thời gian hợp lý là yếu tố then chốt để QHMT có thể đạt được các mục tiêu đã đề ra; nếu quỹ thời gian không hợp lý, QHMT sẽ không đạt mục tiêu đặt ra.
- Tính chất hướng vào tác động:xem xét đầy đủ những ảnh hưởng môi trường do hoạt động của con người và sự phân bố của chúng (ai được lợi, ai phải chi trả) Các dạng quy hoạch khác thường có “định hướng đầu vào”, tập trung chủ yếu
10 vào dữ liệu, mục tiêu và kế hoạch hơn là vào “tác động” của các hoạt động phát triển
Trong khuôn khổ tính phòng ngừa, khuynh hướng chủ đạo là nhấn mạnh nhu cầu bảo tồn và tập trung vào việc làm giảm nhu cầu đối với những hàng hóa hoặc dịch vụ có khả năng gây stress cao cho hệ sinh thái Thay vì chỉ chấp nhận các nhu cầu được đặt ra từ trước và cố gắng đáp ứng chúng, phương án này ưu tiên giảm thiểu hoặc loại bỏ các tác động tiêu cực của tiêu dùng lên môi trường Mục tiêu là thúc đẩy tiêu dùng bền vững bằng cách áp dụng các biện pháp tiết kiệm nguồn lực, ưu tiên sản phẩm có tác động thấp và thiết kế chu trình sống sản phẩm tối ưu Nên tập trung vào các chiến lược giảm cầu và thay thế bằng các giải pháp ít gây hại hơn để bảo vệ hệ sinh thái và chất lượng cuộc sống.
2.5 NGUYÊN TẮC CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
R.S Dorney (1978) đã đưa ra các nguyên t ắc để xác định chiến lược trong quy hoạch và quản lý môi trường:
1 Xác định mục tiêu lâu dài và trước mắt của địa phương liên quan đến chính sách của chính phủở các cấp khác nhau đểhướng dẫn quy hoạch, trợ giúp cho việc đánh giá.
2 Thiết kế với mức rủi ro thấp Tạo tính mềm dẻo và khả năng thay đổi có tính thuận nghịch trong các quyết định về sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và sử dụng tài nguyên
3 Nhận diện các vấn đề cấu trúc và năng lực của các thể chế, sửa đổi cho thích hợp hay đưa vào áp dụng ở những nơi thích hợp
4 Hiểu rõ sựtương thích và không tương thích trong sử dụng đất đai cận kề
5 Xây dựng quy hoạch bảo vệmôi trường bao gồm cả việc đánh giá và loại trừ rủi ro, kế hoạch ứng cứu và giám sát môi trường
6 Đưa các chính sách môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường vào các quy hoạch chính thức
7 Quy hoạch cho việc bảo tồn và tạo năng suất bền vững đối với dạng tài nguyên Thiết kế các hệ thống giám sát hệ sinh thái
8 Xác định, tạo ra và nâng cao tính thẩm mỹ đối với các dạng tài nguyên cảnh quan
9 Đánh giá tác động môi trường đối với các dự án mới, các chương trì nh, chính sách và chiến lược kinh tế địa phương và vùng; đánh giá công nghệ trên quan điểm tài nguyên, văn hóa và kinh tế
10 Phân tích tiềm năng và tính thích hợp của đất đai, lập bản đồ năng suất sinh học; xác định mối liên quan giữa diện tích các khoảng đất đai và tài nguyên sinh
11 vật Điều tra một cách có hệ thống tài nguyên hiện có, nhận dạng các quá trình hay chức năng tựnhiên đối với các đơn vịđất đai.
11 Nhận dạng các vùng hạn chế hay có nguy cơ; các vùng nhạy cảm; các cảnh quan và vùng địa chất độc đáo; các khu vực cần cải tạo; khu vực có thể sử dụng cho mục đích khác nhau.
12 Tìm hiểu đặc điểm của các hệ sinh thái; xác định giới hạn khảnăng chịu tải và khả năng đồng hóa; mối liên kết giữa tính ổn định, khả năng chống trả và tính đa dạng của các hệ sinh thái; nhận diện mối liên kết giữa các hệ sinh thái
13 Tìm hiểu động học quần thể của các loài then chốt, xác định các loài chỉ thị chất lượng môi trường
14 Xác định những vấn đề sức khỏe liên quan đến cảnh quan Nhận dạng và kiểm soát ngoại ứng đối với các lô đất càng bé càng tốt
15 Lập bản đồ về tiềm năng vui chơi – giải trí Tìm hiểu mối liên kết văn hóa giữa sử dụng đất, năng suất và việc tái sử dụng tài nguyên
16 Nhận dạng giá trị, mối quan tâm và sự chấp thuận của cộng đồng và thể chế Phát triển chiến lược để thay đổi giá trị nhân văn và sự nhận thức ở nơi có thể; phát triển cách tiếp cận có tính giáo dục ở mọi cấp độ
2.6 QUY TRÌNH QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
Quy trình QHMT về cơ bản tương tự như ở các lĩnh vực quy hoạch khác Tuy nhiên, khái niệm môi trường thường được hiểu là gắn với thiên nhiên hoặc các hiểm họa môi trường.
Trong quản lý tổng hợp môi trường và tài nguyên (QHMT), các mục tiêu môi trường (sinh thái) thường rất khó định lượng, khiến việc đo lường và đánh giá hiệu quả gặp nhiều thách thức Bên cạnh các mục tiêu môi trường mang tính quốc gia, tại mỗi địa phương còn tồn tại những mục tiêu đặc thù phù hợp với điều kiện tự nhiên và nguồn lực tại chỗ Vì vậy, quy trình QHMT thường xuất phát từ việc rà soát các khía cạnh môi trường và tài nguyên đáng quan tâm ở địa phương để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của quá trình lập kế hoạch và triển khai.
Nội dung cơ bản trong QHMT:
1 Điều tra, thu thập các thông tin vềđiều kiện môi trường khu vực nghiên cứu
2 Xem xét các khía cạnh môi trường quan tâm và những vấn đề môi trường bức xúc
5 Đề xuất giải pháp quản lý
6 Đánh giá tác động môi trường, điều kiện môi trường, phương án, dự án
Các bước trong nghiên cứu lập QHMT và những nội dung cơ bản của nó được thể hiện qua Hình 2.1
Hình 2.1 Quy trình quy hoạch môi trường
Quy trình quy ho ạ ch Điề u ki ệ n môi trườ ng
Qu ả n lý Đánh giá: ĐKMT, tác động MT, phương án
QUY TRÌNH QUY HO ẠCH MÔI TRƯỜNG
Quy trình QHMT cơ bản tương tự các lĩnh vực quy hoạch khác, thể hiện sự nhất quán giữa quản lý và đánh giá tác động môi trường Tuy khái niệm môi trường thường được hiểu là gắn với thiên nhiên hoặc các hiểm họa môi trường, thực tế môi trường còn bao gồm cả yếu tố không gian, nguồn lực và rủi ro liên quan, cần được tích hợp trong quy hoạch.
Trong quy hoạch môi trường và sinh thái (QHMT), các mục tiêu môi trường thường gặp khó khăn khi định lượng bằng số liệu Bên cạnh các mục tiêu ở cấp quốc gia, mỗi địa phương còn có những mục tiêu đặc thù liên quan đến điều kiện tự nhiên và nguồn lực tại chỗ Vì vậy, quy trình QHMT thường bắt nguồn từ phân tích các khía cạnh môi trường và tài nguyên đáng quan tâm ở từng địa phương để đảm bảo tính khả thi và sự phù hợp với thực tế tại chỗ.
Nội dung cơ bản trong QHMT:
1 Điều tra, thu thập các thông tin vềđiều kiện môi trường khu vực nghiên cứu
2 Xem xét các khía cạnh môi trường quan tâm và những vấn đề môi trường bức xúc
5 Đề xuất giải pháp quản lý
6 Đánh giá tác động môi trường, điều kiện môi trường, phương án, dự án
Các bước trong nghiên cứu lập QHMT và những nội dung cơ bản của nó được thể hiện qua Hình 2.1
Hình 2.1 Quy trình quy hoạch môi trường
Quy trình quy ho ạ ch Điề u ki ệ n môi trườ ng
Qu ả n lý Đánh giá: ĐKMT, tác động MT, phương án
ĐIỀ U KI ỆN MÔI TRƯỜ NG HUY Ệ N TR Ả NG BÀNG VÀ ĐỊNH HƯỚ NG QUY HO Ạ CH PHÁT TRI Ể N KINH T Ế XÃ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Huyện Trảng Bàng là một huyện ở cực Nam của tỉnh Tây Ninh, cách Thị xã Tây Ninh 50Km theo Quốc lộ 22B, cách Thành phố H ồ Chí Minh 40Km về phía Tây
Huyện Bắc nằm ở cửa ngõ phía Tây Thành phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có diện tích tự nhiên 34.027,30 ha, và gồm 11 xã, thị trấn.
Ranh giới hành chính của huyện như sau:
- Phía Bắc: giáp Huyện Bến Cầu, Huyện Gò Dầu và Huyện Dương Minh Châu;
- Phía Đông: giáp Huyện Bến Cát (Tỉnh Bình Dương), Huyện Củ Chi (Thành
- Phía Nam: giáp Huyện Đức Hoà, Đức Huệ (Tỉnh Long An);
- Phía Tây: giáp Tỉnh Xvay-riêng của Campuchia.
Hình 3.1 Bản đồ ranh giới huyện Trảng Bàng
• Vị trí đặc biệt của Huyện Trảng Bàng
Trảng Bàng, thuộc vùng kinh tế phát triển của tỉnh Tây Ninh, nằm sát TP Hồ Chí Minh và khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước nhờ vị trí chiến lược Nơi đây có điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, với hệ thống giao thông kết nối thuận tiện và các công trình cấp điện, cấp thoát nước được đầu tư đồng bộ, phục vụ hiệu quả cho các dự án và khu vực kinh tế mới.
Huyện Trảng Bàng còn là cầu nối giữa Thị Xã Tây Ninh, Thành Phố Hồ Chí Minh, là những trung tâm lớn về kinh tế, khoa học kỹ thuật, thương mại Điều này có ý nghĩa to lớn về thị trường tiêu thụ nông sản, hàng tiêu dùng, cũng như đảm bảo cung cấp thông tin, hỗ trợ kỹ thuật…
Với vị trí thuận lợi, tương lai sẽ hình thành nhiều đô thị và khu công nghiệp, tạo động lực tăng trưởng kinh tế và thu hút đầu tư cho khu vực Trước mắt, khu công nghiệp đang được hình thành và phát triển từng bước, đặt nền móng cho sự mở rộng đô thị và các khu vực phụ trợ liên quan.
3.1.2 Địa hình, đất đai, thổ nhưỡng Địa hình của huyện Trảng Bàng nhìn chung vừa mang đặc điểm của một cao nguyên, vừa mang sắc thái của vùng đồng bằng Trên địa bàn vùng cao phía Bắc nổi lên núi Bà Đen cao nhất Nam Bộ (986 m) Nhìn chung, đ ịa hình Tây Ninh tương đối bằng phẳng, rất thuận lợi cho phát triển toàn diện nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng
Thổnhưỡng huyện Trảng Bàng chủ yếu có 3 nhóm đất chính trong Bảng 3.1
Bảng 3.1 Phân loại thổ nhưỡng trên địa bàn huyện Trảng Bàng
TT Loại đất Diện tích
1 Đất xám 20.093,04 59,05 Đôn Thuận, Hưng Thuận, Lộc
Hưng, Gia Lộc, An Tịnh, An Hòa
2 Đất phù sa 7.001 20,57 Xã Phư ớc Chỉ, An Hòa, Phư ớc
Lưu, Gia Bình, An T ịnh, Đôn Thuận
3 Đất phèn 6.053,20 17,79 Phước Chỉ, An Hòa, Gia Bình,
4 Đất than bùn 57,90 0,17 Phước Chỉ
( Nguồn: Quy hoạch sử dụng đất huyện Trảng Bàng năm 2011)
Huyện Trảng Bàng có tài nguyên nước rất đa dạng, phong phú, gồm hệ thống sông Sài Gòn chảy qua huyện với độ dài 23 km và sông Vàm CỏĐông là 11,25 km
Hệ thống thủy lợi Hồ Dầu Tiếng và nguồn nước ngầm vô cùng phong phú cung cấp cho sản xuất và phục vụđời sống nhân dân
3.1.4 Đặc điểm môi trường khí hậu
Trảng Bàng, thuộc vùng Đông Nam Bộ, có khí hậu nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt cao quanh năm Nơi đây trải qua hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhờ đặc điểm khí hậu này, Trảng Bàng ít chịu ảnh hưởng của gió bão và các yếu tố thời tiết bất lợi khác.
Nhiệt độ bình quân từ 26-27 0 C, nhiệt độ tối cao trung bình 32 0 C vào tháng 3 và tháng 4, nhiệt độ tối thấp trung bình 23 0 C vào tháng 1 Tổng tích ôn tương đối cao (9000-9700 0
Huyện Trảng Bàng có lượng mưa tương đối lớn (1900-2000 mm/năm) phân bố theo mùa vụ, đã chi phối mạnh mẽ nền sản xuất nông nghiệp
Sự phân bố tương đối đều theo mùa vụ cho phép sản xuất cây trồng quanh năm và tối ưu hóa chu kỳ canh tác, từ đó tăng hiệu quả và ổn định năng suất Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhiệt đới, giúp đáp ứng nhu cầu thị trường và thúc đẩy nông nghiệp bền vững.
HI ỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
3.2.1 Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 34.027,30 ha chiếm 8,43% trên tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Tây Ninh Trong đó cơ cấu các loại đất được trình bày trong
Bảng 3.2 Cơ cấu sử dụng đất của toàn huyện STT Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
( Nguồn: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Trảng Bàng, năm 2011)
• Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp của huyện năm 2010 là 26.665,81 ha Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp được nêu trong Bảng 3.3
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
STT Mục đích sử dụng đất Diện tích
1 Đất sản xuất nông nghiệp 26.262,08 98,49
1.1 Đất trồng cây hàng năm 18.582,51 Chiếm 70,76% đất sản xuất nông nghiệp
1.1.1 Đất trồng lúa 17.131,46 Chiếm 92,19% đất trồng cây hàng năm
1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 1.451,05 Chiếm 7,81% đất trồng cây hàng năm
1.2 Đất trồng cây lâu năm 7.679,57 Chiếm 29,24% đất sản xuất nông nghiệp
2 Đất nuôi trồng thủy sản 277,79 1,04
( Nguồn: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Trảng Bàng, năm 2011)
Trong những năm qua, tỷ lệ đất phi nông nghiệp ở huyện đã tăng lên để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng Sự chuyển dịch này cho thấy sự tập trung đầu tư vào các lĩnh vực như công nghiệp, dịch vụ và các công trình công cộng, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương và nâng cao chất lượng sống của người dân.
Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
STT Mục đích sử dụng đất Diện tích
2.1 Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp
STT Mục đích sử dụng đất Diện tích
2.4 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
3.429,24 Chiếm 46,72% diện tích đất phi nông nghiệp
2.5 Đất có mục đích công cộng 1.767,80 Chiếm 24,09% diện tích đất phi nông nghiệp
3 Đất tôn giáo tín ngưỡng 33,01 0,45
4 Đất nghĩa trang nghĩa địa 170,06 2,32
5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
( Nguồn: Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Trảng Bàng, năm 2011)
Hiện nay, diện tích đất chưa sử dụng của huyện là 21,88 ha, chiếm khoảng 0,06% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Phần đất này chủ yếu là đất sình lầy ven sông, ven suối và phân bố rải rác ở các sông, kênh rạch trên địa bàn Trong tương lai, toàn bộ diện tích đất chưa sử dụng dự kiến sẽ được đưa vào sản xuất nông nghiệp, mở rộng quỹ đất nông nghiệp và đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương.
Huyện Trảng Bàng có tài nguyên nước khá phong phú, nếu được khai thác hợp lý có thể cung cấp nước đầy đủ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và nước sinh hoạt Được khai thác từ hai nguồn nước mặt (nước mưa, hệ thống hồ Dầu Tiếng, kênh rạch, sông suối) và khai thác nước ngầm
Nguồn nước mặt ở Tây Ninh phụ thuộc chủ yếu vào chếđộ hoạt động của hai con sông lớn chảy qua là sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông Cùng với hai con sông chính, huyện có nhiều suối, kênh rạch, tạo ra một mạng lưới thủy văn phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn Tuy nhiên, mật độ sông rạch tương đối thưa, chỉ đạt 0,314km/km 2
Sông Vàm Cỏ Đông chảy trong phạm vi huyện dài 11,25km, lưu lượng nước trung bình khoảng 96 m
Hệ thống kênh mương thủy lợi hồ Dầu Tiếng phủ 08 xã cánh đông của huyện (Đôn Thuận, Hưng Thuận, Lộc Hưng, Gia Lộc, An Tịnh, An Hòa, Gia Bình và Thị Trấn Trảng Bàng)
3/s Đặc trưng chủ yếu của hệ thống sông Vàm Cỏ Đông là thời
18 gian tập trung cường suất lũ chậm, lưu vực tương đối bằng phẳng Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ vùng đồi cao khoảng 150m ở Campuchia, diện tích lưu vực khoảng 8.500km 2
Ngoài ra, sông Vàm Cỏ Đông cũng có tác động mạnh mẽ đến các hệ sinh thái cây trồng và là điều kiện lưu thông hàng hóa với các tỉnh miền Tây Nam Bộ và chảy qua tỉnh Tây Ninh theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Sông Vàm CỏĐông chảy qua địa phận tỉnh Tây Ninh là nguồn cung cấp nước tưới quan trọng cho vùng trọng điểm lúa của huyện thuộc xã Phư ớc Chỉ, Phước Lưu, Bình Thạnh, vùng thấp xã Gia Bình và xã An Hòa
Sông Sài Gòn chảy qua địa bàn huyện với chiều dài khoảng 23 km, theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, bắt nguồn từ Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, với lưu lượng nước trung bình khoảng 85 m³/s Đặc trưng nổi bật của sông là lưu vực hẹp, nước tập trung chủ yếu ở nhánh chính và độ dốc nhỏ (0,7%), khiến sông có khả năng gây lũ chậm khi gặp mưa lớn Trên tuyến sông này, tại địa phận tỉnh Tây Ninh đã chặn dòng để hình thành hồ Dầu Tiếng với dung tích hữu ích trên 1,5 tỷ m³.
Bên cạnh đó, hồ Dầu Tiếng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến nguồn nước mặt, nước ngầm, môi trường sinh thái của một số địa phương lân cận, đặc biệt là vùng hạlưu sông Sài Gòn nước tưới cho sản xuất nông nghiệp
Ngoài nguồn nước mặt từ hai hệ thống sông chính, khu vực còn có các ao hồ nhỏ Tổng diện tích các ao hồ này có khả năng nuôi trồng thủy sản không lớn, nên tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản ở vùng này còn chưa được khai thác đáng kể.
Nước ngầm: Huyện Trảng Bàng có tài nguyên nước ngầm rất phong phú, phân bố rộng khắp, chiều dài tầng ổn định, chất lượng nước rất tốt Tổng lưu lượng nước ngầm có thể khai thác là 50 – 100 m 3
/giờ Vào mùa khô, vẫn có thểkhai thác nước ngầm, đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt và sản xuất
Tài nguyên của Trảng Bàng nhìn chung còn nghèo nàn, chỉ có một số ít khoáng sản phi kim loại để làm vật liệu xây dựng như cát, sạn, sét làm gạch ngói và phún sỏi Ở Trảng Bàng phát hiện thấy các loại vật liệu:
Than bùn phân bố ở ven sông Vàm Cỏ Đông và được xác định có trữ lượng khá lớn có thể khai thác tại ấp Bà Nhã, xã Đôn Thuận Chất lượng than bùn ở khu vực này có nhiệt lượng khô trung bình từ 1.700 đến 2.600 kcal/kg, cho thấy tiềm năng khai thác thương mại tại địa phương.
- Cuội, sạn, cát phát hiện thấy nhiều ở các xã Đôn Thuận và một sốở Lộc Hưng,
- Laterit: sử dụng để rải đường, làm vật liệu xây dựng, phát hiện thấy ở xã Đôn Thuận
3.2.4 Tài nguyên cảnh quan và tiềm năng du lịch
Tài nguyên cảnh quan và tiềm năng du lịch hiện nay trên địa bàn huyện Trảng Bàng chủ yếu tập trung vào các di tích lịch sử cách mạng, văn hóa, đài tưởng niệm như Di tích lịch sử cách mạng Rừng Rong, Rừng Khỉ, Địa đạo An Thới, Tháp cổ Bình
Nhận xét tiềm năng phát triển kinh tế xã hội tại huyện Trảng Bàng dựa trên đặc thù môi trường tự nhiên
CÔNG TÁC QU ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN TRẢNG BÀNG
3.3.1.1 B ộ máy quản lý môi trường
Phòng Tài nguyên và Môi trư ờng Trảng Bàng được thành lập theo Quyết định số 593/QĐ-UB, ngày 16/7/2004 của UBND huyện Trảng Bàng
Thực hiện theo thông tư Liên tịch số 01/2003/TTLT/BTNMT-BNV về cơ cấu tổ chức nhân sự làm công tác bảo vệ môi trường, hiện nay, Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện với tổng cán bộ phụ trách môi trường có 06 cán bộ Trong đó có 02 cán bộ phụtrách môi trường
Theo Nghị định số 81/CP của Chính phủ ngày 23 tháng 5 năm 2007 quy định về tổ chức bộ phận chuyên môn bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước, huyện Trảng Bàng hiện còn thiếu cán bộ chuyên môn về môi trường; tuy nhiên hiện nay, tất cả các xã thuộc huyện đã có cán bộ địa chính kiêm nhiệm công tác quản lý môi trường.
Sơ đồ tổ chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường được thể hiện dưới hình 3.4:
Bộ phận hành chính văn phòng
Bộ phận quản lý tài nguyên đất đai, định giá đất
Hình 3.4 Sơ đồ tổ chức phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trảng Bàng
3.3.1.2 Ho ạt động quản lý nhà nước về Môi trường địa phương
Từ khi thành lập đến nay phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Trảng Bàng đã có những hoạt động trong công tác quản lý môi trường cụ thểnhư sau:
Hoạt động tuyên truyền và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường được tổ chức nhằm lan tỏa lối sống văn minh và xây dựng cảnh quan, môi trường xanh – sạch – đẹp cho quần chúng nhân dân Các chương trình nhấn mạnh sự tham gia của cộng đồng và khuyến khích hành động bảo vệ môi trường trong đời sống hàng ngày Đồng thời triển khai các chiến dịch quan trọng như làm cho thế giới sạch hơn, Giờ Trái Đất và tiết kiệm điện để thúc đẩy phong cách sống bền vững Nhờ đó nâng cao nhận thức cộng đồng, hình thành thói quen bảo vệ môi trường và góp phần tạo nên một môi trường sống an toàn và thân thiện với thiên nhiên.
Thực hiện tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và tuần lễ nước sạch, đặc biệt là Ngày môi trường thế giới 5/6 hàng năm luôn phát động các phong trào như mitting, diễu hành, phát tờ rơi, trồng cây xanh, vệ sinh đường phố, khai thông cống rãnh… do Đảng viên, cán bộ, học sinh và quần chúng nhân dân tích cực hưởng ứng Tổ chức tuyên truyền, tập huấn về công tác bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp, kịp thời nắm bắt thông tin và chỉ đạo trong việc triển khai thực hiện Luật bảo vệ môi trường.
Năm 2010 và năm 2011 có 100% các dựán đầu tư trên địa bàn huyện đã đăng ký và được cấp giấy xác nhận cam kết bảo vệmôi trường
• Công tác kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải
Rà soát, bổ sung và kiểm tra, xử lý các cơ sở gây ô nhiễm trên địa bàn huyện, đưa các cơ sở sản xuất gạch, sắt thép và sản xuất giấy vào danh sách các cơ sở gây ô nhiễm cần phải được xử lý triệt để.
Trước khi các dự án đầu tư được triển khai trên địa bàn huyện, cơ quan chuyên môn tiến hành thẩm định tác động môi trường để đánh giá đầy đủ sự ảnh hưởng của dự án Quá trình thẩm định nhằm phân tích các rủi ro môi trường và xác định biện pháp giảm thiểu hiệu quả, từ đó quyết định mức độ tiếp nhận và ưu tiên triển khai Những dự án có tác động lớn đến môi trường như giấy, nhuộm, thuộc da được hạn chế tiếp nhận tại huyện nhằm bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng và hướng tới phát triển bền vững.
Trong năm 2010 và 2011, Phòng Tài nguyên và Môi trường đã lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện và tổ chức 3 đợt thanh tra, kiểm tra đối với 64 cơ sở.
Trên cơ sở kết quả kiểm tra, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường đã bị xử phạt với tổng 180.550.000 đồng và buộc thực hiện lộ trình khắc phục, xử lý ô nhiễm theo quy định Mục tiêu của biện pháp này là bảo đảm tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và phục hồi chất lượng môi trường tại khu vực bị ảnh hưởng.
Qua các đợt kiểm tra xử lý vi phạm tại các cơ sở sản xuất, nhiều đơn vị đã nỗ lực khắc phục ô nhiễm và tuân thủ nghiêm các biện pháp bảo vệ môi trường Các dự án đầu tư mới và hoạt động sản xuất đã triển khai công trình xử lý chất thải hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường Nhờ đó tình trạng ô nhiễm được kiểm soát và chất lượng môi trường tại khu vực sản xuất được cải thiện đáng kể Đồng thời, cơ quan chức năng đã giải quyết dứt điểm 18 đơn thư khiếu nại của công dân về bảo vệ môi trường, góp phần giảm bức xúc và tăng cường niềm tin của cộng đồng.
Thực hiện nghiêm việc lập báo cáo giám sát môi trường đối với các dự án đi vào hoạt động đã đư ợc cấp giấy phép môi trường theo đúng quy định Năm 2010 và năm 2011, có 60 báo cáo giám sát môi trường
• Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động bảo vệ môi trường
Sự tham gia của cộng đồng vào bảo vệ môi trường là một trong những giải pháp quan trọng của công tác quản lý môi trư ờng ở địa phương Sự tham gia bảo vệ môi trường của cộng đồng không chỉ tạo thêm nguồn lực tại chỗ cho sự nghiệp bảo vệ môi trường, mà còn là lực lượng giám sát môi trường nhanh và hiệu quả giúp cho cơ quan có trách nhiệm quản lý môi trường giải quyết kịp thời các vấn đề khi chúng mới xuất hiện
Công tác tuyên truyền về đẩy mạnh, khuyến khích cá nhân, tổ chức, cộng đồng tham gia công tác xã hội hoá các hoạt động bảo vệ môi trường, phòng ngừa, giảm thiểu, xử lý ô nhiễm và khắc phục suy thoái môi trường tại huyện Trảng Bàng luôn được quan tâm và bước đầu đã đạt được một số kết quả nhất định
Các ngành chức năng và chính quyền địa phương các cấp đã tích cực triển khai chương trình phát triển phong trào "Nước sạch và vệ sinh môi trường là nhu cầu của sự sống", nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về nước sạch và vệ sinh môi trường và cải thiện hạ tầng cấp nước, hệ thống xử lý nước thải để bảo đảm nguồn nước an toàn cho người dân Việc quản lý tài nguyên nước được đẩy mạnh và các biện pháp cụ thể tại cộng đồng và khu dân cư được thực thi nhằm duy trì vệ sinh môi trường tốt và sức khỏe cộng đồng Sự phối hợp giữa các cấp chính quyền và ngành chức năng giúp lan tỏa phong trào, đánh giá kết quả và hướng tới phát triển bền vững cho nước sạch và vệ sinh môi trường.
Tổ chức triển khai xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, nhà tiêu hợp vệ sinh Cụ thể là xây dựng hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt cho người dân ở 03 xã cánh Tây và thị trấn Trảng Bàng
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
3.4.1 Dân số và lao động
Huyện Trảng Bàng có diện tích 34.027,03 ha với sốdân là 153.574 người, huyện có
11 đơn vị hành chính gồm 10 xã và 01 thị trấn Diện tích, dân số và đơn vị hành chính được nêu trong Bảng 3.18
Bảng 3.18 Diện tích, dân số và đơn vị hành chính của huyện Trảng Bàng
43 Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Dân số (người)
Thị Trấn Trảng Bàng 367,00 14.318 Đôn Thuận 5.857,82 10.645
( Nguồn: Phòng thống kê -UBND huyện Trảng Bàng, năm 2011)
3.4.2 Hệ thống giáo dục và đào tạo
Hoạt động giáo dục và đào tạo được huyện đặc biệt quan tâm nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng Trên địa bàn huyện hiện có 74 cơ sở giáo dục các cấp, gồm 12 trường mẫu giáo, 43 trường tiểu học, 14 trường trung học cơ sở và 04 trường trung học phổ thông, tạo hệ thống giáo dục đa dạng, đồng bộ và phù hợp với sự phát triển địa phương.
Số lớp học, phòng học, giáo viên và học sinh năm 2010 - 2011 chia theo các cấp được trình bày như sau:
- Mẫu giáo: 84 lớp học với 111 giáo viên và 3.197 học sinh
- Phổ thông: 617 lớp học với 820 giáo viên và 18.555 học sinh
Ngoài ra Huyện còn có 01 Trung tâm giáo dục thường xuyên
Tổng sốcơ sở y tếtrên địa bàn Huyện là 12 cơ sở, trong đó có 01 bệnh viện đa khoa
Trảng Bàng và 11 trạm y tế ở các xã, thị trấn đã được đầu tư sửa chữa và nâng cấp, bảo đảm mỗi trạm y tế đều có bác sĩ phục vụ khám chữa bệnh Đội ngũ cán bộ y tế được củng cố và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Nhờ đó công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng tốt hơn.
3.4.4 Văn hóa thông tin, thể dục thể thao Được sựquan tâm đầu tư của các cấp, hiện nay 11/11 xã, thị trấn đều có trung tâm văn hóa – thể thao
Phong trào thể dục thể thao trên địa bàn huyện phát triển rộng khắp, mang lại sân chơi và cơ hội luyện tập cho người dân ở mọi lứa tuổi Hiện nay, huyện có 7 câu lạc bộ patin, 20 sân cầu lông, 4 sân quần vợt và 12 sân bóng đá tại 8/11 xã, thị trấn, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và thúc đẩy hoạt động thể thao cơ sở.
62 sân bóng chuyền, 3 câu lạc bộ bóng bàn, 12 câu lạc bộ võ thuật
Hệ thống phát thanh được nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và mở rộng phạm vi phủ sóng, hiện nay đã th ực hiện phủ sóng loa không dây cho 11/11 xã, thị trấn đạt 100%, nội dung chương trình phát sóng ngày càng phong phú, phục vụ nhu cầu nắm bắt thông tin cũng như kiến thức pháp luật của nhân dân ngày càng tốt hơn.
3.4.5.1 S ản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Đến nay toàn huyện có 1.159 cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Khu công nghiệp đang thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư và đã có 116 doanh nghiệp đi vào hoạt động với vốn đầu tư 337,84 triệu USD và 710,07 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho trên 28.603 lao động.
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nhất là các ngành nghề truyền thống ở nông thôn từng bước được phục hồi, phát triển cả về sốlượng cơ sở, quy mô sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt mây tre lá, gốm sứ mỹ nghệ, bánh tráng đã tham gia xuất khẩu Các nhà máy, xí nghiệp độc lập (ngoài KCN): gồm 04 nhà máy sản xuất thép, 13 nhà máy sản xuất gạch, 05 cơ sở giết mổ gia súc
Thông tin về các khu công nghiệp tại huyện Trảng Bàng, bao gồm diện tích, ngành nghề sản xuất, tỷ lệ cây xanh và tình trạng có hay chưa có trạm xử lý nước thải, được tổng hợp và trình bày chi tiết trong bảng 3.19 sau đây.
Bảng 3.19 Thông tin các Khu công nghiệp có tại huyện Trảng Bàng
Vị trí Diện tích (ha)
Các ngành sản xuất chính
Tỷ lệ diện tích cây xanh (%)
Có hay chưa có trạm xử lý nước thải
Tỷ lệ diện tích đã lấp đầy (%)
Công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp sạch, tinh vi chính xác, công nghiệp lắp ráp, sản xuất hàng tiêu dùng, đa số là những ngành nghểtương đối sạch
20% Mới xây dựng xong, đang vận hành thử nghiệm (CS: 5.000 m 3
85% diện tích được lắp đầy /ngày.đêm)
Chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực may mặc, sản xuất và gia công các nguyên phụ liệu ngành may mặc, đồng thời sản xuất các sản phẩm trang trí nội thất Bên cạnh đó, chúng tôi gia công và sản xuất các sản phẩm từ da, từ polymer và cao su, và thực hiện gia công các sản phẩm từ kim loại, cơ khí Ngoài ra, chúng tôi sản xuất bao bì từ polymer và giấy.
Hiện tại, hệ thống xử lý nước thải của đơn vị đang vận hành với công suất 5.000 m³/ngày đêm Đã xây dựng thêm một hệ thống xử lý nước thải mới có công suất 3.000 m³/ngày đêm để tăng cường năng lực xử lý Trong thời gian tới, dự kiến tiếp tục đầu tư và xây dựng thêm một hệ thống xử lý nước thải với công suất 2.000 m³/ngày đêm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.
50% diện tích được lắp đầy
Quy hoạch những ngành nghề sạch, không gây ô nhiễm môi trường
Quy hoạch những ngành nghề sạch, không gây ô nhiễm môi trường
(Nguồn: Báo cáo giám sát chất lượng môi trường huyện Trảng Bàng, năm 2011)
3.4.5.2 Ho ạt động thương mại – dịch vụ
Toàn huyện có 2866 cơ sở kinh doanh dịch vụ, kinh doanh ăn uống…
Nhờ sự hình thành và phát triển của KCN Trảng Bàng và KCX Linh Trung III, hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn huyện ngày càng sôi động Các loại hình kinh doanh như cho thuê nhà trọ, dịch vụ internet, nhà hàng, khách sạn và nhà nghỉ, cùng với các trạm trung gian buôn bán và vận chuyển hàng hóa đã xuất hiện ngày càng nhiều Sự đa dạng và mở rộng của các dịch vụ này đóng góp vào sự gia tăng thu nhập của người dân và thúc đẩy kinh tế địa phương, đồng thời củng cố vai trò của khu vực KCN Trảng Bàng và KCX Linh Trung III trong phát triển kinh tế - xã hội.
Về sản xuất nông nghiệp: Cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển đổi phù hợp gắn với thị trường theo hướng nâng cao chất lượng và giá tr ị sản phẩm đem lại hiệu quả kinh tếcao hơn
Trong trồng trọt tập trung sản xuất hàng hóa, các loại cây trồng được đầu tư thâm canh theo chiều sâu, hầu hết đều là những giống mới, năng suất cao
Việc hình thành vùng chuyên canh cây ngắn ngày và cây dài ngày giúp khai thác tối đa tiềm năng đất đai, tăng liên kết giữa sản xuất và thị trường Bước đầu, một số cánh đồng đã được hình thành và đạt hiệu quả với mức thu nhập khoảng 50 triệu đồng/ha, cho thấy tiềm năng kinh tế của mô hình canh tác chuyên biệt Tại Lộc Thành, các dự án đầu tư hạ tầng và tổ chức sản xuất đang thúc đẩy phát triển diện tích trồng ngắn ngày và dài ngày, nâng cao năng suất và ổn định nguồn nguyên liệu cho ngành nông nghiệp địa phương.
Lộc Hưng; Lộc Trung, Lộc Trị, Lộc Thuận xã Hưng Thu ận; Phước Hiệp xã Gia Bình; An Đước xã An Tịnh) một số cây trồng chủ yếu như: lúa, đậu phộng, bắp…
3.4.5.4 Ho ạt động chăn nuôi - thủy sản
Tổng đàn gia súc, gia cầm hiện có trên địa bàn huyện là 31.582 con bò, trong đó bò sữa là 2.044 con, 10.438 con trâu, 33.971 con heo, 298.260 con gà, vịt
Bảng 3.20 Số lượng gia súc- gia cầm
Loại gia súc – gia cầm Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Trảng Bàng năm 2009)
ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN
HUYỆN TRẢNG BÀNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
3.5.1 Mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Trảng Bàng đến năm 2020
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Trảng Bàng từ nay đến năm 2020 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh thời kì 2011 –
Bảo đảm mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội
Tiếp tục khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng, lợi thế của huyện, huy động tối đa các nguồn lực, đẩy nhanh tốc độ phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, dịch vụ đi đôi với tăng cường công tác quản lý, bảo vệ môi trường Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cải thiện và nâng cao điều kiện sống nhân dân, khuyến khích và tạo điều kiện cho mọi người làm giàu chính đáng, giảm tỷ lệ hộ nghèo Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nư ớc Mở rộng dân chủ và thực hiện công bằng xã hội
Giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
• Các ch ỉ tiêu chủ yếu:
- Tổng giá trị sản xuất của huyện tăng bình quân hàng năm 25 – 30%
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hàng năm 6 – 7%
- Tỷ trọng chăn nuôi chiếm 40% trong giá trị sản xuất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân hàng năm 30 – 35%
- Giá trị sản xuất dịch vụtăng bình quân hàng năm 25 – 30%
- Thu ngân sách tăng bình quân hàng năm 25%
Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn của huyện chiếm khoảng 30–35% trong tổng thu ngân sách của huyện, không kể nguồn trợ cấp từ Trung ương và tỉnh.
Ch ỉ tiêu về văn hóa xã hội:
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm là 2,5%
- Ổn định tỷ lệtăng dân số tựnhiên dưới mức 1%
- Tạo việc làm mới bình quân hàng năm là 2500 - 3000 lao động
- Tỷ lệlao động địa phương qua đào tạo 55 – 60%
- Tỷ lệ trẻem dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 14%
- Phấn đấu đến năm 2015 xây dựng hoàn chỉnh nhà truyền thống của huyện
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện 99% trở lên
- Trường đạt chuẩn quốc gia 16 trường
- Giữ vững danh hiệu các ấp văn hóa, đến năm 2020 xây dựng đạt 95% ấp, khu phố văn hóa, 50% xã, th ị trấn là xã văn hóa, 98% s ố hộ gia đình văn hóa và 100% cơ quan, đơn vị, trường học đạt đơn vịvăn hóa.
- Tỷ lệ hộnông thôn dùng nước hợp vệ sinh 96% trở lên
- 100% các khu, cụm công nghiệp xây dựng mới phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, đạt quy định vềmôi trường
- Phấn đấu xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu vực thị trấn đạt quy định vềmôi trường
- 100% chất thải nguy hại, chất thải y tế và 50% chất thải rắn thuộc khu dân cư tập trung được thu gom xử lý
V ề nông nghiệp và phát triển nông thôn
Phát triển nông nghiệp bền vững bằng cách đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi; tăng cường chuyển giao công nghệ, đầu tư thâm canh và tăng vụ, nhằm cho ra nhiều sản phẩm chất lượng cao đáp ứng yêu cầu xuất khẩu Đồng thời đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, nâng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp; khuyến khích nuôi trồng thủy sản tập trung, thâm canh có năng suất cao, góp phần nâng cao hiệu quả và bảo đảm nguồn cung bền vững.
49 suất cao, sử dụng, khai thác tốt hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất Đồng thời, định hướng một số cây trồng chủ yếu sau:
- Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm trong 5 năm là: 53.000 – 55.000 ha
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tạo ra trên 01 ha đất đến năm 2020 đạt 60 – 70 triệu/ ha
- Phấn đấu đàn bò sữa của huyện đến năm 2020 đạt 2.500 – 3.000 con
- Tập trung củng cố chất lượng hoạt động đối với các hợp tác xã hiện có và phấn đấu đến năm 2020 xây dựng mới 06 hợp tác xã
- Phấn đấu đến năm 2020, 100% kênh cấp 3 tưới dưới 50 ha được kiên cố hóa
V ề công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
- Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân hàng năm là 30-35%
- Phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp với tốc độ tăng trưởng cao, trên cơ sở kêu gọi đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp đã và đang phát triển Phối hợp các ngành chức năng của tỉnh triển khai nhanh các quy hoạch, dự án phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn
- Phát triển các ngành nghề truyền thống của địa phương như: mây, tre lá, đồ gốm sứ mỹ nghệ, bánh tráng… khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp vừa và nhỏđể sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, đồng thời giải quyết lao động nông dân ở địa phương.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nư ớc, đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát việc khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn
- Chú trọng kêu gọi các dự án lớn về dịch vụ, thương mại, siêu thị, vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa và sinh thái…phát triển mạnh các dự án nhà ở, khu dân cư phục vụ cho sự phát triển của các khu công nghiệp, đảm bảo tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế Phấn đấu giá trị sản xuất của ngành dịch vụ tăng hàng năm là 30%.
- Kêu gọi đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái dọc theo sông Sài Gòn và cầu Trưởng Chừa
- Sửa chữa nâng cấp và xây dựng mới mạng lưới chợ trên địa bàn Mở rộng chợ
An Hòa, xây dựng cửa hàng bình ổn giá tại Suối Sâu và giải tỏa chợ Ngã 3 Hai
Châu Phấn đấu toàn huyện xây dựng được 01 chợ văn minh, mỗi xã có một chợđạt tiêu chuẩn chợ vệ sinh an toàn
• Về xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Huy động mọi nguồn vốn đểđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh, sinh hoạt của nhân dân và các công trình phúc lợi khác Trong đó, tập trung đầu tư cho giao thông, thủy lợi, kiên cốhóa trường học, trạm y tế, hoàn chỉnh Trung tâm văn hóa –Thể thao huyện…
- Quy hoạch tổng thể Thị Trấn Trảng Bàng và điểm dân cư nông thôn ở các xã
- Sửa chữa nâng cấp trụ sở UBND các xã, thị trấn Xây dựng khu nhà ở 27/7, khu biệt thự nhà vườn ởHưng Thuận và giải tỏa khu tam giác trước UBND huyện để xây dựng công viên, tượng đài biểu trưng của huyện
- Phấn đấu xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tập trung khu vực Thị
Trấn Trảng Bàng Giải quyết vấn đề nhà ở xã hội, nhà ở công vụ.
QUY HO ẠCH PHÁT TRIỂN HUYỆN TRẢNG BÀNG ĐẾN NĂM 2020,
Căn cứ văn bản số 25/SXD-QHKTHT ngày 11/1/2011 của Sở xây dựng tỉnh Tây Ninh đề nghị lập lại nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Trảng Bàng huyện Trảng Bàng – tỉnh Tây Ninh, định hướng Quy hoạch phát triển Huyện Trảng Bàng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 gồm những nội dung chính sau:
3.6.1 Định hướng quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng
• Định hướng phát triển hành lang QL22:
Trên hành lang đô thị phía Tây của Vùng thành phố Hồ Chí Minh dọc trục đường QL22 chuỗi các đô thị hiện trạng và được dự kiến quy hoạch tới năm 2030 như sau:
Mộc Bài – 60.000 dân; Gò Dầu: 80.000 - 90.000 dân; Trảng Bàng – 200.000 dân;
Củ Chi – 100.000 dân; đô thị Tân Thới Hiệp – 60.000 dân Trảng Bàng ở vị trí trung điểm có quy mô lớn nhất, là một đô thị trọng điểm của hành lang, nằm tại giao điểm của hành lang với đường Hồ Chí Minh
• Định hướng phát triển xây dựng vùng huyện Trảng Bàng:
Vùng huyện Trảng Bàng có thể chia làm 3 phân vùng chính:
- Khu vực số 1: nằm tại trung tâm Huyện, gắn với QL22 hạt nhân là thị trấn
Trảng Bàng và xung quanh là các xã An Tịnh, Gia Lộc, Gia Bình, An Hòa Phát triển công nghiệp dịch vụ và đô thị Khu vực trung tâm toàn huyện là thị trấn
- Khu vực số 2: gồm 3 xã phía Bắc: Đôn Thuận + Lộc Hưng + Hưng Thuận Phát triển khu công nghiệp Liên hợp đô thị dịch vụ Phước Đông - Bời Lời là trung tâm khu vực, đồng thời phát triển trung tâm dịch vụ du lịch văn hóa - thể thao gắn với hành lang cây xanh sông Sài Gòn
- Khu vực số 3: gồm các xã phía Tây sông Vàm Cỏ Đông: Bình Thạnh, Phước Lưu, Phước Chỉ thuộc khu kinh tế cửa khẩu Phát triển dịch vụthương mại cửa khẩu và công nghiệp chế biến Thị trấn Bình Thạnh là trung tâm
3.6.2 Định hướng tổ chức không gian đô thị
B ố trí các trục cảnh quan chính:
Chọn rạch Trảng Bàng và rạch Trương Chừa làm trục mặt nước và cảnh quan chính, đảm bảo sự đồng bộ của hệ thống xanh - nước cho đô thị Đồng thời kết nối dải cây xanh ven rạch Trời Sanh để bao bọc đô thị phía Đông, hình thành một vành đai xanh liên thông, nâng cao chất lượng môi trường và cảnh quan cho khu vực.
- Hệ thống cây xanh được tổ chức với các vườn hoa khu trung tâm và dải cây xanh mặt nước lớn dần, nối giữa khu công viên văn hóa – thể thao và các hồ nước, vườn cây trái dọc suối
- Các điểm di tích lịch sử văn hóa dọc hành lang cây xanh ven rạch hiện có như địa đạo An Thới; bia tưởng niệm; đình An Tịnh; đình An Hòa và các Chùa, Am hiện có là các không gian cảnh quan văn hóa của đô thị
- Đồng thời hệ thống cây xanh còn phát triển theo các trục giao thông QL22, ĐT
782 và liên kết với các khu di tích lịch sử, công viên sinh thái trong và ngoài đô thị
- Trục cảnh quan chính đi giữa đô thị và liên kết các khu chức năng của đô thị
B ố trí các công viên đô thị:
- Các công viên đô thị được bố trí gắn với các trục suối rạch và tại đầu cửa ngõ đô thị và trung tâm Vị trí tạo các điểm nhìn đẹp có thể bố trí kết hợp tượng đài.
Trong mỗi khu dân cư đều có công viên gắn với công trình công cộng phục vụ cư dân, với diện tích từ 2 đến 4 ha Đồng thời, các đơn vị tổ chức vườn dạo và khu thể thao nhỏ với tổng diện tích khoảng 0,5 ha.
- Các công viên trung tâm dịch vụ, du lịch và giải trí gắn với hệ thống cây xanh và kết nối với các điểm di tích
Các khu danh th ắng, bảo vệ cảnh quan:
Các khu danh thắng, bảo vệ cảnh quan nằm trong và ngoài đô thị được liên kết với trục cảnh quan đô thị bằng các đường cảnh quan
B ố trí các khu cây xanh chuyên dụng: Đất cây xanh còn đư ợc mở rộng ra các khu cây xanh chuyên dụng : Khu du lịch sinh thái rạch Trời Sanh; công viên sinh thái phía Nam rạch Trảng Bàng và các khu di tích
Trong những năm qua Huyện Trảng Bàng luôn chủtrương phát triển kinh tế xã hội Trong đó, tập trung phát triển công nghiệp sẽ là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện đồng thời vẫn duy trì các sản phẩm nông nghiệp truyền thống và chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp sang chăn nuôi.
Huyện đã đạt được một số kết quảđáng kể trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt tỷ trọng công nghiệp tăng nhanh, hình thành nhiều khu cụm công nghiệp Nhìn chung trong những năm tới Huyện vẫn duy trì xu hư ớng phát triển này đồng thời đẩy nhanh tốc độđô thị hóa và công nghiệp hóa Song cùng với sự phát triển đô thị hóa và công nghiệp hóa sẽ có nhiều tác động ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng môi trường cũng như sức khỏe người dân Vì thế, việc đánh giá và dự báo xu hướng biến đổi chất lượng môi trường rất quan trọng để có biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu thích hợp.