1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN GẬY Ô NHIỄM NGUÔN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

99 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

S Ự CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng và khu vực phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam nói chung đã có những bước phát triển nhanh chóng về

Trang 1

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TR ƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

NGÀNH MÔI TRƯỜNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

SVTH : NGUY ỄN MINH PHÁT MSSV : 810254B

L ỚP : 08MT1N

GVHD : TH.S NGUY ỄN THANH HÙNG

TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 12 - 2008

Trang 2

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TR ƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG

NGÀNH MÔI TRƯỜNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

SVTH : NGUY ỄN MINH PHÁT MSSV : 810254B

L ỚP : 08MT1N

Ngày giao nhi ệm vụ luận văn : 19/09/2008

Ngày hoàn thành lu ận văn : 19/12/2008

TP HCM Ngày 18 tháng 12 năm 2008

Gi ảng viên hướng dẫn

Trang 3

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 : Thực trạng dân số và quy mô các đô thị năm 2008

Bảng 2.2: phân loại nguồn nước theo giá trị BOD

Bảng 2.3: Hàm lượng các chất dinh dưỡng N và P có thể tạo phú dưỡng hóa

5

Bảng 2.4 Hiện trạng hệ thống khách sạn tại thành phố Vũng Tàu

B ảng 2.5 Hiện trạng hệ thống Resort trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 3.1 Kết quả quan trắc chất lượg nước sông Dinh

Bảng 3.2 Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Thị Vải

Bảng 3.3 Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Ray

Bảng 3.4 Kết quả quan trắc chất lượng nước sông Băng Chua – Đu Đủ

Bảng 3.5 Kết quả quan trắc chất lượng nước hồ Xuyên Mộc

Bảng 3.6 Kết quả quan trắc chất lượng nước hồ Đá Đen

Bảng 3.7 Kết quả quan trắc chất lượng nước hồ Đá Bàng

Bảng 3.8 Kết quả quan trắc chất lượng nước hồ Tầm Bó

Bảng 3.9 Kết quả quan trắc chất lượng nước hồ Mang Cá

Bảng 3.10 Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ khu vực Lộc An

Bảng 3.11 Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ khu vực Hồ Cốc

Bảng 3.12 Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ khu vực Long Hải

Bảng 3.13 Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ khu vực Bãi Sau

Bảng 3.14 Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ khu vực Bãi Trước

Bảng 3.15 Kết quả phân tích chất lượng nước biển ven bờ khu vực Sao Mai –

Bến Đình

Bảng 3.16 Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm

Bảng 4.1 Kết quả phân tích mẫu nước thải hải sản

Bảng 4.2 Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến cao

su Hoa Lâm

Bảng 4.3 Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm trong nước thải KCN Mỹ Xuân A

Bảng 4.4 Thành phần nước thải sinh hoạt

Bảng 4.5 Nồng độ một số chất ô nhiễm điển hình trong nước thải sinh

hoạt

Bảng 4.6 Tính chât nước thải của nghành công nghiệp bột giấy

Bảng 4.7 Thành phần nước thải của 1 số nhà máy sản xuất hải sản

Bảng 4.8.Thành phần nước thải của một số nhà máy dệt nhuộm

Trang 4

Bảng 4.9 Thành phần nước thải từ các nhà máy hóa dầu và dự đoán chất lượng nước sau xử lý

Bảng 4.10 Thành phần tính chất nước thải của 1 số cơ sở ngành gia công cơ khí

Bảng 4.11 Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm trong nước thải tập trung KCN Đông Xuyên đã qua xử lý

Bảng 4.12 Kết quả phân tích nuoc thải khu du lịch Bình Châu

Trang 6

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BR – VT : Bà Rịa – Vũng Tàu

BVMT: Bảo vệ môi trường

BOD5

COD: Nhu c: Nhu cầu oxy hóa học ầu oxy sinh hóa

Cty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn

DNTN: Doanh nghiệp tư nhân

HTXL: Hệ thống xử lý

KCN: Khu Công Nghiệp

N-NH3

QLMT: Qu: Amoniac ản lý môi trường

SXDV & TM: Sản xuất dịch vụ và thương mại

Tp HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

Tp: Thành Phố

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TCCP: Tiêu chuẩn cho phép

Trang 7

1.1 Sự cần thiết của đề tài

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.3 Nội dung nghiên cứu

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.6 Ý nghĩa của đề tài

Chương 2 : Giới thiệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh BR-VT

2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh BR - VT

2.1.1 Vị trí địa lý và diện tích

2.1.2 Đặc điểm địa hình

2.1.3 Mạng lưới sông ngòi

2.1.4 Khí hậu , khí tượng

2.1.5 Đặc điểm thủy văn

2.1.6 Tài nguyên sinh học và đa dạng sinh học

2.2 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

2.2.1 Tình hình chung

2.2.2 Dân số và phân bố dân cư

2.2.3 Tình hình hát triển mạng lưới đô thị

2.2.4 Tình hình phát triển một số ngành trong lĩnh vực kinh tế chính của

tỉnh có ảnh hưởng đế môi trường nước

Chương 3: Hiện trạng môi trường nước tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 8

3.2 Nước biển ven bờ

3.2.1 Nước biển ven bờ phía Đông

3.2.2 Nước biển ven bờ phía Tây Nam

3.3 Nước ngầm

Chương 4: Hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước chính trên địa bàn t ỉnh BR-VT

4.1 Nguồn thải từ các hoạt động công nghiệp

4.1.1 Nước thải công nghiêp chế biến hải sản

4.1.2 Nước thải từ công nghiệp chế biến mủ cao su

4.1.3 Nước thải từ công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát

4.1.4 Nước thải từ ngành sản xuất nước đá

4.2 Nguồn thải từ các hoạt động khu công nghiệp

4.2.1 Khu công nghiệp Mỹ Xuân A

4.2.2 Khu công nghiệp Mỹ Xuân A2

4.2.3 Khu công nghiệp Phú Mỹ 1

4.2.4 Khu công nghiệp Cái Mép

4.2.1 Khu Công Nghiệp Đông Xuyên

4.3 Nguồn thải từ các hoạt động khu du lịch

4.3.1 Khu du lịch LESCO RESORT

4.3.2 Khu du lịch Bình Châu

4.4 Nguồn thải từ các hoạt động bến cảng

Chương 5: Đề suất các giải pháp quản lý nguồn nước thải

5.1 Các giải pháp quản lý chung

5.2 Kế hoạch quản lý các nguồn thải từ các khu công nghiệp

5.3 Kế hoạch quản lý các nguồn thải từ các cơ sở công nghiệp phân tán

5.4 Kế hoạch quản lý các nguồn thải từ các khu đô thị

Trang 9

CHƯƠNG 1

1.1 S Ự CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng và khu vực phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam nói chung đã có những bước phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội, đô thị hóa và công nghiệp hóa, đời sông nhân dân từng bước được cải thiện đáng kể Tuy nhiên bên cạnh đó, vấn đề ô nhiễm

và suy thoái môi trường cũng ngày một trầm trọng hơn Sự phát triển ồ ạt về kinh tế, đầu tư xây dựng khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất đã làm ảnh hưởng đến môi trường Mặc dù, tỉnh đã có nhiều chương trình, dự án để cải thiện môi trường, song trên thực tế tình hình ô nhiễm và suy thoái môi trường vẫn chưa được giải quyết, ngược lại còn có biểu hiện ngày càng xấu hơn tại một số nơi trong tỉnh

Sự phát triển kinh tế - xã hội dẫn đến nhu cầu sử dụng nước ngày càng cao Các nguồn nước mặt trên địa bàn vốn đã khan hiếm lại phải tiếp nhận hàng ngày

một khối lượng lớn nước thải từ các khu đô thị, khu công nghiệp, các cơ sở sản

xuất,… Trong khi đó phần lớn nước thải chưa được xử lý, kết quả là ô nhiễm môi trường nước bộc phát tại nhiều nơi và đang có xu hướng ngày một gia tăng, đe dọa trực tiếp đến khả năng cung cấp nước hiện tại cũng như trong tương lai

Để phấn đấu trở thành một địa phương văn minh, hiện đại và một môi trường xanh đẹp trong tương lai, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cần phải có chiến lược quản

lý và bảo vệ môi trường Một trong những vấn đề làm ô nhiễm, suy thoái môi trường, đó là nguồn nước thải trong tỉnh do các khu công nghiệp và cơ sơ chế

biến gây ra Việc xả thải vào nguồn nước không kiểm soát được hoặc kiểm soát không chặt chẽ sẽ dễ dàng dẫn đến sự quá tải của các dòng sông và sẽ gây ô nhiễm nguồn nước Vấn đề càng nghiêm trọng hơn khi trong các dòng thải có chưa nhiều tác nhân độc hại (nước thải công nghiệp có chứa dầu mỡ, kim loại

nặng, các hợp chất hữu cơ bền vững,… Do khả năng cung cấp nước thì có hạn

Trang 10

mà nhu cầu sử dụng nước và mức độ xả thải thì càng tăng Chính vì vậy, việc tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng mang tính chiến lược,

là một yêu cầu cấp thiết cấp thiết nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển hiện tại và phát triển bền vững trong tương lai

1.2 M ỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa –

1.3 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Thu thập số liệu về hiện trạng môi trường nước tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Khảo sát hoạt động của các KCN, cơ sở sản xuất, các khu du lịch …

Trang 11

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để chuẩn bị cho bài luận văn này, em đã phối hợp phòng quản lý tài nguyên

là Viện Môi trường và Tài nguyên thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh tiến hành các nội dung sau đây:

- Thu nhập và tổng hợp số liệu: tiếp cận các nguồn tài liệu, số liệu hiện

- Phương pháp so sánh, đối chiếu: dùng để so sánh, đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên so với các tiêu chuẩn hiện hành về

chất lượng môi trường xung quanh; so sánh và đối chiếu nồng độ các

chất ô nhiễm trong các dòng thải trên địa bàn so với các tiêu chuẩn cho phép thải

- Phương pháp đánh giá nhanh: dùng để tính toán, đánh giá và dự báo tải lượng các chất ô nhiễm từ một số hoạt động kinh tế – xã hội trên địa bàn

tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Phương pháp thống kê: được sử dụng để xử lý, phân tích các số liệu thu

thập được liên quan đến điều kiện tự nhiên, chất lượng môi trường và các hoạt động kinh tế – xã hội trên địa bàn nghiên cứu

- Phương pháp cộng đồng: tranh thủ các ý kiến đóng góp từ phía cộng đồng thông qua hội thảo xây dựng kế hoạch hành động quản lý và bảo

vệ môi trường

Trang 12

1.6 Ý NGH ĨA CỦA ĐỀ TÀI

- Xem xét các chất gây ô nhiễm do nguồn nước thải của từng loại hình công nghiệp

- Cho biết hiện trạng nguồn nước thải hiện nay trên địa bàn tỉnh

- Nêu ra các phương pháp để hạn chế mức độ ô nhiễm môi trường nước

của tỉnh

- Thống kê số liệu xả thải của các nguồn thải để cho việc quản lý nguồn nước được tốt hơn

- Đưa ra các biện pháp quản lý nguồn nước thải thuộc cấp tỉnh, huyện, cơ

sở nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường

Trang 13

CHƯƠNG 2

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

2.1.1 V ị trí địa lý và diện tích

Tỉnh BR-VT nằm ở 10o

5’ – 10o48’ vĩ độ Bắc, 107o

– 107o35’ kinh độ Đông, được thành lập năm 1991 trên cơ sở diện tích đặc thù Vũng Tàu Côn Đảo và 3 huyện Châu Thành, Long Đất và Xuyên Mộc của tỉnh Đồng Nai

Tổng chiều dài địa giới của tỉnh là 162,1 km và trên 100.000 km2 thềm lục địa Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận 29,26 km, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai 116,5

km, phía Tây giáp Tp.HCM 16,33 km

Diện tích tự nhiên của tỉnh là 2006,70 km2, chiêu dài bờ biển là 305,4 km Trong đó, huyện Xuyên Mộc 31,03 km, huyện Long Đất 26,27 km, Tp Vũng Tàu 48,01 km và huyện Côn Đảo 200 km

2.1.2 Đặt điểm địa hình

Nằm ở phía Đông của vùng Đông Nam Bộ và là chân phía Nam của cao nguyên Di Linh, tỉnh BR – VT có địa hình thoải dần từ Bắc xuống Nam Địa hình phía Bắc là vùng gò đồi, nơi độ cao trung bình 200 – 300 m, phía Nam và Đông là vùng đồng bằng và đồi thấp kh oảng 400 – 600 m, xen kẽ một vài dãy núi nhỏ có đỉnh cao khoảng 400 – 600m

Địa hình BR-VT được chia là 2 phần:

+ Phần lục địa và Côn Đảo

Trang 14

+ Phầm thềm lục địa

Hình 2.1 Bảng đồ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 15

2.1.3 M ạng lưới sông ngòi

Trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 4 hệ thống sông lớn, đó là hệ thống sông Thị Vải, sông Dinh, sông Ray và hệ thống sông Đu Đủ

Sông Thị Vải bắt nguồn từ suối Bưng Môn (huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai)

và chảy trực tiếp ra vịnh Gành Rái Sông có nhiều chi lưu ở vùng hạ lưu: suối

Cá, rạch Nước Lớn, rạch Chanh, rạch Vàng,… Sông Thị Vải là sông ngắn, chỉ dài 32km, phần chảy qua tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dài 25km, độ rộng trung bình

của sông từ 300 – 800m, sâu từ 30 – 50m, vì vậy tàu có trọng tải đến 6 0.000

tấn có thể lưu thông Đây là tuyến giao thông đường thủy rất thuận lợi, tuy nhiên do nước sông mặn nên không thể dùng cho mục đích sinh hoạt và tưới tiêu Hệ thống sông Thị Vải ăn thông với biên nên chịu ảnh hưởng rất mạnh

của chế độ thủy triều và ở đây có sự phát triển rất đa dạng của của các hệ sinh thái vùng nước lợ, mặt khác đây còn là môi trường rất thuận lợi để phát triển các nghề ngạn nuôi trồng và đánh bắt hải sản

Bắt nguồn từ vùng núi cao Châu Thành, có trên 10 phụ lưu nhập vào như phụ lưu đầu nguồn bên hữu ngạn có suối Châu Pha, suối Mù U, suối Dao Kèo, phụ lưu bên tả ngạn có suối Đá Đen, suối Chà Răng, suối Gia Hốp,… Thượng lưu

của sông Dinh là sông Soài, chảy qua thị xã Bà Rịa, đổ ra vịnh Gành Rái Sông Dinh dài khoảng 35km hầu như nằm gọn trong tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, lưu

vực sông rộng khoảng 300km2 là nguồn cung cấp nước ngọt quan trọng cho sinh hoạt và tưới tiêu của tỉnh Trong lưu vực sông phía thượng nguồn có thể xây dựng nhiều hồ, đáng kể nhất là hồ Đá Đen có dung tích khoảng 400.000m3,

khả năng cung cấp nước cho sinh hoạt và công ngiệp 110.000m3/ngày đêm

Trang 16

2.1.3.3 H ệ thống sông Ray

Bắt nguồn từ núi Chứa Chan và vùng cao Xuân Lộc ( Đồng Nai) Hệ thống sông Ray bao gồm trên 20 sông suối nhỏ, bên hữu ngạ n co suối Sách, suối Gia Liêu, suối Nách, suối Vong,… bên tả ngạn có suối Mon Coun, suối Gia Man,

suối Bà Lú,… Sông Ray dài 120km, phần chảy qua lãnh thổ tỉnh Bà Rịa –

Vũng Tàu dài 40km, với lưu vực rộng 770km2 Trên hệ thống sông Ray co thể xây dựng được nhiều hồ, đáng kể nhất là hồ sông Ray với dung tích từ 100 –

140 triệu m3

có khả năng cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất từ 450 – 600 ngàn m3/ngày đêm

Là hệ thống sông nhỏ, nằm tận cùng phía Đông của tỉnh (giáp với Bình Thuận)

Bắt nguồn từ núi Nam Tào, phần lớn chảy qua phần đất Hàm Tân, Bình Thuận nhưng cửa sông lại đổ vào cảng Bình Châu, lượng nước của hệ thống sông này không lớn, song nó có vai trò quan trọng đặc biệt với vùng cảng Bình Châu, nó cung cấp nước cho sinh hoạt cũng như cho các hoạt động đường thủy

2.1.4 Khí h ậu – khí tượng

BR - VT thuộc vùng Nam Trung Bộ, trong vùng khí hậu nhiệt ẩm gió mùa nên khí hậu phân hóa rõ rệt theo 2 mùa: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4

Phía Bắc của tỉnh có thể xem là chân của cao nguyên Di Linh – một vùng mưa nhiều của Nam Tây Nguyên, phía Đông Bắc gáip với Bình Thuận – mảnh đất

cực Nam Trung Bộ khô cằn và thiếu nước, phía Tây Bắc và Tây giáp tỉnh Đồng Nai và Tp.HCM, phía Đông là biển Đông có bờ biển kéo dài khoảng 100km

Do đặc điểm của địa hình đã làm cho tỉnh BR-VT vừa có kiểu khí hậu mang nét đặt trưng khí hậu biển vừa pha tạp khí hậu sườn Nam Tây Nguyên và cực

Trang 17

Nam Trung Bộ Sự phân hóa nói trên về nhiệt độ không rõ né t bằng sự phân hóa lượng mưa và chế độ mưa

Do nằm gần xích đạo, lại sát ngay biển nên tỉnh BR-VT có nền nhiệt độ cao, ổn định, nóng ẩm quanh năm Nhiệt độ trung bình năm dao động khoảng 26,8 – 27,50

Tháng nóng nhất nhiệt độ trung bình dao động khoảng 28 - 29

Do sự phân hóa giữa 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt nên chế độ ẩm không khí

cũng có sự khác biệt giữa 2 mùa

Trong mùa mưa ( tháng 5 đến tháng 1 0) độ ẩm không khí tương đối trung bình tháng dao động trong khoảng 80 – 83% (trên đất liền), khoảng 84 – 88% (trên

Trang 18

2.1.4.4 Gió

Do nằm trong khu vực gió mùa nên tỉnh BR-VT có hướng gió thổi theo mùa

một cách rõ rệt, các tháng 11 đến tháng 3 ( trên đất liền) và tháng 4 (trên biển)

là thời kỳ gió Đông Bắc và Đông Đông Bắc chiếm ưu thế với tần số lớn nhất ( trên 70%)

Các tháng 6 – 9 là thời điểm gió mùa Tây Nam chiếm ưu thế Các tháng 5 và tháng 10 là thời điểm giao mùa giữa 2 luồng gió Đông Bắc và Tây Nam nên hướng gió luân phiên thay đổi, không thịnh hành rõ nét một hướng gió nào

Ngay trong mỗi mùa gió thịnh hành vẫn xuất hiện những hướng gió khác như gió Tây, gió Đông hoặc gió Đông Nam, song chúng chiếm tần suất không lớn

so với hướng gió chính thống

Nằm trong vùng cận xích đạo, có thời gian chiếu sáng dài và không phải là vùng mưa nhiều nên tỉnh BR – VT là tỉnh có số giờ nắng vào loại cao trong cả nước Hằng năm trung bình có khoảng 2400 – 2800 giờ nắng

2.1.4.6 Mưa

Tỉnh BR – VT có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 – 10 trên đất liền và từ tháng 5 – 11 tên biển Lượng mưa trong tháng 6, mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa trong cả năm Tháng 5 - 10 trung bình khoảng 200 - 300 mm/tháng, các tháng 12 – 4 chỉ vào khoảng 10 - 15 mm/tháng

Lượng mưa trung bình năm trên đất liền ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có xu hướng

giảm dần từ Bắc vào Nam, từ Tây sang Đông Lượng mưa trên đất liền thấp hơn trên biển và mùa mưa cũng ngắn hơn trên biển khoảng một tháng

Trang 19

Kết quả khảo sát lượng mưa tại tỉnh BR – VT trong năm 2005

+ Tổng lượng mưa : 930,9 mm

+ Lượng mưa trung bình năm: 77,6 mm

+ Lượng mưa cao nhất vào tháng 8: 188,7 mm

+ Lượng mưa thấp nhất vào tháng 1, 2 và 3 : 0,0 mm

Mùa khô năm 2004 hầu như không có mưa, riêng Côn Đảo và Xuyên Mộc có lượng mưa tháng 4 từ 1,8 – 8,8 mm

2.1.5 Đặc điểm thủy văn

Thủy triều tại khu vực vịnh Gành Rái, sông Thị Vải – Gò Gia, sông Dinh thuộc

loại bán nhật triều không đều, được biểu hiện 2 thành phần: nhật triều và bán

nhật triều

Tại Vũng Tàu mực nước lớn trung bình cà năm trong gia đoạn 1979 -1990 là

14 cm, mực nước cực đại đã quan trắc trong thời kỳ nói trên là 153 cm và mực nước cực tiểu quan trắc trong thời kỳ này là -309 cm

Tại Thị Vải các đặc trưng mực nước tại trạm Thị Vải được đánh giá theo kết

quả khảo sát trong gia đoạn 1988 – 1999 giá trị trung bình là -212cm

Tại Phú Mỹ (trên sông Thị Vải) mực nước trung bình cả năm là -7cm, cực đại

Trang 20

Tại cầu sông Dinh (Bà Rịa) mực nước trung bình năm là -12cm, cực đại là 166cm, cực tiểu là -298cm

Thảm thực vật BR – VT rất phong phú về thành phần, phức tạp về cấu trúc

thảm, đa dạng các quần thể và cấu trúc lâm phần Có 29 quần hệ thực vật khác nhau, trong đó có 21 quần hệ thực vật hình thành và phát triển trên đất lâm nghiệp, 7 quần hệ trên đất canh tác nông nghiệp và 1 quần hệ trên đất thổ cư

Tỉnh có hệ thực vật rất phng phú, qua điều tra hệ thực vật của vườn quốc gia Côn Đảo và khu bảo tồn thiên nhiên trong vùng thì vườn quốc gia Côn Đảo có

822 loài thực vật bật cao thuộc 562 chi của 161 họ

Hệ động vật có một số loài đặc hữu như Bò Biển, cá voi, các loài rùa biển, Đồi

Mồi, Vích, Mòng Bể, chim Điên,…

Lớp động vật có vú: trong số 70 loài thú ghi nhận trong sách đỏ Việt Nam với

mức độ quý hiếm cần được bảo vệ

Lớp chim có thành phần tương đối phong phú, có 296 loài thuộc 56 họ của 20

bộ chim, gồm chim Sẻ, bộ Rẻ, Gõ Kiến, Sả, Hạc, bộ Bồ Câu, bộ Cắt, bộ Cu Cu,

bộ Cú và một số bộ khác có dưới 10 loài

Lớp lưỡng thê có 18 loài lưỡng thê của 4 họ của bộ không đuôi

Lớp bò sát gồm 81 loài thuộc 20 họ của 3 bộ gồm: bộ có váy, bộ Rùa, bộ Cá

Sấu, trong đó có 21 loài Bò Sát quý hiếm đã được ghi vào sách đỏ Việt Nam

Có thể thấy thành phần loài của lớp bò sát phong phú, đa dạng sinh học cao

Lớp côn trùng có 113 loài của 34 họ thuộc 10 bộ Số lượng loài động thực vật quý hiếm giảm nghiêm trọng do săn bắt, cháy rừng, mất nơi cư trú Những

Trang 21

cánh rừng thưa dần rồi mất hẳn gây hậu quả xấu với đất trồng, làm cho đất xói mòn và bạc màu theo thời gian

2.2 HI ỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI TỈNH BÀ RỊA –

V ŨNG TÀU

2.2.1 Tình hình chung

Thành quả đạt được của tỉnh BR – VT trong những năm qua tương đối toàn

diện, tạo ra những bước biến chuyển rõ nét vế kinh tế - xã hội Với điều kiện vị trí thuận lợi, tiền năng phong phú và đa dạng, Bà Rịa Vũng Tàu phấn đấu đạt được những thành tựu mới, góp phần vào sự phát triển kinh tế đất nước

Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định: Tổng giá trị sản phẩm trung bình trong

tỉnh (GDP) gia đoạn 2005 – 2008 tăng bình quân 17,45% Sau 9 năm thực hiện qui hoạch GDP tăng 3 lần, GDP bình quân đầu người tăng 2,5 lần Cơ cấu kinh

tế chuyển dịch theo hướng : Tăng mạnh tỷ trọng công nghiệp dịch vụ, giảm tỷ

trọng nông nghiệp và dịch vụ Đến năm 2008, tỷ trọng công nghiệp trong GDP theo giá hiện hành chiếm 89,22% và nông nghiệp giảm xuống còn 2.39% Nếu không kể dầu khí, cơ cấu kinh tế (theo giá hiện hành ) cũng chuyển dịch theo hướng tỷ trọng công nghiệp dịch vụ, giảm tỷ trọng dịch vụ và nông nghiệp: Năm 2008 công nghiệp chiếm khoảng 63,28%, dịch vụ 28,6% và nông nghiệp còn 8,15%

Kết luận chung : sự tăng trưởng của tỉnh trong thời gian qua là khá cao so với

cả nước, Đông Nam Bộ, nhưng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng Bà Rịa –

Vũng Tàu có thể đạt tăng trưởng cao hơn nếu khai thác tốt các tiềm năng và chuẩn bị tốt hơn các điều kiện về vốn, hạ tầng…

2.2.3 Tình hình phát tri ển mạng lưới đô thị

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được thành lập từ năm 1991 Cho đến nay tỉnh đã

có 2 trung tâm đô thị lớn: thành phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa Trong

những năm gần đây, hai trung tâm này không ngừng phát triển và được nâng cấp về cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân địa phương và khu vực Mạng lưới đô thị là các trung tâm chính trị, hành

Trang 22

chánh, kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật của tỉnh và là nơi tập trung 95% sản xuất công nghiệp của tỉnh

Trong năm 1997, tỉnh đã quy hoạch và phát triển khu đô thị mới thành phố Phú Mỹ nằm trên quốc lộ 51, tuyến giao thông huyết mạch của vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam, đồng thời tiếp giáp sông Thị Vải, là đầu mối giao thông vận tải biển quan trọng

Ngoài những đô thị lớn nêu trên, tỉnh còn có một số đô thị nhỏ là trung tâm

của các huyện như: thị trấn Ngãi Giao (huyện Châu Đức), thị trấn Phước

Bửu (huyện Xuyên Mộc), thị trấn Long Điền, thị trấn Long Hải (huyện Long Điền) Sự phát triển của hệ thống đô thị Bà Rịa – Vũng Tàu gắn liền

với sự phát triển của kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh, là nơi thỏa mãn các nhu cầu giao lưu hàng hóa, giao lưu văn hóa, là nơi đặt bộ máy quản lý hành chính của chính quyền các cấp Theo tiêu chuẩn phân loại đô thị Việt Nam, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 7 đô thị các loại

Bảng 2.1 : Thực trạng dân số và quy mô các đô thị năm 2008

tích (ha)

Dân số (người)

hoạt động và khu công nghiệp chế biến hải sản tập trung, tập trung chủ yếu

tại Gò Găng đang chuẩn bị xây dựng cơ sở hạ tầng

Thị xã Bà Rịa trước đây là tỉnh lỵ, sau giải phóng trở thành thị trấn Hiện có khoảng 10 nhà máy quốc doanh, 3000 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, đáng kể nhất là nhà máy điện và nhà máy nước Có đ ủ trường học phổ thông các cấp, trường sư phạm, trường công nhân kỹ thuật dầu khí Hiện nay, thị xã Bà Rịa đã là một trung tâm thương mại lớn

Trang 23

Hạ tầng cơ sở các đô thị: tất cả các đô thị Bà Rịa – Vũng Tàu đều sử dụng điện từ lưới điện quốc gia Nguồn điện đủ đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị

hiện tại cũng như tương lai, về nguồn vốn : các đô thị đều được cấp nước

sạch đầy đủ, tùy theo quy mô đều có các nhà máy nước công suất từ 5.000 – 30.000 m3/ngày đêm Giao thông đô thị phát triển, có thể khẳng định rằn g

hệ thống đô thị Bà Rịa – Vũng Tàu có mạng lưới giao thông khá tốt so với

cả nước

- Đường bộ: Tổng chiều dài đường bộ của tỉnh năm 2003 là 2.487 km gồm

913 km đường bê tông nhựa, và 81km đường đá dăm, cấp phối So với cả

nước mật độ đường giao thông Bà Rịa – Vũng Tàu khá cao ( 0,86km2 ; 2,1km/1000 dân)

- Mạng không: Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 2 sân bay (1) sân bay Vũng Tàu

chủ yếu phục vụ cho ngành dầu khí và đang có ý định mở tuyến bay Vũng Tàu – Singapore, Vũng Tàu – Tp HCM và (2) sân bay Côn Đảo đáp ứng nhu cầu giao thông giữa Côn Đảo và đất liền

- Đường thủy: Sông Thị Vải – Cái Mép, sông Vinh, vịnh Gành Rái và hệ

thống sông rạch khác của tỉnh tạo thành một hệ thống giao thông đường

thủy đối nội và đối ngoại rất thuận lợi cho tỉnh Hệ thống này kết nối với

Tp HCM, Đồng Nai, các tỉnh miền Tây Nam Bộ và thế giới

- Hệ thống cảng: Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có hệ thống cảng phát triển đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế Đặc biệt, cảng Cái Mép thiết kế cho tàu trọng tải 80.000 DWT vào được

2.2.4.3 Công viên cây xanh

Diện tích cây xanh trong thị xã Bà Rịa, thị trấn Long Điền, Long Hải còn ít

và chưa được mở rộng làm cho việc cải tạo vi khí hậu, giảm trọng lượng trong mùa khô bị hạn chế

Do Vũng Tàu là thành phố du lịch nên chính quyền thành phố rất chú trọng đến mảng xanh trong nội ô Ngoài những công viên hiện có, cây xanh được

trồng ở hai bên đường giao thông, đường vành đai Bãi Trước và Bãi Sau, tại các nút giao thông Theo số liệu của công ty lâm viê n cây xanh là 4m2/ đầu người

Trang 24

2.2.4 Tình hình phát tri ển một số ngành trong lĩnh vực kinh tế chính của

t ỉnh có ảnh hưởng đế môi trường nước

• Cty TNHH thủy sản Tiến Đạt

Ngành nghề hoạt động: Sản xuất chả cá Surimi

Hiện trạng sử dụng nước : Lượng nước sử dụng khoảng 167 m3Lưu lượng nước thải:Lượng nước thải khoảng 250 m

/ngđ được cấp từ 2 nguồn nước máy và khai thác nước ngầm

Lưu lượng nước thải: Lượng nước thải khoảng 20 m3

Hiện trạng xử lý nước thải: Chưa có hệ thống xử lý nước thải sản xuất

/ngđ

• Nhà máy cao su Xà Bang

Sản phẩm, công suất: Mủ nước, mủ chén 15.000 tấn/năm

Nước thải sản xuất 800 m3/ngày

a Tác động đến cảnh quan môi trường và phát triển du lịch

Nước thải công ghiệp tỉnh BR – VT có hàm lượng cao các chất ô nhiễm hữu

cơ, chất dinh dưỡng, chất lơ lững và một số chất gây màu khi chảy ra các nguồn nước tiếp nhận làm ô nhiễm môi trường và thay đổi màu sắc của nguồn nước, gây mất mỹ quan và cảnh quan môi trường Nước thải chảy ra các sông,

hồ và ra biển làm ô nhiễm nước biển ven bờ, ảnh hưởng đến phát triển du lịch

vốn là thế mạnh của tỉnh BR – VT

Trang 25

Trên địa bàn tỉnh, những khu vực tập trung các ghe tàu, các khu vực cảng cá và

những khu vực diễn ra các hoạt động sản xuất chế biến hải sản, môi trường nước sông, biển, ao, hồ bị ô nhiễm rất nặng và nước có màu đen đậm Nguyên nhân chính là do các chất hữu cơ có trong nước thải công nghiệp không được

xử lý thải vào, theo thời gian chúng sẽ bị vi khuẩn phân hủy và làm nước có màu đen

Một số khu vực bị ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng trong nước thải công nghiệp, chúng có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa – sự nở hoa của nước làm cho nước có màu xanh, gây mất cảnh quan môi trường, ảnh hưởng đến phát triển du lịch

Các khu vực bị ảnh hưởng của nước thải công nghiệp đến cảnh quan môi trường và phát triển du lịch ở tỉnh BR – VT có thể kể đến là:

+ Khu vực làng cá Bến Đình, thuộc phường 5 – 6 thành phố Vũng Tàu, nước

biển ở khu vực này có màu đen rất đậm

+ Khu vực cảng cá Phước Tỉnh thuộc huyện Long Đất, khu vực này nước cũng

có màu đen và ô nhiễm nặng

+ Hồ Tầm Bó vốn trước kia rất trong, sau khi nước thải của nhà máy cao su Xà Bang đổ xuống, nước hồ trở nên rất đục và có màu xanh của tảo lục Rong và

tảo khi chết đi có thể gây ô nhiễm hữu cơ các nguồn nước và có thể làm nguồn nước có màu đen trở lại ( ô nhiễm lần 2), gây mất cảnh quan môi trường

+ Nước sông Thị Vải và khu vực vịnh Gành Rái độ trong giảm, ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh vật và phát triển du lịch biển

b Gây mùi hôi th ối trong khu vực

Nước thải công nghiệp tỉnh BR – VT có hàm lượng các chất hữu cơ rất cao, tập trung chủ yếu ở hai ngành chế biến hải sản và chế biến mủ cao su Hàm lượng các chất hữu cơ cao có trong nước thải công nghiệp, theo thời gian sẽ bị vi sinh

vậy phân hủy và sinh ra các chất khí gây mùi hôi thối khó chịu như H2S, Mecaptan, các chất hữu cơ, Amoniac,…

Trang 26

Một số nước thải công nghiệp có lẫn các dung môi hữu cơ, dầu mở, dưới ánh

nắng mặt trời chúng có thể bị bay hơi và gây ô nhiễm trong phạm vi hẹp

c Tác động đến các nguồn nước và đời sống thủy sinh

Nước thải công nghiệp có nồng độ các chất ô nhiễm cao nếu không được xử lý

sẽ gây ô nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực

Đối với nước ngần tầng nông, nước thải công nghiệp có thể thấm xuống đất và gây ô nhiễm nước ngầm Các nguồn nước ngầm nhiễm chất hữu cơ, dinh dưỡng và vi trùng rất khó xử lý thành nước sạch cung cấp cho sinh hoạt

Đối với các nguồn mặt, các chất ô nhiễm có trong nước thải sẽ làm suy thoái

chất lượng nước, tác động xấu đến môi trường và thủy sinh vật, cụ thể như sau: + Tác hại của chất hữu cơ: Nước mặt nhiễm chất hữu cơ cao ( BOD5 và COD)

sẽ gây suy giảm oxy hòa tan ( DO) trong nước DO trong nước giảm sẽ ảnh hưởng đến quá trình sinh sống của thủy sinh vật Đặc biệt khi nồng độ các chất

ô nhiễm cao sẽ làm thủy sinh vật chết tại chổ hoặc phải di chuyển đến môi trường sinh sống khác Tiêu chuẩn chất lượng nguồn nước nuôi cá của FAO quy định nồng độ DO phải cao hơn 50% giá trị bão hòa ( tức là cao hơn 4 mg/l

Trang 27

+ Tác hại của các chất dinh dưỡng: Nước thải công nghiệp tỉnh BR – VT có chưa hàm lượng cao các chất dinh dưỡng Các chất dinh dưỡng N và P là nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho thực vật, đặc biệt là thực vật thủy sinh và vi tảo

Mặt khác khi nồng độ chất dinh dưỡng N và P trong nước mặt cao, gây nên

hiện tượng phú dưỡng hóa – sự nở hoa của nước (sự phát triển quá mức bình thường của rong và vi tảo) Các nguồn nước mặt sữ dụng vào việc cung cấp nước sạch, có hàm lượng chất dinh dưỡng cao rất khó xử lý đạt tiêu chuẩn nước

sạch Sự có mặt của N và P trong nước sẽ có ảnh hưởng đến năng suất sinh học

của nguồn nước Sự có mặt của các hợp chất N gây cạn kiệt nguồn oxy hòa tan trong nước do xảy ra quá trình biến đổi Nitơ

+ Amonia rất độc cho tôm, cá dù nồng độ rất nhỏ Nồng độ làm chết tôm, cá từ 1,2 – 3 mg/l Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi trồng thủy sản của nhiều quốc gia yêu cầu nồng độ Amonia không vượt quá 1 mg/l

+ Các phốtphát không gây độc trực tiếp tới thủy sinh nhưng có khả năng tạo phú dưỡng hóa dẫn tới năng lượng rong tảo trong nước Nước có nồng độ P cao hơn 0,01 mg/l và N 1,0 mg/l có khả năng bị phú dưỡng hóa, dẫn tới ảnh hưởng phát triển du lịch, thủy sản và cấp nước

Hàm lượng các chất dinh dưỡng có thể tạo phú dưỡng hóa trong nước mặt được nêu ở bảng sau:

Bảng 2.3: Hàm lượng các chất dinh dưỡng N và P có thể tạo phú dưỡng hóa

+ Tác hại của các chất lơ lững: Các chất rắn lơ lững hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo,

0 0,06

0 – 0,15

0 – 0,15 0,05 – 0,15

0 – 0,1 0,06 – 0,15

Trang 28

rong rêu,… Chất rắn lơ lững là tác nhân gây tắc cống thoát, làm tăng độ đục nguồn nước, bối lắng lòng kênh, ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh, đồng thời gây tác hại về mặt cảnh quan ( tăng độ đục nguồn nước) và gây bồi

lắng Tiêu chuẩn môi Việt Nam ( 5945 – 1995 ) chỉ cho phép nước thải có nồng

độ chất rắn lơ lững 50 mg/l vào nguồn nước loại A và 100mg/l đối với nguồn nước bề mặt loại B

+ Tác hại của các vi trùng gây bệnh: Các vi trùng gây bệnh có trong nước thải công nghiệp tỉnh BR – VT là các vi khuẩn chỉ thị Coliform và Fecal coliform Các vi khuẩn này xuất hiện trong nguồn nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt

sẽ gây ra một số dịch bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là các dịch tả, lị, thương hàn do E.Coli gây ra Giới hạn tổng Coliform trong nước thải công nghiệp đổ vào nguồn nước loại B, TCVN 5945 – 1995 là 10.000 MPN/100ml/

K ẾT LUẬN:

Nước thải công nghiệp tỉnh BR – VT hầu hết chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn

thải trước khi thải ra các nguồn nước tiếp nhận Các chất ô nhiễm có trong nước thải đã gây một số tác động xấu đến môi trường như ảnh hưởng đến cảnh quan và phát triển du lịch, gây mùi hôi thối trong khu vực, làm suy thoái một số nguồn nước mặt, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của thủy sinh vật trong khu vực, đồng thời tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của

chậm

Về trồng trọt, năm 2000 chiếm 73,94% toàn ngành công nghiệp, trong đó chủ

yếu là cây trồng lâu năm (chiếm khoảng 50% ngành trồng trọt) và cây lương

thực (chiếm 20% ngành trồng trọt) Trong giai đoạn 2001 – 2005 cơ cấu sữ

dụng đất phát triển các loại cây trồng đã từng bước được điều chỉnh theo hướng

Trang 29

tăng các loại cây ít sữ dụng nước như hồ tiêu, điều, cao su, rau xanh, cây công nghiệp ngắn ngày như bông vải thay thế cho diện tích trồng lúa và cà phê và các giống cũ Một thành công đáng kể của trồng trọt là đã hình thành một số vùng rau quả tập trung ( tuy chưa rõ nét) tại vùng ven thị xã Bà Rịa – Vũng Tàu cung cấp rau xanh, hoa quả cho Vũng Tàu và các KCN

Chăn nuôi chiếm 26,04% giá trị toàn ngành nông nghiệp, trong đó chủ yếu là chăn nuôi gia súc Các loại vật nuôi chủ yếu ở tỉnh là bò sữa, heo và gia

cầm,… đã có bước phát triển cả về quy mô và chất lượng đàn Đã hình thành nhiều trang trại nuôi heo gà có quy mô lớn (50.000 con heo trang trại, 60.000 – 70.000 con gà /trang trại), đàn bò được sinh hóa 80% và tăng thể trọng, tăng đàn Sản phẩm chăn nuôi có thể đáp ứng được gần 70% nhu cầu của tỉnh

Nuôi trồng vẫn ở dạng quảng canh, năng suất thấp, hơn thế nữa diện tích nuôi

trồng tăng chậm do điều kiện tự nhiên, môi trường, sinh thái ít phù hợp với nuôi trồng, muốn phát triển phải có đầu tư lớn

Khai thác hải sản tiếp tục tăng mạnh về số lượng tàu thuyền và công suất, trong

5 năm đã đóng mới 1005 chiếc/122.161CV, công suất bình quân 121,5 CV/chiếc, đến 2005 tổng số tàu thuyền trên địa bàn tỉnh có khoảng 4.945 chiếc/601.048CV, trong đó loại trên 90CV có 2.250 chiếc, sản lượng khai thác đạt 853.087 tấn

Chế biến hải sản, nhất là hải sản đông lạnh xuất khẩu phát triển mạnh, tổng sản lượng hải sản đông lạnh xuất khẩu tăng 5 lần so với năm 2000 ( 50.000

tấn/10.000 tấn), tốc độ tăng bình quân trong giai đoạn là 38%, tổng kinh ngạch

xuất khẩu hải sản 5 năm 519 triệu USD, tốc độ bình quân 33,64% /năm

c Lâm nghi ệp

Trang 30

Rừng Bà Rịa – Vũng Tàu có khoảng 700 loại thực vật thân gỗ và thân thảo

rừng tiêu biểu cho hệ sinh thái nhiệt đới – đại dương với nhiều loại gỗ quý Ngoài ra, rừng BR – VT còn có khoảng 200 loài động vật, trong đó có nhiều

loại quý hiếm và đang có nguy cơ bị tiêu diệt Rừng tự nhiên hầu hết bị khai thác kiệt quệ Theo chủ trương đóng cửa rừng, tỉnh đã chấm dứt khai thác gỗ tròn từ năm 1997, hiện chỉ còn khai thác củi và nguyên liệu sản xuất giấy

Lâm nghiệp sau 5 năm tăng 1,2 lần, tốc độ tăng trưởng bình quân 3.92%/năm Tài nguyên rừng và đất rừng đã được quản lý bảo vệ khá tốt trên cơ sở quy

hoạch diện tích đất lâm nghiệp 38.850 ha, trong đó diện tích đất rừng là 29.017

ha Diện tích đất rừng năm 2006 là 35.179 ha (gồm 29.017 ha rừng có trong quy hoach đất lâm nghiệp và 6.162 ha rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp), chiếm 18% diện tích tự nhiên Đến nay, đã thực hiện giao khoán 16.432 ha

rừng và đất lâm nghiệp cho 2.169 tổ chức hộ gia đình

đó có 1.550 tàu đánh bắt xa bờ, chiếm 34%)

Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 3.500 ha, sản lượng khoảng 1,5 - 1,6 nghìn tấn, đặc biệt việc nuôi tôm giống cung cấp cho các tỉnh bạn phát triển khá mạnh Về chế biến thủy sản, Tỉnh có năng lực sản xuất khá lớn Năm 2001,

hải sản xuất khẩu 18.497 tấn (trong đó chế biến đông lạnh 16.000 tấn ), giá trị đạt 46 triệu USD, tăng 51,5% so với năm 2000 Trong quí I năm 2002, đã khánh thành và đưa vào hoạt động Nhà máy chế biến hải sản xuất khẩu tại Bà

Rịa, công suất 3.000 tấn/năm, đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách cho vay

Trang 31

Hình 2.2 Chế biến hải sản

Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những tỉnh có tiềm năng phát triển du

lịch và kinh tế thuộc loại lớn của cả nước Thiên nhiên đã ban tặng cho Bà Rịa – Vũng Tàu 305,4 km đường bờ biển và trên 100.000 km2

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu còn nổi tiếng với “kho dầu mỏ” của quốc gia

nằm ngoài khơi thềm lục địa biển Đông Bên cạnh đó, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu còn có một vị trí địa lý hết sức quan trọng : nằm ngay tại cửa ngõ giao lưu quốc

tế bằng đường biển của Vùng kinh tế trọng đi ểm phía Nam – Vùng kinh tế động lực hàng đầu cả nước; khí hậu ôn hòa quanh năm với nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27

thềm lục địa , trong

đó có 72 km bãi biển rực rỡ nắng vàng với làn nước trong xanh và gió mát

quanh năm Ngoài ra tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu còn có khá nhiều điểm du lịch

tiềm năng đầy hứa hẹn khác như suối nướ c nóng Bình Châu , thác Hòa Bình , khu rừng nguyên sinh Bình Châu – Phước Bửu rộng 11.400 ha, Vườn Quốc gia Côn Đảo rộng 6.000 ha, khu di tích lịch sử Côn Đảo, khu di tích núi Minh Đạm – Núi Dinh – Thị Vải, v.v

0

Hàng năm, lượng khách du lịch đến với tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu rất lớn

và có xu hướng gia tăng nhanh chóng trong những năm gần đây (hiện tại mỗi năm tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đón khoảng 5 triệu lượt du khách, trong đó khách quốc tế khoảng 0,2 triệu) Tuy nhiên, du khách đến với tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

hiện nay chủ yếu bằng đường bộ và đường thủy nội địa (tuyến Tàu cánh ngầm TPHCM – Vũng Tàu), còn du khá ch đến bằng đường hàng không và đường

biển rất ít vì hiện tại khu vực này c hưa có cảng biển du lịch Về phân loại , khách du lịch cơ bản mới giới hạn ở khách bình dân nghỉ ngắn hạn , khách tắm biển đi về trong ngày ; trong khi đó, ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu còn

C, ít bị ảnh hưởng của bão, lũ lụt; giao thông đường thủy, đường bộ và đường hàng không đều rất thuận tiện Với những yếu tố thuận lợi

đó, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hoàn toàn có đủ điều kiện để hình thành và phát triển một ngành công nghiệp “sạch , không khói thải” – công nghiệp du lịch – bên cạnh kinh tế biển, công nghiệp khai thác dầu khí và các ngành công nghiệp

mũi nhọn khác

Trang 32

thiếu vắng khách du lịch dạng MI CE, khách nghỉ ngơi giải trí cao cấp cho tương xứng với tiềm năng và lợi thế của khu vực và của tỉnh nhà

Hạ tầng du lịch của thành phố Vũng Tàu bao gồm hệ thống các khu du

lịch, khu nghỉ dưỡng, khách sạn, nhà hàng, bãi tắm, khu danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử – văn hóa, khu thể thao,…, chúng được th ống kê sơ bộ như trong Bảng 2.4 và 2.5

Trang 33

Hình 2.3 Bản đồ các khu du lịch

Trang 34

Bảng 2.4 Hiện trạng hệ thống khách sạn tại thành phố Vũng Tàu

TT Tên Khách s ạn S ố phòng Địa chỉ

Đạt tiêu chuẩn cao cấp

1 Rạng Đông Orangcourt 69 5 Duy Tân, phường 1, Vũng Tàu

Đạt tiêu chuẩn 4 sao

1 Grand – Palace 189 01 Nguyễn Trãi, Vũng Tàu

Đạt tiêu chuẩn 3 sao

1 Bưu Điện 70 158 Hạ Long, Phường 1, Vũng tàu

2 Cap Sain Jacquese 125 169 Thuỳ Vân, Phường 2, Vũng Tàu

7 Sao Mai (Petro House) 71 63 trần Hưng Đạo, Vũng Tàu

Đạt tiêu chuẩn 2 sao

1 Biển Taiwan 31 01 Thuỳ Vân, Vũng Tàu

3

Công Đoàn (Vũng

5 Hải Âu 57 124 Hạ Long, Phường 1, Vũng Tàu

6 Hoa Hồng 30 01 Nguyễn Chí Thanh, Vũng Tàu

7 Hoa Phượng Đỏ 78 261 Lê Hồng Phong, Vũng Tàu

9 Nghinh Phong 40 19 Hoàng Hoa Thám, Vũng Tàu

10 Nhà khách Thắng Lợi 33 149 Thuỳ Vân, Vũng Tàu

Lô 2, Khu biệt thụ đồi Ngọc T ước, Vũng Tàu

13 Sài Gòn 85 120 85 Thuỳ Vân, Vũng Tàu

14 Sơn Thịnh 1 40 153 Phan Chu Trinh, Vũng Tàu

15 Sông Hồng 38 3 Hoàng Diệu, Vũng Tàu

16 Sông Hương 33 9 Trương Vĩnh Ký, Vũng Tàu

18 Thuỳ Dương 44 4 Thuỳ Vân, Vũng Tàu

Đạt tiêu chuẩn 1 sao

2 Bảo Đảm Hàng Hải 27 70 Hạ Long, Vũng Tàu

4 Hà Thành 37 137 Phan Chu Trinh, Vũng Tàu

Trang 35

TT Tên Khách s ạn S ố phòng Địa chỉ

8 Kim Cương 33 6 Trần Nguyên Hãn, Vũng Tàu

9 Ks Du Lịch Điện Lực 86 147 Phan Chu Trinh, Vũng Tàu

10 Liên Hoa 25 177 Lê Hồng Phong, Vũng Tàu

11 Lộc An 28 An Hải, Lộc An, Đất Đỏ, Vũng Tàu

12 Ngọc Lan 30 2Bis Thi Sách, Vũng Tàu

13 Sơn Thịnh II 50 19 Thuỳ Vân, Vũng Tàu

14 Sơn Thịnh V 65 249 Lê Hồng Phong, Vũng Tàu

Đạt tiêu chuẩn tối thiểu

1 Bách Hợp 15 179 Võ Thị Sáu, Vũng Tàu

3 Cao Bằng 16 15A Phan Văn Trị, Vũng Tàu

4 CN KS Công Đoàn 35 128/21 Hoàng Hoa Thám, Vũng Tàu

6 Dương Đông 13 BT03, 170 BÌnh Giã, vũng Tàu

8 Hiền Hoà 1 21 6 Phan Văn Trị, Vũng Tàu

9 Hiền Hoà 2 19 3 Phan Văn Trị, Vũng Tàu

11 Hoàng Yến 20 6B Lê Ngọc Hân, Vũng Tàu

12 Hương Sen 34 Lê Hồng Phong nối dài, Vũng Tàu

13 Khách sạn 07 20 19 Phó Đức Chính, Vũng Tàu

14 Khách sạn 09 29 6/1 Phan Văn Trị, Vũng Tàu

16 Lan Rừng 20 02 Trần Hưng Đạo, Vũng Tàu

17 Lâu Đài Trắng 24 24 Hạ Long, Vũng Tàu

18 Lucky Star 32 34 Hoàng Hoa Thám, Vũng Tàu

19 Mai Hồng 12 B24 Nguyễn Trường Tộ, Vũng Tàu

20 Ngọc Huy 7 14 Hoàng Hoa Thám, Vũng Tàu

21

Nhà khách Hương

22 Nữ Hoàng 66 205 Lê Hồng Phong, Vũng Tàu

23 Number one 21 28 Phan Văn Trị, Vung Tàu

25 Phú Khang 7 5 Lạc Long Quân, Vũng Tàu

26 Tân Hoàng Thân 63 15-17 Phó Đức Chính, vũng Tàu

27 Thái Bình 15 2/3 Phó Đức Chính, Vũng Tàu

28 Thái Tân 10 178A Hoàng Hoa Thám, Vũng Tàu

29 Thành Nam 13 182 Hoàng Hoa Thám, Vũng Tàu

31 Thuỷ Tiên 27 84 Trần Phú, Vũng Tàu

33 Trung Dũng 1 13 10 Lý Thường Kiệt, Vũng Tàu

34 Trung Dũng 2 13 16 Lý Thường Kiệt, Vũng Tàu

Trang 36

TT Tên Khách s ạn S ố phòng Địa chỉ

36 Trường Ân 16 155 Phan Chu Trinh, Vũng Tàu

Ngu ồn: Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 2.5 Hiện trạng hệ thống Resort trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

TT Tên Resort S ố phòng Địa chỉ

Đạt tiêu chuẩn 4 sao

Quốc lộ 55, Bình Châu, Xuyên Mộc, Vũng Tàu

2 Kỳ Vân 46 Tỉnh lộ 44, Hải Sơn, Long Hải, Vũng Tàu

3 Long Hải Beach resort 110 TTàu ỉnh lộ 44, Long Hải, Long Điền, Vũng

Đạt tiêu chuẩn 3 sao

4 Thuỳ Dương 150 Phước Hải, Đất Đỏ, Vũng Tàu

5 Vũng Tàu – Intourco 58 01 Thuỳ Vân, Vũng Tàu

Đạt tiêu chuẩn 2 sao

7 KND Sơn Thuỷ 47 165C Thuỳ Vân, Vũng Tàu

Đạt tiêu chuẩn tối thiểu

8 Làng Bình An 8 1 Trần Phú, Phường 1, Vũng Tàu

9 Thuỷ Hoàng 1 28 223/6 Phước Bửu, Xuyên Mộc, Vũng Tàu

Ngu ồn: Sở Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Qua khảo sát của Sở Du lịch, một số cơ sở ở khu vực mặt tiền đường Thùy

Vân, TP Vũng Tàu cho biết, họ đang gặp khó khăn trong vấn đề xây dựng hệ

thống nước thải là phải thuê đất làm hố gas hoặc thuê hố gas để chứa nước thải

do nằm trên cung đường chưa xây dựng hệ thống thoát nước chung Đây phần

lớn là những cơ sở được xây dựng từ trước khi có Luật Bảo vệ môi trường năm

1993 và 2005 Nước thải tại một số cơ sở này chỉ được xử lý sơ bộ qua bể tự

lắng nên về lâu dài có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt tự nhiên, ảnh hưởng

đến môi trường chung Theo một đánh giá khác của Sở Tài nguyên và Môi

trường, hiện nay đa số các cơ sở kinh doanh du lịch đều xử lý nước thải theo

phương pháp tự hoại Vì vậy, tuy mức độ ô nhiễm của nước thải du lịch

(thường cao gấp 2 lần mức độ cho phép) ít hơn nước thải công nghiệp nhưng

Trang 37

do lưu lượng lớn nên có thể sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước biển ven bờ, nước mặt và tăng độ ô nhiễm của nước thải đô thị Để khác phục tình trạng này,

Sở Tài nguyên và Môi trường cho rằng, về lâu dài cần có một hệ thống thu gom nước thải riêng để xử lý cho các cơ sở lưu trú, resort

Trang 38

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có đặc thù là hệ thống cảng và khai thác dầu khí, vì vậy vấn đề cấp bách đặt ra là chất thải từ khai thác dầu khí (mùn khoan, bùn khoang, chất thải rắn) được vận chuyển vào bờ xử lý là rất ít, hầu hết đem

thải bỏ xuống biển Theo các báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường, nồng độ các chất bẩn hữu cơ trong nước biển tại các khu vực thăm dò và khai thác dầu khí hầu hết cao hơn so với các vị trí khác

3.1 NƯỚC MẶT

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 4 hệ thống sông chính (sông Thị Vải, sông Dinh, sông Ray và sông Băng Chua – Đu Đủ) có vai trò quan trọng trong cấp nước phục vụ sinh hoạt, công nghiệp, tưới tiêu, giao thông đường thủy,… Trong những năm qua, do tác động của quá trình phát triển kinh tến - xã hội,

chất lượng nguồn nước mặt của tỉnh có xu hướng biến đổi ngày càng xấu Kết

quả quan trắc chất lượng nước sông, suối của tỉnh như sau:

Trang 39

nguồn

Đập

Cỏ Mây

Cầu

Cỏ Mây

- Tại khu vực thượng nguồn (giáp tỉnh Đồng Nai) đã bị ô nhiễm nặng dầu

mỡ và ô nhiễm nhẹ chất dinh dưỡng, vượt tiêu chuẩn TCVN 5942 :

1995, loại A cho phép

- Khu vực Đập Cầu Đỏ đã bị ô nhiễm nặng chất hữu cơ, chất dinh dưỡng,

ô nhiễm nhẹ sắt, ngoài ra hàm lượng oxy hòa tan không đạt giá trị tối thiểu theo quy định của TCVN 5942 : 1995, loại A

- Khu vực Cầu Cỏ Mây đã bị ô nhiễm chất hữu cơ, dầu mỡ, ô nhiễm nhẹ

chất dinh dưỡng và sắt

Trang 40

- Khu vực Cảng cá Cát Lờ đã bị ô nhiễm nặng chất hữu cơ, dầu mỡ, ô

nhiễm nhẹ chất dinh dưỡng

Ngày đăng: 30/10/2022, 16:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm