GIỚI THIỆU VỀ MẠNG DI ĐỘNG GSM 1.1 Tổng quan về công nghệ GSM 1.1.1 Giới thiệu về công nghệ GSM GSM Global System for Mobile Communication là hệ thống thông tin di động số toàn cầu, là
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH ĐIỀU
KHIỂN THIẾT BỊ ĐIỆN QUA HỆ
THỐNG SMS DÙNG MODULE SIM 908
VÀ VI ĐIỀU KHIỂN ARDUINO
Người hướng dẫn : TS VÕ ĐÌNH TÙNG Người thực hiện : NGUYỄN MINH NHẬT
Lớp : 08DD2D Khoá : 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014
Trang 2TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
hoàn thành tốt và đúng tiến độ Đồ Án Tốt Nghiệp về đề tài này
Trong suốt hơn 4 năm học, em đã học hỏi và tiếp thu được những kiến thức chuyên ngành do thầy cô khoa Điện - Điện tử
giảng dạy Và hiện tại kết thúc khóa học là đồ án tốt nghiệp để
kiểm nghiệm những gì đã học được Cuối cùng em gửi tới thầy cô
khoa Điện – Điện tử và GVHD lời chúc sức khỏe để sau này
hướng dẫn và trợ giúp thế hệ sau tiếp bước
TP HCM, tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện Nguyễn Minh Nhật
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của thầy TS Võ Đình Tùng Các nội dung nghiên cứu, kết quả
trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không
liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2014
Tác giả (ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 42 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
- Tìm hiểu tổng quan mạng GSM và hệ thống tin nhắn SMS
- Tìm hiểu module Sim 908
- Tìm hiểu về vi điều khiển Arduino
- Thi công mạch và viết chương trình
- Hoàn thiện và viết báo cáo
3 Ngày giao nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp: 05/09/2014
4 Ngày bảo vệ 50% đồ án tốt nghiệp: 03/11 - 09/11/2014
5 Ngày hoàn thành và nộp về khoa: 04/01/2015
Trang 506/11 - 19/11 Thiết kế phần cứng ( Mạch nguyên lý và Thi công
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VIII DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU X DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT XI
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG DI ĐỘNG GSM 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ GSM 1
1.1.1 Giới thiệu về công nghệ GSM 1
1.1.2 Đặc điểm mạng di động GSM 3
1.1.3 Cấu trúc hệ thống mạng GSM 4
1.1.3.1 Cấu trúc tổng quát 4
1.1.3.2 Các thành phần của công nghệ mạng GSM 5
1.1.3.3 Sự phát triển của công nghệ GSM ở Việt Nam 6
1.2 TỔNG QUAN VỀ SMS 7
1.2.1 Giới thiệu về SMS 7
1.2.2 Cấu trúc một tin nhắn SMS 8
1.2.3 Tin nhắn SMS chuỗi/tin nhắn SMS dài 8
1.2.4 SMS center/SMSC 9
1.2.5 SMS quốc tế 9
1.2.6 SMS gateway 10
1.2.7 Ưu điểm của SMS 10
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ LINH KIỆN 13
2.1 TỔNG QUAN VỀ MODULE SIM 908 EASY 13
2.1.1 Giới thiệu về sim908 13
2.1.2 Đặc điểm Sim908 14
2.1.3 Tìm hiểu Module Sim908 Easy 15
2.1.3.1 Đặc điểm của Modul Sim908 Easy 15
2.1.3.2 Tính năng của Module Sim908 Easy 17
Trang 72.1.3.3 Sơ đồ kết nối chân Module Sim908 Easy 19
2.1.3.4 Sơ đồ nguyên lý Module Sim908 Easy 20
2.1.3.5 Giao tiếp nối tiếp 21
2.2 TẬP LỆNH AT COMMAND 22
2.2.1 Giới thiệu về tập lệnh AT 22
2.2.2 Cú pháp tổng quát của các lệnh AT mở rộng 24
2.2.3 Mã kết quả của lệnh AT 24
2.2.4 Một số lệnh AT được dùng 25
2.3 VI ĐIỀU KHIỂN 29
2.3.1 Khái quát về các vi điều khiển 29
2.3.2 Phân loại vi điều khiển 30
2.3.2.1 Độ dài thanh ghi 30
2.3.2.2 Kiến trúc CISC và RISC 30
2.3.2.3 Kiến trúc Harvard và kiến trúc Vonneumann 30
2.3.3 Cấu trúc tổng quan của vi điều khiển 31
2.3.3.1 CPU 31
2.3.3.2 ROM 31
2.3.3.3 RAM 31
2.3.3.4 BUS 31
2.4 GIỚI THIỆU VỀ ARDUINO 32
2.4.1 Arduino là gì 32
2.4.2 Board vi điều khiển Arduino Uno 34
2.4.2.1 Vi điều khiển trên Arduino Uno 36
2.4.2.2 Sơ sơ đồ chân vi xử lý AVR (Atmega328) và schematic Arduino Uno 36
2.4.2.3 Các chân nguồn và cổng I/O 38
2.4.2.4 Giới thiệu về Arduino IDE và ngôn ngữ lập trình cho Arduino 39
2.4.3 Đặc tính kỹ thuật của một số vi điều khiển thông dụng 41
2.5 CỔNG AND VÀ IC LM 2576 41
2.5.1 Cổng AND 41
2.5.2 IC LM2576 42
2.6 THIẾT BỊ ĐƢỢC ĐIỀU KHIỂN 43
2.6.1 Van điện từ UD 43
Trang 82.6.2 Bóng đèn sợi đốt 25W - 40W - 60W - 75W 44
2.6.3 Bóng đèn Compact Philips 11W 44
2.6.4 Quạt Sunon 45
CHƯƠNG 3 TINH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 46
3.1 SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG 46
3.1.1 Module sim908 Easy 46
3.1.2 Khối điều khiển 47
3.1.3 Khối công xuất 47
3.1.4 Khối thiết bị 47
3.2 THIẾT KẾ PHẦN CỨNG 47
3.2.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống 47
3.2.2 Nguyên lý hoạt động 49
3.2.3 Lưu đồ xử lý tin nhắn mới 52
CHƯƠNG 4 THI CÔNG HỆ THỐNG 54
4.1 MẠCH LAYOUT VÀ MẠCH HOÀN THIỆN 54
4.2 CODE CHƯƠNG TRÌNH 56
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Cấu trúc của mạng GSM 4
Hình 1.2: Các thành phần mạng GSM 5
Hình 1.3: Cấu trúc của 1 tin nhắn SMS 8
Hình 1.4: SMS Gateway với chức năng chuyển tiếp 10
Hình 2.1: Sim 908 ( Nguồn: http://at-sky.com.vn ) 13
Hình 2.2: Module Sim908 Easy 16
Hình 2.3: Kết nối anten GPS và anten GSM 18
Hình 2.4: Sơ đồ chân Module Sim908 Easy 19
Hình 2.5: Sơ đồ nguyên lý Module Sim908 20
Hình 2.6: Sơ đồ chân Module Sim908 Easy 21
Hình 2.7: Kết nối của giao tiếp nối tiếp 22
Hình 2.8: Một vài thành viên trong gia đình Arduino 33
Hình 2.9: Board Arduino Uno R3 34
Hình 2.10: Sơ đồ chân vi xử lý AVR (Atmega328) 37
Hình 2.11: Sơ đồ schematic Arduino 37
Hình 2.12: Giao diện lập trình Arduino IDE 40
Hình 2.13: Cổng AND 42
Hình 2.14: Cấu tạo cổng And 42
Hình 2.15: Sơ đồ chân IC LM2596 43
Hình 2.16: Đèn sợi đốt 44
Hình 2.17: Đèn Compact Philip 45
Hình 2.18: Fan AC Sunon 45
Hình 3.1: Sơ đồ khối hệ thống 46
Hình 3.2: Sơ đồ nguyên lý 48
Hình 3.3: Sơ đồ chương trình chính 50
Hình 3.4: Sơ đồ khởi tạo Module sim908 51
Hình 3.5: Sơ đồ thuật toán xử lý tin nhắn mới 52
Hình 3.6: Xử lý tin nhắn 53
Trang 10Hình 4.1: Mạch Layout 55 Hình 4.2: Mạch thực tế 55 Hình 4.3: Mạch hệ thống hoàn chỉnh 56
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thông số cơ bản trên Board Aruino Uno 35 Bảng 2.2: So sánh một số vi điều khiển phổ biến 41
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AT: Attention
AMPS: Advanced Mobile Phone Service
BDT: Broadband Digital Terminal
BSC: Base Station Controler
BSS: Base Station System
BTS: Base Transceiver Station
CDMA: Code Division Multiple Access
CSPDN: Circuit Switched Public Data Network
EDGE: Enhanced Data rates for GSM Evolution
ETSI: European Telecommunications Standards Institute
FFT: Fast Fourier Transform
GPP: Generation Partnership Project
GPRS: General packet radio service
GSM: Global System for Mobile Communication
HLR: Home Location Register
IMEI: International Mobile Equipment Identity
IMSI: International Mobile Subcriber Identity
ISDN: Integrated Services Digital Network
Trang 13LTE: Long Term Evolution
ME: Mobile Equipment
MIMO: Multi-Input Multi-Output
MSC: Mobile switching center
OMC: Operation and Maintenance Center
PIN: Personal Identity Number
PSPDN: Packet Switched Public Data Network
PSTN: Public Switched Telephone Network
SIM: Subscriber Idertity Module
SME: Short Messaging Entities
SMPP: Short Message Pear to Pear
SMS: Short Message Services
SMSC: Short Message Service Center
TDMA: Time Division Multiple Access
VLR: Visitor Location Register
WAP: Wireless Application Protocol
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG DI ĐỘNG GSM
1.1 Tổng quan về công nghệ GSM
1.1.1 Giới thiệu về công nghệ GSM
GSM (Global System for Mobile Communication) là hệ thống thông tin di động số toàn cầu, là công nghệ không dây thuộc thế hệ 2G (second generation) có cấu trúc mạng tế bào, cung cấp dịch vụ truyền giọng nói và chuyển giao dữ liệu chất lượng cao với các băng tần khác nhau: 400Mhz, 900Mhz, 1800Mhz và 1900Mhz, được tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu (ETSI) quy định Bên cạnh công nghệ 2G hiện nay thế giới đã và đang phát triển hệ thống 3G và 4G
Mạng 3G (Third-generation) tiếng Việt gọi là mạng di động thế hệ thứ 3 của chuẩn công nghệ điện thoại di động, cho phép truyền cả dữ liệu thoại (nghe, gọi, nhắn tin thông thường) và ngoài thoại như: tải dữ liệu, gửi Email, tin nhắn nhanh, hình ảnh Điểm mạnh 3G so với công nghệ trước là cho phép truy cập internet, sử dụng các dịch vụ định vị toàn cầu GPS, truyền, nhận các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao đang di chuyển ở các tốc độ khác nhau
Mạng 4G, hay 4-G, (fourth-generation) là công nghệ truyền thông không dây thứ tư, cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa trong điều kiện lý tưởng lên tới
1 cho đến 1,5 Gb/giây Tên 4G do IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers) đặt ra để diễn đạt ý nghĩa rằng công nghệ này vượt trội hơn so với 3G
GSM là một hệ thống có cấu trúc mở nên hoàn toàn không phụ thuộc vào phần cứng, người ta có thể mua thiết bị từ nhiều hãng khác nhau
Do nó hầu như có mặt khắp mọi nơi trên thế giới nên khi các nhà cung cấp dịch vụ thực hiện việc ký kết roaming với nhau nhờ đó mà thuê bao GSM có thể dễ dàng sử dụng máy điện thoại GSM của mình bất cứ nơi đâu
Trang 15Mặt thuận lợi to lớn của công nghệ GSM là ngoài việc truyền âm thanh với chất lượng cao còn cho phép thuê bao sử dụng các cách giao tiếp khác rẻ tiền hơn
đó là tin nhắn SMS Ngoài ra để tạo thuận lợi cho các nhà cung cấp dịch vụ thì công nghệ GSM được xây dựng trên cơ sở hệ thống mở nên nó dễ dàng kết nối các thiết
bị khác nhau từ các nhà cung cấp thiết bị khác nhau
Công nghệ GSM cho phép nhà cung cấp dịch vụ đưa ra tính năng roaming cho thuê bao của mình với các mạng khác trên toàn thế giới Và công nghệ GSM cũng phát triển thêm các tính năng truyền dữ liệu như GPRS và sau này truyền với tốc độ cao hơn sử dụng EDGE
GSM hiện chiếm 85% thị trường di động với 2,5 tỷ thuê bao tại 218 quốc gia
và vùng lãnh thổ Các mạng thông tin di động GSM cho phép có thể roaming với nhau do đó những máy điện thoại di động GSM của các mạng GSM khác nhau ở có thể sử dụng được nhiều nơi trên thế giới
GSM là chuẩn phổ biết nhất cho điện thoại di động trên thế giới do khả năng phủ sóng rộng khắp nơi, cho phép người dùng có thể sử dụng điện thoại di động của mình ở nhiều vùng trên thế giới do các nhà cung cấp dịch vụ thực hiện việc ký kết chuyển vùng với nhau GSM khác với các chuẩn tiền thân của nó về cả tín hiệu lẫn tốc độ và chất lượng cuộc gọi
Lợi thế của mạng di động GSM chính là chất lượng cuộc gọi tốt, giá thành thấp và dịch vụ tin nhắn dễ dàng Ngoài ra để tạo thuận lợi cho các nhà cung cấp dịch vụ thì công nghệ GSM được xây dựng trên cơ sở hệ thống mở nên có thể kết nối dễ dàng với các thiết bị khác nhau từ các nhà cung cấp thiết bị GSM cũng được phát triển thêm tính năng truyền dữ liệu như GPRS với tốc độ cao hơn sử dụng EDGE như trước đây
Tại Việt Nam, công nghệ GSM đã vào Việt Nam từ năm 1993 qua việc cung cấp hệ thống đầu tiên ở miền Bắc Hiện nay, ba mạng GSM của Việt Nam đang chiếm hầu hết thị trường đó là Viettel, Vinaphone và Mobiphone [2
]
Trang 161.1.2 Đặc điểm mạng di động GSM
GSM được thiết kế độc lập với hệ thống nên hoàn toàn không phụ thuộc vào phần cứng mà chỉ tập trung vào chức năng và ngôn ngữ giao tiếp của hệ thống Chính điều này đã tạo điều kiện cho người thiết kế phần cứng sáng tạo thêm tính năng và cho phép công ty vận hành mạng mua các thiết bị từ nhiều hãng khác nhau Cho phép gửi và nhận những mẫu tin nhắn văn bản bằng ký tự dài đến 126 ký tự Cho phép chuyển giao và nhận dữ liệu, Fax giữa các mạng GSM với tốc độ lên tới 9.600kps
Tính phủ sóng cao: công nghệ GSM không chỉ cho phép các thuê bao trong cùng mạng, cùng lãnh thổ quốc gia thực hiện việc kết nối với nhau, mà nó còn cho phép chuyển giao giữa các mạng GSM trên toàn cầu và cho phép thực hiện việc kết nối khi người sử dụng muốn Điều đó có nghĩa là thuê bao có thể mang thiết bị đi mọi nơi và các mạng sẽ tự động cập nhật vị trí thuê bao, đồng thời thuê bao có thể gọi, nhắn tin đi bất kỳ nơi nào mà không cần biết thuê bao cần liên lạc đang ở đâu (thuê bao di động - Roaming)
Mạng GSM sử dụng hai kiểu mã hóa âm thanh để nén tín hiệu âm thanh 3.1khz đó là mã hóa 6kbps và 13kbps gọi là haft rate (6kbps) và full rate (13kbps)
Giải quyết sự hạn chế về dung lượng nhờ việc kỹ thuật sử dụng tần số tốt hơn
và kỹ thuật chia ô nhỏ, do vậy số thuê bao phục vụ sẽ tăng lên
Tính bảo mật cao Mạng kiểm tra sự hợp lệ của mỗi thuê bao GSM bởi thẻ đăng ký SIM (Subscriber Idertity Module) Thẻ SIM sử dụng mật khẩu PIN (Personal Identity Number) để bảo vệ quyền sử dụng của người sử dụng [2]
Trang 171.1.3 Cấu trúc hệ thống mạng GSM
1.1.3.1 Cấu trúc tổng quát
Hình 1.1: Cấu trúc của mạng GSM
Hệ thống GSM đƣợc chia thành nhiều hệ thống con nhƣ sau:
Phân hệ chuyển mạch NSS (Network Switching Subsystem)
Phân hệ trạm gốc BSS (Base Station Subsystem)
Phân hệ bảo dƣỡng và khai thác OSS (Operation Subsystem)
Trạm di động MS (Mobile Station)
Trang 181.1.3.2 Các thành phần của công nghệ mạng GSM
Hình 1.2: Các thành phần mạng GSM
AUC Authentication Center Trung tâm nhận thức
BSC Base Station Center Bộ điều khiển trạm gốc
BSS Base Station Subsystem Phân hệ trạm gốc
BTS: Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc
CSPDN: Circuit Switched Public Data Network Mạng số liệu công cộng chuyển mạch kênh
EIR: Equipment Identification Register Bộ ghi nhận dạng thiết bị
HLR: Home Location Bộ ghi định vị thường trú
ISDN: Integrated Services Digital Network Mạng số dịch vụ tích hợp
MS: Mobile Station Trạm di động
Trang 19 MSC: Mobile Switching Service Center Trung tâm chuyển mạch các
NSS: Network Subsystem Phân hệ chuyển mạch
OMC : Operation and Maintencince Center Trung tâm khai thác và bảo
dưỡng
OSS : Operation and Support System Phân hệ khai thác bảo dưỡng
PLMN: Public Land Mobile Network Mạng di động mặt đất
PSPDN: Packet Switch Public Data Network Mạng số liệu công cộng
chuyển mạch gói
PSTN: Public Swithched Telephone Network Mạng điện thoại chuyển
mạch công cộng
VLR: Visitor Location Register Bộ ghi định vị tạm trú
1.1.3.3 Sự phát triển của công nghệ GSM ở Việt Nam
Công nghệ GSM đã vào Việt Nam từ năm 1992 Mạng thông tin di động Callink, mạng di động đầu tiên ở Việt Nam, sử dụng công nghệ AMPS và chỉ phủ sóng tại TP.HCM và các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, sau 12 năm hoạt động, Callink đã không còn đủ khả năng cạnh tranh cùng các thế hệ đàn
em như MobiFone, Vinaphone sử dụng công nghệ GSM và S-fone sử dụng công nghệ CDMA phủ sóng toàn quốc, chất lượng dịch vụ cao, nhiều giá trị gia tăng hấp dẫn
Do sự canh tranh mạnh mẽ của công nghệ GSM mà hiện nay công nghệ CDMA đã không còn chỗ đứng trên thị trường
Hiện nay, ba nhà cung cấp di động công nghệ GSM lớn nhất của Việt Nam
là Viettel Mobile VinaPhone, MobiFone và, cũng là những nhà cung cấp chiếm thị phần nhiều nhất trên thị trường với số lượng thuê bao mới tăng chóng mặt trong thời gian vừa qua
Trang 20Hiện nay có đến hơn 85% người dùng hiện nay đang là khách hàng của các nhà cung cấp dịch vụ theo công nghệ GSM
Cho tới thời điểm này, thị trường thông tin di động của Việt Nam đã có khoảng 70 triệu thuê bao di động Khi mà ba nhà mạng lớn của di động của Việt Nam là VinaPhone, MobiFone và Viettel đều tăng trưởng rất nóng với số lượng thuê bao mỗi ngày phát triển được lên tới hàng trăm ngàn thuê bao
1.2 Tổng quan về SMS
1.2.1 Giới thiệu về SMS
SMS là từ viết tắt của Short Message Service Đó là một công nghệ cho phép gửi và nhận các tin nhắn giữa các điện thoại với nhau SMS xuất hiện đầu tiên ở Châu Âu vào năm 1992 Ở thời điểm đó, nó bao gồm cả các chuẩn về GSM (Global System for Mobile Communication) Một thời gian sau đó, nó phát triển sang công nghệ wireless như CDMA và TDMA Các chuẩn GSM và SMS có nguồn gốc phát triển bởi ETSI (European Telecommunication Standards Institute) Ngày nay 3GPP (Third Generation Partnership Project) đang giữ vai trò kiểm soát về sự phát triển và duy trì các chuẩn GSM và SMS
Như chính tên đầy đủ của SMS là Short Message Service, dữ liệu có thể được lưu giữ bởi một SMS là rất giới hạn Một SMS có thể chứa tối đa là 140 byte (1120 bit) dữ liệu Vì vậy, một SMS có thể chứa:
160 ký tự nếu mã hóa ký tự 7 bit được sử dụng (phù hợp với mã hóa các
ký tự latin như alphatet của tiếng Anh)
70 ký tự nếu như mã hóa ký tự 16 bit Unicode UCS2 được sử dụng (dùng cho các ký tự không phải mã latin như chữ Trung Quốc…)
SMS dạng text hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau Nó có thể hoạt động tốt với nhiều ngôn ngữ mà có hỗ trợ mã Unicode, bao gồm Arabic, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc…
Trang 21Bên cạnh gửi tin nhắn dạng text thì tin nhắn còn có thể mang dữ liệu dạng binary Nó cho phép gửi nhạc chuông, hình ảnh cùng nhiều tiện ích khác…tới điện thoại khác
1.2.2 Cấu trúc một tin nhắn SMS
Nội dung của 1 tin nhắn SMS khi được gửi đi chia làm 5 phần như sau:
Hình 1.3: Cấu trúc của 1 tin nhắn SMS
Instructions to air interface: chỉ thị dữ liệu kết nối với air interface (giao diện không khí)
Instructions to SMSC: chỉ thị dữ liệu kết nối với trung tâm tin nhắn SMSC
Instructions to handset: chỉ thị dữ liệu kết nối bắt tay
Instructions to SIM (optional): chỉ thị dữ liệu kết nối, nhận biết SIM
Message body: nội dung tin nhắn SMS
1.2.3 Tin nhắn SMS chuỗi/tin nhắn SMS dài
Để khắc phục khuyết điểm mang lượng giới hạn dữ liệu, một mở rộng mới ra đời đó là SMS chuỗi (SMS dài) Một SMS dạng text dài có thể chứa nhiều hơn 160
ký tự theo chuẩn dùng trong tiếng Anh SMS chuỗi có cơ cấu hoạt động như sau: điện thoại di động sẽ chia tin nhắn dài ra thành nhiều phần nhỏ và sau đó gửi các phần nhỏ này như tin nhắn SMS đơn Khi các tin nhắn SMS này đã được gửi tới đích hoàn toàn thì nó sẽ được kết hợp lại với nhau trên máy di động của người nhận Khó khăn của SMS chuỗi là nó ít được hỗ trợ nhiều so với SMS ở các thiết bị
có sử dụng sóng wireless
Trang 221.2.4 SMS center/SMSC
Một SMS Center (SMSC) là nơi chịu trách nhiệm luân chuyển các hoạt động liên quan tới SMS của một mạng wireless Khi một tin nhắn SMS được gửi đi từ một điện thoại di động thì trước tiên nó sẽ được gửi tới một trung tâm SMS Sau đó, trung tâm SMS này sẽ chuyển tin nhắn này tới đích (người nhận) Một tin nhắn SMS có thể phải đi qua nhiều hơn một thực thể mạng (netwok) (chẳng hạn như SMSC và SMS gateway) trước khi đi tới đích thực sự của nó Nhiệm vụ duy nhất của một SMSC là luân chuyển các tin nhắn SMS và điều chỉnh quá trình này cho đúng với chu trình của nó Nếu như máy điện thoại của người nhận không ở trạng thái nhận (bật nguồn) trong lúc gửi thì SMSC sẽ lưu trữ tin nhắn này Và khi máy điện thoại của người nhận mở nguồn thì nó sẽ gửi tin nhắn này tới người nhận Thường thì một SMSC sẽ họat động một cách chuyên dụng để chuyển lưu thông SMS của một mạng wireless Hệ thống vận hành mạng luôn luôn quản lí SMSC của riêng nó và ví trí của chúng bên trong hệ thống mạng wireless Tuy nhiên hệ thống vận hành mạng sẽ sử dụng một SMSC thứ ba có vị trí bên ngoài của
hệ thống mạng wireless
Bạn phải biết địa chỉ SMSC của hệ thống vận hành mạng wireless để sử dụng, tinh chỉnh chức năng tin nhắn SMS trên điện thoại của bạn Điển hình một địa chỉ SMSC là một số điện thoại thông thường ở hình thức, khuôn mẫu quốc tế Một điện thoại nên có một thực đơn chọn lựa để cấu hình địa chỉ SMSC Thông thường thì địa chỉ được điều chỉnh lại trong thẻ SIM bởi hệ thống mạng wireless Điều này
có nghĩa là bạn không cần phải làm bất cứ thay đổi nào cả
1.2.5 SMS quốc tế
Các tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành được chia ra làm hai hạng mục gồm tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành cục bộ và tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành quốc tế với nhau Tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành cục bộ là tin nhắn mà được gửi giữa các nhà điều hành trog cùng một quốc gia còn tin nhắn SMS giữa các nhà điều hành quốc tế là tin nhắn SMS được gửi giữa các nhà điều hành
Trang 23mạng wireless ở những quốc gia khác nhau Thường thì chi phí để gửi một tin nhắn SMS quốc tế thì cao hơn so với gửi trong nước Và chi phí gửi tin nhắn trong nội mạng thì ít hơn so với gửi cho mạng khác trong cùng một quốc gia <= chi phí cho việc gửi tin nhắn SMS quốc tế
Khả năng kết hợp của tin nhắn SMS giữa hai mạng wireless cục bộ hay thậm chí là quốc tế là một nhân tố chính góp phần tới sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống SMS toàn cầu
1.2.6 SMS gateway
Một khó khăn của SMS là các SMSC được phát triển, xây dựng bởi các công
ty sử dụng giao thức truyền thông riêng của họ và hầu hết các giao thức này thuộc quyền sở hữu riêng Ví dụ như Nokia có một giao thức SMSC là CIMD, nhà điều hành CMG lại có giao thức SMSC là EMI Chúng ta không thể kết nối hai SMSC nếu hai hệ thống không có cùng giao thức SMSC Để giải quyết vấn đề này, một SMS gateway được đặt giữa hai giao thức SMSC khác nhau Gateway này hoạt động ở hai sóng mang khác nhau để có thể gửi SMS cho nhau mà không gặp bất kỳ trở ngại nào
Hình 1.4: SMS Gateway với chức năng chuyển tiếp ( nguồn: http://www.dientuvietnam.net/forums)
1.2.7 Ưu điểm của SMS
Tin nhắn có thể được gửi và đọc tại bất kỳ thời điểm nào
Tin nhắn SMS có thể được gửi tới các điện thoại dù chúng đang bị tắt nguồn
Trang 24 Ít gây phiền phức trong khi bạn vẫn có thể giữ liên lạc với người khác
Được sử dụng trên các điện thoại di động khác nhau và có thể gửi cùng mạng hoặc khác mạng đều được
SMS là một công nghệ phù hợp cho các ứng dụng không dây để xây dựng
Dưới đây là một số trong những lý do mà làm cho tin nhắn SMS một công nghệ phù hợp cho các ứng dụng không dây để xây dựng:
Thứ nhất, tin nhắn SMS được hỗ trợ bởi 100% điện thoại di động GSM
Xây dựng các ứng dụng không dây trên công nghệ tin nhắn SMS có thể tối đa hóa các cơ sở người dùng tiềm năng
Thứ hai, các tin nhắn SMS có khả năng mang dữ liệu nhị phân ngoài văn
bản Chúng có thể được sử dụng để chuyển nhạc chuông, hình ảnh, logo mạng, hình nền, hình động, vCards, VCals (mục lịch)
Thứ ba, tin nhắn SMS hỗ trợ thanh toán cho các giao dịch mua bán liên
quan đến mạng GSM hoặc các dịch vụ khác giúp cho quá trình thanh toán được thực hiện một cách thuận tiện Người sử dụng điện thoại di động hoàn toàn có thể tải logo, hình nền, nhạc chuông, nhạc chờ điện thoại chỉ bằng cách soạn tin nhắn SMS theo cấu trúc cú pháp cho trước và gửi đến số dịch vụ Chi phí phát sinh sẽ được trừ trực tiếp vào tài khoản của người sử dụng
Ngoài ra, tin nhắn SMS hiện nay có rất nhiều ứng dụng thực tế và cần thiết với người sử dụng
Người ta có thể sử dụng để thông báo có email mới Trong một hệ thống email thông báo, một máy chủ sẽ gửi một tin nhắn SMS tới điện thoại di động của người sử dụng bất cứ khi nào một email đến hộp thư đến Một hệ thống email thông báo có thể cho phép người dùng tùy biến bộ lọc khác nhau để một cảnh báo tin nhắn SMS được gửi chỉ khi thông báo email có chứa từ khóa nhất định hoặc nếu người gửi email là một người quan trọng Tin nhắn SMS cũng được sử dụng trong các hệ thống cảnh báo từ xa
Trong một ứng dụng hệ thống giám sát từ xa, một chương trình (đôi khi có các cảm biến) sẽ liên tục theo dõi tình trạng của một hệ thống từ xa Nếu một điều
Trang 25kiện nhất định được thỏa mãn như có rò khí ga, nhiệt độ tăng đột biến, có đột nhập thì chương trình sẽ gửi tin nhắn văn bản đến người sử dụng Và người sử dụng hoàn toàn cũng có thể điều khiển các thiết bị như bật đèn, quạt, tưới nước theo
ý muốn của mình
Trang 26CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ LINH KIỆN
2.1 Tổng quan về Module Sim908 Easy
2.1.1 Giới thiệu về Sim908
Được thiết kế cho thị trường toàn cầu, Sim908 được tích hợp một cơ cấu GSM/GPRS hiệu suất cao và một cơ cấu GPS Cơ cấu GSM/GPRS là một module GSM/GPRS băng tần, nó hoạt động ở tần số GSM 850MHZ, EGSM 900MHZ, DCS 1800MHZ và PCS 1900MHZ Các đặc tính SIM908 như GPRS nhiều khe thao tác: lớp 10/ lớp 8 và hỗ trợ các sơ đồ mã hóa GPRS CS-1, CS-2, CS-3 và CS-4
Trang 27Hình 2.2: Sơ đồ chân Sim908
2.1.2 Đặc điểm Sim908
Với một hình dạng nhỏ 30mmx30mmx3.2mm, Sim908 có thể gặp ở hầu hết các nhu cầu không gian trong ứng dụng người dùng như là M2M, điện thoại thông minh, PDA, thiết bị theo dõi và các thiết bị di động khác
Sim908 có 80 chân dán, nó cung cấp tất cả các giao tiếp phần cứng giữa module và mạch của người dùng:
Cổng nối tiếp và cổng debug giúp người dùng dễ dàng phát triển các ứng dụng
Các ngõ vào ra dành cho chức năng nghe, gọi và xử lý âm thanh
Hỗ trợ lập trình cho mục đích chung đầu vào, đầu ra
Bàn phím và giao diện hiển thị SPI sẽ mang lại cho người dùng sự linh hoạt để phát triển các ứng dụng
Trang 28 Chân RF và giao diện kết nối
Sim908 được thiết kế với kỹ thuật tiết kiệm năng lượng cho sự tiêu thụ dòng nhỏ 1mA trong chế độ SLEEP
SIM908 được tích hợp giao thức TCP/IP, các lệnh AT mở rộng cho TCP/IP được phát triển cho khách hàng đễ sử dụng giao thức TCP/IP một cách dễ dàng, nó thực sự hữu ích cho các ứng dụng truyền dữ liệu
2.1.3 Tìm hiểu Module Sim908 Easy
Module Sim908: là module GSM/GPRS Quad-band kết hợp định vị GPS
nhỏ gọn, giá thành cạnh tranh, hoạt động ổn định và phù hợp cho nhiều mục đích sử dụng
Module SIM908 có dòng tiêu thụ đỉnh tới 2A (chưa bật GPS) Nhược điểm là khó hiện thực phần mạch do được đóng gói dạng LCC - Leadless Chip Carrier, không sử dụng header cắm như các module khác (vd SIM548C ) Ngoài ra, do SIM908 hoạt động với mức điện áp tín hiệu là 2.8V nên khi giao tiếp với các hệ thống ngoài chạy 3.3V/5V sẽ cần bộ chuyển áp
2.1.3.1 Đặc điểm của Modul Sim908 Easy
Được thiết kế cho thị trường quốc tế, module SIM908 được tích hợp một bộ GSM/GPRS và một bộ GPS mạnh mẽ Bộ GSM/GPRS hoạt động ở 4 băng tần là GSM 850MHz, EGSM 900MHz, DCS 1800MHz and PCS 1900MHz Module SIM908 hỗ trợ GPRS multi-slot class 10/ class 8 và các mã hóa chương trình CS1,
Trang 29CS2, CS3 và CS4 Bộ GPS của SIM908 cho thời gian khởi động, độ chính xác và
độ nhạy tốt nhất
Với việc được đóng gói nhỏ gọn, SIM908 có thể đáp ứng được không gian tốt trong các ứng dụng như M2M, Smart phone, PDA, các thiết bị định vị và di dộng khác
GSM/GPS Sim908 Easy là một sản phẩm do AT-COM phát triển dựa trên các tính năng của module SIM908 GSM/GPS Sim908 Easy được thiết kế giúp người dùng dễ dàng nghiên cứu và triển khai các ứng dụng liên quan đến GSM, GPRS như điều khiển, giám sát, truyền nhận dữ liệu,…và ứng dụng GPS như : định
vị toạ độ hiển thị lên bản đồ Google, đo tốc độ , thời gian…, với độ chính xác cao
Hình 2.3: Module Sim908 Easy
Ngoài ra, sản phẩm còn được tích hợp Battery và bộ sạc Li-ion Battery cung cấp cho người dùng khả năng di động cao và tiện lợi.Bên cạnh đó với kích thước nhỏ gọn, ngõ ra dữ liệu tiện dụng , GSM/GPS Sim908 Easy sẽ mang đến những cảm hứng thiết kế hiện đại và tinh tế nhất
Trang 302.1.3.2 Tính năng của Module Sim908 Easy
Sản phẩm được tích hợp ATCBus Socket với các chân theo thứ tự cho phép người dùng kết nối với các sản phẩm có hỗ trợ ATCBus một cách dễ dàng Tất cả chỉ trong một ATCBus
Board hỗ trợ GSM Antenna Connector, GPS Antenna Connector cho phép kết nối với anten GSM và anten GPS gắn ngoài GSM/GPS Sim908 Easy được thiết
kế hỗ trợ cho cả "Active Antenna" và "Passive Antenna" Người dùng có thể chọn
sử dụng Active Antenna hoặc Passive Antenna thông qua "Jump Select" Nếu sử dụng Passive Antenna thì Jump Select được để hở, nếu sử dụng Active Antenna thì người dùng hàn mối nối Jump Select Mặc định khi sản xuất GSM/GPS Sim908 Easy được hàn mối nối Jump Select để chọn Active Antenna Ngoài ra, GSM/GPS SIM908 Easy còn hỗ trợ IPX Connector cho cả GSM và GPS Antenna cho phép kết nối anten ngoài đa dạng hơn, tiện dụng tối đa cho người dùng
Nút nhấn ON/OFF cho phép khởi động SIM908 bằng tay bên cạnh việc khởi động qua chân PWRKEY trên ATCBus Socket
Led Status hiển thị trạng thái Power on của Sim908
Led Netlight hiển thị trạng thái của mạng điện thoại hiện tại Sim908 đang kết nối
GPS Header với các ngõ: TXD_GPS, RXD_GPS, GND của bộ GPS giúp người dùng lấy tọa độ của SIM908 truyền về trực tiếp không cần thông qua bộ GSM
Trang 31Hình 2.4: Kết nối anten GPS và anten GSM
Tính năng nổi bật:
Quad-Band 850/900/1800/1900MHz
Integrated TCP/IP stack
GPS L1 C/A code, 42 channel
Tích hợp đế SIM Card trên mạch
Tích hợp connector anten GSM, GPS trên mạch
Hỗ trợ giao tiếp vi điều khiển 3.3V
Ngõ ra :
- Header 1x3 Pin: GND, RXD_GPS, TXD_GPS
- Header ngõ ra ATCBus: 2x9 Pin, 2.54mm
- Giao tiếp dữ liệu qua UART
Điều khiển theo tập lệnh AT Command
Nút nhấn ON/OFF để khởi động module SIM908
LED Status và LED Netlight
Trang 32 Điện áp hoạt động 3.2 – 4.8V
Hỗ trợ thiết kế với GSM/GPS SIM908 Easy
Hỗ trợ Source Code Examples
Hỗ trợ App Android Google Map
2.1.3.3 Sơ đồ kết nối chân Module Sim908 Easy
Hình 2.5: Sơ đồ chân Module Sim908 Easy
(Nguồn at-sky.com.vn)
Tích hợp kết nối anten ngoài cho GSM, GPS
Tích hợp đế SIM Card trên mạch
Tích hợp Transistor kích nguồn và led Netlight
Nút nhấn ON/OFF: dùng để bật/tắt nguồn cung cấp cho SIM908
Led PWR: led hiển thị nguồn
Led NET: led hiển thị sóng của SIM908
Led TX, RX: hiển thị dữ liệu truyền nhận khi giao tiếp qua cổng USB
Trang 33 Cổng kết nối ngoài 16 chân: ON/OFF, SPK1N, SPK1P, MIC1N, MIC1P, VCHG, TEMP-BAT, SDA, SCL, PWM3, PWM2, PWM1, ADC, VRTC, STATUS, LED
Cổng kết nối ngoài 8 chân giao tiếp RS232 cổng GSM: DTR, DCD, RI, CTS, RTS, TX, RX, GND
Cổng kết nối ngoài 3 chân giao tiếp UART cổng GPS: RX-GPS, GPS, GND
TX-2.1.3.4 Sơ đồ nguyên lý Module Sim908 Easy
Hình 2.6: Sơ đồ nguyên lý Module Sim908 (nguồn http://at-sky.com)
Trang 34Hình 2.7: Sơ đồ chân Module Sim908 Easy
2.1.3.5 Giao tiếp nối tiếp
Sim908 cung cấp hai cổng nối tiếp không đồng bộ không cân bằng Một cổng nối tiếp và một cổng debug Module GSM được thiết kế như một DCE (Data Communication Equipment), đi theo kết nối truyền thống DCE-DTE (Data Terminal Equipment) Module và Client (DTE) được kết nối thông qua tín hiệu tiếp
theo Dải tần tự động cho phép từ 1200bps đến 115200bps
TXD: Gởi dữ liệu tới đường tín hiệu RXD của DTE
RXD: Nhận dữ liệu tới đường tín hiệu TXD của DTE
DBG_TXD: Gởi dữ liệu tới đường tín hiệu RXD của DTE
DBG_RXD: Nhận dữ liệu tới đường tín hiệu TXD của DTE
Trang 35Hình 2.8: Kết nối của giao tiếp nối tiếp
gõ vào GSM/GPRS modem, sau đó hiển thị những phản hồi nó nhận được từ modem này lên màn hình Có thể dùng các chương trình như Hyper Terminal, TeraTerm…
Trong đồ án này, thiết bị đầu cuối chính là khối điều khiển board Intel
Trang 36Galileo, board vi điều khiển này sẽ gửi các lệnh AT thực hiện các nhiệm vụ, chức năng khác nhau cho Sim908 để thực hiện các lệnh
Dưới đây là một vài chức năng mà lệnh tập lệnh AT có thể thực hiện với một GSM/GPRS modem hoặc máy điện thoại di động:
Lấy các thông tin cơ bản về máy điện thoại di động hoặc về GSM/GPRS modem
Lấy các thông tin cơ bản về thuê bao
Lấy thông tin hiện tại về tình trạng của máy điện thoại hoặc GSM/GPRS modem
Thiết lập một kết nối dữ liệu hoặc cuộc gọi tới một modem khác (ATD, ATA)
Gửi (AT+CMGS, AT+CMSS), đọc (AT+CMGR, AT+CMGL), ghi
(AT+CMGW) hoặc xóa (AT+CMGD) tin nhắn SMS và lấy thông báo nếu có tin nhắn SMS vừa nhận (AT+CNMI)
- Các nhà sản xuất điện thoại không luôn kế thừa tất cả các lệnh AT, tham
số lệnh và giá trị tham số trong sản phẩm của họ Bên cạnh đó, hoạt động của các lệnh AT được kế thừa có thể khác với lệnh được định nghĩa trong tiêu chuẩn Nói một cách tổng quát, GSM/GPRS modem được thiết kế cho các ứng dựng không dây
hỗ trợ tập lệnh AT tốt hơn so với các điện thoại di động
- Ngoài ra, một vài lệnh AT cũng đòi hỏi được hỗ trợ bởi nhà mạng Ví dụ, SMS thông qua GPRS có thể được kích hoạt trên một số điện thoại có GPRS và GPRS modem với lệnh +CGSMS Nhưng nếu nhà mạng di động không hỗ trợ việc truyền tin nhắn qua SMS thì không thể thực hiện tính năng này
Các lệnh AT căn bản và mở rộng
Có ba dạng lệnh AT: căn bản, mở rộng và cú pháp tham số
Lệnh căn bản là những lệnh không bắt đầu với “+” Ví dụ, D (Dial), A (Answer), H (Hook control) and O (Quay lại tình trạng dữ liệu trực tuyến) là những lệnh căn bản Những lệnh mở rộng là những lệnh AT bắt đầu với dấu "+" Mọi lệnh GSM AT đều là lệnh mở rộng Ví dụ, +CMGS (Gửi tin nhắn SMS), +CMSS (Gửi
Trang 37tin nhắn SMS từ bộ nhớ), +CMGL (Liệt kê các tin nhắn SMS) và +CMGR (Đọc tin nhắn SMS) là những lệnh mở rộng
2.2.2 Cú pháp tổng quát của các lệnh AT mở rộng
Cú pháp tổng quát của các lệnh AT mở rộng khá rõ ràng Dưới đây là các quy tắc của các lệnh AT mở rộng:
Quy tắc 1: Tất cả các lệnh phải bắt đầu với “AT” và kết thúc với ký tự về
đầu dòng (CR – carriage return)
Quy tắc 2: Một dòng lệnh có thể bao gồm nhiều hơn một lệnh AT Chỉ có
lệnh đầu tiên bắt đầu với “AT” Các lệnh còn lại trên dòng sẽ cách nhau bằng dấu chấm phẩy “;”
Quy tắc 3: Chuỗi ký tự được để trong dấu nháy kép “”
Quy tắc 4: Thông tin phản hồi và mã kết quả (bao gồm mã kết quả cuối cùng
và mã kết quả không mong muốn) luôn bắt đầu với một ký tự về đầu dòng và một
là OK và ERROR Mỗi một lệnh chỉ có một mã kết quả cuối cùng được trả về
- Mã kết quả cuối cùng OK
Cho biết một lệnh AT nào đó đã được thực hiện thành công bởi GSM modem Luôn bắt đầu và kết thúc với ký tự về đầu dòng và xuống dòng
- Mã kết quả cuối cùng ERROR
Mã này cho biết đã có lỗi xảy ra khi thực hiện một lệnh AT Sau khi xảy ra lỗi, GSM/GPRS modem sẽ không xử lý tiếp phần còn lại trong chuỗi lệnh Một số nguyên nhân dẫn đến lỗi như cú pháp của lệnh sai
Trang 38Giá trị của một tham số không hợp lệ; Tên lệnh bị gõ sai; GSM/GPRS modem không hỗ trợ lệnh đó; Mã lỗi này cũng bắt đầu và kết thúc với ký tự về đầu dòng và xuống dòng
- Mã kết quả cuối cùng +CMS ERROR
Mã này được trả về khi một lỗi dịch vụ tin nhắn xảy ra Một mã lỗi được trả
về cho người lập trình để kiểm tra nguyên nhân gây ra lỗi Lỗi này chỉ liên quan đến những lệnh AT thao tác với SMS Cũng như OK và ERROR, mã lỗi này cũng bắt đầu và kết thúc với một ký tự về đầu dòng và xuống dòng, và một số nguyên thể hiện một lỗi xác định
Mã kết quả không được yêu cầu
Là những mã kết quả được gửi từ GSM/GPRS modem để cung cấp về sự xảy
ra của một sự kiện nào đó Ví dụ, chúng ta có thể dùng lệnh +CNMI (New Message Indication to TE) để yêu cầu GSM/GPRS modem gửi các mã kết quả “+CMTI” tới máy tính mỗi khi có tin nhắn SMS được nhận từ SMSC
Dưới đây là một vài mã kết quả liên quan tới SMS:
CDS: được dùng để chuyển một tin nhắn SMS mới nhận thông báo tình trạng tới thiết bị đầu cuối
CDSI: được dùng để nhắc nhở thiết bị đầu cuối về một tin nhắn SMS mới thông báo tình trạng đã được nhận và vị trí trong bộ nhớ lưu nó
CMT: được dùng để chuyển một tin nhắn mới nhận vào thiết bị đầu cuối CMTI: được dùng để nhắc nhở thiết bị đầu cuối có tin nhắn mới nhận và vị trí nó được lưu trong bộ nhớ
2.2.4 Một số lệnh AT được dùng
Một số thuật ngữ sử dụng
<CR>: Carriage return (Mã ASCII 0x0D)
<LF>: Line Feed ( Mã ASCII 0x0A)
MT: Mobile Terminal - Thiết bị đầu cuối mạng (trong trường hợp này là module Sim908)
Trang 39 TE : Terminal Equipment - Thiết bị đầu cuối (vi điều khiển, máy tính)
Dưới đây là một số lệnh AT thường gặp
Lệnh ATZ
Lệnh ATZ dùng để thiết lập lại (reset) tất cả các tham số hiện tại theo mẫu được người dùng định nghĩa [13] Lệnh trả về của modem là lệnh OK Mẫu người dùng định nghĩa trước đó được lưu trên bộ nhớ cố định Nếu không thiết lập lại được theo mẫu của người dùng định nghĩa thì nó sẽ reset lại theo đúng các tham số mặc định của nhà sản xuất Bất cứ lệnh AT cộng thêm nào trên cùng một dòng với lệnh ATZ đều không được thực hiện.Lệnh AT+CMGR
Lệnh AT+CMGR
Dược dùng để đọc tin nhắn trên một ngăn nào đó trên sim điện thoại Cấu trúc lệnh như sau: AT+CMGR=I, với I là ngăn bộ nhớ chứa tin nhắn trong sim Đáp ứng trở về là lệnh OK nếu ngăn I có chứa tin nhắn Nếu ngăn I không chứa tin nhắn thì sẽ xuất hiện thông báo lỗi trả về ERROR Ví dụ khi gõ lệnh AT+CMGR=1 thì Sim908 sẽ đọc tin nhắn tại ngăn số 1 của bộ nhớ sim điện thoại gắn ngoài
Lệnh AT+CMGS
Lệnh AT+CMGS auk để gửi tin nhắn SMS tới một số điện thoại cho trước
Cú pháp gửi tin như sau:
- AT+CMGS= “số điện thoại cần gửi”<CR>
- Nội dung tin nhắn
- ESC/Ctrl Z
Số điện thoại cần gửi phải được đặt trong dấu ngoặc kép Sau khi gõ xong số điện thoại thì cần thực hiện lệnh enter để xuống dòng và bắt đầu nội dung tin nhắn Kết thúc lệnh này bằng việc thực hiện lệnh Cltr Z
Ví dụ lệnh gửi tin nhắn tới số 01217959694 với nội dung “abcd” được thực hiện tại chế độ text trong phần mềm lập trình CCS như sau:
printf(“AT+CMGS=\”01217959694\”\r\n”);
delay_ms(500);
printf(“abcd”);// nội dung tin nhắn
Trang 40Ví dụ xóa tin nhắn từ ngăn số 1 của sim: AT+CMGD=1
Lệnh AT+CMGF dùng để lựa chọn định dạng tin nhắn SMS, với hai chế độ
là text và PDU, cụ thể nhƣ sau:
AT+CMGF=1: lựa chọn sử dụng tin nhắn ở chế độ văn bản
AT+CMGF=0: lựa chọn sử dụng tin nhắn ở chế độ PDU