1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HỆ THỐNG QUẢN LÝ XE KHÁCH

97 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các yêu c ầu đặc biệt -Không có Nếu use case thành công, thông tin tài khoản khách hàng được tạo và lưu vào hệ thống..  Các yêu c ầu đặc biệt -Không có Nếu use case thành công, thôn

Trang 1

1

T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TOÁN ỨNG DỤNG

XE KHÁCH

V ĂN NGUYỄN PHƯƠNG

L ớp : 07TH2D

Khoá : 11

TP H ồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011

Trang 2

2

Sinh viên thực hiện

Văn Nguyễn Phương Nguy ễn Minh Lập

Trang 3

3

Nhận xét của giảng viên hướng dẫn

Trang 4

4

M ục Lục

CH ƯƠNG 1: TỔNG QUAN 8

1.1 Gi ới thiệu 8

1.2 Yêu c ầu chức năng 9

1.3 Yêu c ầu khác 11

1.4 Các mẫu báo biểu 12

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ 17

2.1 Phân tích 17

2.1.1 Danh sách ng ười dùng 17

2.1.2 B ảng phân quyền người dùng 17

2.2 Thi ết kế hệ thống 18

2.2.1 Sơ đồ use case 18

2.2.2 Bảng chú giải sơ đồ usecase 19

2.2.3 Đặc tả use case 20

CH ƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 44

3.1 S ơ đồ cơ sở dữ liệu 44

3.2 B ảng cơ sở dữ liệu 44

CHƯƠNG 4: XẾP LỊCH BẰNG THUẬT GIẢI DI TRUYỀN 48

4.1 Thuật giải di truyền - Các khái niệm 48

4.1.1 Gi ới thiệu thuật giải di truyền 48

4.1.2 Thành ph ần của một thuật giải di truyền: 49

4.2 Các toán t ử di truyền 50

4.2.1 Toán tử tái sinh và chọn lọc 50

4.2.2 Toán tử lai ghép 50

4.2.3 Toán tử đột biến 51

4.3 Bi ểu diễn gen 52

Trang 5

5

4.3.1 Chuỗi nhị phân 52

4.3.2 Mảng số thực 52

4.3.3 Cấu trúc cây 52

4.4 Bài toán xếp lịch chạy 52

4.4.1 Mô tả bài toán 52

4.4.2 Xác định tập các biến 53

4.4.3 Xác định ràng buộc 53

4.4.4 Biểu diễn tập biến 53

4.4.5 Kích thước quần thể 54

4.4.6 Định nghĩa hàm thích nghi 54

4.4.7 Mã giả chương trình 55

CH ƯƠNG 5: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 58

5.1 Màn ch ức năng của ứng dụng 58

5.2 Các chức năng nhập liệu 60

5.2.1 Đặc điểm chung cho các màn hình nhập liệu 60

5.2.2 Danh m ục các địa điểm vận chuyển khách 60

5.2.3 Danh m ục xe 61

5.2.4 Danh m ục tài xế 62

5.2.5 Danh m ục các tuyến vận chuyển 63

5.2.6 Phát sinh sơ đồ ghế 64

5.2.7 Phân công xe cho tài xế 65

5.2.8 Xếp lịch chạy xe trên tuyến 66

5.2.9 Bán vé xe cho hành khách 67

5.2.10 Tính l ương cho tài xế 69

5.3 Các ch ức năng tra cứu 70

5.3.1 Tra c ứu lương của tài xế 70

Trang 6

6

5.3.2 Tra c ứu tình hình vận chuyển khách 71

5.3.3 Thông tin hệ thống ứng dụng 72

CHƯƠNG 6: HỆ THỐNG MẠNG VPN 73

6.1 Khái niệm VPN 73

6.1.1 Khái ni ệm mạng riêng ảo 73

6.1.2 VPNs Tunneling Protocol 74

6.1.3 Thu ận lợi và bất lợi khi sử dụng VPN 74

6.2 Mô hình VPN Client To Gateway 74

6.3 Mô hình VPN Gateway To Gateway 75

Phụ lục A: Cài đặt VPN Client to Gateway 77

Phục lục B: Cài đặt VPN Gateway to Gateway 91

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 97

Trang 7

7

Danh m ục hình

Hình 1: Báo cáo danh mục các loại xe

Hình 2: Báo cáo danh mục tài xế

Hình 3: Báo cáo thông tin các tuyến vận chuyển

Hình 4: Báo cáo bảng lương tháng

Hình 5: Báo cáo bảng lương chi tiết

Hình 6: Báo cáo thống kê tiền vé

Hình 7: Báo cáo thống kê số lượng vé

Hình 8: Báo cáo thông tin chuyến vận chuyển

Hình 9: Báo cáo doanh thu tiền vé

Hình 10: Mô hình đặc tả use case

Hình 11: Sơ đồ cơ sở dữ liệu

Hình 12: Sơ đồ cấu trúc thuật giải di truyền

Hình 23: Màn hình tra cứu lương

Hình 24: Màn hình tra cứu tình hình vận chuyển khách – dạng lưới

Hình 25: Màn hình tra cứu tình hình vận chuyển khách – Biểu đồ dạng cột khi tra cứu theo tháng

Hình 26: Màn hình thông tin hệ thống

Hình 27: Mô hình VPN Client to Gateway không có ISA

Hình 28: Mô hình VPN Gateway to Gateway không có ISA

Trang 8

8

CHƯƠNG 1: T ỔNG QUAN

Công ty TNHH Mai Linh đang hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển hành khách đi lại

giữa các tỉnh, thành phố trong nước Hiện nay công ty có nhu cầu tin học hóa công tác quản

lý việc vận chuyển hành khách đi lại bằng ôtô giữa các tỉnh thành trong nước

Công ty lập danh sách các loại xe hiện có để theo dõi tình trạng của từng chiếc xe Mỗi

loại xe sẽ có 1 hệ số lái xe tương ứng tùy thuộc vào khả năng chuyên chở của chiếc xe đó

Mỗi chiếc xe có 1 sơ đồ ghế riêng dùng để bán vé

Công ty cũng lập ra danh sách các tuyến vận chuyển hành khách trong nước để theo dõi tình hình vận chuyển khách của công ty

Mỗi tài xế khi được nhận vào làm sẽ được quản lý phân công quản lý 1 xe và có trách nhiệm đối với chiếc xe đó Việc phân công xe cho tài xế được thực hiện ngay khi tài xế đó được nhận vào làm Nếu xe có tổng số ghế nhỏ hơn 30 chổ thì sẽ phân công 1 tài xế, nếu xe

có tổng số ghế từ 30 chỗ trở lên sẽ được phân công 2 tài xế

Việc phân công tài xế cho từng xe cũng được căn cứ vào khả năng điều khiển xe của tài

xế (bằng lái xe) Ví dụ: để điều khiển được xe chở khách trên 30 chổ cần phải có bằng lái

xe hạng E

Mỗi tuyến xe sẽ có một thời gian chạy xe nhất định và công ty căn cứ vào thời gian

chạy xe này để tính lương cho tài xế

Hành khách có thể đặt vé thông qua website của công ty nhưng khách hàng phải có tài khoản trên trang web

Trước giờ khởi hành 1 giờ, nếu khách hàng không đến nhận vé thì những vé đã đ ặt

chỗ đó sẽ được bán cho người khác

Khi tới mua vé tại phòng vé hoặc đặt chổ trước qua điện thoại, khách hàng phải cung cấp các thông tin như: chuyến cần đi, họ tên, điện thoại liên lạc

Trang 9

9

Hành khách có thể trả vé đã đ ặt chỗ hay đã mua trư ớc giờ khởi hành 1 giờ Khách hàng được hoàn lại 100% tiền vé đối với những vé đã mua, những trường hợp còn lại công

ty không giải quyết

Hàng tháng kế toán sẽ căn cứ vào lịch chạy xe để chấm công và tính tiền lương cho các tài xế Việc chấm công cho tài xế được thực hiện theo quy tắc:

Mỗi tháng, mỗi tài xế phải chạy theo quy định là 150 giờ với mức lương cho mỗi giờ

chạy xe là 30,000 đồng / 1giờ

Nếu chạy nhiều hơn 150giờ thì số giờ dư được tính là ngoài giờ với đơn giá bằng 2

lần đơn giá trong giờ

Sau khi tính lương, kế toán sẽ lập bảng tổng hợp lương của từng tài xế theo mẫu Trong đó số giờ chênh lệnh là số giờ chạy dư (số dương) và số giờ chạy thiếu (số âm)

sẽ gửi thông tin lương của tài xế tới hệ thống thanh toán để tài xế có thể đến nhận lương và

bảng chi tiết lương của mình (In ra giấy)

Tài xế có thể truy cập vào hệ thống (web công ty) để xem thông tin lương (các bảng chi tiết lương) và tra cứu lịch chạy của mình Quản lý có thể xem các báo cáo của công ty

Hệ thống phải có chế độ phân quyền và chỉ có Administrator mới được phép cấp quyền cho người dùng và có chế độ sao lưu, phục hồi dữ liệu Admin có tất cả các quyền

của quản lý Ngoài ra người này cũng có th ể tra cứu để tìm ra danh sách các khách hàng thân thiết, tra cứu các khách hàng thường xuyên đặt vé nhưng không đến lấy, tra cứu tình hình vận chuyển Khách hàng thân thiết là các khách hàng trong tháng đó mua vé nhiều hơn 5 lần

Trang 10

10

 User sẽ bị khóa sau 5 lần đăng nhập không thành công, để đăng nhập

lại user phải đợi 30 phút hoặc Admin sẽ phải mở khóa cho user để user

có thể sử dụng tiếp

• Quản lý bảng tham số:

 Số chuyến tối đa trong một ngày

 Giờ chạy của chuyến đầu tiên

 Giờ chạy của chuyến cuối cùng

• Quản lý dữ liệu: Backup, Restore dữ liệu

• Quản lý thông tin hệ thống: thông tin công ty, bảng tham số

• Quản lý danh mục xe: số xe, số ghế

• Quản lý danh mục tuyến xe: tên tuyến, địa chỉ, điện thoại

• Quản lý danh mục chuyến xe: tên tuyến, số chuyến, ngày, giờ xuất phát của

từng chuyến

• Quản lý danh mục tài xế: tên tài xế, ngày sinh, năm sinh, giới tính

• Mỗi danh mục có 3 chức năng thêm, sửa, xóa

• Thực hiện phân công xe: phân công xe và tài xế theo số ghế và hệ số lái

• Thực hiện xếp lịch chạy theo 2 cách:

 Xếp thủ công

 Xếp tự động: thực hiện bằng giải thuật di truyền

• Đăng nhập vào hệ thống

• Thay đổi thông tin cá nhân: mật khẩu

• Tra cứu thông tin tuyến xe, chuyến xe, lịch chạy

• Đặt vé cho khách hàng

• Tìm kiếm tuyến xe

• Xác nhận vé đã bán khi khách hàng đã thanh toán

 Hệ thống tự động hủy vé nếu khách hàng chưa thanh toán tiền vé trước

giờ chạy 30 phút

• Xác nhận trả vé

• Hệ thống tự động đồng bộ dữ liệu

• Được cấp tài khoản để đăng nhập vào hệ thống

• Tra cứu lịch chạy

• Tra cứu tiền lương trên website

• Theo dõi tình hình vận chuyển

Trang 11

11

• Tính lương cho tài xế

• Thống kê doanh thu tiền vé

• Lập báo cáo tài chính

• Đăng ký tài khoản trên website

• Tra cứu thông tin tuyến xe, chuyến xe trên website

• Đặt ký vé thông qua website và điện thoại

 Khách hàng phải thanh toán tiền vé tại trạm điều hành trước 1 tiếng

nếu không sẽ bị hủy vé

2 Giao diện thân thiện,

gần gũi với người dùng Tiện dụng

Hệ thống dễ học, dễ sử dụng, có giao diện trực quan tự nhiên

3 Sử dụng tối ưu tài

Hệ thống dễ học, dễ sử dụng, có giao diện trực quan tự nhiên: font

chữ unicode, hỗ trợ gõ tiếng việt có

dấu

4 Dễ dàng trao đổi dữ liệu

với các phần mềm khác

Tương thích

Kết xuất dữ liệu, in báo cáo ra file exel

5

Dễ sửa đổi theo những

yêu cầu mới, ngữ cảnh

6 Phân quyền người dùng Bảo mật

Phân quyền người dùng, mã hóa password, tránh các xâm nhập bất

hợp pháp

7 Sao lưu, phục hồi dữ

Có cơ chế sao lưu và phục hồi dữ

liệu, xác nhận trước khi xóa

Trang 12

12

Hình 1: báo cáo danh mục các loại xe

Hình 2: báo cáo danh mục tài xế

Trang 13

13

Hình 3: báo cáo thông tin các tuyến vận chuyển

Hình 4: báo cáo bảng lương tháng

Trang 14

14

Hình 5: báo cáo bảng lương chi tiết

Hình 6: báo cáo thống kê tiền vé

Hình 7: báo cáo thống kê số lượng vé

Trang 15

15

Hình 8: báo cáo thông tin chuyến vận chuyển

Trang 16

16

Hình 9: báo cáo doanh thu tiền vé

Trang 17

17

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THI ẾT KẾ

2.1 Phân tích

1 Administrator Nhân viên IT, quản lý hệ thống máy tính

của các tuyến xe

quản lý và cấp phát lương cho nhân viên

4 Nhân viên bán vé Thực hiện bán vé cho khách hàng, cập nhật tình

hình vận chuyển thường xuyên

toán

Nhân viên bán

Trang 18

Hình 10 – Mô hình đặc tả use case

Trang 19

19

1 Tạo tài khoản Chức năng cho phép quản lý user sử dụng phần

mềm, cấp quyền cho từng user, thay đổi thông tin user

tiên quyết của mọi thao tác trên hệ thống

3 Tra cứu chuyến xe Cho phép tìm chuyến xe theo tuyến xe, ngày

chạy

4 Quản lý tuyến xe Quản lý danh mục tuyến xe bao gồm các chức

năng thêm, sửa, xóa

5 Phân công xe Phân công xe cho tài xế theo điều kiện: mỗi xe

có tối đa 2 tài xế, đảm bảo không xung đột dữ

liệu, thao tác thực hiện thủ công

6 Quản lý tài xế Quản lý danh sách tài xế bao gồm các chức

năng: thêm, sửa, xóa

thêm, sửa, xóa

8 Xem lịch chạy Xem chi tiết lịch chạy của các tuyến xe

bao gồm, số vé bán được của từng tuyến, doanh thu

10 Tra cứu lương Cho phép tài xế theo dõi số giờ chạy, lương

13 Quản lý user Cho phép tạo user, phân quyền sử dụng

bao gồm, số vé bán được, doanh thu tiền vé, số chuyến xe đang hoạt động

15 Tra cứu khách hàng Tìm thông tin khách hàng đã mua vé

hàng có thể đặt vé thông qua website

hủy thông tin vé của khách hàng

18 Hiệu chỉnh thông tin Cho phép thay đổi tên, mật khẩu, thông tin cá

Trang 20

20

hàng, hệ thống cập nhật thông tin vé là tiền vé

máy in

2.2.3.1 Login

 Tóm tắt: use case này mô tả một người dùng hệ thống đăng nhập vào Hệ thống

 Actors: qu ản trị hệ thống, nhân viên bán vé, nhân viên kế toán

 Dòng s ự kiện:

 Dòng s ự kiện chính: Use case này bắt đầu khi một người dùng hệ thống muốn

đăng nhập vào Hệ thống

diện để đăng nhập và yêu cầu nhập tên đăng nhập và mật khẩu

người dùng đã được phân quyền

 Các dòng s ự kiện khác (các trường hợp ngoại lệ):

Ở Bước 2:

• Nếu một thông tin bị bỏ trống thì hệ thống sẽ hiện thông báo “Bạn phải

nh ập đủ thông tin đăng nhập” Người dùng phải nhập đầy đủ thông tin và

use case tiếp tục hoặc hủy thao tác đang thực hiện bằng cách thực hiện thao

tác H ủy, use case kết thúc

• Nếu tên hoặc mật khẩu bị nhập sai, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi “Bạn

nh ập sai tên đăng nhập hoặc mật khẩu Hãy thử lại” Người dùng có thể

nhập lại thông tin hoặc hủy bỏ việc đăng nhập bằng cách chọn Hủy, lúc này

use case kết thúc

• Nếu người dùng này đã bị khóa:

Xuất thông báo đến người dùng : “Tài khoản này đã bị khóa Bạn không thể

đăng nhập vào hệ thống” Người dùng có thể nhập lại thông tin hoặc hủy

bỏ việc đăng nhập bằng cách chọn Hủy, lúc này use case kết thúc

Trang 21

21

 Các yêu c ầu đặc biệt: Không có

thống sẽ hiển thị màn hình chính với các chức năng tương ứng của người dùng (các chức năng không thuộc quyền quản lý của người dùng sẽ được ẩn)

 Tóm t ắt

Use case này cho phép khách hàng đăng ký tài khoản trong hệ thống quản lý

xe khách Tài khoản này chỉ được quyền đặt vé và trả vé, hiệu chỉnh thông tin tài khoản Thao tác được thực hiện trên website

Use case này bắt đầu khi khách hàng muốn tạo tài khoản trong hệ thống

Sau khi khách hàng cung cấp thông tin được yêu cầu, hệ thống sẽ phát sinh

và tạo 1 tài khoản cho khách hàng này Khách hàng này được thêm vào hệ

thống và được cấp quyền đặt vé, trả vé, hiệu chỉnh thông tin tài khoản

 Các dòng s ự kiện khác

Thao tác tạo tài khoản bị lỗi

- Nếu một thông tin bị bỏ trống thì hệ thống sẽ hiện thông báo “Bạn phải

nhập đủ thông tin đăng nhập” Người dùng phải nhập đầy đủ thông tin và

use case tiếp tục hoặc hủy thao tác đang thực hiện bằng cách thực hiện

thao tác Hủy, use case kết thúc

- Nếu Email không tồn tại: hệ thống thông báo và khách hàng phải nhập

môt email khác

 Các yêu c ầu đặc biệt

-Không có

Nếu use case thành công, thông tin tài khoản khách hàng được tạo và lưu vào

hệ thống Ngược lại, khách hàng không thể đăng nhập để đặt vé

Trang 22

Use case này cho phép khách hàng xóa tài khoản hoặc thay đổi

thông tin tài khoản của mình trong hệ thống quản lý xe khách Thao

tác thực hiện trên website

Đã có tài khoản và khách hàng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu

 Dòng s ự kiện

• Dòng s ự kiện chính

Use case này bắt đầu khách hàng xóa tài khoản hoặc thay đổi thông tin tài khoản của mình trong hệ thống

Bước 1: Hệ thống yêu cầu người khách hàng chọn chức năng muốn thực

hiện (Xóa tài khoản, Cập nhật tài khoản)

Bước 2: Sau khi khách hàng cung cấp thông tin được yêu c ầu, một trong

các luồng phụ sau được thực hiện

Nếu quản lý chọn “Xóa tài khoản”, luồng phụ Xóa tài khoản được

thực hiện

Nếu khách hàng chọn “Cập nhật tài khoản”, luồng phụ Cập nhật tài

kho ản được thực hiện

• Các lu ồng phụ

Bước 1: Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin khách hàng

Khách hàng thay đổi một số thông tin bao gồm:

Bước 2: Sau khi khách hàng cập nhật xong các thông tin cần

thiết, khách hàng xác nhận cập nhật hệ thống sẽ lưu lại các thông tin vừa cập nhật

 Xóa tài kho ản Bước 1: Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin tài khoản của

Trang 23

23

 Thao tác xóa b ị hủy

Nếu trong luồng phụ Xóa Tài Khoản khách hàng quyết đinh không

xóa tài khoản này nữa, thao tác xóa bị hủy và Dòng sự kiện chính được bắt

đầu lại từ đầu

 Các yêu c ầu đặc biệt

-Không có

Nếu use case thành công, thông tin tài khoản khách hàng bị hủy hay được

cập nhật vào hệ thống Ngược lại, tài khoản của khách hàng không thay đổi

Không có

 Tóm t ắt

Use case này cho phép quản lý cập nhật thông tin tài xế trong hệ thống quản

lý xe khách Bao gồm thêm, hiệu chỉnh và xóa tài xế ra khỏi hệ thống

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu

 Dòng s ự kiện

• Dòng s ự kiện chính

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm, thay đổi, và/hoặc xóa thông tin tài xế trong hệ thống

Hệ thống hiện lên danh sách các tài xế hiện có của công ty

Hệ thống yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện (Thêm tài

xế, Cập nhật tài xế, Xóa tài xế)

Sau khi quản lý cung cấp thông tin được yêu cầu, một trong các luồng phụ sau được thực hiện

Nếu quản lý chọn “Thêm tài xế”, luồng phụ Thêm tài xế được thực

Trang 24

24

- Địa chỉ liên lạc

- Hình ảnh của tài xế Sau khi người quản lý cung cấp thông tin được yêu cầu, hệ thống sẽ phát sinh và gán một số MTX (Mã tài xế) độc nhất cho tài xế này Tài

xế này được thêm vào hệ thống

Hệ thống cung cấp cho quản lý MTX của tài xế mới

Quản lý click trực tiếp vào danh sách chọn tài xế cần cập nhật

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của tài xế này

Quản lý thay đổi một số thông tin của tài xế Gồm bất cứ thông tin nào được chỉ ra trong luồng phụ Thêm tài xế

Sau khi quản lý cập nhật xong các thông tin cần thiết, quản lý xác

nhận Cập Nhật hệ thống sẽ lưu lại các thông tin cập nhật tài xế

Xóa tài x ế

Quản lý click trực tiếp vào danh sách chọn tài xế cần Xóa

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của tài xế này

Thao tác xóa b ị hủy

Nếu trong luồng phụ Xóa Tài xế quản lý quyết đinh không xóa tài

xế này nữa, thao tác xóa bị hủy và Dòng sự kiện chính được bắt đầu

lại từ đầu

Thao tác xóa b ị lỗi

Nếu trong luồng chính Xóa Tài xế tài xế này đã được phân

công lái 1 chiếc xe nào đó hệ thống sẽ xác nhận lại với nhà quản

lý sự phân công đó Thao tác xóa tài xế bị hủy

Thao tác thêm b ị lỗi

Trong luồng chính Thêm Tài xế hệ thống sẽ kiểm tra 1 số thông tin

tài xế như tuổi phải lớn hơn 18, số CMND phải duy nhất nếu đã có trong hệ thống thì phải kiểm tra lại

Nếu nhập liệu không hợp lệ thao tác Thêm bị hủy và thông báo với

quản lý lỗi nhập liệu

Thao tác c ập nhật bị lỗi

- Tương tự thao tác thêm, hệ thống sẽ kiểm tra dữ liệu vừa

Trang 25

25

- Để tránh sai sót nhập liệu thông tin bằng lái, trình độ tài xế sẽ lưu trong CSDL và hiện lên cho nhà quản lý chọn lựa Nếu trong CSDL chưa có bằng lái hay trình độ đó hệ thống sẽ thêm vào CSDL

 Các yêu c ầu đặc biệt

Có chức năng lấy hình ảnh lưu trực tiếp vào cơ sở dữ liệu của hệ thống

Nếu use case thành công, thông tin tài xế được thêm, cập nhật hoặc xóa khỏi

Use case này cho phép quản lý cập nhật thông tin 1 chiếc xe trong hệ thống

quản lý xe khách Bao gồm thêm, hiệu chỉnh và xóa xe ra khỏi hệ thống, tạo

sơ đồ ghế cho xe

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu

 Dòng s ự kiện

• Dòng s ự kiện chính

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm, thay đổi, và/hoặc xóa thông tin xe trong hệ thống

1 Hệ thống hiện lên danh sách các xe hiện có của công ty

2 Hệ thống yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện (Thêm xe, Cập nhật xe, Xóa xe, Tạo sơ đồ ghế)

3 Sau khi quản lý cung cấp thông tin được yêu cầu, một trong các luồng

phụ sau được thực hiện

Nếu quản lý chọn “Thêm xe”, luồng phụ Thêm xe được thực hiện

Nếu quản lý chọn “Cập Nhật xe”, luồng phụ Cập Nhật xe được thực

hiện

Nếu quản lý chọn “Xóa xe”, luồng phụ Xóa xe được thực hiện

Nếu quản lý chọn “Tạo sơ đồ ghế”, luồng phụ Tạo sơ đồ ghế được

Trang 26

26

Sau khi người quản lý cung cấp thông tin được yêu cầu, hệ thống sẽ phát sinh và gán một số MX (Mã xe) độc nhất cho chiếc xe này Xe này được thêm vào hệ thống

Hệ thống cung cấp cho quản lý MX của xe mới

Quản lý click trực tiếp vào danh sách chọn xe cần cập nhật

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của xe này

Quản lý thay đổi một số thông tin của xe Gồm bất cứ thông tin nào

được chỉ ra trong luồng phụ Thêm xe

Sau khi quản lý cập nhật xong các thông tin cần th iết, quản lý xác

nhận cập nhật hệ thống sẽ lưu lại các thông tin cập nhật xe

Xóa xe

Quản lý click trực tiếp vào danh sách chọn xe cần Xóa

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của xe này

Luồng phụ Tạo sơ đồ ghế này cho phép quản lý sắp xếp vị trí các ghế

trên xe Hỗ trợ cho việc bán vé của nhân viên bán vé

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin danh sách các xe đã có c ủa công ty

Người dùng click chọn xe cần tạo sơ đồ ghế

Nếu chiếc xe chưa có sơ đồ ghế thì sẽ phát sinh sơ đồ ghế như hình sau (số lượng ghế phải bằng tổng số chổ trên xe kể cả ghế dành cho tài xế)

 Cách t ạo sơ đồ ghế

Người dùng tạo ra số cột và số dòng cho sơ đồ

Hệ thống khởi tạo số ghế tương ứng với tổng số ghế của chiếc xe Người dùng di chuyển các ghế xe để sắp xếp

Màn hình sơ đồ ghế của 1 chiếc xe 16 chỗ ngồi

Trang 27

27

Nếu trong luồng phụ Xóa Xe quản lý quyết định không xóa xe này

nữa, thao tác xóa bị hủy và Dòng sự kiện chính được bắt đầu lại từ

đầu

Thao tác T ạo sơ đồ ghế bị lỗi khi phát sinh số dòng, số cột

Nếu trong luồng phụ Tạo sơ đồ ghế quản lý phát sinh số lượng cell

nhỏ hơn số ghế của xe thì sẽ xuất ra thông báo lỗi thao tác thay đổi bị

hủy và Dòng sự kiện chính được bắt đầu lại từ đầu

VD: Quản lý phát sinh sơ đồ ghế của xe 16 chỗ ngồi Quản lý chọn số lượng dòng=3, cột=4 Như vậy số lượng cell = 12 < số ghế xe Hệ

thống sẽ báo lỗi

Thao tác T ạo sơ đồ ghế bị lỗi khi quản lý di chuyển ghế xe tài xế

Nếu trong luồng phụ Tạo sơ đồ ghế quản lý thay đổi vị trí ghế của tài

xế thì xuất ra thông báo lỗi, thao tác thay đổi bị hủy và Dòng sự kiện

chính được bắt đầu lại từ đầu.(Vị trí của ghế tài xế mặc định là góc trên bên trái của xe và không cho thay đổi)

 Chi ếc xe đã có sơ đồ ghế

Nếu trong luồng phụ Tạo sơ đồ ghế quản lý nếu xe đã có sơ đồ ghế thì

khi chọn lại sẽ hiển thị đúng vị trí của những chiếc ghế mà trước đó

quản lý đã sắp xếp

 Các yêu c ầu đặc biệt

Có chức năng lấy hình ảnh xe lưu trực tiếp vào cơ sở dữ liệu của hệ thống

Nếu use case thành công, thông tin xe và sơ đồ ghế được thêm, cập nhật

Use case này cho phép quản lý cập nhật thông tin phân công xe trong hệ

thống quản lý xe khách Quản lý sẽ phân công xe cho tài xế tạo ra một danh sách phân công Sau đó, quản lý dựa vào danh sách phân công này để xếp

lịch chạy Use case này bao gồm các chức năng chính như phân công xe, trả

xe và xóa phân công xe ra khỏi hệ thống

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu

 Dòng s ự kiện

• Dòng s ự kiện chính

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm, thay đổi, và/hoặc xóa thông tin phân công xe trong hệ thống

Hệ thống hiện lên danh sách các xe hiện có của công ty

Khi chọn 1 xe sẽ hiện lên các danh sách các lần phân công của xe đó

Nếu chọn 1 xe dưới 30 chổ ngồi thì chỉ cho phép phân công 1 tài xế ngược

lại cho phép phân công 2 tài xế (Tối đa là 2 tài xế cho 1 xe)

Trang 28

Nếu quản lý chọn “Trả xe”, luồng phụ Trả xe được thực hiện

Nếu quản lý chọn “Xóa Phân Công Xe”, luồng phụ Xóa Phân Công

Xe được thực hiện

Phân Công

Hệ thống lấy các thông tin của xe mà quản lý nhập vào bao gồm:

- Tài xế 1

- Tài xế 2 (Tùy theo xe)

- Ngày giao xe (hệ thống tự động gán là ngày hiện hành)

- Ngày trả xe (hệ thống sẽ để trống)

Sau khi người quản lý cung cấp thô ng tin được yêu cầu, hệ thống sẽ phát sinh và gán một số MPC (Mã phân công) độc nhất cho phân công xe này Phân công xe được thêm vào hệ thống

Hệ thống cung cấp cho quản lý MPC của phân công xe mới

Quản lý click trực tiếp chiếc xe cần trả

Hiện lên danh sách các lần phân công của chiếc xe được chọn (không cho chỉnh sửa)

Quản lý có thể nhập vào lý do trả xe hoặc bỏ trống

Quản lý xác nhận Trả xe hệ thống sẽ cập nhật ngày trả xe là ngày hiện hành cho lần phân công cuối cùng

Xóa m ột phân công xe

Quản lý click trực tiếp chiếc xe cần xóa phân công

Hiện lên danh sách các lần phân công liệt kê tất cả các lần phân công

của chiếc xe đang được chọn (không cho chỉnh sửa)

Quản lý click trực tiếp vào danh sách chọn phân công xe cần Xóa

Hệ thống kiểm tra nếu được phép xóa thì cho phép người quản lý xóa phân công

Thao tác xóa b ị hủy

Nếu trong luồng phụ Xóa Phân Công Xe quản lý quyết đinh không xóa phân công xe này nữa, thao tác xóa bị hủy và Dòng sự kiện chính được bắt đầu lại từ đầu

 Các yêu c ầu đặc biệt

sau:

Trang 29

Hôm nay là thứ 2, Nếu quản lý đã xếp lịch chạy cho xe này ngày

thứ 3 thì không cho phép trả xe Quản lý muốn trả xe thì phải hủy các chuyến xe ngày thứ 3 trước

Hệ thống hiện lên danh sách các xe hiện có của công ty theo từng loại xe

để quản lý dễ lựa chọn (Loại 50, loại 16 chổ)

Màn hình sẽ thay đổi giao diện tùy theo chiếc xe được chọn để phân công

xe Nếu là xe trên 30 chỗ ngồi thì cho phép phân công 2 tài xế Còn dưới 30

chỗ ngồi thì chỉ cho phép phân công 1 người

Hệ thống chỉ hiện lên danh sách các tài xế chưa phân công và có thể phân công (có khả năng lái chiếc xe đó)

VD:

Khi quản lý chọn 1 xe trên 30 chổ thì chỉ hiển thị các tài xế có

bằng E hoặc F, đối với các tài xế có bằng D trở xuống sẽ không hiển

Use case này cho phép quản lý cập nhật thông tin tuyến xe trong hệ thống

quản lý xe khách Bao gồm thêm, hiệu chỉnh và xóa tuyến xe ra khỏi hệ

thống

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu

 Dòng s ự kiện

• Dòng s ự kiện chính

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm, thay đổi, và/hoặc xóa thông tin tuyến xe trong hệ thống

Hệ thống hiện lên danh sách các tuyến xe hiện có của công ty

Hệ thống hiện lên danh sách các bến xe

Hệ thống yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện (Thêm Tuyến Xe, Cập nhật Tuyến Xe, Xóa Tuyến Xe)

Sau khi quản lý cung cấp thông tin được yêu cầu, một trong các luồng phụ sau được thực hiện

Trang 30

30

Nếu quản lý chọn “Thêm Tuyến Xe”, luồng phụ Thêm Tuyến Xe

được thực hiện

Nếu quản lý chọn “Cập Nhật Tuyến Xe”, luồng phụ Cập Nhật

Tuy ến Xe được thực hiện

Nếu quản lý chọn “Xóa Tuyến Xe”, luồng phụ Xóa Tuyến Xe được

Hệ thống cung cấp cho quản lý MTX của tuyến xe mới

Quản lý click trực tiếp vào danh sách chọn tuyến xe cần Update

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của tuyến xe này

Quản lý thay đổi một số thông tin của tuyến xe Gồm bất cứ thông

tin nào được chỉ ra trong luồng phụ Thêm Tuyến Xe

Sau khi quản lý cập nhật xong các thông tin cần thiết, quản lý xác

nhận Update hệ thống sẽ lưu lại các thông tin cập nhật tuyến xe

Xóa Tuy ến Xe

Quản lý click trực tiếp vào danh sách chọn tuyến xe cần Delete

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của tuyến xe này

Thao tác xóa b ị hủy

Nếu trong luồng phụ Xóa Tuyến Xe quản lý quyết đinh không xóa tuyến xe này nữa, thao tác xóa bị hủy và Dòng sự kiện chính được bắt đầu lại từ đầu

Thao tác xóa b ị lỗi

Nếu trong luồng chính Xóa Tuyến Xe hệ thống kiểm tra thấy tuyến

xe này đã có chuyến xe thì hệ thống sẽ thông báo với quản lý danh sách các chuyến xe chưa khởi hành, thao tác xóa bị hủy

Nếu nhà quản lý vẫn muốn xóa tuyến xe đó buộc phải quay lại use case Quản lý chuyến xe để xóa các chuyến xe đó trước

Thi ếu thông tin cần chọn khi nhập liệu

Trang 31

 Các yêu c ầu đặc biệt

Màn hình có thêm chức năng hiển thị các chuyến xe của 1 tuyến xe để nhà

quản lý có thêm thông tin trong nghiệp vụ thêm,xóa,sửa các tuyến xe

Nếu use case thành công, thông tin tuyến xe được thêm, cập nhật hoặc xóa

khỏi hệ thống Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu

Phải có danh sách phân công xe và các tuyến xe trước khi xếp lịch

 Dòng s ự kiện

• Dòng s ự kiện chính

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm, thay đổi, và/hoặc xóa thông tin chuyến xe trong hệ thống

Hệ thống lấy danh sách các mã phân công và tuyến xe đã có

Sau khi quản lý cung cấp thông tin được yêu cầu, một tron g các luồng phụ sau được thực hiện

Nếu quản lý chọn “Thêm Chuyến xe”, luồng phụ Thêm Chuyến xe

được thực hiện

Nếu quản lý chọn “Cập Nhật Chuyến xe”, luồng phụ Cập Nhật

Chuy ến xe được thực hiện

Nếu quản lý chọn “Xóa Chuyến xe”, luồng phụ Xóa Chuyến xe được

Tuyến xe trong danh sách các tuyến vận chuyển

Hệ thống sẽ liệt kê danh sách các chuyến xe được xếp chạy trên tuyến

đó theo ngày được chọn hiển thị lên màn hình

Quản lý phân công xe chạy trên chuyến (Lưu ý khi chọn xe thì ta đã

có thông tin tài xế lái chiếc xe đó dựa vào bảng phân công xe)

Trang 32

32

Sau khi người quản lý cung cấp thông tin được yêu cầu, hệ thống sẽ phát sinh và gán một Mã chuy ến xe độc nhất cho chuyến xe này Chuyến xe được thêm vào hệ thống

Hệ thống tự động phát sinh vé xe để nhân viên bán vé có thể thao tác nghiệp vụ của mình

VD: Khi quản lý tạo ra chuyến xe HCM -Vũng Tàu lúc 7h ngày 2/2/2010, phân công 1 xe 30 chỗ ngồi thì hệ thống sẽ tự động tạo ra

29 vé xe (1 chỗ ngồi cho tài xế)

Quản lý click trực tiếp vào danh sách chọn chuyến xe cần Update

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của chuyến xe này

Quản lý thay đổi một số thông tin của chuyến xe Gồm bất cứ thông tin

nào được chỉ ra trong luồng phụ Thêm Chuyến xe

Sau khi quản lý cập nhật xong các thông tin cần thiết, quản lý xác nhận Update hệ thống sẽ lưu lại các thông tin cập nhật chuyến xe

Xóa Chuy ến xe

Quản lý click trực tiếp vào danh sách chọn chuyến xe cần Delete

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của chuyến xe này

Thao tác xóa b ị hủy

Nếu trong luồng phụ Xóa Chuyến xe quản lý quyết đinh không xóa

tuyến xe này nữa, thao tác xóa bị hủy và Dòng sự kiện chính được bắt

đầu lại từ đầu

Thao tác xóa b ị lỗi

Nếu trong luồng chính Xóa Chuyến xe Chuyến xe đó đã có vé được

bán thì hệ thống sẽ xác nhận lại với nhà quản lý Thao tác xóa bị hủy

Thao tác c ập nhật bị lỗi khi quản lý thay đổi xe

Quản lý thay đổi một chiếc xe khác cho chuyến xe đã được bán vé nhưng chiếc xe đó không đủ chỗ ngồi

Vd: Chuyến xe đó lúc đầu phân công xe 50 chỗ ngồi đã bán được 40

vé Quản lý thay đổi 1 chiếc xe 30 chỗ

Hệ thống sẽ kiểm tra phát hiện không hợp lệ, thao tác cập nhật bị hủy

và thông báo với quản lý lỗi nhập liệu

Thao tác c ập nhật bị lỗi khi quản lý thay đổi ngày khởi hành, giờ

Hệ thống sẽ kiểm tra phát hiện chuyến xe đã bán vé cho khách thao tác cập nhật bị hủy và thông báo với quản lý lỗi nhập liệu

 Các yêu c ầu đặc biệt

Đối với các chuyến xe đã khởi hành không cho phép cập nhật và xóa

Trang 33

33

Nếu ngày được chọn nhỏ hơn ngày hiện không cho phép thêm chuyến xe

Ràng buộc dữ liệu input

Hệ thống chỉ hiển thị các xe có thể phân công Dựa vào giờ khởi hành

và ngày chạy ta chỉ hiện thị những chiếc xe có thể phân công Những chiếc xe đã được phân công cho chuyến xe khác và có cùng giờ chạy thì sẽ không hiển thị để hạn chế việc xếp lịch sai

Hệ thống sẽ tự động cập nhật lại trạng thái chuyến xe (sau mỗi

10 phút)

Nếu tổng số vé đã bán bằng tổng số vé trên 1 chuyến xe thì sẽ cập

nhật lại trạng thái cho chuyến xe là đã xuất phát (Chuyến xe đã bán hết

vé không cho phép bán nữa)

Nếu ngày giờ hiện hành >= ngày giờ khởi hành của chuyến xe và tổng

số vé đã bán > số vé tối thiểu trên 1 chuyến thì sẽ cập nhật lại trạng thái cho chuyến xe là đã xuất phát

Nếu ngày giờ hiện hành >= ngày giờ khởi hành của chuyến xe và tổng

số vé đã bán < số vé tối thiểu trên 1 chuyến thì sẽ cập nhật lại trạng thái cho chuyến xe là đã hủy

Tự động thông báo hủy chuyến xe cho quản lý biết để sắp xếp hành khách sang chuyến xe khác Quản lý sẽ chuyến các vé xe của chuyến xe

bị hủy sang chuyến xe khác có cùng lộ trình (cùng tuyến xe) nhưng khác giờ chạy hoặc hủy vé trả tiền lại cho khách

Nếu use case thành công, thông tin chuyến xe được thêm, cập nhật hoặc xóa

khỏi hệ thống Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Không có

 Tóm t ắt

Use case này cho phép nhân viên, hoặc khách hàng đặt vé

Nhân viên bán vé phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu Khách hàng phải có tài khoản trên trang web

Khách hàng phải đăng nhập trang web trước khi use case bắt đầu

Quản lý phải tạo ra chuyến xe trước và chuyến xe đó chưa khởi hành

Trang 34

34

Nếu actor là nhân viên bán vé luồng phụ luồng phụ Đặt vé được thực

hiện Luồng phụ này chỉ thực hiện khi khách hàng là người đặt vé qua điện thoại Lúc này nhân viên bán vé sẽ tìm kiếm chuyến xe cho khách hàng và đặt chổ

Nếu actor là khách hàng luồng phụ luồng phụ Đặt vé online được thực

hiện Luồng phụ này chỉ thực hiện khi khách hàng là người đặt vé qua trang web

• Các lu ồng phụ

Đặt vé

Nhân viên bán vé chọn chuyến xe cần đặt vé (theo yêu cầu khách hàng)

Hệ thống lấy các thông tin của khách hàng mà nhân viên bán vé nhập vào bao gồm:

- Họ tên khách hàng (có thể không nhâp)

- Số điện thoại ( Số điện thoại khách hàng gọi điện đến đặt vé)

- Ngày đặt vé (Hệ thống tự động gán là ngày hiện hành)

- Tiền vé (Hệ thống tự động gán bằng 0) Sau khi nhân viên bán vé cung cấp thông tin được yêu cầu, hệ thống sẽ

cập nhật lại tình trạng vé xe là đã bán

Đặt vé online

Khách hàng đã thực hiện use case Tra cứu chuyến xe tìm kiếm chuyến

cần đi

Hệ thống lấy các thông tin chuyến xe mà khách hàng chọn

Hệ thống tự động gán các thông tin còn lại cho vé xe như

- Họ tên khách hàng (hệ thống lấy từ thông tin tài khoản khách hàng)

- Số điện thoại (Hệ thống lấy từ thông tin tài khoản khách hàng )

- Ngày đặt vé (Hệ thống tự động gán là ngày hiện hành)

- Tiền vé (Hệ thống tự động gán bằng 0) Sau khi khách hàng cung cấp thông tin được yêu cầu, hệ thống sẽ cập

nhật lại tình trạng vé xe là đã đặt chỗ

 Các yêu c ầu đặc biệt

Đối với các vé đã đặt chỗ khi chọn một ghế thì thông tin vé của ghế đó sẽ được hiển thị bao gồm

Họ tên khách hàng

Số điện thoại Ngày đặt mua

Tiền vé Tình trạng vé

Vé đã đặt chỗ chỉ cho phép bán khi cách giờ khởi hành 1 tiếng (người đặt

chỗ không đến lấy vé)

Nếu use case thành công, thông tin vé xe được cập nhật trạng thái đã đặt chỗ vào hệ thống và cho phép nhân viên bán vé thao tác use case trả vé Ngược

lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Trang 35

Nhân viên bán vé phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu

Quản lý phải tạo ra chuyến xe trước và chuyến xe đó chưa khởi hành nhân viên mới có thể bán vé

Hệ thống lấy danh sách các chuyến xe đã có

Khi chọn 1 chuyến xe thì thông tin về chuyến xe đó sẽ được hiển thị cùng

với sơ đồ ghế tương ứng trên chiếc xe

Dựa vào thông tin khách hàng cung cấp nhân viên bán vé chọn chuyến xe khách hàng cần mua vé

Sau khi khách hàng cung cấp thông tin được yêu cầu, một trong các luồng

phụ sau được thực hiện

Khách hàng đến mua vé trực tiếp luồng phụ Mua vé được thực hiện Khách hàng đã đặt vé trước bây giờ đến trả tiền để lấy vé luồng phụ Mua vé đã đặt trước được thực hiện

• Các lu ồng phụ

Mua vé

Hệ thống lấy các thông tin mà nhân viên bán vé nhập vào bao gồm:

- Họ tên khách hàng (có thể không nhâp)

- Số điện thoại (có thể không nhâp)

- Ngày mua (Hệ thống sẽ mặc định là ngày hiện hành)

- Tiền vé (dựa vào loại vé mà khách hàng chọn) Sau khi nhân viên bán vé cung cấp thông tin được yêu cầu, hệ thống sẽ

cập nhật lại tình trạng vé xe là đã bán

Mua vé đã đặt trước

Nhân viên bán vé cập nhật lại tình trạng vé xe là đã bán

 Các yêu c ầu đặc biệt

Đối với các vé đã bán khi chọn một ghế thì thông tin vé của ghế đó sẽ được

hiển thị bao gồm

Họ tên khách hàng

Số điện thoại Ngày đặt mua

Tiền vé Tình trạng vé

Trang 36

36

Không cho phép nhân viên bán các vé đã đặt chỗ

Đối với các vé đặt chỗ nhưng khách hàng không đến lấy thì chỉ cho phép nhân viên bán vé bán cho người khác khi cách giờ khởi hành 1 tiếng

Nếu use case thành công, thông tin vé xe được cập nhật tình trạng đã bán trong hệ thống và cho phép nhân viên bán vé thực hiện use case Trả vé khi khách hàng yêu cầu Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Nhân viên bán vé phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu

Vé xe đó đang trong tình trạng mua hoặc đặt vé

 Dòng s ự kiện

• Dòng s ự kiện chính

Use case này bắt đầu khi người nhân viên bán vé muốn thực hiện các thao tác nghiệp vụ bán vé đặt vé cho khách hàng

- Nhân viên bán vé click trực tiếp vào vé cần trả

- Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của vé xe này

- Nhân viên bán vé xác nhận Trả vé

- Hệ thống sẽ cập nhật lại tình trạng vé xe là còn trống

 Các yêu c ầu đặc biệt

Không có

Nếu use case thành công, thông tin vé xe được cập nhật lại còn trống Ngược

lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Không có

 Tóm t ắt

Use case này cho phép kế toán tính lương cho tài xế

Kế toán phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu

Đã có danh sách lịch chạy xe và phân công

 Dòng s ự kiện

 Dòng s ự kiện chính

Use case này bắt đầu khi kế toán muốn tính lương cho tài xế

- Kế toán cung cấp thông tin được yêu cầu (tháng, năm cần tính lương)

Trang 37

- Kế toán xác nhận lưu lại thông tin bảng lương

- Thông tin sẽ được cập nhật vào hệ thống Hệ thống sẽ tự động tính

tiền lương thực lãnh của tài xế trong tháng hiện tại và gửi giao dịch này đến Hệ thống thanh toán Hệ thống thanh toán sẽ thanh toán lương cho tài xế và gửi bảng lương chi tiết cho họ

 Các dòng s ự kiện khác

Năm tháng tính lương là năm tháng cũ (không phải là năm tháng

Hệ thống không thực hiện tính lương mà chỉ xuất các thông tin lương đã

có của tài xế trong năm tháng đó và không cho phép sửa đổi dữ liệu

Kế toán quyết đinh không lưu bảng lương, thao tác tính lương bị hủy và

Dòng s ự kiện chính được bắt đầu lại từ đầu

 Các yêu c ầu đặc biệt

Không có

Nếu use case thành công, bảng lương sẽ được cập nhật vào hệ thống Ngược

lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

Không có

2.2.3.13 View Report (Xem báo cáo)

 Tóm t ắt

Use case này cho phép một quản lý xem các báo cáo do kế toán làm

Quản lý phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu

 Dòng s ự kiện

• Dòng s ự kiện chính

Use case này bắt đầu khi một quản lý xem báo cáo

Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin báo cáo mà quản lý cần xem

Khi quản lý này báo rằng đã xem xong thì use case kết thúc

• Các dòng s ự kiện khác

Không có thông tin báo cáo

Nếu hệ thống không thể tìm thấy báo cáo một thông báo sẽ được hiển thị Sau khi quản lý xem xong thông báo này, use case kết thúc

 Các yêu c ầu đặc biệt

Không có

Trạng thái của hệ thống không thay đổi sau khi use case này thực hiện

Trang 38

38

Không có

 Tóm t ắt

Use case này cho phép khách xem lịch chạy xe

Giờ chạy

Hệ thống sẽ liệt kê danh sách các chuyến xe thỏa yêu cầu khách hàng

nhập vào

• Các dòng s ự kiện khác

Không tìm thấy chuyến xe

Hệ thống báo không thể tìm thấy chuyến xe Sau khi khách xem xong thông báo này, use case kết thúc

 Các yêu c ầu đặc biệt

Khách hàng có thể bỏ trống thông tin không cần nhập Lúc đó hệ th ống tự

hiểu là phải lấy All

Trạng thái của hệ thống không thay đổi sau khi use case này thực hiện Khách hàng có thể chọn đặt vé cho chuyến xe vừa tìm được Use Case Đặt

Tài xế phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu

 Dòng s ự kiện

• Dòng s ự kiện chính

Use case này bắt đầu khi một tài xế xem lịch chạy của mình trong tháng

Hệ thống lấy các thông tin mà tài xế nhập vào bao gồm

Trang 39

 Các yêu c ầu đặc biệt

Sau khi xem lịch chạy c ó thể xuất ra tập tin *.doc, *.pdf hoặc xuất ra máy

in

Trạng thái của hệ thống không thay đổi sau khi use case này thực hiện

Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu

Use case In đã nhận được dữ liệu từ use case khác

Nếu quản lý chọn “In”, luồng phụ In được thực hiện

Nếu quản lý chọn “Xuất file”, luồng phụ Xuất file được thực hiện

Hệ thống lấy các thông tin của người dùng nhập vào bao gồm:

- Định dạng file cần xuất (Word, Excel, pdf)

- Đường dẫn và tên file Sau khi người dùng cung cấp thông tin được yêu cầu và xác nhận In hệ

thống xuất ra file định dạng theo yêu cầu

• Các dòng s ự kiện khác

Không có

 Các yêu c ầu đặc biệt

Trang 40

40

Không có

Trạng thái của hệ thống không thay đổi sau khi use case này thực hiện

Administrator phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu

 Dòng s ự kiện

• Dòng s ự kiện chính

Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn tìm kiếm , tra cứu thông tin khách hàng trong hệ thống

Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn chức năng muốn thực hiện

Hệ thống hiển thị giao diện tìm kiếm giao tiếp với người sử dụng

Hệ thống yêu cầu người sử dụng chọn các điều kiện tìm kiếm theo ý muốn

và hệ thống hổ trợ

Khi chọn xong điều kiện tìm kiếm, người sử dụng chọn chức năng Tra cứu Danh sách các khách hàng thoả điều kiện đã được đưa ra sẽ được hiển thị

• Các dòng s ự kiện khác

Hệ thống tự động thông báo cho người dùng biết không có khách hàng nào thoả điều kiện và trở về trạng thái trước đó Lúc này Use-case kết thúc

 Các yêu c ầu đặc biệt

Sau khi xem lịch chạy có thể xuất ra tập tin *.doc, *.pdf hoặc xuất ra máy

in

Trạng thái của hệ thống không thay đổi sau khi use case này thực hiện

Administrator phải đăng nhập vào hệ thống trước khi use case bắt đầu

 Dòng s ự kiện

• Dòng s ự kiện chính

Người quản lý chọn thời điểm muốn hệ thống thống kê đến thời điểm đó

Ngày đăng: 30/10/2022, 16:35

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w