1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho chung cư chung cư Bộ Đội Biên Phòng tọa lạc tại đường Nguyễn Thái Sơn P3 Gò Vấp

130 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Cung cấp Điện cho Chung cư Bộ Đội Biên Phòng Tọa lạc tại Đường Nguyễn Thái Sơn P3 Gò Vấp
Tác giả Nguyễn Lâm
Người hướng dẫn TS. Trần Hoàng Quang Minh
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Thiết kế cung cấp điện
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI (14)
    • 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUNG CƢ (14)
    • 1.2 GIỚI THIỆU VỀ MẶT BẰNG CHUNG CƢ (14)
    • 1.3 YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ (15)
  • CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG (16)
    • 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG KHI THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG (16)
    • 2.2 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG (17)
  • CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI VÀ CÔNG SUẤT (29)
    • 3.1 CHỌN MÁY LẠNH (29)
    • 3.2 CHỌN MÁY NƯỚC NÓNG (31)
    • 3.3 CHỌN Ổ CẮM ĐIỆN (31)
    • 3.4 CHỌN THANG MÁY (33)
    • 3.5 CHỌN QUẠT THÔNG GIÓ (34)
    • 3.6 CHỌN MÁY BƠM THOÁT NƯỚC TẦNG HẦM (35)
    • 3.7 CHỌN MÁY BƠM NƯỚC CHUNG CƯ (35)
    • 3.8 CHỌN MÁY BƠM CHỬA CHÁY (36)
    • 3.9 CHỌN ĐÈN CHIẾU SÁNG KHẨN CẤP (36)
    • 3.10 CHỌN QUẠT HÚT (37)
    • 3.11 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CÁC TẦNG (37)
    • 3.12 TỔNG KẾT PHỤ TẢI CÁC NHÁNH TỦ ĐIỆN CHÍNH (51)
  • CHƯƠNG 4: CHỌN MÁY BIẾN ÁP, MÁY PHÁT BÙ CÔNG SUẤT (53)
    • 4.1 CHỌN MÁY BIẾN ÁP (53)
    • 4.2 CHỌN MÁY PHÁT (53)
    • 4.3 BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG (54)
  • CHƯƠNG 5: CHỌN CB VÀ DÂY DẪN ĐIỆN (57)
    • 5.1 PHƯƠNG PHÁP CHỌN CB (57)
    • 5.2 PHƯƠNG PHÁP CHỌN DÂY (57)
    • 5.3 TÍNH TOÁN CHỌN CB VÀ DÂY DẪN CÁC NHÁNH CỦA TỦ PHÂN PHỐ CHÍNH (MSB) (59)
    • 5.4 TÍNH TOÁN CHỌN DÂY TỪ TỦ TẦNG RA CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG (67)
    • 5.5 TÍNH TOÁN CHỌN DÂY TRONG CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG (70)
  • CHƯƠNG 6 TÍNH TOÁN SỤT ÁP (83)
    • 6.1 TỔNG QUAN (83)
    • 6.2 TÍNH TOÁN SỤT ÁP (84)
  • CHƯƠNG 7 TÍNH TOÁN DÒNG NGẮN MẠCH (91)
    • 7.1 TỔNG QUAN (91)
    • 7.2 TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH DÒNG NGẮN MẠCH (92)
  • CHƯƠNG 8 LỰA CHỌN KHÍ CỤ BẢO VỆ (98)
    • 8.1 LỰA CHỌN CB (98)
    • 8.2 LỰA CHỌN CB TẠI TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH (99)
    • 8.3 LỰA CHỌN MCB TẠI CÁC TỦ PHÒNG (100)
    • 8.4 LỰA CHỌN MCB CHO CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG (101)
    • 8.5 LỰA CHỌN MCB CHO CÁC NHÁNH PHỤ TẢI (102)
  • CHƯƠNG 9 TÍNH TOÁN AN TOÀN ĐIỆN (103)
    • 9.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM (103)
    • 9.2 SƠ ĐỒ NỐI ĐẤT (104)
    • 9.3 CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ CHỐNG CHẠM ĐIỆN (105)
    • 9.4 HỆ THỐNG NỐI ĐẤT (106)
  • CHƯƠNG 10 TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT (109)
    • 10.1 KHÁI NIỆM (109)
    • 10.2 CÁC NGUYÊN TẮT BẢO VỆ CHỐNG SÉT (111)
    • 10.3 TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT (112)
    • 10.4 TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT HỆ THỐNG CHỐNG SÉT (115)
    • 1.1 TỔNG QUAN (117)
    • 1.2 HỆ THỐNG PIN NĂNG LƢỢNG MẶT TRỜI (118)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (130)

Nội dung

Ngoài ra các thầy cô trong bộ môn nói riêng và khoa Điện nói chung đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có được kiến thức chuyên môn thực hiện hoàn thành đồ án TN này.Sau cùng em xin chân

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUNG CƢ

-Vị trí :chung cư Bộ Đội Biên Phòng tọa lạc tại đường Nguyễn Thái Sơn, P.3, Gò Vấp

- Nhà thầu xây dựng là công ty TNHH Xây dựng Việt Phát

GIỚI THIỆU VỀ MẶT BẰNG CHUNG CƢ

Chung cƣ gồm: tầng hầm, trệt và 10 lầu Với diện tích 1575.4 m 2 chiều cao 41.7 m

- Các khu vực chính: o Bãi gửi xe o Phòng đặt máy phát o Lối đi o Cầu thang bộ

- Yêu cầu cấp điện liên tục

- Kích thuớc chiều dài 54.7m, chiều rộng 28.8 m và cao 3.6m.Diện tích: 903.4 m 2

Các khu vực chính của tòa nhà bao gồm phòng sinh hoạt chung tiện nghi, khu Nhà trẻ với đầy đủ chức năng gồm phòng nhà trẻ, một phòng bếp, hai phòng vệ sinh, một phòng giáo viên và một kho; tổng cộng có 10 căn hộ, trong đó 2 căn hộ có hai phòng ngủ và 8 căn hộ có một phòng ngủ; hệ thống giao thông gồm 4 cầu thang bộ và 4 thang máy, đảm bảo di chuyển dễ dàng và thuận tiện cho cư dân.

- Yêu cầu cấp điện liên tục

- Mỗi tầng gồm có 18 căn hộ, trong đó : 8 loại 4,2 loại 3, 4 loại 5, 4 loại 6

 Loại 4 : 2 phòng ngủ,1 khách, 1 phòng vệ sinh và khu vực bếp

 Loại 3 : 1 phòng ngủ, 1 khách, 1 phòng vệ sinh và khu vực bếp

 Loại 5 : 2 phòng ngủ, 1 khách, 1 phòng vệ sinh và khu vực bếp

 Loại 6: 3 phòng ngủ, 1 khách, 3 phòng vệ sinh và khu vực bếp

Dự án gồm 8 căn hộ được phân thành hai loại: 4 căn loại 6 và 4 căn loại 7 Căn hộ loại 6 có thiết kế gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng vệ sinh và khu vực bếp; căn hộ loại 7 gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng ăn, 1 phòng khách, khu vực bếp và 2 WC Bên cạnh đó, căn hộ còn có phòng kỹ thuật, thang máy, khu vực bể nước, sân thượng và cầu thang được bố trí khoa học, phục vụ tiện nghi và an toàn cho cư dân.

- Yêu cầu cấp điện liên tục.

YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ

1.3.1 Xét về mặt kỹ thuật

- Chống điện giật, chống hỏa hoạn do điện

- Cung cấp điện liên tục, đáp ứng nhu cầu phụ tải

Đảm bảo điều kiện sụt áp và tổn thất trong quá trình sản xuất sao cho mạng lưới có thể dễ dàng được cải tạo hoặc mở rộng và đáp ứng một số tiêu chuẩn khác nằm trong phạm vi cho phép của dự án.

1.3.2 Xét về mặt kinh tế

Trong quá trình thiết kế, thường xuất hiện nhiều phương án khác nhau; mỗi phương án có ưu điểm và nhược điểm riêng biệt Mọi lựa chọn đều đi kèm với những thách thức và thường tồn tại sự mâu thuẫn giữa yếu tố kinh tế và yếu tố kỹ thuật Để chọn phương án tối ưu, cần phân tích kỹ lưỡng chi phí - lợi ích, hiệu suất và tính khả thi kỹ thuật, đồng thời xem xét tác động lâu dài đến ngân sách, tiến độ và chất lượng dự án.

Một phương án đắt tiền thường có chất lượng và độ tin cậy cao hơn, nhưng chi phí lại rất lớn và có thể không khả thi Vì vậy, khi thiết kế cần kết hợp hài hòa giữa yếu tố kinh tế và yếu tố kỹ thuật để tìm ra phương án tối ưu, cân nhắc giữa chi phí đầu tư và hiệu quả kỹ thuật nhằm đảm bảo tính khả thi, tối ưu nguồn lực và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

Ngoài những yếu tố đã nêu, người thiết kế cần đảm bảo hệ thống cung cấp điện của công trình thật đơn giản, dễ thi công và dễ vận hành, sửa chữa Đồng thời, hệ thống phải đảm bảo tính khả thi và có khả năng mở rộng để đáp ứng nhu cầu trong tương lai và nâng cao tính linh hoạt của toàn bộ dự án.

TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG KHI THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG

Trong thiết kế chiếu sáng, hai yếu tố quan trọng nhất cần được quan tâm là độ rọi (E) và hiệu quả chiếu sáng đối với thị giác con người Độ rọi phù hợp giúp nhận diện chi tiết và giảm căng thẳng thị giác, trong khi hiệu quả chiếu sáng tối ưu hóa việc sử dụng ánh sáng, tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí vận hành Việc cân bằng giữa độ rọi và hiệu quả chiếu sáng không chỉ cải thiện trải nghiệm thị giác mà còn nâng cao hiệu suất làm việc và an toàn cho các không gian như văn phòng, showroom và nhà xưởng Khi lên kế hoạch thiết kế hệ thống chiếu sáng, tập trung vào tối ưu hóa độ rọi (E) và cải thiện hiệu quả chiếu sáng sẽ mang lại hiệu quả thị giác tốt nhất và bền vững về năng lượng.

Trong thiết kế chiếu sáng, các đại lượng như quang thông, màu sắc ánh sáng do các bóng đèn phát ra, sự bố trí các bộ đèn và vị trí treo đèn trên trần đóng vai trò then chốt Mục tiêu là làm sao căn phòng hay phân xưởng được chiếu sáng đều ở mọi vị trí, bảo đảm tính kinh tế và vẻ mỹ quan của không gian mà vẫn không làm người làm việc bị chói mắt Tính kinh tế cũng được xem xét ngay từ khâu thiết kế chiếu sáng Vì vậy, công việc thiết kế chiếu sáng cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản nhằm đạt được chiếu sáng đồng đều, tiết kiệm năng lượng và đảm bảo an toàn thị giác cho người sử dụng.

+ Không làm choá mắt: cuờng độ ánh sáng cao chiếu vào mắt sẽ làm cho thần kinh bị căn thẳng, thị giác bị ảnh huởng

Đảm bảo ánh sáng không gây chói khi bị phản xạ, vì một số thiết bị có bề mặt sáng bóng khiến ánh sáng phản xạ mạnh và gây khó chịu cho người dùng Vì thế, cần quan tâm đến vị trí lắp đặt đèn, điều chỉnh góc chiếu và lựa chọn vật liệu bề mặt phù hợp để giảm hiện tượng phản xạ, tối ưu hóa trải nghiệm nhìn và nâng cao hiệu quả chiếu sáng.

+ Phải có độ rọi đồng đều : khi quang sát từ nơi này sang nơi khác mắt người không phải điều tiết nhiều gây hiện tượng mỏi mắt/

+ Phải tạo đƣợc ánh sánh giống nhƣ ánh sáng ban ngày, điều này giú mắt nhận xét, đánh giá mọi vật một cách chính xác nhất

Để đảm bảo độ rọi ổn định trong quá trình chiếu sáng, cần hạn chế sự dao động điện áp của lưới và treo đèn cố định Đối với các bóng đèn huỳnh quang, cần chú ý đến quang thông bù nhằm duy trì cường độ sáng ổn định và tối ưu hóa hiệu quả chiếu sáng.

Lựa chọn các phương pháp chiếu sáng

- Hệ chiếu sáng chung đều: Chiếu sáng toàn bộ diện tích hoặc một phần diện tích bằng một cách phân bố ánh sáng đồng đều khắp phòng

- Chiếu sáng cục bộ : áp dụng cho những nơi yêu cầu độ rọi cao

- Chiếu sáng hỗn hợp : là sự kết hợp giữa chiếu sáng chung đều và chiếu sáng cục bộ Ở đây ta chọn hệ chiếu sáng chung đều.

TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG

2.2.1 Tầng hầm Ở những khu vực công cộng,ta sử dụng chủ yếu các loại đèn huỳnh quang để tiếp kiệm chi phí,dễ bảo trì

Bảng 2-1: Các bộ đèn dùng trong tầng

Philips TMS011xTL-D36W HFE P Philips TMS011 1xTL-D18W HFE P a Hầm gửi xe Độ rọi yêu cầu : E tc 75lux [1]

Chọn bộ đèn : Philips TCW060 1xTL-D36W HF

Hình 2.1: Kết quả tầng hầm nhận được khi thiết kế qua dialux

Công suất tác dụng: P cs  N P den   40 36 1440   W

 S   b Khu vực máy phát Độ rọi yêu cầu : E tc  200 lux [1]

Chọn bộ đèn : Philips TCW060 1xTL-D36W HF

Hình 2.2: Kết quả khu vực máy phát thiết kế qua dialux Công suất bộ đèn

Công suất tác dụng: P cs  N P den   8 36 288   W

 S   c Ban quảng lí chung cƣ Độ rọi yêu cầu : E tc  200 lux [1]

Hình 2.3: Kết quả ban quản lý chung cƣ thiết kế qua dialux

Công suất tác dụng: P cs  N P den   8 36 288   W

 S   d Phòng bảo vệ Độ rọi yêu cầu : E tc  200 lux [1]

Chọn bộ đèn: Philips TMS011 1xTL-D36W HFE P

Hình 2.4: Kết quả phòng bảo vệ thiết kế qua dialux

Công suất tác dụng: P cs  N P den   2 36 72   W

 S   e Phòng ngủ bảo vệ Độ rọi yêu cầu : E tc  100 lux [1]

Chọn bộ đèn: Philips TMS011 1xTL-D18W HFE P

Hình 2.5: Kết quả phòng ngủ bảo vệ thiết kế qua dialux

Công suất tác dụng: P cs  N P den   3 18 54   W

 S   f Lối đi Độ rọi yêu cầu : 100 tc

Chọn bộ đèn : Philips TMS011 1xTL-D18W HFE P

Hình 2.6: Kết quả lối đi thiết kế qua dialux

Công suất tác dụng: P cs  N P den   6 18 108   W

Bảng 2.2: Tổng kết tầng hầm

( m 2 ) E lux tc   Tên bộ đèn

Ban quảng lí 49.49 200 Philips TCW060

Phòng bảo vệ 11.01 200 Philips TMS011

Bảng 2-3: Các bộ đèn sử dụng trong tầng

BBG 390 4xLED6-25-/840 BBS480 1xLED-4000 +ZBS480 SG-FRC

BBG463 1xLED-25—2700-GU10 Philips FBS270 1xPL-T/4P32W HFP C

TCW060 2xTL-D58 HF TCW060 1xTL5-D28 HF TMS011 1xTL-D36W HFE P TCW060 1xTL-D36 HF a Nhà trẻ :

Bảng 2-4: Kết quả dilux nhà trẻ

( m 2 ) E lux tc   Tên bộ đèn

Nhà trẻ 84.64 300 TCW060 2XTL-D58 HF 7 285 770 9.1

Phòng giáo viên 14.41 200 TCW060 1XTL-D36 HF 4 196 144 9.99

Phòng trẻ mệt 5.08 100 TCW060 1XTL-D36 HF 1 95 36 7.09 b Phòng sinh hoạt cộng đồng Bảng 2-5: Kết quả dilux phòng sinh hoạt cộng đồng

S ( m 2 ) E lux tc   Tên bộ đèn

Kho 3.35 100 TCW060 1XTL-D36 HF 1 112 36 10.74 c Căn hộ loại 1

Bảng 2-6: Kết quả dilux căn hộ loại 1

S ( m 2 ) E lux tc   Tên bộ đèn

Bảng 2-7: Kết quả dilux căn hộ loại 2

( m 2 ) E lux tc   Tên bộ đèn

Bảng 2-8: Kết quả dilux chiếu sáng chung

( m 2 ) E lux tc   Tên bộ đèn

Bảng 2-9: Các loại đèn sử dụng trong tầng điển hình

BBG463 1XED-25- -2700-GU10 FBS270 1xPL-T/4P32W HFP C

BBS480 1Xlled 4000-ZBS480 SG-FRC DN125B D187 1Xled10s/830

BBS470 1Xlled 3000 C LMO FBS105 1XPL36W HFP A a Căn hộ loại 3

Bảng 2-10: Kết quả dilux căn hộ loại 3

S ( m 2 ) E lux tc   Tên bộ đèn

HFP A 1 80 37 10.05 b Căn hộ loại 4 :2 phòng ngủ,1 khách, 1 phòng vệ sinh và bếp

Bảng 2-11: Kết quả dilux căn hộ loại 4

4000-ZBS480 SG-FRC 1 103 12 7.95 wc 1.27 100 BBS470 1Xlled

3 120 36 5.92 c Loại 5 : 2 phòng ngủ, 1 khách, 1 phòng vệ sinh và khu vực bếp

Bảng 2-12: Kết quả dilux căn hộ loại 5

Phong 1.51 100 BBS480 1Xlled 1 120 12 7.95 tắm 4000-ZBS480 SG-

3 120 36 5.92 d Loại 6: 3 phòng ngủ, 1 khách, 3 phòng vệ sinh và khu vực bếp

Bảng 2-13: Kết quả dilux căn hộ loại 6

S ( m 2 ) E lux tc   Tên bộ đèn

Bảng 2-14: Kết quả dilux chiếu sáng chung

S ( m 2 ) E lux tc   Tên bộ đèn

2.2.4 Tầng thƣợng a) Loại 6: 3 phòng ngủ, 1 khách, 1 phòng vệ sinh và khu vực bếp

(số liệu tính toán từ dialux nhƣ căn hộ loại 6 tầng điển hình 1-10) b) Loại 7: 3 phòng ngủ ,1 phòng ăn, 1 phòng khách, bếp, 2 WC

Bảng 2-15: Kết quả dilux căn hộ loại 7

S ( m 2 ) E lux tc   Tên bộ đèn

Bảng 2-16: Kết quả dilux chiếu sáng chung

S ( m 2 ) E lux tc   Tên bộ đèn

XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI VÀ CÔNG SUẤT

CHỌN MÁY LẠNH

3.1.1 Nguyên tắc chọn máy lạnh

Việc chọn máy lạnh cho các phòng có cùng mục đích sử dụng nên dựa trên diện tích thực và thể tích thực của căn phòng Ở đây ta chỉ xét tới các phòng có dạng hình hộp chữ nhật với thể tích V = dài × rộng × cao và diện tích sàn làm cơ sở ước lượng công suất Việc xác định công suất làm lạnh phù hợp từ diện tích và thể tích giúp tối ưu hiệu quả làm lạnh, tiết kiệm điện năng và đảm bảo sự thoải mái cho người dùng Các thông số này thường được quy đổi sang các đơn vị phổ biến như BTU hoặc kW để dễ so sánh và lên kế hoạch mua máy lạnh cho từng không gian.

- 1 HP (công suất điện, công suất máy nén) = 746 W (công suất điện) = 9000

BTU/h (công suất lạnh) = 2,61 KW (công suất lạnh)

3.1.2 Tính toán lựa chọn máy lạnh

Các căn hộ có phòng khách thông với phòng bếp nên ta chỉ lắp đặt máy lạnh ở các phòng ngủ

Bảng 3-1: Tên và công suất máy lạnh

CHỌN MÁY NƯỚC NÓNG

Ta lắp máy nước nóng ở các phòng vệ sinh các tầng

Chọn máy nước nóng hãng Ariston mã sản phẩm là Star 30L 1,5kW – ELCB

Máy nước nóng gián tiếp an toàn với ELCB, bền bỉ nhờ lớp men tráng trong bình chứa và lớp cách nhiệt mật độ cao giúp giữ nhiệt hiệu quả; thiết kế này đồng thời tăng độ bền và an toàn khi sử dụng Thiết bị còn tiện dụng với đèn báo nước nóng sẵn sàng, cho phép người dùng nhận biết trạng thái hoạt động một cách nhanh chóng Máy có thông số kỹ thuật được trình bày chi tiết như sau:

CHỌN Ổ CẮM ĐIỆN

Ta chọn ổ cắm điện đôi 3 chấu 1 pha 220V/16A

Trong các công trình làm việc như nhà làm việc, trụ sở, văn phòng, công suất phụ tải từ các ổ cắm điện không được nhỏ hơn 25 VA/m2 sàn Đối với nhà ở và các công trình công cộng khác, công suất tối thiểu cho mỗi ổ cắm là 180 VA Đối với phòng ở trong căn hộ, nhà có sân vườn, kiểu nhà khách sạn, ký túc xá hoặc phòng làm việc, nên bố trí từ 2 đến 4 ổ cắm Đối với phòng bếp và phòng ăn của các loại nhà trên, cần đặt 2–4 ổ cắm điện 15A.

 Phòng sinh hoạt cộng đồng :

Bảng 3-2: Số lƣợng ổ cắm ở các phòng Tầng Phòng Diện tích S(VA) Số ổ cắm

Phòng ngủ 1 12.99 311.76 2 Phòng ngủ 2 13.14 315.36 2 Phòng ngủ 3 11.16 267.84 2

Phòng ngủ 1 12.35 296.4 2 Phòng ngủ 2 9.42 226.08 2 Phòng ngủ 3 9.73 233.52 2

Lưu ý: Các phòng không dựa vào diện tích mà áp dụng phương pháp xác định số lượng ổ cắm dựa trên chức năng của từng phòng và nhu cầu sử dụng Số lượng ổ cắm được xác định dựa trên mục đích sử dụng và thiết bị cần thiết, nhằm đảm bảo nguồn điện đầy đủ và an toàn cho mọi hoạt động trong không gian.

CHỌN THANG MÁY

Với kích thước giếng thang theo bản vẽ kỹ thuật là 2400x2100mm và kích thước cửa 1100mm, ta chọn thang máy P19-CO vì phù hợp với không gian và yêu cầu thiết kế; thông số kỹ thuật của loại thang này được trình bày chi tiết ở phần tiếp theo để đảm bảo tối ưu hóa vận hành và an toàn cho dự án.

Hình 3.4: Catalog Động cơ thang máy

Số lƣợng thang máy của chung cƣ là 4, số tầng là 13: => k yc 0.73 [3, trang 17]

TM yc ni vi gi i

 P TM là công suất tính toán của nhóm phụ tải thang máy

 k yc là hệ số yêu cầu theo số lƣợng thang máy

 P ni Công suất tiêu thụ của động cơ thang máy

 P vi hệ số gián đoạn theo lý lịch của động cơ (có thể cho =1 nếu không có thông số)

 P gi Công suất tiêu thụ của khí cụ điều khiển ( P gi  0,1 P ni nếu không có thông số)

CHỌN QUẠT THÔNG GIÓ

Thể tích của nhà xe : V   S h 964.71 3 2894.13(m 3 )

Chọn số lần lưu chuyển gió là 30lần/giờ

Lượng khí lưu chuyển cần thiết là Q  30 2834.13   86823.9  m 3 / h 

Ta chọn quạt thông gió DETON DFT40-T có thông số kỹ thuật nhƣ sau :

Hình 3.5 : Thông số kỹ thuật quạt thông gió

 Số lƣợng quạt thông gió là 5 quạt 20 4500   90000  m 3 / h 

Với số quạt là 20 => k yc 0.65 [3]

CHỌN MÁY BƠM THOÁT NƯỚC TẦNG HẦM

Hình 3.6 : Thông số kỹ thuật máy bơm thoát nước

Ta chọn máy bơm hãng Pentax có mã là CM 32- 160C có thông số nhƣ sau : o Công suất tiêu thụ 4,1 kW o Dòng định mức I  7,1   A o cos 2300 0,88

CHỌN MÁY BƠM NƯỚC CHUNG CƯ

Chiều cao của cần bơm tính từ vị trí đặt máy bơm (tầng hầm) đến vị trí cần bơm

(tầng thuợng) Dựa vào bảng thiết kế của chung cƣ, tổng độ cao cần bơm là 41.7m

 Ta chọn máy bơm hãng Pentax có thông số nhƣ sau :

Hình 3.7 : Thông số kỹ thuật máy bơm chung cƣ o Chiều cao cột nước 33– 56,5m o Công suất tiêu thụ 8,5 kW o Dòng định mức I  16,5   A

Ta chọn số lƣợng máy bơm là 2 máy => k yc  1 (theo [3] trang 17)

CHỌN MÁY BƠM CHỬA CHÁY

Chiều cao của hệ thống cần bơm chữa cháy được tính từ vị trí đặt máy bơm ở tầng hầm đến vị trí cần bơm tại tầng thượng Dựa vào bảng thiết kế của chung cư, tổng độ cao cần bơm là 41,7 m.

 Ta chọn máy bơm hãng Pentax dòng sản phẩm chữa cháy mã là CA/CAX

32-250C có thông số nhƣ sau : o Chiều cao cột nước 50,5 – 70m o Công suất tiêu thụ 9.2kW o Hệ số công suất cos  0.8 o Dòng định mức khi bơm ở Q0m 3 /h : I  9.63   A

Hình 3.8 : Thông số kỹ thuật máy bơm chữa cháy

Ta chọn số lƣợng máy bơm là 2 máy => k yc 1 [3,trang 17]

CHỌN ĐÈN CHIẾU SÁNG KHẨN CẤP

Ta chọn hãng cung cấp là hãng PARAGON với các loại đèn nhƣ sau :

 Đèn thoát hiểm : PEMC22SW

Đèn chỉ dẫn thoát hiểm cần được lắp đặt tại cửa ra của các phòng và dọc theo hành lang thoát hiểm nhằm hướng dẫn người dùng thoát hiểm một cách an toàn trong mọi tình huống Các loại đèn được sử dụng có thể tham khảo để chọn đúng vị trí và phạm vi chiếu sáng, đảm bảo tầm nhìn rõ ràng và nhận diện nhanh chóng ở đường thoát.

Hình 3.9 : Thông số kỹ thuật đèn thoát hiểm

Đèn khẩn cấp PEXF23SC là giải pháp chiếu sáng sự cố được yêu cầu bắt buộc lắp đặt tại những nơi chứa trên 50 người để đảm bảo an toàn lối thoát và thông báo khi có sự cố Hệ thống chiếu sáng sự cố hoạt động độc lập với các mạch điện khác, do đó sự cố ở mạch chiếu sáng không ảnh hưởng đến các mạch khác trong cơ sở.

Thời gian chiếu sáng khi sự cố phải từ 1,5h trở lện Ta có thể tham khảo loại đèn đƣợc sử dụng sau:

CHỌN QUẠT HÚT

Ta chọn quạt hút âm tường hãng Panasonic với mã sản phẩm là FV-20AL9

TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CÁC TẦNG

Ta có P tt  K K u s P cos tb tt cos tt

Trong đó K u : Là hệ số sử dụng lớn nhất

K s : Là hệ số đồng thời

3.11.1 Thông số phụ tải tầng hầm

Bảng 3-3: Thông số phụ tải tầng hầm

Chiếu sáng sự cố Đèn thoát hiểm (x6) 3 1 1 1 18

1 34 Đèn khẩn cấp (x4) 4 1 1 1 16 + Công suất tính toán tủ tầng hầm:

+ Công suất tính toán cho tủ tầng trệt

Với tổng số phòng là 5 nên K s =0.78 ( theo TCVN 9206 – 2012 trang 16)

+ Hệ số công suất trung bình cho tủ tầng hầm: cos cos

+ Dòng điện tính toán tủ tầng hầm

Chiếu sáng chung tầng hầm:

3.11.2 Thông số phụ tải tầng trệt

Bảng 3-4: Thông số phụ tải tầng trệt

(W) K u K s cos P tt (W) cos tb  P tt

Phong trẻ mệt Chiếu sáng 36 1 1 0.86 36

Bảng 3-5: Thông số phụ tải căn hộ tầng trệt Căn hộ Phòng Loại phụ tải

(W) K u K s cos P tt cos  tb  P tt

0.802 1253.25 Ổ cắm (x2) 300 - - 0.8 600 Máy lạnh 823 0,75 0.8 617.25 Phòng Chiếu sáng 36 1 1 0.86 36 0.802 1253.25

0.837 58 Quạt hút 22 1 1 0.8 22 kho Chiếu sáng 144 1 1 0.86 144

Chiếu sáng sự cố Đèn thoát hiểm

1 48 Đèn khẩn cấp (x6) 4 1 1 1 24 ngủ 2 Ổ cắm (x2) 300 - - 0.8 600

+ Công suất tính toán cho tủ phòng nhà trẻ: ( Gồm nhà trẻ, phòng bếp, WC1,

WC2,phòng tắm, phòng trẻ mệt, )

+ Hệ số công suất trung bình cho tủ phòng nhà trẻ:

+ Dòng điện tính toán phòng nhà trẻ

+ Công suất tính toán cho tủ phòng sinh hoạt cộng đồng: (sinh hoạt cộng đồng,kho,WC3)

+ Hệ số công suất trung bình cho tủ phòng sinh hoạt cộng đồng:

+ Dòng điện tính toán phòng sinh hoạt cộng đồng

 + Công suất tính toán cho tủ tầng trệt

Với tổng số phòng là 2 nên Ks=1 [3]

+ Hệ số công suất trung bình cho tủ tầng trệt: cos tb tt cos 0.81 tt

+ Dòng điện tính toán tủ tầng trệt

+ Công suất tính toán chiếu sáng chung tầng trệt:

+ Công suất tính toán cho căn hộ 1: ( Gồm phòng khách, phòng ngủ, bếp,wc)

+ Hệ số công suất trung bình cho tủ căn hộ 1: cos cos

+ Dòng điện tính toán căn hộ 1

+ Công suất tính toán cho căn hộ 2: ( Gồm phòng khách, 2 phòng ngủ, bếp,wc)

+ Hệ số công suất trung bình cho tủ căn hộ 2: cos cos

+ Dòng điện tính toán căn hộ 2

+ Công suất tính toán cho tủ tầng :

8 2 tt CH s tt CHn s tt CH tt CH n

Tổng số căn hộ trong tầng là 10 căn hộ nên Ks=0.63 [3]

+ Hệ số công suất trung bình tại tủ tầng cos tb CH   0.83

+ Dòng điện tính toán tủ tầng

Bảng 3-6: Thông số phụ tải căn hộ tầng điển hình

Căn hộ Phòng Loại phụ tải

(W) K u K s cos P tt cos  tb  P tt

+ Công suất tính toán căn hộ 3

+ Hệ số công suất trung bình cho các phòng chức năng Căn hộ 3:

3 cos tb CH tt cos 0.83 tt

+ Dòng điện tính toán tủ căn hộ 3

Tương tự ta có các căn hộ loại 4,5,6:

Bảng 3-7: Bảng tống kết tính toán công suất căn hộ loại 4;5;6 tt CH

 cos  tb CH  tt cos tt p tt

+ Công suất tính toán cho tủ tầng :

2 8 4 4 tt CH s tt CHn s tt CH tt CH tt CH tt CH n

Với tổng số căn hộ trong 1 tầng là 18 căn hộ nên Ks=0.53 ( theo TCVN 9206 – 2012 tr16)

+ Hệ số công suất trung bình tại tủ tầng

+ Dòng điện tính toán tủ tầng

+ Công suất tính toán chiếu sáng công cộng tầng điển hình (tầng 1-10):

3.11.4 tầng thƣợng (Gồm 8 căn hộ, trong đó 4 loại 6, 4 loại 7)

Bảng 3-8: Thông số phụ tải căn hộ tầng điển hình

Căn hộ Phòng Loại phụ tải

(W) K u K s cos P tt cos  tb  P tt

0.81 352 ổ cắm 300 - - 0.8 300 Ban công Chiếu sáng 37 1 1 0.86 16.4 0.86 16.4

+ Công suất tính toán căn hộ 6

+ Hệ số công suất trung bình cho các phòng chức năng Căn hộ 6: cos tb CH  6 0.83

+ Dòng điện tính toán tủ căn hộ 6

+ Công suất tính toán căn hộ 7

+ Hệ số công suất trung bình cho các phòng chức năng Căn hộ 7: cos tb CH  7 0.83

+ Dòng điện tính toán tủ căn hộ 7

+ Công suất tính toán cho tủ tầng :

4 4 tt CH s tt CHn s tt CH tt CH n

Với tổng số căn hộ trong tầng là 8 căn hộ nên Ks=0.78 (theo TCVN 9206 – 2012 tr16)

+ Hệ số công suất trung bình tại tủ tầng

 + Dòng điện tính toán tủ tầng

+ Công suất tính toán chiếu sáng công cộng tầng thƣợng:

+ Hệ số công suất trung bình cho các phòng chức năng tầng thƣợng: cos tb CSth  0.81

+ Dòng điện tính toán tủ tầng thƣợng

Bảng 3-9: Bảng tổng kết tủ điện các căn hộ ( tầng trệt)

Tủ P tt (W) cos tb S tt (VA) I tt (A)

Bảng 3-10: Bảng tổng kết tủ điện các căn hộ (1 tầng điển hình:tầng 1-10)

Tủ P tt (W) cos tb S tt (VA) I tt (A)

Bảng 3-11: Bảng tổng kết tủ điện các căn hộ (tầng điển hình: tầng thƣợng)

Tủ P tt (W) cos tb S tt (VA) I tt (A)

Bảng 3-12:Bảng tổng kết các tủ khu vực công cộng

Tầng Tủ P tt (W) cos tb S tt (VA) I tt (A)

Bảng 3-13: Bảng tổng kết các tủ chiếu sáng công cộng

Tầng P tt (W) cos tb S tt (VA) I tt (A)

Với : P tt DB CSCC    K K S U P tt   1 1 394 1746 790 10 2832     12872  W

Bảng 3-14: Bảng tổng kết các tủ động cơ

Tủ P tt (W) cos tb S tt (VA) I tt (A)

Tủ máy bơm chửa cháy 18400 0.8 23000 34,94

Bơm thoát nước tầng hầm 4100 0.88 4659 7,1

TỔNG KẾT PHỤ TẢI CÁC NHÁNH TỦ ĐIỆN CHÍNH

Bảng 3-15: Tổng kết công suất tính toán các phụ tải các nhánh điện chính

Tủ P tt (W) cos tb S tt (VA) I tt (A)

DB-TRCH 39922 0.82 48433.35 74 DB-CH (x10) 52672.9 0.82 64156 97.5 DB-TH 45623.448 0.83 54968 83.5

Phụ tải công cộng và động lực

Công suất tính toán phụ tải khối căn hộ:

Chung cƣ có 10 căn hộ thì K S =0.63 [3] cos tt CHtr DB i cos DB i 0.82

CH tt CHtr tt CH

Bảng 3-16: Công suất tính toán ở tầng 1-10,thƣợng

Số căn hộ K S P CH cos tb CH  S CH I tt

Tổng phụ tải khối căng hộ:

P  P  P  P     W cos tt CH DB i cos DB i 0.82

CH tt CH tt CH

Công suất tính toán phụ tải khối công cộng và động lực:

DL S CC MB TM H Tr

Với nhóm phụ tải công cộng KS=1 do nhu cầu hoạt động liên tục cos tt DL DB i cos DB i 0.733

DL tt CH tt DL

Công suất tính toán toàn bộ chung cƣ:

CH tb CH DL tb DL tt NO

3 cos 3 380 0.8 tt NO tt NO tt NO

CHỌN MÁY BIẾN ÁP, MÁY PHÁT BÙ CÔNG SUẤT

CHỌN MÁY BIẾN ÁP

Bảng 4-1: Thông số công suất chung cư đã tính ở chương 3

P tt (kW) cos  tb S tt (kVA) I tt (A)

Ta chọn máy biến áp có S dmB  S tt

Ta chọn máy biến áp Thibidi có thông số nhƣ sau:

 Tiêu chuẩn thiết kế: ĐL3 - QĐ1545

 Điện áp làm việc: 22 KV   2 2,5% / 0, 4 KV

 Công suất định mức : 630 kVA

CHỌN MÁY PHÁT

Ta chọn máy phát theo công suất nhánh phụ tải công cộng và động lực với dmF DL

Chọn máy phát điện HYUNDAI DHY DHY 220KSE với công suất phát liên tục là 180kVA và công suất dự phòng là 200kVA có thông số nhƣ sau:

BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

Công suất phản kháng không sinh ra công nhưng gây ảnh hưởng xấu đến kinh tế và kỹ thuật

 Về kinh tế : chúng ta phải trả tiền cho lƣợng công suất phản kháng

Về mặt kỹ thuật, công suất phản kháng gây sụt áp trên đường dây và làm gia tăng tổn thất công suất trên đường truyền Để cải thiện hệ số công suất của mạng điện, ta cần lắp đặt bộ tụ điện làm nguồn phát công suất phản kháng Cách giải quyết này được gọi là bù công suất phản kháng, nhằm ổn định điện áp và tối ưu hóa hiệu suất truyền tải trên lưới điện.

Các kiểu bù thông dụng:

 Bù theo nhóm (khu vực)

Ta chọn bù tập trung vì có các ƣu điểm sau:

 Giảm tiền phạt do tiêu thụ quá mức công suất phản kháng

 Giảm bớt công suất biểu kiến yêu cầu, giảm tiền chi trả theo công suất

 Giảm bớt tải cho máy biến áp và do đó có khả năng phát triển thêm phụ tải khi cần thiết

Nguyên lý: bộ tụ đƣợc đấu vào thanh góp của tủ phân phối chính và làm việc trong thời gian tải bình thường

Bù công suất phản kháng để cải thiện hệ số công suất cos từ 0.8 lên 0.93

Việc bù công suất phản kháng không làm thay đổi giá trị công suất tiêu thụ thực của tải, nên công suất tiêu thụ P trước và sau khi thực hiện bù phản kháng vẫn giữ nguyên Bù công suất phản kháng chỉ ảnh hưởng tới hệ số công suất mà không làm thay đổi lượng công suất thực mà tải tiêu thụ Vì vậy, P không đổi ở hai trạng thái trước và sau khi bù, giúp hệ thống điện vận hành ổn định và hiệu quả.

Lợi ích khi nâng cao hệ số công suất cos

 Giảm tổn thất trên phần tử của hệ thống cung cấp điện ( máy biến áp, đường dây…)

 Giảm tổn thất điện áp trên đường truyền tải

 Tăng khả năng truyền tải điện của đường dây và máy biến áp

4.3.1 Tính toán bù công suất phản kháng

Hình 4.3 Đồ thị vector công suất

Công suất phản kháng của chung cƣ :

 Xác định công suất cần bù :

(tan tan ) 458 (0.75 0.395) 162 bu tt tt bu

Chọn tụ bù hãng MIKRO dòng sản phẩm 400V có catolog nhƣ sau:

Chọn 4 tụ bù MKC – 405150KT với dung lƣợng bù 40 kVAr/ tụ

Dung lƣợng bù là Q bu   4 40 160  kVAr

4.3.2 Công suất biểu kiến và kiểm tra chế độ làm việc máy biến áp sau khi bù

 Công suất biểu kiến sau khi bù:

Hệ số công suất sau khi bù : cos ' 458 0.93

CHỌN CB VÀ DÂY DẪN ĐIỆN

PHƯƠNG PHÁP CHỌN CB

Khi lựa chọn CB cho 1 đối tƣợng cụ thể cần dựa trên nhiều yếu tố của đối tƣợng:

 Loại thiết bị mà CB cần bảo vệ

 Các đặc tính cần thiết của mạch hay đối tƣợng mà nó bảo vệ

Để lựa chọn CB (cầu dao tự động) phù hợp cho hệ thống điện, cần dựa trên dòng ngắn mạch của phụ tải và dòng định mức của dây dẫn Việc căn cứ vào hai thông số này giúp bảo vệ tối ưu cả dây dẫn và thiết bị, giảm thiểu rủi ro quá tải và ngắt mạch ngoài ý muốn Trong quá trình thiết kế và lắp đặt, cần đánh giá môi trường làm việc, điều kiện vận hành và sự tương thích với các thiết bị khác để chọn loại CB có ngắt mạch và đặc tính bảo vệ phù hợp, từ đó đảm bảo an toàn, độ ổn định và tối ưu chi phí vận hành.

Ta chọn CB có I n   I tt

Với: I n dòng ngắn mạch tính toán của phụ tải

I tt dòng làm việc max của phụ tải

 hệ số phụ tải (chiếu sáng, nhóm phụ tải   1,1, động cơ  1, 6 2, 2  ) Với CB sau máy phát, máy biến áp ta chọn I n  I dmMBA hay I n  I dmF

PHƯƠNG PHÁP CHỌN DÂY

Nguyên tắc chọn dây dẫn cho lưới hạ thế dựa trên phát nhiệt của dây dẫn: dòng điện cho phép của dây dẫn phải bằng hoặc lớn hơn dòng làm việc của thiết bị hoặc nhóm thiết bị Điều kiện phát nhiệt đảm bảo dây dẫn (cáp) làm việc lâu dài và an toàn, nên đây là tiêu chí chính để chọn dây dẫn Sau khi xác định được điều kiện phát nhiệt, cần kiểm tra tiếp các yếu tố liên quan đến tổn thất điện áp và ổn định nhiệt để đảm bảo hệ thống vận hành tin cậy.

Phương pháp chọn dây pha

 Xác định dòng làm việc lớn nhất của mạch : max 3 .cos 3. tt lv tt

 Chọn loại dây dẫn : dây bọc cách điện hay cáp điện

Xác định phương pháp lắp đặt phù hợp tùy theo điều kiện và tính chất của công trình, tham khảo Phụ lục A trang 35 để chọn đúng giải pháp Đối với dây dẫn tiếp xúc với không khí, áp dụng các mã A1, A2, B1, B2, C, E và F; đối với cáp chôn ngầm, áp dụng mã D.

 Xác định các hệ số hiệu chỉnh theo điều kiện lắp đặt o Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ : C a

 Dây tiếp xúc không khí : [2, trang 64 bảng B.52.14 ]

 Cáp chôn ngầm trong đất : [Phụ lục B tài liệu 2 trang 65 bảng B.52.15] o Hệ số hiệu chỉnh theo tính chất của đất: C i (chỉ sử dụng cho mạch cáp chôn ngầm)

Hình 5.1 : Bảng số hiệu chỉnh theo tính chât của đất C i o Hệ số hiệu chỉnh theo số mạch, số cáp đi cùng :

 Chọn dây dẫn dựa vào dòng đã hiệu chỉnh [2]

 và I lv max  I CB  I dmdd

Phương pháp chọn dây trung tính

Theo quy định chọn dây trung tính trong [2] trang 31 quy định việc chọn dây trung tính nhƣ sau:

- Mạng điện 1 pha 2 dây : tiết diện dây trung tính bằng tiết diện dây pha

- Mạng 3 pha cáp nhiều lõi (tiết diện nhỏ) : tiết diện dây trung tính bằng tiết diện dây pha

- Mạng 3 pha (tiết diện to) :

+ Tải động lực: tiết điện dõy trung tớnh bằng ẵ tiết diện dõy pha

+ Tải chiếu sáng : tiết diện dây trung tính bằng tiết diện dây pha

Đối với tải văn phòng, khi dùng cáp nhiều lõi, tiết diện dây trung tính bằng tiết diện dây pha; còn với cáp một lõi, chọn dây trung tính có tiết diện lớn hơn tiết diện dây pha nhằm đảm bảo cân bằng và an toàn cho hệ thống điện.

Phương pháp chọn dây PE

Theo quy định chọn dây trung tính trong tài liệu [2,trang 33] quy định việc chọn dây bảo vệ nhƣ sau:

- Tiết diện tối thiểu 1,5mm 2 nếu dây bảo vệ đƣợc bảo vệ với phá hoại cơ học

- Tiết diện tối thiểu 4mm 2 nếu dây bảo vệ không đƣợc bảo vệ đối phá hoại cơ học

Bảng 5-1: Quy định giá trị dây bảo vệ

Tiết diện dây pha (mm 2 ) Tiết diện tối thiểu dây bảo vệ (mm 2 )

TÍNH TOÁN CHỌN CB VÀ DÂY DẪN CÁC NHÁNH CỦA TỦ PHÂN PHỐ CHÍNH (MSB)

5.3.1 Từ MBA đến tủ phân phối chính (MSB)

Ta có dòng làm việc của máy biến áp : max  

Khi chọn dây dẫn từ MBA đến MSB, ta phải căn cứ vào thông số máy biến áp để lựa chọn tiết diện và loại dây phù hợp, nhằm tận dụng tối đa công suất của máy biến áp Việc chọn đúng dây dẫn giúp giảm tổn thất điện năng, nâng cao hiệu suất và đảm bảo an toàn cho hệ thống điện Do đó, tham khảo thông số kỹ thuật của MBA và MSB để xác định thông số dây dẫn như tiết diện, vật liệu và cách lắp đặt tối ưu cho hiệu suất cao nhất.

 Chọn loại dây dẫn : 4 mạch cáp điện 3 lõi vỏ PVC và cách điện XLPE

Chúng ta chọn phương pháp đi dây loại D1 cho hệ thống điện bởi máy biến áp được đặt ở khu vực ngoài trời và có nhà riêng cho MBA Tủ MSB được đặt tại tầng hầm của chung cư Từ MBA đến MSB, đường dây được đi bằng cáp nhiều lõi chạy trong ống dẫn đặt trong đất, đảm bảo an toàn, thẩm mỹ và thuận tiện cho thi công.

 Ta có các hệ số hiệu chỉnh : o Nhiệt độ của đất là 20 o C C a 1 o Loại đất khô C i 1 o Số mạch là 4 C g 0.65

 Dòng hiệu chỉnh mỗi mạch là ' 1  

 Chọn cáp có vỏ PVC và cách điện XLPE với thông số nhƣ sau:

5.3.2 Chọn dây từ máy phát đến tủ phân phối chính Đối với dây dẫn từ máy phát đến thanh cái động lực MSB ta chọn dây dẫn theo thông số máy phát ( công suất dự phòng ) để tận dụng tối đa công suất của máy phát

 Chọn loại dây dẫn : Cáp điện 1 lõi cách điện XLPE

Ta chọn phương pháp đi dây loại C do máy biến áp được đặt tại khu vực máy phát ở tầng hầm Tủ MSB được đặt tại tầng hầm chung cư Từ máy phát đến MSB ta đi dây bằng cáp một lõi đặt trên máng đi dây không khoan lỗ, các cáp tiếp xúc nhau.

 Ta có các hệ số hiệu chỉnh : o Nhiệt độ của môi trường là 35 0 C C a 0.96 o Số mạch là 1 C g 1

 Chọn cáp ruột đồng 1 lõi cho mỗi pha, vỏ PVC và cách điện XLPE với thông số nhƣ sau:

+ Tiết diện dây PE : 50mm 2

5.3.3 Chọn dây dẫn từ MSB đến các tầng căn hộ ( DB-1 đến DB-10 )

Ta có I lv max  I tt 97.5  A

Bảng 5-3: Thông số MCCB tủ MSB đến các căn hộ

I dm (A) Số cực Hệ số hiệu chỉnh I r (A)

Ta có : I lv max  I tt 97.5  A

 Chọn loại dây dẫn : Cáp điện 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC

Chúng ta chọn phương pháp đi dây loại E cho hệ thống điện Tủ phân phối chính MSB được đặt tại tầng hầm chung cư, nhằm thuận tiện cho việc quản lý và cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống Từ tủ phân phối chính MSB đến các tủ ở các tầng, việc đi dây được thực hiện bằng cáp một lõi, chạy theo thang cáp và được đặt dọc theo tường.

 Ta có các hệ số hiệu chỉnh : o Nhiệt độ của môi trường là 35 0 C  C a  0,96 o Tổng số mạch đi trong thang cáp là 11 C g  0.78

 Chọn cáp ruột đồng 1lõi cho mỗi pha, vỏ PVC và cách điện XLPE với thông số nhƣ sau:

+ Dòng định mức : 158 (thoả điều kiện I lv max  I CB  I dmdd )

+ Tiết diện dây bảo vệ : 35mm 2

5.3.4 Chọn dây dẫn từ MSB đên tủ căn hộ tầng trệt

Ta có I lv max  I tt 46.04  A

Bảng 5-4: Thông số MCCB tủ căn hộ tầng trệt

I dm (A) Số cực Hệ số hiệu chỉnh I r (A) C a C g I Z ' (A)

 Chọn loại dây dẫn : Cáp điện 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC

 Ta chọn phương pháp đi dây loại E Cáp 1 lõi chạy theo thang cáp đặt theo tường

 Chọn cáp CXV ruột đồng 1lõi cho mỗi pha, vỏ PCV và cách điện XLPE với thông số nhƣ sau:

+ Dòng định mức : 75A ( thoả điều kiện I lv max  I CB  I dmdd )

+ Tiết diện dây bảo vệ : 10mm 2

5.3.5 Chọn dây dẫn từ MSB đên tủ căn hộ tầng thƣợng

Chọn CB và dây dẫn

Ta có I lv max  I tt 41.5  A

Bảng thông số tủ điện tầng thƣợng: o Nhiệt độ của môi trường là 35 0 C  C a  0,96 Tổng số mạch đi trong thang cáp là 11 C g  0.78

Bảng 5-5: Thông số MCCB tủ căn hộ tầng thƣợng

I dm (A) Số cực Hệ số hiệu chỉnh I r (A) C a C g I Z ' (A)

 Chọn loại dây dẫn : Cáp điện 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC

 Ta chọn phương pháp đi dây loại E Cáp 1 lõi chạy theo thang cáp đặt theo tường

 Chọn cáp CXV ruột đồng 1lõi cho mỗi pha, vỏ PCV và cách điện XLPE với thông số nhƣ sau:

+ Dòng định mức : 100A ( thoả điều kiện I lv max I CB I dmdd )

+ Tiết diện dây bảo vệ : 16 mm 2

5.3.6 Chọn dây dẫn từ MSB đến tủ tầng hầm

Ta có I lv max  I tt 16.3  A

Bảng 5-6: Thông số MCCB tủ tầng hầm( phụ tải phía sau có ổ cắm):

I dm (A) Số cực Hệ số hiệu chỉnh I r (A) C a C g I Z ' (A)

 Chọn loại dây dẫn : Cáp điện 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC

 Ta chọn phương pháp đi dây loại B1 Cáp 1 lõi trong ống đặt theo tường cách nhiệt

 Ta có các hệ số hiệu chỉnh : o Nhiệt độ của môi trường là 35 0 C  C a  0.96 o Số mạch là 1  C g  1

 Chọn cáp CXV ruột đồng 1lõi cho mỗi pha, vỏ PCV và cách điện XLPE với thông số nhƣ sau:

+ Tiết diện :6 mm 2 (tiết diện tối thiểu từ MSB đến tủ tầng theo [2])

+ Dòng định mức : 54 A (thoả điều kiện I lv max I CB I dmdd )

+ Tiết diện dây bảo vệ : 6 mm 2

5.3.7 Chọn dây dẫn từ MSB đên tủ tầng trệt

Ta có I lv max  I tt 38.3  A

Bảng 5-7: Thông số MCCB tủ tầng trệt

I dm (A) Số cực Hệ số hiệu chỉnh I r (A) C a C g I Z ' (A)

 Chọn loại dây dẫn : Cáp điện 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC

 Ta chọn phương pháp đi dây loại E Cáp 1 lõi chạy theo thang cáp đặt theo tường

 Chọn cáp CXV ruột đồng 1lõi cho mỗi pha, vỏ PCV và cách điện XLPE với thông số nhƣ sau:

+ Tiết diện : 10mm 2 + Dòng định mức : 75 A ( thoả điều kiện I lv max  I CB  I dmdd ) + Tiết diện dây bảo vệ : 10mm 2

5.3.8 Chọn dây dẫn từ MSB đến tủ chiếu sáng công cộng

Ta có I lv max  I tt 23  A

Bảng 5-8: Thông số MCCB tủ chiếu sáng công cộng

I dm (A) Số cực Hệ số hiệu chỉnh I r (A) C a C g I Z ' (A)

 Chọn loại dây dẫn : Cáp điện 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC

 Chọn phương pháp đi dây loại B1 Cáp 1 lõi trong ống đặt theo tường cách nhiệt

 Chọn cáp CXV ruột đồng 1lõi cho mỗi pha, vỏ PCV và cách điện XLPE với thông số nhƣ sau:

+ Tiết diện : 6mm 2 (tiết diện tối thiểu từ MSB đến tủ động lực theo [2])

+ Dòng định mức : 36A ( thoả điều kiện I lv max  I CB  I dmdd )

+ Tiết diện dây bảo vệ : 6mm 2

5.3.9 Chọn dây dẫn từ MSB đến tủ máy bơm chung cƣ

Ta có I lv max  I tt 33.11  A

Bảng 5-9: Thông số MCCB tủ máy bơm chung cƣ

I dm (A) Số cực Hệ số hiệu chỉnh I r (A) C a C g I Z ' (A)

 Chọn loại dây dẫn : Cáp điện 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC

 Ta chọn phương pháp đi dây loại E Cáp 1 lõi trong ống đặt trên khay cáp

 Chọn cáp cadivi CXV ruột đồng 1lõi cho mỗi pha, vỏ PCV và cách điện

XLPE với thông số nhƣ sau:

+ Dòng định mức : 70A ( thoả điều kiện I Z ' I CB I dmdd )

+ Tiết diện dây bảo vệ : 10mm 2

5.3.10 Chọn dây dẫn từ MSB đến tủ máy bơm thoát nước

Ta có I lv max  I tt 7.1  A

Bảng 5-10: Thông số MCCB tủ máy bơm thoát nước

I dm (A) Số cực Hệ số hiệu chỉnh I r (A) C a C g I Z ' (A)

 Chọn loại dây dẫn : Cáp điện 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC

 Ta chọn phương pháp đi dây loại C Cáp 1 lõi trong ống đặt trên khay cáp

 Chọn cáp ruột đồng 1lõi cho mỗi pha, vỏ PCV và cách điện XLPE với thông số nhƣ sau:

+ Tiết diện : 4mm 2 (tiết diện tối thiểu từ MSB đến tủ động lực TCVN 9207)

+ Dòng định mức :40 ( thoả điều kiện I lv max I CB I dmdd )

+ tiết diện dây bảo vệ : 4 mm 2

5.3.11 Chọn dây dẫn từ MSB đến tủ máy bơm chửa cháy

Ta có I lv max  I tt 34.94  A

Bảng 5-11: Thông số MCCB tủ máy bơm chửa cháy

I dm (A) Số cực Hệ số hiệu chỉnh I r (A) C a C g I Z ' (A)

 Chọn loại dây dẫn : Cáp điện 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC

 Ta chọn phương pháp đi dây loại C Cáp 1 lõi trong ống đặt trên khay cáp

 Chọn cáp ruột đồng 1lõi cho mỗi pha, vỏ PCV và cách điện XLPE với thông số nhƣ sau:

+ Dòng định mức : 70A ( thoả điều kiện I lv max I CB I dmdd )

+ Tiết diện dây bảo vệ :10 mm 2

5.3.12 Chọn dây dẫn từ MSB đến thang máy

Theo catolog của hãng Thiên Nam ta chọn MCCB có dòng định mức 40A cho mỗi thang máy và dây dẫn có tiết diện 8mm 2

Bảng 5-12: Thông số thang máy

Kiểm tra lại ta chọn dây 4mm 2 thoả điều kiện.

TÍNH TOÁN CHỌN DÂY TỪ TỦ TẦNG RA CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG

Chọn phương pháp đi dây loại C: Cáp 1 lõi đi trong Trunking ( trừ tủ CSCC)

5.4.1 Từ DB-CSCC ra các tầng

Bảng 5-13: Thông số MCCB ra các tầng

Tầng I lv max (A)  I n (A) I dm (A) Số cực C a C g

Dựa vào dòng hiệu chỉnh, dòng cắt CB và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2], chúng ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi có cách điện XLPE Vỏ PVC của cáp được thiết kế với các thông số phù hợp, đảm bảo an toàn, độ bền và hiệu quả truyền tải cho hệ thống điện.

Bảng 5-14: Thông số dây dẫn ra các tầng

Tầng Tiết diện (mm 2 ) Dòng định mức (A) Tiết diện dây PE

Bảng 5-15: Thông số MCCB phụ tải tầng hầm

Tủ I lv max (A)  I n (A) I dm (A) Số cực C a C g I Z ' (A)

Dựa vào dòng hiệu chỉnh, dòng cắt CB và tiết diện dây dẫn tối thiểu, tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC, với các thông số kỹ thuật được xác định để đảm bảo an toàn, độ bền và hiệu quả truyền tải cho hệ thống điện.

Bảng 5-16: Thông số dây dẫn phụ tải tầng hầm

Tủ Tiết diện (mm 2 ) Dòng định mức (A) Tiết diện dây bảo vệ (mm 2 )

Bảng 5-17: Thông số MCCB phụ tải tầng trệt

Tủ I lv max (A)  I n (A) I dm (A) Số cực C a C g I Z ' (A)

Dựa vào dòng hiệu chỉnh, dòng cắt CB và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2], ta chọn cáp đồng một lõi có lớp cách điện XLPE và vỏ PVC, với các thông số kỹ thuật đã được xác định.

Bảng 5-18: Thông số dây dẫn phụ tải tầng trệt

Tủ Tiết diện (mm 2 ) Dòng định mức (A) Tiết diện dây bảo vệ (mm 2 )

Bảng 5-19: Thông số MCCB căn hộ tầng trệt:

Tủ I lv max (A)  I n (A) I dm (A) Số cực C a C g

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-20: Thông số dây dẫn căn hộ tầng trệt

Tủ Tiết diện (mm 2 ) Dòng định mức (A) Tiết diện dây bảo vệ (mm 2 )

Ta có bảng thông số phụ tải tầng điển hình nhƣ sau:

Bảng 5-21: Thông số MCCB căn hộ tầng điển hình

Tủ I lv max (A)  I n (A) I dm (A) Số cực C a C g

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-22: Thông số dây dẫn căn hộ tầng điển hình

Tủ Tiết diện (mm 2 ) Dòng định mức (A) Tiết diện dây bảo vệ (mm 2 )

Bảng 5-23: Thông số MCCB căn hộ tầng thƣợng

Tủ I lv max (A)  I n (A) I dm (A) Số cực C a C g

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-24: Thông số dây dẫn căn hộ tầng thƣợng

Tủ Tiết diện (mm 2 ) Dòng định mức (A) Tiết diện dây bảo vệ (mm 2 )

TÍNH TOÁN CHỌN DÂY TRONG CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG

Chọn phương pháp đi dây loại A1 : Cáp 1 lõi trong ống đặt trong tường cách nhiệt

5.5.1 Hệ thống chiếu sáng công cộng tầng hầm đến tầng 10

Với hệ thống chiếu sáng công suất nhỏ, ta chọn dây theo điều kiện tiết diện tối thiểu phù hợp với chức năng của dây Trong trường hợp này, dùng cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC, tiết diện 2.5 mm², có thông số kỹ thuật phù hợp với yêu cầu điện áp và an toàn, giúp giảm tổn hao và đảm bảo ổn định cho hệ thống chiếu sáng.

Bảng 5-25: Thông số dây dẫn chiếu sáng công cộng

Dòng định mức dây dẫn (A)

Dòng cắt định mức MCB I n (A)

Tiết diện dây bảo vệ

Bảng 5-26: Thông số phụ tải khu vực gửi xe tầng hầm

Phụ tải P tt (W) cos I lv max (A) C a C g I n (A) I Z ' (A)

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-27: Thông số dây dẫn khu vực gửi xe tầng hầm

Tiết diện dây bảo vệ

Bảng 5-28: Thông số phụ tải khu vực máy phát

Phụ tải P tt (W) cos I lv max (A) C a C g I n (A) I Z ' (A)

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu[2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-29: Thông số dây dẫn khu vực máy phát

Tiết diện dây bảo vệ (mm 2 )

Bảng 5-30: Thông số phụ tải khu vực ban quản lí

Phụ tải P tt (W) cos I lv max (A) C a C g I n (A) I Z ' (A)

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-31: Thông số dây dẫn khu vực ban quản lí

Tiết diện dây bảo vệ (mm 2 )

Bảng 5-32: Thông số phụ tải khu vực phòng bảo vệ

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-33: Thông số dây dẫn khu vực phòng bảo vệ

Tiết diện dây bảo vệ (mm 2 )

5.5.3 tầng trệt sinh hoạt cộng đồng

Bảng 5-34: Thông số phụ tải khu vực phòng sinh hoạt cộng đồng

Phụ tải P tt (W) cos I lv max (A) C a C g I n (A) I Z ' (A)

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-35: Thông số dây dẫn khu vực phòng sinh hoạt cộng đồng

Tiết diện dây bảo vệ

Bảng 5-36: Thông số phụ tải khu vực nhà trẻ

Phụ tải P tt (W) cos I lv max

Trẻ mệt Chiếu sáng 36 0.86 0.2 0.96 1 6 6.25 ổ cắm - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng 96 0.86 0.51 0.96 1 16 16.67 Quạt hút 22 0.8 0.13 0.96 1 6 6.25 Máy nước nóng 495 0.8 2.81 0.96 1 16 16.67 wc Chiếu sáng 18 0.86 0.1 0.96 1 6 6.25

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-37: Thông số dây dẫn khu vực nhà trẻ

Tiết diện dây bảo vệ (mm 2 )

Trẻ mệt Chiếu sáng 1.5 18.5 1.5 ổ cắm 2.5 25 2.5

Máy nước nóng 2.5 25 2.5 wc Chiếu sáng 1.5 18.5 1.5

5.5.4 Chọn dây cho từng căn hộ

Bảng 5-38: Thông số phụ tải căn hộ 1

Phụ tải P tt (W) cos I lv max

(A) C a C g I n (A) I Z ' (A) Chiếu sáng phòng khách 78 0.86 0.41 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng khách - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng phòng ngủ 36 0.86 0.2 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng ngủ - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-39: Thông số dây dẫn căn hộ 1

Phụ tải Tiết diện (mm 2 ) Dòng định mức (A)

Tiết diện dây bảo vệ

Chiếu sáng 1.5 18.5 1.5 Ổ cắm 2.5 25 2.5 Ổ cắm bếp 4 34 4

Bảng 5-40: Thông số phụ tải căn hộ 2

Phụ tải P tt (W) cos I lv max (A) C a C g I n (A) I Z ' (A)

Chiếu sáng phòng khách 78 0.86 0.41 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng khách - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng phòng ngủ 36 0.86 0.2 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng ngủ - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-41: Thông số dây dẫn căn hộ 2

Phụ tải Tiết diện (mm 2 ) Dòng định mức (A)

Tiết diện dây bảo vệ

Chiếu sáng 1.5 18.5 1.5 Ổ cắm 2.5 25 2.5 Ổ cắm bếp 4 34 4

Bảng 5-42: Thông số phụ tải căn hộ 3

Phụ tải P tt (W) cos I lv max (A) C a C g I n (A) I Z ' (A)

Chiếu sáng phòng khách 81.6 0.86 0.43 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng khách - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng phòng ngủ 48 0.86 0.25 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng ngủ - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-43: Thông số dây dẫn căn hộ 3

Phụ tải Tiết diện (mm 2 ) Dòng định mức (A)

Tiết diện dây bảo vệ

Chiếu sáng 1.5 18.5 1.5 Ổ cắm 2.5 25 2.5 Ổ cắm bếp 4 34 4

Bảng 5-44: Thông số phụ tải căn hộ 4

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-45: Thông số dây dẫn căn hộ 4

Phụ tải Tiết diện (mm 2 ) Dòng định mức (A)

Tiết diện dây bảo vệ

Chiếu sáng 1.5 18.5 1.5 Ổ cắm 2.5 25 2.5 Ổ cắm bếp 4 34 4

Phụ tải P tt (W) cos I lv max (A) C a C g I n (A) I Z ' (A)

Chiếu sáng phòng khách 81 0.86 0.43 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng khách - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng phòng ngủ 1 48 0.86 0.25 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng ngủ 1 - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng phòng ngủ 2 48 0.86 0.25 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng ngủ 2 - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng bếp 88.4 0.86 0.47 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm bếp - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Bảng 5-46: Thông số phụ tải căn hộ 5

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-47: Thông số dây dẫn căn hộ 5

Tiết diện dây bảo vệ (mm 2 )

Chiếu sáng 1.5 18.5 1.5 Ổ cắm 2.5 25 2.5 Ổ cắm bếp 4 34 4

Bảng 5-48: Thông số phụ tải căn hộ 6

Phụ tải P tt (W) cos I lv max (A) C a C g I n (A) I Z ' (A)

Chiếu sáng phòng khách 136 0.86 0.72 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng khách - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng phòng ngủ 32.8 0.86 0.17 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng ngủ - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng bếp 60 0.86 0.32 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm bếp - 0.8 6.82 0.96 1 16 16.67

Phụ tải P tt (W) cos I lv max

(A) C a C g I n (A) I Z ' (A) Chiếu sáng phòng khách 172 0.86 0.91 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng khách - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-49: Thông số dây dẫn căn hộ 6

Tiết diện dây bảo vệ (mm 2 )

Chiếu sáng 1.5 18.5 1.5 Ổ cắm 2.5 25 2.5 Ổ cắm bếp 4 34 4

Bảng 5-50: Thông số phụ tải căn hộ 7

Chiếu sáng phòng ngủ 1 36 0.86 0.17 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng ngủ1 - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng phòng ngủ 2 36 0.86 0.17 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng ngủ 2 - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng phòng ngủ 3 36 0.86 0.17 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng ngủ 3 - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng bếp 72 0.86 0.38 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm bếp - 0.8 6.82 0.96 1 16 16.67

Phụ tải P tt (W) cos I lv max (A) C a C g I n (A) I Z ' (A)

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-51: Thông số dây dẫn căn hộ 7

Tiết diện dây bảo vệ (mm 2 )

Chiếu sáng 1.5 18.5 1.5 Ổ cắm 2.5 25 2.5 Ổ cắm bếp 4 34 4

Phụ tải tầng thuợng đƣợc kết nối vào hệ thống chiếu sáng công cộng Ổ cắm phòng khách - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng phòng ngủ 1 36 0.86 0.19 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng ngủ 1 - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng phòng ngủ 2 26 0.86 0.14 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng ngủ 2 - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng phòng ngủ 3 24 0.86 0.13 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm phòng ngủ 3 - 0.8 16 0.96 1 16 16.67

Chiếu sáng bếp 72 0.86 0.38 0.96 1 6 6.25 Ổ cắm bếp - 0.8 6.82 0.96 1 16 16.67

Bảng 5-52: Thông số phụ tải tầng thƣợng

Phụ tải P tt (W) cos I lv max (A) C a C g I n (A) I Z ' (A)

Dựa vào dòng hiệu chỉnh và tiết diện dây dẫn tối thiểu [2] ta tiến hành chọn cáp đồng 1 lõi cách điện XLPE, vỏ PVC có thông số nhƣ sau:

Bảng 5-53: Thông số dây dẫn tầng thƣợng

Dòng cắt định mức MCB I n (A)

Tiết diện dây bảo vệ (mm 2 )

TÍNH TOÁN SỤT ÁP

TỔNG QUAN

Quy tắc thiết kế cho hệ thống dây dẫn cho thấy dù tổng trở của đường dây là nhỏ, sự sụt áp giữa đầu và cuối khi mang tải là không thể bỏ qua Trong quá trình vận hành tải như động cơ hay hệ thống chiếu sáng, điện áp tại thiết bị chịu ảnh hưởng mạnh bởi điện áp đầu vào và phải ở gần giá trị định mức Vì vậy, cần chọn kích cỡ dây sao cho khi mang tải lớn nhất, điện áp tại điểm cuối vẫn nằm trong phạm vi cho phép.

Mục đích của việc kiểm tra sụt áp nhằm :

 Kiểm tra độ sụt áp phù hợp với các tiêu chuẩn đặc biệt và các luật hiện hành

 Kiểm tra độ sụt áp chấp nhận đƣợc với tải

 Kiểm tra độ sụt áp thoả các yêu cầu về vận hành

Sụt áp lớn nhất cho phép thay đổi tuỳ theo quốc gia Các giá trị điển hình đối với lưới hạ thế theo tiêu chuẩn Việt Nam 9207 như sau:

Bảng 6-1 : Tiêu chuẩn sụt áp

Cách lắp đặt Chiếu sáng Các loại tải khác

Từ trạm hạ áp công cộng 5% 5%

Bảng 6-2: Phương pháp tính sụt áp:

1 pha: pha/pha  U 2 .( cosI B R X.sin ).L 100. dm

1 pha: Pha/trung tính  U 2 .( cosI B R X.sin ).L 100.

3 pha cân bằng (có hoặc không có dây trung tính)

 I B : dòng điện làm việc lớn nhất (A)

 L chiều dài dây dẫn (km)

 R: điện trở của dây dẫn ( /km) o

  (đối với dây nhôm) o R =0 đối với dây dẫn có tiết diện lớn hơn 500mm 2

X là cảm kháng của dây dẫn Cảm kháng được bỏ qua khi tiết diện dây dẫn nhỏ hơn 50 mm² Khi không có thông tin nào khác, ta sẽ lấy giá trị X bằng 0 Ω để phục vụ cho các tính toán.

 U dm : Điện áp định mức của dây theo điện áp dây

 U P : điện áp định mức của dây theo điện áp pha.

TÍNH TOÁN SỤT ÁP

Đối với nhóm phụ tải động cơ sụt áp cho phép là 5%

     Đối với nhóm phụ tải chiếu sáng sụt áp cho phép là 5%

6.2.1 Tính sụt áp từ máy biến áp đến tủ phân phối chính

Để tính sụt áp từ máy biến áp đến tủ phân phối chính ta dựa vào dòng định mức tính toán theo Stt của chung cư: Itt = Itt NO = 867.03 A Điện trở của dây dẫn đóng vai trò chủ đạo trong việc xác định độ sụt áp và được dùng để ước lượng sự mất điện áp trên tuyến Các yếu tố liên quan như chiều dài dây, tiết diện, vật liệu và điều kiện vận hành cần được xem xét để đảm bảo điện áp tại tủ phân phối ở mức an toàn và phù hợp với yêu cầu hệ thống.

Cảm kháng của dây dẫn : 0.08 0, 02 /

Hệ số công suất: cos 0.8  sin 0.6

6.2.2 Tính sụt áp từ MSB đến tủ tầng

Bảng 6-3: thông số và các kết quả sụt áp từ MSB đến tủ tầng

6.2.3 Tính sụt áp từ tủ tầng đến tủ căn hộ, phòng chức năng

Bảng 6-4: sụt áp từ tủ tầng đến phòng chức năng tầng hầm

Bảng 6-5: sụt áp từ tủ tầng đến phòng chức năng tầng trệt

Trong đó       U U U TR    U 2.17   V   U 2 .( cos I B R   X.sin ).L 

Bảng 6-6: sụt áp từ tủ tầng đến căn hộ tầng trệt

Bảng 6-7: sụt áp từ tủ tầng đến căn hộ tầng điển hình 1-10

Sụt áp tổng đến các tủ căn hộ

Bảng 6-8: sụt áp từ tủ tầng đến căn hộ tầng điển hình 1-10

Bảng 6-9: sụt áp từ tủ tầng đến căn hộ tầng thƣợng

Bảng 6-10: sụt áp chiếu sáng công cộng

Các tầng  U 2 .( cosI B R X.sin ).L       U U U TH    U 2.64   V

Nhận xét : Tất cả các giá trị sụt áp đều nằm trong khoảng cho phép.

TÍNH TOÁN DÒNG NGẮN MẠCH

TỔNG QUAN

Việc tính toán dòng ngắn mạch 3 pha đối xứng (ISC) tại các điểm đặc trưng của mạng điện là nền tảng để chọn thiết bị đóng cắt theo dòng sự cố, đánh giá khả năng chịu đựng nhiệt của cáp và thiết lập bảo vệ với tính chọn lọc cao Phân tích ISC cung cấp thông tin để tối ưu hóa thiết bị bảo vệ, đảm bảo ngắt mạch an toàn và nhanh chóng khi xảy ra sự cố, đồng thời tăng độ tin cậy và hiệu quả vận hành của toàn hệ thống điện.

- Ngắn mạch 3 pha là dạng ngắn mạch nặng nhất, nguy hiểm nhất nhƣng việc tính toán ngắn mạch 3 pha lại đơn giản hơn các dạng khác

Phương pháp tính ngắn mạch 3 pha

- Dòng ngắn mạch 3 pha tại 1 điểm bất kỳ đƣợc xác định bởi công thức :

Trong đó : I SC   3 là dòng sự cố 3 pha

U 20 là điện áp dây không tải thứ cấp máy biến áp

Z T là tổng trở pha từ hệ thống đến điểm ngắn mạch

Phương pháp tính ngắn mạch 1 pha

- Dòng ngắn mạch 1 pha củng đƣợc xem nhƣ dòng chạm võ của thiết bị và đƣợc xác định theo công thức :

Trong đó : R T ,X T là điện trở và điện kháng của máy biến áp d ,X d

R là điện trở và điện kháng của đường dây phu ,X phu

R là điện trở và điện kháng của thanh cái, CB, BI…

X0 T điện kháng thứ tự không của MBA

Xác định thông số tổng trở các phần tử

- Tổng trở hệ thống: để đơn giản cho việc tính toán, ta có thể bỏ qua tổng trở hệ thống

  trong đó  cu 22,5và Al36

X  l m  với dây dẫn có S  50 mm 2

TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH DÒNG NGẮN MẠCH

7.2.1 Tính ngắn mạch 3 pha tại thanh cái MSB

Xác định tổng trở của các phần tử :

- Máy biến áp : ta đã chọn MBA có S dmB 630kVA, P N 5500   W ,

- Thanh cái : X tc x l 0 0.15 5 0.75 m (chọn thanh cái có chiều dài

7.2.2 Tính ngắn mạch 3 pha tại các tủ tầng các căn hộ

- Tổng trở từ máy biến áp đến thanh cái MSB : Z T MSB  3.5 14.49 j m  

Bảng 7-1 : ngắn mạch 3 pha tại các tủ tầng các căn hộ

7.2.3 Tính ngắn mạch 3 pha tại thanh cái động lực

- Tổng trở từ máy biến áp đến thanh cái MSB : Z T MSB  3.5 14.49 j m  

- Thanh cái : X tc  x l 0  0.15 5   0.75  m   (chọn thanh cái có chiều dài 5m)

7.2.4 Tính ngắn 3 pha mạch tại các tủ động lực

- Tổng trở từ máy biến áp đến thanh cái động lực :

Bảng 7-2 : ngắn mạch 3 pha tại tủ động lực

7.2.5 Tính ngắn mạch 3 pha tại các thiết bị của mạch động lực

Bảng 7-3: ngắn mạch 3 pha tại các thiết bị của mạch động lực

Thiết bị Z X MCCB X tc Z  I   3 (kA)

7.2.6 Tính ngắn mạch 1 pha tại tủ phòng chức năng tại các tầng

- Hệ thống : X HT 0.351  m (theo IEC trang G25)

- Điện kháng phụ : R phu 10 0.15 1.5  m (7 CB)

- Điện trở dây đến MSB: R d H  0.703 4 2.812  m

- Điện kháng dây đến MSB : X d H  0.60.41  m

Bảng 7-4 : ngắn mạch 1 pha tại tủ phòng chức năng tầng hầm

Với dòng ngắn mạch đƣợc tính nhƣ sau:

- Điện trở dây đến tủ tầng trệt : R d TR   2.812 14.85 15.662    m  

- Điện kháng dây đến tủ tầng trệt : X d TR   1  m  

Bảng 7-5 : ngắn mạch 1 pha tại tủ phòng chức năng tầng trệt

Bảng 7-6: ngắn mạch 1 pha tại tủ căn hộ tầng trệt

Bảng 7-7: điện trở và điện kháng dây dẫn từ tủ tầng đến các căn hộ

Phòng Chiều dài (m) Tiết diện  mm 2  R  m  X  m 

Thông số tổng trở đường dây của căn hộ 6 là nhỏ nhất, nên dòng ngắn mạch tại căn hộ này lớn hơn so với 5 căn hộ còn lại Vì vậy, căn hộ 6 được chọn làm đại diện để tính ngắn mạch cho mỗi tầng.

Bảng 7-8: ngắn mạch 1 pha tại tủ căn hộ các tầng

- Điện trở dây đến tủ chiếu sáng công cộng : R d  2.182 37.5   39.68  m  

- Điện kháng dây đến tủ chiếu sáng công cộng : X d  1  m  

Bảng 7-9: ngắn mạch 1 pha chiếu sáng công cộng ở các tầng

LỰA CHỌN KHÍ CỤ BẢO VỆ

TÍNH TOÁN AN TOÀN ĐIỆN

TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT

Ngày đăng: 30/10/2022, 16:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114-1:2008 về Ecgônômi - Chiếu sáng nơi làm việc Khác
2. TCVN 9207 : 2012 , Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế Khác
3. TCVN 9206 : 2012 , Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế Khác
4. Phan Thị Thu Vân ( 2010), An Toàn Điện, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TPHCM Khác
6. Dương Lan Huơng (2011),giáo trình Kỹ thuật chiếu sáng, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TPHCM Khác
7. TS Quyền Huy Ánh (2007) , giáo trình An Toàn điện, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TPHCM Khác
8. TCXDVN 394 : 2007, Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt trang bị điện trong các công trình xây dựng – phần an toàn điện Khác
9. TCXDVN 46 : 2007, Chống sét cho công trình xây dựng, huớng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống Khác
10. CIE S008/E-2001 ISO 8995-1:2002(E) Các yêu cầu đạt chuẩn cho chiếu sáng bên trong.Tiếng anh Khác
2. Renewable And Efficient Electric Power Systems Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w