1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VẬN DỤNG KIÊN THỨC ĐÃ HỌC (VỀ PHÁP LUẬT - VÈ QUẢN LÝ - VÈ KỸ THUẬT) ĐỂ ĐÁNH GIÁ MẬT YẾU - MẠNH VỀ HOẠT ĐỌNG BẢO HỘ LAO SÔNG TẠI MỘT CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

47 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 455,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (9)
    • I. M ộ t vài nét v ề BHLĐ ngành xây dựng (9)
  • CHƯƠNG II (13)
    • I. Gi ới thiệu về công trường xây dựng số 5 (13)
    • II. Ch ức năng của công trường (13)
    • III. Sơ đồ ban chỉ huy công trường (14)
    • IV. Đặc điểm nguồn nhân lực (15)
      • 1. T ổn g s ố công nhân viên tại công trường (15)
      • 2. Phân lo ại theo nghề nghiệp (15)
      • 3. Phân lo ại theo nhóm tuổi (17)
      • 4. Phân lo ại theo trình độ văn hóa (18)
      • 5. Trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật (18)
      • 6. Phân lo ại theo hợp đồng lao động (19)
      • 7. Đánh giá tổ chứ c m ặt bằng thi công của công trường (19)
    • I. Đối tượng nghiên cứu (21)
    • II. Phương pháp nghiên cứu (21)
    • II. Tai n ạn lao động tại công trường 5 (0)
    • III. Tính an toàn c ủa máy móc thiết bị sử dụng tại công trường 5 (25)
    • IV. Nguyên nhân gây tai n ạn lao động do điện (0)
    • V. Nguyên nhân gây TNLĐ của công trường 5 (27)
      • 1. S ụp lỏ đất ( hố móng) (0)
      • 2. S ụp đổ công trình (22)
      • 3. S ụp đổ giàn giáo (22)
      • 4. Ngã cao (28)
      • 5. V ật rơi (22)
      • 6. Điện (15)
    • VI. PCCN (28)
      • 1. Phương án ph òng ch ống cháy nổ (28)
      • 2. T ổ chức và phối hợp lực lượng chữa và phòng cháy tại chỗ (28)
    • VII. Nguy cơ suy giảm sức khỏe – phát sinh b ệnh tật (0)
      • 1. Ô nhi ễm tiếng ồn (29)
      • 2. Ô nhi ễm bụi (30)
      • 3. Tác h ại thời tiết k h ắc nghiệt đến người công nhân trên công trường (0)
    • IX. Các bi ện pháp phòng ngừa (34)
      • 1. Vi khí h ậu (34)
      • 2. B ụi (34)
      • 3. Ồn (34)
      • 4. Rung (34)
      • 5. Hơi khí độc (34)
      • 6. H ố móng (34)
      • 7. Ngã cao (34)
      • 8. Khám s ức khỏe (35)
  • CHƯƠNG V (22)
    • II. L ập kế hoạch BHLĐ (38)
      • 1. L ập kế hoạch bhlđ của công trường 5 so với qui định của nhà nước (0)
        • 1.1. Ph ải có biện pháp PCCN và PCTN (0)
        • 1.2. C ải thiện điều kiện lao động (0)
        • 1.3. Hu ấn lu y ện BHLĐ (41)
        • 1.4. Trang b ị phương tiện BVCN (42)
        • 1.5. Chăm sóc sức khỏe (42)
      • 2. Cơ sở để lập kế hoạch BHLĐ (42)
    • III. Tư kiểm tra BHLĐ (0)
    • IV. Công đoàn với công tác BHLĐ (43)
  • CHƯƠNG VI (36)
    • I. K ết luận (0)
      • 1. V ề an toàn (44)
      • 2. V ề vệ sinh (0)
      • 3. V ề bộ máy BHLĐ (44)
    • II. Đề xuất (45)
      • 1. V ề quản lý (45)
      • 2. V ề chống lách luật (0)
      • 3. V ề kỹ thuật (0)

Nội dung

L ỜI GIỚI THIỆU Xây dựng là một trong những ngành công nghiệp lớn trên thế giới có hoạt động bao trùm hầu hết các lĩnh vực như tái thiết các công trình bị hủy hoại do các thảm họa gây

M ộ t vài nét v ề BHLĐ ngành xây dựng

Nhằm đảm bảo sự trọn vẹn thân thể của người lao động không bị tai nạn lao động, nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe, tính mạng người lao động, tránh được bệnh nghề nghiệp, tái tạo sức lao động cho người lao động.

Công tác bảo hộ lao động là một chính sách lớn của đảng và nhà nước ta, nó mang lại ý nghĩa chính trị, xã hội, nhân đạo, kinh tế lớn lao.

Trong sản xuất không bị tai nạn lao động, ốm đau, bệnh tật Do đó thu nhập cá nhân tập thể được tăng lên, điều kiện đời sống vật chất tinh thần ngày càng được cải thiện, mang lại tính chất bản thân và gia đình.

Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 14 đã vạch rõ”phải hết sức quan tâm đến việc đảm bảo an toàn lao động, cải thiện điều kiện lao động, chăm lo sức khõe của công nhân” văn kiện đại hội thứ 3 của Đảng có đoạn viết:” muốn cho công nghiệp nước ta phát triển thuận lợi, chúng ta cần chú ý giải quyết tốt một số vấn đề chủ yếu đồng thời phải tích cực thực hiện mọi biện pháp cần thiết để bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn lao động cho công nhân.

Chỉ Thị 132 CT ngày 13 – 3 – 1959 của ban bí thư Trung Ương Đảng có đoạn viết:” công tác bảo hộ lao động phục vụ trực tiếp cho sản xuất và không thể tách rời sản xuất Bảo vệ tốt sức lao động của người sản xuất là một yếu tố quan trọng để đẩy mạnh sản xuất phát triển, xem nhẹ bảo đảm an toàn là biểu hiện thiếu quan điểm quần chúng trong sản xuất”.

Tầm quan trọng của công tác bảo hộ lao động một lần nữa lại được nhấn mạnh trong các văn kiện của đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ IV: “phải coi trọng việc cải thiện điều kiện điều kiện lao động, tích cực chống tai nạn lao động, chú ý vệ sinh lao động và bảo vệ sức khõe người lao động”.

Trên nhiều công trường khi tiến hành thi công, trong các đồ án kỹ thuật và tổ chức thi công thường không có hoặc đề cập đến một cách hết sức sơ lược về các biện pháp an tòan Đó là nghiên nhân chủ yếu thường dẫn tới sự cố và tai nạn trong thi công xây dựng.

Trong quá trình xây dựng con người tiếp xúc với nhiều bụi, hơi khí độc, độ ồn tương đối cao, tình trạng vệ sinh của môi trường sản xuất đặc trưng bởi các điều kiện vi khí hậu( nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc lưu chuyển của không khí).

Công nghệ xây dựng cũng trải qua nhiều công đoạn như : đào hố móng, đóng cọc, đổ bêtông, lắp ráp các dầm vì kèo, lợp mái, xây tô, muốn có được sản phẩm theo ý muốn thì người công nhân phải tiếp xúc nhiều các yếu tố nguy hiểm độc hại như: thường xuyên làm việc ngoài trời, tiếp xúc trực tiếp với nồng độ bụi, tiếng ồn quá tiêu chuẩn cho phép, bên cạnh đó còn có những tai nạn lao động có thể dẫn đến chết người như trong quá trình đóng cọc, lắp ráp vì kèo, xây tô, lợp tôn

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 9 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

Tai nạn lao động nói chung và tai nạn lao động xảy ra trong ngành xây dựng nói riêng luôn là một vấn đề nhức nhối của xã hội Tại sao tai nạn lao động trong ngành xây dựng là vấn đề bức bách của xã hội Có phải nhà nước không có những văn bản hướng dẫn về an toàn vệ sinh lao động trong ngành xây dựng như các ngành khác Ở đây chúng ta hoàn toàn có thể khẳng định là có, không những có một mà là có rât nhiều các văn bản hướng dẫn chi tiết về an toàn vệ sinh lao động trong ngành xây dựng như:

Bộ Luật Lao động của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ngày 23 tháng 6 năm 1994

Nghị định số 06/Cp ngày 20/01/1995 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về an toàn vệ sinh lao động.

Nghị định số 162/1999/Nghị định – chính phủ ngày 09/11/1999 của chính phủ về việc sữa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật lao động.

Nghị định số 06/Cp ngày 20/01/1995 quy định chi tiết một số điều của bộ luật Lao động về an toàn vệ sinh lao động.

Thông tư Số 14/1998/Thông tư – Liên Tịch – bộ Lao động thương binh xã hội-

Bộ Y Tế- TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 của liên tịch bộ Lao động

Thông tư 14/1998 : về hướng dẫn triển khai hoạt động bảo hộ lao động tại cơ sở. Thông tư 08 (11/04/1995) Và Thông tư 23 (19/09/1995) : tổ chức hoạt động bảo hộ lao động tại cơ sở.

Thông tư 23 (03/11/2003) : đăng ký kiểm định kiểm định các máy, thiết bị , vật tư, chất nổ có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Thông tư 10 (17/03/1999) và Quy định 558 (10/05/2002): bồi dưỡng bằng hiện vật.

Thông tư 23 (18/01/1996) về thông kê báo cáo định kỳ về tai nạn lao động.

Thông tư 13 (21/10/1996) về thực hiện qu ản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động.

Thông tư 10 (28/05/1998) kèm theo các quy định : trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Thông tư số 05/1999/TT – BYT ngày 27/03/1999 của BYT Hướng dẫn việc khai báo, đăng ký và cấy giấy chứng nhận được sữ dụng các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh lao động. Để khắc phục trình trạng trên, nhất là trong điều kiện ngành Xây dựng ngày càng phát triển, các biện pháp thi công xây dựng lắp ghép đồi hỏi phải không ngừng được cải tiến và hòan chỉnh, những vấn đề bảo hộ lao động phải được chú trọng và nhất thiết phải được nghiên cứu thiết kế cùng với các biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công trên công trường.

Chính vì những lý do bức xúc đề cập ở trên mà tôi chọn đề tài : “vận dụng kiến thức đã học (về pháp luật, về kỹ thuật ) để đánh giá những mặt yếu - mạnh về hoạt động bảo hộ lao động tại một công trường Xây dựng Đề xuất các giải pháp đặc trưng, có tính khả thi để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp xảy ra trong lĩnh vực này”. Để làm tốt đề tài trước hết cần lưu ý một số điểm khác biệt dưới đây : giữa ngành xây dựng ( chủ yếu làm ngoài trời, ngắn hạn) với các ngành công nghiệp khác ( làm trong nhà, lâu dài)

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 10 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

Bảng1 : Những điểm khác biệt giữa ngành xây dựng và các ngành công nghiệp gia công trong quá trình làm việc.

Stt Các yếu tố so sánh Các ngành công nghiệp gia công

1 Số lượng nguyên vật liệu vận chuyển

Số lượng nguyên vật liệu vận chuyển không lớn, ít cồng kềnh

Số lượng nguyên vật liệu vận chuyển lớn, phân bố rộng trên mặt bằng, có nhiều cấu kiện có trọng lượng lớn và cồng kềnh

Thủ tục xin giấy phép vận hành

Các thiết bị máy móc xin giấy phép vận hành tương đối có nề nếp

Do đặc điểm công trường, nên chủ đầu tư thường thuê mướn thiết bị máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn nên việc đăng kiểm và xin giấy phép vận hành còn hạn chế

Quản lý bằng hợp đồng lao động

Hầu như người lao động đều ký hợp đồng lao động Đa số không có hợp đồng lao đồng vì người sữ dụng lao động sữ dụng chủ yếu là hợp đồng lao động thời vụ

4 Trình độ lành nghề Hầu hết là lao động có tay nghề

Chủ yếu chiếm một số lượng lớn là lao động phổ thông

5 Hiểu biết về bao hộ lao động Đa số được huấn luyện bảo hộ lao động

Phần đông chưa qua huấn luyện bảo hộ lao động

Gi ới thiệu về công trường xây dựng số 5

Công trường Xây dựng số 5 thuộc Công ty Xây dựng Số 1(COFICO)

Văn phòng chính : 108 Cao Thắng – Q3, TP.HỒ CHÍ MINH. Điện thoại :8331559

Năm 2004 công trường tiến hành thi công trình khu tái định cư P11 – Q6 – dạng chung cư cao tầng. Đây là loại hình nhà chung cư.

Tổng diện tích thi công là: 2170m 2

Công trình được khởi công ngày 18/4/2004 dự tính hoàn thành vào cuối tháng 01/ 2005

, gồm 3 dãy nhà: A1, B1 và A2, mỗi dãy gồm

Ch ức năng của công trường

Chức năng của công trường: chuyên tư vấn, thiết kế, xây dựng các loại nhà cao tầng như: nhà chung cư, khách sạn và các loại nhà xưởng, giám sát thiết kế các công trình lớn của thành phố và các tỉnh với chất lượng cao.

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 13 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

Sơ đồ ban chỉ huy công trường

Sự phân công cán bộ đảm trách các bộ phận được mô tả dưới đây:

Chỉ Huy Trưởng Công Trường 5

Chỉ Huy Phó Công Trường 5 (trực tại công trường 5)

ATLĐ Thư ký văn phòng

Biện pháp thi công tiến độ

Phụ trách kho Điện nước

Nghiệm thu khối lượng hoàn công

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 14 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

Bảng 2 : Phân công cán bộ thực hiện công tác ATVSLĐ.

Stt Họ và tên Chức vụ Phụ trách

1 Lê Quốc Dũng Chỉ huy trưởng Phụ trách chung

2 Hoàng Kim Đính Chỉ huy phó Kỹ thuật – chế độ – chính sách

3 Nguyễn Hữu Cường ATLĐ An toàn và vệ sinh lao động

4 Ngô Hữu Quí Cán bộ kỹ thuật Giám sát thi công

5 Chữ Thế Hà Đốc công Phòng chống cháy nổ

6 Nguyễn Văn Luyến Đốc công Kiểm tra đôn đốc vệ sinh

Đặc điểm nguồn nhân lực

Để phục vụ cho việc phân tích đánh giá về an toàn lao động trên công trường cần nghiên cứu đặc điểm nguồn nhân lực đang sữ dụng thể hiện trong các bảng số liệu dưới đây:

1 Tổng số công nhân viên tại công trường: 181 người

Tổ khoán : 149 người do nhà thầu phụ quản lý trực tiếp, chịu sự giám sát của BCH công trường

Bảng 3 : Phân loại các tổ tham gia thi công theo công việc ( gồm 160 người trực tiếp thi công)

STT Tổ khoán (Thầu lại) Số tổ Tổng số công nhân

2 Phân loại theo nghề nghiệp:

Bảng4: Phân loại các loại thợ tham gia thi công

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 15 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

• Thợ máy các lọai: 21 người

Chú thích bảng 4( tổng số 160 người trực tiếp thi công).

Stt Loại nghề Bậc thợ

Stt Loại nghề Bậc thợ

1 Thợ máy các loại Số công nhân

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 16 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

Từ bảng trên số công nhân học việc được xếp theo nhóm lao động phổ thông ( LĐPT) để tiện tính tỷ lệ % ở bảng 5

3 Phân loại theo nhóm tuổi( theo tổng số 160 người trực tiếp thi công)

Bảng 5 : Phân loại các nhóm tuổi từ dưới 18 – 60 tuổi (tham gia thi công)

Trong đó : những công nhân việc xếp theo lao động phổ thông( LĐPT).

Những người có bậc thợ từ 1 – 7 xếp theo thợ.

Chú thích bảng 5( theo tổng số 160 người trực tiếp thi công).

Nhận xét: công nhân lao động tại công trường 5, số người dưới tuổi lao động chiếm một tỷ lệ lớn, điều đó chứng tỏ người sử dụng lao động lách luật, họ chỉ biết quan tâm và làm giàu cho họ, bất kể sức khỏe, tai nạn như thế nào thì họ không chú trọng lắm, phần lớn công nhân lao động chỉ làm thời vụ và trình độ

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 17 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH thấp, đó là cơ hội cho người sử dụng lao động né tránh các chế độ như: chăm sóc sức khỏe, trang bị PTBVCN Đó là những điều cần chú ý khi làm đề tài này.

4 Phân loại theo trình độ văn hoá:

Bảng6 :Phân tích trình độ học vấn theo loại nghề (chủ yếu người ngoài tỉnh).

Stt Loại nghề Người ngoài tỉnh % Trình độ văn hóa, %

 Người ngoài tỉnh:Ghi chú

• Lđpt : 25 người/ 29 người ( chiếm 86,21%) người ngoài tỉnh

• Thợ máy các lọai : 12 người/ 21 người

5 Trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 18 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

Bảng 7 : Trình độ chuyên môn của một số cán bộ khác trong ban chỉ huy công trường:

STT Ngành nghề Số người Sơ cấp Trung cấp Cao đẳng Đại học

6.Phân Loại Theo Hợp Đồng Lao Động:

+ Hợp đồng xác dịnh không thời hạn

_ Đối với người lao động là cán bộ của công ty đã ký hợp đồng lao đồng sau thời hạn xác định trong thời hạn từ 1 - 3 năm thì ký hợp đồng xác định không thời hạn Công trường có.

+ Hợp đồngxác định thời hạn từ 1 – 3 năm :

_ Đối với người lao động sau thời gian thử việc 3 tháng nếu công ty chấp nhận là cán bộ của công ty thì bắt đầu ký hợp đồng

+ Hợp đồng lao động theo thời vụ:

_ Đối với các tổ khoán làm việc tai công trường thi công: như tổ coffa, tổ gia công lắp đặt sắt, tổ xây tô, tổ điện nước công trình …

_ Hợp đồng thường được ký theo lao động tập thể trong thời hạn 3 tháng

Bảng 8: Phân loại hợp đồng lao động

STT Hợp đồng lao động Số lao động Tỷ lệ

1 Hợp đồng có thời hạn(3 năm) 30 16,57%

2 Hợp đồng thời vụ(3 tháng) 131 72,37%

Qua khảo sát nguồn nhân lực của công trường, ta thấy nhà thầu phụ trực tiếp quản lý 149 người làm việc ( tổ khoán ) theo hợp đồng ký với BCH công trường

5 Mặc khác các công nhân này chủ yếu thuộc hợp đồng thời vụ chiếm 72,37%.họ là những người ít hiểu biết, thời gian làm việc không ổn định nên thường bị chủ lợi dụng chối bỏ trách nhiệm về ATVSLĐ theo quy định pháp luật.

7 Đánh giá tổ chức mặt bằng thi công của công trường 5.

Trên mặt bằng công trường cần xác định những chỗ đặt các máy móc thi công như :( thăng tải, cần trục, tời kéo), kho bãi vật liệu và cấu ki ện, đường vận chuyển , các công trình phụ, lán trại tạm thời, mạng cung cấp nước và điện.

Bố trí mặt bằng thi công công trường không những chỉ chú ý đến dây chuyền sản xuất, theo sự thỏa thuận cho thi công mà còn phải chú ý đến các vấn đề đảm bảo vệ sinh và an toàn lao động nữa.

Có rất nhiều việc làm cụ thể phải thực hiện ở công trường 5:

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 19 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

Xây dựng các phòng phục vụ sinh hoạt động cho công nhân(nhà nghỉ ngơi, ăn uống, tắm rữa, cấp cứu, vệ sinh…)và các phòng thường trực, bảo vệ phòng hỏa Các phòng này vừa thiếu, vừa chật không đáp ứng yêu cầu của người thợ.

Các đường vận chuyển và đi lại trên công trường, không đảm bảo chiều rộng cho phép, bán kính cổng tối thiểu, chổ tránh xe Vì thế hoạt động giao thông nội bộ bị rối loạn phần nào không bảo đảm an toàn.

Rào chắn các vùng nguy hiểm trên công trường như: trạm biến thế, kho vật liệu dễ cháy nổ, xung quanh giàn giáo các công trình cao, khu vực họat động của cần trục, không đảm bảo an toàn tuyệt đối Đó cũng là một vấn đề sai sót của chủ đầu tư công trình

Thiết kế chiếu sáng cho những nơi làm việc về ban đêm và trên đường đi lại, chưa đảm bảo độ sáng đúng theo quy định.

Các biện pháp chống ồn cho các máy như: máy trộn bêtông, máy cưa, máy nghiền đá… không đạt yêu cầu quy định.

Việc bố trí kho bãi trên công trường chưa được hợp lý, không đảm bảo thoát nước, nền không đủ ồn định và có độ dốc lớn có thể xảy ra sự xô đổ bất ngờ của vật liệu xếp trong kho.

Cần phải đặc biệt chú ý đến các công trường xây dựng nhà ở trong thành phố, trên diện tích chậc hẹp, gây khó khăn cho việc bố trí mặt bằng sản xuất một cách khoa học.

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 20 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

CHƯƠNG III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Đối tượng nghiên cứu

Để bảo đảm đánh giá thực trạng BHLĐ tại công trường 5, đối tượng nghiên cứu của luận văn sẽ bao gồm các nội dung nghiên cứu:

1 Các yếu tố nguy hiểm và có hại tại công trường 5, các nguy cơ phát sinh TNLĐ, bệnh tật.

2 Các biện pháp phòng chống TNLĐ và PCCN.

3 Các biện pháp cải thiện ĐKLĐ.

4 Tổ chức huấn luyện BHLĐ và hiệu quả.

5 Tình hình cấp phát PTBVCN và thực hiện các chế độ chính sách khác.

6 Công tác chăm sóc sức khỏe.

7 Tổ chức bộ máy BHLĐ và cách triển khai hoạt động.

Phương pháp nghiên cứu

1 Khảo sát hiện trường thi công.

2 Hồi cứu : Tìm tài liệu về BHLĐ có sẵn để phục vụ công tác nghiên cứu ( tình hình TNLĐ, bệnh tật, các kế hoạch bhlđ đã thực hiện, các biện pháp ATVS, các biên bản thanh kiểm tra BHLĐ, báo cáo tổng kết công tác BHLĐ các năm trước).

3 Phát phiếu điề tra cảm nhận của công nhân về ATVSLĐ.

Tai n ạn lao động tại công trường 5

PH ẦN III : KẾT QUẢ VÀ BÀN

CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI N ẠN LAO ĐỘNG – CHÁY NỔ – SUY GIẢM SỨC

KH ỎE VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

NXD là một trong những ngành công nghiệp lớn, giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân NXD cũng là ngành sử dụng nhiều lao động, chiếm từ 9 – 12%, có khi tới 20% lực lượng của mỗi quốc gia và có nhiều nguy cơ xảy ra nhiều tai nạn lao động cũng như phát sinh ra bệnh nghề nghiệp, do đó công tác BHLĐ trong NXD cần được chú trọng

I Các yếu tố nguy hiểm và vùng nguy hiểm.

Các yếu tố sản xuất nguy hiểm khi thi công các công trình xây dựng và sự nảy sinh chúng được mô tả dưới đây:

Bảng 9: Sự phân bố YTNH trên công trường xây dựng.

Stt Yếu tố nguy hiểm Vùng nguy hiểm Loại TNLĐ có thể xảy ra

1 Sụp lở đất Mép hố móng Chôn vùi công nhân

2 Sụp đổcông trình Dưới các vị trí tháo coffa Đề lấp công nhân

3 Sụp đổ giàn giáo Đặt các giàn giáo sai quy cách ( nền đặt giàn giáo yếu, kê không đúng, neo giàn giáo vào công trình không đủ, giàn giáo yếu.

4 Làm trên cao, chênh vênh

Trên cao và ở rìa mép nhà

Tại các vị trí đón vật liệu

Tại các cầu thang lên xuống Đứng trên các vì kèo, đầu cột

5 Vật rơi Dưới các khu vực đang thi công Khu vực cẩu hoạt động

Chấn thương, nguy hiểm nhất là ở đầu

6 Điện hạ thế Nơi có điện hở, điện rò Điện giật

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 22 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

7 Điện cao thế Trước các cầu dao hở

Gần hay bên dưới đường dây cao thế Điện phóng

Vật, cấu kiện nằm bừa bãi, địa hình không bằng phẳng

Cấu kiện lộn xộn Nơi băng qua hố hào Nơi lên xuống hố hào

9 Vật sắc nhọn Nơi vứt coffa lộn xộn

Nơi cắt, cuốn cốt thép Đạp đinh, đạp dây thép

10 Xe máy thi công hoạt động

Trên đường giao thông nội bộ Nơi lùi xe, tránh xe Va đụng, đè

11 Vật văng nhỏ Nơi xả xà bần từ trên cao

Nơi có bụi nhiều ( cạo rỉ, chà tường, rót chuyển vật liệu rời Văng lọt vào máy

Các bộ phận máy hoạt động, chuyển động

Nơi các bộ phận máy hoạt động Cắt, cứa, dập, uốn

 Chú ý : Do công việc diễn ra trong những khoảng thời gian nhất định, do máy móc thi công liên tục di chuyển trên công trường nên các yếu tố sản xuất nguy hiểm và vùng nguy hiểm thường xuyên biến đổi, lúc ẩn, lúc hiện Vì thế phát hiện kịp thời sự xuất hiện các yếu tố này, định vị đúng VNH có ý nghĩa rất quan trọng trong phòng chống TNLĐ Mặt khác việc cảnh báo cho người lao động biết bằng các biển báo an toàn ( biển báo đề phòng, biển báo cấm ) đặt đúng chỗ hay rào chắn các VNH được xem là biện pháp thích hợp nhất tại công trường để phòng chống TNLĐ.

Tại công trường 5 đã sử dụng các biển báo an toàn sau :

Bảng 10 : Tình hình sử dụng biển báo an toàn và rào chắn an toàn tại công trường 5.

Loại biển báo an toàn Nơi đặt Số lượng

• Cấm vào công trường đang thi công

• Đặt ngay cổng vào hoặc ở tường rào 1

• Khu vực điện cao thế – nguy hiểm

– cấm đến gần • Đặt ở khu vực có điện( khoảng cách 3m ) 1

• Khu vực tháo coffa – cấm lại gần • Đặt vào khu vực tháo coffa ( khoảng cách 3m)

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 23 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

• Có điện – nguy hiểm – cấm sờ • Đặt ngay tủ điện 2

• Cẩu tháp đang hoạt động – chú ý: khu vực cẩu đang hoạt động • Đặt ngoài tầm với cẩu

• Đề phòng ngã cao • Đặt trên các giàn giáo 4

• Coi chừng cần trục • Đặt ở cần trục(khoảng cách 3m) 1

• Hố sâu coi chừng bị trượt • Đặt ngay hố ( khoảng cách 1m) 2

• Coi chừng có điện • Đặt ở các máy hàn ( cách xa 0,5m) 4

• Nguy hiểm có vật rơi • Đặt vào khu vực công nhân làm việc(khoảng cách 3m)

• C Tín hiệu đèn ban đêm

• Cần cẩu tháp đang hoạt động • Đặt ngoài tầm với cẩu

• Hố sâu • Đặt ở mép hố khoảng cách 1m 2

• Khu vực hố sâu • Cách hố 1m 2

• Khu vực có vật rơi • Cách 1/3 chiều cao rơi 2

Do các biển báo AT và rào chắn thường bị công nhân tự động di chuyển để tiện thi công, nên công trường phải giải thích ý nghĩa tác dụng cho mọi người biết và ra quy chế xử phạt nếu có vi phạm.

Các biển báo AT dễ bị bụi bám, bị đất xóa mờ ( nhất là vào mùa mưa) nên phải thường xuyên kiểm tra phát hiện để tu sữa , và phải bảo đảm không đặt lầm chỗ các loại biển báo an toàn.

II TNLĐ tại công trường 5.

Qua thống kê cho thấy tại công trường 5 đã có một số người bị TNLĐ như sau:

Bảng 11 : số công nhân bị TNLĐ – phân bố theo công việc

Stt Loại TNLĐ Số nạn nhân Tỷ lệ (%)

4 Dựng và tháo gỡ copfa 9 29,03

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 24 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

Các loại hình TNLĐ không chết người diễn ra tại công trường 5

Bảng12 : Tỷ lệ tai nạn lao động không chết người phân bố theo các loại hình tai nạn lao động phổ biến trên công trường.

Stt Loại hình tai nạn lao động Tỷ lệ(%)

7 Chấn thương cột sống do mang vật nặng 4,97

8 Chấn thương do uốn sắt 12,71

11 Sập giàn giáo gây tổn thương 3,87

Như vậy tình hình đạp đinh trên công trường la khá phổ biến , điều đó chứng tỏ công trường còn tình trạng bừa bộn mất vệ sinh.

Kết quả cho thấy tỷ lệ tai nạn lao động không chết người mà đa số là tai nạn nhẹ xảy ra phổ biến trong công trường và xếp hạn cao nhất la lao động phổ thông Điều đó chứng tỏ công nhân lao động cò thiếu ý thức trong làm việc, vấn đề này người mà đáng phê bình nhất là người tuyển dụng lao động, họ vì lợi ích cá nhân mà quên đi sự sống còn của công nhân và một phần nguyên nhân đến việc tổ chức mặt bằng làm việc kém, công cụ làm việc thiếu hoạc chưa phù hợp và thiếu cẩn thận trong công việc.

Nguyên nhân gây tai n ạn lao động do điện

PH ẦN III : KẾT QUẢ VÀ BÀN

CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI N ẠN LAO ĐỘNG – CHÁY NỔ – SUY GIẢM SỨC

KH ỎE VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

NXD là một trong những ngành công nghiệp lớn, giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân NXD cũng là ngành sử dụng nhiều lao động, chiếm từ 9 – 12%, có khi tới 20% lực lượng của mỗi quốc gia và có nhiều nguy cơ xảy ra nhiều tai nạn lao động cũng như phát sinh ra bệnh nghề nghiệp, do đó công tác BHLĐ trong NXD cần được chú trọng

I Các yếu tố nguy hiểm và vùng nguy hiểm.

Các yếu tố sản xuất nguy hiểm khi thi công các công trình xây dựng và sự nảy sinh chúng được mô tả dưới đây:

Bảng 9: Sự phân bố YTNH trên công trường xây dựng.

Stt Yếu tố nguy hiểm Vùng nguy hiểm Loại TNLĐ có thể xảy ra

1 Sụp lở đất Mép hố móng Chôn vùi công nhân

2 Sụp đổcông trình Dưới các vị trí tháo coffa Đề lấp công nhân

3 Sụp đổ giàn giáo Đặt các giàn giáo sai quy cách ( nền đặt giàn giáo yếu, kê không đúng, neo giàn giáo vào công trình không đủ, giàn giáo yếu.

4 Làm trên cao, chênh vênh

Trên cao và ở rìa mép nhà

Tại các vị trí đón vật liệu

Tại các cầu thang lên xuống Đứng trên các vì kèo, đầu cột

5 Vật rơi Dưới các khu vực đang thi công Khu vực cẩu hoạt động

Chấn thương, nguy hiểm nhất là ở đầu

6 Điện hạ thế Nơi có điện hở, điện rò Điện giật

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 22 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

7 Điện cao thế Trước các cầu dao hở

Gần hay bên dưới đường dây cao thế Điện phóng

Vật, cấu kiện nằm bừa bãi, địa hình không bằng phẳng

Cấu kiện lộn xộn Nơi băng qua hố hào Nơi lên xuống hố hào

9 Vật sắc nhọn Nơi vứt coffa lộn xộn

Nơi cắt, cuốn cốt thép Đạp đinh, đạp dây thép

10 Xe máy thi công hoạt động

Trên đường giao thông nội bộ Nơi lùi xe, tránh xe Va đụng, đè

11 Vật văng nhỏ Nơi xả xà bần từ trên cao

Nơi có bụi nhiều ( cạo rỉ, chà tường, rót chuyển vật liệu rời Văng lọt vào máy

Các bộ phận máy hoạt động, chuyển động

Nơi các bộ phận máy hoạt động Cắt, cứa, dập, uốn

 Chú ý : Do công việc diễn ra trong những khoảng thời gian nhất định, do máy móc thi công liên tục di chuyển trên công trường nên các yếu tố sản xuất nguy hiểm và vùng nguy hiểm thường xuyên biến đổi, lúc ẩn, lúc hiện Vì thế phát hiện kịp thời sự xuất hiện các yếu tố này, định vị đúng VNH có ý nghĩa rất quan trọng trong phòng chống TNLĐ Mặt khác việc cảnh báo cho người lao động biết bằng các biển báo an toàn ( biển báo đề phòng, biển báo cấm ) đặt đúng chỗ hay rào chắn các VNH được xem là biện pháp thích hợp nhất tại công trường để phòng chống TNLĐ.

Tại công trường 5 đã sử dụng các biển báo an toàn sau :

Bảng 10 : Tình hình sử dụng biển báo an toàn và rào chắn an toàn tại công trường 5.

Loại biển báo an toàn Nơi đặt Số lượng

• Cấm vào công trường đang thi công

• Đặt ngay cổng vào hoặc ở tường rào 1

• Khu vực điện cao thế – nguy hiểm

– cấm đến gần • Đặt ở khu vực có điện( khoảng cách 3m ) 1

• Khu vực tháo coffa – cấm lại gần • Đặt vào khu vực tháo coffa ( khoảng cách 3m)

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 23 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

• Có điện – nguy hiểm – cấm sờ • Đặt ngay tủ điện 2

• Cẩu tháp đang hoạt động – chú ý: khu vực cẩu đang hoạt động • Đặt ngoài tầm với cẩu

• Đề phòng ngã cao • Đặt trên các giàn giáo 4

• Coi chừng cần trục • Đặt ở cần trục(khoảng cách 3m) 1

• Hố sâu coi chừng bị trượt • Đặt ngay hố ( khoảng cách 1m) 2

• Coi chừng có điện • Đặt ở các máy hàn ( cách xa 0,5m) 4

• Nguy hiểm có vật rơi • Đặt vào khu vực công nhân làm việc(khoảng cách 3m)

• C Tín hiệu đèn ban đêm

• Cần cẩu tháp đang hoạt động • Đặt ngoài tầm với cẩu

• Hố sâu • Đặt ở mép hố khoảng cách 1m 2

• Khu vực hố sâu • Cách hố 1m 2

• Khu vực có vật rơi • Cách 1/3 chiều cao rơi 2

Do các biển báo AT và rào chắn thường bị công nhân tự động di chuyển để tiện thi công, nên công trường phải giải thích ý nghĩa tác dụng cho mọi người biết và ra quy chế xử phạt nếu có vi phạm.

Các biển báo AT dễ bị bụi bám, bị đất xóa mờ ( nhất là vào mùa mưa) nên phải thường xuyên kiểm tra phát hiện để tu sữa , và phải bảo đảm không đặt lầm chỗ các loại biển báo an toàn.

II TNLĐ tại công trường 5.

Qua thống kê cho thấy tại công trường 5 đã có một số người bị TNLĐ như sau:

Bảng 11 : số công nhân bị TNLĐ – phân bố theo công việc

Stt Loại TNLĐ Số nạn nhân Tỷ lệ (%)

4 Dựng và tháo gỡ copfa 9 29,03

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 24 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

Các loại hình TNLĐ không chết người diễn ra tại công trường 5

Bảng12 : Tỷ lệ tai nạn lao động không chết người phân bố theo các loại hình tai nạn lao động phổ biến trên công trường.

Stt Loại hình tai nạn lao động Tỷ lệ(%)

7 Chấn thương cột sống do mang vật nặng 4,97

8 Chấn thương do uốn sắt 12,71

11 Sập giàn giáo gây tổn thương 3,87

Như vậy tình hình đạp đinh trên công trường la khá phổ biến , điều đó chứng tỏ công trường còn tình trạng bừa bộn mất vệ sinh.

Kết quả cho thấy tỷ lệ tai nạn lao động không chết người mà đa số là tai nạn nhẹ xảy ra phổ biến trong công trường và xếp hạn cao nhất la lao động phổ thông Điều đó chứng tỏ công nhân lao động cò thiếu ý thức trong làm việc, vấn đề này người mà đáng phê bình nhất là người tuyển dụng lao động, họ vì lợi ích cá nhân mà quên đi sự sống còn của công nhân và một phần nguyên nhân đến việc tổ chức mặt bằng làm việc kém, công cụ làm việc thiếu hoạc chưa phù hợp và thiếu cẩn thận trong công việc.

III Tính an toàn của máy móc thiết bị sử dụng tại công trường 5.

Hiện công trường 5 sữ dụng các loại thiết bị máy móc phục vụ thi công sau:

Bảng 13 : tình hình máy móc thiết bị sử dụng trên công trường 5.

Stt Loại máy Sở hửu Tình trạng

Số lượng Máy có yêu cầu nghiêm ngặt về at

Công ty Thuê Mới Cũ(%)

Gần đúng Máy có yêu cầu nghiêm ngặt về at

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 25 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH rung các loại (1 máy)

7 Máy trộn bê tông – hồ 2 1 85%

12 Máy hàn cắt bằng hơi 1 80% X

Những máy có nhiều khả năng gây TNLĐ :

• Không đủcơ cấu bảo đảm AT.

• Không kiểm định, đăng ký.

• Không có quy trình vận hành AT.

• Không quản lý được vì thuộc dạng thuê mướn ngắn hạn.

• Không quản lý được vì thuộc quyền quản lý của công ty(như : xe ben, máy xúc đào, máy san ủi, máy đầm, máy ép cọc, máy cắt hàn bằng hơi).

IV Nguyên nhân gây TNLĐ do điện.

Sự an toàn của hệ thống điện trên công trường 5 được đánh giá qua các tiêu chí sau

Bảng 14 : Đánh giá an toàn hệ thống điện trên công trường 5.

Stt Các tiêu chí đánh giá An toàn Không an toàn

1 Hệ thống điện được xây dựng từ bản vẽ thiết kế bảo đảm

• Không quá tải khi các thiết bị cùng hoạt động cao nhất Khoảng 30%

• Có thể cắt điện từng khu vực khi có sự cố cục bộ Khoảng 20%

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 26 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

3 Sử dụng các biện pháp bảo đảm an toàn điện

• Nối đất vỏ máy đối với mạng điện trung tính cách li Khoảng 70%

• Nối đất dây không đối với mạng điện trung tính nối đất Khoảng 30%

• Hạ điện thế đối với dụng cụ điện di động Khoảng 20%

• Tăng cường cách điện Khoảng 10%

4 Bảo đảm khoảng cách AT điện đến đường dây cao thế Khoảng 20%

5 Đặt các biển báo AT điện và rào chắn Khoảng 80%

6 Kiểm tra thường xuyên và đinh kỳ về an toàn điện Khoảng 20%

• Điện cung cấp cho các loại máy không đủ khi hoạt động cùng lúc.

: Hệ thống điện trên công trường 5 là hệ thống được lắp đặt cho sử dụng ngắn hạn nên tính an toàn không cao, thể hiện ở các khiếm khuyết sau:

• Không đặt cầu dao riêng cho từng loại máy.

• Không có nối đất AT.

• Không đảm bảo khoảng cách AT.

• Không kiểm tra đinh kỳ về điện.

Nguyên nhân gây TNLĐ của công trường 5

1 Sụp lở đất (hố móng).

Bảng 15 : Phân loại đất và độ dốc cho phép

Gốc mái dốc khi chều sâu đào(m)

Góc phương mái dốc và đường nằm ngang

Tỷ số giữa chiều cao và chân mái dốc

Góc giữa phương mái dốc và đường nằm ngang ( độ)

Tỷ số giữa chiều cao và chân mái dốc Đất đắp cát và đá dăm 39 1:1,25 34 1:1,5

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 27 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

• Không có dây đai an toàn.

• Không có giàn che cách li

• Bảo đảm đề phòng không có.

• Quá tải gây cháy nổ.

• Đi dây điện không AT.

• Không nối đất cách li.

• Không có kế hoạch kiểm tra về AT điện.

PCCN

1 Phương án phòng chống cháy nổ.

Công trường đã chọn phương án phòng chống cháy nổ tại chỗ và đơn giản, tại các vị trí dễ xảy ra cháy nổ Trên thực tế nhìn chung chưa phù hợp với công nghe

2 Tổ chức và phối hợp lực lượng chữa và phòng cháy tại chỗ.

Nhằm đảm bảo an toàn trong xây dựng, công tác phòng chống cháy nổ công trường rất quan tâm.

Bảng 16 : Mức độ phòng cháy chữa cháy của công trường.

Công tác phòng chống cháy nổ Mức độ áp dụng

Huấn luyện phòng cháy chữa cháy Công trường tổ chức huấn luyện không đúng quy định

Lực lượng chữa cháy Quyết định số: QĐ 112/BHLĐ- CNTT

Lập phương án phòng cháy chữa cháy Rất sơ sài

Trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy Có trang bị

Hệ thống báo cháy Chưa trang bị

Tổ chức kiểm tra giám sát Có

Biển báo, nội quy, sơ đồ Chưa đủ

VII Nguy cơ suy giảm sức khõe - phát sinh bệnh tật và bệnh tật. Đánh giá nguy cơ về phát sinh giảm thiểu sức khỏe, gây bệnh tật, bệnh nghề nghiệp:

Bệnh nghề nghiệp đặc trưng của ngành xây dựng là bệnh da nghề nghiệp và Eczema do tiếp xúc thường xuyên với xi măng ướt có chứa các yếu tố có hại như : Cr, Ni, Co… khi bám trên da sẽ gây ăn mòn, chủ yếu là ở mu bàn tay, kẽ ngón

Nguy cơ suy giảm sức khỏe – phát sinh b ệnh tật

tay và lưng Bệnh này luôn giữ vị trí bệnh nghề nghiệp số một của ngành xây dựng và chiếm phần chủ yếu trong bệnh da nghề nghiệp nói chung.

Bụi xi măng đi vào mắt gây kích thích kết mạc và viêm mi mắt , đặc biệt khi tiếp xúc thường xuyên với xi măng sẽ dẫn tới các bệnh như : Asbestose, bệnh viêm màng phổi, ung thư phổi, ung thư phổi.

Tiếng ồn do thi công cơ giới tạo ra đôi khi lên tới 115 dbA(cho một nguồn ồn) cơ thể dẫn tới bệnh điếc ghề nghiệp.

Ngoài ra do vận chuyển thủ công một khối lượng lớn vật liệu xây dựng nên công nhân thường bị đau ở vùng lưng và gáy

BẢNG 17 : Tên các yếu tố có hại, địa chỉ phát sinh và mức độ nguy hiểm.

Stt Tên các nguyên vật liệu Yếu tố có hại Vùng phát sinh Mức độ độc hại

1 Xăng – dầu Gây mê mạnh, tích tụ tĩnh điện Vị trí sang chiết Bị oxy hóa có thể tạo ra các Peroxuyt dễ nổ

2 Metan(CH4), dùng trong cắt kim loại Gây ngộ độc Vị trí hàn cắt bằng gas

Dễ cháy nổ, gạt và gây ngộ độc, không khí chứa

3 Benzen(C 6 H 6 Đau đầu chống mặt, gây tê liệt thần kinh trung ương

) Vị trí sơn Nồng độ 2% C6H 6 trong không khí có thể dẫn đến tử vong sau 5 – 10 phút

4 Bụi ximăng Phá hủy cơ quan hô hấp Máy trộn bê tông

Nếu hít nhiều, khó thở viêm cơ quan hô hấp như phổi có thể dẫnđến tử vong

) dùng trong hàn cắt kim loại

2H 2 có mùi tỏi do lẫn phôt phin,C 2 H 2 Vị trí hàn tinh khiết khó nhận biết

Dễ cháy nổ, độc hại

Cho cơ quan hô hấp và cả cơ quan tạo máu

Khí thải từ các xe máy trên công trường

Rối loạn tuần hoàn máu, không khí có SO 2 nồng độ 1,5m 3 trong 30 phút có thể tử vong

VIII Đánh giá nguy cơ về phát sinh giảm thiểu sức khỏe cho công nhân

Tiếng ồn phát sinh trên công trường chủ yếu là trong giai đọan xây thô do vận hành đồng thời nhiều lọai máy như ; xe đào xúc, máy san ủi nền công trình, làm đường nội bộ, các máy đóng cọc( chủ yếu là máy đóng cọc Diesel), máy khoan, ép cọc… các xe vận tải chở nguyên vật liệu, máy nén khí, máy phát

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 29 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH diesel, các máy trộn hồ v à bê tông, máy đầm nền các lọai, máy bơm và một số thiết bị cầm tay chạy điện dùng để khoan, đục , cưa…

Trong tất cả các lọai máy nêu trên, đáng chú ý nhất là máy đóng cọc Diesel, tùy thuộc vào trọng lượng đầu búa vừa gây ồn (từ 96 – 110 dbA), vừa gây chấn động và gây khó chịu không những cho người lao động trực tiếp làm việc tại công trường mà còn cho dân cư sống xung quanh công trường ( hiện đang bị cấm sử dụng ở nội thành).

Ngòai tác động ồn, khói, các máy đóng cọc Diesel, còn gâ ra các tác động nghiêm trọng đối với các công trình lân cận và ảnh hưởng đến điều kiện làm việc, sức khõe của công nhân lao động, bên cạnh búa diesel dùng để đóng cọc, tiếng ồn cũng phát sinh lớn từ các máy( hoặc trạm)khí nén và máy phát điện Diesel Các thiết bị này họat động liên tục hơn so với máy đóng cọc diesel ở các dãy tần khác nhau và tùy theo công suất máy đều có mức ồn suýt soát hoặc lớn hơn mức ồn cho phép (90 dbA)và tương đương mức ồn của máy búa Diesel, tiếng ồn của xe máy thi công thực chất cũng là tiếng ồn của xe máy thi công thực chất cũng là tiếng ồn động cơ, máy phát họat động ở trạng thái có tải.

Bảng 18: Mức độ ồn của các loại máy sữ dụng trên công trường

Stt Đối tượng đo Mức ồn đo được Mức ồn cho phép

1 Máy đầm ( đất, đá, cát) 85 dbA

2 Máy đầm bê tông 82 dbA

4 Máy phát điện hàn 15kVA 89 dbA

Bụi tại công trường xây dựng là hỗn hợp giữa bụi xi măng, bụi đất cát, bụi kim lọai sét rĩ … v.v sinh ra ở các công đoạn khác nhau như : sàng sảy, xã nguyên liệu vào máy trộn và quấy Các lọai bụi này là các lọai bụi sơ cấp Trên thực tế chúng ta cũng thấy được ở trạng thái khô, dưới tác dụng của gió, của chà xát tường bằng giấy nhám hay quá trình làm vệ sinh mặt bằng bằng cách quét dọn thu gom và đổ chất thải từ các tầng cao xuống dưới qua các ống thải Các bụi này sẽ hình thành bụi sơ cấp

Bụi công trường có kích thước hạt dao động trong khoảng khá lớn, từ các hạt xi măng mịn màng đến các hạt cát nặng Do đó mà tác động xấu của nó lên cơ thể cũng rất đa dạng.

Bụi amiăng, bụi vôi, bụi khoáng có kích thước nhỏ có thể đi sâu vào đường hô hấp gây viêm thủng vách mũi, viêm phế quản, gây bệnh bụi phổi.

Bụi amiăng có trong tấm lợp, trong các vật liệu cách âm, cách nhiệt được dùng ít, tuy có làm ô nhiễm môi trường ở dạng sợi, tuy nhiên không đáng quan tâm vì chúng thuộc nhóm chrysotile( không phải thuộc nhóm Amphybole), nên hầu như không có khã năng gây ra bệnh sơ phổi, ung thư phổi( bệnh Asbestore)

Bảng 19 : Bụi phát sinh nhiều ở mộtsố khâu đặc biệt.

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 30 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

Stt Vị trí đo Nồng độ bụi đo được mg/m 3

Tiêu chuẩn cho phép (SiO không khí 2 Ghi chú

1 Chà nhám tường ngoài phòng 17,2 4 mg/m

Công trường khu tái định cư P11-Q6

2 Chà nhám tường trong phòng 34,5 4 mg/m 3

3 Lúc tạm nghĩ chà 11,3 4 mg/m 3

4 Chà ở tư thế đứng 5,3 4 mg/m 3

5 Chà ở tư thế ngồi 17,05 4 mg/m 3

6 Giũ bao xi măng 9,5 6 mg/m 3

7 Làm vệ sinh xung quanh nhà 10,05 6 mg/m 3

8 Làm vệ sinh nền nhà 10,6 6 mg/m 3

Bụi xi măng khi gặp mồ hôi (hoặc khi sữ dụng xi măng ướt), sẽ gây bệnh ngoài da ( ngẻ ngứa, chàm), ngứa về đêm, gây mất ngủ Trong xi măng có chứa vôi và một số yếu tố như; Crom, Niken… nên có tính kiềm cao ( độ pH>10 ), sẽ gây ra ăn mòn da – còn gọi là “bỏng xi măng” Các vị trí dễ bị tổn thương trên da là những vị trí chịu lực như đầu gối, cẳng chân, cổ chân, cẳng tay, bàn tay và những công nhân thường bốc vác xi măng là ở gáy và lưng Do đó mà bệnh sẽ tăng lên ở những người dễ mẩn cảm với xi măng.

Dưới tác dụng của các yếu tố hóa học gây dị ứng trong xi măng bệnh viêm da có thểchuyển thành Eczema với các triệu chứng ban đầu là suất hiện nốt ngứa màu hồng, sau chuyển sang màu tím có nước rồi chuyển thành lổ và thường tập trung ở kẽ ngón tay, mu bàn tay và lưng.

Bệnh viêm da nghề nghiệp ( 1 trong 21 bệnh được nhà nước thừa nhận), mặc dù không phải là bệnh nguy hiểm lắm nhưng sự hình thành các vết chai cứng ngày càng dày hay Eczema trên bề mặt da sẽ gây ra cảm giác khó chịu và đau đớn cho người công nhân khi làm việc cũng như sinh họat hằng ngày.

Trong thực tế người sử dụng lao động và người lao động đều có quan niệm sai là còn xem thường” loại bệnh nghề nghiệp có thể chấp nhận được”.

Người sử dụng lao động còn trốn tránh trách nhiệm, bốc lột sức lao động đối với công nhân và không quan tâm đến việc phòng tránh cũng như điều trị dù đó là một bệnh rất khó lành nếu không ngừng tiếp xúc với xi măng để chữa trị cho dứt. Chính điều kiện vệ sinh kém , một phần có sự thiếu hiểu biết của người lao động, người sử dụng lao động và cũng chính là nguyên nhân của việc không ngăn chặn được bệnh phát triển.

Tư kiểm tra BHLĐ

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TRƯỜNG 5

Ngành xây dựng là mộ trong những ngành công nghiệp mang tính nguy hiểm cao, lúc ẩn, lúc hiện, thế nhưng công trường 5 chưa có một cơ chế quản lý thật sự hiệu quả về công tác bhlđ, tình hình làm việc và điều kiện lao động của công nhân ngày càng giảm Vì vậy để làm tốt công tác BHLĐ thì ban chỉ huy công trường 5 cần quan tâm các chỉ tiêu dưới đây:

I Vận dụng pháp luật BHLĐ tại công trường 5.

Bảng 22 : Mức độ vận dụng các văn bản pháp luật tại công trường 5.

A Các chỉ tiêu đánh giá về xây dựng bộ máy BHLĐ tại công trường 5

Nội dung vận dụng Tên văn bản pháp luật Có Không

Xử lý quan hệ lao động trong lĩnh vực BHLĐ Bộ luật Lao động – 1995 X

Chống ô nhiễm Môi trường sản xuất Luật bảo vệ môi trường X

Chăm lo bảo vệ sức khỏe người lao động

Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân

Công đoàn với công tác

Phòng chống cháy nổ trong sản xuất X

Hướng dẫn chi tiết về AT

Nghị định 110/CP sửa đổi bổ sung nghị định 06/CP 27/12/2002

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 36 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH Đưa nội dung BHLĐ vào thỏa ước lao động tập thể

Nghị định 93/CP sửa đổi bổ sung nghị định 196/CP 11/11/2002

Về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của người lao động

Nghị định 109/CP sửa đổi bổ sung Nghị định 195/CP 27/12/2002

Hướng dẫn chi tiết công tác pccc tại công trường.

Về AT điện Nghị định

THÔNG TƯ VÀQUY ẾT ĐỊNH

Hướng dẫn về thời giờ làm thêm

Hướng dẫn chế độ làm việc, nghỉ ngơi của người lao động làm việc có tính thời vụ

Hướng dẫn tổ chức huấn luyện BHLĐ tại cơ công trường 5.

Thông tư 23/TT LĐTBXH bổ sung thông tư

Hướng dẫn, đăng ký, kiểm định các máy, thiết bị, vật tư và chất cháy nổ có yêu cầu nghiêm ngặt về AT.

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 37 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

Hướng dẫn chế độ bồi thường và trợ cấp về

Hướng dẫn chế độ thống kê báo cáo định kỳ về

B Các tiêu chuẩn pháp quy kỹ thuật về AT – VSLĐ

Palăng điện – yêu cầu chung về AT TCVN 5180

Quy pham kỹ thuật an toàn thiết bị nâng TCVN 4244

Thiết bị sản xuất – yêu cầu chung về AT TCVN 2290

Thiết bị sản xuất, che chắn AT – yêu cầu chung về AT.

Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756

Máy điện cầm tay – yêu cầu chung TCVN 4163

An toàn điện trong xây dựng – yêu cầu chung TCVN 4086

Biển báo AT điện TCVN 2572

AT cháy nổ – yêu cầu chung

Quy phạm kỹ thuật at trong xây dựng TCVN 5308

Công việc hàn điện – yêu cầu chung về AT TCVN 3146

Tiếng ồn – mức cho phép tại nơi làm việc TCVN 3985

II Lập kế hoạch BHLĐ.

1 Lập kế hoạch BHLĐ tại công trường 5 so với qui định của nhà nước.

1.1 Phải có biện pháp PCTN và PCCN.

1.2 Cải thiện điều kiện lao động ( chống bụi, nóng ). để đảm bảo at lao động và bảo vệ sức khỏe cho công nhân, công trường 5 đã trang bị cho công nhân những gì về phương tiện bvcn.

Bảng 23 : Mức độ cấp phát phương tiện BVCN của công trường 5 so với qui định nhà nước.

Ngành nghề Qui định Đã trang bị Ghi chú

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 38 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

Giầy da, nón nhựa ống tay da, găng tay.

Khẩu trang, nút tai chống ồn

, kính hàn, mặt nạ hàn, mặt nạ phòng bụi.

Kính hàn, mặt nạ hàn

Thiếu : ống tay da, găng tay, kính o 0 , mặt nạ phòng bụi, nút tai chống ồn, dây an toàn, xà phòng

Quần áo vải, mũ vải Giầy da, giầy vải, nón nhựa.

Khẩu trang, găng tay vải.

Kính trắng chống bụi hoặc chống chấn thương cơ học.

Mặt nạ phòng độc chuyên dùng

Thiếu :Mũ vải, găng tay vải, kính trắng chống bụi hoặc chống chấn thương cơ học, mặt nạ phòng độc chuyên dùng, dây an toàn

Quần áo vải, mũ cứng, nón nhựa, ủng cao su

Giấy vải, đế cao su cách điện.

Dây AT, quần áo đi mưa, xà phòng

Quần áo vải, nón nhựa.

Găng tay cách điện. Ủng cao su

Thiếu :Mũ cứng, giầy vải, mũ cứng, đế cao su cách điện , dây an toàn, quần áo đi mưa, xà phòng

Quần áo vải, mũ vải, nón vải, nón nhựa, ủng cao su, giầy da Găng tay vải, găng tay cao

Ung cao su, găng tay vải.

Thiếu :Mũ vải, nón vải, găng tay cao su, khẩu trang, kính chống bụi, xà phòng

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 39 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH su

Khẩu trang, kính chống bụi, xà phòng

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 40 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

Bảng 24 : Công tác huấn luyện BHLĐ tại công trường 5.

Stt Công tác huấn luyện BHLĐ Tỷ lệ công nhân

Số công nhân tuyển dụng BHLĐ với (tính cả công nhân củ nhưng điều chuyển sang làm việc mới) được huấn luyện.

2 Số công nhân dự huấn luyện định kỳ về BHLĐ so với tổng số công nhân 98/181

Số công nhân vận hành các máy móc thiết bị có yêu cầu nghiên ngặt về an toàn được huấn luyện BHLĐ riêng so với tổng số công nhân thuộc diện này và tỷ lệ cấp thẻ at sau khi sát hạch(%).

Số cán bộ quản lý từ phân xưởng, phòng ban trở lên được huấn luyện BHLĐ so với tổng số cán bộ thuộc diện này và tỷ lệ làm bản thu hoạch sau khi học(%)

5 Huấn luyện BHLĐ cho công nhân được phân chia theo ngành nghề Có

6 Cung cấp tài liệu cho học viên có

Số ý kiến không đồng tình với cách tổ chức huấn luyện hiện tại trên tổng số người huấn luyện

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 41 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

1.4 Trang bị phương tiện BVCN.

Bảng 25 : Tỷ lệ công nhân trang bị phương tiện BVCN tại công trường 5(gồm

Stt Trang bị Tỷ lệ công nhân.

• Số công nhân thuộc diện được cấp phát phương tiện BVCN theo chế độ nhà nước 100%

2 • Số công nhân không được cấp phát theo chế độ 111/181

3 • Số công nhân được cấp phát nhưng không đầy đủ theo chế độ 40/70

4 • Số công nhân được cấp phát đúng theo chế độ 30/70

5 • Số công nhân được cấp phát nhưng không sử dụng 12/70

6 • Số công nhân phản ứng với chế độ cấp phát

1.5 Chăm sóc sức khỏe : tai Công trường 5 không thực chế độ khám sức khỏe định kỳ cho công nhân, người sử dụng lao động có ý lách luật, đây là điều cần chú ý

2 Cơ sở để lập kế hoạch BHLĐ.

Công trường đã căn cứ vào quá trình làm việc của công nhân, các yếu tố nguy hiểm luôn rình rập , lúc ẩn, lúc hiện và kết quả tai nạn lao động các năm trước, đề xuất của cơ quan thanh tra, ý kiến của các đoàn kiểm tra và ý kiến của công đoàn để lập ra kế hoạch BHLĐ. Ý kiến đoàn kiểm tra

• Trang bị thêm các biển báo (cấm, đề phòng ).

• Trang bị cơ cấu che chắn cho máy, bảo trì máy.

• Phải làm lan can bảo vệ. Ý kiến công đoàn

• Phải tăng cường huấn luyện bhlđ cho công nhân hàng tuần.

• Tăng cường mạng lưới ATVSV.

• Tuyên truyền giáo dục cho công nhân về ATLĐ

SVTH: NGUYỄN HỮU CƯỜNG 42 GVHD: KS TRẦN VĂN TRINH

Bảng 26 : Năm nội dung bắt buộc phải có trong kế hoạch BHLĐ.

Kế hoạch BHLĐ Mức độ áp dụng

Thực hiện Chưa thực hiện

Trang bị bình phòng cháy, chữa cháy

Có lực lượng phòng cháy

Không huấn luyện định kỳ.

• Cải thiện môi trường bằng kỹ thuật vệ sinh Xử phạt các vi phạm Mặt bằng công trường mất vệ sinh

Cung cấp đầy đủ nón và giầy

Không cung cấp áo, mặt nạ hàn, kính hàn

BHLĐ Có tổ chức huấn luyện Mạng lưới atvsv không có

• Chăm sóc sưc khỏe người lao động Có tủ thuốc riêng

Không tổ chức khám sức khỏe đinh kỳ và bồi dưỡng độc hại.

III Tự kiểm tra BHLĐ.

Bảng 27 : công tác tự kiểm tra BHLĐ tại công trường 5.

Stt • Công tác tự kiểm tra Mức độ áp dụng

1 • Số lần tự kiểm tra định kỳ về bhlđ trong năm 4 lần/năm.

2 • Có lập đoàn kiểm tra đủ thành phần Không đủ

3 • Có biên bản kiểm tra Có

4 • Xử lý sau kiểm tra Có

Ngày đăng: 30/10/2022, 16:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w