1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

đáp án + đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - quản trị mạng máy tính - mã đề thi qtmmt - lt (32)

7 233 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN BẮT BUỘC 7.0 điểm Câu 1: 2.0 điểm Trình bày các bước cần phải thực hiện để xây dựng một mạng máy tính.. - Kinh phí dành cho hệ thống mạng; - Công nghệ phổ biến trên thị trường; - Th

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)

NGHỀ:QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề số: QTMMT - LT 32

Hình thức thi: Viết tự luận

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian chép/giao đề thi)

ĐỀ BÀI

I PHẦN BẮT BUỘC (7.0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm)

Trình bày các bước cần phải thực hiện để xây dựng một mạng máy tính Trong các bước trên bước nào quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 2: (3.0 điểm)

AD (Active Directory) là gì? Nêu chức năng và các thành phần của Active

Directory?

Câu 3: (2.0 điểm)

Cho hệ thống mạng gồm 222 Host và địa chỉ IP được thiết lập ở lớp 192.168.101.1/24 Hãy chia hệ thống mạng này thành bốn mạng con (Net 1:

có 115 Host ; Net 2: có 59 Host ; Net 3: có 25 Host và Net 4: có 23 Host) gồm các thông tin: Network ID (địa chỉ lớp mạng con) ; Subnet Mask (mặt

nạ của mạng con) ; Start IP Address (địa chỉ IP bắt đầu của mạng con) ; End

IP Address (địa chỉ IP kết thúc mạng con) ; Broadcast IP (địa chỉ IP quảng

bá của mạng con)

II PHẦN TỰ CHỌN (3.0 điểm)

,ngày tháng năm

Chú ý: Thí sinh không được phép sử dụng tài liệu, Cán bộ coi thi không giải thích

gì thêm

DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI

Trang:1/ 7

Trang 3

DANH SÁCH CHUYÊN GIA NGHỀ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH

STT HỌ VÀ TÊN GHI CHÚ ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC KÝ TÊN

1. Nguyễn Văn Hưng Chuyên gia trưởng Trường CĐN Đà Nẵng

2. Nguyễn Thị Thúy Quỳnh Chuyên gia Trường CĐ Công

nghiệp Nam Định

3. Thái Quốc Thắng Chuyên gia Trường CĐN Đồng

Nai

Động Hà Nội

TW2

6. Nguyễn Anh Tuấn Chuyên gia Trường CĐN Việt

Nam Singapor

7. Trần Quang Sang Chuyên gia Trường CĐN TNDT

Tây Nguyên

Trang:3/ 7

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)

NGHỀ:QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề số: QTMMT_LT32

I. PHẦN BẮT BUỘC (7.0 điểm)

1. Trình bày các bước cần phải thực hiện để xây dựng một mạng máy

tính

- Bạn thiết lập mạng để làm gì? sử dụng nó cho mục đích gì?

- Các máy tính nào sẽ được nối mạng?

- Những người nào sẽ được sử dụng mạng, mức độ khai thác

sử dụng mạng của từng người / nhóm người ra sao?

- Trong vòng 3-5 năm tới bạn có nối thêm máy tính vào

mạng không, nếu có ở đâu, số lượng bao nhiêu ?

2 Phân tích yêu cầu

- Những dịch vụ mạng nào cần phải có trên mạng ? (Dịch vụ

chia sẻ tập tin, chia sẻ máy in, Dịch vụ web, Dịch vụ thư điện tử, Truy cập Internet hay không?, )

- Mô hình mạng là gì? (Workgroup hay Client / Server? )

- Mức độ yêu cầu an toàn mạng

- Ràng buộc về băng thông tối thiểu trên mạng

- Kinh phí dành cho hệ thống mạng;

- Công nghệ phổ biến trên thị trường;

- Thói quen về công nghệ của khách hàng;

- Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng;

- Ràng buộc về pháp lý;

- Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý;

- Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên

mạng;

- Thiết kế sơ đồ mạng ở vật lý;

- Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng;

- Giá thành phần mềm của giải pháp;

Trang 5

- Sự quen thuộc của khách hàng đối với phần mềm;

- Sự quen thuộc của người xây dựng mạng đối với phần mềm

- Lắp đặt phần cứng

- Cài đặt và cấu hình phần mềm

5 Kiểm thử mạng

6 Bảo trì hệ thống

Trong các bước trên bước nào quan trọng nhất

Trong các bước trên bước thiết kế giải pháp là quan trọng nhất vì

liên quan đến vấn đề:

- Kinh phí dành cho hệ thống mạng

- Công nghệ phổ biến trên thị trường

- Thói quen về công nghệ của khách hàng

- Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng

- Ràng buộc về pháp lý

Là dịch vụ thư mục chứa các thông tin về các tài nguyên trên

mạng, có thể mở rộng và có khả năng tự điều chỉnh cho phép bạn

quản lý tài nguyên mạng hiệu quả

Các đối tượng AD bao gồm dữ liệu của người dùng (user data),

máy in(printers), máy chủ (servers), cơ sở dữ liệu (databases), các

nhóm người dùng (groups), các máy tính (computers), và các chính

sách bảo mật (security policies)

Chức năng của Active Directory

- Lưu giữ một danh sách tập trung các tên tài khoản người

dùng, mật khẩu tương ứng và các tài khoản máy tính

- Cung cấp một Server đóng vai trò chứng thực (authentication

server) hoặc Server quản lý đăng nhập (logon Server), Server

này còn gọi là domain controller (máy điều khiển vùng)

- Duy trì một bảng hướng dẫn hoặc một bảng chỉ mục (index)

giúp các máy tính trong mạng có thể dò tìm nhanh một tài

nguyên nào đó trên các máy tính khác trong vùng

- Cho phép chúng ta tạo ra những tài khoản người dùng với

những mức độ quyền (rights) khác nhau như: toàn quyền trên

hệ thống mạng, chỉ có quyền backup dữ liệu hay Shutdown

Server từ xa…

- Cho phép chúng ta chia nhỏ miền của mình ra thành các miền

con (subdomain) hay các đơn vị tổ chức OU (Organizational

Unit) Sau đó chúng ta có thể ủy quyền cho các quản trị viên

Trang:5/ 7

Trang 6

bộ phận quản lý từng bộ phận nhỏ.

Các thành phần của AD

Cấu trúc AD logic:

Gồm các thành phần: domains (vùng), organization units (đơn vị

tổ chức), trees (hệ vùng phân cấp ) và forests (tập hợp hệ vùng

phân cấp)

- Organizational Unit hay OU là đơn vị nhỏ nhất trong hệ

thống AD, nó được xem là một vật chứa các đối tượng (Object) được dùng để sắp xếp các đối tượng khác nhau phục vụ cho mục đích quản trị của bạn

- Domain là đơn vị chức năng nòng cốt của cấu trúc logic

Active Directory Nó là phương tiện để qui định một tập hợp những người dùng, máy tính, tài nguyên chia sẻ có những qui tắc bảo mật giống nhau từ đó giúp cho việc quản lý các truy cập vào các Server dễ dàng hơn

- Forest (rừng) được xây dựng trên một hoặc nhiều Domain

Tree, nói cách khác Forest là tập hợp các Domain Tree có thiết lập quan hệ và ủy quyền cho nhau

Cấu trúc AD vật lý

Gồm: sites và domain controllers

- Địa bàn (site): là tập hợp của một hay nhiều mạng con kết nối

với nhau, tạo điều kiện truyền thông qua mạng dễ dàng, ấn định ranh giới vật lý xung quanh các tài nguyên mạng

- Điều khiển vùng (domain controllers): là máy tính chạy

Windows Server chứa bản sao dữ liệu vùng Một vùng có thể

có một hay nhiều điều khiển vùng Mỗi sự thay đổi dữ liệu trên một điều khiển vùng sẽ được tự động cập nhật lên các điều khiển khác của vùng

1.0

1.0

3. Thiết lập địa chỉ IP cho các mạng con ( Net 1, Net 2, Net 3, Net 4)

như sau:

+ Net 1:

Net ID: 192.168.101.0 Subnet mask: 255.255.255.128 Start IP Address: 192.168.101.1 End IP Addres: 192.168.101.126 Broadcast IP: 192.168.101.127

0.5

+ Net 2:

Net ID: 192.168.101.128 Subnet mask: 255.255.255.192 Start IP Address: 192.168.101.129 End IP Addres: 192.168.101.190

0.5

Trang 7

Broadcast IP: 192.168.101.191

+ Net 3:

Net ID: 192.168.101.192 Subnet mask: 255.255.255.224 Start IP Address: 192.168.101.193 End IP Addres: 192.168.101.222 Broadcast IP: 192.168.101.223

0.5

+ Net 4:

Net ID: 192.168.101.224 Subnet mask: 255.255.255.224 Start IP Address: 192.168.101.225 End IP Addres: 192.168.101.254 Broadcast IP: 192.168.101.255

0.5

II. PHẦN TỰ CHỌN (3.0 điểm)

1

2

……., ngày… tháng,… năm……

……… Hết………

Trang:7/ 7

Ngày đăng: 17/03/2014, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w