1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

đáp án + đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - quản trị mạng máy tính - mã đề thi qtmmt - lt (7)

6 467 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 2
Tác giả Nguyễn Văn Hưng, Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, Thái Quốc Thắng, Văn Duy Minh, Bùi Văn Tâm, Nguyễn Anh Tuấn, Trần Quang Sang
Trường học Trường CĐ Công nghiệp Nam Định
Chuyên ngành Quản trị mạng máy tính
Thể loại Đáp án
Năm xuất bản 2008 - 2011
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 111 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: 2,0 điểm Trình bày các phương pháp xác thực kết nối để đảm bảo an toàn trong truy cập từ xa Remote Access server.. Các phương pháp điều khiển vào ra: - Vào-ra bằng chương trình -

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)

NGHỀ:QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề số: QTMMT - LT 07

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề thi)

ĐỀ BÀI

I PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm)

Trình bày các phương pháp điều khiển vào ra? Trình bày đặc điểm của từng phương pháp?

Câu 2: (2,0 điểm)

Trình bày vai trò của switch trong Vlan? Nêu các lợi ích khi sử dụng Vlan

Câu 3: (2,0 điểm)

Trình bày các phương pháp xác thực kết nối để đảm bảo an toàn trong truy cập từ xa (Remote Access server)

II PHẦN TỰ CHỌN (3 điểm)

Phần này do từng Trường tổ chức thi tốt nghiệp tự chọn nội dung để đưa vào đề thi, với thời gian làm bài 50 phút và số điểm của phần tự chọn được tính 3 điểm

,ngày tháng năm

Chú ý: Thí sinh không được phép sử dụng tài liệu, Cán bộ coi thi không giải

thích gì thêm

DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI

Trang 2

DANH SÁCH CHUYÊN GIA NGHỀ QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH

1. Nguyễn Văn Hưng Chuyên gia trưởng Trường CĐN Đà Nẵng

2. Nguyễn Thị Thúy Quỳnh Chuyên gia Trường CĐ Công

nghiệp Nam Định

3. Thái Quốc Thắng Chuyên gia Trường CĐN Đồng

Nai

4. Văn Duy Minh Chuyên gia Trường CĐ Cộng

Động Hà Nội

5. Bùi Văn Tâm Chuyên gia Trường CĐN GTVT

TW2

6. Nguyễn Anh Tuấn Chuyên gia Trường CĐN Việt

Nam Singapor

7. Trần Quang Sang Chuyên gia Trường CĐN TNDT

Tây Nguyên

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011)

NGHỀ:QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề số: QTMMT_LT07

I Phần bắt buộc

1 Trình bày các phương pháp điều khiển vào ra?

Các phương pháp điều khiển vào ra:

- Vào-ra bằng chương trình

- Vào-ra điều khiển bằng ngắt

- Truy cập trực tiếp bộ nhớ - DMA

- Bộ xử lý vào-ra

0,5 điểm

Trình bày đặc điểm của từng phương pháp?

• Vào- ra bằng chương trình:

+ Trong chương trình người lập trình chủ động viết các lệnh vào-ra

+ Khi thực hiện các lệnh vào-ra đó, CPU trực tiếp điều khiển việc trao đổi dữ liệu với cổng vào-ra

+ CPU phải đợi module vào-ra sẵn sàng

• Vào-ra bằng điều khiển bằng ngắt:

+ CPU không phải đợi trạng thái sẵn sàng của module vào-ra

+ CPU đang thực hiện một chương trình nào đó, nếu module vào-ra sẵn sàng thì nó phát tín hiệu yêu cầu ngắt gửi đến CPU

+ Nếu yêu cầu ngắt được chấp nhận thì CPU thực hiện chương trình con vào-ra tương ứng để trao đổi

dữ liệu

+ Kết thúc chương trình con đó, CPU quay trở lại tiếp tục thực hiện chương trình đang bị ngắt

+ Có sự kết hợp giữa phần cứng và phần mềm:

– Phần cứng: gây ngắt CPU

– Phần mềm: trao đổi dữ liệu

• Truy cập trực tiếp bộ nhớ - DMA:

+ Thêm module phần cứng là DMAC (Direct Memory Access Controller)

+ DMAC điều khiển trao đổi dữ liệu giữa module

0,5 điểm

0,75 điểm

0,75 điểm

Trang 4

vào-ra với bộ nhớ chính.

+ CPU không tham gia vào quá trình trao đổi dữ

liệu + DMAC điều khiển trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ

chính với module vào-ra hoàn toàn bằng phần cứng

+ Thích hợp với các yêu cầu trao đổi dữ liệu kích

thước lớn

• Bộ xử lý vào ra:

+ Việc điều khiển vào-ra được thực hiện bởi một

bộ xử lý vào-ra chuyên dụng

+ Bộ xử lý vào-ra hoạt động theo chương trình

của riêng nó

+ Chương trình của bộ xử lý vào-ra có thể nằm

trong bộ nhớ chính hoặc nằm trong một bộ nhớ riêng

+ Hoạt động theo kiến trúc đa xử lý

0,5 điểm

2 Vai trò của Switch trong VLAN

Switch là một trong những thành phần cốt lỗi thực hiện việc truyền thông trong VLAN Chúng là

điểm nối kết các trạm đầu cuối vào giàn hoán chuyển của

switch và cho các cuộc giao tiếp diễn ra trên toàn

mạng Switch cung cấp một cơ chế thông minh để

nhóm những người dùng, các cổng hoặc các địa chỉ luận

lý vào các cộng đồng thích hợp Switch cung cấp một cơ

chế thông minh để thực hiện các quyết định lọc và

chuyển tiếp các khung dựa trên các thước đo của VLAN

được định nghĩa bởi nhà quản trị

Tiếp cận thông thường nhất để phân nhóm người

sử dụng mạng một cách luận lý vào các VLAN riêng

biệt là lọc khung (filtering frame) và nhận dạng khung

(frame Identification)

0,5 điểm

0,25 điểm

Sử dụng VLAN có các lợi ích sau :

− Phân tách các vùng quảng bá để tạo

ra nhiều băng thông hơn cho người sử dụng;

− Tăng cường tính bảo mật bằng cách

cô lập người sử dụng dựa vào kỹ thuật của cầu nối;

− Triển khai mạng một cách mềm dẻo

dựa trên chức năng công việc của người dùng hơn là

dựa vào vị trí vật lý của họ VLAN có thể giải quyết

những vấn đề liên quan đến việc di chuyển, thêm và

thay đổi vị trí các máy tính trên mạng

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

3 Các phương pháp xác thực kết nối để đảm bảo an toàn

trong truy cập từ xa (Remote Access server) như sau:

Trang 5

Quá trình xác thực :

Tiến trình xác thực với các giao thức xác

thực được thực hiện khi người dùng từ xa có

các yêu cầu xác thực tới máy chủ truy cập, một

thỏa thuận giữa người dùng từ xa và máy chủ

truy cập để xác định phương thức xác thực sẽ

sử dụng Nếu không có phương thức nhận thực

nào được sử dụng, tiến trình PPP sẽ khởi tạo kết

nối giữa hai điểm ngay lập tức

Phương thức xác thực có thể được sử dụng

với các hình thức kiểm tra cơ sở dữ liệu địa

phương, xem các thông tin về username và

password được gửi đến có trùng với trong cơ sở

dữ liệu hay không Hoặc là gửi các yêu cầu xác

thực tới một server khác để xác thực thường sử

dụng là các RADIUS server

Sau khi kiểm tra các thông tin gửi trả lại từ cơ

sở dữ liệu địa phương hoặc từ RADIUS server

Nếu hợp lệ, tiến trình PPP sẽ khởi tạo một kết

nối, nếu không đúng yêu cầu kết nối của người

dùng sẽ bị từ chối

0,5 điểm

Giao thức xác thực PAP:

PAP là một phương thức xác thực kết nối không

an toàn, nếu sử dụng một chương trình phân

tích gói tin trên đường kết nối ta có thể nhìn

thấy các thông tin về username và password

dưới dạng đọc được Điều này có nghĩa là các

thông tin gửi đi từ người dùng từ xa tới máy chủ

truy cập không được mã hóa mà được gửi đi

dưới dạng đọc được đó chính là lý do PAP không

an toàn

0,5 điểm

Giao thức xác thực CHAP :

Sau khi thỏa thuận giao thức xác thực CHAP

trên liên kết PPP giữa các đầu cuối, máy

chủ truy cập gửi một “challenge” tới

người dùng từ xa Người dùng từ xa phúc

đáp lại một giá trị được tính toán sử dụng

tiến trình xử lý một chiều (hash) Máy chủ

truy cập kiểm tra và so sánh thông tin

phúc đáp với giá trị hash mà tự nó tính

được Nếu các giá trị này bằng nhau việc

xác thực là thành công, ngược lại kết nối

sẽ bị hủy bỏ

0,5 điểm

Trang 6

Giao thức xác thực mở rộng EAP

− Sử dụng các card vật lý dùng để cung cấp

mật khẩu

− Hỗ trợ MD5-CHAP, giao thức mã hoá tên

người sử dụng, mật khẩu sử dụng thuật toán

mã hoá MD5 (Message Digest 5)

− Hỗ trợ sử dụng cho các thẻ thông minh

− Các nhà phát triển phần mềm độc lập sử

dụng giao diện chương trình ứng dụng EAP có

thể phát triển các module chương trình cho các

công nghệ áp dụng cho thẻ nhận dạng, thẻ

thông minh, các phần cứng sinh học như nhận

dạng võng mạc, các hệ thống sử dụng mật

khẩu một lần

0,5 điểm

II Phần tự chọn, do trường biên soạn

1

2

……., ngày… tháng,… năm……

……… Hết………

Ngày đăng: 17/03/2014, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w