Giáo án Sinh 9 dành cho đối tượng học sinh khuyết tật hòa nhập năm học 2022 2023Giáo án Sinh 9 dành cho đối tượng học sinh khuyết tật hòa nhập năm học 2022 2023Giáo án Sinh 9 dành cho đối tượng học sinh khuyết tật hòa nhập năm học 2022 2023Giáo án Sinh 9 dành cho đối tượng học sinh khuyết tật hòa nhập năm học 2022 2023Giáo án Sinh 9 dành cho đối tượng học sinh khuyết tật hòa nhập năm học 2022 2023Giáo án Sinh 9 dành cho đối tượng học sinh khuyết tật hòa nhập năm học 2022 2023Giáo án Sinh 9 dành cho đối tượng học sinh khuyết tật hòa nhập năm học 2022 2023PhÇn I di truyÒn vµ biÕn dÞ PhÇn I di truyÒn vµ biÕn dÞ Ch¬ng I c¸c thÝ nghiÖm cña men®en TiÕt 1 Bµi 1 men®en vµ di truyÒn häc Ngµy so¹n 4 9 2020 Ngµy d¹y TiÕt Líp Ghi chó 9 I Môc tiªu 1 KiÕn thøc,.
Trang 1Phần I - di truyền và biến dị Chơng I - các thí nghiệm của menđen
Tiết 1 Bài 1 menđen và di truyền học
Ngày soạn: 4/ 9/ 2020
Ngày dạy Tiết Lớp Ghi chú
9
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng và thái độ
a Kiến thức
- Nêu đợc nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học
- Trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen
- Trình bày đợc một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
* Học sinh khuyết tật
- Nêu đợc nhiệm vụ, của di truyền học
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to hình 1.2
- Tranh ảnh hay chân dung Menđen
2 Chuẩn bị của học sinh: Xem bài trớc ở nhà
III Chuỗi các hoạt động học
+ Thế nào là di truyền và biến dị ?
- GV giải thích từ: biến dị và di truyền là
2 hiện tợng trái ngợc nhau nhng tiến hành
song song và gắn liền với quá trình sinh
sản
I Di truyền học
- Di truyền là hiện tợng truyền
đạt lại các tính trạng của tổ tiêncho các thế hệ con cháu
- Biến dị là hiện tợng con sinh rakhác với bố mẹ và khác nhau ởnhiều chi tiết
- Di truyền học nghiên cứu về cơ
Trang 215ph
- GV cho HS làm bài tập SGK mục I
- HS Liên hệ bản thân và xác định xem
mình giống và khác bố mẹ ở điểm nào:
hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu da và
trình bày trớc lớp
- Cho HS tiếp tục tìm hiểu mục I để trả
lời:
- GV cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và
nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp
- GV cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và
nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp
tính trạng đem lai?
- Treo hình 1.2 phóng to để phân tích
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK và nêu phơng pháp nghiên cứu của
Menđen?
- GV: trớc Menđen, nhiều nhà khoa học
đã thực hiện các phép lai trên đậu Hà Lan
- GV giải thích vì sao menđen chọn đậu
Hà Lan làm đối tợng để nghiên cứu
- Khái niệm giống thuần chủng: GV giới
thiệu cách làm của Menđen để có giống
thuần chủng về tính trạng nào đó
- GV giới thiệu một số kí hiệu
- GV nêu cách viết công thức lai: mẹ
th-ờng viết bên trái dấu x, bố thth-ờng viết bên
phải P: mẹ x bố
sở vật chất, cơ chế, tính quy luậtcủa hiện tợng di truyền và biếndị
- Di truyền học có vai trò quantrọng trong chọn giống, trong yhọc và đặc biệt là công nghệsinh học hiện đại
II.Menđen - ngời đặt nền móng cho di truyền học
- Menđen (1822-1884)- ngời đặtnền móng cho di truyền học
- Đối tợng nghiên cứu sự ditruyền của Menđen là cây đậu
Hà Lan
- Menđen dùng phơng phápphân tích thế hệ lai và toánthống kê để tìm ra các quy luật
di truyền
III Một số thuật ngữ và kí hiệu của di truyền học
+ Nhân tố di truyền: Quy địnhcác tính trạng của sinh vật
+ Giống (dòng) thuần chủng: làgiống có đặc tính di truyền đồngnhất, các thế hệ sau đợc sinh ra
có đặc điểm giống thế hệ trớc
2 Một số kí hiệuP: Cặp bố mẹ xuất phátx: Kí hiệu phép laiG: Giao tử
2
Trang 3♂ : Đực; ♀: CáiF: Thế hệ con (F1: con thứ 1 củaP; F2 con của F1 tự thụ phấnhoặc giao phấn giữa F1).
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng và thái độ
a.Kiến thức:
- Học sinh trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, tính trạng trội, tính trạng lặn
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li
- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
Trang 4- Trình bày đối tợng nội dung và ý nghĩa thực tế của di truyền học ?
Giới thiệu bài: Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền,
đó là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay
- GV yêu cầu HS đọc quá trình làm thí
nghiệm và kết quả thí nghiệm của
Menđen
- Tiếp tục yêu cầu HS quan sát H 2.1 sơ
đồ thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà
- GV tiếp tục cho HS thực hiện lệnh SGK
Gọi 1 HS lên bảng điền vào cột “tỉ lệ KH
- GV yêu cầu HS đọc T.tin SGK
- Tiếp tục cho HS quan sát H 2.3 SGK
- GV nêu câu hỏi:
+ Theo Menđen, mỗi tính trạng trên cơ
thể sinh vật do yếu tố nào quy định ?
I Thí nghiệm của Menđen
1 Thí nghiệm:
- Lai 2 giống đậu Hà Lan khácnhau về 1 cặp tính trạng thuầnchủng tơng phản
- Tính trạng trội là tính trạngbiểu hiện ở F1
F1 đồng tính về tính trạng của bốhoặc mẹ, F2 có sự phân li theo tỉ
- Trong quá trình phát sinh giao
tử, mỗi nhân tố di truyền trong 4
Trang 5+ Trong quá trình phát sinh giao tử cây
hoa đỏ TC cho mấy loại giao tử ?
+ Cây hoa trắng TC cho mấy loại giao
Vì ở F2 các tổ hợp AA và Aa đều biểu
hiện kiểu hình trội (A trội hơn a, nên A
lấn át a trong tổ hợp Aa) nên cho hoa đỏ
kết quả: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
+Thông qua H2.3, Menđen đã giải thích
kết quả thí nghiệm nh thế nào ?
+ Menđen đã rút ra quy luật phân li nh thế
nào ?
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét, bổ
sung
cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể P thuần chủng
- Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp lại trong hợp tử thành từng cặp tơngứng và quy định kiểu hình của cơ thể
=> Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy địnhcặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng
- Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử,mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất
nh ở cơ thể thuần chủng của P
* Ghi nhớ: SGK
C Hoạt động luyện tập - vận dụng.( 5phút )
- Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm củaMenđen?
- Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ
D Hoạt động tìm tòi mở rộng.( 1 phút )
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 3 Bài 3 lai một cặp tính trạng ( tiếp )
Ngày soạn: 10/ 9/ 2020
Ngày dạy Tiết Lớp Ghi chú
Trang 69
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng và thái độ
a Kiến thức:
- Trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích
- Nêu đợc các khái niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp Cho ví dụ
- Hiểu và giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiệnnhất định
- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
- Kĩ năng tự tin khi trình bày trớc tổ, lớp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tởng hợp tác trong hoạt động
- Dạy học nhóm, trực quan, vấn đáp tìm tòi
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh minh họa lai phân tích
2 Chuẩn bị của học sinh
- Các kiến thức về lai một cặp tính trạng (Tiết 2)
III Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động khởi động ( 5 phút)
Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm kiểu hình , cho ví dụ Phát biểu nội dung của quy luật phân li ?
- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan nh thế nào ?
Đặt vấn đề: Bằng PP phân tích các thế hệ lai, khi lai 2 cơ thể bố mẹ khácnhau về 1 cặp TT TC tơng phản F2 phân li 3 trội : 1 lặn Nh vậy KG trội có 2 KG:
AA và Aa Làm thế nào để xác định đợc KG của cá thể mang tính trội để ứng dụngvào sản xuất ? Tơng quan trội – lặn có ý nghĩa gì ?
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Thời
gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
- Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí
nghiệm của Menđen?
Trang 7+ Kết quả lai nh thế nào thì ta có thể kết
luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay không
thuần chủng?
- Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK –
trang 11)
1- Trội 2 - KG 3- Lặn 4 - Đồng hợp
+ Khái niệm lai phân tích?
- GV nêu; mục đích của phép lai phân tích
nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang
+ Việc xác định độ thuần chủng của giống
có ý nghĩa gì trong sản xuất
+ Muốn xác định giống có thuần chủng hay
không cần thực hiện phép lai nào?
GV: Yêu cầu HS xác định đợc cần sử dụng
phép lai phân tích và nêu nội dung phơng
pháp
GV: Gọi hs đọc phần ghi nhớ: (SGK- 13)
giống nhau (AA, aa)
- Thể dị hợp: kiểu gen chứacặp gen gồm 2 gen tơng ứngkhác nhau (Aa)
2 Lai phân tích
Là phép lai giữa cá thể mang
tính trạng trội cần xác địnhkiểu gen với cá thể mang tínhtrạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai đồngtính thì cá thể mang tính trạngtrội có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai phântính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thểmang tính trạng trội có kiểugen dị hợp
IV ý nghĩa của tơng quan trội - lặn
- Trong tự nhiên mối tơngquan trội lặn là phổ biến
- Tính trạng trội thờng là tínhtrạng tốt Cần xác định tínhtrạng trội và tập trung nhiềugen tội quý vào một kiểu gentạo giống có ý nghĩa kinh tế
- Trong chọn giống để tránh sựphân li tính trạng phải kiểm tra
độ thuần chủng của giống
* Ghi nhớ:(SGK- 13)
C Hoạt động luyện tập – vận dụng ( 5 phút )
Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽ là:
a Toàn quả vàng c 1 quả đỏ: 1 quả vàng
b Toàn quả đỏ d 3 quả đỏ: 1 quả vàng
2 ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thâncao với cây thân thấp F1 thu đợc 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen củaphép lai trên là:
Trang 8I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng và thái độ
a Kiến thức
- Phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập
- Nêu ý nghĩa của quy luật phân li và quy luật phân ly độc lập
- Nhận biết đợc biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Nêu đợc ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống
*Học sinh khuyết tật
- Nêu ý nghĩa của quy luật phân li và quy luật phân ly độc lập
- Nêu đợc ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to hình 4 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh
8
Trang 9- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4.
III Chuỗi các hoạt động học.
A Hoạt động khởi động: 5 phút
Kiểm tra bài cũ:
- Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì ?
Giới thiệu bài: Menđen không chỉ tiến hành lai một cạp tính trạng để tìm ra quyluật phân li và quy luật di truyền trội không hoàn toàn, ông còn tiến hành lai hai cạptính trạng để tìm ra quy luật phân li độc lập
B Hoạt động hình thành kiến thức
Thời
gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
GV yêu cầu HS quan sát hình 4 SGk, nghiên
cứu thông tin và trình bày thí nghiệm của
- GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của từng
cặp tính trạng có mối tơng quan với tỉ lệ kiểu
P:Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: Vàng, trơnCho F1 tự thụ phấn => F2:cho 4 loại kiểu hình với tỷlệ:9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn:
3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
2 Kết quả thớ nghiệm.
- Khi lai 2 bố mẹ khác nhau
về 2 (hay nhiều) cặp tínhtrạng thuần chủng, tơng phản
di truyền độc lập với nhau,thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hìnhbằng tích các tỉ lệ của cáctính trạng hợp thành nó
9331
Vàng 315+101 416 3Xanh 108+32 140 1Trơn 315+108 423 3Nhăn 101+32 133 1
- GV: yêu cầu HS nhớ lại kết quả thí nghiệm
ở F2 và trả lời câu hỏi:
+ F2 có những kiểu hình nào khác với bố mẹ?
(2 kiểu hình khác bố mẹ là vàng, nhăn và
II Biến dị tổ hợp
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợplại các tính trạng của bố mẹ
- Nguyên nhân: Chính sựphân li độc lập của các cặp
Trang 10xanh, trơn (chiếm 6/16))
- GV: Những kiểu hình khác bố mẹ gọi là
biến dị tổ hợp
+ Vậy biến dị tổ hợp là gì?
+ Hình thức sinh sản nào thì xuất hiện biến
dị tổ hợp nhiều nhất ? Vì sao ?
(Hình thức sinh sản hữu tính sẽ xuất hiện
nhiều biến dị tổ hợp vì nó tổ hợp nhiều cặp
gen khác nhau.)
- GV: Gọi hs đọc phần ghi nhớ SGK- 16
tính trạng đã đa đến sự tổ hợplại các tính trạng của P làmxuất hiện kiểu hình khác P
*Ghi nhớ: SGK- 16
C Hoạt động luyện tập - vận dụng: 5 phút
- GV khái quát lại nội dung bài, khắc sâu kiến thức cho HS
- GV: Hớng dẫn hs trả lời các câu hỏi SGK
Câu 1 : Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nóMenđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vớinhau
Câu2 Biến dị tổ hợp là gì? Cho ví dụ ? Nó xuất hiện nhiều nhất ở hình thức sinh sảnnào?
Câu 3 : Đáp án : b,d
D Hoạt động tìm tòi mở rộng 2 phút
GV Hớng dẫn học sinh tự học
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập, đọc trớc bài 5
IV Rút kinh nghiệm.
Tiết 5 Bài 5 lai hai cặp tính trạng ( tiếp theo )
Ngày soạn: 17/ 9/ 2020
Ngày dạy Tiết Lớp Ghi chú
9
Trang 11- Trình bày đợc quy luật phân li độc lập.
- Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hóa
- Giải thích đợc vì sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều
so với những loài sinh sản vô tính
* Học sinh khuyết tật
- Trình bày đợc quy luật phân li độc lập
- Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hóa
- Trực quan, vấn đáp tìm tòi
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
+ Tranh phóng to H 5 tr17 SGK (Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp TT của Menđen)
+ Bảng phụ (bảng 5 tr18)
2 Chuẩn bị của học sinh
+ Kẻ sẵn bảng 5 tr18 vào vở bài tập
+ Ôn lại các kiến thức về lai một cặp tính trạng (Tiết 2, 3)
III Chuỗi các hoạt động học
+ Từ kết quả trên cho ta kết luận gì ?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu T.tin SGK
Từ đó giải thích kết quả thí nghiệm theo
quan niệm của Menđen
- GV có thể đa ra 1 số câu hỏi dẫn dắt:
+Menđen quy ớc cặp nhân tố DT ntn ?
+KG hạt vàng, trơn TC? Xanh, nhăn TC ?
- Giải thích theo sơ đồ lai H.5 tr.17 SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời
- GV nêu tiếp câu hỏi:
III Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
- Giải thích:
+ Men đen cho rằng mỗi cặptính trạng do một cặp gen quy
định (nhân tố di truyền) tínhtrạng hạt vàng là trội so với hạtxanh, hạt trơn là trội so với hạtnhăn
Kí hiệu:
+ Gen A qui định hạt vàng+ Gen a qui định hạt xanh+ Gen B qui định vỏ trơn + Gen b qui định vỏ nhăn
Trang 12+ Giải thích vì sao F2 lại có 16 tổ hợp ?
+ Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao
tử đực và 4 loại giao tử cái nên ở F2 có 16
tổ hợp
- GV hớng dẫn HS cách xác định KH và
KG ở F2
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn “Bảng 5 –
Phân tích kết quả lai 2 cặp TT”, yêu cầu
HS quan sát và điền vào nội dung phú hợp
Aabb aaBb aabb
+ F2 có tỉ lệ kiểu hình là9:3:3:1 Tổng tỉ lệ kiểu hình là
16 tơng ứng với 16 tổ hợp tử.+ 16 tổ hợp giao tử ở F2 là kếtquả thụ tinh của 4 loại giao tử
đực với 4 loại giao tử cái Cácloại giao tử này có xác suấtngang nhau = 1/ 4
+ Để cho 4 loại giao tử F1 phải
dị hợp về 2 cặp gen, chúngphân li độc lập với nhau trongquá trình phát sinh giao tử Do
đó đã tạo ra đợc 4 loại giao tử
là AB, Ab, aB, ab
- Bảng 5: (bảng phụ)Kiểu hình
Tỉ lệ
Hạt vàng, trơn
1AAbb2Aabb
1aaBB2aaBb
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK- 18
+ Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính,
biến dị lại phong phú?
IV.ý nghĩa quy luật phân li
độc lập
- Quy luật phân li độc lập giảithích nguyên nhân xuất hiệnbiến dị tổ hợp, làm sinh vật đadạng và phong phú ở loài giaophối
- Biến dị tổ hợp là nguồnnguyên liệu quan trọng của chọn12
Trang 13Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng
t-ơng phản tuân theo di truyền trội hoàn
C Hoạt động luyện tập - vận dụng: 5 phút
- Hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi SGK- 19
Câu 1, Câu 2 : nh nội dung của bài
Câu 3: Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng của chọn giống và tiến hoá
- ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn so với những loài sinh sảnvô tính vì : sự di truyền độc lập là nguyên nhân tạo nên sự đa dạng về KG và phongphú về KH nên biến dị tổ hợp xuất hiện nhiều hơn
Câu 4: Đáp án d
D Hoạt động tìm tòi mở rộng: 2 phút
GV hớng dẫn học sinh tự học
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
IV Rút kinh nghiệm
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng và thái độ
a Kiến thức
- Nhằm củng cố khắc sâu kiến thức về phần I - lai một cặp tính trạng của Men đen
- Biết vận dụng lý thuyết để giải bài tập
Trang 14- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực đề xuất dự đoán, giả thuyết.
3 Phơng pháp kỹ thuật dạy học
- Hoạt động nhóm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1.Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài ở nhà
III Chuỗi các hoạt động học.
Theo bài ra : Lông ngắn trội hoàn toàn so với
lông dài Chó lông ngắn thuần chủng có kiểu
Kết quả này tơng ứng với F2 trong định luật
phân tính của Men Đen với tỉ lệ 3 : 1
Vậy cơ thể đem lai phải có kiểu gen nh trờng
Kiểu hình : 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục
Bài tập 4 (trang 23): 2 cách giải:
Bớc 1 Xác định trội lặnBớc 2 Quy ớc gen
Bớc 3 Xác định kiểu genBớc 4 Viết sơ đồ lai và kếtquả
II Bài tập
Bài 1 ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài
Trang 15Cách 2: Ngời con mắt xanh có kiểu gen aa mang
1 giao tử a của bố, 1 giao tử a của mẹ Con mắt
đen (A-) bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A Kiểu
gen và kiểu hình của P:
Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen)
Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh)
Đáp án: b, c
Bài tập 5 (trang 23)
F2: 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ, bầu dục:
301 quả vàng tròn: 103 quả vàng, bầu dục Tỉ
a Cho hai cây bắp hạt vàng đều có kiểu gen dị
hợp lai với nhau xác định tỉ lệ phân tính thu đợc
ở F1
b Nếu đem lai các cây bắp hạt trắng với nhau
thì ở đời con cây bắp hạt trắng chiếm tỉ lệ phần
trăm là bao nhiêu ?
Bài 5 Đáp án d
Đáp án bài 6:
a: 1AA:2:Aa:1aa ( 3 hạt vàng:1 hạt trắng)
b 100% aa ( 100% hạt trắng)
C Hoạt động luyện tập - vận dụng 5 phút
- GV khái quát lại nội dung bài về : Cách giải bài tập theo định luật Men Đen?
D Hoạt động tìm tòi mở rộng 2 ph
GV hớng dẫn học sinh tự học
- Về nhà học bài , làm các bài tập còn lại
IV Rút kinh nghiệm
Tiết 7 Bài 7 Bài tập ( tiếp )
Ngày soạn: 17/ 9/ 2020
Ngày dạy Tiết Lớp Ghi chú
9
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng và thái độ
a Kiến thức:
- Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập
Trang 16II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Các ví dụ minh hoạ cho các dạng bài tập
2 Chuẩn bị của học sinh
Biện luận tìm kiểu gen của bố, mẹ
Bố: thuận tay phải ( F_ )
Mẹ: thuận tay phải ( F_)
Con gái thuận tay trái là tính trạng lặn
ff trong đó một gen là của bố, một gen là
của mẹ
Vậy kiểu gen của bố và mẹ đều là Ff
I Bài tập lai một cặp tính trạng
Bài 1 ở ngời, thuận tay phảI( gen F ), thuận tay trái ( gen f).Trong một gia đình bố và mẹ
đều thuận tay phải, con gái họthuận tay trái
Xác định kiểu gen của bố mẹ vàviết sơ đồ lai minh họa
Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 1FF : 2Ff : 1ff
- Tỉ lệ kiểu hình: 75 % con thuận tay phải: 25% con thuận tay trái
Bài 2
Xác định kết quả ở F1
- Xác định trội lặn: quả tròn trội hoàn
Bài 2 ở cà chua, tính trạng quả
tròn trội hoàn toàn so với quảbầu dục Muốn ngay F1 xuất16
Trang 17toàn so với quả bầu dụ.
- Quy ớc gen:
Quả tròn: gen T
Quả bầu dục: gen t
- Xác định kiểu gen:
Muốn ngay F1 xuất hiện tỉ lệ 1:1 Đây là
tỉ lệ của lai phân tích Kiểu gen bố dị hợp
Kết quả : Tỉ lệ kiểu gen: 1 Tt: 1tt
Tỉ lệ kiểu hình: 50% quả tròn : 50% quả bầu dục
Cây quả khía, xanh có kiểu gen: A_dd
Cây quả tròn, tím có kiểu gen: aaD_
F1 thu đợc cây quả tròn, tím (aaD_)
trong cặp gen aa có 1 gen a của bố và 1
gen a của mẹ, cây quả tròn, xanh (aadd)
trong cặp dd có 1 gen d của bố và 1 gen d
của mẹ
Vậy : Cây quả khía, xanh có kiểu gen
(Aadd )
Cây quả tròn, tím có kiểu gen ( aaDd)
II Bài tập về lai hai cặp tính trạng
Bài 3 ở cà, quả có khía trội
hoàn toàn so với quả tròn, quảmàu tím trội hoàn toàn so vớimàu xanh Xác định kiểu gen ở
P trong các phép lai sau:
a Cây quả khía, xanh x cây quảtròn, tím ở F1 thu đợc cây quảtròn, tím và cây quả tròn xanh
b Cây quả khía, tím x cây quảkhía, tím ở F1 thu đợc cây quảtròn, xanh
Kết quả: 1 AaDd 25% khía, tím
1 Aadd 25% khía, xanh
Trang 181 aaDd 25% tròn, tím.
1 aadd 25% tròn, xanh
b Xác định kiểu gen ở P
- Xác định kiểu gen:
Cây quả khía, tím có kiểu gen ( A_D_)
Cây quả khía, tím có kiểu gen ( A_D_)
F1 thu đợc cây quả tròn, xanh ( aadd) trong cặp aa có 1 gen a của bố và 1 gen a của
mẹ, cặp dd có 1 gen d của bố và 1 gen d của mẹ
Vậy: Cây ♂ quả khía, tím có kiểu gen AaDd
Cây ♀ quả khía, tím có kiểu gen AaDd
- Sơ đồ lai :
P : ♂ quả khía, tím (AaDd) x ♀ quả khía, tím (AaDd)
GP AD, Ad, aD, ad AD, Ad, aD, ad
F1
AD AADD AADd AaDD AaDd
Ad AADd AAdd AaDd Aadd
aD AaDD AaDd aaDD aaDd
ad AaDd Aadd aaDd aadd
1 aadd 1 quả tròn, xanh
C Hoạt động luyện tập - vận dụng 5 phút
- GV khái quát lại nội dung bài về: Cách giải bài tập theo định luật Men Đen ?
D Hoạt động tìm tòi mở rộng: 2 ph
- Về nhà học bài , làm các bài tập còn lại
IV Rút kinh nghiệm.
18
Trang 19I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng và thái độ
a Kiến thức
- Nêu đợc tính đặc trng của nhiễm sắc thể ở mỗi loài
- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân
- Hiểu đợc chức năng của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền các tính trạng
* H c sinh khuyết tậtọc sinh khuyết tật
- Nêu đợc tính đặc trng của nhiễm sắc thể ở mỗi loài
- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh hình 8.1 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh
- Làm bài tập, đọc trớc bài mới
III Chuỗi các hoạt động học.
A Hoạt động khởi động ( 2 phút )
Đặt vấn đề: Mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định ( gen )
Có một cấu trúc mang gen gọi là nhiễm sắc thể Vậy nhễm sắc thể là gì ?
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Thời
gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
- GV yêu cầu HS quan sát tranh H8.1 SGK
trả lời câu hỏi
I Tính đặc trng của bộ nhiễm sắc thể.
- Trong tế bào sinh dỡng nhiễmsắc thể tồn tại thành từng cặp t-
Trang 201 cặp NSTgiới tính hình que ở con cái ;
1 chiếc que, 1 chiếc móc ở con đực)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh H8.3 và
đọc thông tin mục I và cho biết :
- Bộ nhiễm sắc thể lỡng bội( 2n) là bộ nhiễm sắc thể chứacác cặp nhiễm sắc thể tơng
đồng
- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n)
là bộ nhiễm sắc thể chứa 1nhiễm sắc thể của mỗi cặp tơng
đồng
- ở những loài đơn tính có sựkhác nhau giữa cá thể đực vàcái ở cặp nhiễm sắc thể giớitính
- Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễmsắc thể đặc trng về hình dạng
- Mỗi crômatít gồm 1 phân tửADN và Prôtêin loại histôn
III Chức năng của nhiễm sắc thể.
- Nhiễm sắc thể là cấu trúcmang gen trên đó mỗi gen ởmột vị trí xác định Những biến
đã đa đến sự tự nhân đôi củaNST qua đó các gen quy địnhcác tính trạng đợc di truyền quacác thế hệ tế bào và cơ thể.20
Trang 21* Ghi nhớ: SGK
C Hoạt động luyện tập - vận dụng.( 5 phút )
- GV khái quát lại nội dung bài, yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
- Học bài theo vở ghi và SGK, làm các bài tập
- Đọc trớc nội dung bài 9 : Nguyên phân
- Nêu đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong quá trình nguyên phân
- Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể
và sự duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ
- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và
giảm phân II
- Nêu đợc những điểm khác nhau cơ bản ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II
- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan tới cặp NST tơng đồng và ý nghĩa của giảm phân
* Học sinh khuyết tật
Trang 22- Nêu đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể và sự duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ
- Nêu đợc ý nghĩa của quá trình giảm phân
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực kiến thức sinh học
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to: NST ở kỳ giữa và chu kỳ tế bào; Quá trình nguyên phân
- Tranh phóng to: Quá trình giảm phân
2 Chuẩn bị của học sinh
- Bảng 9.2 ghi vào bảng phụ
IV Bảng mô tả mức độ yêu cầu cần đạt.
Nêu đợc ýnghĩa củanguyên phân
So sánh đợc
sự khácnhau giữacác kì
Giải bài tậpnguyên phân
Giảm phân
Nêu đợc cáckì của giảmphân, ý nghĩacủa giảmphân
So sánh đợc
sự khácnhau giữacác kì
Phân tích
đ-ợc quá trìnhgiảm phân
Giải bài tậpgiảm phân
V Hệ thống câu hỏi và bài tập.
1 Câu hỏi
+ Trình bày những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân ?
+ Nguyên phân là gì ? ý nghĩa của nguyên phân?
+ Do đâu mà số lợng NST của tế bào con giống bộ NST của mẹ?
+ Giảm phân là gì ? Trình bày các diễn biến của NST trong quá trình giảm phân ? ý
nghĩa của quá trình giảm phân
2 Bài tập
Bài 1 Một tế bào ruồi giấm có bộ NST 2n = 8
Hãy tính số NST đơn, NST kép, cromatit, tâm động ở kì giữa và kì sau của quá trìnhnguyên phân
Bài 2 Cho 1 tế bào của 1 loài có bộ NST 2n = 48
Nếu tế bào giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con, tính số NST trong tế bào con
22
Trang 23VI Tiến trình dạy học.
30ph Hoạt động 1(tiết 9)
- GV yêu cầu HS quan sát H9.3 SGK kết hợp
đọc thông tin, thảo luận nhóm, trả lời câu
a Diễn biến:
- Kì trung gian
Là thời kì sinh trởng của tế bào, NST ở dạng sợi mảnh, dài, duỗi xoắn và diễn ra sự nhân đôi
- Nguyên phân (Bảng)
Các kì Những biến đổi cơ bản của NST
Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
- Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động
Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.Kì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của
- GV nêu câu hỏi đàm thoại:
+ Nguyên phân là gì ? ý nghĩa của nguyên
phân?
HS trả lời
+ Do đâu mà số lợng NST của tế bào con
giống bộ NST của mẹ?
( Do NST nhân đôi 1 lần và chia đôi 1 lần )
+ Trong nguyên phân số lợng tế bào tăng mà
bộ NST không thay đổi, điều đó có ý nghĩa
gì ( Bộ NST của loài ổn định)
Hoạt động 2
( tiết 10)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trả lời
câu hỏi : Giảm phân là gì ?
HS trả lời
b Kết quả :
- Từ một tế bào mẹ cho 2 tế bào con có bộ NST giống nhau nh bộ NST của tế bào
mẹ
3 ý nghĩa của nguyên phân
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào làm cho cơ thể lớn lên
- Nguyên phân duy trì sự ổn
định bộ NST đặc trng củaloài qua các thế hệ tế bàotrong quá trình phát sinh cáthể và qua các thế hệ cơ thể ởnhững loài sinh sản vô tính
II Giảm phân
Giảm phân là sự phân chiacủa tế bào sinh dục (2n) ởthời kì chín, qua 2 lần phân
Trang 24- GV: Hớng dẫn HS quan sát H10 SGK kết
hợp đọc thông tin, trao đổi nhóm, thống nhất
ý kiến trả lời câu hỏi sau :
+ ở kì trung gian NST có hình thái nh thế
nào và xảy ra sự kiện gì ?
HS trả lời
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu TT SGK, tổ
chức cho HS thảo luận hoàn thành bảng 10
SGK
- HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày và nhận xét chéo
- Khi bắt đầu phân bào NST có hình dang nh
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát H 10
SGK kết hợp nghiên cứu thông tin thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi :
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình
bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ NST ở kì đầu của giảm phân II có đặc điểm
nh thế nào?
HS trả lời
+ Kì giữa của giảm phân II có hiện tợng gì,
so sánh với kì giữa của nguyên phân?
khi ở kì giữa I, NST ở thể kép AAaaBBbb
Kết thúc lần phân bào I NST ở tế bào con có
2 khả năng
bào liên tiếp cho ra 4 tế bàocon đều mang bộ NST đơnbội (n)
1 Những diễn biến cơ bản củaNST trong giảm phân I
a Kì trung gian
NST ở dạng sợi mảnh Cuối kì trung gian NST nhân đôi thành NST kép
b Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I
- Kì đầu: các NST kép xoắn,
co ngắn Các NST kép trong cặp tơng đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo với nhau sau đó lại tách rời nhau
- Kì giữa: các cặp NST kép trong cặp tơng đồng tập trung
và xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì sau: các cặp NST kép
t-ơng đồng phân li độc lập với nhau về 2 cực của tế bào
- Kì cuối: các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới đợc tạothành với số lợng là đơn bội (n NST kép)
2 Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
II
a Kì trung gian:
Tồn tại rất ngắn NST không nhân đôi
2 Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II
- Kì đầu: NST co lại cho thấy
đơn phân li về 2 cực của tế bào
- Kì cuối: Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới đợc tạo thành với số lợng là bộ đơn bội
* Kết quả: từ 1 tế bào mẹ với
bộ 2n NST qua 2 lần phân24
Trang 251 (AA)(BB); (aa)(bb)
2 (AA)(bb); (aa)BB)
Kết thúc lần phân bào II có thể tạo 4 loại
giao tử: AB, Ab, aB, ab
bào liên tiếp tạo ra 4 tế bàocon có bộ NST giống nhau vàbằng một nửa NST của tế bào
mẹ (n NST)
VII Rút kinh nghiệm.
Tiết 12 Bài 11 phát sinh giao tử và thụ tinh
Ngày soạn: 7/ 10/ 2020
Ngày dạy Tiết Lớp Ghi chú
9
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng và thái độ
a Kiến thức
- Trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Nêu đợc những điểm giống nhau và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực
và cái
- Xác định đợc bản chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị
Trang 263 phơng pháp kỹ thuật dạy học.
- Trực quan, vấn đáp tìm tòi
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh Sự thụ tinh
2 Chuẩn bị của học sinh: Học bài ở nhà
III Chuỗi các hoạt động học.
Hoạt động của giáo viên và học
luận nhóm, trả lời câu hỏi :
+ Trình bày quá trình phát sinh giao
tử đực và cái ?
+ Quá trình phát sinh giao tử đực và
giao tử cái có điểm giống và khác
nhau nh thế nào ?
* Giống nhau :
+ Các tế bào mầm đều thực hiện
nguyên phân liên tiếp
+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1
đều thực hiện giảm phân để tạo ra
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông
tin trả lời câu hỏi :
+ Thụ tinh là gì ? Bản chất của quá
trình thụ tinh?
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi,
đại diện nhóm trả lời câu hỏi :
+ Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên
giữa các giao tử đực và giao tử cái
lại tạo đợc các hợp tử chứa các tổ
- Sự tạo tinh bắt đầu khi tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc 1
- Tinh bào bậc 1 giảm phân:
+ Lần phân bào 1 tạo ra 2 tinh bào bậc2
+ Lần phân bào 2 từ 2 tinh bào bậc 2 tạo ra 4 tế bào con từ đó phát triển thành 4 tinh trùng
2 Sự phát sinh giao tử cái
- Các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp tạo ra nhiều noãn nguyên bào
- Noãn nguyên bào phát triển thành noãn bào bậc 1
- Noãn bào bậc 1 giảm phân+ Lần phân bào 1 tạo ra một tế bào có kích thớc nhỏ gọi là thể cực thứ nhất
và một tế bào có kích thớc lớn gọi là noãn bào bậc 2
+ Lần phân bào 2 từ noãn bào bậc 2 tạo ra một tế bào có kích thớc nhỏ gọi
là thể cực thứ 2 và một trứng
II Thụ tinh.
- Thụ tinh là sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái tạo thành hợp tử
- Bản chất quá trình thụ tinh là sự kết hợp 2 bộ nhân đơn bội ( hay tổ hợp 2
bộ NST đơn bội) của 2 giao tử đực và cái tạo thành hợp tử ( bộ NST lỡng bội
ở hợp tử 2n )
- Do sự phân li độc lập của các cặp NST tơng đồng trong quá trình giảm phân đã tạo nên các giao tử khác nhau
về nguồn gốc NST Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này đã tạo 26
Trang 279 ph Hoạt động 3
- GV nêu câu hỏi đàm thoại:
+ Giảm phân và thụ tinh có ý nghĩa
gì đối với sinh vật ?
+ Sự phối hợp giữa nguyên phân và
giảm phân tạo ra hiện tợng gì ?
- HS trả lời
- GV: Nhận xét và kết luận
nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc
II ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.
- Sự phối hợp nguyên phân, giảm phân
và thụ tinh đảm bảo duy trì ổn định bộNST đặc trng của nhiều loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ
- Mặt khác giảm phân đã tạo ra nhiềuloại giao tử khác nhau về nguồn gốcNST và sự kết hợp ngẫu nhiên của cácloại giao tử này trong thụ tinh đã tạo
ra các hợp tử mang nhiều tổ hợp NSTkhác nhau Đây là nguyên nhân xuấthiện các biến dị tổ hợp phong phú có
ý nghĩa quan trọng trong chọn giống
và tiến hoá
* Ghi nhớ: SGK
C Hoạt động luyện tập - vận dụng.(5 ph)
- HS đọc kết luận SGK và trả lời các câu hỏi:
- Sự hình thành giao tử đực và giao tử cái giống và khác nhau nh thế nào ?
- ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh là gì?
Trang 289
- Giải thích đợc cơ chế xác định NST giới tính và tỉ lệ đực: cái ở mỗi loài là 1:1
- Nêu đợc các yếu tố của môi trờng trong và ngoài ảnh hởng tới sự phân hoá giới tính
* H c sinh khuyết tậtọc sinh khuyết tật
- Nêu đợc một số đặc điểm của NST giới tính
b Kỹ năng
- Tiếp tục phát triển kĩ năng phân tích kênh hình cho HS.
- Kĩ năng phê phán :phê phán những t tởng cho rằng việc sinh con trai hay gái là dophụ nữ quyết định
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ để tìm hiểu về NSTgiới tính, cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hởng tới sự phân hoá giới tính
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trớc nhóm, tổ, lớp
c Thái độ
- Yêu thích bộ môn, say mê nghiên cứu khoa học
- Giáo dục sức khỏe sinh sản, dân số KHHGĐ, phê phán t tởng trọng nam khinh nữ
2 Định hớng phát triển năng lực
- Năng lực kiến thức sinh học
3 Phơng pháp kỹ thuật dạy học
- Quan sát, thảo luận nhóm, giảng giải thuyết trình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh phóng to: Bộ NST ở ngời; cơ chế NST xác định giớ tính ở ngời;
2 Chuẩn bị của học sinh
- Học bài ở nhà
III Chuỗi các hoạt động học.
A Hoạt động khởi động: 5 phút
- Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và cái ?
Mở bài: Vì sao các cá thể của cùng một loài, cùng cha mẹ, cùng môi trờng sống
nh nhau (cả trong cơ thể mẹ) nhng khi sinh ra lại có cá thể này là đực, cá thể kia làcái Ngày nay di truyền học đã chứng minh rằng giới tính (tính đực, tính cái) có cơ sởvật chất là NST giới tính
B Hoạt động hình thành kiến thức.
Thời
gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
- GV: yêu cầu hs q/s hình 8.2: Bộ NST ruồi
giấm → nêu những điểm giống, khác
nhau giữa bộ NST của ruồi đực và ruồi cái
XY ở giống đực.
- ở chim, ếch nhái, bò sát,
b-28
Trang 29- GV: Từ đặc điểm giống và khác nhau ở bộ
NST của ruồi giấm GV phân tích đặc điểm
NST thờng và NST giới tính
- GV: Yêu cầu hs quan sát hình 12.1 →
cặp NST nào là cặp NST giới tính?
+ NST giới tính có ở tế bào nào?
+ Trong bộ NST loài: NST giới tính có số
- NST giới tính mang gen quy
định tính trạng liên quan và không liên quan với giới tính.
- Chủ yếu mang gen quy định giới tính và
liên quan đến giới tính của cơ thể
- Thờng tồn tại với số cặp > 1 trong t/b lỡng bội ( 2n - 1 )
+ Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào
tạo ra hợp tử phát triển thành con trai hay
con gái?
+ Vỡ sao tỉ lệ con trai con gỏi sinh ra 1:1 ?
tỉ lệ này trong điều kiện nào?
II Cơ chế NST xác định giới tính
- Cơ chế xác định giới tính : là
sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và đợc tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh.
- Cơ chế xác định giới tính ở ngời:
Trang 309 ph
(2 loại tinh trựng tạo ra tỉ lệ ngang nhau
Xỏc xuất tham gia thụ tinh 2 loại tinh trựng
và quá trình thụ tinh giữa tinh trùng với
trứng là hoàn toàn ngẫu nhiên Tuy vậy
những nghiên cứu trên ngời cho biết tỉ lệ
con trai : con gái trong giai đoạn bào thai là
114 : 100 Tỉ lệ đó lúc lọt lòng là 105 : 100
và lúc 10 tuổi là 101 : 100 Đến tuổi già số
cụ bà nhiều hơn cụ ông
Tại nớc Anh, cuối thế kỉ 18 có 1 dòng họ
qua 10 đời ( 250 năm) sinh đợc 35 con
cháu thì 33 đều là trai Đến đời thứ 10 thì
sinh đợc 2 con gái thì 1 chết, 1 mang nhiều
đặc tính của nam ở Pháp có 1 dòng họ qua
3 đời sinh đợc 72 ngòi tất cả đều là gái
Động vật vốn có nguồn gốc lỡng tính, sự
phân hoá đực cái là kết quả của quá trình
tiến hoá Ngay cả ở nhóm tiến hoá cao ,
trong một cơ thể đực vẫn còn mang mầm
mống của giới tính cái và ngợc lại Vì vậy
khi có rối loạn trong hoocmon sinh dục của
cơ thể thì xảy ra hiện tợng đổi giới
Hoạt động 3
- GV:giới thiệu: bên cạnh NST giới tính có
các yếu tố môi trờng ảnh hởng đến sự phân
hoá giới tính
+ Những yếu tố nào ảnh hởng đến sự phân
hoá giới tính?
+ Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính
có ý nghĩa nh thế nào trong sản xuất ?
+ Tinh trùng mang NST Y thụ tinh với trứng tạo thành hợp tử
XY sẽ phát triển thành con trai.
+ Xác xuất thụ tinh của 2 loại tinh trùng là ngang nhau do đó
tỉ lệ con trai : con gái là 1 : 1.
III.Các yếu tố ảnh hởng đến
sự phân hoá giới tính
- ảnh hởng của môi trờng trong do rối loạn tiết hoocmon sinh dục dẫn đến biến đổi giới tính.
- ảnh hởng của môi trờng ngoài nhiệt độ, nồng độ, CO 2 ,
ánh sáng.
- ý nghĩa: điều chỉnh tỉ lệ đực cái phù hợp với mục đích sản xuất.
* Ghi nhớ: SGK
C Hoạt động luyện tập - vận dụng: (5 ph)
- Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thờng
- Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở ngời Quan niệm cho rằng ngời mẹ quyết
định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai? Vì sao?
D Hoạt động tìm tòi mở rộng 1 ph
GV hớng dẫn học sinh tự học :
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
30
Trang 31I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng và thái độ
a Về kiến thức
- Nêu đợc thí nghiệm của Moocgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó
- Nêu đợc ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết
- Trực quan, đàm thoại phát hiện
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở ngời Quan niệm cho rằng ngời mẹ quyết
định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai ?
+ Vì sao Moocgan lại chọn ruồi giấm
làm đối tợng nghiên cứu ?
+ Trình bày thí nghiệm của Moocgan?
- GV: Viết sơ đồ lai
I Thí nghiệm của Moocgan
1 Đối tợng nghiên cứu
- Ruồi giấm ( 2n = 8 )
2 Thí nghiệm
a Nội dung thí nghiệm
- Cho lai hai dòng ruồi giấm thuầnchủng thân xám, cánh dài với thân
Trang 32- GV: Cho hs quan sỏt hỡnh 13 và thảo
luận trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao phộp lai giữa ruồi đực F1 với
ruồi cỏi thõn đen cỏnh cụt được gọi là
phộp lai phõn tớch? (Vỡ đõy là phộp lai
giữa cỏ thể mang kiểu hỡnh trội với cỏ
thể mang kiểu hỡnh lặn.)
+ MoocGan lai phõn tớch nhằm mục
đớch gỡ? (Nhằm xỏc định kiểu gen của
→ Ruồi đực F1 phải ra cho 2 loại giao
tử BV và bv mà không phải 4 loại giao tử
nh phép lai trong qui luật phân li độc lập
F1: 100% xám dàiLai phân tích: ♂ F1
Fb : 1 xám đài : 1 đen cụt
b Phân tích giải thích thí nghiệm
F1: 100% xám dài
- Tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với thân đen
- Tính trạng cánh dài trội hoàn toàn với cánh cụt
Fb : 1: 1 = 2 tổ hợp = 2x1
♂ F1 có 2 loại giao tử Liên kết gen
c Cơ sở tế bào họcQuy ớc gen:
B - thân xám; b - thân đen
V - cánh dài ; v - cánh cụtSơ đồ lai:
P: ♂ \f(BV,BV x ♀ \f(bv,bv
(xám, dài) (đen, cụt)
GP : BV bv
F1 : 100% \f(BV,bv (xám, dài)Cho F1 lai phân tích:
P: ♂ \f(BV,bv x ♀ \f(bv,bv
(xám, dài) (đen, cụt)
Tỉ lệ kiểu hình: 50 % thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh cụt
* Kết luận : Di truyền liên kết: là hiện tợng một nhóm tính trạng đợc
di truyền cùng nhau, đợc quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào
II ý nghĩa của di truyền liên kết
- Trong tế bào, số lợng gen lớn hơn số lợng NST rất nhiều, vì vậy mỗi NST phải mang nhiều gen Số 32
Trang 33Hoạt động 2
- GV: Nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n =
8n nhng tế bào có khoảng 400 gen →
sự phân bố gen trên NST sẽ nh thế nào?
(mỗi NST sẽ mang nhiều gen.)
- GV:Cho hs thảo luận:
+ So sỏnh kiểu hỡnh F2 trong trường hợp
phõn ly độc lập và di truyền liờn kết?
+í nghĩa di ruyền liờn kết trong chọn
- Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
- Di truyền liên kết đảm bảo sự ditruyền bền vững của từng nhómtính trạng đợc quy định bởi cácgen trên 1 NST Trong chọn giốngngời ta có thể chọn những nhómtính trạng tốt luôn đi kèm vớinhau
* Ghi nhớ (SGK-43)
C Hoạt động luyện tập - vận dụng (5 phút)
+ Khi nào thì các gen di truyền liên kết ? Khi nào các gen phân li độc lập và tổ hợp tựdo? ( Các gen cùng nằm trên 1 NST thì di truyền liên kết mỗi gen nằm trên 1 NST thìphân li độc lập) => Di truyền liên kết gen không bác bỏ mà bổ sung cho quy luật phân
li độc lập
D Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1 phút )
Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 2,3,4 SGK-43
- Làm bài tập 4 vào vở bài tập
- Học bài theo nội dung SGK
IV Rút kinh nghiệm.
- Kĩ năng hợp tác , lắng nghe tích cực , ứng xử giao tiếp trong nhóm
- Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm đợc phân công
Trang 34- Kĩ năng thu thập và sử lí thông tin khi quan sát hình thái NST qua tiêu bản kính hiểnvi.
- Kĩ năng so sánh , đối chiếu, khái quát đặc điểm hình thái NST
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trớc nhóm, tổ , lớp
c Về thái độ
- Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận, trung thực, tinh thần hợp tác theo nhóm
- Biết giữ gìn và bảo vệ các dụng cụ thí nghiệm
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Kính hiển vi cho các nhóm
- Bộ tiêu bản NST
- Tranh các kì của nguyên phân
2 Chuẩn bị của học sinh
- Xem lại bài 8,9,10 SGK
III Chuỗi các hoạt động học.
- Đặt tiêu bản lên bàn kính q/s ở bội giác
bé chuyển sang bội giác lớn → nhận dạng
tế bào đang ở kì nào
- Trong tiêu bản có các tế bào đang ở các
kỳ khác nhau: tế bào ở kỳ trung gian có
nhân hình tròn không thấy rõ NST, các tế
bào đang phân chia ở các kỳ khác nhau đợc
nhận biết thông qua việc xác định vị trí của
NST trong tế bào
+ Ví dụ: Các NST tập trung ở giữa tế bào
thành hàng thì tế bào ở kỳ giữa, nếu các
NST phân thành 2 nhóm về 2 hớng cực tế
bào thì tế bào đang ở kỳ sau… để quan sát
rõ nhất hình thái NST cần xác định NST
- Kì trung gian : Có nhân, hình tròn, không thấy rõ NST Các tế bào đang phân chia ở các kì khác nhau đợc nhân biết thông qua việc xác định vị trí của NST trong tế bào
- Kì giữa : Các NST tập trung
ở giữa tế bào thành hàng
- Kì sau : Các NST phân thành 2 nhóm về 2 hớng cực tế bào
34
Trang 35+ Kĩ năng sử dụng kính hiển vi
+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều tế bào → cần
tìm tế bào mang NST nhìn rõ nhất
- GV: Treo tranh các kì của nguyên phân
Y/c hs đối chiếu với hình vẽ của nhóm
→ nhận dạng NST ở kì nào
- GV: Cung cấp thêm thông tin:
+ Kì trung gian tế bào có nhân
+ Các kì khác căn cứ vào vị trí NST trong tế
bào
VD: kì giữa NST tập trung ở giữa tế bào
thành hàng, có hình thái rõ nhất
- HS: Vẽ các hình quan sát đợc vào vở thực
hành
C Hoạt động luyện tập - vận dụng: (4 phút)
- GV nhaọn xeựt, ủaựnh giaự tieỏt thửùc haứnh
- Các nhóm thu dọn dụng cụ
D Hoạt độ tìm tòi mở rộng (1 phút)
- Học sinh hoàn thành bản báo cáo
- Xem lại nội dung buổi thực hành
- Đọc trớc bài ADN
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 36
Tiết 15 Bài tập
Ngày soạn: 22/ 10/ 2020
Ngày dạy Tiết Lớp Ghi chú
9
- Học sinh biết vận dụng kiến thức giải bài tập
c Thái độ: Học sinh có niềm yêu thích môn học
2 Định hớng phát triển năng lực
- Năng lực kiến thức sinh học
3 Phơng pháp kỹ thuật dạy học
- Đàm thoại, phân tích, giảng giải
- Kỹ thuật động não, tia chớp
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên
2 Chuẩn bị của học sinh
- GV hớng dẫn cách giải bài tập I Bài tập nguyên phân- Xác định số lợng NST, tâm động,
cromatit qua các kì nguyên phân
lai,vì nó vẫn còn có sự ràng buộc với
Bài 1 Bộ NST 2n ở ruồi giấm 2n = 8.Hỏi kì sau của nguyên phân thì số l-ợng NST trong tế bào là bao nhiêu ?Giải: ở kì sau, mỗi NST kép tách rời ởtâm động thành 2 NST đơn đi về hai36
Trang 37khi nói 2 nhiễm sắc tử chị em có
nghĩa là nói đến 2 crômatit
Hoạt động 2
- GV hớng dẫn các bớc giải bài tập
Bài 1 Tính số lợng tế bào sinh tinh và
tế bào sinh trứng trong các trờng hợp
sau:
a Số tinh trùng hình thành là 512
b Số thể định hớng là 192
c Số hợp tử tạo thành là 64 Hiệu suất
thụ tinh của trứng là 50%
- HS giải bài tập
- GV sửa chữa bài tập của học sinh
cực tế bào
Vậy: số NST đơn: 2(2n) = 2 x 8 = 16.Bài 2 cải bắp có bộ NST 2n = 18 Hỏikì đầu, kì sau của nguyên phân có sốlợng NST đơn, NST kép, cromatit,tâm động là bao nhiêu ?
Đáp số:
Kì đầu: NST đơn = 0, NST kép = 18,Cromatit = 36, tâm động 18
Kì sau: NST đơn = 36, NST kép =0.Cromatit = 0, tâm động 36
II Tính số lợng tế bào sinh tinh, tế bào trứng, số tinh trùng, số trứng,
số thể định hớng ?
Phơng pháp:
Bớc 1: Tính số lợng
- Tế bào mầm nguyên phân thành tếbào sinh tinh hoặc tế bào trứng
- Tế bào sinh tinh có bộ NST ( 2n )
- Tế bào sinh trứng có bộ NST ( 2n )
- 1 tế bào sinh tinh 4 tinh trùng
- 1 tế bào sinh trứng 1 trứng và 3thể định hớng
- 1 tinh trùng thụ tinh với 1 trứng 1hợp tử
Bớc 2: Suy ra kết quả
Giải:
a) Số tế bào sinh tinh:
1 tế bào sinh tinh 4 tinh trùng
? 512 tinh trùng.Vậy: Số tế bào sinh tinh:
\f(512x1,4 = 128b) Số tế bào sinh trứng
1 tế bào sinh trứng 3 thể định hớng ? 192 thể định hớng.Vậy: số tế bào sinh trứng là
\f(192x1,3 = 64c) 1 tinh trùng thụ tinh với 1 trứng 1hợp tử
64 hợp tử = 64 tinh trùng thụ tinh với
64 trứng
Hiệu suất thụ tinh = 50% số trứng:
64 x 2 = 128
Số tế bào sinh trứng: 128
Số tế bào sinh tinh: \f(64,4 = 16
III Bài tập di truyền liên kết
Giải:
F1 100% hoa xanh cánh thẳng, chứng
tỏ hoa xanh, cánh thẳng là tính trạngtrội
Trang 38Hoạt động 3
Bài 1 Ngời ta cho lai hai thứ đậu
thuần chủng hoa đỏ, cánh thẳng và
hoa xanh, cánh cuộn ở F1 thu đợc
100% hoa xanh, cánh thẳng Cho tạp
giao các cây F1 thu đợc F2 với tỉ lệ:
ở F2 xuất hiện cây đỏ, thẳng có kiểugen: \f(aB,a_ ; cây xanh cuộn có kiểugen: \f(Ab,_b chứng tỏ các cá thể F1
phải có kiểu gen: \f(Ab,aB vậy kiểu gen của bố mẹ thuần chủngphải là: \f(aB,aB x \f(Ab,Ab
Sơ đồ lai:
Ptc: \f(Ab,Ab x \f(aB,aB
C Hoạt động luyện tập - vận dụng: 3 phút
- GV nhắc lại kiến thức cơ bản
D Hoạt động tìm tòi mở rộng 2 ph
GV hớng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học bài, làm bài tập trong sách bài tập
IV Rút kinh nghiệm.
I Mục tiêu
1 Các chủ đề cần kiểm tra
- Các thí nghiệm của Menđen,
38
Trang 39- Bài tập tính số tế bào con.
- Vận dụng kiến thức giải bài tập sự phát sinh
giao tử đực và cái
3 Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Quá trình phát sinh giao tử đực và cái.
3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- Nêu đợc nội dung quy luật phân li, phép lai phân tích.
- Nêu đợc quá trình phát sinh giao tử đực và cái
- Vận dụng kiến thức giải bài tập
- Học sinh có ý thức tự giác nghiêm túc khi làm bài
II Hình thức kiểm tra.
- Kiểm tra viết 100% tự luận
Các năng lực cần h- ớng tới
Lai phân tích
- Năng lực thu thập và
xử lí thông tin
đực và cái
Tính số NST
đơn, số cromatit, tâm động trong nguyên phân
Tính số tinh bào
và noãn bào
- Năng lực
sử dụng ngôn ngữ
điểm
1 câu 14,5 %=1
điểm
Tông số
câu 40 % = 4 1 câu 30 % = 3 1câu 1 câu 20 % = 2 1 câu 10 % = 1
Trang 40IV Đề kiểm tra
Câu 1: Trình bày nội dung quy luật phân li ? Thế nào là phép lai phân tích ?( 3 điểm )
Câu 2: Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và cái ( 4 điểm )
Câu 3 ở vịt có bộ NST 2n = 80
a Hỏi kì giữa , kì sau của nguyên phân có số lợng NST đơn, số NST kép, số crômatít,
số tâm động trong tế bào là bao nhiêu ?
b Ba tế bào ở vịt nguyên phân liên tiếp 6 lần sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con ?
Tính tổng số NST trong các tế bào con ( 2 điểm )
Câu 4 Hãy tính số lợng tinh bào bậc 1 để tạo ra 512 tinh trùng, số lợng noãn bào bậc
- Lai phân tích: Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu
gen với cá thể mang tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồnghợp
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội cókiểu gen dị hợp
1
đ i ể m
1
đ i ể m
0 , 5
đ i ể m
0 ,
40