1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

đáp án + đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính - mã đề thi ktscmt - lt (31)

8 173 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 115,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần bắt buộc 1 FAT16: Với hệ điều hành MS-DOS, hệ thống tập tin FAT FAT16 được công bố vào năm 1981 đưa ra một cách thức mới về việc tổ chức và quản lý tập tin trên đĩa cứng, đĩa mềm..

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011) NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH

MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi: SCLRMT - LT31

Hình thức thi: Viết tự luận

Thời gian: 150 Phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ BÀI

I PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm)

Câu 1: (2điểm)

Trình bày đặc điểm cơ bản của FAT16, FAT32, NTFS; Phân biệt FAT32 với NTFS?

Câu 2: (2điểm)

Em hãy nêu khái niệm RAM (Random Access Memory )?

Trình bày phân loại RAM?

Câu 3: (3điểm)

Phân tích chức năng các khối của bộ nguồn máy tính sau?

II PHẦN TỰ CHỌN (3 điểm)

Trang 2

Câu 4:

(Phần này do từng trường tổ chức thi tốt nghiệp tự chọn nội dung để đưa vào đề thi, với thời gian làm bài 50 phút và số điểm của phần tự chọn được tính 3 điểm)

………, ngày ……… tháng …… năm ………

Tiểu ban ra đề thi Hội đồng thi TN DUYỆT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 3

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011) NGHỀ: KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH

MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi: DA SCLRMT - LT31

Trang 4

Câu Nội dung Điểm

I Phần bắt buộc

1 FAT16: Với hệ điều hành MS-DOS, hệ thống tập tin FAT

(FAT16) được công bố vào năm 1981 đưa ra một cách thức

mới về việc tổ chức và quản lý tập tin trên đĩa cứng, đĩa

mềm Tuy nhiên, khi dung lượng đĩa cứng ngày càng tăng

nhanh, FAT16 đã bộc lộ nhiều hạn chế Với không gian địa

chỉ 16 bit, FAT16 chỉ hỗ trợ đến 65.536 liên cung (cluster)

trên một partition, gây ra sự lãng phí dung lượng đáng kể

(đến 50% dung lượng đối với những ổ đĩa cứng trên 2 GB)

FAT32: Được giới thiệu trong phiên bản Windows 95

Service Pack 2 (OSR 2), được xem là phiên bản mở rộng của

FAT16 Do sử dụng không gian địa chỉ 32 bit nên FAT32 hỗ

trợ nhiều cluster trên một partition hơn, do vậy không gian

đĩa cứng được tận dụng nhiều hơn Ngoài ra với khả năng hỗ

trợ kích thước của phân vùng từ 2GB lên 2TB và chiều dài

tối đa của tên tập tin được mở rộng đến 255 ký tự Tuy

nhiên, nhược điểm của FAT32 là tính bảo mật và khả năng

chịu lỗi (Fault Tolerance) không cao

NTFS (New Technology File System): Được giới thiệu cùng

với phiên bản Windows NT đầu tiên (phiên bản này cũng hỗ

trợ FAT32) Với không gian địa chỉ 64 bit, khả năng thay đổi

kích thước của cluster độc lập với dung lượng đĩa cứng,

NTFS hầu như đã loại trừ được những hạn chế về số cluster,

kích thước tối đa của tập tin trên một phân vùng đĩa cứng

0.5đ

0.5đ

0.5đ

Trang 5

NTFS sử dụng bảng quản lý tập tin MFT (Master File Table)

thay cho bảng FAT quen thuộc nhằm tăng cường khả năng

lưu trữ, tính bảo mật cho tập tin và thư mục, khả năng

0.5đ

Trang 6

2 RAM (Random Access Memory)

- là một loại bộ nhớ chính của máy tính RAM được gọi

là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên vì nó có đặc tính: thời gian

thực hiện thao tác đọc hoặc ghi đối với mỗi ô nhớ là như

nhau, cho dù đang ở bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ

- Mỗi ô nhớ của RAM đều có một địa chỉ Thông

thường, mỗi ô nhớ là một byte (8 bit); tuy nhiên hệ thống lại

có thể đọc ra hay ghi vào nhiều byte (2, 4, 8 byte)

Phân loại RAM

Tùy theo công nghệ chế tạo, người ta phân biệt thành 2 loại:

 SRAM (Static RAM): RAM tĩnh

 DRAM (Dynamic RAM): RAM động

Các loại DRAM

- SDR SDRAM (Single Data Rate SDRAM)

- DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM)

- DDR2 SDRAM (Double Data Rate 2 SDRAM)

- RDRAM (Rambus Dynamic RAM)

- DDR III SDRAM (Double Data Rate III SDRAM)

0.5đ

0.5đ

0.5đ

0.5đ

(1) Bảo vệ nguồn và tải khi bị sét đánh, khi

điện áp vào tăng đột ngột

Lọc, loại bỏ hoặc giảm thiểu các xung nhiễu

công nghiệp thông qua nguồn AC đi vào

mạch nguồn ATX, nếu những nhiễu này

không được loại bỏ có thể gây cháy nổ

mạch nguồn, tải, giảm độ ổn định khi tải

(2) Ngắt mở theo xung kích thích, nhằm tạo

ra dòng điện không liên tục trên biến áp

chính để lợi dụng hiện tượng cảm ứng điện

từ tạo ra điện áp cảm ứng trên thứ cấp

(3) Là tải của công suất chính, tạo điện áp

ra thứ cấp, đồng thời cách ly giữa 2 khối sơ/

thứ cấp để loại bỏ mass (điện áp cao) của sơ

cấp bảo vệ tải và người sử dụng

(4) Là một mạch nghịch lưu công suất nhỏ,

có thể dùng dao động riêng hoặc blocking

(5) Là tải của công suất cấp trước, nhằm tạo

ra điện áp cấp trước gồm 2 mức : 5V,

12-0.5đ

0.5 0.5đ

Trang 7

16V cung cấp cho dao động, PS-ON, STB

và khuyếch đại kích thích

(6) Nắn, lọc, ổn áp đưa ra các điện áp một

(7) Là một mạch dao động RC nhằm tạo ra

xung vuông có tần số cố định (các nguồn

đời cũ có tần số 13KHz, nguồn đời mới là

19KHz) Xung này được gửi tới điều khiển

công suất chính đóng/mở Xung ra từ dao

động có độ rộng xung (tx) biến đổi theo

điện áp ra, nếu điện áp ra cao hơn thiết kế

thì độ rộng xung giảm xuống Ngược lại,

nếu điện áp ra giảm thấp hơn thiết kế thì độ

rộng xung tăng lên Vì vậy IC thực hiện dao

động có tên là PWM (Pulse Wide

Modulation – điều khiển độ rộng xung)

(8) Khuyếch đại tăng cường biên độ xung

điều khiển Đầu vào của mạch chính là

xung vuông ra từ mạch dao động

(9) Là tải của mạch khuyếch đại dao động

kích thích với mục đích ghép xung kích

thích sang công suất chính, đồng thời không

làm mất đi sự cách ly giữa phần sơ cấp, thứ

cấp

(10) Bao gồm các mạch nắn, lọc, ổn áp

Đầu vào là điện áp xoay chiều lấy ra từ biến

áp công suất chính, đầu ra là các mức áp

một chiều ổn định đưa đến jack ATX

(11) Mạch hồi tiếp ổn định điện áp hoặc

ngắt dao động khi điện áp ra quá lớn, ngắt

dao động khi có chập tải để bảo vệ mạch

nguồn cũng như bảo vệ tải (tránh hư hỏng

thêm)

(12) Mạch khuyếch đại thuật toán, sẽ hoạt

động sau khi máy được bật, tạo ra điện áp

PG, thời điểm xuất hiện PG sẽ trễ hơn các

điện áp chính khoảng 0.2-0.5 giây, nhằm

chờ cho các điện áp ra đã ổn định PG đưa

vào main và kích thích tất cả các mạch trên

main bắt đầu hoạt động ở cùng 1 thời điểm

0.5đ

0.5đ

0.5đ

Trang 8

(đồng bộ thời điểm gốc)

Cộng I

II Phần tự chọn, do trường biên soạn

4

5

Cộng II Tổng cộng (I+II)

………, ngày ……… tháng …… năm ……

Tiểu ban ra đề thi Hội đồng thi TN DUYỆT

Ngày đăng: 17/03/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thi: Viết tự luận - đáp án + đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính - mã đề thi ktscmt - lt (31)
Hình th ức thi: Viết tự luận (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w