Giáo trình Hướng dẫn thực hành ArcGIS trong quy hoạch và quản lý đô thị: Phần 2 gồm có những nội dung: Chương VI xây dựng và cập nhật CSDL GIS đô thị; chương VII mô hình số độ cao (DEM) và các ứng dụng; chương VIII dự án GIS mẫu trong quản lý đô thị; chương IX bài toán đa tiêu chí trong quy hoạch không gian đô thị. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
CHUONG VI: XAY DUNG VA CAP NHAT CSDL GIS DO THI
6.1 Tao moi va nhap cdc lép dit liéu
6.1.1 Tao méi mét shapefile dang điểm, đường, vùng
Khoi dong ArcCatalog: Start \ Programs\ ArcGIS\ ArcCatalog Giao dién
ArcCatalog hién ra chon thu muc cần lưu đữ liệu chọn File\ New \ Shapefile
File Edt view Go Tools window Help
Xuất hiện cửa sổ Create New Shapefile
Trong đó:
e Name: Dat tén cho Shapefile
e Feature type: Lwa chon loai déi twong cho Shapefile: Diém, duong,
Linknown Coordinate System
Tia
[_ Show Details Edi
IF Coordinates will contain M values Used to store route data
TF Coordinates will contain Z values Used to store 3D data
Cancel
139
Bùi Duy Quinh— Bm Tric dia-K Cau đuờng- ĐH Xâu dựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị 6.1.2 Tạo mới một Geodatabase
Nhấp vào File\ New\ Personal Geodatabase dữ liệu New Personal Geodatabase.mdb được tạo ra
¢ Tao Feature Dataset:
Nhấp chuột phải vào New Personal Geodatabase.mdb chon thuc don New \ Feature Dataset Hop thoại New Feature Dataset xuất hiện:
‘hones the cortrinate systen thar wi he el Fre 2 ennenatesin thie ata
‘esographic coo'anate ystems use Iattuce and longtuiecooranstes ona spveical ned ofthe estt's surare, Propcted cordnare systems ise a mathemaical onv=rsion to lrarefomletiule and ongtude coo-dnates to a zuovdrensonal near stem, Noro lự
eA UTM Zu SO,
190 Bùi Duy Quinh— Bm Tric dia-K Cau đuờng- ĐH Xâu dựng
Trang 2Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
Nhap Next\ Next\ Finish
® Tao Feature Class
Nhấp chuột phải vào New Feature Dataset\ New \ Feature Class
six
Lisorety Hopabee
1 Coordnatas inches M vates Usedto stor ieute data
” Tharihatssinelz£ Zval se kecn ft54D đam,
e Name: Nhập tên dữ liệu (New_ FeatureClass)
e Alias: Nhap tén doi trong
e Type: Cho phép hiển thị đối tượng là dang: Point, line, polygon hay
annotation
Nhấp Next\ Finish
6.1.3 Thêm các lớp dữ liệu vào bản đồ
Nhấp nút Add data * từ hanh céng cu cua ArcMap chọn lớp dữ liệu can
thém vao
ai
toskin: Elmzme | gs |
Name: New Shapefle shp
Show of type: [Datasets and Layers (yn) = Ears
197
Bùi Duy Quinh— Bm Tric dia-K Cau đuờng- ĐH Xâu dựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
Nhấp vào Add để đóng hộp thoại Add Data
Nếu xuất hiện hộp thoại Unknown Spatial Reference (hình dưới): Là do dữ liệu Add vào được đặt trong hệ quy chiếu khác với hệ quy chiếu của Data
Frame nên hộp thoại yêu cầu khẳng định chuyển đổi hệ tọa độ của file này về
hệ của Data Frame Bấm nút OK để chấp nhận chuyển đổi hiển thị
Unknown 5patial Reference
The following cate sources you added are missing spatial reference information
This deta can be drawn in ArcMap, but cannat be projected!
New Shapefile
6.1.4 Tạo mới một trường dữ liệu
Để tạo một trường dữ liệu mới, nhấp chuột phải vào lớp đữ liệu trong TOC rổi nhấp chuột vào Open Attribute Table Bảng thuộc tính hiện ra nhấp chọn Options\ Add Field Hép thoai Add Field hién ra:
e¢ Name: Cho phép nhập tên trường của lớp dữ liệu
e_ Type: Cho phép chọn các kiểu định đạng của trường đữ liệu
792
Bùi Duy Quinh— Bm Tric dia-K Cau đuờng- ĐH Xâu dựng
Trang 3Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
6.1.5 Nhập dữ liệu (tạo mới các đối tượng)
Sử dụng thanh công cụ Editor ToolBar để nhập dữ liệu mới hay chỉnh sửa
dữ liệu, thanh công cụ này có thể được goi ra thông qua thực đơn View \
Edit Tool : Công cụ lựa chọn việc biên tập dữ liệu
Các công cụ hình dưới: Là công cụ quan trọng cho việc biên tập các dữ liệu
không gian
+r Intersection
tool
Sketch tool 5E PL Arc tool
Micpoint tool — 8 cent
Distance— Curve tooi
Distance tool Trane tool
Endpoint Arc — Direction—
fool —_Distance tool Task: Cho phép lựa chọn các kiểu biên tập đối tượng
Target: Lựa chọn lớp đữ liệu dùng để biên tập
Split Tool 2°: Chia một đối tượng được lựa chọn thành hai đối tượng
Rotate Tool ©: Cho phép đối tượng xoay xung quanh tâm của nó
Attribute đialog È3#: Đây là cửa sổ cho phép biên tập giá trị thuộc tính của
đối tượng
Sketch Propertise : Cho phép biên tập Vertex của bản phác họa
Khi vẽ một đối tượng hình học sử dụng công cụ Sketch tool (bút phác họa)
để vẽ phác họa Sau khi đã phác họa xong đối tượng ra lệnh "Finish Sketch" thì
hình phác họa mới trở thành đối tượng thật trong CSDL Tuy nhiên, các đối
tượng này vẫn chưa được ghi vào file của CSDL trên đĩa cứng Sau khi kết thúc
một phiên Edit (Edit section), cẩn phải ra lệnh Save Edits (Trên Menu Editor)
thì những gì đã làm mới thật sự được ghi vào file CSDL trên đĩa cứng
193
Bùi Duy Quinh— Bm Tric dia-K Cau đuờng- ĐH Xâu dựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
6.1.5.1 Nhập đữ liệu dạng điểm
Để nhập dữ liệu dạng điểm cần phải tạo một lớp Shapefile dưới dạng điểm
và nhập lớp dữ liệu này vào trong ArcMap Trên thanh công cụ Editor:
e Nhap chon Editor/ Start Editing
e Tai Task: Chon Creat New Feature
e Target: Chon lop dit liéu Point
e Chon céng cu Sketch Tool * để bắt đầu tạo dữ liệu đạng điểm
Di chuyển chuột đến cửa sổ hiện thị của ArcMap nhấp trái chuột Nhận được dữ liệu đạng điểm:
Sau khi thêm mới xong dữ liệu, trên thanh công cụ Edittor nhấp Editor/ Save
Edits để ghi lưu dữ liệu
6.1.5.2 Nhập đĩữ liệu dạng đường
Để nhập dữ liệu dạng đường cần phải tạo một lớp Shapefile đưới dang
đường và nhập lớp dữ liệu này vào trong ArcMap Trên thanh công cụ Editor:
e Nhấp chon Editor/ Start Editing
e TaiTask: Chon Creat New Feature
¢ Target: Chon lop dit liéu Polyline
e Chon céng cu Sketch Tool 2 * để bắt đầu tạo dữ liệu đạng đường
Di chuyển chuột đến cửa sổ hiện thị của ArcMap nhấp trái chuột tại vị trí cần them mới dữ liệu Để kết thúc thêm mới dữ liệu dạng đường nhấp chuột
phải và chọn Finish Sketch hoặc kích đúp trái chuột Nhận được dữ liệu dạng đường:
a ~
Sau khi thêm mới xong dữ liệu, trên thanh công cụ Edittor nhấp Editor/ Save
Edits để ghi lưu dữ liệu
194 Bùi Duy Quinh— Bm Tric dia-K Cau đuờng- ĐH Xâu dựng
Trang 4Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
6.1.5.3 Nhập đữ liệu dang vung
Để nhập dữ liệu dạng vùng cần phải tạo một lớp Shapefile đưới dạng vùng
và nhập lớp dữ liệu này vào trong ArcMap Trên thanh công cụ Editor:
e Nhap chon Editor/ Start Editing
e Tai Task: Chon Creat New Feature
¢ Target: Chon lop dit liéu Polygon
e Chon céng cu Sketch Tool 4~ a bắt đầu tạo dữ liệu dang vung
Di chuyển chuột đến cửa sổ hiện thị của ArcMap nhấp trái chuột tại vị trí
cần them mới dữ liệu Để kết thúc thêm mới dữ liệu dang ving nhấp chuột
phải và chọn Finish Sketch hoặc kích đúp trái chuột Nhận được dữ liệu dạng
vùng:
Sau khi thêm mới xong đữ liệu, trên thanh công cụ Edittor nhấp Editor/ Save
Edits để ghi lưu dữ liệu
6.1.5.4 Nhập đữ liệu dang m6 ta
Trong ArcMap cho phép tao mới dữ liệu dưới dang mé ta rat hitu hiéu Dit
liệu mô tả này có khả năng gắn với từng lớp dữ liệu giúp cho việc hiện thị dữ
liêu đơn giản và rõ dàng đễ hiểu
Để làm được điều đó trên thanh công cụ Draw nhấp vào thực đơn Drawing:
Chọn New Annotation Group
Bùi Duy Quinh— Bm Tric dia-K Cau đuờng- ĐH Xâu dựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
New Annotation Group
Associated Layer: Polygor| =
Geterence Scale: 4 =——====
Seale Range
@ Show at all scales
© Bon't show when zoomed:
Qut beyond 1: [0 {mirimum scale) Inbepond 1: [0 {maximum scale]
Cancel
Trong do:
e Annotation Group Name: Dat tén cho dit liéu la Mota
e Associated Layer: Gắn dữ liệu mô tả với lớp dữ liệu là Polygon
e Reference Scale 1: Ty lé
Nhap OK
Tiếp theo trên thanh công cụ Draw nhấp chon New Text 4” di chuyén
chuột đến vị trí cần mô tả dữ liệu nhấp trái chuột Khi đó nhận được dòng chữ
“Text” Xóa dòng chữ này và nhập thông tin cẩn mô tả vào
6.2 Cập nhật đữ liệu đô thị từ ảnh uệ tỉnh
6.2.1 Dang ky vanan anh dang Raster
Dé lấy thông tin từ dữ liệu dạng Raster hay ảnh vệ tinh, ban đầu các dữ liệu này không có hệ tọa độ ta cẩn phải đăng ký và nắn chỉnh nó về hệ tọa độ cẩn
làm việc
Để làm được điểu này ArcMap cung cấp công cụ Georeferencing nắn chỉnh
dit liéu Raster:
196 Bùi Duy Quinh— Bm Tric dia-K Cau đuờng- ĐH Xâu dựng
Trang 5Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đơ thị
Muc dich: Hiéu duoc kha ning tgo méi, cập nhật dữ liệu tiv nhiéu nguén cua ArcGIS:
anh vé tinh, excel, word
Yéu cau: Sir dung thành thạo cơng cụ nan dnh Georeferencins, các cơng cụ cập nhật
1 Tạo mới một shapfile dạng điểm, đường, vùng
- Khoi dong ArcCatalog: Start\ Programs\ ArcGIS\ ArcCatalog Giao dién
ArcCatalog hién ra chon thu muc cẩn lưu dữ liệu chọn File\ New\
[Unknown Coordinate System
I Show Details Edt Í— Csordnales wũl contain MIvalues Usedlto siore route dzta
F Coordinates will contain Z values Used to store 3D data
ca
197
Bùi Duy Quinh— Bm Tric dia-K Cau đuờng- ĐH Xâu dựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đơ thị
o Muc Name: Dat tén shap file la “DIEM”
o Muc Feature Type: Chon dinh dang 1a Point ừ_ Mục Edit: cho phép đặt lưới chiếu Trong trường hợp này khơng chon
lưới chiếu
-_ Tương tự như vậy để tạo thêm 2 shapfile:
o Shapefile “DUONG?” dinh dang Feature Type la Polyline
o Shapefile “VUNG” dinh dang Feature Type la Polygon
-_ Khởi động ArcMap, chọn A new empty map
-_ Đểnhập đữ liệu từ GPS vào ArcGIS trên thanh cơng cụ Menu nhấp chọn
Tool\ Add XY Data Cửa sổ Add XY Data hiện ra:
o Kich vao Browse [i lái đường dẫn đến folder “Thong tin bo sưng” và
chọn file excel DiemLayMau.xlsx
ÂÊ] Taileu daotao
3ð] Daotao 2011
Nang Show of
Trang 6Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
Muc X Field: chon truong TOADOX
Muc Y Field: chon trrong TOADOY
Nhấp chuột trái vào nút Edit _ E#- Tiếp tục nhãn chuột trái vào nút
Import và lấy hệ tọa độ của 1 layer bất kỳ trong folder “Du lieu
- M6é bang thuéc tinh cua déi tong nay, 6 day có thể thấy các thông tin
trong bảng thuộc tính giống hệt với thông tin trong bảng excel chỉ khác là
có thêm cột Shape* định dạng Point
Attributes of
SSHNS Bệnh viện 595787 872 | 2271887 165 | Point
S4H4N4— | Khu công nghiệp, 593305 582 | 2269695.811 [Pont
SSHSNS Trung tâm thành 595202.712 | 2272581.787 | Point
S8HôNS — |Trường phổ thôngLamHạ 597114.288 | 2273605.752 | Pont
STH/NT Ngã ba sông 594573.245 | 2272744 229 | Point
Record: 4| 4 1 P[H[ - Shøwz[AI Selected | Records (Qout of 5 Selected) |
a Sheet1$ Events -_ Nhấp chuột phải vào layer * chọn Data\ Export Data
199
Bùi Duy Quinh— Bm Tric dia-K Cau đuờng- ĐH Xâu dựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
ow Saar "
BB Copy
X femove
FE Open Attribute Tabe
pins and Relates >
@& Zoom“ Layer
Mô sible seale Range ›
Usg Symbel Leuelz Selection » Label Features
& Convert Features to Graptics,
Convert Symbulugy lw Resresentation
ata Save As Layer File,
- Dat tén shapfile 1a DiemLayMau_TPPL.shp
lCsuDuong0a.TPPLzhp_ ĐĨNghsTrsng TPPLstp, Em Uznso,IPPLshp B]Nha_L PLsnp Elsongte.IP2L IiDanh.TPPI sp BNhaRstenXe.TPĐ«ha —— ElThanhphnPaul Di-mDoCae,TPPLz+p ElNhaMoyNuee.TPPLahp — EfThengdcnieT UiemIhuuem.ItPLahp — #flUngrapRuoc.IPPLshp EểllmUuengti
BElPhunngsitaTnmg TPPI «ap EBlTramR¬m TPP : E]PhuongMinsfha,.TPFLahp
kraiihscNuoc!ho_IPLshp _ Ef]phuongXa_IPPLshp
I engDunngFhinh,TPPI «hp — BẰl8:nhGii.PYPL‹hp,
-_ Nhấp vào nút Save Lúc này 1 shapfile mới được hình thành từ các điểm
lấy mẫu quan trắc dưới đạng số liệu excel
3 Cập nhật đường giao thông từ ảnh vệ tính
-_ Khởi động ArcMap, chọn A new empty map Thém vào bản đổ layer TimDuongChinh_TPPL
- Thém vao bản đổ ảnh vệ tính khu vực khu đô thị Châu Sơn Trên
ArcMap nhấp chuột trái và Add Data © Tim đến folder Du lieu Phu Ly\ Anh ve tỉnh, chọn ảnh viễn thám “ChauSon.jpg” va nhap Add
‘Add Data Looks [Et aenvewh xI &| ai ChauSnjpg LaHongPnsngjpg "
Trang 7Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
BE T01 TT TH TẾ TẾ TT xí This este deta cource does not have pyramids Paranids allow ‘or ip deplay ct varying resolutions
He Ne Cancel
I> Use my eroice and do not show this diaogin te lutựe
- ArcMap sé doc anh vao Data Frame: Dé y bên dưới góc trái sẽ thấy
ArcMap doc ba đữ liệu ảnh với ba kênh tương ứng Red, Green, Blue
Hộp thoại Unknown Spatial Reference hiện ra Nhấp OK
a Dang ky va nan anh khu dé thi Chau Son
- Vao menu View\ Toolbars\ Georeferencing xuat hién thanh céng cu
- Trén thanh céng cu Georeferencing chon Georeferencing\ Fit To Display
khi đó ArcMap sé hién thi anh nhu hinh dwéi:
|Georeferencing ¥| Layer: |Cha
Eít To Display
- Nan ảnh bằng cách bổ sung các liên kết (link) giữa ảnh viễn thám
ChauSon.jpg và lớp TimDuongChinh_TPPL.shp, đầu tiên chọn 1 điểm ở
207
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
ngã tư hoặc ngã ba của đường giao thông ở trên ảnh vệ tỉnh, sau đó chọn
1 điểm tương ứng trên lớp TimDuongChinh_TPPL.shp Do đó để quá trình nắn chính xác hơn cẩn thiết lập chế độ bắt điểm (snapping) đối với
TimDuongChinh_TPPL.shp
- Vao Editor\ Start Editing (nếu thanh công cụ Editor chưa hiện ra nhấp
chuột trái vào nút trén menu) Vào Editor\ Snapping và đánh dấu
vào mục Vertex của lớp TimDuongChinh_TPPL
Editor || ( Z2jY| Tasl
Editor~| | #|=| Te
Bùi Duy Quinh— Bm Tric dia-K Cau đuờng- ĐH Xâu dựng
Vertex | kage | End
hình_TPPL
L] Edit sketch vertices a
1 Edit sketch edges
- Nhéap vao nut Add Control Points + trên thanh công cụ Georeferencing
Con trỏ chuyển sang dạng chữ thập
- Su dung céng cu Zoom In @trén thanh công cu Tools dé phong to khu vực có ngã tư hoặc ngã ba giao thông trên ảnh vệ tinh mà chúng ta thấy trên lớp TimDuongChinh_TPPL cũng có Nhấp chuột trái vào vị trí chính
giữa ngã tư đường trên ảnh
-_ Nhãn chuột trái vào công cụ Full Extent ® trên thanh công cụ Tools rồi tiếp tục dùng công cu Zoom In Rae phóng to khu vực có ngã tư hoặc
202 Bùi Duu Quỳnh - Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu dựng
Trang 8Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
ngã ba tương ứng trên lớp TimDuongChinh_TPPL rồi nhãn chuột trái
vào điểm này, lúc này ảnh di chuyển và hai điểm này nằm trùng lên
nhau
- _ Sau khi chọn xong 1 điểm nắn, tiếp tục làm như bước trên để chọn thêm 3
điểm nắn nữa với quy tắc: chọn 1 điểm nắn trên ảnh vệ tinh rồi chọn
điểm tương ứng trên lớp TimDuongChinh_TPPL sử dụng nút lénh Add
Control Poimas +”
-_ Sau khi chọn được 4 điểm nắn Lúc này ảnh vệ tinh sẽ về vị trí gần đúng
trên bản đổ
-_ Trên thanh công cụ Georeferencing nhấp chuột trái chọn nút lệnh View Link
Table *Ìđẩxem thông tin về tọa độ các điểm nắn và sai sốnắn:
203
Bùi Duu Quỳnh - Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu dựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
EAeSAMiat—— Trnưemaien|mtOdednengil@Xvj ToalaMSEres [S505
tá wre pesca on bee —# ]
oö_ Mục X §owrce, Y Source: tọa độ của điểm nắn trên ảnh
o Muc X Map, Y Map: tọa độ của điểm nắn trên lớp vectơ o_ Mục Residual: Sai số của điểm nắn
o Muc Total RMS Error: Sai số trung bình nắn anh
- Néu diém n&n nào sai số lớn thì chúng ta cẩn chọn nó và xóa điểm nắn này đi bằng cách dùng nút > tén bang Link Table hoặc dùng phím
“Delete” trén ban phim
- Tiép tuc ding cong cu Add Control Points +! để chọn thêm 3 điểm nắn nữa Mở bảng Link Table để xem sai số các điểm nắn
- Trén bang Link Table luc nay néu cé diém nắn nào sai số lớn chúng ta sẽ
xóa nó đi Ví dụ như trong trường hợp trên điểm nắn thứ 7 có sai số > 2.6
nên cần xóa đi và chọn lại điểm nắn khác Nhấp chuột trái vào điểm nắn
thứ 7 và nhấp nút “Delete” trên bàn phím (hoặc dùng nút “trên bảng
Link Table)
- Sau khi chon xong cac điểm nắn, lúc này ảnh vệ tinh đã về đúng vị trí mà
ta cần Thực hiện quá trình nắn ảnh bằng cách nhấp chuột trái vào
Georeferencing \ Update Georeferencing
(Georeferencing * | Layer: |Chau
204
Bùi Duu Quỳnh - Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu dựng
Trang 9Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
- Ngoài ra chúng ta có thể tạo bản sao của ảnh dưới định dạng khác: *img,
*.tiẾ, *.png bằng cách vao Georeferencing \ Rectify va chon đường dan
đầu ra, định đạng ảnh cẩn lưu
Georeferencing * | Layer |Chaus
b Cập nhật đường giao thông dựa theo ảnh oệ tỉnh
- Dung céng cu Zoom In Qtrén thanh céng cu Tools phong to đường giao
thông Lúc này có thể thấy có 1 số đường giao thông mới có trên ảnh vệ
tỉnh nhưng chưa có trong layer TimDuongChinh_TPPL Bo sung cac
đường này bằng công cụ vẽ Skefch Tool # trên thanh céng cu Editor
- Hién thi nhan (Label) tén đường giao thông dựa theo trường
TENDUONG để tiện cho việc số hóa, cập nhật
-_ Cập nhật “Đường N3”:
o Bước 1: Phóng to khu vực có đường “Dương Văn Nội” và đường
Nguyễn Đức Quỳ Str dung céng cu Sketch Tool & để vẽ, vẽ hơi thừa
ra 1 chút so với vị trí thực của đường, nhãn F2 để kết thúc quá trình
vẽ Phẩn đoạn vẽ thừa sẽ được cắt bỏ bằng công cụ Trim trên thanh
công cụ Adoanced Editins
205
Bùi Duu Quỳnh - Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu dựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
Nếu thanh công cụ Advanced Editing chwa hién ra trén ArcMap, vào
View\ Toolbars va danh dau vao Advanced Editing
vẽ thừa sẽ được cắt bỏ
Tương tự như vậy dùng công cu Edit Tool trên thanh công cụ
Editor dé chon dwong “Nguyễn Đúc Quy” dimg cong cu Trim '*để cắt bỏ
phần thừa của đường vừa vẽ
o_ Bước 3: Dùng công cụ Eđ#f Tool trên thanh công cụ Eđifor, chọn đường
(selected) vừa vẽ để nhập thuộc tính
206 Bùi Duu Quỳnh - Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu dựng
Trang 10Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
Dùng công cụ Attributes trên thanh céng cu Editor Eyz nhập thông
tin thuộc tính Bảng hộp thoại Attributes hiện ra:
Thuộc tính TENDUONG: gõ tên đường là “Đường N3”
Thuộc tính VATLIEU: gõ dòng chữ “Đường ô tô rải nhựa, bê tông”
Thuộc tính DORONG: gõ số “6”
Thuộc tính TINHTRANG: gõ dòng chữ “Tốt”
[ Attributes
TimDuongChin Đường N3 B
Đường N3 Đường ö tô rải nhựa, bê tông
6 Tất
-_ Sau khi thực hiện xong 3 bước như trên 1 đường mới có tên là “Đường
N3“ được thêm vào layer TimDuongChinh_TPPL Làm tương tự như các
bước trên để cập nhật thêm 1 số đường giao thông khác
- _ Sau khi cập nhật xong nhấp chuột trái vào Editor\ Save Edit để lưu quá
trình biên tập, cập nhật dữ liệu
Editor | & | #|*| Tas!
"fF Stop Editing
>
- Vao Editor\ Stop Editing dé dung qua trình cập nhật đữ liệu
- Lam tương tự như các bước trên để bổ sưng thêm 1 số đường giao thông
còn thiếu
4 Cập nhật thông tin đường giao thông từ các nguồn dữ liệu khác
-_ Theo thống kê có khoảng 80% thông tin trong các file Word, Excel có
chứa các thông tin địa lý, thông tin thuộc tính của các đối tượng địa lý
(nhà, sông, hổ, đường giao thông) Việc tận dụng các nguồn thông tin này
là rất cần thiết vì nó giúp chúng ta giảm bớt công sức nhập thuộc tính cho
dữ liệu không gian
- _ Sử dụng chức năng Join Attributes để bổ sung thông tin thuộc tính cho
lớp dữ liệu TimDuongChinh_TPPL
- M6 file Excel Giao thong Phu Ly.xls dé xem trước Trong bảng excel này
có các thông tin về tên đường, tình trạng đường, vỉa hè, lộ giới đường Để
207
Bùi Duu Quỳnh - Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu dựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
ý là trong layer TimDuongChinh_TPPL cũng có tên đường giao thông, dựa vào thông tin này để cập nhật dữ liệu từ excel sang shapefile
-_ Mở bảng thuộc tính của layer TimDuongChinh_TPPL và thêm vào 2 trường thuộc tính VIAHE, LOGIOI như hình dưới:
L030 Dre Devtla —
RddPopoies [ssm [= 2 J]
-_ Nhấp chuột phải vào layer TimDuongChinh_TPPL trên bảng Tabfe oƑ
content va chon Joins and Relates \ Join
GIS Servers lrieroperabity Connections
Name: |) 3 Scolar References
sw oft] SEA Search Resuts
Shem oF (eg Tooboxes (@ Tracking Connections LÍ Ee =] es
Trang 11Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
o_ Đánh dau vao muc Keep all records
o Nhap OK để thực hiện hiện chức năng Join bổ sung thêm thông tin
thuộc tính
-_ Mỏ bảng thuộc tính của layer TimDuongChinh_TPPL, lúc này có thể
thấy có thêm 4 cột mới ở vị trí cuối bảng: TENDUONG, TINHTRANG,
VIAHE, LOGIOI đó chính là 4 cột vừa được thêm vào từ bảng Excel
— mini ed
- Nhap chuột phải vào cột TINHTRANG (cột chưa có dữ liệu) và chọn
Field Calculator va chọn biểu thức như hình dưới:
PPL TERELONG -TPPL VETLEU, ny TPeL DORONG |
[THETRERRET PHƯƠNG Ï VAHET ti
24 Advanced Sorting fags heh lọ F
: sre sre con Summarize Stet sore +: šmemas
Bùi Duy Quinh— Bm Tric dia-K Cau đuờng- ĐH Xâu dựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
- Nhap OK va chon Yes, luc này thông tin về tình trạng đường sẽ được thêm vào layer TimDuongChinh_TPPL
-_ Làm tương tự như vậy đối với trường thuộc tính VIAHE vàLOGIOI -_ Sau khi cập nhật xong thông tin về tình trạng đường, vỉa hè, lộ giới, nhấp chuét phai vao layer TimDuongChinh_TPPL va chon Joins and Relates \
Remove Join\ Remove All Join
Oe Ba Copy
=O ChauSonjpg X Remove
RGB ° Red: Band [ii Green: Band 2 = BMBlue Bang? @ Zoom To Layer
- Khoi d6éng ArcMap, chon A new empty map Thém vào ArcMap lớp dữ
liệu TimDuongChinh_TPPL và SongHo_TPPL
- Thém vao ArcMap anh vé tinh LeHongPhong jpg trong folder “Thong tin
bo sung”
- Nắn ảnh vệ tinh về đúng vị trí, sử dụng thanh công cụ Georeƒferencins để
nắn (Chọn từ 5 - 7 điểm nắn)
-_ Cập nhật bổ sung 1 số đường thiểu dựa trên nền ảnh vệ tỉnh
- Thêm vào ArcMap lớp dữ liệu PhuongXa TPPL và file excel
6.3 Lam uiệc uới đữ liệu CAD
Một dữ liệu CAD bao gồm hai danh mục dữ liệu: Một là, bản vẽ CAD miêu
tả tất cả nhóm các lớp đối tượng Hai là, danh mục được mở rộng để hiển thị
riéng lé cdc lép doi tuong: Point, polyline, polygon, MultiPatch hoặc annotation
E1] Data Training
¬ #IEPSIE
{A} Annot:
fe) GiaothangQTQv.dwa MultiPatch
Trang 12Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
6.3.1 Doc diz ligu CAD vao ArcGIS:
Khoi dong ArcMap str dung A new empty map Nhap vao nut Add Data
© Tim đến thư mục có chứa lớp dữ liệu PhuLy.dwg Tại đây ArcGIS cho phép
đọc hai kiểu dữ liệu của CAD:
Nếu kích đúp vào l#fEhufdwai thì ArcMap cho phép hiển thị từng dạng lớp
đối tượng: Point, polyline, polygon, MultiPatch hoặc annotation
Nhấp Add File dữ liệu CAD sẽ hiển thị vao trong ArcMap
6.3.2 Chuyển đổi định dạng CAD sang Shapefile
Khởi động ArcCatalog, trong bảng chọn phía bên tay trái, lái đường dẫn đến
folder có file CAD
Trong của sổ ArcCatalog, nhấp chuột phải vào định dạng đối tượng cần
chuyển (Point, Poloyline, Polygon) chọn Export\ To Shapefile (single)
211
Bùi Duu Quỳnh - Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu dựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
H6p thoai Feature Class to Feature Class hién ra:
#i
$00n4U2E,
fil | || cones shape
Ce I) es shape or geodatabase feature class
poet — qeodelabase feature class
Feld Map (optional) al
4
x +
4
Trong do:
¢ Input Features: Nhap vao doi trong dang CAD
© Output Location: Duong dẫn của shapefile dau ra
© Output Feature Class: Dat tén shapefile dau ra
¢ Expression (optional): Lọc các đối tượng trong lớp đữ liệu
6.4 Nắn chuyến tọa độ dựa trên mạng lưới điểm khống chế tọa độ
Dữ liệu cần sử dụng ở nhiều nguồn khác nhau và có thể đáng tin cậy nhưng đôi khi không phải là dữ liệu nào cũng có thể sử dụng được vì nhiều nguyên
nhân khác nhau cụ thể như vị trí tọa độ không gian của đối tượng trong lớp dữ liệu bị sai lệch
Để khắc phục được nhược điểm này ArcMap cung cấp cho người dùng phương pháp nắn chuyển tọa độ Vector:
Sử dụng công cụ Spatial Adjustment: Từ thanh công cụ menu chọn: View \
Toolbars\ Spatial Adjustment
E Spatial Adjustment ^*- | kot | Eị b4 #| ra] || == | ae
Chức năng của thanh công cụ này là nắn chuyển tọa độ các dữ liệu dưới dạng Vector
212
Bùi Duu Quỳnh - Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu dựng
Trang 13Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
Thực hành 6.2 Bổ sung đữ liệu-chuyến đối dinh dang dit liéu sang ArcGIS
Muc dich: Nhập uà xử lý đữ liệu dạng CAI trong ArcGIS
Yêu cầu: Nắm ving cach nhập uà xuất dít liệu dạng CAI)
Bài tập: Chuuển các lớp dít liệu từ định dạng CAD sang Feature Class hoặc
shapefiles theo các bước được mô tả đưới đâu
Sản phẩm: Tạo được các tệp tin lớp dít liệu không gian trới ới các thuộc tính từ số
liệu dạng CAI
-_ Khởi động phẩn mềm ArcCatalog Lái đường dẫn đến thư mục có file
CAD mà chúng ta cẩn chuyển đổi sang định dạng shapefile của ArcGis
- Trên ArcCatalog nhấp chuột trái vào nút Connect To Folder & va connect
tới folder \Du lieu Phu Ly (xem tham khảo bài thực hành 4.1 muc 1) Vao
folder “Du lieu CAD“ và nhãn chuột trái vào biểu tượng dau cong “+” dé
xem file CAD “Phu Ly.dwg”
=i E\Tai lieu dao tao\Dao tao 2011\CSDL GIS TP Phu Ly
L BLỮN Anh vetinh
L ELỠN Du lieu CAD Ì_Ì ELỆ Phu l.dwg
E-ER] Annotation E-] MultiPatch
fre} Phu ly.dwg
- Chon thé Preview dé xem truéc file CAD mà ta định chuyển đổi sang
dinh dang shapfile (Néu trén may cé phan mém AutoCad thi cé thé
ding phan mém nay để xem trước)
-_ Trên file Phu Ly.dwg có 4 layer: Đường đất, đường nhựa và bê tông,
đường cấp phối, sông hổ Dựa vào các layer này để chuyển đổi nó sang
ArcGIS dưới định dạng shapfile
1 Chuyển đổi đường giao thông bên CAD sang shapfile
a Chuyến toàn bộ đường giao thông sang định dạng shapefile
-_ Nhấp chuột phải vào định dạng Polyline của file “Phu Ly.dwg” và chọn
Export\ To Shapefile (single)
consulting 2011©Tu vith GeoViét (http://zww.geoviet.on)
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
B® FAT Les dao tao\Qae tạo 2011\SDL IS TP, Phú Ly,
HỊT Du lieu shop R-LÊI Thongtínbi
0 aiciveb Service
“® ÍỀ Coordinate Syst B( Database Cer
“2G Databare Sever St Propeniss 8g SIS Servers
+:iÊÄ interoneraoity Conrections
- Muc Output Feature Class: Dat tén shapefile la “GiaoThong_WGS84”
- Muc Expression: Nhan chu6t trai vao nut EL Go biéu thirc chon tất cả các đường đất, đường nhựa và bê tông, đường cấp phối như hình đưới rồi
Trang 14Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
- Muc Field Map: Chi dé lai trường Layer va trong Color
Int estes al
E:(Taileu dao teo\Da0 tzo 201 1\¢SDL GISTP shu _y\Dulleu CAD|pru ly dwg\Polvine œ|
3/putLaeeton
[tai lau dao tzølDao tzo 2711\CSDL GIS TP, ?hu yDu leu shapefe tở|
Output Feature Cass
‘GiaaThong_W6584.sip Expression (ptiona) =
"Laver" = ‘Duong car phe! OF "Laver" = Duong dat OR “Layer” = Dương nhua betond
Field Map (optional) Layer (Text) CColer (Short)
Cina | Stomers.| [Shaves
- Nhấp OK để thực hiện chuyển đổi toàn bộ đường giao thông sang định
dạng shapfile
- Khoi dong ArcMap, chon A new empty map Thém vao ArcMap lop dit
liệu “GiaoThong_WGS84” mà chúng ta vừa tạo Mở bảng thuộc tính của
lớp dữ liệu này có thể thấy có 2 trường thuộc tính: trường “Layer” và
trường “Color”
b Chuyến riêng đường nhua va bê tông sang định dạng shapfile
- Lam tương tự như các bước trên nhưng có 1 số thay đổi:
o Muc Output Feature Class: Dat tén shapefile la “GTNhua_WGS84”
o Muc Expression: Nhan chuột trái vào nút El Gõ biểu thức
"Layer" = TDuong nhua betong'
“Duong cap prot
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
- Nhấp OK để tiến hành chuyển đổi riêng đường nhựa bê tông sang
ArcGIS dưới định dang shapfile
-_ Trong ArcMap mở lớp dữ liệu GTNhua_WGS84.shp mà ta vừa chuyển đổi ở trên
2 Chuyển đổi sông hồ bên CAD sang shapefile
- Trên ArcCatalog nhấp chuột phải vào kiểu định dang Polygon cua file
Phu Ly.dwg va chon Export\ To Shapefile (single)
3: E\Tai lieu dao tao\Dao tao 2011\CSDL GIS TP Phu Ly
(C1 Anh ve tỉnh
2 Du lieu CAD
RP Phu ly.dng
{R] Annotation (#] MultiPatch
G@ ArcWeb Services TESitf°
G8 Coordinate Syster {5.09 Databace Connec ES Properties To Geodatabase (single)
To, abase (multiple)
TIÊN Database Servers
(Ga) GIS Servers
- Muc Output Feature Class: Dat tén shapefile la “SongHo_WGS84”
-_ Mục Expression: Nhãn chuột trái vào nút #L Gõ biểu thức
"Layer" = 'song ho'
216 Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 15Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
- Nhấp OK để tiến hành chuyển đổi
3 Nan chuyển tọa độ lớp dữ liệu GiaoThong_WGS84 về lóp giao thông
TimDuongChinh_TPPL
- Khoi dong ArcMap, chon A new empty map Thém vao ban dé 2 lop dit
liệu GiaoThong_WGS84 va TimDuongChinh_TPPL
- Trén ArcMap luc nay 2 lép dit li¢u dang bi léch nhau Mục đích của bài
này là nắn chỉnh lớp GiaoThong_WGS84 về vị trí như lớp
TimDuongChinh_TPPL
- Giéng nhu nắn ảnh vệ tinh, việc nắn vectơ sẽ dựa trên các điểm nguồn và
điểm đích Việc nắn chỉnh đường giao thông sẽ chủ yếu dựa trên các ngã
ba, ngã tư của đường Để quá trình nắn được chính xác chúng ta cần thiết
lập chế độ bắt điểm (Snapping)
217
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
a Chon cac diém nan
-_ Trên thanh công cụ Editor và Editor\ Start Editing Tiếp tục nhấp chuột
trái vào Editor\ Snapping và tích chọn vào mục Vertex ở cả 2 lớp
- Nhéap chu6t trai vao cong cu New Displacement Link lag thuc hién nan
Nhấp chuột trái vào 1 điểm ngã ba (hoặc ngã tư) đường của lớp
GiaoThong_WGS84 Sau đó chọn điểm tương ứng trên TimDuongChinh_TPPL
sy
a Phy
Trang 16Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
X Source Y Source XDestination [Destination [Residual Error | ;
'994508.651678 2272663.818601 $94262.317188 2272598.895461 0,004153 594/69.256286 2270586.740415 594522921295 2270521817275 0.004550 Close 596148.364790 2271647932340 595902,030300 2271583.009200 0.0935
o Muc Residual Error: Sai số của điểm nắn
o Muc RMS Error: Sai s6 nan trung binh
- Tiếp tục nắn thêm 4-6 điểm nắn nữa, càng nhiều điểm nắn càng tốt
Nếu điểm nắn nào gây ra sai số quá lớn thì cẩn chọn nó và xóa nó bằng
nút Dalete Link — Pe£Uk tran bang View Link Table hoặc phím “Delete”
trên bàn phím, sau đó tiếp tục chọn điểm nắn khác
- Sau khi chon xong các điểm nắn cần thực hiện bước cuối cùng là thực
hiện nắn chỉnh (Ađjust) Tuy nhiên trước khi thực hiện nắn chỉnh cần lưu
file nắn lại Những lần sau có thể sử dụng lại file nắn này đối với những
đữ liệu có tọa độ tương ứng như lớp GiaoThong_WGS84, ví dụ như lớp
SongHo_WGS84 mà ta chuyển đổi ở trên
-_ Trên thanh công cụ Spafial Adjustment vao Spatial Adjustment\ Links\ Saue
Links File Dat tén file la “Nan_GiaoThong_ WGS84”
219
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
Spatial Adjustment ~| Mk [44 7% & |
Set Adjust Data
Attribute Transfer Mapping
- Chon nhiing déi twong can nắn bằng cách vào Spatial Adjusiment\ Set Adjust Data Chi tich chọn vào lớp GiaoThong_WGS84
Choose Input For
| What data in your curent ering seccien do ye want to at?
‘c Secledted features Any features tha: ae selected vhen adjustments performed wil be atiustec
- Thirc hién bang cach vao Spatial Adjustment \ Adjust
Spatial Adjustment | he 4* * &
‘Set Adjust Data
Adjustment Methods »
ORR
-_ Trên thanh céng cu Editor vao Editor\ Save Edits để lưu quá trình nắn lại
Lúc này trên ArcMap có thể thấy lớp đữ liệu GiaoThong_WGS84 về gần
trùng với lớp dữ liệu TimDuongChinh_TPPL
Trang 17Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
4 Thực hành bài tập
'WG5 1984 UTM Zone 4ZN.prj 65 1984 UTM ong 465.0]
|Ếïtucs tos4 UTM Zone 425.pr) (Ổhu/G5 1984 UTM Zone 4N prj
|S)wes 1984 UTI Zone 43N.pri *®hwes 1984 UTM Zone 475.prị
|iu65 1584 UTM Zone 435.pr) {44/65 1384 LUTM Zone 46N.pr)
[Shwes 1984 UTM Zone 44N prj (Ổhu/G5 1984 UTM Zone 425.prj
[wes 1984 UTM Zone 445.0") ¢Bhwes 1964 UTM Zone 4901.01)
| Swes 1984 UTM Zone 45N.pri Bw 1964 UTM Zone 485.prj
[Siwes 1984 UTM Zone 455.54) *Biwes 1984 UTM Zone 4N.prj
|Giwes 1964 UTI Zone 46N.pri *Bhwes 1984 UTM Zone 45.pr)
Show oftype: [Caadnaesya., Ô *| Cancel
-_ Dựa trên ñle CAD PhuLy.dwg, xuất riêng đường đất và đường cấp phối
Để khai báo tọa độ cho lớp đối tượng sử dụng ứng dụng ArcCatalog Từ
cây thư mục Catalog lựa chọn lớp dữ liệu cẩn khai báo tọa độ
New Shapefile.shp Nhấp chuột phải vào lớp dữ liệu đó rồi chọn Properties Nhấp Add và khi đó cửa sổ Shapefile Properties sẽ như hình dưới:
Germann Sm [Fade | dos
Details (e2og phe Coorinste system: Gis Was ve oguar Unt: Cegrze (0.0: 74532825 9945295)
z Prine Mes Panam: PW 1068 Gree vi (0,0c00C00C0000000000,
5gheridt WGE Šoninar Axs: 3/847 0L0L0L0000000 ng x
‘Sect a predetined coordinate systen
Inert a coordinace system and #2, Zane M demaine fron
soot | 2 tiew =| create
0K Canel pel)
Bây gio xem lại thông tin tọa độ của lớp đữ liệu New_Shapefile.shp bằng
Nhấp vào Select hộp thoai Browse for Coordinate System hiện ra cho phép chon Properties\ Source
Projected Coordinate Systems\ UTM\ WGS 1984\ WGS 1984 UTM Zone
48N prj
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 18Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
‘shapefile Feature Clase a
“hepefls Geometry Type EAPHONG “NHT 8 BDKHIDao Tao|ârcGI5 ỊOutputiNe Font Projected Cuuruiiale Syslem: — WG_1964 UTM_ ture sh
Projection: Tranevsrze-Harcster False_Fastng: 500000 00000300 False Northing C.oona0000 | Central Meridian 10.00000000
e Vị trí Ellipsoid quy chiếu quốc gia là ellipoid WGS 84 toàn cầu được định
vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm đo GPS cạnh
đài có độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ
ø_ Điểm gốc tọa độ quốc gia là điểm N00 đặt tại Viên nghiên cứu Địa chính
Hà Nội và dựa trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài có độ cao thủy
chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ
e _ Hệ số biến dạng ko = 0.9996 (với tỷ lệ bản đồ 1: 500 000 - 1: 250 000) và ko
=0.9999 (với tỷ lệ 1: 10 000 - 1: 2 000)
e Datum: WGS 84
223
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị 6.6.1 Kinh tuyến trục VN2000 cho các tỉnh ở Việt Nam
15 | Bac Lieu 103500” 39 | Quảng Binh I0¿07
16 | Ha Mai isto" 40 | Quảng Trị 106715”
17 | Minh Bình 10500" 41 | Biah Phước 10415”
18 | Ha Nam 10500" 42 | Bic Kan 106°30"
19 | Ha Giang 1050 43 | Thai Nguyéo 104”30”
20 | Hải Duong 1050" 44 | Bắc Giang 107107
22 | Bắc Ninh 103.” 46 | Lang Soa 10715
243 | Hưng Yêu 103.” 47 | Koo Tuma 10730”
24 | Thái Binh 105 48 | Quảng Hinh 107545"
25 | Nam Bịnh 105 49 | Đảng Hai 10745"
26 | Tay Nish 10530" 30 | BR_Vũng Tảu 107545"
27 | Vinh Lang 1093” 31 | Quảng Nam 10749”
28 | Sóc Trắng 1050" 52 | Lâm Đồng 10745"
28 | Trà Vinh 105230" 33 | Eà Nẵng 10745"
30 | Cao Bằng 10345” 34 | Quảng Ngãi 10820”
31 | Long Ao 105%45" 55 | Ninh Thuận 108715”
32 | Tiền Giang 10543 56 | Khánh Hoả 108715”
33 | Bến Tre 105945 37 | Bình Định 108°15”
34 | Hải Phòng 103437 38 | Đắc Lắc 108730”
35 | TP.HCM 10544 39 | Phú Yên 108730”
36 | Bình Dương 105245 60 | Gia Lai 108°30"
37 | Tuyên Quang 10400" ó1 | Binh Thuận 108°3”
38 | Hoa Binh 1060”
6.6.2 Hệ quy chiếu trong AreGIS
Các thông tin về hệ tọa độ:
= Hé toa dé dia ly: datum (gé¢c trắc địa) oà ellipsoid
= Hé toa dé phang: các hệ số của công thúc quy chiếu: ƒalse-eastins, ƒnlse-
northing, kinh tuyến trục, hệ số tỷ lệ, ơĩ tuyến gỗ, đơn vi do khoảng cách, hệ tọa độ địa ly di kém
224 Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 19Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
SpatiaLfleferentce Properties
Lưu thông tin tọa độ trong ArcGIS: PRJ file đối với shapefile, AUX đối với
Name! TT SSS
Xem thông tin tọa độ trong ArcCatalog
Tạo thông tin tọa độ (.PR]) với công cụ Define Projection
General Name:
urinate Syste | Fields | Indexes |
\WG5_1984_UTM_Zone_48n
(i wes 1984 UTM Zone 40N.or)
|@) was 1984 UTM Zone 405.0r)
|@ wes 1984 UTM zone 41N.pr}
'WG5 1984 UTM Zone 415.)
|S) was 1984 UTM zone 42N.pr)
|Shwes 1984 UTM Zone 425.pr}
|@)wes 1984 UTM Zone 43N.pr}
|@)wes 1984 UTM Zone 435.pr}
|@)was 1984 UTM Zone 44N.prj
Gwes 1988 UTM Zone 445.07) (®iwes 1984 UTM Zone 48N.pr}
(@)wes 1964 UTM Zone 455.pr}
(®hwes 1968 UTM zone 46N.prj (®hwes 1984 UTM Zone 465.)
@)wes 1984 UTM Zone 47N.pr)
$@iwes 1964 UTM Zone 475.pr) was 1984 UTM Zone 485.pr)
Geoaraphic Coordinate System: GCS WGS 1984 Angular Unit: Degree (0, 017453292519943299) Trrime Meridian: Greenwich (0,000000000000000000) Datum: D_WG5_1984
STS CSOT FTES OTT
is ene Show Help >>
select, | Select a predefined coordinate system
Import a coordinate system and %jÝ, Z and M damains frem Import ‘en existing geodateset (e.g., Feature dataset, Feature
dass, raster) New >| create anew coordinate system
Modify eee ae Thực hanh 6.3 Lam uiệc uới tọa độ đũữ liệu không gian trong ArcGIS
Clear “Set he cnnvrinate cystem to | Inknewn
Yêu cầu: Nắm 0fững các bước gán hệ qui chiếu hoặc hệ tọa độ địa lý cho một lớp dữ
6.6.3 Phương pháp chuyển hệ quy chiếu trong AreGIS
arcToolbox
- Khoi dong ArcCatalog Lai dwong dan dén folder Du lieu Phu Ly\ Du
lieu shap file
yp Data Management Tools
=) Data Comparison
i B& Database
3 B Fields 1-8 File Geodatabase
#8 General
#-Ế§ Generalization Indexes
i: Layers and Table Views
=) Projections and Transformations
tin phép chiếu Do trước đó chúng ta đã nắn nó về cùng vị trí với
shapefile TimDuongChinh_TPPL có tọa độ là VN2000
$ Favorites
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 20Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
Nhấp chuột trái vào nút Selecf, chọn theo đường dẫn Coordinate
Systems\ Projected Coordinate Systems\ UTM\ Other GCS\ VN 2000
‘eed Scaler References
® Search Resuts
(B8 Toolboxes ] al coe (@ Tracking Connections
Nhap Add, nhap Ok Luc nay ldp dit liéu GiaoThong_WGS84 da duoc
khai báo lại hệ tọa độ là VN2000 (1u ý rằng khai báo hệ tọa độ khác uới
chuyén déi hệ tọa độ, khai báo hệ toa độ chỉ để thông báo cho người sử dụng biết
hệ tọa độ của đữ liệu uà phạm ơi giới hạn tọa độ của lớp dít liệu đó) Lúc này
trong ArcCatalog có thể đổi lại tên shapfile thành GiaoThong_VN2000
2 Tạo công thức chuyển đổi từ VN2000 sang WGS84 và ngược lại
Khi chuyển đổi từ VN2000 sang WGS84 chưa có công thức chuyển đổi
sẵn có trong ArcGIS, do đó chúng ta cẩn xây dựng công thức chuyển đổi
dựa theo 7 tham số chuyển đổi đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường
công bố:
227
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
1 Tham số dịch chuyển gốc tọa độ:
- Tao ham dich chuyén Geographic Transformation theo cdc tham sé’
chuyển đổi (7 tham sổ) Trên ArcToolbox chọn Data Management tools \
Projections and Transformations\ Create Custom Geographic
Transformation va khai bao cac théng s6 nhu hình dưới đây
o Muc Method: Chon phuong thtrc POSITION_VECTOR Khai bao 7
tham số chuyển đổi
-_ Công thức dịch chuyển vừa tạo ở trên có thể dùng cho chuyển đổi hệ tọa
độ từ WGS84 sang VN2000 và ngược lại
228 Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 21Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
3 Chuyển đổi dữ liệu PhuongXa_TPPL từ hệ tọa độ VN2000 sang WGS84
- Khoi déng ArcMap, chon A new empty map
- _ Nhấp chuột trái vào biểu tương Sue hộp công cụ ArcToolBox chưa
hiện ra
- Sw dung Project Tool trong ArcToolbox Data Management tools \ Projections
and Transformations \ Feature dé chuyén tt VN2000 sang WGS84 với hàm
địch chuyển vừa tạo ra
o Muc Input Dataset or Feature Class: Lái đường dan dén folder “Du lieu
shapefile” va chon shapefile PhuongXa_TPPL
o Muc Output or Feature Class: Dat tén cho shapefile dau ra la
@ EXTailieu dao tao\Dao tae 201NCSDLG| TM Zone 455.pd €
Gq AcWeb Services ITM Zone 46N.prj é
Gi Coordinate Systems ITM Zone 46S.prj é
Projected Coordinate Systems ITM Zone 47N.prj $
UTM, VES 1984 _ [ITM Zone 48N.prj JTM Zone 475.prj € a
( Database Connections = bit Zone 485.prj 8
Ingut Dataset or Feature Cass
[Etarlea daa tao 20:11CSLL GIš IP, HL L/)Đu lieu sFapEfleƑhuongxa_IPPL.SFp 2
- Nhấp OK để thực hiện chuyển đổi hệ tọa độ
- Khoi dong ArcMap, chon A new empty map Thém vào bản đồ 2 lớp dit liệu Phuong Xa_TPPL va PhuongXa_WGS84
-_ Nhìn trên ArcMap có thể thấy 2 lớp dữ liêu này lệch nhau Đó là do nó
không ở cùng hệ tọa độ
- Chon hé toa dé cho ban dé la Lat/Long WGS84:
o Trong bang Table of content nhap chudt phải vào layers
chon Properties Vao thé Coordinate System, Nhap chust trai chon folder Predefined \ Geogray hic Coordinate Systems \ World va chon WGS 1984
si bơ,
o Nhap OK, 1 dong canh bao rang hệ quy chiếu mà ta chọn không giống
với đữ liệu trên ArcMap, nhấp Yes để đóng hộp cảnh báo Nhìn trên
ArcMap có thể thấy hình dạng của các đối tượng trên bản đổ bị giãn
ra, tuy nhiên tọa độ của nó không hể bị thay đổi Đó là do chúng ta vừa chuyển đổi từ hệ tọa độ mặt phẳng hệ mét sang hệ tọa độ cầu hệ
độ phút giây
230
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 22Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
4 Chuyển đổi lớp dữ liệu PhuongXa_WGS84 sang hệ tọa độ HN-72
- Sw dung Project Tool trong ArcToolbox Data Management tools \ Projections
and Transformations \ Feature dé chuyén lép dit ligéu PhuongXa_WGS84
sang hệ tọa độ HN-72
o Muc Input Dataset or Feature Class: Lái đường dan dén folder “Du lieu
shapefile” va chon shapefile PhuongXa_WGS84
o Muc Output or Feature Class: Dat tén cho shapefile dau ra la
cove 1942 Adj 1963 3 Degree Gk rove 1842(58) 3-Degree GK zon:
(@EVailieu dao tao\Dao tao 2011\CSDL G| - È9v9 194268) 3-Degree GK zom,
GG rced Services cove 1942(58) 3-Degree GK zon:
@ Coorinete Sytems cove 1942(58) 3-Degree GK zon:
Projected Coordinate Systems ‘ovo 1942(58) GK zone 3.prj
Gauss Kruger ‘ove 1942(58) GK zone 4,pr)
bì ovo 1942(58) GK zons 5.pIj
(@ Database Connections |" 83 GK Zone 4.prj
Phos
Ing Cond yan pon) [es set zone sev CuputOslent u Fete es
:faleu dbo t20\20 t20 201 CSSA GIS “P PrUL pu leu shape pruongxa_HITEshp |
put cordate Sten [ni wl eng aphic Wanfomaton nfo
bl
cancal_| Envromens | show tp >> |
- Nhấp OK để thực hiện chuyển đổi
- Khoi dong ArcMap, chon A new empty map Thém vao ban dé 2 layer
PhuongXa_WGS84 va PhuongXa_HN72 để xem sự thay đổi vi trí của các
đối tượng sau khi chuyển đổi phép chiếu
231
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
5 Thực hành bài tập
-_ Thực hiện chuyển đổi phép chiếu cho 1 số layer khác:
TimDuongChinh_TPPL, SongHo_TPPL, DuongSat_TPPL
-_ Thử thực hiện chuyển đổi phép chiếu sang 1 số hệ tọa độ khác
232 Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 23Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
CHUONG 7 MO HiNH SO DO CAO (DEM) VA CAC UNG DUNG
Mục đích: ` Làm quen 0uới các công cụ xâ dựng mmô hình số độ cao 0à các re
dung cua DEM
Yêu cẩu: Xâu dựng DEM uà các teng dung nhu : dudng dong mic, dé doc,
hướng phoi, bong dia hinh, thủu oăn, tính khối lượng dao dap
San pham: Mô hình DEM, bản đồ độ đốc, hướng địa hình
7.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH SỐ ĐỘ CAO (DEM) DẠNG TIN
7.1.1 Từ dữ liệu Vector.( shapefile chứa các điểm độ cao)
Khởi động phần mềm ArcMIap —> My Templates + Blank Map
Nhấn chuột trái vao nut Add Data + chọn đến foder “Bai7' có chứa lớp dữ
liệu Point_BN.shp và RG_ vung.shp
Show of type: (Datasets, Layers and Results =) (cancel
Data Management — TIN-> Creat TIN ‘Coordinate System (optional)
Input Feature Class (optional)
Hộp thoại Creat TIN hién ra Trong
đó: InputFeatures HehtField §FType Tag Field
Odeo Field4 Mass Points <None>
[EiConstained Delaunay (optional)
- Input Feature Class (optional): nhap
233
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
- Height Field: nhap trong gid trị độ cao
- Nhan OK dé thuc hién qua trinh vé TIN
‘Create TIN Completed
“deao Field? Mass Points <None>" ˆ
Succeeded at Thu Jan 09 16:57:05 2014 Start Time: Thu Jan 09 16:57:05 2014 (Elapsed Time: 0.36 seconds)
BB129412-150.132 -139413
~128,684
mm 107.257 - 117.976 96.538 - 107.257
Trang 24Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
RG_Vung — OK > OK
7.1.2 Từ dữ liệu Raster (Grid)
Nhấn chuột trái vao nut Add Data >, chọn đến foder “Bai7' có chứa lớp dữ
Ttr ArcToolbox — 3D Analyst Tools >
Conversion—» From Raster— Raster to
TIN
Hộp thoại Raster to TIN hién ra, trong
đó:
- Input Raster: nhap TIN_TINraster
- Output TIN: nhap tén TIN va nơi lưu
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
ARAN SF) ee | mM R@ cA BQ] 5, | Network Analyst + | EB) » %
) | O- A~ ce) alana vị |B 2 UlAs oe ee
wm 117.881 - 128.57
mi 107.192 - 117.881 96,503 - 107.192 85.814 - 96.503 75.126 - 85.814
7.1.3 Hiệu chỉnh mô hình TIN
Để hiệu chỉnh mô hình TIN, ta phải bật chức năng hiệu chỉnh bằng cách nhãn chuột vào Customize > Toolbars + TIN Editting
a) Thêm điểm vào mô hình
Nhấn chuột vào biểu tuong Add TIN point2 trén man hinh ArcMap sé
xuất hiện hộp thoại Trong đó:
- Height source c6 2 ché d6 from surface va as specified
- Height: + d6 cao tuong ứng khi chon from surface
236
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 25Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
+ độ cao người sử dụng nhập khi chọn as specified
Ngoài ra, người sử dụng có thể sử dụng chức năng này để xem nhanh
độ cao của các điểm trên mô hình bằng cách đi chuyển chuột đến vị tri can
xem và tại mục Heisht sẽ tự động hiện thị giá trí độ cao tại vị trí con chuột
Trước khi thêm điểm Sau khi thêm điểm
[Add TIM Paint al
—
Height: 113.854
Trước khi thêm điểm Sau khi thêm điểm có độ cao 113.854m
b) Xóa điểm khỏi mô hình
Kích chuột vào biểu tượng Delete TIN node %# , trên màn hình ArcMap
nhãn chuột vào các vị trí øode của mô hình để xóa
237
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quụ hoạch va quan lú đô thị
e) Thay đổi độ cao điểm Kích chuột vào biểu tượng Adjust node Z Fa , trên man hinh ArcMap sé xuat hién hop thoai Adjust Node Z
Trước khi thay đổi độ cao (86.95m) Sau khi thay đổi độ cao thành 100m
d) Lật cạnh Kích chuột vào biểu tượng S:øap TIN cdge ÈŸ , trên màn hình ArcMap sẽ
xuất hiện đường thang màu xanh thể hiện các cạnh của mô hình TIN Ta kich
chuột vào đó thì mô hình tự đổi thay đổi cạnh liên kết
238 Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 26Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
Trước khi lật cạnh tam giác Sau khi lật cạnh tam giác
7.1.4 Chuyển đổi TIN thành dạng Raster (Gird)
Từ ArcToolbox —> 3D Anal/st Tools —> Conoersion—> From TTN —> TÌN to Raster
Hộp thoại TTN to Raster hiện ra, trong đó:
- Input Raster: nhap TIN
- Output TIN: nhap tén TIN va noi lu tri
| Method (optional)
[— %—][ em] norman] [ Sowa]
7.1.5 Cat mé hinh TIN
Trong thực tế đôi khi chúng ta chỉ cần nghiên cứu một khu vực nhỏ nào
đó, mà mô hình TTN lại rất lớn Do đó chúng ta cẩn cắt mô hình TIN trong
239
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
ranh gidi nghién cttu Ttr ArcToolbox —» Data Management Tools > Raster
Raster Processing — Clip
- Trong do:
- Iput Raster: nhap m6 hinh TIN can cat
- Output Extent : nhap ranh giới cat TIN
- Output Raster Dataset: nhap tén va noi litu trit mé hinh TIN mdi
- Nhan OK dé kết thúc
InputRaster Output Extent (optional) RG_VungNC vi Rectangle
'YMaximum '25313.561000
X Minimum Xx Maximum 5968.550171 6426.256 145
[F] Maintain Clipping Extent (optional)
(oc) et (orem) [ate |
Mô hình trước khi cắt
Mô hình sau khi cắt
240
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 27Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
7.2 CAC UNG DUNG CUA DEM
- Input Surface: nhap mô
hinh TIN can vé duong
déng mite
- Output Feature Class:
nhập tên và nơi lưu trữ
file đường đồng mức
Input raster tin_tinraste x le
Output polyline features
Để hiện thị nhãn cho đường đường mức, ta nhấn chuột phải vào /zyer Dongmuc
trong TÓC và chọn Label Feature Sử dụng các chức năng biên tập để nhãn hiện
thị theo đúng tiêu chuẩn
241
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoạch va quan lú đô thị
7.2.2 Phân loại độ cao
Để biến một mô hình DEMI thành một bể mặt mới được phân chia theo các khoảng giá trị độ cao, tạo sự thuận lợi trong quá trình phân tích chồng xếp
bản đổ, chúng ta sử dụng công cụ Reclassif/
Từ ArcTooliox -> SpaHal Analyst Tools —> Reclass —>
Reclassify
Trong đó:
- Input Raster: nhap mô hinh TIN can phan loai
- Reclass field: mac dinh
- Output Feature Class:
nhập tên và nơi lưu trữ file phan loai d6 cao
Unique Add Entr 118-125
T2E~13E Delete Entries
-_ Reclssjfication: chọn Classify dé tao loai phân ngưỡng (Classes) là 11
- Mục Break values: lần lượt nhập các giá trị từ 75 đến 175
242
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 28Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
‘Classification Classification Statistics
Method: — | Natural Breaks (Jenks) Z& Count: 34249
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
trường các giá trị tương ứng Rowid | VALUE| COUNT|_ LOẠI DOCAO
File Edit View Bookmarks Insert Selection Geoprocessing Custemize Windows Help
Deae lR xin ©|4®- (1218 ~ 2) GB ge, teiter-
QAQM Ore es s- TRO 5) Mb 25S || Bp | Network Analyst ~ | EE
Drawing | Re |= O-a- ara -0 +B ru A~o~#~ 2 ~,
- Nhap thuộc tinh cho layer ploaidocao
- Mở bảng thuộc tính của /ayer “Ploaidocao` Tạo mới trường dữ
liệu với tên: LOAI_DCAO định dạng Texi
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trong đó: Output measurement (optional)
loại độ đốc
- Output measurement (optional): chon Degree
An OK 4é tién hành tạo lớp đữ liệu độ dốc
244
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 29Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
File Edit View Bookmarks Insert Selection Geoprocessing Customize Windows Help
eas lã xiĐ =|#@-|171 SSSA dp! estore) + &
Tùy thuộc vào mụ đích sử dụng khác nhau mà chúng ta phân
cho các loại độ dốc có thể thay đổi ở các cấp độ khác nhau
[Delete Entries]
pees uputraste
D:\Quynh\Giangday2013\Dulleu_GIS Bai7\Reclass_Slop2
[Change missing vaiues to NoData (optional)
CC &—]{ me [msemse-][ Smieps> )
File Edit View Bookmarks Insert Selection Geoprocessing Customize Windows Help
Aeaals Bx|o be | 17.128 ES Gail Ge) | pe | Editore| » * rˆ
QAAMOlriie Bl ig | Network Analyst~ | EM củ n, Z8
Drawing ~| We |=) eres ce (gì Anml ale:
- Nhap thu6c tinh cho layer phanloaidodoc
- M6 bang thuéc tinh cua layer ‘Phanloaidodoc’ Tạo mới trường
246
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 30Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
dữ liệu với tên: LOAI_DDOC định dạng Text
File Edit View Bookmarks Insert Selection Geoprocesing Customize Windows Help
QAM SEE > |e | @ 7) ao) MB |G) By! NetworkAnayst~ | ER) Hew Bie
- LẦn lượt nhập giá trị cho trường [aE Đ=ẶỌ2Ề|QG1U.A cảm en a Bn OI
= Gl Northwest (2925-3375 »
trường các giá trị tương ứng Rowid | VALUE | CDUNT | L0ẠI_DDọC I North (337.5-360)
° = : : 5 0 4 8054 | Dưới 15 độ a [HillSha tin 1| IlSha_tin_1
Tw ArcToolbox — Spatial Analyst Tools —> Surface > Hillshade 7.2.6 Tao huéng dia hink
tạo lớp bóng địa — BỊ ¬ ~
hinh D:\Quynh\Giengday2013\Duleu_GIS\Bai7\hilsha_tin1 - Nhấn OK để thực hiên
me = OK Cancel Environments Show Help >>
Tiền | (cane) | i
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 31Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
File Edit View Bookmarks Insert Selection Geoprocessing Customize Windows Help Look in: Bai7 vị #® tà ta x| £3| Ei ä
dem_bavi [ElRS_Vung.shp dem_bavi_rastertin Ÿflslape tin dongmuc.shp tin
6 G1 @|šE 731 4 sẽ ¡8 F1ILli@ đã Network Analyst ~ | El
0) Aral ,BrulA+&+ f+ eee
Name: tis tk; n_tnraste
Show of type: (Datasets, Layers and Results =,
File Edit View Bookmarks Insert Selection Geoprocessing Customize Windows Help
oes l xIĐ Oe | 17196 EGS BO) fe 2: tditor~ É
®%@đ 1@I11:I « + LI8- =[Rli@ Network Analyst | El ở
Nhấn chuột trai vao nut Add Data 2, chọn đến foder “Bai7' có chứa lớp dữ
liéu TIN_TINraster va TINsltk_TINr
H6p thoai Cut Fill hién ra, trong do:
Kết quả hiện thị như sau:
- Input before raster surface: * ouFill
nhập mô hình 77N tự nhiên Input before raster surface
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 32Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
Rowid | VALUE} COUNT VOLUME AREA GHI_CHỦ
' ũ 1 431 25706.390798 | 3389.011828 | Khối lượng Đảo
1 2 4611 | -255786.514705 | 36256923431 | Khoi long Dap
2 3 1 -3.607377 7.863137 | Khai wong Dap
3 4 1 -7.7059 7.863137 | Khai ong Dap
4 5 4 368525, 7.863137 | Khai lượng Đảo
5 8 1 -5.4083373 7.883137 | Khai wong Dap
8 T 114 1880.873804 886.3987588 | Khối lượng Đảo
Tt 8 T -1.782572 7.863137 | Khai ong Dap
8 8 1 ~6.683504 7.863137 | Khoi leeng Dap
8 10 1 -18.088577 7.863137 | Khoi lvong Dap
10 1 1 343028 7.863137 | Khối lượng Đảo
i + 403 8881.8626897 3188.8441 | Khối lượng Dao
12 13 1 2.293335 7.863137 | Khoi lượng Đảo
13 14 1 -8.348205 7.883137 | Khai wong Dap
14 15 4 -2.798339 7.883137 | Khai lượng Đấp
15 18 1 -3.376892 7.863137 | Khoi wong Dap
16 Tế 4 4.571672 7.883137 | Khoi lượng Đấp
17 18 362 15342.087264 | 2846.455494 | Khai lượng Đảo
18 18 1 đ18277 7.863137 | Khoi lượng Đảo
18 20 q 807803 7.863137 | Khoi tong Dao
20 21 9 111.17611 70.768231 | Khối lượng Dao
21 22 1 1.695405 7.863137 | Khdi wong Dao
22 23 1 3.164404 7.863137 | Khdi wong Dao
23 24 29 253.341576 228.030885 | Khối lượng Đảo
24 25 442 17442.652599 | 3475.506432 | Khủi lượng Đảo
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
CHUONG VIII: DU AN GIS MAU TRONG QUAN LY DO THI
Muc dich: ` Thục hiện một bài toán qui hoạch tong hop (tw chon) diva trên sự kết hợp
các công cụ phân tích của ArcGIS
Yêu cầu: Xâu dụng được một mô hình phân tích cụ thể uà sử dụng được bộ công cụ
đã được học để giải quyét mé hinh do
Bài tập: — Tìm 0ị trí những diện tích đất thích hợp thuận lợi cho uiệc xâu đựng trong
hai phường Quan Triều oà Quang Vĩnh của TP Thái Nguyên
Sản phẩm: Một bản đồ thành phẩm thểhiện kết quả của ơiệc phân tích tổng hợp các
thông tin đã có dựa trên một têu cẩu cụ thể:
81 Các bưóc của đự án GIS phục 0ụ quy hoạch oà quản lú HTKT đô thị
Các bước của dự án GIS phục vụ quy hoạch và quản lý HTKT đô thị: Xác định mục tiêu của dự án, tạo cơ sở dữ liệu cho dự án, sử dụng các hàm trong
GIS để tạo mô hình thực hiện dự án và cuối cùng là hiển thị kết quả
8.1.1 Xác định mục tiêu của dự án Đây là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng dự án GIS phục vụ quy hoạch và quản lý HTKT đô thị Có thể dựa vào những câu hỏi như là:
e _ Cẩn phải giải quyết vấn đề gì? Phương pháp giải quyết vấn để như thế
nào?
e Can thiết phải thực hiện bài toán GIS hay không?
e_ Sản phẩm cuối cùng của dự án là gì?
e Những đối tượng nào sử dụng kết quả của dự án?
se - Dữ liệu của dự án còn có thể sử dụng với những mục đích nào?
8.12 Xây dựng cơ sở dữ liệu cho dự án
Có thể khái quát cho quá trình xây dựng cơ sở đỡ liệu cho dự án bao gồm các bước:
e_ Thiết kế cơ sở dữ liệu: Bao gồm xác định dữ liệu không gian cho dự án,
khai báo thuộc tính cho đối tượng, xác định lãnh thổ cẩn nghiên cứu và
Trang 33Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
se Nhập dữ liệu: Bao gồm số hóa hoặc chuyển đổi đữ liêu từ các hệ khác và
chuẩn hóa, hiện chỉnh dữ liệu
¢ Quản lý cơ sở đữ liệu: Bao gồm kiểm tra hệ tọa độ và liên kết các lớp dữ
liệu
8.1.3 Phân tích dữ liệu
Như chúng ta đã thấy, việc phân tích dữ liệu trong một hệ GIS có thể từ đơn
giản đến phức tạp như là hiển thị bản đổ hay là tạo những mô hình không gian
phức tạp
Mô hình không gian cho phép áp dụng nhiều hàm chức năng của GIS như:
e_ Tính khoảng cách, tạo vùng đệm, tính điện tích, chu vi vùng
e_ Xếp chồng các lớp dữ liệu
e Cac ham tim vi tri, dia chi theo đường dan
8.1.4 Hién thi két qua
Trong nhiều trường hợp kết quả của phân tích GIS thường được trình bày
đưới dạng bản đổ, biểu đổ, các bản báo cáo Bên cạnh đó cũng có thể ¡n bản đổ
và báo cáo riêng hay sử dụng chúng như là đầu vào cho các ứng dụng khác
82 Du dn GIS mau 1 - Tìm oị trí những khu đất thích hợp cho uiệc phát
triển xay dung tai khu vuc Quan Triéu va Quang Vinh, TP Thái
Nguyên
Vận dụng những kiến thức và kỹ năng học được nhằm giải quyết một vấn
để quy hoạch và quản lý tùy chọn
8.2.1 Thiết kế các bước thực hiện dự án
e_ Xác định mục tiêu của dự án:
Mục tiêu của dự án là tìm vị trí những diện tích đất thích hợp thuận lợi cho
việc xây dựng Thể hiện dữ liệu kết quả trên bản đổ và hiển thị được những vị
trí nào thích hợp hay không thích hợp cho việc xây dựng
Các tiêu chí đặt ra để lựa chọn:
oö Nằm ngoài vùng trũng để tránh ngập lụt - có độ cao >27m
253
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
o Nam trong khu vực có địa hình bằng phẳng — có độ dốc < 150
o_ Nằm trên khu vực còn quỹ đất cho việc xây dựng hoặc ít tốn kém trong
việc đến bù giải phóng mặt bằng
° Xây dựng cơ sở dữ liệu cho dự án:
Trước hết chúng ta thu thập các dữ liệu hiện có và xem xét dữ liệu, sau đó
chuẩn bị đữ liệu để phân tích Lựa chọn mô hình dữ liệu (raster hay vector)
trong phân tích và từ đó chuẩn bị dữ liệu cho tương ứng
Chuẩn bị dữ liệu để phân tích: Trên cơ sở xem xét các dữ liệu chúng ta sẽ sử
dụng các dữ liệu:
o Ban đổ ngập lụt xây dựng từ dữ liệu độ cao đo vẽ - mô hình địa hình số hoặc được cho trong file NgapLut.shp (duoc tao ra 0 phần trên)
o Ban đổ độ dốc xây dựng từ mô hình địa hình số hoặc được cho trong file
Slope of IDW of DiemDoCao-QTQV.lyr (được tạo ra ở phẩn trên)
o Ban dé sử dụng đất được cho trong file Reclass of SDD-OQTQVR.lyr (được
tạo ra ở phẩn trên)
® - Một số thao tác thường dùng trong khâu chuẩn bị dữ liệu:
Kiểm tra chất lượng dữ liệu Chuyển đổi định dạng Formats của dữ liệu
Số hóa dữ liệu mới Khai báo hệ tọa độ Đưa các lớp dữ liệu về cùng một hệ tọa độ quy chiếu
© Hién thi két qua:
Biéu dién két qua trén ban dé va cho hién thi vi tri những diện tích thích hợp
cho việc xây dựng
254 Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 34Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
8.2.2 Các bước triển khai dự án và kết quả (dựa trên mô hình dữ liệu vector)
8.2.2.1 Tiêu chí đặtra - diện tích đất thuận lợi cho xây dựng nếu:
e_ Có độ dốc nhỏ hon 15°
e Nam trong khu vực không bị ngập lụt - độ cao >27m
e Nam trong khu vực còn quỹ đất cho việc xây dựng hoặc ít tốn kém trong
việc đến bù giải phóng mặt bằng
8.2.2.2 Dữ liệu cần sử dụng - chuẩn bị dữ liệu
e Bản đổ độ đốc được cho trong lớp dữ liệu raster với tên lớp
1 Chuyến lớp dit liéu raster Tieuchi_dodoc- Tieuchi_dodoc sangvector
Từ thanh công cụ Menu View\ Toolbars \ Spatial Analyst
Trén thanh céng cu Spatial Analyst Nhap chon Spatial Analyst\ Convert \
Raster to Features Hộp thoại hiện ra nhập các thông số như hình sau:
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
Mở và xem bảng thuộc tính lớp dữ liệu vừa tao
2 Chuyến lớp dữ liệu raster tieuchi_NLut - tieuchi_NLut sang vector
Thực hiện tương tự như chuyển lớp dit liéu raster Tieuchi_dodoc- Tieuchi_dodoc sang vector Đặt tên lớp dữ liệu này là: Tieuchi_NLut
Mở và xem bảng thuộc tính lớp dữ liệu vừa tạo
ä Phân loại bản đồ sử dụng đất oới tiêu chí đặt ra
Tao thêm trường dữ liệu với tên gọi TChỉ SDD
Từ bảng thuộc tính của lớp dữ liệu sudungdat.shp tạo thêm trường dữ liệu
TChi_SDD bang cach nhap vao Options \ Add Field
[TỶ TT) Name: T0 5DD Type:
Field Properties Precision
256 Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Trang 35Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
Nhấp OK Tại trường dữ TChị SDD phân loại các loại đất theo tiêu chí đặt
ra những loại đất phù hợp với tiêu chí ký hiệu là: 1 những loại đất không phù
hợp với tiêu chí ký hiệu là: 2 Cụ thể ở đây chọn loại đất: suối, mặt nước, đất
quân sự là 2 và các loại đất còn lại chọn là 1
Hiển thị bản đồ sử dụng đất theo tiêu chí
Nhấp chuột phải vào lớp Sudungdat-QTQV.shp chọn Properties\
Symbology \ Categories\ Unique Values Nhập các thông số như hình sau:
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
8.2.2.4 Chồng xếp kết họp các lớp dữ liệu
Sử dụng công cụ Union để chổng xếp các lớp dữ liệu
Khởi động ArcToolbox Nhấp chọn Analysis Tool\ Overlay\ Union Hộp thoại hiện ra nhập các thông số như hình đưới
* Unton Inpu:Foacure=
[ariowionFodon-ulsaNookr st uch SLD codedara i]
ninEtr hira< (aprioraD
Cluster Tolerance ‘opsiene }
Petes =
I cans al wed Cention
ce Cancel | Ervicrmenin | Stow Hes
Trang 36Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
Tiếp tục nhấp chọn Analysis Tool\ Overlay \ Union Hộp thoại hiện ra nhập
các thông số như hình sau:
8.2.25 Hién thi dat thuan loi xa4y dựng lên bản đổ
1 Tao thập thuộc tính truong dit liéu Loaidat_TL
e Tao truong dit liéu tham khao phan trén
e Xem thông tin bảng thuộc tính lớp đữ liệu
259
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
Nhận thấy 3 truong dir liéu GRIDCODE, GRIDCODE_1, TChi_SDD dac trung cho 3 tiéu chi trén:
Gia trị là 0: Các đối tượng được tạo ra khi chổng xếp dữ liệu
o_ Giá trị là 1: Thuận lợi cho xây dựng o_ Giá trị là 2: Không thuận lợi cho xây dựng e_ Nhập thuộc tính cho trường dữ liệu Loaidat_TL
Seclect đồng thời các đối tượng có giá trị là 1 của 3 trường dữ liệu GRIDCODE,
GRIDCODE_1, TChi_SDD:
Cả 3 trường dữ liệu có giá là 1 chính là các đối tượng có diện tích đất thuận lợi cho xây dựng
Trên thanh Menu nhấp chọn Selection\ Select By Attributes Hộp thoại hiện
ra nhập các thông số như hình sau:
eyes inti Est
SELELT "FHUM Jathuenbolar eH:
PERIDCOD=" = 1 AND "G3IDS0DE_T’ = TAND"TCH_SDD" = 1
tor | vis | oe | tow | se
soon | cove
Nhấp OK Trên bang thuộc tính nhấp vao Selected va kiém tra lai xem 3
trường dữ liệu đã được Select cùng chưng giá trị là 1 chưa
Tiếp đến tại trường dữ liệu Loaidat_TL nhập thuộc tính cho các đối tượng
đã được Select ở trên là: Đất thuận lợi cho xây dựng
Chú ý: Với các đối tượng có cùng thuộc tính khi nhập thuộc tính cho từng
đối tượng sẽ mất nhiều thời gian, vì vậy để tiết kiệm thời gian có thể làm theo
Trang 37Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
Nhấp chuột phải vào tên trường Loaidat_TL khi đó trường dữ liệu sẽ đổi
sang màu khác Nhấp chọn Calculate Value Hộp thoại hiện ra nhập các thông
số như hình sau:
Field Calculator lel Type: Funetions
Shape FID_tieuch © Sting
Ip
FID_Tiew1 FID eu 2 D4 GRIDCODE_1 FID_Sudung Lodipat
Seclect lần lượt các đối tượng có giá trị là 1 của 2 trong 3 trường dữ liệu
GRIDCODE, GRIDCODE_1, TChi_SDD
Select 2 trong số 3 trường đữ liệu có giá là 1 chính là các đối tượng có diện
tích đất ít thuận lợi cho xây dựng
Trên thanh Menu nhấp chọn Selection\ Select By Attributes Hộp thoại hiện
ra nhập các thông số như hình sau:
261
Bùi Duu Quùnh- Bm Trắc địa-K Cầu đuờng- ĐH Xâu đựng
Hướng dẫn thực hanh sir dung ArcGIS trong quy hoach va quan lú đô thị
"GRIDCODE" = 1 AND "GRIDCODE_1"= 1 aND NOT "TChi_SDD"
Clear Verity Hele Load Saxe
Apply Close
Nhấp OK Nhập thuộc tính cho các đối tượng vừa được Selest vào trường
dữ liệu Loaidat_TL là: Đất ít thuận lợi cho xây dựng
Select các đối tượng còn lại
Các đối tượng còn lại tại trường dữ liệu Loaiddat_TL chưa có thuộc tính chính là các đối tượng có diện tích đất không thuận lợi cho xây dựng
Trên thanh Menu nhấp chọn Selection\ Select By Attributes Hộp thoại hiện
ra nhập các thông số như hình sau: