1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU TÓI ƯU HOÁ LỘ TRÌNH THU GOM VẬN CHUYỂN TRUNG CHUYỀN CHẮT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN 3 PHƯỜNG 14 16 18 CỦA QUẬN 4

76 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Trang bìa

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC BẢNG

  • DANH MỤC CÁC HÌNH

  • CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

  • Chương 1: MỞ ĐẦU

    • 1.1. Đặt vấn đề

    • 1.2. Mục tiêu của đề tài

    • 1.3. Nội dung nghiên cứu

    • 1.4. Phương pháp thực hiện

    • 1.5. Giới hạn của đề tài

    • 1.6. Thời gian thực hiện

  • Chương 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN 4

    • 2.1. Điều kiện tự nhiên - Đặc điểm kinh tế, xã hội tại Quận 4

      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên [12]

      • 2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội [12]

    • 2.2. Hoạt động quản lí môi trường trên địa bàn Quận 4

      • 2.2.1. Hiện trạng môi trường trên địa bàn Quận 4

      • 2.2.2. Hoạt động QLMT trên địa bàn Quận [9]

      • 2.2.3. Các giải pháp về BVMT của quận

    • 2.3. Hệ thống thu gom CTRSH tại quận 4 [10]

      • 2.3.1. Hiện trạng hệ thống thu gom CTRSH

    • 2.4. Hệ thống trung chuyển và vận chuyển CTRĐT tại Quận 4

      • 2.4.1. Điểm hẹn

      • 2.4.2. Lộ trình thu gom , vận chuyển rác lên trạm ép rác kín

      • 2.4.3. Trạm trung chuyển

      • 2.4.4. Hệ thống vận chuyển

    • 2.5. Phân tích hiện trạng hệ thống thu gom rác dân lập trên địa bàn 3phường 14, 16, 18 của Quận 4

  • Chương 3: QUY TRÌNH XÂY DỰNG LỘ TRÌNH THU GOM CTR TẠI 3 PHƯỜNG 14, 16, 18 CỦA QUẬN 4

    • 3.1. Hiện trạng hệ thống thu gom CTR hiện hành của 3 phường 14, 16, 18

    • 3.2. Các phương án áp dụng xây dựng hệ thống thu gom CTR [4]

    • 3.3. Các thông số cần thiết cho bài toán vạch tuyến thu gom CTR

    • 3.4. Nguyên tắc chung của bài toán vạch tuyến thu gom [8]

    • 3.5. Vạch tuyến thu gom

  • Chương 4: ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐịA LÍ GIS ĐỂ VẠCH TUYẾN THU GOM CTR

    • 4.1. Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lí GIS

      • 4.1.1. Định nghĩa về GIS

      • 4.1.2. Giới thiệu phần mềm ArcMap

      • 4.1.3. Những ưu điểm của hệ thống thông tin địa lý

      • 4.1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu về hệ thống thông tin địa lí GIS trên thế giới và tại Việt Nam

    • 4.2. Ứng dụng GIS trong việc bố trí tuyến đường thu gom

      • 4.2.1. Ưu điểm

      • 4.2.2. Xây dựng mô hình thu gom

    • 4.3. Giải bài toán vạch tuyến trên phần mềm ArcGIS

      • 4.3.1. Xây dựng dữ liệu

      • 4.3.2. Ứng dụng mô hình thu gom rác để thực hiện vạch tuyến trênArcMAP

      • 4.3.3. Thử lại tính hợp lý của tuyến rác

    • 4.4. Nghiên cứu phát triển khả năng ứng dụng của GIS trong quản lí chất thải rắn

  • Chương 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

    • 5.1. Kết luận

    • 5.2. Kiến nghị

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

Chất thải rắn y tế được thu gom và xử lí bằng phương pháp đốt tại Bình Hưng Hoà.[10] Để quản lí khối lượng chất thải rắn khổng lồ nói trên với mức tăng 10 – 15% mỗi năm, Thành phố Hồ Chí

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN 4

Điều kiện tự nhiên - Đặc điểm kinh tế, xã hội tại Quận 4

2.1.1.1 Vị trí địa lí hành chính

Quận 4 là quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 418,51 ha, quận có 15 đơn vị hành chính trực thuộc các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 12, 13,

Từ 106 o 41’26’’ đến 106 o 43’29’’ kinh độ Đông

Ranh giới địa lí quận giáp với :

Phía Đông : giáp với Quận 2

Phía Tây : giáp với Quận 1 Phía Nam : giáp với Quận 7 Phía Bắc : giáp với Quận 1 và Quận 2

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình Địa hình Quận 4 là dạng đồng bằng thấp có độ cao trung bình từ 0,5 đến 2m

Bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng và bị phân cách bởi hệ thống kênh rạch tự nhiên ( rạch Cầu Dừa, rạch Cầu Chông) và các đầm trũng Do quá trình phát triển đô thị, nhiều khu vực đầm trũng và kênh rạch trước đây đã được san lấp, nâng nền cải tạo thành các công trình khác nhau Đặc điểm nổi bật của Quận 4 là rất thấp, có nơi thấp hơn 30cm so với địa hình cao nhất Do vậy nhiều nơi bị ngập nước khi thuỷ triều lên cao, hoặc mưa lớn

Quận 4 nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chung của đồng bằng Nam

Bộ so với đặc điểm địa hình là: nhiệt độ cao và ổn định quanh năm, phân bố thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 – 11, mùa khô từ tháng 12 – 6

Nhiệt độ: theo số liệu thống kê từ trạm Tân Sơn Nhất, nhiệt độ trung bình khoảng 24,4 o C, nhiệt độ thấp nhất 27,1 o C vào tháng 1 và cao nhất 30,5 o C vào tháng 5

Số giờ nắng trung bình tăng trong những năm gần đây, năm 2002 số giờ nắng

6,5 giờ/ngày Số giờ nắng cao nhất vào mùa khô 8,5 giờ/ngày (tháng 3), thấp nhất vào mùa mưa 4,7 giờ/ngày (tháng 8)

Lượng mưa trung bình năm giảm rõ rệt, năm 2001 lượng mưa trung bình

1829,3mm nhưng đến năm 2002 chỉ còn 1321mm Các tháng mùa khô 1,2,3 hầu như không có mưa, lượng mưa vào mùa khô không đáng kể, lượng mưa nhiều nhất thường tập trung vào các tháng 8,9,10 Độ ẩm không khí năm 2002 là 73% và thay đổi theo mùa Mùa mưa độ ẩm không khí cao, cao nhất là vào tháng 10 là 80% và thấp nhất là vào mùa khô 66% -

Chế độ gió: tốc độ gió trung bình năm 2m/s, có 2 mùa gió chính

Gió mùa Tây Nam mang theo nhiều hơi nước và thổi vào mùa mưa Hướng gió thịnh hành là hướng gió Tây Nam

Gió mùa Đông thổi vào mùa khô, hướng thịnh hành là hướng Đông Nam và Đông

Hình 2.1:Bản đồ mặt bằng Quận 4

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội [12]

Quận 4 là một trục giao thông nối liền giữa trung tâm thành phố với các quận khác Chính yếu tố này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế quận phát triển

Bình quân giá trị tổng sản lượng hàng năm đều tăng từ 13% - 15% tập trung vào các ngành chủ lực như: lương thực thực phẩm, ngành may, ngành giày da, Tổng thu ngân sách năm 2005 là 137,053 tỷ đồng, đạt 138,8% so với dự toán năm (98,740 tỷ đồng, đạt 103,35% so với cùng kì

2.1.2.1.1 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Cùng sự phát triển chung của Thành phố, ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của quận cũng từng bước phát triển Hiện nay trên địa bàn Quận có 520 cơ sở sản xuất hoạt động trong lĩnh vực này Trong đó công ty và Hợp tác xã có 485 cơ sở, nhà máy xí nghiệp 25 cơ sở

2.1.2.1.2 Thương mại và dịch vụ

Là một Quận nằm giáp ranh trung tâm Thành phố nên cùng với sự phát triển các quận lân cận, lĩnh vực thương mại và dịch vụ của Quận cũng từng bước phát triển, điển hình là hiện nay Quận có 9 chợ, 1 siêu thị và 6025 dịch vụ kinh doanh

2.1.2.1.3 Cơ sở hạ tầng a- Giao thông

Quận 4 là địa bàn thuộc khu vực nội thành cũ nên mạng lưới giao thông đường bộ xuống cấp và không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng Tuy nhiên trong những năm gần đâyhệ thống này đang từng bước được cải tạo và nâng cấp để có thể đáp ứng nhu cầu hiện tại cũng như tương lai

Hệ thống giao thông Quận 4 giữa một vị trí quan trọng trong hệ thống giao thông thành phố Nó là cửa ngõ của hệ thống giao thông đường thuỷ của Thành phố, là nơi tập trung và giao dịch với các nước trên thế giới bằng hệ thống đường thuỷ

Các phương tiện giao thông công cộng ít phát triển, không đáp ứng được nhu cầu vận chuyển cùng với sự gia tăng quá nhiều phương tiện giao thông cá nhân và các phương tiện vận chuyển thô sơ Nhiều loại xe có tốc độ khác nhau cùng di chuyển trên một làn đường đã làm giảm năng lực lưu thông b- Cấp điện

Về năng lượng Quận 4 được cấp điện từ 110/220KV Việt Thành 2 và Chánh

Hưng Đang từng bước cải tạo và nâng cấp trạm biến áp trong nhà Nâng cấp các tuyến cáp ngầm dọc theo các tuyến đường Tôn Đản, Nguyễn Tất Thành,… c- Cấp nước

Nguồn nước chính của Quận là nhà máy nước Thủ Đức theo tuyến ống chính

200 và dọc tuyến 150 d- Thông tin liên lạc

Hệ thống thông tin liên lạc đang từng bước được cải tiến, điện thoại kĩ thuật số, các phương tiện thông tin liên lạc hiện đại và nối mạng khắp nơi trong nước và quốc tế

2.1.2.2 Đặc điểm xã hội 2.1.2.2.1 Dân số

Quận 4 có diện tích 418, 5 ha với dân số 202.113 người ( tính đến tháng

6/2004), với tổng số hộ dân 34.295 hộ, mật độ dân số 46.421 người/km 2 Địa giới hành chính được chia thành 15 phường với 51 khu phố và 655 tổ dân phố Quận 4 là một quận nhỏ với dân số khá đông

Bảng 2.1: Diện tích, dân số và mật độ của từng phường trong Quận 4

STT Phường Diện tích (km 2 ) Dân số (người) Mật độ (người)

(Nguồn: Phòng quản lí đô thị Quận 4) Trong Luận văn này tập trung nghiên cứu đến 3 phường 14, 16, 18

Tổng số cơ sở y tế trên địa bàn quận là 22 cơ sở với một trung tâm y tế, 2 nhà hộ sinh, 1 phòng khám trung tâm, 3 phòng khám khu vực, 15 trạm y tế, ngoài ra còn có

90 phòng khám tư nhân và 70 hiệu thuốc

Hoạt động giáo dục và đào tạo là một trong những công tác được Quận 4 quan tâm hàng đầu Toàn quận có 61 trường học với 17 nhà trẻ gia đình, 15 trường mầm non, 21 trường phổ thông cơ sở cấp 1, 2, có 2 trường PTTH và trường Đại học và một trung tâm kĩ thuật hướng nghiệp Ngoài ra quận còn có một trung tâm dạy nghề với các ngành đào tạo như: may, sửa chữa xe máy và xe ôtô, điện lạnh…

Hoạt động văn hoá: Quận 4 có 1 nhà Văn hoá, 1 thư viện, 24 tụ điểm văn nghệ và 4 đội thông tin lưu động

Hoạt động thể dục thể thao của Quận cũng được tổ chức thường xuyên

Nhìn chung hoạt động văn hoá, thể dục thể thao của Quận được tổ chức thường xuyên, tạo nề nếp sinh hoạt lành mạnh trong khu dân cư.

Hoạt động quản lí môi trường trên địa bàn Quận 4

2.2.1 Hiện trạng môi trường trên địa bàn Quận 4

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước thì Quận

4 cũng hoà nhạp vào chiều hướng phát triển đó, nhiều cơ sở sản xuất mọc lên chen lẫn với các khu dân cư, bên cạnh đó sự gia tăng dân số nhanh chóng hình thành khu dân cư sát với cơ sở sản xuất Do đó hiện nay xảy ra tình trạng: khói bụi, tiếng ồn, sự chấn động, các chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại…cùng với chất thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt của người dân thường xuyên tác động sâu sắc đến sức khoẻ người dân và môi trường xung quanh

2.2.2 Hoạt động QLMT trên địa bàn Quận [9]

Nhận thức được ý nghĩa đặc biệt của công tác giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ cộng đồng, từ trước đến nay Ban môi truờng của Quận đều phối hợp với các cơ quan, ban ngành tổ chức phát động quần chúng tham gia “Tuần lễ không xả rác”, “Tổng vệ sinh ngày chủ nhật”, “Phong trào trồng cây xanh”, tổ chức “Hội thi môi trường xanh”, phát động các hộ dân, hộ tiểu thương ở các chợ vức rác vào bao nilon, để đúng nơi quy định…Nhìn chung các phong trào với hình thức đa dạng nhận được sự hưởng ứng rộng rãi của quần chúng, ngày càng đi vào những nội dung thiết thực hơn

2.2.2.2 Chương trình kiểm soát ô nhiễm công nghiệp

Hình thành các cơ sở sản xuất thiếu quy hoạch vị trí hợp lí Tiến độ thực hiện chương trình di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư thực hiện còn tương đối chậm do còn vướng bởi chính sách, hoạt động của doanh nghiệp

2.2.2.3 Chương trình xử lí rác

Ban môi trường của Quận đã phối hợp với các cơ quan ban ngành có liên quan thường xuyên tổ chức triển khai phong trào quần chúng như đã nêu trên để nhân dân góp sức tham gia giữ gìn môi trường sống xung quanh Ngoài ra kết hợp chặt chẽ cùng đội vệ sinh quận, xe rác dân lập, UBND 15 phường trong công tác thu gom, vận

14 chuyển rác sinh hoạt, từng bước xoá bó các tụ điểm rác tồn đọng trong các hẻm, hè phố, nơi công cộng Tuy nhiên vẫn còn một vài tụ điểm tự phát trong các phường

Rác trên kênh rạch: Ban môi trường đã tiến hành điều tra đánh giá tình hình các phường có kênh rạch chảy ra, hiện nay Đội vệ sinh, Uỷ ban một số phường đã tiến hành vớt rác dưới kênh Kết quả tương đối khả quan ở một số đoạn kênh phường 1,3,5

Hình 2.2: Thùng rác đặt tại các vị trí công cộng ở Quận 4

2.2.3 Các giải pháp về BVMT của quận

Khảo sát đánh giá hiện trạng mạng lưới thoát nước trên toàn địa bàn Quận 4, xác định các điểm ngập úng nước mưa, các khu vực có hiện tượng tràn nước do triều cường, xác nhận nguyên nhân ngập úng do mưa và mức độ tràn nước do triều cường

Xây dựng kế koạch cụ thể, thiết kế chi tiết chương trình nâng cấp toàn diện mạng lưới thoát nước của quận

Giải toả các nhà trên kênh rạch

Thực hiện chiến lược và kế hoạch hành động chất lượng không khí, tập trung giảm khí thải từ phương tiện giao thông theo “Chiến lược quản lí môi trường Thành phố Hồ Chí Minh”

Giải quyết tình trạng ách tắc giao thông trên các tuyến đường thường xảy ra kẹt xe

Xây dựng và triển khai kế hoạch khống chế bụi tại các công trình xây dựng

Hoàn thiện hệ thống thu gom chất thải rắn

Triển khai thực hiện dự án phân loại rác tại nguồn

Tăng cường công tác quản lí rác công nghiệp và rác y tế

Xác định trách nhiệm bảo vệ môi trường cho các cơ sở sản xuất

Hoàn tất chương trình di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn quận Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án xây dựng công viên hồ Khánh Hội

Nghiên cứu lựa chọn các loại cây trồng phù hợp với điều kiện thực tế của Quận, tận dụng tối đa các khoảng không gian trống để phát triển mảng xanh.

Hệ thống thu gom CTRSH tại quận 4 [10]

2.3.1 Hiện trạng hệ thống thu gom CTRSH

2.3.1.1 Nguồn chất thải rắn đô thị

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn gốc khác nhau trong hoạt động của con người Theo số liệu khảo sát, các nguồn phát sinh CTRSH được thể hiện trong bảng sau

Bảng 2.2: Số liệu khảo sát các nguồn phát sinh CTRSH

STT Nguồn Đơn vị Số lượng

-Nhà trẻ gia đình Trường 17

-Trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp

5 Cơ sở khám chữa bệnh - nt -

7 Cơ sở sản xuất công nghiệp, kho cảng

-Công ty, hợp tác xã Cty, DNTN 485

-Nhà máy, xí nghiệp Cơ sở 25

(Nguồn: Phòng quản lí Đô thị Quận 4)

2.3.1.2 Khối lượng chất thải rắn đô thị của Quận

Theo thống kê của Phòng quản lí đô thị Quận 4, tổng khối lượng CTRSH, rác chợ, rác từ các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn Quận, tính cho năm 2004 vào khoảng 200 tấn/ngày Thêm vào đó, tổng lượng chất trơ phát sinh trên địa bàn quận là

50 tấn/ngày Trong tổng lượng CTRSH thu được chất hữu cơ chiếm 70 – 90%, rác còn lại chiếm 10 – 30%

2.3.1.3 Hệ thống lưu trữ bên trong nhà

Hiện tại các gia đình thường sử dụng thùng chứa chất thải rắn bằng nhựa, tuy nhiên một số gia đình cũng sử dụng thùng chứa bằng kim loại và tre nứa Phương thức chứa chất thải rắn trong các bao nilon cũng được sử dụng khá phổ biến

2.3.1.4 Hệ thống quét dọn và thu gom

Hiện tại, CTRSH của Quận 4 do 2 đội thu gom: đội thu gom rác dân lập và đội thu gom rác công lập

Phòng tài nguyên và môi trường

Công ty dịch vụ môi trường Đội quản lý

Xe vận chuyển Điểm thu gom Điểm hẹn

Thùng rác Điểm thu gom công cộng

Tổ thu gom dân lập

Nghiệp đoàn Rác (Dân lập) UBND Phường

Hình 2.3:Sơ đồ quản lí hệ thống quét dọn và thu gom

2.3.1.5 Phương thức thu gom CTRSH trên địa bàn Quận 4

Công tác vệ sinh tại Quận bao gồm:

 Quét đường: do lực lượng vệ sinh quận thực hiện

 Thu gom rác hộ dân: do lực lượng vệ sinh thuộc Công ty Dịch vụ công ích

Quận và lực lượng tư nhân thực hiện

CTRSH từ các nguồn phát sinh khác nhau được thu gom bằng hệ thống container cố định Với hình thức thu gom bằng hệ thống container cố định, công nhân thu gom sẽ đẩy xe thu gom rỗng từ nơi tập trung đến hộ gia đình đầu tiên của tuyến thu gom, hiện nay các hộ gia đình được đổ vào xe thu gom và thùng rỗng được trả về vị trí cũ Trong quá trình thu gom rác từ các hộ gia đình, công nhân thu gom thuộc các đội công lập kết hợp với quét đường trên tuyến đường họ đảm nhận Quá trình này cứ lặp đi lặp lại cho đến khi xe thu gom đầy rác, sau khi xe đầy rác họ đưa xe về điểm hẹn

(đối với thu gom rác công lập) để chuyển lên xe lớn hơn (xe ép rác 2 tấn, 4 tấn và 7 tấn), và trạm trung chuyển (đối với thu gom rác dân lập) Sau khi chuyển rác sang xe vận chuyển hoặc trạm trung chuyển, công nhân vệ sinh lại thực hiện lấy rác tiếp theo đối với các tuyến thu gom khác

Hệ thống container cố định là hệ thống thu gom trong đó các thùng chứa đầy rác vẫn đặt cố định tại nơi tập kết rác, trừ một khoảng thời gian rất ngắn nhấc lên dổ rác và xe thu gom.[8]

Hệ thống container di động là hệ thống thu gom trong đó các thùng chứa đầy rác được chuyên chở đến bãi thải rồi đưa các thùng không về vị trí tập kết rác ban đầu

Hệ thống này phù hợp để vận chuyển chất thải rắn từ nguồn tạo ra nhiều chất thải rắn , cũng có thể nhấc thùng rác đã đầy lên xe và thay thế bằng thùng rỗng tại điểm tập kết.[8]

*Trang thiết bị thu gom

 Thùng chứa cho công tác thu gom: theo số liệu thống kê của Quận đã trang bị 80 thùng 240L dùng cho việc chứa CTR tại nơi công cộng, trường học và trên đường Nhưng hiện tại số lượng thùng sử dụng với mục đích này chiếm một tỷ lệ rất thấp (30%) trong tổng số được trang bị

2.3.1.6 Đội thu gom rác công lập

Do Công ty dịch vụ công ích Quận 4 quản lí, đội thu gom chia làm 3 tổ với tổng số nhân công 66 người, công việc chính của các tổ là quét đường và thu gom rác của các hộ gia đình trên tuyến đường chính Tổng số trang thiết bị của đội gồm:

Xe ba gác tay : 21 chiếc Thùng nhựa 660L : 21 thùng

Công ty Dịch vụ công ích Quận 4 Đội vệ sinh

Tổ vệ sinh 2 Tổ vệ sinh 3

Hình 2.4: Cơ cấu tổ chức Lực lượng thu gom rác Công lập

Quy trình thu gom rác của đội thu gom rác công lập như sau:

Công ty dịch vụ công ích quận đảm nhiệm việc thu gom rác và quét dọn vệ sinh trên các tuyến đường chính ở địa bàn quận bằng lực lượng công nhân dọn vệ sinh của công ty, đưa về bô trung chuyển ở đường Tôn Thất Thuyết P.18 Tại đây lực lượng công nhân của HTX vận tải công nông vận chuyển rác tiếp tục đưa về bãi rác tập trung của thành phố Phần thu gom rác ở các khu dân cư trong hẻm do lực lượng thu gom rác dân lập đảm nhiệm, lực lượng này chịu sự quản lí của UBND các phường

 Tổ 1 phụ trách các tuyến đường: Nguyễn Tất Thành (Tôn Đản – cầu Tân

Thuận), Tôn Thất Thuyết, Tôn Đản, Xóm Chiếu, Nguyễn Khoái, Nguyễn

Thần Hiến, Bến Vân Đồn (cầu Dừa – cù lao Nguyễn Kiệu), Tân Vĩnh,

Vĩnh Hội, các đường nội bộ số 1,2,…,49, chung cư phường 3

 Tổ 2 phụ trách các tuyến đường: Hoàng Diệu (Đoàn Văn Bơ – đường 48),

Bến Võn Đồn (cầu Dừa – cầu Callmette), Đoàn Văn Bơ (ẵ tuyến cầu

Callmette – Hoàng Diệu và từ Lê Văn Linh – Tôn Đản), Đoàn Văn Bơ nối dài (Tôn Đản – Nguyễn Thần Hiến), Nguyễn Tất Thành (Nguyễn Văn

Linh – Tôn Đản), Nguyễn Hữu Hào, Vĩnh Khánh, đường 20, Khánh Hội

 Tổ 3 phụ trách việc quét dọn các tuyến đường chính sau khi tổ 1 và tổ 2 làm xong nhiệm vụ

Hình 2.5:Đội thu gom rác công lập đang quét dọn đường phố

2.3.1.7 Đội thu gom rác dân lập Được thành lập một cách tự phát do một cá nhân hay nhiều cá nhân tập trung với nhau tạo thành một tổ Tổng số tổ của đội là 15 tổ với số công nhân là 112 người

Họ tự trang bị trang thiết bị thu gom và hợp đồng trực tiếp với các hộ gia đình, nghiệp đoàn là tổ chức đại diện nhằm bảo vệ quyền lợi lao động và tổ chức sinh hoạt định kì cho những người thu gom rác dân lập Tổng số trang thiết bị thu gom của đội là 72 chiếc bao gồm:

 Xe ba gác đạp :41 chiếc

 Xe ba gác tay :31 chiếc

Hình 2.6:Đội thu gom rác dân lập

Các đội vệ sinh đảm nhận thu gom 95% lượng rác phát sinh từ các hộ gia đình, phương tiện sử dụng là xe ba gác đạp và xe bagác máy để chở rác tới trạm trung chuyển do Hợp tác xã Công nông quản lí tại số 1 Tôn Thất Thuyết Mức lương trung bình của công nhân vệ sinh là 1.200.000 đồng/tháng

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG QUẬN

Nghiệp đoàn Rác dân lập

UBND Phường Phòng Tài nguyên và

Hoạt động hỗ trợ nghề nghiệp

Hoạt động hỗ trợ nghề nghiệp

Hình 2.7: Cơ cấu tổ chức lực lượng thu gom rác Dân lập

Một số hạn chế xảy ra giữa 2 lực lượng thu gom :

Mặc dù tại các Phường có tổ chức các nhóm lấy rác dân lập nhưng chưa có qui chế chung một cách cụ thể và ở phường cũng không có kinh phí hoạt động, do đó

UBND chỉ thực hiện đến công đoạn là cấp phép hành nghề cho tư nhân

Hệ thống trung chuyển và vận chuyển CTRĐT tại Quận 4

Tại quận 4 hệ thống điểm hẹn được bố trí phục vụ cho đội thu gom công lập

Hiện nay trên địa bàn Quận có 14 điểm hẹn

Bảng 2.3:Các điểm hẹn đổ rác trên địa bàn Quận 4

STT Vị trí điểm hẹn

1 Hoàng Diệu ( cầu Ông Lãnh)

2 Góc Lê Quốc Hưng – Hoàng Diệu

3 Góc Vĩnh Khánh – Tôn Đản

4 Góc Nguyễn Trường Tộ - Lê Văn Linh

5 Góc Lê Quốc Hưng – Lê Văn Linh

7 Có 4 điểm hẹn trên đường Tôn Thất Thuyết, P4

9 Công ty cổ phần Dệt lưới SG 89 Nguyễn Khoái, P1

10 Có 2 điểm hẹn trên đường Nguyễn Khoái

Nguồn: Báo cáo điều tra hệ thống tác nghiệp CTRĐT trên địa bàn Quận 4,

2004 và Phòng Quản lí đô thị Quận 4

Các xe sau khi đầy rác đi về điểm hẹn để đổ lên xe ép 4 tấn, 5 tấn, hay 7 tấn Xe ép rác về bô trung chuyển phường 18 cho HTX vận tải Công nông …

Hình 2.8:Xe ép rác tại điểm hẹn thu gom rác

Chợ Xóm Chiếu : 1 xe ép 2 tấn/ ngày Chợ Hãng Phân : 1 xe ép 2 tấn/ ngày Chợ 200 : 1 xe ép 2 tấn/ ngày

 Các cơ quan, xí nghiệp, trường học: 7 xe ép 2 tấn/ngày

 Rác đường phố: Xe 7 tấn : 4 xe/ ngày

Các điểm hẹn này tập trung chủ yếu ở các chợ và các khu vực đông dân cư, các điểm hẹn hoạt động từ 6h30 sáng đến 16h chiều Hầu hết các điểm hẹn chỉ tập trung 1 hoặc 2 xe thu gom trừ những điểm hẹn lớn tại các chợ Tại một số điểm hẹn nhỏ, thời gian chờ rất ngắn do đó đôi khi công nhân thu gom không đợi xe vận chuyển mà đổ thành đống ngay trên đường, các xe ép rác đến lấy rác tại các điểm hẹn này thường là xe 4 tấn Còn đối với các điểm hẹn lớn thời gian chờ khoảng từ 15 – 30 phút, đôi lúc từ

2 – 4h, các xe vận chuyển đến lấy rác thường là xe ép 7 – 12 tấn Trong trường hợp rác ở các điểm hẹn đã lấy hết mà xe chưa đầy thì xe quay về trạm trung chuyển để lấy tiếp sau đó đến bãi chôn lấp

2.4.2 Lộ trình thu gom , vận chuyển rác lên trạm ép rác kín

 Tổng số chuyến thu gom: 20 chuyến/ngày

- Quy trình thu gom: rác chợ, rác hộ dân

- Xe vận chuyển: biển số 57K-2687, loại xe 7 tấn

- Chu trình thu gom: 2lần/ngày

Thời gian từ điểm xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên: 3h sáng Thời gian từ điểm hẹn cuối đến bãi đổ: 6h sáng

Thời gian từ bãi đổ đến bãi đậu xe: 6h30

- Quy trình thu gom: rác chợ,rác hộ dân

- Lộ trình: Khánh Hội – chợ Hãng Phân – Hoàng Diệu – Bến Vân Đồn – Nguyễn Hữu Hào – Bô rác P.18

- Xe vận chuyển: biển số 57H-4916; loại xe 2 Tấn

- Chu trình thu gom: 4 lần/ngày

Thời gian từ điểm xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên:

Sáng: 3h chiều: 16h Thời gian từ điểm hẹn cuối tới bãi đổ:

Sáng: 6h Chiều: 18h Thời gian từ bãi đổ đến bãi đậu xe:

- Quy trình thu gom: rác chợ 200 và quét rác đường

- Lộ trình: Tôn Thất Thuyết – Vĩnh Hội – Tôn Đản – Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Khoái – Bến Vân Đồn – Tân Vĩnh – Chợ 200 – Nguyễn Thần Hiến – Bô rác P.18

- Xe vận chuyển: biển số 57H-49917; loại xe 2tấn

- Chu trình thu gom: 4 lần /ngày

Thời gian từ điểm xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên:

Thời gian từ điểm hẹn cuối tới bãi đổ:

Sáng: 6h Chiều: 18h Thời gian từ bãi đổ đến bãi đậu xe:

- Quy trình thu gom rác: quét rác đường và rác hộ dân

- Lộ trình : Nguyễn Tất Thành – Tôn Đản – Tôn Thất Thuyết – Bô rác phường 18

- Xe vận chuyển: Biển số 57H – 1346, loại xe 4T

- Chu trình thu gom: 4 lần/ngày

Thời gian từ điểm xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên:

Thời gian từ điểm hẹn cuối tới bãi đổ:

Sáng: 6h Chiều: 18h Thời gian từ bãi đổ đến bãi đậu xe:

- Quy trình thu gom rác: quét rác đường và rác hộ dân

- Lộ trình: Hoàng Diệu – Đoàn Như Hài – Nguyễn Trường Tộ - Tôn Đản – Bô rác phường 18

- Xe vận chuyển: biển số 57H – 1488, loại xe 4T

- Chu trình thu gom : 4lần/ngày

Thời gian từ điểm xuất phát đến điểm hẹn đầu tiên:

Thời gian từ điểm hẹn cuối tới bãi đổ:

Sáng: 6h Chiều: 18h Thời gian từ bãi đổ đến bãi đậu xe:

Rác chợ thường được đổ trực tiếp lên trên mặt đường, ít khi có thùng chứa Rác được thu gom bằng xe đẩy tay và xe ép rác

Xe đẩy tay có dung tích từ 1 – 1,5m 3 , mỗi xe thu gom phục vụ không quá 160 hộ, số vòng quay mỗi xe từ 2 – 3 chuyến/ngày

Bảng 2.4:Lộ trình thu gom và vận chuyển

Tuyến đường đi qua Thời gian bắt đầu (h)

Cự ly (km) Ước lượng KL thu gom (tấn)

1 KH – HD – Chợ XC –NTT –

2 KH – Chợ HP – HD – BVĐ –

3 TTT – VH – TĐ – NTT – NK

5 HD – ĐNH – NTT – TĐ - Bô

Trong đó: ĐNH Đoàn Như Hài ĐVB Đoàn Văn Bơ

Hiện tại, Quận 4 chỉ có một trạm trung chuyển nằm ở số 1 Tôn Thất Thuyết

Trước năm 2002, trạm chỉ là một bãi đất trống dùng để chứa rác từ các xe thu gom từ hộ gia đình nên ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Từ năm 2002 đến nay, trạm đã được nâng cấp lên tổng diện tích 360m 2 gồm các hạng mục sau:

 Khu chứa rác xà bần

 Khu chứa rác sinh hoạt gồm 2 ngăn: một ngăn để xe thu gom rác vào đổ rác, một ngăn để xe ép rác vào lấy rác

 Khu vực bô trung chuyển cũng được lắp mạng lưới thoát nước tuy nhiên vào những lúc rửa xe nước vẫn chảy tràn ra mặt đường

Công suất của trạm trung chuyển 180 tấn/ ngày (không kể xà bần) Trạm trung chuyển không chỉ tiếp nhận rác của Quận 4 mà còn tiếp nhận một phần rác của KCX

Tân Thuận và một lượng xà bần của Quận 1

Hình 2.9:Rác tại trạm trung chuyển Quận 4

Trạm trung chuyển tiếp nhận rác 24/24h nhưng thời gian cao điểm nhất là từ 8 –

11h sáng và 16 – 18h chiều Tại trạm trung chuyển có 2 cán bộ quản lí và 5 công nhân vệ sinh Các cán bộ có nhiệm vụ điều khiển xe vận chuyển lấy hết rác trong ngày, bảo vệ và vệ sinh khu trạm trung chuyển

Hiện tại Quận 4 có 3 đội vận chuyển hoạt động luân phiên 1 đội/tuần Mỗi đội có từ 10 – 12 xe Các xe này tập trung tại trạm trung chuyển để lấy rác chở đến bãi chôn lấp, sau khi xe đổ ở bãi chôn lấp xe quay trở lại trạm trung chuyển để tiếp tục lấy rác lần 2 Các xe vận chuyển 2 chuyến/ngày trừ xe trực 3 chuyến/ngày Thời gian lấy đầy rác của xe 12 tấn khoảng 2-3h, thời gian lấy phụ thuộc vào lượng rác tại trạm trung chuyển

Hình 2.10:Xe ép rác tại trạm trung chuyển

Chi phí vận chuyển được tích như sau:

 Ban ngày 3.725 đồng/tấn.km

 Ban đêm 3.875 đồng/tấn.km

Phân tích hiện trạng hệ thống thu gom rác dân lập trên địa bàn 3 phường 14, 16,

Việc thu gom CTR của 3 phường trên được thực hiện bởi Tổ thu gom rác dân lập Do chưa có sự quy hoạch rõ ràng các tuyến đường thu gom của Uỷ ban nhân dân từng Phường nên tổ thu gom dân lập làm theo phương thức làm bao nhiêu, hưởng bấy nhiêu, một xe có thể thu gom trên nhiều địa bàn khác nhau Sau khi thu gom hết một con hẻm, họ cho xe chạy đến một con hẻm xa hơn (thuộc Phường khác) mà họ đã kí hợp đồng để thực hiện thu gom nên rất mất thời gian, tuyến đường làm việc không hợp lí

Hệ thống thu gom trên một địa bàn khá rộng nhưng không có điểm hẹn để các xe ép rác lớn thu rác từ các xe nhỏ, nên sau khi xe thu gom đầy rác thì lại phải chạy một quãng đường khá dài nữa để đến trạm trung chuyển ở Số 1 Tôn Thất Thuyết (thời gian chạy bằng 1/5 thời gian thu gom)

Vấn đề quy hoạch, quản lí hoạt động thu gom cũng như đảm bảo tính công bằng trong việc phân chia vùng hoạt động của các thành viên Tổ thu gom dân lập chưa được hợp lí Có xảy ra sự tranh chấp khu vực hoạt động giữa Tổ dân lập và Công lập

Nhận xét : Từ những hiện trạng trên cho thấy cần phải có sự quản lí chặt chẽ của chính quyền địa phương, Công ty dịch vụ công ích Quận trong công tác vệ sinh môi trường Việc quản lí sẽ được thực hiện dễ dàng hơn bằng cách phân chia lại khu vực hoạt động của xe thu gom, nghiên cứu hợp lí lại các khối lượng thu gom cho các chuyến xe, đảm bảo được quãng đường, thời gian di chuyển của xe là không quá lớn

QUY TRÌNH XÂY DỰNG LỘ TRÌNH THU GOM CTR TẠI 3 PHƯỜNG 14, 16, 18 CỦA QUẬN 4

Hiện trạng hệ thống thu gom CTR hiện hành của 3 phường 14, 16, 18

Vấn đề quy hoạch để xây dựng lộ trình thu gom CTR cho 3 phường 14, 16, 18 là việc đánh giá các cách thức sử dụng nhân lực và thiết bị để tìm ra một sự sắp xếp có hiệu quả nhất Muốn vậy cần phải chú ý đến các yếu tố sau:

- Hiện trạng kinh tế, xã hội, môi trường của khu vực (đã nêu ở Chương 2)

- Hiện trạng hệ thống thu gom rác hiện hành: số xe thu gom: 14 chiếc; số nhân công 32 người; số chuyến xe thu gom trong ngày: 28 chuyến, quãng đường xe di chuyển > 5km/chuyến; không có điểm hẹn, có 1 trạm trung chuyển

- Thiết bị thu gom là các xe bagác đạp và bagác máy được cải tiến bằng các tấm nhôm hoặc gỗ lắp xung quanh thành xe tạo thành thùng chứa rác; các xe này có kích cỡ là 1,5m 3 ; ngoài ra còn có các xe đẩy nhỏ đi kèm để thực hiện thu gom trong các hẻm nhỏ, ngắn

- Sử dụng hợp đồng của dịch vụ tư nhân

- Đối tượng phục vụ là các hộ gia đình Thói quen đổ rác của các hộ dân là mỗi ngày đặt thùng hoặc bao rác trước nhà vào buổi sáng (chiều) theo thời gian quy định để người thu gom mang đi

- Các đặc tính vật lí của khu vực: hình dạng là các đường hẻm ngoằn nghoèo, thông nhau hoặc không thông nhau, chiều rộng đường hẻm từ 2 – 6m; địa hình tương đối bằng phẳng; giao thông trong hẻm, 2 chiều, không có hiện tượng kẹt xe.

Các phương án áp dụng xây dựng hệ thống thu gom CTR [4]

3.2.1 Hệ thống thu gom không phân loại tại nguồn

Phương pháp áp dụng cho các khu dân cư biệt lập thấp tầng bao gồm:

Dịch vụ thu gom lề đường : ở những nơi dịch vụ thu gom kiểu lề đường được sử dụng người chủ nhà chịu trách nhiệm đặt các container đã đầy rác ở lề đường vào ngày thu gom và chịu trách nhiệm mang các container đã được đổ bỏ trở về vị trí đặt chúng để tiếp tục chứa chất thải

Dịch vụ thu gom ở lối đi – ngõ hẻm: ở những khu vực lối đi và ngõ hẻm là một phần của sơ đồ bố trí thành phố hoặc khu dân cư thì các container chứa rác đặt ở đầu các lối đi, ngõ hẻm

Dịch vụ thu gom kiểu mang đi – trả về: trong dịch vụ kiểu mang đi – trả về các container được mang đi và trả lại cho các nhà sở hữu nó sau khi chúng được dở bỏ nhờ các đội trợ giúp, chính các toán đội trợ giúp này sẽ làm việc kết hợp với đội thu gom chịu trách nhiệm dỡ tải từ các container lên xe thu gom

Dịch vụ thu gom kiểu mang đi: Dịch vụ kiểu mang đi về cơ bản giống như kiểu mang đi – trả về, nhưng khác ở chỗ chủ nhà chịu trách nhiệm mang các container trở về vị trí ban đầu

Phương pháp thu gom thủ công thường được áp dụng để thu gom chất thải rắn trong các hộ dân cư bao gồm:

- Trực tiếp mang các thùng chứa rác đến các nơi thu gom

- Bỏ rác thải vào các xe nhỏ và kéo đến nơi thu gom đổ bỏ

- Sử dụng các máy nâng rác nhỏ thu gom và mang các thùng chứa đến nơi thu gom rác thải

Phương pháp áp dụng cho các khu dân cư thấp tầng và trung bình

Dịch vụ thu gom lề đường là phương pháp phổ biến cho các khu dân cư thấp tầng và trung bình Những người thu gom từ các căn hộ chịu trách nhiệm vận chuyển các thùng chứa rác đến các lề đường bằng phương pháp thủ công hoặc cơ khí tuỳ thuộc vào số lượng rác cần thiết phải vận chuyển

Phương pháp áp dụng cho các khu dân cư cao tầng Đối với khu chung cư cao tầng các loại thùng chứa lớn được sử dụng để thu gom CTR Tuỳ thuộc vào kích thước và kiểu của các thùng chứa được sử dụng mà thiết kế các thiết bị thu gom cho phù hợp hoặc là các xe thu gom có bộ phận nâng các thùng chứa và thải bỏ chúng hoặc là kéo các thùng chứa đến các nơi khác để thải bỏ

Phương pháp áp duụng cho các khu thương mại – công nghiệp

Cả 2 phương pháp thủ công và cơ khí được sử dụng để thu gom chất thải rắn từ khu thương mại Để tránh tình trạng kẹt xe vào thời điểm ban ngày, CTR được thu gom vào ban đêm hoặc là lúc sáng sớm Khi áp dụng phương pháp thu gom thủ công thì CTR được đặt vào các túi plastic hoặc các loại thùng giấy và được đặt dọc theo các đường phố để thu gom Việc thu gom chất thải thông thường gồm một nhóm người có

3 người, trong một vài trường hợp có thể là 4 người, bao gồm 1 tài xế và từ 2 đến 3 người mang rác từ nơi thu gom đổ vào xe thu gom rác

3.2.2 Hệ thống thu gom phân loại tại nguồn [4]

Các loại vật liệu đã được phân chia tại nguồn cần phải được thu gom để sử dụng cho mục đích tái chế Phương pháp cơ bản hiện tại đang được sử dụng để thu gom các loại vật liệu này là thu gom dọc theo lề đường sử dụng những phương tiện thu gom thông thường hoặc thiết kế các thiết bị đặc biệt chuyên dùng

Các chương trình thu gom chất thải tái chế thay đổi tuỳ thuộc vào qui định từng cộng đồng khác nhau Ví dụ như, một vài chương trình yêu cầu những người dân phân chia các loại vật liệu khác nhau như giấy báo, thuỷ tinh, và kim loại Các chương trình khác thì chỉ sử dụng 1 container để lưu trữ các loại vật liệu tái chế hoặc là 2 container, một dùng để đựng giấy và thùng còn lại dùng để chứa các vật liệu tái chế nặng như thuỷ tinh, nhôm, và can thiếc Một cách rõ ràng các hoạt động thu gom các loại vật liệu khác nhau sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc thiết kế các phương tiện thu gom

Nhận xét: Do tính đặc thù của khu vực 3 phường 14, 16, 18 là khu vực đông dân cư, không có các cơ sở sản xuất, các hộ gia đình sử dụng container cố định và

33 bao nilon để chứa rác Nhà ở thuộc dạng thấp tầng, liền kề nhau, lối đi là các hẻm nhỏ và vừa bằng bêtông, có nhiều hẻm không thông nhau Hiện nay khu vực chưa được thực hiện chương trình thu gom phân loại tại nguồn của Thành phố Nên phương án ápdụng để xây dựng cho hệ thống thu gom của 3 phường là thu gom kiểu lề đường với hệ thống thu gom không phân loại tại nguồn

Hệ thống thu gom này đòi hỏi một dịch vụ đều đặn và thời gian biểu tương đối chính xác Các hộ gia đình cần phải đặt lại thùng rác sau khi rác đã được đổ hết Các thùng rác phải ở dạng chuẩn, hoặc chứa trong bịch nilon được cột cẩn thận để tránh trường hợp rác bị gió thổi bay hay bị súc vật làm vương vãi ra làm cho quá trình thu gom bị kém hiệu quả

Một số vấn đề có thể nảy sinh trong cách thu gom này là những người nhặt rác có thể sẽ đổ những thùng, bao rác này ra để nhặt trước, thùng rác có thể bị mất cắp, súc vật lật đổ hoặc bị vứt bỏ lại trên phố trong một thời gian dài.

Các thông số cần thiết cho bài toán vạch tuyến thu gom CTR

Bảng 3.1:Số liệu thu thập

Nguồn tạo thành chất thải rắn là CTR sinh hoạt từ các hộ gia đình của

3 phường Khối lượng rác trung bình một ngày 26,4 tấn/ngày

Tỷ trọng rác thải 400kg/m 3

Phương thức thu gom thu gom kiểu lề đường, không phân loại tại nguồn

Tần suất thu gom 7 lần/tuần

Số nhân công trong một chuyến thu gom

Sử dụng hợp đồng thu gom : Tổ thu gom dân lập

Thiết bị thu gom gồm có 9 xe bagác đạp và 5 xe bagác máy Phường 14 có 5 chiếc, phường 16 có 6 chiếc và phường 18 có 3 chiếc xe thu gom.

Kích thước xe thu gom 1,5 m 3

Tỷ số nén của xe thu gom 1,5 Địa điểm tập trung rác Bô trung chuyển Số 1 Tôn Thất Thuyết,

Số hộ cần thu gom trong 3 phường 8143 hộ

Tổng số dân của 3 phường 443.972 người

Lượng chất thải trung bình tại mỗi điểm 3,3 kg/ngày

Kích thước nhà cửa Nhà cửa dạng thấp tầng

Cơ sở hạ tầng đường giao thông Đường hẻm bêtông, có nhiều hẻm cụt không thông nhau Đối tượng và khu vực phục vụ Các hộ cá thể

Chi phí cho một ngày thu gom 15.000 đồng

Nguyên tắc chung của bài toán vạch tuyến thu gom [8]

- Xác định những chính sách, đường lối và luật lệ hiện hành liên quan đến hệ thống quản lí chất thải rắn, vị trí thu gom và tần suất thu gom

- Khảo sát đặc điểm hệ thống thu gom hiện hành như là: số người của đội thu gom, loại xe thu gom

- Ở những nơi có thể, tuyến thu gom phải được bố trí để nó bắt đầu và kết thúc gần đường phố chính Sử dụng những rào cản địa lí và tự nhiên là đường ranh giới của tuyến thu gom

- Ở những khu vực, tuyến đường thu gom phải được bắt đầu ở đỉnh dốc và đi tiến xuống cuối dốc khi xe thu gom được chất tải nặng dần

- Tuyến thu gom phải được bố trí sao cho container cuối cùng được thu gom trên tuyến đặt ở gần bãi đổ nhất

- Chất thải rắn phát sinh ở những vị trí tắt nghẽn giao thông phải được thu gom vào thời điểm sáng sớm nhất trong ngày

- Các nguồn phát sinh chất thải rắn với khối lượng lớn phải được phục vụ suốt thời gian đầu của ngày công tác

- Những điểm thu gom nằm gần bãi rác (nơi có khối lượng chất thải phát sinh nhỏ) có cùng số lần thu gom, nếu có thể phải sắp xếp để thu gom trên cùng một chuyến trong cùng một ngày

Vạch tuyến thu gom

Chuẩn bị bản đồ số khu vực 3 phường cần vạch tuyến, nhập dữ liệu

Tính tổng khối lượng CTR cần thu gom, thể tích xe, tổng số hộ cần phục vụ,

Vạch tuyến thu gom phù hợp khả năng của xe, điểm đầu, điểm cuối chuyến

Kiểm tra lại kết quả so với thời gian công tác, điều chỉnh lại để cân bằng việc chất tải

Thể hiện trên lớp bản đồ chính

Hình 3.2: Các bước thực hiện vạch tuyến thu gom

Bước 1: Chuẩn bị bản đồ Quận 4 Số hoá bản đồ (các bước thực hiện số hoá bản đồ được trình bày ở Chương 4) để việc vạch tuyến được thực hiện trên phần mềm

ArcMap Tại các vị trí thu gom (từng hộ gia đình), các thông số sau được nhập vào: vị trí, tần suất gom, số container, trong đó giả định rằng khối lượng chất thải được thu gom tại mỗi vị trí bằng nhau và bằng khối lượng chất thải trung bình (3,3 kg/ngày)

Bước 2: Ước tính tổng lượng rác cần phải thu gom trên địa bàn 3 phường

Khối lượng rác thải ra một ngày của cả 3 phường:

17581người + 11520người)0,6kg/người.ngày = 26383,2 kg/ngày = 26,3832 tấn/ngày

Pi: Dân số phường k: Khối lượng rác thải trung bình một người/ngày , k=0,6 kg/người.ngày [9]

Khối lượng rác thải trong 1 tuần của cả 3 phường = Mr 7ngày/tuần = 184,68 tấn/tuần

Thể tích xe thu gom sau khi nén:

Trong đó: Vx : thể tích xe thu gom sau khi nén, m 3

V t : thể tích thùng xe thu gom r : tỷ số nén, lấy r = 1,5 cho trường hợp nén rác thủ công Khối lượng rác mỗi chuyến thu gom:

Mxe thực = d  Vx = 400 kg/m 3  2,25 m 3 /chuyến = 900 kg/chuyến

Trong đó: d : khối lượng riêng của CTRSH, d = 400 kg/m 3

Khối lượng rác trung bình một container chứa trong một ngày: mtbcontainer = 5,5 người/hộ  0,6 kg/người.ngày = 3,3 kg/ngày

Trong đó: Số người trung bình mỗi hộ: 5,5 người/hộ

Khối lượng rác thải trung bình một người một ngày: 0,6 kg/người.ngày

Thể tích rác trung bình trong một container:

Số vị trí thu gom để đầy một chuyến xe là:

Số chuyến thu gom cần thiết trong ngày: chuyeá vòtrí vòtrí

Số chuyến thu gom trong 1 tuần : 29 chuyến/ngày 7 ngày/tuần = 203 chuyến/tuần

Chi phí cho việc thu gom hàng tuần ước tính khoảng 3 triệu đồng/tuần

Bước 3: Sau khi đã biết các số liệu trên, tiến hành bố trí tuyến thu gom như sau: từ vị trí thu gom đầu tiên (cách xa vị trí của điểm hẹn hoặc trạm trung chuyển nhất trong vùng hoạt động của xe thu gom) xe thu gom được lái qua lần lượt các đường hẻm, đối với các hẻm cụt thì sau khi thu gom hết thì xe phải quay ngược trở lại, đối với các hẻm thông nhau thì xe thu gom hết ở hẻm này sẽ tiếp tục sang hẻm khác Cách bố trí đường đi của xe vừa bao hàm hết tất cả các vị trí cần thu gom, vừa đảm bảo về thời gian, quãng đường di chuyển của xe là ngắn nhất được thực hiện trên bản đồ số bằng phương pháp thử dần với công thức chung là :

Thời gian công tác trong ngày khi tính toán đến hệ số kể đến các yếu tố không sản xuất W [3]:

Trong đó: t 1 : thời gian lái xe từ trạm điều vận đến vị trí đặt container đầu tiên để lấy tải trên tuyến thu gom đầu tiên trong ngày, t1 = 0,2 giờ t2: thời gian lái xe từ vị trí đặt container cuối cùng trên tuyến thu gom sau cùng của ngày công tác đến trạm điều vận, t2 =0,3 giờ

W: hệ số không sản xuất, W = 0,15 [8]

N d : số chuyến thu gom thực hiện trong ngày, N d = 2chuyến/ngày

Tscs: thời gian cho một chuyến, giờ/chuyến

Tscs = Pscs + s + a + bx Trong đó: P scs : thời gian lấy tải cho một chuyến, giờ/chuyến s: thời gian tại bãi đổ, giờ/chuyến, s phút/chuyến 0,17giờ/chuyến a: hằng số thực nghiệm, giờ/chuyến, a = 0,06 [8] b: hằng số thực nghiệm, giờ/km, b = 0,042 [8] x : khoảng cách vận chuyển cho một chuyến đi và về, km Xác định thời gian thích hợp để lấy tải cho một chuyến sử dụng công thức:

Các tuyến đường thu gom được bố trí để vị trí thu gom cuối cùng gần điểm hẹn hoặc bãi đổ nhất

Bước 4: Khi tuyến thu gom đã được vạch, số lượng container và khoảng cách vận chuyển của mỗi tuyến đã được xác định, thực hiện kiểm tra lại các số liệu trên và nhu cầu nhân công trong một ngày Có thể trong một vài trường hợp phải điều chỉnh lại tuyến thu gom để cân bằng công việc chất tải Sau khi thiết lập được tuyến thu gom tối ưu thì thể hiện trên bản đồ số

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐịA LÍ GIS ĐỂ VẠCH TUYẾN

Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lí GIS

GIS là một hệ thông tin kiểu mới và là một công nghệ máy tính tổng hợp các thông tin thuộc tính lưu trữ ta có thể dễ dàng tạo ra các loại bản đồ và các bản báo cáo để cung cấp cái nhìn tổng thể, nhằm thu nhận và quản lí thông tin địa lí một cách hiệu quả, giúp các nhà quản lí thực hiện tốt hơn việc quy hoạch và trợ giúp khi ra quyết định

Khi quyết định ứng dụng hệ thống thông tin địa lí vào các hoạt động quản lí và chuyên môn của cơ quan mình, chúng ta cần xem xét các ứng dụng theo 3 nguyên tắc sau:

- HTTTĐL là công cụ để làm tốt hơn việc lập kế hoạch và trợ giúp ra quyết định.HTTTĐL là một loại công nghệ thông tin mà các thông tin chuẩn của nó được dùng cho các công tác chỉ đạo việc quy hoạch tổng thể trong các hoạt động kinh tế, xã hội

- HTTTĐL là công nghệ liên kết các cơ sở dữ liệu đơn độc, nâng cao việc sử dụng thông tin như một tài nguyên chiến lược xuyên suốt

- HTTTĐL phải được phát triển theo yêu cầu và nhiệm vụ của cơ quan để không ngừng trợ giúp lãnh đạo, các nhà quan lí và người sử dụng

Khả năng của GIS rất phong phú tuỳ thuộc vào các ứng dụng cụ thể trong thực tế, nhưng bất cứ một hệ GIS nào cũng phải tối thiểu giải quyết được 5 vấn đề:

- Vị trí: quản lí và cung cấp vị trí của các đối tượng theo yêu cầu bằng các cách khác nhau như tên địa danh, mã vị trí, toạ độ,…

- Điều kiện: thông qua phân tích dữ liệu không gian cung cấp các sự kiện tồn tại hay xảy ra một địa điểm nhất định hay xác định các đối tượng thoã mãn điều kiện đặc ra

- Chiều hướng: cung cấp hướng thay đổi của đối tượng thông qua phân tích các dữ liệu trong một vùng lãnh thổ nghiên cứu theo thời gian

- Kiểu mẫu: cung cấp mức độ sai lệch của các đối tượng so với kiểu mẫu và nơi sắp đặt chúng đã có từ các nguồn khác

- Mô hình hoá: cung cấp và xác định những gì xảy ra nếu có sự thay đổi dữ liệu hay nói cách khác xác định xu thế phát triển của đối tượng Ngoài thông tin địa lí hệ thống cần phải có thêm thông tin về các quy luật hay nguồn thông tin thống kê

4.1.2 Giới thiệu phần mềm ArcMap

Hình 4.1: Splash screen được hiển thị đầu tiên khi khởi động ArcMap Để thực hiện các bài toán phân tích trên bản đồ và các chức năng của GIS ta sử dụng phần mềm ArcGIS Phần mềm ArcGIS là một bộ công cụ mạnh trong việc hỗ trợ giải quyết các bài toán của GIS Nó là một sản phẩm của Viện nghiên cứu môi trường của USA Nó bao gồm ArcMAP, ArcCatalog, ArcGlobe, ArcToolbox, Modelbuilder

Trong đó ArcMap là một công cụ quan trọng trong việc giao tiếp, phân tích và xây dựng bản đồ

ArcMap cho phép người sử dụng thực hiện các chức năng sau:

Thể hiện dữ liệu theo sự phân bố không gian giúp người dùng nhận biết được các quy luật phân bố của dữ liệu, các mối quan hệ không gian mà nếu sử dụng phương pháp truyền thống thì rất khó nhận biết

Hình 4.2: Cửa sổ làm việc của ArcMap

Nhằm giúp cho người sử dụng dễ dàng xây dựng các bản đồ chuyên đề để truyền tải thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chuẩn xác, ArcMap cung cấp hàng loạt các công cụ để người dùng đưa dữ liệu của họ lên bản đồ, trình bày chúng sao cho hiệu quả và ấn tượng nhất

 Trợ giúp ra quyết định

ArcMap cung cấp cho người dùng các công cụ để phân tích, xử lí dữ liệu không gian, giúp cho người dùng có thể dễ dàng tìm được lời giải đáp cho các câu hỏi như là

“Ở đâu ?”, “Có bao nhiêu ?”, Các thông tin này sẽ giúp cho người dùng có những quyết định nhanh chóng, chính xác hơn về một vấn đề cụ thể xuất phát từ thực tế mà cần phải được giải quyết

Hình 4.3: Cửa sổ thể hiện thông tin thuộc tính của đối tượng

ArcMap cho phép người dùng trình bày, hiển thị kết quả công việc của họ một cách dễ dàng Người dùng có thể xây dựng những bản đồ chất lượng và tạo các hiển thị tương tác để kết nối các báo cáo, đồ thị, biểu đồ, bảng biểu, bảng vẽ, tranh ảnh và những thành phần khác với dữ liệu của người dùng Họ có thể tìm kiếm, truy vấn thông tin địa lí thông qua các công cụ xử lí dữ liệu rất mạnh và chuyên nghiệp của

 Khả năng tuỳ biến của chương trình

Môi trường tuỳ biến của ArcMap cho phép người dùng tự tạo các giao diện phù hợp với mục đích, đối tượng sử dụng, xây dựng những công cụ mới để thực hiện công việc của người dùng một cách tự động, hoặc tạo những trương trình ứng dụng độc lập thực thi trên nền tảng của ArcMap

4.1.3 Những ưu điểm của hệ thống thông tin địa lý

 Làm giảm hay loại bỏ các hoạt động thừa, tiết kiệm thời gian, tiền của và công sức

 Kết quả số liệu tốt hơn với giá thành thấp hơn và trợ giúp quyết định, lập kế hoạch

 Nhanh chóng thu nhận được nhiều thông tin và phân tích chúng Lập báo cáo mọi nhu cầu của công tác quản lí

 Các lĩnh vực hoạt động mới của cơ quan có thể tự động hoá bằng một ô chứa đầy đủ số liệu của HTTTĐL

 Cầu nối giữa các công cụ và công nghệ nhằm cải tiến sản xuất

 Tăng khả năng lưu trữ và xử lí số liệu, cải tiến truyền thông thông tin

 Tạo ra một loại dịch vụ mới là cung cấp thông tin

 Trả lời các vấn đề quan tâm nhanh, chính xác và tin cậy cao

 Luôn có sẵn các sản phẩm phục vụ cho các mục đích mới như bản đồ, báo cáo thông tin, số liệu…

4.1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu về hệ thống thông tin địa lí GIS trên thế giới và tại Việt Nam

Hệ thống thông tin địa lí (GIS – Geographic Information System) đã được ứng dụng từ những năm 1960 và xuất phát trong lĩnh vực quản lí đất đai, tuy nhiên hiệu quả thực sự của GIS được khẳng định từ những ứng dụng trong công tác quản lí môi trường

Hiện nay các nước phát triển đã triển khai áp dụng GIS trong rất nhiều lĩnh vực

Ứng dụng GIS trong việc bố trí tuyến đường thu gom

Khi ứng dụng hệ thống thông tin địa lí trong công tác quản lí chất thải rắn đô thị, thì dữ liệu quản lí trên giấy dưới dạng báo cáo, sơ đồ…trước đây từng bước được đưa vào máy tính, với khả năng xử lí của công nghệ GIS, thông tin cung cấp cho lãnh đạo sẽ nhanh chóng, trực quan và chính xác hơn rất nhiều so với cách quản lí và xử lí thủ công trên giấy Do đó sẽ tiết kiệm được kinh phí cho việc tìm kiếm và xử lí thông tin

Hiện tại thì chưa có một phương pháp nào để bố trí tuyến đường thu gom tối ưu đúng cho tất cả các trường hợp Từ trước đến nay, việc bố trí tuyến đường thu gom chủ yếu dựa vào các phép thử thủ công trên bản đồ giấy, và nó cũng phụ thuộc nhiều vào cảm tính của người thiết lập tuyến đường Phép thử thủ công có một số các hạn chế như: phải thực hiện các phép toán thử về quãng đường, thời gian, khối lượng rác thu gom, phải lặp đi, lặp lại rất nhiều lần, mất thời gian; việc thể hiện trên bản đồ giấy không thể hiện được một cách trực quan, không thể hiện được các thuộc tính của các vị trí thu gom như khối lượng rác, tần suất thu gom,

Với khả năng xử lí các dữ liệu không gian khá hiệu quả, khi áp dụng GIS vào bố trí tuyến đường thu gom ta có những ưu điểm sau:

 Bằng chức năng của GIS, ta xây dựng các phép thử một cách nhanh chóng và chính xác, trên cơ sở đó kết quả được so sánh và lựa chọn một cách phù hợp

 Khi sử dụng GIS ta có thể thiết lập được bản đồ một cách trực quan sinh động với các thuộc tính liên quan đến các vị trí thu gom như khối lượng rác, tần suất thu gom, , đến chiều dài quãng đường, đến vị trí các điểm hẹn, trạm trung chuyển Bản đồ thể hiện được các mối quan hệ về không gian giữa các đối tượng với nhau

 Có thể dễ dàng áp dụng cho việc bố trí tuyến thu gom cho nhiều khu vực thu gom khác nhau khi có đầy đủ cơ sở dữ liệu

 Từ việc bố trí tuyến thu gom tối ưu, ta có thể tiến hành xử lí tiếp theo các dữ liệu để quản lí việc thu gom rác, sự tương tác giữa các loại phương tiện thu gom, cho phép tạo các báo cáo về hoạt động thu gom

 Có thể thay đổi nhanh chóng các tuyến đường thu gom khi xảy ra các sự cố hoặc có sự đổi thay trong hoạt động quản lí vấn đề thu gom rác

4.2.2 Xây dựng mô hình thu gom

Mô hình thu gom rác bao gồm:

- Đối tượng Tuyến đường với các thuộc tính: Chiều dài, Tên đường

- Đối tượng Trạm trung chuyển, Điểm hẹn

- Đối tượng hộ gia đình (Nhà) gồm các thuộc tính: Khối lượng rác trên mỗi hộ, số người trung bình mỗi hộ

- Đối tượng Tuyến thu gom gồm các thuộc tính:quãng đường, số vị trí thu gom, khối lượng rác, hệ số lặp lại của đoạn đường

- Đối tượng Tuyến tự do gồm các thuộc tính:hệ số lặp lại của đoạn đường, đoạn đường xe thu gom đi tự do

Hình 4.4: Mô hình thu gom CTR

Giải bài toán vạch tuyến trên phần mềm ArcGIS

Nhập thuộc tính cho đối tượng

Chọn các phương án di chuyển của xe

Thử lại và so sánh các phương án

Tuyến thu gom tối ưu Đ

Hình 4.5: Quy trình vạch tuyến trên phần mềm ArcGIS

Với dữ liệu ban đầu là :

- Dữ liệu địa chính Diachinh.dwg

- Dữ liệu giao thông GiaothongQ4.dwg

Hình 4.6: Hộp thoại Start Up

4.3.1.2 Chuyển đổi định dạng bản đồ

Khi thêm file CAD vào trong ArcMap thì được phân biệt ra thành 4 dạng đối tượng : điểm (point), đường (line), vùng (polygon) và chuỗi kí tự (text) Để thực hiện chỉnh sửa các đối tượng trong ArcMap thì ta phải chuyển địng dạng này sang

- Click vào button Add Data trên thanh Toolbar

- Trên hộp thoại Add Data chọn file CAD cần hiển thị

- Chọn kiểu đối tượng cần chuyển đổi(điểm, đường, Vùng, nhãn) sử dụng chức năng Export Data để chuyển nó sang Shapefile(*shp)

Hình 4.7: Hộp thoại xuất dữ liệu sang shapefile (*.shp)

Dữ liệu địa chính có nhiều lớp thông tin mô tả, trong giới hạn của luận văn ta chỉ quan tâm đến hai lớp thông tin đó là ranh nhà và tim đường Qua phân tích thông tin ta chọn được hai lớp đó là lớp số 10 và lớp Hempho trong bản đồ địa chính Thực hiện tách lớp thông tin và chuyển đổi định dạng nó

4.3.1.3 Tạo lớp dữ liệu mới

Sau khi chuyển định dạng của bản đồ sang file *.shp, ta chỉ có hai lớp đối tượng là ranh nhà và tim đường Để xây dựng mô hình vạch tuyến cần phải có thêm các lớp

Tuyến thu gom, Trạm Trung chuyển Vì vậy, cần phải tạo những lớp này cho phù hợp với mô hình

Tạo lớp dữ liệu mới: Trong hộp thoại ArcToolbox chọn công cụ Create

Feature Class, xuất hiện hộp thoại Create Feature Class, chọn đường dẫn chứa dữ liệu, đặt tên lớp, chọn kiểu xuất cho đối tượng là dạng Point, Polygon, hoặc line

Hình 4.8: hộp thoại Create Feature Class

4.3.1.4 Xây dựng đối tượng nhà

Hình 4.9:Lớp nhà của bản đồ nền Quận 4

47 Đối tượng nhà trong mô hình vạch tuyến có kiểu hình học là Polygon và có các thuộc tính: Diện tích, Số người trung bình/hộ, tần suất thu gom

- Để xây dựng không gian cho đối tượng này cần phải chuyển các ranh thửa từ bản đồ AutoCAD sang Polygon

- Để có thuộc tính cho đối tượng nhà cần phải xây dựng và cập nhật thông tin : Diện tích, Khối lượng CTR trung bình, tần suất, người/hộ

Hình 4.10: Bảng thuộc tính của lớp Nhà

4.3.1.5 Xây dựng đối tượng đường hẻm

Số hoá các tuyến đường hẻm, vì tính chất của việc tính toán chiều dài đoạn đường nên các đường hẻm phải được cắt rời nhau từng đoạn, tại các ngã tư thì phải giao nhau

Trên thanh công cụ Editor mở Start Editing, chọn Create New Feature và lớp duonghem, sau đó vẽ đường

Hình 4.11: Số hoá đường hẻm

Nhập thuộc tính của đường hẻm: tên đường hẻm, chiều dài đoạn đường

Hình 4.12:Bảng thuộc tính lớp đường hẻm Để tính chiều dài đoạn đường sử dụng thuật toán của ArcMap:

Trên bảng Attributes of duonghem chọn trường Chieudai, Right-click chọn

Caculate Value, xuất hiện hộp thoại Fields Caculator, chọn công thức tính chiều dài, chọn OK

Hình 4.13:Hộp thoại tính chiều dài đoạn đường

4.3.1.6 Xây dựng đối tượng tuyến rác

Tạo lớp Tuyến rác là các tuyến đường mà xe thu gom lần lượt đi qua, tương tự như tạo lớp Đường hẻm

Nhập thuộc tính của Tuyến rác: chiều dài các đoạn đường đi qua, số nhà thu gom (vị trí), khối lượng CTR trên đoạn đường, hệ số lặp lại của đoạn đường,

Chiều dài tuyến thu gom (sử dụng thuật toán: CDtuyen = khoangcach*Heso)

Hình 4.15: Bảng thuộc tính của Tuyến rác

Thực hiện kết hợp giữa 2 lớp Tuyến rác và lớp Nhà bằng thuật toán của ArcMap để phân chia vị trí thu gom theo tuyến đường theo nguyên tắc: những nhà nào gần đoạn đường đó nhất thì sẽ đổ rác trên đoạn đường đó Điều này giúp tránh hiện tượng sai lệch trong tính toán

Right-Click lên lớp Nhà, chọn Joins and Relates, chọn Join

Hình 4.16: Cách thực hiện Join 2 đối tượng

Xuất hiện hộp thoại Join Data, thực hiện chọn như bảng dưới, đặt tên, chọn OK

Hình 4.17: Hộp thoại Join Data

Hiển thị trực quan để kiểm tra tính đúng đắn của thuật toán:

Hình 4.18: Phân chia vị trí đổ rác theo tuyến đường thu gom

4.3.1.7 Xây dựng đối tượng Điểm hẹn và Trạm trung chuyển Đối tượng chỉ có thuộc tính không gian Kiểu hình học là Point

4.3.2 Ứng dụng mô hình thu gom rác để thực hiện vạch tuyến trên

Sau khi tính toán xây dựng hệ thống thu gom ta có các dữ kiện để vạch tuyến như sau:

 Cần có ít nhất 15 xe để thực hiện thu gom

 Thể tích xe thu gom là 1,5 m 3

 Mỗi xe thu gom 2chuyến/ngày

 Số nhân công: 2người/xe

 Quãng đường thu gom

Ngày đăng: 30/10/2022, 14:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bùi Tá Long. Hệ thống thông tin môi trường. NXB Đại học Quốc gia TPHCM. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin môi trường
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TPHCM. 2006
[2]. Lê Thuỳ Vân. Ứng dụng GIS và Tin học môi trường nâng cao hiệu quả công tác quản lí chất thải rắn đô thị tại quận 4. Đại học dân lập Kỹ thuật công nghệ TPHCM.12/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng GIS và Tin học môi trường nâng cao hiệu quả công tác quản lí chất thải rắn đô thị tại quận 4
[3]. Mc GRAW-HILL BOOK Co. Solid Wastes – Engineering Principles and Management Isues. London, NewYork.1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Solid Wastes – Engineering Principles and Management Isues
[4]. Nguyễn Tấn Phong. Quản lí chất thải rắn và Chất thải nguy hại. Khoa Môi trường , Đại học Bách Khoa TPHCM. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí chất thải rắn và Chất thải nguy hại
[5]. Nguyễn Việt Hà. Ứng dụng GIS cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP Huế. Khoá luận tốt nghiệp cử nhân khoa học. Đại học khoa học Huế. 5/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng GIS cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP Huế
[6]. Phạm Trọng Mạnh & CTV. Cơ sở hệ thống thông tin địa lý trong quy hoạch và quản lý đô thị. NXB Xây dựng. 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở hệ thống thông tin địa lý trong quy hoạch và quản lý đô thị
Nhà XB: NXB Xây dựng. 1999
[7]. Phòng Địa tin học - Viễn thám. Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS. Phân viện Vật lý TPHCM. 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm ArcGIS
[8]. Trần Hiếu Nhuệ. Quản lý chất thải rắn, tập 1. NXB Xây dựng. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Nhà XB: NXB Xây dựng. 2001
[9]. Công ty Dịch vụ công ích Quận 4. “Xây dựng quy hoạch môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội Quận 4”. Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng quy hoạch môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội Quận 4
[10]. Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 4. “Phân loại chất thải rắn đô thị tại nguồn”. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại chất thải rắn đô thị tại nguồn
[11]. Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận 4. “Bản đồ hiện trạng không số nhà Quận 4” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ hiện trạng không số nhà Quận 4
[12]. Một số tài liệu do Phòng thống kê trực thuộc Uỷ ban nhân dân Quận 4 cung cấp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w