Đây chính là cơ sở để chọn tên đề tài luận văn tốt nghiệp: “Đánh Giá Thực Trạng Công Tác BHLĐ Ở Nhà Máy Thuốc Lá Sài Gòn C ơ Sở 2 Và Những Biện Pháp Khắc Phục” nhằm góp phần vào việc n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH: BẢO HỘ LAO ĐỘNG
_
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO
ĐỘNG Ở NHÀ MÁY THUỐC LÁ SÀI GÒN (CƠ SỞ 2) VÀ
Đề tài
GVHD : BS.NCV VÕ QUANG ĐỨC SVTH : NGUYỄN DIỆP DUY KHẢI MSSV : 310054T
LỚP : 04B1N
Tp Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2007
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
NGÀNH: BẢO HỘ LAO ĐỘNG
_
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO
ĐỘNG Ở NHÀ MÁY THUỐC LÁ SÀI GÒN (CƠ SỞ 2) VÀ
Ngày giao nhi ệm vụ luận văn :
Ngày hoàn thành luận văn :
Tp Hồ Chí Minh, tháng 01/2007
ảng viên hướng dẫn
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Khi em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này cũng là lúc em đã trải qua 4
năm học tại Trường Đại Học B.C Tôn Đức Thắng Để có được kết quả như ngày
hôm nay, đó là sự cố gắng nổ lực không ngừng của bản thân cùng với sự giúp để
c ủa gia đình, thầy cô Trường Đại Học B.C Tôn Đức Thắng và bạn bè
Em xin được phép tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, anh chị em và tất
c ả thầy cô giáo, những người có công sinh thành, nuôi dưỡng và giáo dục em
nên người
Em xin bày t ỏ lòng biết ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại Học B.C Tôn
Đức Thắng và tất cả thầy cô giáo đã trang bị cho em vốn kiến thức quý báu làm
n ền tảng cho nghề nghiệp trong tương lai
Và đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy BS.NCV Võ Quang Đức đã
hướng dẫn em tận tình và chu đáo trong suốt quá trình viết chuyên đề tốt
nghi ệp
Qua đó em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo nhà máy thuốc
lá Sài Gòn (c ơ sở 2), đặc biệt cảm ơn chị Nguyễn Thị Hương Lam và tất cả các
anh ch ị trong nhà máy thuốc lá Sài Gòn (cơ sở 2) đã giúp để em hoàn thành
Trang 4M ỤC LỤC
Chương 1: MỞ ĐẦU 8
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 8
1.2 Mục tiêu nguyên cứu 9
1.3 Nội dung nghiên cứu 10
1.4 Phương pháp nguyên cứu 10
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11
2.1 Một số khái niệm cơ bản về lĩnh vực BHLĐ 11
2.1.1 Bảo hộ lao động 11
2.1.2 Điều kiện lao động 11
2.1.3 Tai nạn lao động 11
2.1.4 Chấn thương sản xuất 11
2.1.5 Bệnh nghề nghiệp 11
2.1.6 Yếu tố nguy hiểm 11
2.1.7 Yếu tố độc hại 11
2.1.8 Vùng nguy hiểm 12
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 12
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 12
2.2.2 Tình hình trong nước 14
2.2.2.1 Thực trạng môi trường và điều kiện làm việc trong một số khu vực sản xuất 14
2.2.2.2 Chất lượng môi trường lao động 17
2.2.2.3 Đặc điểm môi trường lao động tại nhà máy thuốc lá 18
2.2.2.4 Tác hại gây ra bởi thuốc lá 23
2.2.2.5 Triệu chứng bệnh trong sản xuất thuốc lá 24
2.2.2.6 Phân loại gánh nặng nghề nghiệp trong sản xuất 27
2.3 Tổng quan về nhà máy thuốc lá SG (cơ sở 2 và 3) 30
2.3.1 Giới thiệu tóm tắt về nhà máy 30
2.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của nhà máy thuốc lá Sài Gòn 31
2.3.2.1 Tình hình sản xuất 31
2.3.2.2 Tình hình tiêu thuÏ 32
2.3.3 Tổ chức sản xuất 33
2.3.3.1 Cơ cấu tổ chức nhà máy 33
2.3.3.2 Lực lượng lao động 35
Chương 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ Ở NHÀ MÁY THU ỐC LÁ SÀI GÒN 39
3.1 Cơ sở pháp lý về công tác BHLĐ 39
3.2 Hệ thống quản lý phân công trách nhiệm về BHLĐ 43
Trang 53.2.1 Cơ cấu tổ chức công tác BHLĐ 43
3.2.2 Mạng lưới an toàn – vệ sinh viên 43
3.3 Công tác lập kế hoạch BHLĐ 45
3.4 Công tác huấn luyện an toàn – vệ sinh lao động 47
3.5 Kế hoạch cấp phát và tình hình sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân 47
3.6 Thời gian làm việc 48
3.7 Bồi dưỡng độc hại 48
3.8 Công tác phòng chống cháy nổ 49
3.9 Công tác tự kiểm tra BHLĐ 50
3.10 Tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 51
3.11 Quản lý sức khỏe người lao động 51
3.12 Tình hình các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động 52
3.13 Vệ sinh công nghiệp 55
3.14 Hoạt đông các tổ chức công đoàn trong công tác BHLĐ 56
Chương 4: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC LÁ, SỰ PHÁT SINH CÁC Y ẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠI TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BI ỆN PHÁP CẢI THIỆN 58
4.1 Công nghệ sản xuất thuốc lá tại nhà máy thuốc lá sài gòn 58
4.1.1 Công nghệ sản xuất thuốc lá 58
4.1.2 Thiết bị máy móc 59
4.1.3 Qui trình sản xuất thuốc lá 61
4.1.4 Qui trình công nghệ phân xưởng bao mềm 62
4.1.5 Qui trình công nghệ phân xưởng bao cứng 62
4.1.6 Qui trình công nghệ phân xưởng sợi 63
4.2 Phân tích các yếu tố nguy hiểm độc hại xuất hiện trong quá trình sản xuất thuốc lá 65 4.2.1 Nhận xét qui trình công nghệ tại hai phân xưởng thuốc bao mềm và bao cứng 65
4.2.2 Các yếu tố nguy hiểm xuất hiện tại phân xưởng thuốc bao mền và bao cứng 65
4.2.3 Các yếu tố nguy hiểm trong phân xưởng sợi 65
4.2.4 Yếu tố độc hại 67
4.3 Các loại chất thải tại nhà máy thuốc lá sài gòn 68
4.3.1 Nước thải 68
4.3.2 Khí thải 69
4.3.3 Chất thải rắn 69
4.4 Kết quả khảo sát môi trường lao động của nhà máy thuốc lá Sài Gòn 69
4.4.1 Vi khí hậu 70
4.4.2 Tình hình ô nhiễm tiếng ồn tại nhà máy 72
Trang 64.4.3 Tình hình ô nhiễm hơi khí độc tại nhà máy 74
4.4.4 Tình hình ô nhiễm bụi 75
4.5 Thực trạng môi trường lao động tại nhà máy sản xuất thuốc lá Sài Gòn (cơ sở 2) 76
4.5.1 Vi khí hậu và ánh sáng 76
4.5.2 Cường độ tiếng ồn 77
4.5.3 Nồng độ bụi thuốc lá trong không khí 77
4.5.4 Nồng độ hơi khí độc trong không khí 78
4.6 Các giải pháp nâng cao chất lượng làm việc và cải thiện môi trường lao động 79
4.6.1 Bảo vệ sức khỏe người lao động 79
4.6.2 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 79
4.6.3 Giảm tiếng ồn 80
4.6.4 Xử lý nhiệt độ môi trường 80
4.6.5 Xử lý bụi 80
4.6.6 Xử lý mùi 81
4.67 An toàn PCCC 81
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
5.1 Kết luận 82
5.2 Kiến nghị 83
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Tình hình bệnh tật liên quan đến nghề nghiệp 15
Bảng 2 Phân loại sức khỏe người lao động 16
Bảng 3 Tỷ lệ các phân xưởng bị ô nhiễm tiếng ồn trong các cơ sở sản xuất (tính theo ngành sản xuất) 17
Bảng 4 Tỷ lệ phân xưởng bị ô nhiễm bụi trong các cơ sở sản xuất (tính theo ngành sản xuất) 18
Bảng 5 Vi khí hậu tại một số nhà máy sản xuất thuốc la 19
Bảng 6 Tiếng ồn tại một số nhà máy sản xuất thuốc lá 20
Bảng 7 Tình hình ô nhiễm bụi tại các nhà máy sản xuất thuốc lá 21
Bảng 8 Nồng độ nicotin trong không khí MTLĐ ở nhà máy thuốc lá Sài Gòn trong những năm trước đây 21
Bảng 9 So sánh kết quả Nicotin qua các giai đoạn phát triển ở các phân xưởng trong nhà máy thuốc lá Sài Gòn 22
Bảng10 Tỷ lệ bệnh liên quan đến môi trường lao động tại nhà máy thuốc lá Sài Gòn (cơ sở 2 và 3) 24
Bảng11 Tỷ lệ (%) nồng độ nicotin của nữ công nhân không hút thuốc lá và tỷ lệ thấm nhiễm nicotin 25
Bảng 12 Tình hình bệnh tật của 482 công nhân ở nhà máy thuốc lá Thăng Long và 364 công nhân ở Nhà máy thuốc lá Bắc Sơn (từ năm 1986 đến năm 1988) 26
Bảng 13 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của 250 công nhân làm việc ở nhiều giai đoạn khác nhau trong dây chuyền sản xuất thuốc lá (theo tạp chí an toàn lao động của Anh Quốc) 26
Bảng 14 Danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong ngành sản xuất thuốc lá 27
Bảng15 Tình hình sản xuất của nhà máy thuốc lá Sài Gòn trong tháng 6 của năm 2003 – 2004 31
Bảng16 Tình hình tiêu thụ của nhà máy thuốc lá Sài Gòn trong tháng 06 của năm 2003 – 2004 32
Bảng17 Phân loại sức khỏe công nhân năm 2001, 2002, 2003 36
Bảng18 Tinh hình sức khỏe chung của công nhân trong các năm 2001, 2002, 2003 37
Trang 8Bảng 19 Hệ thống các chỉ tiêu quản lý công tác BHLĐ của nhà máy thuốc là
Sải Gòn 39
Bảng 20 Thống kê các thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về AT – VSLĐ 52
Bảng 21 Kết quả đo vi khí hậu và ánh sáng 70
Bảng 22 Kết quả đo cường độ tiếng ồn 72
Bảng 23 Kết quả đo hơi khí độc 74
Bang 24 Kết quả đo nồng độ bụi 75
Trang 9DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Tỷ lệ các loại BNN trong số những người mắc BNN 16
Hinh 2 Sơ đồ tổ chức hoạt động của nhà máy 34
Hình 3 Phân loại theo nhóm tuổi 35
Hình 4 Phân loại theo trình độ văn hóa 36
Hình 5 Tình trạng sức khoẻ người lao động giai đoạn 2001 – 2003 37
Hình 6 Sơ đồ hoạt động công tác BHLĐ 43
Hình 7 Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc lá 61
Hình 8 Sơ đồ công nghệ thuốc bao mềm 62
Hình 9 Sơ đồ công nghệ thuốc bao cứng 62
Trang 10CÁC CH Ữ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BHLĐ: Bảo hộ lao động
AT – VSLĐ: An toàn và vệ sinh lao động
MTLĐ: Môi trường lao động
TNLĐ: Tai nạn lao động
BNN: Bệnh nghề nghiệp
TCVSCP: Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
NLĐ: Người lao động
TCCP: Tiêu chuẩn cho phép
CBCNV: Các bộ công nhân viên
Trang 11Chương 1
1.1 Tính c ấp thiết của đề tài
Chính sách bảo hộ lao động (BHLĐ) là trong những chính sách lớn của Đảng
và Nhà nước ta Ngay từ cách mạng tháng Tám và nhất là từ ngày hòa bình lập lại,
Đảng và Nhà nước ta đã luôn luôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao động
Làm tốt công tác bảo hộ lao động không những có ý nghĩa chính trị to lớn mà
còn mang lại nhiều lợi ích khác nữa
Bảo hộ lao động vừa là yêu cầu cần thiết của sản xuất, vừa là quyền lợi, nguyện
vọng chính của Đảng của người lao động, là biểu hiện thiết thực nhất chăm lo đời
sống, hạnh ph1úc của họ Ngoài ra, bảo hộ lao động đóng một vai trò rất lớn trong
kinh tế cũng như trong xã hội Nó thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực,
vừa là mục tiêu của sự phát triển
Do đó, bảo hộ lao động là một trong những vấn đề quan trọng được Đảng và
Nhà nước ta rất quan tâm trong chiến lược phát triển chung về kinh tế – xã hội, nhất là
trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính vì vậy, hơn 55 năm qua,
Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chỉ thị, nghị quyết, văn bản pháp luật để chỉ đạo
công tác bảo hộ lao động ở nước ta như: Điều lệ tạm thời về bảo hộ lao động được Hội
đồng Chính phủ ban hành tháng 12/1964; Pháp lệnh bảo hộ lao động được Hội đồng
nhà nước ban hành tháng 09/1991; Ngày 01/05/1991, Chính phủ đã ra quyết định
thành lập viện nguyên cứu khoa học kỷ thuật bảo hộ lao động và giao cho Tổng Liên
Đoàn Lao Động Việt Nam trực tiếp quản lý Trên cơ sở của qui mô hoạt động và
những thành tích trong công tác khoa học công nghệ an toàn – vệ sinh lao động
(AT-VSLĐ) và bảo vệ môi trường, ngày 01/05/1998 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định
số 141/1998/TTg xếp viện bảo hộ lao động vào hệ thống các viện trọng điểm đầu
ngành quốc gia
Trong thời gian qua, nước ta có sự chuyển biến – đổi mới rất đáng kể về mọi
mặt như: kinh tế, chính trị, xã hội mà đặc biệt là kinh tế Nhất là sau khi luật doanh
nghiệp có hiệu lực năm 2000 thì nền kinh tế có sự chuyển mình một cách rõ rệt Từ
đây, các doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân điều phát triển một cách
mạnh mẽ hơn
Bên cạnh việc đầu tư phát triển sản xuất sao cho hiệu quả, đòi hỏi bắt buộc đối
với một nền sản xuất hiện đại là sản xuất phải đảm bảo an toàn – vệ sinh lao động
(AT-VSLĐ) Hầu hết các nước có ngành kinh tế phát triển trên thế giới đều rất coi
Trang 12trọng ngành bảo hộ lao động (BHLĐ) Riêng ở Việt Nam, công tác BHLĐ đã có từ lâu
và càng ngày phát triển trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa
Với cách nhìn nhận con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển
kinh tế - xã hội, việc chăm lo đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe cho người lao động
có một ý nghĩa to lớn không chỉ vì bảo vệ động lực chính của sự phát triển sản xuất mà
trước hết còn vì sức khỏe, cuộc sống và hạnh phúc của người lao động Từ góc độ này,
một khi con người được chăm sóc, bảo vệ tốt sẽ có điều kiện, sức khỏe, thể lực để lao
động, sáng tạo và phát huy nhân cách tốt đẹp của mình Do đó, việc chăm lo cải thiện
điều kiện làm việc, phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, bảo đảm an
toàn và sức khỏe cho người lao động sẽ có một ý nghĩa thiết thực
Trong các ngành công nghiệp tại Việt Nam thì ngành công nghiệp thuốc lá
đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngành thuốc lá Việt Nam tính tới
thời điểm hiện tại có 14 đơn vị sản xuất và kinh doanh thuốc lá với gần 10.000 lao
động Trong đó, lao động nữ chiếm khoảng 50% so với các ngành khác Công nhân
trong ngành thuốc lá đã và đang làm việc trong điều kiện lao động còn nhiều vấn đề
đáng quan tâm Sức khỏe và khả năng lao động của công nhân trực tiếp sản xuất do
vậy cũng bị ảnh hưởng rất lớn Do đó, công tác AT-VSLĐ cần được tăng cường và
củng cố để hoàn thiện hơn nhằm nhằm đảm bảo sức khỏe cho người lao động và môi
trường xung quanh
An toàn – vệ sinh lao động ở các cơ sở sản xuất chưa có được hiệu quả mong
muốn, một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là các cơ sở sản xuất chưa
đánh giá đúng thực trạng an toàn – vệ sinh lao động Đây chính là cơ sở để chọn tên đề
tài luận văn tốt nghiệp: “Đánh Giá Thực Trạng Công Tác BHLĐ Ở Nhà Máy Thuốc
Lá Sài Gòn (C ơ Sở 2) Và Những Biện Pháp Khắc Phục” nhằm góp phần vào việc
ngăn ngừa những yếu tố nguy hiểm, độc hại gây ra cho người lao động cũng như làm
rõ hơn thực trạng và điều kiện lao động của ngành thuốc lá ở Việt Nam trong giai đoạn
hội nhập quốc tế
1.2 M ục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong môi trường lao động của nhà máy
thuốc lá Sài Gòn
Xây dựng qui trình đánh giá thực trạng công tác BHLĐ tại nhà máy thuốc lá Sài
Gòn
Một số yếu tố môi trường tại các dây chuyền sản xuất ở các phân xưởng
Toàn bộ số công nhân lao động tực tiếp trong nhà máy
Nghiên cứu, đề xuất giải pháp để cải thiện điều kiện lao động, nâng cao hiểu
biết BHLĐ và MTLĐ cho người lao động, phù hợp với điều kiện làm việc trong nhà
máy
Trang 131.3 N ội dung nghiên cứu
Hệ thống toàn bộ tài liệu, văn bản về pháp luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư,
hướng dẫn qui trình, qui phạm, tiêu chuẩn về An Toàn – Vệ Sinh Lao Động trong nhà
máy thuốc lá Sài Gòn
Thu thập số liệu về tình hình môi trường lao động trong nhà máy: vi khí hậu,
tiếng ồn, ánh sáng, nồng độ bụi …… từ đó so sánh, đánh giá mức tiêu chuẩn vệ sinh
cho phép của môi trường lao động
Thu thập số liệu, điều tra khảo sát tình hình điều kiện lao động, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp và sức khỏe người lao động tại nhà máy thuốc lá Sài Gòn
trong thời gian qua và dự báo khả năng bệnh nghề nghiệp xảy ra
Đánh giá tình hình tổ chức, quản lý, điều hành công tác BHLĐ
Đánh giá mức độ an toàn của máy móc, thiết bị công nghệ nhà xưởng, bố trí
mặt bằng sản xuất
Đánh giá tổng quát các đặc điểm môi trường lao động của nhà máy
Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp, bảo vệ sức khỏe người lao động
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Hồi cứu hồ sơ, tài liệu của nhà máy
Phân tích, tổng hợp số liệu nhận được
Khảo sát dây chuyền công nghệ ở nhà máy và đưa ra nhận định, đánh giá
Tham khảo tài liệu, sách, tập san.v.v………
Quan sát thực tế và đánh giá
Trang 14Chương 2
2.1 M ột số khái niệm cơ bản về lĩnh vực BHLĐ
2.1.1 B ảo hộ lao động
Bảo hộ lao động là hệ thống các biện pháp về mặt pháp luật, kinh tế, xã hội, kỹ
thuật, tổ chức và các biện pháp phòng ngừa khác để bảo vệ sức khỏe và khả năng lao
động của người lao động trong quá trình lao động
2.1.2 Điều kiện lao động
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, tổ chức, kỹ
thuật được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao
động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong
không gian và thời gian, sự tác động qua lại c ủa chúng trong mối quan hệ với người
lao động tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện lao động nhất định cho con người
trong quá trình lao động
2.1.3 Tai n ạn lao động
Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, công tác do kết quả
của sự tác động đột ngột từ bên ngoài làm chết người hoặc phá hủy chức năng hoạt
động bình thường của một bộ phận nào đó của cơ thể
2.1.4 Ch ấn thương sản xuất
Chấn thương sản xuất là sự phá hủy bất ngờ tính toàn vẹn của cơ thể hoặc chức
năng sinh lý của tế bà o và cơ quan nội tạng của cơ thể gây nên bởi các yếu tố nguy
hiểm phát sinh trong quá trình sản xuất
2.1.5 B ệnh nghề nghiệp
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề
nghiệp tác động tới người lao động
2.1.6 Y ếu tố nguy hiểm
Các yếu tố nguy hiểm là các yếu tố có thể tác động cách đột ngột lên cơ thể
người lao động gây chấn thương, tai nạn lao động
2.1.7 Y ếu tố độc hại
Yếu tố độc hại là những yếu tố phát sinh trong quá trình sản xuất mà tác động
của chúng lên cơ thể người lao động trong những điều kiện xác định sẽ đưa tới nhiễm
bệnh hay suy giảm khả năng làm việc
2.1.8 Vùng nguy hi ểm
Vùng nguy hiểm là khoảng không gian xác định trong đó các yếu tố nguy hiểm
tác động một cách thường xuyên, chu kỳ hoặc bất ngờ dễ gây tai nạn cho người lao
động nếu không có biện pháp phòng ngừa
Trang 152.2 Tình hình nghiên c ứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên c ứu ngoài nước
Thuốc lá là một ngành sản xuất có từ lâu đời ở một số nước trên thế giới Xứ sở
của ngành sản xuất thuốc lá là Bắc và Nam Mỹ và các đảo vùng biển Caribê Sau đó
người châu Mỹ đưa sang châu Âu và được người Châu Âu xem như là một loại cây
công nghiệp, và đưa tiếp sang Châu Á rồi được phát triển vào thế kỷ 17
Do cây thuốc lá sống được các điều kiện khí hậu khác nhau, t ừ vùng nhiệt đới
đến vùng ôn đới Từ đó, diện tích trồng cây thuốc lá ngày càng được mở rộng và kéo
theo ngành sản xuất, chế biến thuốc lá cũng được mở rộng và phát triển theo
Quá trình sản xuất thuốc lá từ khâu trồng, chế biến và sản xuất thuốc điếu phải
trải qua nhiều công đoạn phức tạp Trong quá trình sản xuất các yếu tố nguy hiểm, có
hại luôn được phát sinh và tác động xấu đến cơ thể người lao động Các nhà sản xuất
cũng luôn khuyến cáo rằng: “ Hút thuốc có hại đến sức khỏe” Ngành thuốc lá đem lại
lợi nhuận rất lớn và nguồn thu nhập quan trọng của một số quốc gia trên thế giới, do
vậy, ngành sản xuất thuốc lá vẫn cứ ngày một phát triển mạnh mẽ
Đã có không ít những công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lá đối với
sức khỏe của người công nhân trong ngành sản xuất thuốc lá và những người hút thuốc
lá
Trong cuốn bách khoa toàn thư về mục AT-VSLĐ của Nga đã nói về những tác
hại của điều kiện lao động đối với công nhân thuốc lá Cụ thể người công nhân phải
thường xuyên tiếp xúc với thuốc lá, đặt biệt là khâu chế biến sợi nếu tiếp xúc lâu ngày
sẽ gây nên bệnh phù phổi và ho lao Nếu tiếp xúc thường xuyên và lâu dài với thuốc lá
thì chất nicotin sẽ thấm qua da và cơ thể, từ đó người lao động sẽ bị nhiễm độc nicotin
mãn tính gây triệu chứng rối loạn thầ n kinh, tiêu hóa và hệ hô hấp Các triệu chứng
này được các nhà khoa học gọi là “ Triệu chứng xanh”
Theo nhận định của các tác giả thì tác động xấu của môi trường lao động đối
với công nhân trong ngành sản xuất thuốc lá gồm hai yếu tố sau:
Các y ếu tố nguy hiểm: Trong ngành sản xuất thuốc lá có các yếu tố nguy
hiểm do có một lượng máy móc thiết bị hoạt động dây chuyền sản xuất có các cơ cấu
chuyền tự động như: dây curoa, bánh răng, băng tải, máy cắt, máy xé Khi dây chuyền
làm việc thì các cơ cấu này chuyển động nếu không che chăn tốt sẽ xuất hiện các nguy
cơ mất an toàn có thể gây ra tai nạn lao động
Các y ếu tố độc hại: Trong quá trình sản xuất thuốc lá có các yếu tố như
b ụi, ồn, hơi nicotin, các hóa chất tẩm, sấy sợi… luôn xuất hiện trong quá trình làm
việc, đặc biệt là trong khâu chế biến sợi
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của “ Triệu chứng xanh” trên 250 công nhân làm việc
ở các công đoạn khác nhau trong dây chuyền sản xuất thuốc lá (trong tạp chí ATLĐ
của Anh Quốc) cho kết quả sau:
Trang 16R ối loạn tiêu hoá (viêm ruột) 41 14.4
Kết quả nghiên cứu những ảnh hưởng của các yếu tố độc hại đối với người hút
thuốc và người không hút thuốc của nhóm tác giả Keith Philips, David A Howard,
David Browne và Mark Lewsly trong báo cáo thường niên của tổà chức quốc tế về môi
trường số 6 năm 1994 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh của những người có nồng độ nicotin
cao trong máu là rất cao so với những người có nồng độ nicotin thấp Khi một người
hút thuốc thì thải ra trong không khí 12mg bụi khói và 1mg nicotin Như vậy ảnh
hưởng của các yếu tố độc hại do thuốc lá đặc biệt là bụi và nicotin đối với cơ thể con
người là không nhỏ Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tác động của nicotin lên cơ thể
sẽ khác nhau tùy theo từng lứa tuổi và giới tính, đặc biệt là lứa tuổi dưới 21 thì tác
động của nicotin chiếm tỷ lệ cao hơn cả (3)
Theo nghiên cứu của Lzavev thì lượng nicotin thải qua nước tiểu chỉ chiếm
15% lượng nicotin được hấp thụ vào cơ thể Số còn lại một phần được phân hủy, một
phần tác dụng trên cơ quan của cơ thể gây biến đổi sinh lý tức là: “gây bệnh cho cơ thể
Trong những năm đổi mới, thực hiện cơ chế thị trường, mở cửa tiếp nhận đầu
tư, xây dựng và phát triển, nhiều cơ sở sản xuất liên doanh, các xí nghiệp tư bản tư
nhân, các hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cá thể, các làng nghề xuất hiện không theo
một qui hoạch Tình hình điều kiện làm việc, môi trường, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp trong khu vực này phức tạp, đan xen giữa cái mới, cái tốt do một phần nào có
công nghệ tiên tiến, nhà xưởng máy móc mới với cái lạc hậu, củ kỹ, thủ công của sản
Trang 17xuất cá thể, giữa những cơ sở tuân thủ luật pháp, quan tâm đến điều kiện làm việc của
người lao động với một số khá đông không nắm vững luật pháp, thậm chí cố tình vi
phạm, chạy theo lợi nhuận mà không quan tâm đến vấn đề BHLĐ hoặc nghiêm trọng
hơn là bắt công nhân làm việc trong điều kiện mất an toàn, dẫn đến TNLĐ và BNN
Tình hình tai n ạn lao động:
Ở nước ta, tình hình TNLĐ, cháy nổ, BNN vẫn còn nghiêm trọng Theo số liệu
thống kê của thanh tra nhà nước về ATLĐ (Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội)
từ năm 1992 – 1999 cả nước xảy ra 17.773 vụ TNLĐ với 18.646 người bị tai nạn, có
3.896 người bị thương nặng
Năm 2000 theo số liệu báo cáo của 59/61 tỉnh thành (nguồn: Tình hình TNLĐ
năm 2000 vẫn gia tăng – tạp chí BHLĐ – số 03/2001) cả năm đã xảy ra 3.405 vụ
TNLĐ ( 368 vụ TNLĐ chết người) làm 3.530 người bị nạn, trong đó có 403 người
chết, 1.020 người bị thương nặng
So với năm 1999 số vụ TNLĐ tăng 53,9%; số người bị nặng tăng 20,3%; số vụ
chết người tăng 8,7% Dĩ nhiên, con số này vẫn chưa chính xác lắm, con số thực tế còn
lớn hơn nhiều
Theo báo cáo của tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì mỗi năm, trên thế giới có
gần 4 triệu TNLĐ xảy ra ở các mức khác nhau với 350 ngàn người chết, bên cạnh đó
còn có 340 ngàn người chết do tiếp xúc với các chất độc hại
Tình hình s ức khỏe bệnh tật:
Hiện nay ở nước ta chỉ có 21 BNN được nhà nước công nhận bảo hiểm Trong
thực tế thì số lượng BNN tồn tại lớn hơn nhiều, khách quan do chúng ta chưa có đủ
điều kiện và một phần chủ quan chưa quan tâm đầu tư đúng mức nên chưa bổ sung vào
danh sách BNN được bảo hiểm
Theo kết quả điều tra khảo sát, bệnh thường gặp và bệnh có tỷ lệ cao nhất ở
người lao động là các bệnh có liên quan nhiều đến ô nhiễm môi trường như: viêm mũi,
viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi (37,75%) Tiếp đó là các bệnh không chỉ liên
quan đến môi trường mà còn cả điều kiện lao động, tư thế và cường độ nhịp điệu lao
động cho người lao động, chủ yếu chuyển từ lao động nông nghiệp và lao động đơn
giản, nên chưa thích nghi được với các dây chuyền công nghệ mới trong giai đoạn
công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay như các bệnh cơ, xương, khớp (9,86%), ngoài
ra còn một số bệnh khác như các bệnh đường tiêu hóa (9,34%) và các bệnh mắt, ngoài
da, phụ khoa
Trang 18B ảng 1 Tình hình bệnh tật liên quan đến nghề nghiệp
Qua bản thống kê chúng ta nhận thấy, trong số 106,272 người được khám sức
khỏe định kỳ tại các cơ sở sản xuất điều tra khảo sát, cĩ 606 người mắc bệnh nghề
nghiệp (0,57%) với tỷ lệ bệnh BP-Si cao nhất (41,7%), 34,2% mắc bệnh điếc nghề
nghiệp, số cịn lại là các bệnh chủ yếu như sạm da nghề nghiệp, nhiễm độc do hĩa chất
trừ sâu nghề nghiệp, nhiễm độc chì, viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp……
Bệnh điếc nghề nghiệp
Bệnh sam da nghề nghiệp
Bệnh nhiễm độc chì
Viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp Nhiễm độc do trừ sâu
Các bệnh nghề nghiệp khác
Bệnh bụi phổi Silic
Hình 1 T ỷ lệ các loại BNN trong số những người mắc BNN
Về tình hình sức khỏe, tại các cơ sở sản xuất cĩ khám sức khỏe định kỳ, theo
các số liệu y tế, nhìn chung đa số là khỏe và rất khỏe (65,8% là loại I và loại II), 28,4%
cĩ sức khỏe loại trung bình (loại III) và chỉ cĩ 5,8% là yếu và rất yếu (loại IV và V)
Tuy nhiên mới qua khảo sát 40% cơ sở sả n xuất cĩ khám sức khỏe định kỳ, tác giả
nhận thấy sự phân bố sức khỏe người lao động trong các khu vực sản xuất khơng đều
1 Số người bị ốm trên một ngày 18,97
2 Các bệnh viêm nhiễm đường hơ hấp ( mũi,
Trang 19Sức khỏe loại I và II tập trung đông ở các khu công nghiệp và một số cơ sở khai thác
khoáng sản, ở các cơ sở còn lại chủ yếu là sức khỏe trung bình
B ảng 2 Phân loại sức khỏe người lao động
(Qua hồi cứu hồ sơ khám sức khỏe 416 CSSX với 106.272 NLĐ)
Loại Số
lượng
Tỷ lệ (%)
Loại sức khỏe
S ố lượng
T ỷ
Lệ
S ố lượng
T ỷ
lệ
S ố lượng
T ỷ
l ệ
S ố lượng
T ỷ
lệ
S ố lượng
2.2.2.2 Ch ất lượng môi trường lao động
Ô nhi ễm môi trường vi khí hậu:
Môi trường bên trong các cơ sở sản xuất công nghiệp đều chịu ô nhiễm nhiệt,
nhất là trong mùa nóng Nhiệt độ không khí thường cao hơn bên ngoài từ 1,5oC đến 6 oC
độ ẩm tương đối cũng luôn cao trên 65%, nhất là ở các cơ sở chế
Môi trường bị ô nhiễm do tiếng ồn:
biến thủy sản, chế biến thực phẩm, độ ẩm thường xuyên cao hơn 70% Tốc độ gió chủ yếu do quạt trục thổi mát nên phân bố
không đều và quẩn Hầu hết các phân xưởng đều không có được sơ đồ thông gió hợp
lý, điều này cho thấy đến trên 78% các phân xưởng sản xuất bị ô nhiễm nhiệt ẩm
Trong giai đoạn phát triển công nghệ và kỹ thuật hiện nay, tiếng ồn đang là một
trong những yếu tố phổ biến gây ô nhiễm môi trường Cùng với quá trình cơ giới hóa,
sự xuất hiện của các thiết bị máy móc một mặt đã giải phóng cho người lao động thoát
khỏi các công việc cực nhọc, nhưng lại đem đến yếu tố khác ảnh hưởng không nhỏ đến
con người Đó là sự suy giảm thính lực và nặng hơn là bệnh điếc nghề nghiệp Một số
thiết bị công nghệ gây tiếng ồn lớn như: máy nghiền, máy dập, máy nén, máy dệt, máy
vấn điếu thuốc lá, phun hương… tỷ lệ các phân xưởng bị ô nhiễm tiếng ồn ở một số
ngành sản xuất
Trang 20B ảng 3 Tỷ lệ các phân xưởng bị ô nhiễm tiếng ồn trong các cơ sở sản xuất
(tính theo ngành s ản xuất)
Stt Ngành s ản xuất T ỷ lệ phân xưởng có mức độ ồn
≥85dBA (%)
1 Chế biến thực phẩm 13,1
2 Cơ khí, điện, điện tử 16,4
3 Giấy, phân bón, hóa chất 21,9
4 Dệt, may, da giày 22,6
5 Khai khoáng, luyện kim 25,4
6 Vật liệu xây dựng 27,2
T ỷ lệ trung bình 21,1
Ô nhi ễm môi trường do bụi:
Những loại hình công nghệsản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm bụi cao như: công
nghệ nghiền, sản xuất hơi, thiết bị làm sạch bề mặt …… cùng với các loại hoạt động
khác đã gây ô nhiễm bụi, trước hết là ô nhiễm môi trường lao động với tỷ lệ ô nhiễm
cao và vượt tiêu chuẩn VSCP
B ảng 4 Tỷ lệ phân xưởng bị ô nhiễm bụi trong các cơ sở sản xuất (tính
theo ngành s ản xuất)
Stt Ngành s ản xuất T ỷ lệ phân xưởng bị ô nhiễm (%)
1 Chế biến thực phẩm 10,8
2 Cơ khí, điện, điện tử 13,3
3 Giấy, phân bón, hóa chất 18,5
4 Dệt, may, da giầy 21,6
5 Khai khoáng, luyện kim 23,4
6 Vật liệu xây dựng 25,3
T ỷ lệ trung bình 18,8
2.2.2.3 Đặc điểm môi trường lao động tại nhà máy thuốc lá
Do đặc thù ngành sản xuất thuốc lá điếu là nguồn nguyên liệu đầu vào đa dạng,
việc phát sinh ô nhiễm môi trường lao động là điều không thể tránh khỏi, do đó người
công nhân khi làm việc phải tiếp xúc thường xuyên với thuốc lá, đặc biệt là ở khâu chế
biến sợi, nếu tiếp xúc lâu ngày sẽ gây nên bệnh phù phổi, ho lao và hơn nữa người lao
Trang 21động sẽ bị nhiễm độc chất Nicotin gây nên triệu chứng loạn thần kinh, tiêu hóa và hệ
hô hấp
Bốn nhân tố chủ yếu gây ô nhiễm môi trường trong ngành sản xuất thuốc lá đó
là: vi khí hậu, tiếng ồn, nồng độ bụi, hơi khí độc cao
Vi khí h ậu: Là tổng hợp các yếu tố vật lý của không khí trong khoảng không gian làm
việc có liên quan đến sức khỏe và năng suất lao động
Trong lao động sản xuất, vi khí hậu luôn tồn tại và tác động đến sức khỏe con
người Khả năng thích nghi của mỗi con người khác nhau nhưng sự thích nghi đó cũng
chỉ có giới hạn , nếu vượt quá giới hạn thích nghi sẽ dẫn tới tình trạng bệnh lý
Các y ếu tố vi khí hậu gồm: Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió ( không khí), bức xạ nhiệt…
Nhi ệt độ cao trong nhà máy sản xuất thuốc lá thường bắt nguốn từ:
- Các loại máy móc thiết bị như máy vấn điếu, xé điếu, đóng bao, khu vực hấp
lá, sấy sợi thuốc, rang và phun hương trong phân xưởng sợi
- Các loại động cơ khác nhau…
- Nhiệt độ tỏa ra từ cơ thể người lao động
- Bức xạ nhiệt truyền qua mái
Từ những điều kiện như trên, môi trường lao động của công nhân tại nhiều vị trí
lao động bị ô nhiễm nhiệt là khá phổ biến
B ảng 5 Vi khí hậu tại một số nhà máy sản xuất thuốc lá
Tên nhá máy Nhi ệt độ
( o
T ốc độ gió (m/s) C)
Nh ận xét
Sài Gòn 31 ÷ 37 0,5 ÷ 1,5 Ô nhiễm mức vừa
Sài Gòn(cơ sở II) 31 ÷ 36 0,3 ÷ 1,0 Ô nhiễm mức vừa
Đồng Nai 32 ÷ 35 0,5 ÷ 1,5 Ô nhiễm mức vừa
Bến Tre 31 ÷ 36 0,3 ÷ 1,0 Ô nhiễm mức vừa
Thăng Long 32 ÷ 36 0,3 ÷ 1,0 Ô nhiễm MTLĐ ở mức
nóng Nguồn: Trong các tập đề tài, công trình nghiên cứu của phân viện nghiên cứu
KHKT-BHLĐ tại thành phố HCM, tháng 05/2002
Tại thời điểm 2002, các nhà máy chưa thiết lập hệ thống điều hòa nhiệt độ nên
vi khí hậu vào mùa nóng trong khu vực làm việc đều cao hơn nhiệt độ ngoài trời 3 (
5oC Đa số đều sử dụng quạt th ổi mát hoặc hệ thống quạt hút gió ngoài nhà thổi vào
phân xưởng
Trang 22Ti ếng ồn: Là tập hợp các âm thanh khác nhau về cường độ và tần số không có nhịp,
gây ảnh hưởng sức khỏe và năng suất lao động
Các máy, thiết bị hoạt động cho năng suất cao thì mức độ ồn cũng tăng lên
Tiếng ồn cao quá khả năng thích nghi của con người sẽ gây mệt mỏi, giảm năng suất,
sức khỏe kém, dễ bị TNLĐ và có thể gây bệnh điếc nghề nghiệp
Tiêu chuẩn tiếng ồn là giới hạn tối đa cho phép của tiếng ồn hay còn gọi là trị
số giới hạn ngưỡng, là những mức áp âm trong môi trường lao động mà người lao
động phải tiếp xúc hàng ngày mà không thấy tác hại hay ảnh hưởng đến khả năng nghe
và hiểu lời nói bình thường
Theo kết quả nghiên cứu của VKHKT-BHLĐ và các kết quả đo đạt khảo sát
môi trường lao động của Viện Vệ Sinh – Y tế công cộng tại một số nhà máy thuốc lá
Bắc và Nam cho thấy:Trong ngành sản xuất thuốc lá, tiếng ồn lớn chủ yếu xuất phát ở
phân xưởng bao cứng và phân xưởng bao mềm, khu vực phân xưởng sợi, đa số vượt
tiêu chuẩn cho phép
B ảng 6 Tiếng ồn tại một số nhà máy sản xuất thuốc lá
Tên nhá máy Ti ếng ồn (dBA) Nh ận xét
Sài Gòn 86 ÷ 91 Ô nhiễm mức vừa
Sài Gòn(cơ sơ II) 83 ÷ 92 Ô nhiễm mức vừa
Đồng Nai 81 ÷ 87 Ô nhiễm mức vừa
Bến Tre 82 ÷ 89 Ô nhiễm mức vừa
Thăng Long 86 ÷ 93 Ô nhiễm MTLĐ ở mức nóng
Nguồn: Trong các tập đề tài, công trình nghiên cứu của phân viện nghiên cứu
KHKT-BHLĐ tại thành phố HCM, tháng 05/2002
Theo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép số 3733/2002/QĐ/BYT của bộ y tế tiếng
ồn chung tại vị trí làm việc phải = 85 dBA
Nồng độ bụi trong không khí: Bụi là những hạt nhỏ bé bay lơ lửng trong không
khí được tách ra từ các vật rắn do tác động cơ học hoặc có sẵn trong tự nhiên
Trong sản xuất thuốc lá, bụi chủ yếu có nguồn gốc thực vật chia làm hai loại:
+ Bụi trọng lượng: Có kích thước >15(m
+ Bụi hô hấp: Kích thước <15(m
Tại nhà máy thuốc lá, nồng độ bụi ở khu vực phân xưởng sợi cao nhất so với
khu vực vấn điếu và cắt thuốc tại phân xưởng bao cứng và bao mềm Bụi sinh ra trong
quá trình xử lý sợi thuốc và sàng lọc phân loại
Trang 23B ảng 7 Tình hình ô nhiễm bụi tại các nhà máy sản xuất thuốc lá
Tccp: 3mg/m
Tên nhà máy
3
N ồng độ bụi (mg/m3) Nh ận xét
Thăng Long 9 ÷ 27 Vượt tiêu chuẩn cho phép
Sài Gòn 25 ÷ 95 Vượt tiêu chuẩn cho phép
Sài Gòn ( Cơ sở II) 18 ÷ 63 Vượt tiêu chuẩn cho phép
Đồng Nai 26 ÷ 80 Vượt tiêu chuẩn cho phép
Bến Tre 22 ÷ 26 Vượt tiêu chuẩn cho phép
Nguồn: Tuyển tập đề tài… thành phố HCM, tháng 05/2002
N ồng độ hơi khí độc trong không khí: Hơi khí độc thải ra trong quá trình chế biến và
sản xuất thuốc lá điếu chủ yếu là Nicotin, ngoài ra còn có CO2, SO2, CO, NO2 Ảnh
hưởng độc hại của nó đối với cơ thể NLĐ đã được nhiều công trình nghiên cứu khẳng
định về tính độc hại của nó Khi nồng độ Nicotin tiếp xúc với cơ thể người vượt qua
giới hạn cho phép sẽ làm giảm sức đề kháng của cơ thể, chất này sẽ gây bệnh nhiễm
độc Nicotin nghề nghiệp
Khác với bụi thuốc lá, mặc dù nồng độ nicotin đã được các nhà máy thuốc lá
khống chế và bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh nhưng tỷ lệ thấm nhiễm Nicotin vẫn còn rất
cao
B ảng 8 Nồng độ nicotin trong không khí MTLĐ ở nhà máy thuốc lá Sài
Gòn trong nh ững năm trước đây
Tên ch ất N ồng độ mg/m3 Tiêu chu ẩn vệ sinh (NĐTCCP)
mg/m 3
1985 1992 1995 1999 0,5 Nicotin 2,60 0,64 0,47 0,35
Nguồn: Công trình nghiên cứu của viện vệ sinh – Y tế cộng đồng do PGS.TS
Hoàng Văn Bính thực hiện
B ảng so sánh kết quả cho thấy:
- Năm 1985: Nồng độ Nicotin trong không khí tại nhà máy thuốc lá Sài Gòn
cao đáng kể (0,60) vượt quá tiêu chuẩn vệ sinh cho phép 5,2 lần
Trang 24- Năm 1992: Nồng độ Nicotin đã giảm đi bốn lần so với năm 1985 Đây là một
tín hiệu đáng phấn khởi mặc dù so với TCVSCP nồng độ vẫn vượt tiêu chuẩn, nhưng
không đáng kể (1,28 lần)
- Qua các năm 1995, 1999: Nồng độ trong không khí đã đạt tiêu chuẩn, dưới
nồng độ tiêu chuẩn cho phép
B ảng 9 So sánh kết quả nicotin qua các giai đoạn phát triển ở các phân
xưởng trong nhà máy thuốc lá Sài Gòn
Địa điểm Nicotin (mg/m 3 )
04 Khu vực máy thái 1,1 -
II Phân xưởng Bao cứng
01 Khu vực máy vấn 0,085 0,03
02 Giữa phân xưởng 0,052 0,02
03 Cuối phân xưởng 0,048 0,03
III Phân xưởng Bao mềm
01 Đầu phân xưởng 0,4 0,15
02 Giữa phân xưởng 0,5 -
Tiêu chu ẩn cho phép 0,5 0,5
Nguồn: Công trình nghiên cứu của phân viện nghiên cứu KHKT -BHLĐ tại
thành phố Hồ Chí Minh
B ản so sánh trên cho thấy:
- Trong năm 1985, nồng độ độc chất Nicotin trong phân xưởng Sợi đều ở mức
cao, đáng báo động, vượt hơn 3,5 lần so với TCVSCP
- Qua năm 1995, nồng độ độc chất Nicotin đã giảm xuống 1,36 lần tại các vị trí
làm việc trong nhà máy
- Nhưng tại khu vực hấp lá, nộng độ độc chất Nicotin vẫn còn vượt mức TCCP
Mặc dù năm 1995 đã giảm đi 0,48 lần
Trang 25Ngoài ra, trong môi trường lao động của công nhân trong ngành sản xuất thuốc
lá còn tiềm ẩn các yếu tố nguy hiểm sau:
- Do có một lượng máy móc thiết bị hoạt động dây chuyền sản xuất có các cơ
cấu chuyền tự động như: dây curoa, bánh răng, băng tải, máy cắt, máy xé… khi dây
chuyền làm việc thì các cơ cấu này chuyển động, nếu không che chắn tốt sẽ xuất hiện
các nguy cơ mất an toàn có thể gây TNLĐ
Tóm lại Mặc dù các nhà thuốc lá Việt Nam đã có nhiều cải tiến công nghệ sản
xuất, nâng cao nhà xưởng, các hệ thống hút bụi, hệ thống thông gió Tuy nhiên, do
công nghệ sản xuất thuốc lá có nhiều bụi, yếu tố có hại mà khả năng đầu tư khoa học
kỹ thuật, kinh phí chưa thể đáp ứng được đầy đủ nên điều kiện làm việc tuy khá hơn
nhưng còn xa mới đạt TCVSCP
2.2.2.4 Tác h ại gây ra bởi thuốc lá
Trong khói thuốc chứa tới 4.000 chất hóa học trong đó bao gồm chất độc và 50
chất gây ung thư Các chất hóa học và khí độc có trong khói thuốc lá: chì, Nicotin,
thuỷ ngân, xyanua, amoniắc… có thể gây bệnh viêm phế quản kinh niên, bệnh tim
mạch, hệ hô hấp, ung thư phổi và một số bệnh ung thư khác
Hút thuốc lá, thuốc lào là nguyên nhân của 45% các trường hợp tử vong do ung
thư Hút thuốc không chỉ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi mà còn góp phần
gây bệnh tim mạch như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, làm thúc đẩy tốc độ
mất mật độ xương, sức cơ và chức năng hô hấp Hút thuốc cũng là nguyên nhân chính
gây bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, làm các bệnh đường hô hấp nặng lên Tác hại hút
thuốc là tích lũy và kéo dài nguy cơ mắc tối thiểu một bệnh lý liên quan với hút thuốc
tăng tỉ lệ thuận với thời gian và mức độ hút thuốc
Nicotin và các khái ni ệm
Công thức hóa học của Nicotin: C10H14N2
Nicotin có thể xâm nhập vào cơ thể qua những đường sau:
- Đường hô hấp: Hấp thụ cả hơi nicotin và bụi chứa nicotin qua niêm mạc phổi
- Đường tiêu hóa: Thường do tai nạn, nhầm lẫn……
- Đường da: Da nguyên vẹn có thểhấp thụ nicotin dễõ dàng, đặc biệt trong điều
kiện nóng, da dễ hở
Mùi nicotin rất kích thích với hệ hô hấp, tránh tiếp xúc quá nhiều
Tính ch ất: Nicotin là một ancaloit của cây thuốc lá, rất độc, nó là một chất lỏng sánh
như dầu, không màum, mùi hắc Để ngoài không khí và ánh sáng, nó chuyển sang màu
nâu và có mùi gây kích ứng đặc biệt
- Nicotin nóng chảy ở -80oC, sôi ở 246 oC
- Nicotin rất dễ tan trong nước (với bất cứ tỷ lệ nào) và trong dung môi hữu cơ
- Nicotin phản ứng kiềm mạnh, tạo thành muối bền vững
Trang 26Độc tính: Nicotin là chất rất độc, gây nhiễm độc nặng dẫn đến tử vong nhanh
- Với liều lượng khoảng 40 – 60 mg nicotin đủ gây chết người
2.2.2.5 Tri ệu chứng bệnh trong sản xuất thuốc lá
B ảng10 Tỷ lệ bệnh liên quan đến môi trường lao động tại nhà máy thuốc
lá Sài Gòn (c ơ sở 2 và 3)
Tên nhà máy M ũi
(%)
H ọng (%)
Tri ệu
ch ứng
th ần kinh (%)
Bi ến đổi
tu ần hoàn (%)
R ối loạn tiêu hóa (%)
Gi ảm
th ị lực (%)
Nguồn: Công trình nghiên cứu của viện vệ sinh – y tế công cộng do PGS.TS
Hoàng Văn Bính thực hiện
Theo kết quả nghiên cứu của PGS.TS Hoàng Văn Bính thuộc viện vệ sinh – y tế
công cộng về “Giám sát sinh học và tỷ lệ thấm nhiễm nicotin
B ảng11 Tỷ lệ (%) nồng độ nicotin của nữ công nhân không hút thuốc lá và
K ết quả thống kê ta thấy:
- Mức độ thấm nhiễm nicotin nghề nghiệp ở công nhân rất cao
- Nồng độ nicotin niệu ở nữ công nhân không hút thuốc lá đều cao hơn giới hạn
sinh học quy định nhiều lần, năm 1985 cao hơn 9,3lần, 1992: 6 lần, 1995: 3 lần và
1999: 2 lần
- Tỷ lệ thấm nhiễm ở công nhân rất cao chiếm từ 65,5 -95% tổng số người được
xét nghiệm
B ệnh điếc nghề nghiệp: Là một bệnh do tiếng ồn trong môi trường công
nghiệp có cường độ cao trên mức cho phép gây tổn thương trong thời gian dài đối với
Trang 27cơ quan corti tai trong và bệnh không phục hồi, không chữa trị được, chỉ có thể dự
phòng và dự phòng được bệnh này
Những tác hại nghề nghiệp khác do tiếng ồn trong công nghiệp đối với công
nhân đáng quan tâm như: Về sinh lý cơ thể, về tâm lý, rối loạn thần kinh thực vật, nhịp
tim tăng, hô hấp tăng, huyết áp thay đổi…, tiêu hóa, về mắt và dễ xảy ra tai nạn do
không nghe thấy tín hiệu
Ở các nhà máy sản xuất thuốc lá, tiếng ồn cao chủ yếu tại các máy vấn điếu
trong phân xưởng bao mềm và phân xưởng đầu lọc bao cứng (từ 90 – 93dBA) Bệnh
điếc nghề nghiệp không tự tiến triển, vì vậy nếu thường xuyên và định kỳ giám sát môi
trường lao động và giám sát sức khỏe, đo thính lực để phát hiện giảm thính lực và có
biện pháp dự phòng thính lực tích cực thì có thể tránh được bệnh điếc nghề nghiệp
Các bệnh liên quan đến nghề nghiệp: Theo nghiên cứu của viện vệ sinh – Y tế
công cộng Tp.HCM trong những năm 1984 – 1985, tác hại của bụi nhiều đã gây ra
bệnh Tai Mũi Họng khá cao, nicotin làm rối loạn thần kinh thực vật, thay đổi tuần
hoàn, rối loạn tiêu hóa, giảm thị lực
B ảng 12: Tình hình bệnh tật của 482 công nhân ở nhà máy thuốc lá Thăng
Long và 364 công nhân ở Nhà máy thuốc lá Bắc Sơn (từ năm 1986 đến năm 1988)
Th ể hiện của bệnh Nhà máy thu ốc lá
Nguồn: Tập san Y học lao động, số 01 trang 202
B ảng 13 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của 250 công nhân làm việc ở nhiều
giai đoạn khác nhau trong dây chuyền sản xuất thuốc lá (theo tạp chí an toàn lao
động của Anh Quốc)
Stt B ệnh lý S ố người có triệu chứng T ỷ lệ (%)
R ối loạn thần kinh
Trang 28R ối loạn tiêu hóa (viêm ruột) 41 14.1
Mặc dù hiện nay, các dây chuyền công nghệ đã được mọi nhà máy sản xuất
thuốc lá đổi mới để năng suất được tăng cao Bện cạnh việc tăng năng suất cũng như
chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu, nó cũng đòi hỏi cường độ làm việc của người công
nhân tăng cao, như thế người công nhân mới theo kị p tốc độ chạy của máy Để vận
hành tốt loại máy mới này nhằm đáp ứng đầy đủ năng suất cũng như chất lượng tốt thì
bắt buộc người công nhân phải đứng suốt ca lao động, dẫn đến việc tư thế lao động gò
bó Nếu tình trạng này keo dài thường xuyên và liên tục s ẽ tạo ra nguy cơ rối loạn
xương khớp rất cao, bị bệnh dãn tĩnh mạch ở chân…
2.2.2.6 Phân lo ại gánh nặng nghề nghiệp trong sản xuất
Căn cứ vào nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định nhiệm
vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Căn cứ nghị định số 96/CP ngày 7/12/1993 của chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ lao động – Thương binh và xã hội
Căn cứ vào bộ luật lao động 23/6/1994
Theo quyết định số 1152/2002/QĐ –BLĐTBXH quy định tạm thời đối với
người lao động làm các nghề, công việc (thuộc loại IV, V, VI) trong các ngành công
nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng… ban hành kèm theo quyết định này là bản danh
mục tạm thời về “Nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng
nhọc”
Trong đó ngành sản xuất thuốc lá là một trong các ngành có nhiều loại công
việc nặng nhọc, nguy hiểm và độc hại
B ảng 14 Danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
trong ngành s ản xuất thuốc lá
TT Tên ngh ề hoặc công việc Đặc điểm về điều kiện lao động của
ngh ề, công việc ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG LOẠI IV
1 Kiểm tra chất lượng lá thuốc Thường xuyên tiếp xúc với nicotin,
Trang 29nấm vi khuẩn gây bệnh, tư thế lao động
gò bó
2 Thủ kho, bảo quản lá thuốc
lá
Làm trong phòng kín, thiếu dưỡng khí,
tiếp xúc nicotin nồng độ rất cao, tư thế lao động gò bó
3 Sấy hấp chân không, cắt
7 Vệ sinh công nghiệp tại phân
xưởng sản xuất thuốc lá và
xử lý thuốc lá phế liệu, phế
thải
Thường xuyên tiếp xúc với bụi thuốc
lá, nicotin nồng độ cao
8 Vận hành lò rang thuốc lá Công việc nặng nhọc, tư thế lao động
gò bó, chịu tác động của nóng, bụi thuốc lá và nicotin nồng độ cao
9 Phân loại, chế biến lá thuốc,
xử lý lá thuốc mốc
Tư thế lao động gò bó, tiếp xúc với các
loại nấm mốc, tạp khuẩn và nicotin
nồng độ cao
10 Vận hành máy xé, sàng điếu
thuốc lá hỏng
Nơi làm việc chật hẹp, tư thế lao động
gò bó, chịu tác động của bụi thuốc, nicotin
11 Sàng, rang, nghiền bụi thuốc
lá
Chịu tác động của bụi thuốc lá nồng độ
rất cao và nicotin vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần
12 Trộn, cán thuốc lá tẩm Công việc nặng nhọc, chịu tác động
của nicotin và bụi thuốc nồng độ rất cao
Trang 30Công việc nặng nhọc, tiếp xúc với bụi
và các hóa chất: HCl, destrin, CO
16 Vận hành hệ thống điều
không thông gió
Đi lại nhiều, chịu tác động của ồn, bụi
ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG LOẠI V
1 Vận chuyển, bốc xếp thuốc
lá thủ công
Công việc thủ công, rất nặng nhọc, tư
thế lao động gò bó, thường xuyên tiếp xúc với nicotin, bụi, nấm mốc
2 Phun hương liệu (mentol) Làm việc trong phòng kín, hẹp, tiếp
xúc trực tiếp với mentol nồng độ cao
và nicotin
3 Phân tích hóa chất và đánh
giá chất lượng nguyên liệu
và sản phẩm thuốc lá
Thường xuyên tiếp xúc với các loại hóa
chất nicotin, tar, khói thuốc qua đường
bệnh Chịu tác động của nhiệt độ cao
Nguồn: Các văn bản pháp luật BHLĐ hiện hành của viện nghiên cứu
KHKT-BHLĐ quốc gia – phân viện tại Tp.HCM
Qua bản trên, phần nào chúng ta thấy được rằng điều kiện lao động của ngành
sản xuất thuốc lá rất độc hại và nguy hiểm Cho đến nay, tình hình này vẫn chưa thay
đổi nhiều và nhà máy thuốc lá Sài Gòn cũng không tránh khỏi tình trạng trên Đây là
cơ sở để so sánh cho nghiên cứu cụ thể thực trạng BHLĐ và MTLĐ ở nhà máy thuốc
lá Sài Gòn
2.3 T ổng quan về nhà máy thuốc lá SG (cơ sở 2)
2.3.1 Gi ới thiệu tóm tắt về nhà máy
Trang 31Nhà máy Thuốc Lá Sài Gòn (cơ sở 2) “trước kia là nhà máy Thuốc Lá Vĩnh
Hội”, tiền thân là hãng thuốc lá J.Bastos của tập đoàn tư bản Pháp được thành lập từ
năm 1936 Sau 30 tháng 4 năm 1975 được nhà nước Việt N am tiếp quản, từ tháng 10
năm 1977 nhà máy chính thức mang tên nhà máy Thuốc Lá Vĩnh Hội thuộc tổng công
ty Thuốc Lá Việt Nam Được trang bị nhiều máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất
chuyên ngành thuốc lá hiện đại với số lao động dao động từ 1200 đến khoảng 1500
CBCNV, nhà máy Thuốc Lá Sài Gòn là một trong những nhà máy sản xuất thuốc lá
lớn ở Việt Nam chuyên sản xuất thuốc lá điếu đóng bao, thuốc lá sợi phục vụ cho nhu
cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Quá trình hình thành và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
thuốc lá Sài Gòn không tách khỏi sự phát triển của xã hội Nằm trên vùng đất xưa kia
được xem là ven đô với số lượng dân cư thưa thớt, nay nhà máy lại trở thành một cơ sở
sản xuất nằm lọt thỏm giữa khu dân cư đông đúc với những phát sinh phiền toái đến
cộng đồng
Vào những năm đầu thập niên 90 đã có những phản ánh của người dân sống
cạnh nhà máy về tiếng ồn, bụi, khói và đặc biệt về mùi đặc trưng của thuốc lá Để có
thể duy trì sản xuất với những khoảng nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trước và
đảm bảo môi trường sống cho cộng đồng dân cư quanh khu vực cũng như cải thiện
điều kiện làm việc của người lao động, nhà máy đã xây dựng lại nhà xưởng, nâng cấp
trang thiết bị, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm
Đặc biệt những năm về sau, thực hiện hợp đồng sản xuất đã ký giữa Tổng công
ty thuốc lá Việt Nam và tập đoàn Philips Morris, nhà máy đã hợp tác sản xuất thuốc lá
mang nhãn hiệu “Marlboro” làm tăng thêm doanh thu và lợi nhuận cho nhà máy và
ngành thuốc lá cả nước
Ngày 01/01/2004 Nhà máy thuốc lá Vĩnh Hội đã sát nhập với nhà máy thuốc lá
Sài Gòn tạo thành cơ sở 2 và 3, mang cùng tên chung là Nhà máy thuốc lá Sài Gòn
Hiện nay, nhà máy thuốc lá Sài Gòn được đánh giá là nhà máy hoạt động có hiệu quả
Bệnh cạnh đó, nhà máy cũng đầu tư thiết bị mới có công suất cao, công nghệ tiên tiến
nên sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, chủng loại đa dạng Từ đó khách hàng
ưa thích và tín nhiệm Mặt khác, nhiều năm liền nhà máy cũng được Tổng công ty,
Công đoàn Công nghiệp Việt Nam, Liên đoàn Lao động Tp.HCM khen thưởng Việc
làm, đời sống của người lao động được cải thiện rõ rệt, nâng cao năng suất lao động,
góp phần đưa nhà máy ngày càng phát triển, xứng đáng là một trong những doanh
nghiệp vững mạnh, đầu đàn trong Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
Trong luận văn này, tác giả chỉ dừng lại đánh giá hiện trạng công tác BHLĐ và
MTLĐ ở cở sở 2 và 3, nghĩa là thuộc nhà máy thuốc lá Vĩnh Hội (cũ) Nhà máy có 2
cơ sở đặt tại:
Trang 32Cơ sở 2: 151 – 155 B ến Vân Đồn, Phường 6, Quận 4, Tphcm
C ơ sở 3: 299 Tôn Th ất Thiết, Phường 1, Quận 4, Tphcm
Kho nguyên li ệu: Khu Công Nghiệp Biên Hòa
Điện thoại: 9491871 – 9401872
Fax:
Nhà máy Thuốc Lá Sài Gòn (cơ sở 2) “trước kia là nhà máy Thuốc Lá Vĩnh
Hội” là một đơn vị kinh tế, sản xuất hàng hóa có kế hoạch, có tư cách pháp nhân và
hạch toán kinh tế, trực thuộc tổng công ty Thuốc Lá Việt Nam
Năm
2004
Tỷ lệ (%) TSL của
nhà máy
21.517,
600
25.374,260
Trang 33thuốc XK:
1000 bao
Mặc dù tình hình sản xuất từ năm 1998 trở về sau khá căng thẳng và phức tạp
hơn so với các năm trước do thuốc lá nhập lậu, giá cả nguyên vật liệu tăng mạnh, chi
phí trả lãi vay đầu tư rất lớn, việc triển khai thực hiện thuế giá trị gia tăng (VAT), dán
tem thuế thuốc lá bao và hơn nửa nhu cầu chuyển đổi cơ cấu sản phẩm quá nhanh của
thị trường, giảm mạnh thuốc không đầu lọc và tăng khá nhanh thuốc đầu lọc bao cứng
đã bộc lộ một sự thiếu cân đối giữa năng lực sản xuất thuốc bao cứng của nhà máy
Nhưng nhờ có những đối sách phù hợp, nhà máy đã vượt qua thử thách, ổn định và
phát triển sản xuất, đảm bảo thu nhập cho người lao động cũng như hoàn thành kế
hoạch do tổng công ty giao Riêng năm 2000, nhà máy đã hoàn thành toàn diện và
vượt mức các chỉ tiêu pháp lệnh cũng như các mục tiêu thi đua nhà máy đề ra Mức
tăng trưởng khá cao so với các năm trước, đánh dấu một bước phát triển mới của nhà
máy
Sản lượng sản xuất: 270 triệu bao/năm/2 ca
Sản phẩm chính của nhà máy: Thuốc là điếu bao mềm và bao cứng các loại
gồm Sài Gòn medium, Sài Gòn hộp xanh, Melia, Vĩnh Hội, Du Lịch, Vitab, Vinataba,
Đà Lạ, (Marlboro, 555: hợp tác)…
- Doanh thu: 700 tỷ đồng/năm
- Nộp ngân sách: 242 tỷ đồng/năm
- Lợi nhuận: 10.918 tỷ đồng/năm
- Thu nhập bình quân của công nhân trong nhà máy: 2.192.743 đồng/ người
2.3.3 T ổ chức sản xuất
2.3.3.1 Cơ cấu tổ chức nhà máy
Nhà máy có Ban Giám Đốc cù ng các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị
phụ trợ sản xuất sau:
Ban Giám Đốc: Gồm 1 Giám Đốc, 2 Phó Giám Đốc
Trang 34Giám Đốc nhà máy do chủ tịch hội đồng quản trị tổng công ty bổ nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật Điều động, nâng lương
Giám đốc là đại diện pháp nhân của nhà máy, chịu trách nhiệm trước Hội Đồng
Quản Trị, Tổng Giám Đốc Công Ty và trước pháp luật về điều hành hoạt động của nhà
máy Giám Đốc có quyền quản lý, điều hành cao nhất trong nhà máy
Phó Giám Đốc là người giúp Giám Đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực
hoạt động của nhà máy theo phân công của Giám Đốc và chịu trách nhiệm trước Giám
Đốc và pháp luật về nhiềm vụ được Giám Đốc phân công thực hiện
Các phòng ban chuyên môn nghi ệp vụ:
- Phân xưởng sợi
- Phân xưởng thuốc không đầu lọc
- Phân xưởng thuốc Quốc tế
- Phân xưởng cơ điện
Trang 35Hinh 2 Sơ đồ tổ chức hoạt động của nhà máy
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 660 người
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 1 đến 3 năm: 554 người
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 1 năm: không có
Phân lo ại theo nhóm tuổi:
Phòng
Kế hoạch
vật tư
Phòng Tiêu thụ thị trường
Phòng Tài chính
kế toán
Phòn
g Kỷ thuật công ngh ệ
Phòng
Kỷ thuật
cơ điện
Phòng KCS
Phân xưởng
s ợi thuphân xưởng ốc không
đầu lọc
Phân xưởng thuốc đầu lọc
Phân xưởng thu ốc nhãn
CÔNG ĐOÀN - TN
Phòng Kiến thiết cơ bản
Trang 36 18 – 30 tuổi là 132 công nhân, chiếm 11%
31 – 40 tuổi là 446 công nhân, chiếm 73%
41 – 50 tuổi là 553 công nhân, chiếm 46%
51 – 60 tuổi là 75 công nhân, chiếm 6%
41t - 50t 51t - 60t 18t - 30 31t - 41t
46%
6% 11%
37%
Hình 3 Phân lo ại theo nhóm tuổi
Qua thống kê trên, ta thấy: Số lao động 31 – 51 tuổi chiếm tỷ lệ cao trên tổng số
lao động toàn công ty Số lao động này có kinh nghiệm và tay nghề cao nhưng hầu hết
đều có trình độ văn hóa thấp Do tuổi cao nên số lao động này khó thích ứng với
những dây chuyền sản xuất mới và có thể làm ảnh hưởng đến năng suất lao động
Lao động từ 30 tuổi trở xuống chiếm tỷ lệ 11%, thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ
chung của cả nước (36,4% - theo số liệu điều tra xã hội học trong cả nước do báo lao
Nhình chung, trình độ văn hóa các lao động trong nhà máy thuốc lá Sài Gòn
còn thấp, đa phần đều có trình độ văn hóa cấp 2, cấp 3 Do đó, ban lãnh đạo nhà máy
cần nâng cao trình độ cho công nhân bằng cách mở các lớp bồi dưỡng hoặc cho đi học
bổ túc văn hóa như thế mới có thể tăng năng suất lao động Riêng các cán bộ kỹ thuật
cần trau dồi thêm kiến thức để nâng cao trình độ quản lý, phần nào bắt kịp nhịp độ
phát triển của xã hội
Trang 37Cấ p 1 Cấ p 2 Cấ p 3 Trung cấ p Đại học Cao đẳ ng Cao hoc
Hình 4 Phân lo ại theo trình độ văn hĩa Tình hình s ức khỏe cơng nhân giai đoạn 2001 – 2003
B ảng17: Phân loại sức khỏe cơng nhân năm 2001, 2002, 2003
Căn cứ theo bảng phân loại sức khỏe trong ba năm vừa qua, nhận thấy: Sức
khỏe của CB-CNV tồn bộ trong nhà máy vào loại trung bình khá: Loại I và II chiếm
khoảng 42.1%, nhưng tình trạng lao động cĩ sức khỏe loại III chiếm tỷ lệ khá cao (trên
40.6%), đây là loại sức khỏe trung bình yếu vì t hế nhà máy cần quan tâm lưu ý hơn,
đặc biệt là trong cơng tác BHLD và MTLĐ Sức khỏe loại IV, V chiếm khoảng 10.9%
Hình 5 Tình tr ạng sức khoẻ người lao động giai đoạn 2001 –
2003
0 5 10
Trang 38Các b ệnh phổ biến của người lao động tại nhà máy thuốc lá Sài Gòn
B ảng18: Tinh hình sức khỏe chung của công nhân trong các năm 2001,
Là một nhà máy có nhiều CB-CNV tuổi cao, công tác và tuổi nghề lâu năm nên
mang nhiều bệnh mãn tính: Tai mũi họng, khớp, tim mạch… Bên cạnh đó, công nhân
làm việc trong nhà máy sản xuất thuốc lá nên không tránh khỏi một số bệnh có nguy
cơ gây bệnh nghề nghiệp song đã được ban lãnh đạo thường xuyên quan tâm mọi chế
độ cho người lao động nên đã hạn chế được bệnh phát triển Đặc biệt bệnh tim mạch,
huyết áp cao giảm rõ rệt Bệnh phụ khoa còn 16,5% và một số bệnh cấp mãn tính khác
cũng giảm nhiều so với năm 2002, 2001 trở về trước Năm 2003 bệnh nổi lên nhiều
- Bệnh mắt (chủ yếu cận, viễn, loạn thi)
- Bệnh bội khoa (tim mạch, huyết áp cao) vẫn cần phải quan tâm nhiều
Trang 39Chương 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ NHÀ
3.1 Cơ sở pháp lý về công tác BHLĐ
Quốc hội, chính phủ, các bộ, các cấp công đoàn, các địa phương và cơ sở đã
ban hành nhiều văn bản, nghị quyết, qui định, hướng dẫn để chỉ đạo công tác BHLĐ
Bảng thống kê các luật, nghị định, thông tư, tiêu chuẩn việt nam tại nhà máy
thuốc lá Sài Gòn
Bảng 19: Hệ thống các chỉ tiêu quản lý công tác BHLĐ của nhà máy thuốc là
S ải Gòn
Nội dung vận dụng Tên văn bản pháp luật Có Không
A CÁC CH Ỉ TIÊU ĐÁNH GIÁ VỀ XÂY DỰNG BỘ MÁY BHLĐ TẠI
Luật bảo vệ môi trường x
Chăm lo bảo vệ sức khỏe
x
Hướng dẫn chi tiết về An toàn –
Vệ sinh lao động trong luật lao
động
Nghị định 20/10/1995 Nghị định 110/CP sửa đổi
Trang 40Về thời gian làm việc, thời gian
nghỉ ngơi của người lao động
Nghị định 31/12/1994
46/CP-X
Xử phạt hành chính các qui
phạm về quản lý BHLĐ
Nghị định 25/06/1996
35/CP-X
Hướng dẫn chi tiết công tác
PCCC tại cơ sở
Nghị định 04/03/2003
14/TTLT-x
Hướng dẫn chế độ thời gian
làm việc, nghỉ ngơi của người
lao động làm việc có thời vụ
Thông tư BLĐTBXH-03/06/2003
14/TT-x
Hướng dẫn tổ chức huấn luyện
BHLĐ tại cơ sở
Thông tư LĐTBXH-11/04/1995
08/TT-Thông tư 23/TT-LĐTBXH
BỔ SUNG TT 19/09/1995
08-x
Hướng dẫn đăng ký, kiểm định
các máy, thiết bị, vật tư và các
chất cháy nổ có yêu cầu nghiêm
ngặt về an toàn
Thông tư LĐTBXH-03/11/2003