Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa được chú trọng đầu tư đúng mức, quản lý chưa hiệu quả như công tác phân loại, vận chuyển… Xử lý chưa đúng quy định, chủ yếu vẫn còn tập trung xử lý chung cùng
MỞ ĐẦ U
S ự c ầ n thi ế t c ủa đề tài
Hoạt động của các bệnh viện ở nước ta hiện nay đang được cải thiện hàng ngày cả về chất lẫn lượng Những năm gần đây nhu cầu khám và chữa bệnh của người dân rất lớn Hơn thế nữa, với chủtrương đưa thầy thuốc đến với tất cả các bệnh nhân trên toàn quốc kể cả vùng sâu và vùng xa Do đó, hiện nay nhà nước đã đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp nhiều bệnh viện, trạm y tế khắp cảnước nhằm phục vụngười dân tốt hơn Bên cạnh đó, ngày nay có rất nhiều bệnh viện cỡ nhỏ và vừa do tổ chức cá nhân xây dựng lên
Tuy nhiên, song song với việc tăng cường khảnăng phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân, các hoạt động của bệnh viện cũng thải ra một lượng rất lớn chất thải gây ảnh hưởng đến môi trường và con người
Như chúng ta đã biết, chất thải y tếđược xem là một trong những loại chất thải nguy hại có tác động trực tiếp đến con người và môi trường nếu không được kiểm soát, quản lý và xử lý tốt Vì vậy, việc kiểm soát, quản lý và xử lý chất thải y tế là một nhiệm vụ cấp bách của ngành y tế và các ngành liên quan, nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cho nhân viên y tế, bệnh nhân và cộng đồng
Ởnước ta, công tác quản và xử lý chất thải y tếđã được ban ngành các cấp quan tâm Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa được chú trọng đầu tư đúng mức, quản lý chưa hiệu quảnhư công tác phân loại, vận chuyển… Xử lý chưa đúng quy định, chủ yếu vẫn còn tập trung xử lý chung cùng với các loại chất thải khác tại bãi chôn lấp, còn hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện thì thiết kếsơ sài, không hiệu quả
Với sựgia tăng ngày càng nhiều các loại chất thải, đặc biệt là chất thải y tế nguy hại, cùng với sự quản lý còn nhiều bất cập như hiện nay sẽ là một nguồn gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng dân cư nghiêm trọng ở hiện tại và trong tương lai, nếu như ngay từ bây giờ chúng ta không có những biện pháp tích cực hơn.
M ụ c tiêu đề tài
- Nghiên cứu tìm giải pháp nâng cấp hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện Thống
Nhất (nước thải sau xửlý đạt tiêu chuẩn TCVN 6772-2000, mức I)
- Tính toán thiết kế chi tiết từng công trình đơn vị của hệ thống xử lý.
Ph ạ m vi ứ ng d ụ ng c ủa đề tài
- Áp dụng cho Bệnh viện Thống Nhất và từđó có thể áp dụng cho các hệ thống xử lý ở các bệnh viện khác.
N ộ i dung nghiên c ứ u
- Tìm hiểu vịtrí địa hình của Bệnh viện Thống nhất
- Xem xét lại thành phần, tính chất của nước thải của Bệnh viện Thống Nhất cũngnhư ảnh hưởng của nó đến môi trường tự nhiên xung quanh
- Xem xét hệ thống xử lý hiện hành của Bệnh viện Thống Nhất, từ đó đưa ra công nghệ xử lý thích hợp để cải tạo hệ thống.
TỔ NG QUAN B Ệ NH VI Ệ N TH Ố NG NH Ấ T
Gi ớ i thi ệ u v ề B ệ nh vi ệ n Th ố ng Nh ấ t
2.1.1 Vị trí và quy mô Bệnh viện Thống Nhất
Vị trí của Bệnh viện Thống Nhất nằm giáp với trục giao lộ đường Cách Mạng Tháng 8 và đường Lý Thường Kiệt Cổng trước Bệnh viện nằm trên đường Lý Thường
Kiệt, cổng sau nằm trên đường Cách Mạng Tháng 8 Địa chỉ: Số 1 Lý thường Kiệt, Phường 7, Quận Tân Bình, TPHCM
Hình 1.1: Toàn cảnh Bệnh Viện Thống Nhất
Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất gồm có 8 phòng chức năng, 18 khoa Lâm Sàng và 6 khoa Cận Lâm Sàng với hơn 835 giường bệnh được xây dựng theo mô hình Bệnh viện – Khách sạn
Bệnh viện Thống Nhất được thành lập theo quyết định 08 TTg/CP ngày 01/11/1975 của Phó ThủTướng Phạm Hùng về việc giao cho Bộ Quốc phòng quản lý với tên gọi “ QUÂN Y THỐNG NHẤT” Quyết định số 45 TTg/CP ngày 25/3/1978 của CP về việc chuyển Quân Y Viện Thống Nhất sang Bộ Y Tế quản lý Ngày 11/5/1978 Bộ trưởng Bộ Y Tếra QĐ số 553/QĐ-BYT tiếp nhận Quân Y Viện Thống
Nhất từ Bộ Quốc phòng với tên gọi “BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT”
Từ ngày thành lập đến nay với đội ngũ thầy thuốc giàu kinh nghiệm, nhiệt tình và trách nhiệm cao đã lập nhiều thành tích xuất sắc, hàng chục vạn bệnh nhân đã đư ợc khám chữa bệnh đạt kết quả cao Rất nhiều bệnh nhân bệnh nặng hiểm nghèo như:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
2.1.3 Các chức năng của Bệnh viện Thống Nhất
2.1.3.1 Cấp cứu khám chữa bệnh
Bảo vệchăm sóc sức khỏe cán bộ cao cấp của Đảng, Nhà nước
Tổ chức cấp cứu khám chữa bệnh nội trú, ngoại trú cho cán bộ trung cao cấp của Đảng và Nhà nước
Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cho các đoàn khách quốc tế của trung ương Đảng và Chính phủ vào công tác tại khu vực phía Nam
Chịu trách nhiệm về công tác y tế phục vụ Hội nghị và Đại hội cấp quốc gia tại khu vực TP Hồ Chí Minh
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Thường xuyên đào tạo nâng cao trình đ ộ của các Bác sĩ, Đi ều dưỡng, kỹ thuật viên ở Bệnh viện
Tham gia đào tạo các bác sĩ trình đ ộ đại học và trên đại học chuyên khoa sâu về Lão khoa, là một trong những cơ sở thực hành của TP Hồ Chí Minh
Tổ chức các lớp học cấp cứu tim học và nội khoa cho bác sĩ c ủa các Ban bảo vệ sức khỏe tỉnh, các Bệnh viện đa khoa tỉnh và thành phố
Bệnh viện thường xuyên thực hiện chức năng chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật và quản lý của công tác chăm sóc sức khỏe cùng các ban bảo vệ sức khỏe các tỉnh thành phố phía Nam Đỡ đầu về chuyên môn kỹ thuật và giúp đỡ cơ sở vật chất cho các huyện vùng sâu vùng xa của các tỉnh Tây Ninh và Lâm Đồng
Thường xuyên tổ chức trao đổi khoa học, chuyên môn với tổ chức y tế, các chuyên gia y tế của các nước trong khu vực và thế giới Thiết lập các mối quan hệ hợp tác quốc tế theo từng lĩnh v ực với sự chỉ đạo của Bộ Y tế Gửi cán bộ đi học tập nghiên cứu khoa học tại các nuớc trong khu vực và thế giới Tham gia các Hội nghị quốc tế
2.1.3.6 Quản lý kinh tế, y tế trong Bệnh viện
Bệnh viện có kế hoạch sử dụng hiệu quả ngân sách Nhà nước cấp hàng năm và các nguồn kinh phí thu đuợc trong dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu chi Tiến tới tự hạch toán chi phí trên cơ sở Nghịđịnh 10 theo hướng dẫn của Bộ Y tế
Thực hành tiết kiệm trong thu chi để tăng nguồn kinh phí cho công việc khám chữa bệnh phục vụ bệnh nhân Chống tham ô lãng phí
Tổng số cán bộ công nhân viên: 1100 người, đội ngũ Y bác sĩ trình độ sau đại học chiếm trên 60% không chỉ được đào tạo trong nước, nhiều bác sĩ được bệnh viện cử đi học tại nước ngoài, nắm bắt được những phương pháp chữa bệnh hiện đại trên thế giới
2.1.5 Thành tựu đạt được Ứng dụng kỹ thuật hiện đại trong chẩn đoán: Siêu âm tim gắng sức, siêu âm 3 chiều, đo điện sinh lý tim
Nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị, cấp cứu thành công nhiều ca bệnh nặng như: đa chấn thương, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim cấp, loạn nhịp tim nặng
Phát triển các mũi nh ọn chuyên môn về tim mạch: Chụp, nong, đặt stent động mạch vành tim cho 396 ca, nong động mạch vành cấp cứu nhồi máu cơ tim cấp, nong van tim hẹp cho 117 ca, cắt đốt các ổ gây loạn nhịp cho 371 ca an toàn và đạt hiệu quả
Các ngu ồ n gây ô nhi ễ m
Hoạt động y tế hiện nay của đất nước ta nói chung cũng như b ệnh viện Thống
Nhất nói riêng đã và đang đư ợc cải thiện hàng ngày, song song với việc tăng cường khảnăng khám chữa bệnh cho nhân dân thì hoạt động của bệnh viện cũng thải ra một lượng lớn các loại chất thải gây ảnh hưởng tới môi trường Dựa trên loại hình hoạt động, danh mục trang thiết bị máy móc, các vấn đề môi trường tiềm tàng chính của bệnh viện được liệt kê như sau:
2.2.1 Các nguồn phát sinh nước thải
Nước thải phát sinh từ các hoạt động khám và điều trị bệnh
Nước thải sinh hoạt của Bác sĩ và cán b ộ công nhân viên trong bệnh viện, của bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân thăm nuôi bệnh
Nước thải lau chùi, làm sạch phòng bệnh nhân và phòng làm việc
Nước thải từ tẩy giặt áo quần, mền, chăn, ra, giường, khăn lau… từ các khâu pha chế thuốc, nấu ăn
Nước thải từ các công trình phụ trợ (thiết bị xử lý khí thải, giải nhiệt máy phát điện dự phòng, giải nhiệt cho các máy điều hòa không khí…) với lưu lượng thấp
Nước thải là nước mưa thu gom trên toàn bộ diện tích khuôn viên bệnh viện
Nước thải từ hoạt động khám và điều trị bệnh
Loại nước thải này có mức độ ô nhiễm hữu cơ và chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh nhất trong số nước thải bệnh viện Nước thải này phát sinh từ nhiều khâu và quá trình hoạt động khác nhau trong bệnh viện: giặt tẩy áo quần bệnh nhân, khăn lau, chăn mền,drap cho các giường bệnh, xử lý dụng cụ y khoa, xét nghiệm, giải phẩu, vệ sinh lau chùi các giường bệnh và các phòng làm việc… Tùy theo từng khâu và quá trình cụ thể mà tính chất nước thải và mức độ ô nhiễm khác nhau
Nước thải bệnh viện đặc trưng chứa mầm bệnh nguy hiểm đặc biệt là các bệnh truyền nhiễm.Một số khu vực có mức độ ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh như:
Nước thải khu vực phòng mổ: chứa máu và các bệnh phẩm
Nước thải khu vực xét nghiệm: chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh
Nước thải khu vực pha chế dược: chứa nhiều hóa chất dung môi có khả năng gây nhiễm độc
Nước thải khu vực xử lý dụng cụ y khoa: chứa nhiều hóa chất độc hại gây tổn thương da, niêm mạc, đường hô hấp…
Nước thải khu vực phóng xạ: gây độc hại gen ảnh hưởng đến các yếu tố di truyền
2.2.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn: chất thải rắn sinh ra do các sở y tếđược phân thành 5 nhóm chính sau:
Chất thải nhiễm khuẩn bao gồm: bông, băng, gạc, găng tay, bột bó, đồ vải, các túi hậu môn nhân tạo, dây truyền dịch, các ống thông
Các vật sắc nhọn như: bơm tiêm, kim tiêm, lưỡi và cán dao mỗ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ…
Những chất có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi xét nghiệm, nuôi cấy, túi đựng máu…
Chất thải dược phẩm bao gồm: các dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm khuẩn, bị đổ, dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng và gây độc cho tế bào
Các mô và các cơ quan người - động vật bao gồm: tất cảcác mô cơ thể, các cơ quan tay chân, rau thai, bào thai, xác súc vật…
Chất thải phóng xạ: Tại các cơ sở y tế, chất thải phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chuẩn đoán, hóa trị liệu và nghiên cứu Chất thải phóng xạ bao gồm: chất thải rắn, lỏng, khí
Chất thải phóng xạ rắn bao gồm: các vật liệu sử dụng trong các xét nghiệm, chuẩn đoán, điều trị, như ống tiêm, bơm tiêm, kim tiêm, kính bảo hộ, giấy thấm, gạc sát khuẩn, ống nghiệm, chai lọđựng chất phóng xạ…
Chất thải phóng xạ lỏng bao gồm: dung dịch có chứa nhân phóng xạ phát sinh trong quá trình chuẩn đoán, điều trị như nước tiểu của người bệnh, các chất bài tiết, nước rửa các dụng cụ có chứa phóng xạ…
Chất thải phóng xạ khí bao gồm: các chất khí dùng trong lâm sàng như, các khí thoát ra từ các kho chứa chất phóng xạ…
Chất thải hóa học được chia thành hai loại: Chất thải hóa học không gây hại như: đường, axít béo, một số muối vô cơ và hữu cơ; chất thải hóa học nguy hại bao gồm: formaldehid, các hóa chất quang hóa học, các loại dung môi…
Các bình chứa có áp suất: bao gồm bình đựng oxy, CO 2 , bình gas, bình khí dùng và các bình khí dùng một lần
Chất thải sinh hoạt bao gồm: Chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại như: giấy báo, tài liệu, thùng cactong, túi nilong…ngoài ra chất thải sinh hoạt còn gồm có chất thải từcăn tin của bệnh viện phục vụ cho cán bộ nhân viên của bệnh viện và thân nhân bệnh nhân
2.2.3 Các nguồn gốc phát sinh khí thải
Lưu lượng người quá cao, phương tiện giao thông, phòng xét nghiệm, khu vực chứa hóa chất dược phẩm, phòng vệ sinh bệnh viện, phòng hấp tẩy, máy phát điện, thiết bị X-quang….
Các bi ệ n pháp gi ả m thi ể u ô nhi ễ m
2.3.1 Giảm thiểu chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt: Được thu gom vào các thùng chứa có nắp đậy kín sau đó chờ xe của Công ty Môi trường Đô thị Thành phố Hồ Chí Minh thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý hàng ngày
Thu gom chất thải tại nơi phát sinh: o Hộ lý hàng ngày chịu trách nhiệm thu gom các chất thải y tế nguy hại và chất thải sinh hoạt từnơi phát sinh chất thải về chổ tập trung chất thải o Chất thải lâm sàng, chất thải phóng xạkhi đưa ra khỏi phòng khoa phải được để trong túi nilong chuyên dùng, tui nilong phải có nhãn ghi nơi phát sinh ch ất thải o Chất thải phát sinh tại các khoa phải được vận chuyển vềnơi lưu trữ chất thải chung của cơ sở y tế o Các hộp đựng vật sắc nhọn và các chất thải sau khi xử lý ban đầu phải cho vào túi nilong và buộc kín miệng o Buộc các túi nilong chứa chất thải khi túi đã đ ạt tới thể tích quy định là 2/3 thể tích túi
Lưu trữ chất thải trong các bệnh viện phải đảm bảo các điều kiện sau: o Cách xa nơi chuẩn bịđồăn, nhà kho, lối đi o Có đuờng để xe chuyên chở chất thải từbên ngoài đến o Phải lưu giữ chất thải y tế nguy hại riêng biệt với chất thải sinh hoạt o Phải có mái che, có hàng rào bảo vệ, có cửa và khóa Không để súc vật gặm nhấm, côn trùng xâm nhập tự do o Có hệ thống thoát nước, không để nền ứđọng nước và có hệ thống thông khí tốt o Phải được vận chuyển đi thiêu hủy hàng ngày, thời gian lưu trữ tối đa chất thải y tế nguy hại trong bệnh viện là 48 giờ
Vận chuyển chất thải y tế o Cơ sở y tế phải quy định đường vận chuyển và giờ vận chuyển chất thải o Mỗi cơ sở y tế phải có phương tiện để vận chuyển chất thải từ nơi tập trung của các phòng, khoa đến nơi lưu trữ chất thải của cơ sở y tế o Chất thải y tế phải được thu gom và xửlý theo đúng tiêu chuẩn của Bộ Y tế
2.3.2 Giảm thiểu ô nhiễm không khí Để giảm thiểu các tác động do khí thải từmáy phát điện dự phòng, bệnh viện đã phát tán khí thải qua ống khói với chiều cao và đường kính thích hợp
Phải thường xuyên khử trùng, vệ sinh các trang thiết bị máy móc Đối với các bệnh phẩm phải được bảo quản kỹlưỡng, không để ngoài không khí, phải xử lý hàng ngày vì loại chất thải này có thể phân hủy tạo điều kiện cho vi trùng phát triển và lây lan, ngoài ra còn tạo ra mùi thối khó chịu Đối với trạm xử lý nước thải phải đặt xa khu bệnh nhân, phải khửtrùng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
Thường xuyên vệ sinh, khử trùng khu chứa bệnh phẩm, chất thải rắn y tế và các phòng bệnh
Quản lý chặt việc vệ sinh bệnh viện, khu tập trung rác thải, các nhà vệ sinh Đảm bảo diện tích cây xanh theo quy định, 15% tổng diện tích đất sử dụng
2.3.3 Khắc phục ô nhiễm nước thải
Nước thải bệnh viện chứa các thành phần ô nhiễm rất đa dạng gồm: các chất ô nhiễm hữu cơ, các chất tẩy rửa, các loại hóa chất, các vi khuẩn gây bệnh
Do đó bệnh viện phải tiến hành nâng cấp hệ thống xử lý nước thải cũ để xả ra nguồn tiếp nhận đạt tiêu chuẩn (TCVN 6772-2000, mức I).
TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ N ƯỚ C TH Ả I B Ệ NH
X ử lý n ướ c th ả i b ằng phương pháp cơ họ c
Để tách các hạt lơ lửng ra khỏi nước thải, thường người ta sử dụng các quá trình thuỷcơ Việc lựa chọn phương pháp xử lý tùy thuộc vào kích thước hạt, tính chất hoá lý, nồng độ hạt lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch cần thiết
Phương pháp xử lý cơ học có thể loại bỏđược 60% các tạp chất không hòa tan có trong nước thải và giảm BOD đến 30% Đểtăng hiệu suất của các công trình xử lý cơ học có thể dùng biện pháp làm thoáng sơ bộ Hiệu quả xử lý có thể lên tới 75% chất lơ lửng và 40 - 50% BOD
3.1.1 Lọc qua song chắn hoặc lưới chắn
Đây là bước xử lý sơ bộ, mục đích của quá trình là khử tất cả các tạp chất có thể gây ra các sự cố trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải
Nhằm giữ lại các vật thô ở phía trước Song chắn được chia ra làm hai loại di động hoặc cố định, thường đặt nghiêng một góc 60 o -75 o
3.1.1.2 Lưới lọc: theo hướng dòng chảy, được làm bằng sắt tròn hoặc vuông và cũng có th ể là vừa tròn vừa vuông, thanh nọ cách thanh kia một khoảng bằng 60 - 100 mm để chắn vật nhỏhơn Vận tốc dòng chảy qua song chắn thường lấy 0,8 - 1 m/s Trước song chắn rác có khi còn lắp thêm máy nghiền để nghiền nhỏ các tạp chất
Sau song chắn rác, để có thể loại bỏ các tạp chất rắn có kích thước cở nhỏ và mịn hơn ta có thể đặt thêm lưới lọc Lưới có kích thước lỗ từ 0,5 - 1 mm Lưới lọc được thiết kế với nhiều hình dạng khác nhau
Bể lắng cát thường được thiết kếđể tách các tạp chất rắn vô cơ không tan có kích thước từ 0,2 - 2 mm ra khỏi nước thải Dựa vào nguyên lý trọng lực, dòng nước thải được cho chảy vào bể lắng theo nhiều cách khác nhau: theo tiếp tuyến, theo dòng ngang, theo dòng từ trên xuống và tỏa ra xung quanh… Nước qua bể lắng, dưới tác dụng của trọng lực, cát nặng sẽ lắng xuống dưới và kéo theo một phần đông tụ Theo nguyên lý làm việc, người ta chia bể lắng cát thành hai loại: bể lắng ngang và bể lắng đứng
Quá trình lắng chịu ảnh hưởng của các yếu tố chính sau: lưu lượng nước thải, thời gian lắng, khối lượng riêng và tải lượng tính theo chất rắn lơ lửng, tải lượng thủy lực, sự keo tụ các hạt rắn, vận tốc dòng chảy trong bể, sự nén bùn đặc, nhiệt độ của nước thải và kích thước của bể lắng
Bể lắng ngang có dạng hình chữ nhật Thông thường bể lắng ngang được sử dụng trong các trạm xử lý có công suất 3000 m 3
Trong bể lắng ngang, người ta chia dòng chảy và quá trình lắng thành bốn vùng: vùng nước thải vào, vùng tách, vùng xả nước và vùng lắng bùn Bể lắng thường có chiều sâu H từ 1,5 - 4 m, chiều dài bằng 8 - 12 lần chiều cao H, chiều rộng từ 3 - 6 m
Vận tốc dòng chảy trong bể lắng ngang thường chọn không lớn hơn 0,01 m/s, thời gian lưu 1 - 3 giờ
/ngày đêm đối với trường hợp xử lý nước có dùng phèn và áp dụng cho công suất bất kỳ cho các trạm xử lý nước không dùng phèn
Trong bể lắng đứng nước chuyển động từ dưới lên trên, còn các hạt cặn rơi ngược chiều với chiều chuyển động của dòng nư ớc Khi xử lý nước không dùng chất keo tụ, các hạt cặn có tốc độrơi lớn hơn tốc độ dâng của dòng nước sẽ lắng xuống đáy bể lắng Khi xử lý nước có dùng chất keo tụ, thì có thêm một số hạt cặn có tốc độ rơi nhỏhơn tốc độ chuyển động của dòng nước cũng được lắng theo Hiệu quả lắng trong bể lắng đứng phụ thuộc vào chất keo tụ, sự phân bố đều của dòng nư ớc và chiều cao vùng lắng
Bể lắng đứng thường có dạng hình vuông hoặc hình tròn và đư ợc sử dụng cho các trạm xử lý có công suất 3000 m 3
3.1.3.3 Bể lắng theo phương bán kính
/ngày đêm Nước thải được đưa vào tâm bể với tốc độ không quá 30 mm/s, thời gian lưu nước trong bể từ 45 - 120 phút
Đường kính bể từ 16 - 60 m, chiều sâu phần nước chảy 1,5 - 5 m, còn tỷ lệđường kính/chiều sâu từ 6 - 30 Đáy bể có độ dốc i≥0,02 vềtâm Nước thải được dẫn từ tâm ra thành bểvà được thu vào máng rồi dẫn ra ngoài Cặn lắng xuống đáy được tập trung lại và đưa ra ngoài Thời gian lưu nước thải trong bể 85 - 90 phút Bể lắng này được ứng dụng cho các trạm xử lý có lưu lư ợng từ 20.000 m 3 /ngày đêm trở lên, dàn quay với tốc độ dòng 2 - 3 vòng/giờ
Quá trình lọc được sử dụng trong xử lý nước thải để tách các tạp chất phân tán nhỏ khỏi nước mà bể lắng không lắng được Trong các bể lọc thường dùng vật liệu lọc dạng tấm và dạng hạt Vật liệu lọc dạng tấm có thể làm bằng tấm thép không gỉ, nhôm, niken, đồng thau… và cả các loại vải khác nhau Tấm lọc cần có trở lực nhỏ, đủ bền và dẻo cơ học, không bị trương nở và bị phá huỷở điều kiện lọc Vật liệu lọc dạng hạt là cát thạch anh, than antraxit, than cốc, sỏi, đá, thậm chí cả than nâu, than bùn hay than gỗ.
X ử lý n ướ c th ả i b ằng phương pháp hóa l ý
Những phương pháp hóa lý thường được sử dụng trong xử lý nước thải là: keo tụ, hấp phụ, trích ly, bay hơi, tuyển nổi … Xử lý hóa lý có thể là giai đoạn xửlý độc lập hoặc xử lý cùng với các phương pháp cơ học, hóa học, sinh học khác trong công nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh
3.2.1 Phương pháp đông tụ và keo tụ
Để tách các chất gây nhiễm bẩn ở dạng hạt keo và hòa tan một cách hiệu quả bằng cách lắng, cần tăng kích thước của chúng nhờ tác động tương hổ giữa các hạt phân tán, liên kết thành một tập hợp các hạt, nhằm làm tăng tốc độ lắng của chúng
Việc khử các hạt keo rắn bằng lắng trọng lực đòi hỏi trước hết cần trung hòa điện tích của chúng, tiếp đến là liên kết chúng với nhau Quá trình trung hòa đi ện tích thường được gọi là quá trình đông t ụ còn quá trình tạo thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ
Việc lựa chọn chất đông tụ phụ thuộc vào thành phần, tính chất hóa lý, giá thành, nồng độ tạp chất trong nước, pH và thành phần muối trong nước Trong thực tế chất đông tụ sử dụng rộng rãi nhất là Al 2 (SO 4 ) 3 và các muối sắt như: Fe2(SO 4 ) 3 2H 2 O,
Fe 2 (SO 4 ) 3 3H 2 O, FeSO 4 7H 2 O và FeCl 3
Keo tụ là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các chất cao phân tửvào nước Khác với quá trình đông tụ, khi keo tụ thì sự kết hợp diễn ra không chỉ do tiếp xúc trực tiếp mà còn do tương tác lẫn nhau giữa các phân tử chất keo tụ bị hấp phụ trên các hạt lơ lửng Việc sử dụng chất keo tụ cho phép giảm chất đông tụ, giảm thời gian đông tụ và tăng vận tốc lắng Cơ chế làm việc của chất keo tụ dựa trên các hiện tượng: hấp phụ phân tử chất keo trên bề mặt hạt keo, tạo thành mạng lưới chất keo tụ Dưới tác động của chất keo tụ giữa các hạt keo tạo thành cấu trúc 3 chiều, có khả năng tách nhanh và hoàn toàn ra khỏi nước
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất phân tán không tan, tự lắng kém ra khỏi pha lỏng và cũng đư ợc dùng để tách một số tạp chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt Ưu điểm của phương pháp tuyển nổi so với phương pháp lắng là có thể khử được hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ và lắng chậm trong một thời gian ngắn
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào trong pha lỏng, các bọt khí đó kết dính với các hạt chất bẩn và kéo chúng nổi lên trên bề mặt, sau đó chúng tập hợp lại với nhau thành các lớp bọt Có hai hình thức tuyển nổi: Sục khí ở áp suất khí quyển và bảo hòa không khí ở áp suất khí quyển sau đó thoát khí ra khỏi nước ở áp suất chân không
Tách các chất hữu cơ và khí hòa tan khỏi nước thải bằng cách tập trung các chất đó trên bề mặt chất rắn hoặc bằng cách tương tác giữa các chất bẩn hòa tan với các chất rắn
Phương pháp hấp phụ được dùng để loại hết các chất bẩn hòa tan vào nư ớc mà một số phương pháp khác không loại bỏ được Thông thường đây là các hợp chất hòa tan có độc tính cao hoặc các chất có mùi, vị và màu rất khó bị phân hủy sinh học Các chất hấp phụthường dùng là than hoạt tính, đất sét hoạt tính, silicagen, keo nhôm, một số chất tổng hợp khác hoặc chất thải trong sản xuất như: xỉ tro, xỉ mạt sắt… Trong số này than hoạt tính được sử dụng nhiều nhất
3.2.4 Phương pháp trao đổi ion
Trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên b ề mặt của chất trao đổi với ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau Các chất này gọi là ionit, chúng hoàn toàn không tan trong nước Phương pháp trao đổi ion được dùng để làm sạch nước cấp hoặc nước thải khỏi các kim loại như: Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, Cd, V, Mn… cũng như các hợp chất của asen, photpho, xyanua Phương pháp này cho phép thu hồi các chất có giá trị và cho hiệu xử lý cao Các chất trao đổi ion có thể vô cơ hoặc hữu cơ, có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo.
X ử lý n ướ c th ả i b ằng phương pháp hóa họ c
Các phương pháp hóa học thường được ứng dụng trong xử lý nư ớc thải như: trung hòa, oxy hóa khử Các phương pháp này được ứng dụng để khử các chất hòa tan và trong các hệ thống cấp nước khép kín Tuỳ theo tính chất của nước thải và mục đích cần xử lý mà công đo ạn xử lý hóa học được đưa vào vị trí nào Chi phí sử dụng cho phương pháp này thường rất cao
Nước thải cần được trung hòa (đưa pH = 6,5 – 8,5) trước khi thải vào nguồn tiếp nhận hoặc sử dụng cho các công trình xử lý tiếp theo
Tuỳ thuộc vào thể tích, nồng độ của nước thải, chế độ thải, khả năng sẵn có và giá thành của các tác nhân hóa học để lựa chọn phương pháp trung hòa Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau:
Trung hòa bằng trộn lẫn chất thải
Trung hòa bằng bổ sung các tác nhân hóa học
Trung hòa nước thải axit bằng cách lọc qua vật liệu
Trung hòa bằng các khí axit
3.3.2 Phương pháp oxy hóa khử
Để làm sạch nước thải người ta có thể sử dụng các chất oxy hóa như Clo ở dạng khí và hóa lỏng, các hợp chất của Clo như: NaClO, Ca(OCl)2 … và KMnO 4 , K 2 Cr 2 O 7 ,
H 2 O 2 , oxy của không khí, O 3 … Trong quá trình oxy hóa, các chất độc hại trong nước thải được chuyển thành các chất không độc hại hoặc ít độc hại hơn và tách ra khỏi nước Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn các tác nhân hóa học
Các chất oxy hóa thường được dùng trong xử lý nước thải như: Clo, Hydro peoxyt, oxy không khí, ozon, tia UV
Dùng các hóa chất hoặc các tác nhân có tính độc đối với vi sinh vật, tảo, động vật nguyên sinh, giun sán … trong một thời gian nhất định, để đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh Tốc độ khử trùng phụ thuộc vào nồng độ của chất khử trùng, nhiệt độ của nước thải, hàm lượng cặn và các chất khử trùng trong nước và vào khả năng phân ly của chất khử trùng Các chất thường sử dụng để khử trùng: khi hoặc nước Clo, nước Javel, vôi Clorua, các hypoclorit, Cloramin B Một số phương pháp khử khuẩn thường được ứng dụng hiện nay là:
Phương pháp Chlor hóa: o Lượng Clo hoạt tính cần thiết cho một đơn vị thể tích nước thải là: 10 g/m 3 đối với nước thải sau xử lý cơ học, 5 g/m 3
Phương pháp Chlor hóa nước thải bằng Clorua vôi đối với nước thải sau xử lý sinh học hoàn toàn Clo phải được trộn đều với nước thải và thời gian tiếp xúc giữa hóa chất và nước thải tối thiểu là 30 phút o Phản ứng đặc trưng là sự thuỷ phân của clo tạo ra axit hypoclorit và axit clohydric Clorua vôi được trộn với nước sạch đến lúc đạt nồng độ khoảng 10 – 15%
Sau đó được bơm định lượng bơm dung dịch clorua vôi với liều lượng nhất định tới hòa trộn với nước thải
Khửtrùng nước thải bằng Iod: o Là chất khó hòa tan nên iod được dùng ở dạng dung dịch bảo hòa Độ hòa tan của iod phụ thuộc vào nhiệt độ của nước Khi độ pH≤7, iod sử dụng lấy từ 0,3 - 1 mg/l, nếu sử dụng cao hơn 1,2 mg/l sẽlàm cho nước có mùi vị iod
Khửtrùng nước bằng Ôzon: o Tác dụng diệt trùng xảy ra mạnh khi ozon đã hòa tan đ ủ liều lượng, mạnh và nhanh gấp 3100 lần so với Clo Thời gian khử trùng xảy ra trong khoảng từ 3
– 8 giây Lượng ozon cần để khửtrùng nước thải từ 0,2 – 0,5 mg/L, tuỳ thuộc vào chất lượng nước, cường độ khuấy trộn và thời gian tiếp xúc (thường thời gian tiếp xúc cần thiết 4 – 8 phút) Ưu điểm không có mùi, giảm nhu cầu oxy của nước, giảm nồng độ chất hữu cơ, giảm nồng độ các chất hoạt tính bề mặt, khử màu, chất rắn, nitơ, photpho, phenol, xyanua … Nhược điểm của phương pháp này là tiêu tốn năng lượng lớn và chi phí đầu tư ban đầu cao
Khử trùng bằng tia tử ngoại o Dùng các đèn bức xạ tử ngoại, đặt trong dòng chảy của nước, các tia cực tím phát ra sẽ tác dụng lên các phần tử protit của tế bào vi sinh vật, phá vỡ cấu trúc và làm mất khả năng trao đổi chất, vì vậy chúng bị tiêu diệt Hiệu quả khử trùng cao khi trong nước không có các chất hữu cơ và cặn lơ lửng Sử dụng tia cực tím để khử trùng không làm thay đổi mùi vị của nước.
X ử lý n ướ c th ả i b ằng phương pháp sinh họ c
Người ta sử dụng phương pháp sinh học để làm sạch nước thải khỏi các hợp chất hữu cơ và một số chất vô cơ như: H2S, ammoniac, nitơ … Phương pháp này dựa trên cơ sở sử dụng hoạt động của vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh có trong nước thải, để phân huỷ các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số khoáng làm chất dinh dưỡng và tạo năng lượng Kết quả là các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn được khoáng hóa và trở thành các chất vô cơ, các chất khí đơn giản và nước.Trong quá trình dinh dư ỡng, chúng sử dụng các chất dinh dưỡng để tái tạo tếbào, sinh trưởng và sinh sản nên sinh khối, đồng thời có thể làm sạch các chất hữu cơ hòa tan hoặc các hạt keo phân tán nhỏ
Nguyên lý chung của quá trình oxy hóa sinh hóa: thực hiện quá trình oxy hóa sinh hóa các hợp chất hữu cơ hòa tan, cả chất keo và phân tán nhỏtrong nước thải cần được di chuyển vào bên trong tế bào của vi sinh vật, tóm lại quá trình xử lý sinh học gồm các giai đoạn sau:
Chuyển các hợp chất ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt của tế bào vi sinh vật do khuếch tán đối lưu và phân tử
Di chuyển từ bề mặt ngoài tế bào qua màng bán thấm bằng khuếch tán do sự chênh lệch nồng độ các chất ở bên trong và bên ngoài tế bào
Quá trình chuyển hóa các chất ở trong tế bào vi sinh vật với sự sản sinh năng lượng và quá trình tổng hợp các chất mới của tế bào với sự hấp thụnăng lượng
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí:
Trong môi trường anoxic sẽ xảy ra quá trình phi nitro hóa theo cơ chế sau:
Phương trình tổng quát các phản ứng của quá trình oxy sinh hóa trong đi ều kiện hiếu khí có dạng như sau:
Trong phản ứng trên: C x H y O z N là tất cả các chất hữu cơ của nước thải, còn
C 5 H 7 O 2 N là công thức theo tỷ lệ trung bình các nguyên tố chính trong tế bào vi sinh vật, ∆H là năng lượng
Nếu tiếp tục tiến hành quá trình oxy hóa thì khi không đ ủ chất dinh dưỡng, quá trình chuyển hóa các chất của tế bào bắt đầu xảy ra bằng oxy hóa chất liệu tế bào theo các phản ứng sau:
Nhiệm vụ của các công trình kỹ thuật xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là tạo điều kiện sống và hoạt động của vi sinh vật
3.4.1 Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên
Cơ sở của phương pháp này là dựa trên khả năng tự làm sạch của đất và nguồn nước Việc xử lý nước thải trên cánh đồng tưới, bãi lọc diễn ra do kết quả tổ hợp của các quá trình hóa lý và sinh hóa phức tạp Thực chất là khi cho nước thải thấm qua lớp men vi sinh v ậ t men vi sinh v ậ t men vi sinh v ậ t men vi sinh men vi sinh v ậ t
Th ủ y phân Các axit hữu cơ, axit béo, rượu…
CH4 + CO2 + N2 + H2S + … Các chất hữu cơ Các hợp chất dễ tan trong nước đất bề mặt thì cặn được giữ lại ởđó, nhờ có oxy và vi khuẩn hiếu khí mà quá trình oxy hóa được diễn ra Thực tế cho thấy rằng quá trình xử lý nước thải qua lớp đất bề mặt diễn ra ởđộ sâu 1,5m Cho nên cánh đồng tưới, bãi lọc thường được xây dựng ở những nơi có mực nước ngầm thấp hơn 1,5 m tính đến mặt đất Như vậy để xây dựng cánh đồng tưới người ta phải tuân thủ hai mục đích: Vệ sinh và kinh tế nông nghiệp Nước thải sinh hoạt chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán Vì vậy, khi xây dựng và quản lý cánh đồng tưới phải tuân thủ theo những yêu cầu về vệ sinh nhất định Có hai loại cánh đồng tưới:
3.4.1.1 Cánh đồng tưới công cộng và bãi lọc
Trong nước thải sinh hoạt có chứa các chất dinh dưỡng cho cây trồng như: đạm, kali, lân, … hàm lượng của chúng phụ thuộc vào tiêu chuẩn thải nước Nước thải trước khi đưa lên cánh đồng tưới, bãi lọc cần phải xử lý sơ bộtrước
Cánh đồng tưới và bãi lọc nên xây dựng tại những nơi đất cát, đất á cát …, tuy nhiên cũng có thể xây dựng ở những nơi đất á sét Cánh đồng tưới và bãi lọc là những ô được san bằng hoặc dốc không đáng kể và ngăn cách bằng những bờ đất, nước thải được vào các ô nhờ hệ thống đường ống trong các ô phân phối Kích thước của các ô phụ thuộc vào địa hình, tính chất của đất đaivà phương pháp canh tác
3.4.1.2 Cánh đồng tưới nông nghiệp
Từ lâu người ta đã nghĩ t ới việc sử dụng các chất làm phân bón có trong nước thải, không chỉ bằng cách tưới lên những cánh đồng công cộng, mà còn tưới lên những cánh đồng nông nghiệp thuộc nông trường và những vùng ngoại ô đô thị … Tùy theo chế độ tưới nước mà người ta phân ra: cánh đồng tưới thu nhận nước thải quanh năm và thu nhận theo mùa Chọn loại nào là tùy thuộc vào đặc điểm thoát nứơc của vùng và loại cây trồng hiện có Trước khi thải vào cánh đồng, nước thải cần phải được xử lý sơ bộ Tiêu chuẩn tưới nước lên cánh đồng nông nghiệp lấy thấp hơn tiêu chuẩn tưới lên cánh đồng công cộng Hiệu suất xử lý nước thải trên cánh đồng tưới đạt rất cao
Hồ sinh học là hồ chứa không lớn lắm, dùng để xử lý nước thải bằng sinh học chủ yếu dựa vào quá trình làm sạch của hồ Trong các công trình sinh học tự nhiên thì hồ sinh học được áp dụng rộng rãi nhiều hơn hết Ngoài việc xử lý nước thải hồ sinh học còn có thểđem lại những lợi ích sau: Nuôi trồng thủy sản, nguồn nước đểtưới cho cây trồng Căn cứ vào đặc tính tồn tại và tuần hoàn của các vi sinh và cơ chế xử lý mà người ta phân ra ba loại hồ:
Hồ kỵ khí: Dùng để lắng và phân hủy cặn bằng phương pháp sinh hoá tự nhiên dựa trên cơ sở sống và hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí, loại hồ này thường được sử dụng để xử lý nước thải công nghiệp có độ nhiễm bẩn lớn
Hồ tùy tiện: Trong loại hồnày thường xảy ra hai quá trình song song: quá trình oxy hóa hiếu khí và quá trình oxy hóa kỵ khí Nguồn oxy cung cấp cho quá trình chủ yếu là do oxy khí trời khuếch tán qua mặt nước và oxy do sự quang hợp của rong tảo, quá trình này chỉ đạt hiệu quả ở lớp nước phía trên, độ sâu khoảng 1m Quá trình phân hủy kỵ khí lớp bùn ở đáy hồ phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ Chiều sâu của hồ có ảnh hưởng tới sự xáo trộn, tới các quá trình oxy hóa và phân hủy trong hồ Chiều sâu của hồ tùy tiện thường lấy trong khoảng 0,9 - 1,5m
Hồ hiếu khí: Quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nhờ các vi sinh vật hiếu khí Người ta thường phân loại hồ này thành hai nhóm: hồ làm thoáng tự nhiên và hồ làm thoáng nhân tạo Hồ làm thoáng tự nhiên là loại hồ được cung cấp oxy chủ yếu nhờ quá trình khuếch tán tự nhiên Để đảm bảo ánh sáng có thể xuyên qua, chiều sâu của hồ khoảng 30 - 40cm Thời gian lưu nước trong hồ khoảng 3 - 12 ngày Hồ hiếu khí làm thoáng nhân tạo, là loại hồ được cung cấp oxy bằng các thiết bị thổi khí nhân tạo hoặc máy khuấy cơ học Chiều sâu của hồ có thể từ 2 - 4,5m
3.4.2 Xử lý sinh học hiếu khí nước thải trong điều kiện nhân tạo
Xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí trong điều kiện nhân tạo dựa trên nhu cầu oxy cần cung cấp cho vi sinh vật hiếu khí trong nước thải hoạt động và phát triển, quá trình này của vi sinh vật gồm cả hai quá trình:
M ộ t s ố công ngh ệ x ử lý n ướ c th ả i b ệ nh vi ện đ ã xây d ự ng
3.5.1 Hệ thống xử lý nước thải Trung tâm Y Tế Quận 2 – TPHCM
Hệ thống xử lý nước thải Trung Tâm Y Tế Quận 2 được thiết kế với công suất 60m
/ngày Tính chất của nước thải đầu vào được như sau:
Chất ô nhiễm Đơn vị Hàm lượng
Bảng 3.1: Tính chất nước thải Trung Tâm Y Tế Quận 2-TPHCM
Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải của Trung Tâm Y Tế Quận 2 - TPHCM với công suất 60m 3 /ngày
Hình 3.2: Sơđồ HTXLNT Trung tâm Y Tế Quận 2 – TPHCM
1 Song chắn rác 6 Bồn lọc áp lực
2 Hố thu gom 7 Bể khử trùng
3 Bểđiều hòa 8 Hồ chứa bùn
4 Bể sinh học hiếu khí 9 Sân phơi bùn
5 Bể lắng 10 Máy thổi khí
Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 loại A Công trình xử lý này được xây dựng trước năm 2000 (Nguồn: Trung Tâm Y Tế Quận 2 – TPHCM)
Thải bỏ Chôn lấp hợp vệ sinh 9 8
3.5.2 Hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Đa Khoa Tư Nhân An Sương
Bệnh viện Đa khoa tư nhân An Sương được thiết kế với công suất 60 m 3
Với tính chất nước thải đầu vào là:
Chất ô nhiễm Đơn vị Hàm lượng
Bảng 3.2: Tính chất nước thải Bệnh Viện Đa Khoa Tư Nhân An Sương
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của Bệnh Viện Đa Khoa Tư Nhân An Sương với công suất 60m 3 /ngày
Hình 3.3: Sơđồ HTXLNT Bệnh viện Đa Khoa Tư Nhân An Sương - TPHCM
1 Song chắn rác - Hố thu gom 5 Bể lắng
2 Bểđiều hòa 6 Bể tiếp xúc
3 Bể sinh học dính bám 1 7.Bể nén bùn
4 Bể sinh học dính bám 2 8 Máy thổi khí Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 loại B cho phép thải ra cống thoát nước thải Thành phố Công trình XLNT này đư ợc xây dựng trước năm
2000 (Nguồn: Bệnh viện Đa khoa tư nhân An Sương)
Cống thoát nước 6 thải đô thị Chôn lấp hợp vệ sinh
3.5.3 Hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Nhiệt Đới – TPHCM
Hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Nhiệt Đới Thành Phố Hồ Chí Minh được thiết kế với công suất 500m 3
/ngàyđêm Với tính chất nước thải đầu vào là:
Chất ô nhiễm Đơn vị Hàm lượng
Bảng 3.3: Tính chất nước thải Bệnh Viện Nhiệt Đới-TPHCM
Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Nhiệt Đới – TPHCM với công suất 500m 3 /ngày
Hình 3.4: Sơđồ HTXLNT Bệnh viện Nhiệt Đới – TPHCM
1 Song chắn rác 6 Bể tiếp xúc Clorine
2 Hố thu gom 7 Bể chứa bùn
3 Bểđiều hòa 8 Bể phân hủy bùn
4 Bể Aeroten 9 Máy thổi khí
5 Bể lắng Nước thải sau xửlý đạt tiêu chuẩn TCVN 6772 – 2000 mức I, được thải ra nguồn tiếp nhận (Nguồn: Bệnh viện Bệnh Viện Nhiệt Đới Thành Phố Hồ Chí Minh)
3.5.4 Hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Gò Dầu – Tây Ninh
Hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Gò Dầu - Tây Ninh được thiết kế với công suất 130m 3
/ngày Với tính chất của nước thải đầu vào là:
Chất ô nhiễm Đơn vị Hàm lượng
Bảng 3.4: Tính chất nước thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Gò Dầu-Tây Ninh
Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Gò
Dầu - Tây Ninh với công suất 130m 3 /ngày
Hình 3.5: Sơđồ HTXLNT Bệnh viện Đa Khoa Huyện Gò Dầu - Tây Ninh
1 Song chắn rác 5 Bể lắng
2 Hố thu gom 6 Bể khử trùng
3 Bểđiều hòa 7 Máy thổi khí
4 Bể Aeroten 8 Bể phân huỷ bùn Nước thải sau xử lý đạt TCVN 6772-2000 mức I, được thải ra nguồn tiếp nhận (Nguồn: Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Gò Dầu – Tây Ninh)
3.5.5 Hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định – TPHCM
Hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định được thiết kế với công suất 150 m 3
/ngày đêm Với đặc trưng của nước thải đầu vào là:
Chất ô nhiễm Đơn vị Hàm lượng
Bảng 3.5: Tính chất nước thải Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định-TPHCM
Sơ đồ cộng nghệ của hệ thống xử lý nước thải Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định với công suất 150m 3 /ngày
Hình 3.6: Sơđồ HTXLNT Bệnh viện Nhân Dân Gia Định – TPHCM
1 Song chắn rác 6 Bể lắng II
2 Hố thu gom 7 Bể khử trùng
3 Bểđiều hòa 8 Bể nén bùn
4 Bể lắng I 9 Máy thổi khí
5 Bể Aeroten Nước thải sau xửlý đạt tiêu chuẩn xả thải TCVN 5945-1995 loại A, được thải ra nguồn tiếp nhận (Nguồn: Bệnh Viện nhân Dân Gia Định – TPHCM)
Chôn lấp hợp vệ sinh 8
3.5.6 Nhận xét các quy trình công nghệ xử lý nước thải Bệnh viện đã đề cập
Từ các quy trình công nghệ trên ta thấy:
Các công nghệ đều theo nguyên tắc: tiền xử lý - xử lý sinh học - khửtrùng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận
Công đoạn xử lý sinh học dùng phương pháp xử lý hiếu khí trong điều kiện nhân tạo
Các công trình trên đ ều xây dựng trước năm 2002, vì vậy cho tới thời điểm hiện nay có lẽ đã bị quá tải cho nên cần phải cải tạo nâng cấp để xửlý đạt tiêu chuẩn mới nhất (TCVN 6772-2000, tùy theo quy mô bệnh viện để chọn tiêu chuẩn thải theo mức phù hợp).
HIỆ N TR Ạ NG H Ệ TH Ố NG X Ử LÝ N ƯỚ C TH Ả I HI Ệ N HÀNH C Ủ A
Hi ệ n tr ạ ng h ệ th ố ng x ử lý hi ệ n hành
Hệ thống thu gom nước thải Bệnh viện Thống Nhất: Nước thải từ các phòng khám, các khoa, nước thải sinh hoạt của Bệnh viện được dẫn vào hệ thống cống ngầm và tự chảy vào hệ thống xử lý chung Nước sau khi qua hệ thống xử lý cũ sẽ tự chảy vào hệ thống thoát nước chung của Bệnh viện (bao gồm cả hệ thống thoát nước mưa) và cuối cùng tự chảy vào hệ thống thoát nước của thành phố (cống thoát nước thải đô thị TPHCM nằm trên đường Lý Thường Kiệt)
Hiện trạng của hệ thống xử lý nước thải hiện hành với công suất 500m 3
Sơ đồ công nghệ của hệ thống cũ:
/ngày Nước sau khi xử lý đạt TCVN 5945-1995 cột B, thải ra cống thoát nước đô thị TPHCM
Hình 4.1: Sơđồ HTXLNT hiện hành Bệnh viện Thống Nhất – TPHCM
1 Song chắn rác 7 Máng trộn Clorine
2 Bể lắng cát 8 Bể tiếp xúc
3 Bểđiều hòa 9 Bể nén bùn
4 Bể Aeroten 10 Bể chứa bùn
5 Bể lắng 11 Máy thổi khí
Hút đem đi chôn lấp theo định kỳ 10 9
Công nghệ này được đi vào hoạt động năm 2001 và hiện nay do nhu cầu dùng nước của Bệnh viện tăng thêm 300m 3
Tính toán l ại sơ bộ lưu lượng nướ c th ả i m ỗ i ngày c ủ a B ệ nh vi ệ n Th ố ng Nh ấ t
/ngày, nên hiện tại hệ thống xửlý đang bị sự cố quá tải Vì vậy, cần phải nâng cấp hệ thống xửnước thải này lại để xửlý đạt hiệu quả để thải ra nguồn tiếp nhận (cống thoát nước thải đô thị TPHCM)
Lượng nước thải sơ bộ được tính toán dựa vào số giường và cán bộ nhân viên
Bệnh viện gồm Bác sĩ, đi ều dưỡng, hộ lý, cán bộ văn phòng của Bệnh viện cùng với hơn 2000 bệnh nhân đến khám và điều trị hàng ngày và cộng vào đó là lượng nước thải ra của căntin Bệnh viện và bộ phận vệ sinh, giặt tẩy Theo tiêu chuẩn cấp nước, lượng nước thải tính cho mỗi giường bệnh khoảng 473-908 l/ngày (giá trị tiêu biểu là
625 l/ngày), cán bộ nhân viên khoảng 40-60 l/ngày (giá trị tiêu biểu là 60 l/ngày), người khám chữa bệnh hàng ngày khoảng 70-100 l/ngày (giá trị tiêu biểu là 70 l/ngày)
Vậy lượng nước thải ra mỗi ngày của Bệnh viện Thống Nhất là:
Q=0,625m 3 /giường ngày*835giường + 0,06m 3 /CBNVngày*1100CBNV +
Cộng thêm lượng nước thải vệsinh, căntin, nhà ăn, nhà giặt… thì lưu lượng mỗi ngày thải ra khoảng 800m
3/ngày, mà với hệ thống xử lý cũ có th ể xử lý đư ợc 500m 3 /ngày Vậy lượng nước còn lại cần phải giải quyết là 300m 3
Hướ ng gi ả i quy ế t
Với hiện trạng của công trình xử lý của hệ thống cũ hiện nay thì việc giải quyết lượng nước thải còn lại bằng cách xây dựng thêm một hệ thống xử lý 300m 3
Thành phần, tính chất của nước thải Bệnh Viện Thống Nhất:
/ngày gần hệ thống cũ.
STT Chất ô nhiễm Đơn vị Hàm lượng
Bảng 4.1: Tính chất nước thải Bệnh Viện Thống Nhất
Nước thải sau khi xửlý đạt tiêu chuẩn theo TCVN 6772-2000 mức I
Sơ đồ công nghệ của hệ thống đề xuất
Hình 4.2: Sơđồ HTXLNT đề xuất cải tạo
Thải bỏ bùn định kỳ
Thải bỏ rác thu gom được
Thải ra nguồn tiếp nhận
Bể chứa bùn Đường bùn Đường nước
Thiết kếđường ống dẫn nước tại hầm thu gom của hệ thống xử lý cũ để dẫn nước qua song chắn rác để loại bỏ tạp chất thô sau đónước theo dòng tự chảy qua hầm thu gom
Tại hầm thu gom đặt máy bơm chìm đểbơm nước sang bể Aeroten Tại đây ta tiến hành đưa khí vào xáo trộn với bùn hoạt tính, cung cấp oxy cho vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ nước thải được trộn đều với bùn hoạt tính nhờ oxy không khí do máy cấp khí cung cấp Dưới điều kiện như thế, vi sinh vật hiếu khí tăng trưởng sinh khối và kết thành bông bùn sinh học
Sau thời gian lưu nước tại bểAeroten, nước thải sẽ chảy qua bể lắng để tách toàn bộ bông bùn hoạt tính ra khỏi nước thải Tại bể lắng, bùn hoạt tính sau lắng sẽ được tuần hoàn trở lại bể Aeroten để duy trì ổn định mật độ vi sinh vật Phần bùn dư được bơm tới bể nén bùn
Nước thải ở bể lắng được bơm sang bể tiếp xúc khử trùng bằng cách châm liều lượng Clorine vừa đủ Sau thời gian lưu nước thải tại bể tiếp xúc (30 phút) ta thải bỏnước đã xử lý ra cống thoát nước đô thị TPHCM
Bùn dư được nén ở bể nén bùn trọng lực sau đó bùn được bơm sang bể chứa bùn và hút bùn đem đi chôn lấp hợp vệ sinh Còn lư ợng nước sau khi nén bùn được đưa trở lại hầm thu gom.