Một số đặc điểm điều kiện lao động ĐKLĐ đặc trưng trong công tác thi công, lắp đặt lò hơi là: thiết bị nặng và cồng kềnh, vị trí làm việc trên cao, sử dụng các thiết bị điện cầm tay… 2.1
Trang 11 Đặt vấn đề:
Ngày nay, đất nước ta trong quá trình hội nhập, phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đòi hỏi các ngành nghề của nền kinh tế phải có những bước đi tích cực sao cho đảm bảo cả về chất lượng và số lượng sản phẩm Trong khi
đó hầu như tất cả các ngành công nghiệp đều phải sử dụng hơi nóng ở nhiệt độ cao
để phục vụ cho quá trình sản xuất Chính vì thế mà lò hơi (nồi hơi) là thiết bị phục
vụ sản xuất không thể thiếu trong các nhà máy, xí nghiệp
Nồi hơi được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành công nghiệp, mỗi ngành công nghiệp đều có nhu cầu sử dụng nhiệt với mức độ và công suất khác nhau Các nhà máy như: nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, nhà máy bánh kẹo v.v… sử dụng nồi hơi để sấy sản phẩm Một số nhà máy sử dụng nồi hơi để đun nấu, thanh trùng như nhà máy nước giải khát, nhà máy nước mắm, nước tương hay dầu thực vật Các nhà máy nhiệt điện sử dụng lò hơi để làm quay các tua-bin hơi, ngoài ra lò hơi còn được sử dụng để làm sức kéo cho các động cơ hơi nước v.v… Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội của Đất nước nói chung và TP Hồ Chí Minh nói riêng thì nhu cầu sử dụng lò hơi ngày càng tăng để phục vụ cho quá trình sản xuất, chế biến,… Ngoài sự đổi mới cả về số lượng - chất lượng thì nhu cầu sử dụng lò hơi hiện nay cũng có những điểm khác biệt so với trước (trước kia
do kinh tế còn khó khăn các doanh nghiệp chưa có điều kiện mở rộng sản xuất do
đó các lò hơi được sử dụng thường nhỏ và công suất sinh hơi thấp khoảng vài tấn hơi/giờ, hiện nay thì chuyển dần sang dùng nhiều lò hơi công suất trung bình, kiểu
lò hơi ống nước) Chính nhu cầu này đã đưa đến sự ra đời của nhiều công ty chế tạo, lắp đặt lò hơi hiện nay ở TP Hồ Chí Minh
Song vì lĩnh vực lò hơi còn khá mới mẻ tại Việt Nam, ngoại trừ vài đơn vị chế tạo ra đời từ lâu, có kinh nghiệm lắp đặt nhiều năm, công nhân lành nghề và được đào tạo bài bản thì đa phần các đơn vị chế tạo, lắp đặt lò hơi còn non trẻ, công nhân thi công trực tiếp là chưa có nhiều kinh nghiệm, thậm chí là công nhân thời vụ chưa qua đào tạo cũng được thuê vào để làm việc tại các công trình thi công do thiếu lực lượng lao động (nhất là đối với kiểu lò hơi công suất trung bình, kiểu lò hơi ống nước), đa phần công nhân chưa được huấn luyện nghiêm túc, có bài bản Chính vì thế việc để xảy ra các vụ tai nạn lao động (TNLĐ) đáng tiếc trong quá trình thi công, lắp đặt lò hơi luôn có nguy cơ rất cao cộng với những yếu tố nguy hiểm, độc hại trong quá trình thi công sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và tính mạng của người công nhân
Do đó, để giảm thiểu nguy cơ xảy ra TNLĐ và nâng cao hiệu quả công tác cho công nhân lắp đặt lò hơi thì cần phải có một quy trình lắp đặt chuẩn với các bước và biện pháp cụ thể nhằm ngăn ngừa các yếu tố rủi ro Đây chính là mục tiêu của luận văn này
Trang 22 Mục tiêu chọn đề tài:
Xây dựng quy trình lắp đặt lò hơi an toàn và đưa ra một số giải pháp khả thi nhằm góp phần giảm thiểu TNLĐ trong quá trình lắp đặt lò hơi ống nước công suất từ 20 tấn/giờ trở lên
3 Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình lắp đặt lò hơi ống nước công suất lớn hơn hoặc bằng 20 tấn/giờ tại công trường xây dựng Nhà máy Éthanol Bình Phước của Công ty Mạc Tích thành phố
Hồ Chí Minh
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng quan tài liệu
- Phương pháp hồi cứu số liệu
- Phương pháp khảo sát thực tế, thu thập số liệu
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp quan sát, đánh giá
5 Nội dung luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn được trình bày trong 7 chương:
- Chương 1: Tổng quan về công ty
- Chương 2: Đặc điểm điều kiện lao động trong công tác lắp đặt lò hơi
- Chương 3: Các bước thi công của quá trình lắp đặt lò hơi
- Chương 4: Các mối nguy cơ tồn tại về ATLĐ trong công tác lắp đặt lò hơi hiện nay
- Chương 5: Các biện pháp đề xuất nhằm ngăn ngừa sự cố TNLĐ trong quá trình lắp đặt lò hơi
- Chương 6: Quy trình lắp đặt lò hơi an toàn
- Chương 7: Hiệu quả và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Mạc Tích
Tên giao dịch quốc tế: MARTECH BOILER COMPANY
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Mạc Tích thành lập năm 1993 tại Tp.HCM, chuyên sản xuất kinh doanh các loại lò hơi và thiết bị áp lực Từ ngày Công ty Mạc Tích thành lập cho đến nay, công ty có nhiều chuyển đổi để trở thành một công ty chuyên về sản xuất, cung cấp các thiết bị áp lực, luôn được khách hàng công nhận và có uy tín tại Việt Nam Trong khi giá dầu tăng cao, để thích ứng với nguồn nhiên liệu từng vùng Công ty Mạc Tích đã và đang phát triển các loại lò hơi dùng các loại nhiên liệu thay thế dầu mỏ như than đá, củi vụn, mạt cưa, tận dụng các phụ phẩm của nông nghiệp như trấu, vỏ hạt điều, vỏ cà phê, vỏ đậu phộng, bã mía, bã mì, cùi bắp, vụn dừa, phế phẩm ngành giấy, khí sinh học (biogas), khí thiên nhiên (CNG), khí hóa lỏng (LPG)
Lò hơi Mạc Tích luôn được cải tiến liên tục, nâng cao hiệu suất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường bằng các nguyên lý đốt tiên tiến như: đốt trên ghi xích, đốt tầng sôi, kết hợp kiểu đốt phun và ghi xích (dùng đốt trấu và mạt cưa), đốt trên ghi đẩy (ghi tầng), Công ty Mạc Tích cũng đã và đang chế tạo những hệ thống xử lý khí thải tiên tiến như: Bộ lọc bụi cyclone đa cấp, bộ lọc dạng túi, hệ thống khử khí NOx, tháp xử lý khí SOx…
Công ty Mạc Tích luôn cố gắng nghiên cứu phát triển để sản xuất và cung cấp các loại lò hơi họat động bền bỉ, tin cậy, sử dụng các loại chất đốt rẻ nhất, hệ thống đốt tiên tiến và hệ thống xử lý khí thải tốt qua đó giúp khách hàng tiết kiệm năng lượng, sản xuất hơi nước, dầu tải nhiệt với giá thành thấp nhằm giảm giá thành sản phẩm
Bên cạnh đó, Mạc Tích cũng không ngừng phát triển nguồn nhân lực đến nay tổng số cán bộ công nhân viên là 180 người gồm 30 kỹ sư và nhân viên văn phòng,
150 công nhân và thợ lành nghề Bên cạnh đó xưởng sản xuất nồi hơi cũng được trang bị các máy móc hiện đại tiên tiến để chế tạo hoàn chỉnh nồi hơi như: máy vê chỏm cầu, máy ép thủy lực, máy hàn tự động hồ quang chìm, máy cuốn tôn, máy khoan cần, máy cắt tôn, máy chấn tôn, máy tiện, máy phay, máy vát mép…
Những chứng nhận, giấy khen đạt được: ISO 9001
Địa chỉ: A5/17B Đường Công Nghệ Mới - Vĩnh Lộc B - Bình Chánh, TP HCM Điện thoại: 848 7541464 - 84 8 7541465
Fax: 84 8 7541466
Web : www.martech.com.vn - Email: info@martech.com.vn
Trang 4Logo công ty:
Nồi dầu tải nhiệt + Nồi dầu tải nhiệt đốt than
+ Nồi dầu tải nhiệt đốt dầu
Phụ kiện lò hơi
+ Quạt cho lò hơi + Bộ góp hơi + Ghi xích + Hệ thống đường ống + Bộ xử lý nước cấp + Băng tải cao su
Hệ thống xử lý khói thải lò hơi
+ Cyclone đa cấp + Bộ lọc tĩnh điện + Bộ lọc dạng túi + Tháp lọc ướt
Thiết bị trao đổi nhiệt + Bộ gia nhiệt nước
+ Bộ trao đổi nhiệt hơi khí + Bộ gia nhiệt khí
Trang 5Bình chịu áp lực + Bình chứa khí nén
+ Bình chứa gas + Bình xử lý khí
Hệ thống điều khiển lò hơi
+ PLC-Scada + Biến tần
Trang 6CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC
LẮP ĐẶT LÒ HƠI
Là một ngành đặc thù thuộc lĩnh vực cơ khí, do đó trong quá trình thi công, lắp đặt không tránh khỏi phát sinh những yếu tố nguy hiểm - độc hại tác động gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Một số đặc điểm điều kiện lao động (ĐKLĐ) đặc trưng trong công tác thi công, lắp đặt lò hơi là: thiết bị nặng và cồng kềnh, vị trí làm việc trên cao, sử dụng các thiết bị điện cầm tay…
2.1 Thiết bị nặng và cồng kềnh
Nhìn chung các nguyên - vật liệu chế tạo, lắp đặt lò hơi là các kết cấu sắt thép rất nặng và khó mang vác Một thanh H có thể nặng khoảng 450 kg, dài 5m; một cái quạt gió lò hơi cũng có trọng lượng tương đương…do vậy mà đa phần khi muốn vận chuyển hay di chuyển các thiết bị này phải có thiết bị cơ giới hỗ trợ như cẩu, xe tải cẩu hoặc nhiều người cùng vác rất khó khăn…
Các thiết bị nâng hỗ trợ như pu-ly, tời, con đội… cũng được sử dụng để cố định, canh chỉnh các thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt nhằm hỗ trợ cho người công nhân đỡ phải tiêu hao nhiều sức Song các công cụ này phải được kiểm tra thật kỹ trước khi sử dụng, trong quá trình sử dụng phải có người điều khiển ra hiệu lệnh vận hành các thiết bị trên, yêu cầu người xung quanh tránh xa, hoặc tiến hành gá ghép các chi tiết của các thiết bị lò hơi này lại với nhau khi đã điều chỉnh và cố định đúng vị trí lắp
Mặt khác, có hiện tượng tại khu vực thi công nguyên vật liệu trên mặt bằng thi công khá bề bộn, không được sắp xếp gọn gàng làm cản trở quá trình đi lại, mang vác vật liệu của công nhân
2.2 Môi trường làm việc thiếu ánh sáng
Các vị trí như buồng đốt, bên trong ba-lông, ống khói thường không đủ ánh sáng, hoặc ánh sáng rất ít Với điều kiện làm việc thiếu ánh sáng như vậy công nhân rất dễ bị tai nạn do các thao tác không chính xác, điều kiện làm việc không thoải mái
Việc thi công trong các không gian kín như ba-lông, ống khói phải sử dụng đèn pin hoặc bóng đèn điện áp thấp (<12V) để chiếu sáng Công việc trong các khu vực này chủ yếu là để mài hàn các chi tiết cơ khí, chính vì vậy mà phát sinh nhiều khí độc hại, thiếu oxy, người lao động luôn luôn phải làm việc trong tư thế khom lưng, nóng bức (chỉ thông gió một phần nào đó) rất khó chịu Ngoài ra nguy cơ để xảy ra điện giật là rất lớn, khi các xỉ của quá trình hàn, mài, cắt có thể làm cháy lớp
vỏ cách điện của dây cáp điện người công nhân sẽ không nhìn thấy khi đó rất dễ chạm tay vào chỗ rò điện
Làm việc thiếu ánh sáng buộc mắt phải điều tiết nhiều để tập trung vào chi tiết đang gia công, cộng với ánh sáng hồ quang phát ra từ các quá trình hàn, cắt (là những tia cực tím) sẽ ảnh hưởng rất nhiều và làm mỏi mắt, làm giảm thị lực Mặt khác với tính chất công tác mài, gõ khi làm việc trong không gian kín sẽ phát sinh
Trang 7ra tiếng ồn lớn Do đó việc trang bị đầy đủ PTBVCN như quần áo bảo hộ, giày cách điện, găng tay thợ hàn, kính hàn và chụp tai cho công nhân là hết sức cần thiết, đồng thời công tác thông gió phải tốt để công nhân cảm thấy thoải mái nhất
2.3 Vị trí làm việc trên cao
Phần lớn công tác thi công lò hơi là làm việc trên cao như xây lắp, vận chuyển vật liệu, lắp ghép kết cấu, công tác hoàn thiện (sơn, bảo ôn) Làm việc xung quanh chu vi công trình, các bộ phận nhô ra ngoài (sàn thao tác, lan can), làm việc trên đỉnh lò, bồn nước, trên giàn giáo… đều xuất hiện nguy cơ ngã cao đối với người công nhân
2.4 Làm việc ngoài trời
Với loại lò hơi này thì quá trình thi công thường được thực hiện ngoài trời, phụ thuộc vào điều kiện thời tiết ngoài trời Do đó người công nhân phải làm việc ngoài nắng, nóng rất dễ say nắng, say nóng Thậm chí khi bị thúc ép về tiến độ công nhân buộc phải làm việc lúc trời mưa
2.5 Sử dụng các thiết bị điện cầm tay
Các thiết bị điện cầm tay như máy mài, máy hàn điện, máy khoan tay… được
sử dụng rất nhiều trong suốt quá trình thi công Song không phải lúc nào các thiết bị này cũng hoạt động bình thường mà cũng có khi xảy ra các sự cố nguy hiểm như vỡ
đá mài, đá cắt, gãy mũi khoan, đặt biệt là hiện tượng rò điện, chạm điện ở các thiết
bị gây giật người công nhân… Đối với việc sử dụng các thiết bị điện cầm tay thì vấn đề an toàn điện cần được kiểm tra nghiêm ngặt do tính chất nguy hiểm của điện,
do đó việc kiểm tra các thiết bị điện cầm tay trước khi sử dụng là hết sức quan trọng
và tối cần thiết (kiểm tra các kết cấu che chắn an toàn, đá mài, đá cắt, dây điện, các
tủ điện di động kết nối với thiết bị điện cầm tay phải được gắn thiết bị chống giật (ELCB) Tất cả thiết bị điện phải được nối đất… Công tác an toàn điện tại công trình xây dựng phải thực hiện nghiêm ngặt theo TCVN 4086-1985 (An toàn điện trong xây dựng - yêu cầu chung)
2.6 Sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
Với các thiết bị nặng, cồng kềnh thì thiết bị cẩu được sử dụng rất nhiều trong quá trình thi công Đây là một thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn chỉ cần một sơ suất nhỏ cũng có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng hoặc chết người Chính vì vậy cần phải kiểm tra thật kỹ thiết bị này trước khi cho phép hoạt động Trước hết cẩu phải có giấy kiểm định an toàn của đơn vị kiểm định, người vận hành cẩu phải
có chứng chỉ vận hành cẩu và sức khỏe tốt, kiểm tra cáp, xích, ma-ní, chân chống… trước khi cho vận hành Ngoài ra các bình khí nén, máy nén khí cũng là những thiết
bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn mà người công nhân làm việc, tiếp xúc thường xuyên cũng phải được kiểm định đầy đủ Bản thân lò hơi cũng là một thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt hàng đầu, trong quá trình thi công phải thử áp liên tục (thử bằng hơi hoặc nước)
Trang 8Ngoài ra khu vực thi công có nhiều hoá chất sơn, khí dễ cháy, bạt, gỗ… là những vật liệu rất dễ cháy, do vậy cần xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy (PCCC) thích ứng và hữu hiệu trong suốt quá trình thi công Chẳng hạn như lắp đặt các bình chữa cháy đầy đủ, thành lập đội chữa cháy, điểm tập trung khi có sự cố…
Trang 9CHƯƠNG 3: CÁC BƯỚC THI CÔNG CỦA QUÁ TRÌNH LẮP ĐẶT LÒ HƠI 3.1 Sơ lược về kiểu lò hơi ống nước
Khái niệm lò hơi: Lò hơi là một thiết bị trao đổi nhiệt, ở đó diễn ra quá trình
chuyển biến hóa năng của nhiên liệu đưa vào đốt thành nhiệt năng của hơi nước Nghĩa là nhiên liệu được đưa vào lò đốt cháy và truyền nhiệt cho nước qua các bề mặt tiếp nhiệt để nước bốc thành hơi ở nhiệt độ cao, áp suất cao Hơi sinh ra trong
lò được chia làm hai loại:
- Hơi bão hòa: nước ở điều kiện áp suất khí quyển sẽ sôi ở 1000C Sau khi nước sôi, nhiệt độ không tăng lên nữa mặc dù quá trình đun nóng nước và biến nước thành
hơi vẫn tiếp diễn Hay nói cách khác: Hơi bão hòa là hơi có nhiệt độ sôi nhất định ở một áp suất nhất định
- Hơi quá nhiệt: nếu cung cấp thêm cho hơi bão hòa một lượng nhiệt nữa thì toàn bộ nước chứa trong hơi bão hòa sẽ bay hơi hết và sau đó nhiệt độ của hơi mới bắt đầu tăng lên, nghĩa là diễn ra hiện tượng quá nhiệt của hơi Hơi có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của hơi bão hòa ở cùng áp suất này gọi là hơi quá nhiệt
Một số loại lò hơi thông dụng:
Nồi hơi ống lò - ống lửa
Là kiểu nồi hơi được đốt chủ yếu bằng khí hoặc dầu, có một hoặc hai ống lò
và nhiều ống lửa Tuỳ thuộc vào thiết kế, các nồi hơi này được giới hạn đến áp suất vận hành khoảng 30 bar và sản lượng hơi đạt tới 30 tấn/giờ, hiếm khi có bộ tiết kiệm và bộ quá nhiệt Chúng được lắp đặt liền khối trên một bộ khung và cung cấp hơi cho các nhà máy cỡ nhỏ hoặc trung bình, nhưng đôi khi cũng được dùng làm nồi hơi phụ để khởi động nồi hơi trong các nhà máy lớn
Nồi hơi tận dụng nhiệt thải
Là kiểu nồi hơi ống nước với tuần hoàn tự nhiên hoặc cưỡng bức và có 3 giải
áp suất điều chỉnh trong cùng một hệ thống Các nồi hơi kiểu này đều có bộ hâm, bộ tiết kiệm, bộ quá nhiệt, bộ khử quá nhiệt Nồi hơi có ống sinh hơi nằm ngang thường phải tuần hoàn cưỡng bức để đạt được dòng chảy phù hợp trong ống và phải
có đủ hàm lượng nước tại đầu ra của ống sinh hơi (ít nhất là 15% trọng lượng) trong mỗi chu trình vận hành
Nồi hơi tận dụng nhiệt thải công nghiệp trong các nhà máy lọc dầu và hoá dầu
có thể là kiểu nồi hơi ống nước hoặc nồi hơi ống lửa Nồi hơi ống lửa có thiết kế đặc biệt và phần lớn là thiết bị làm mát khí sản phẩm, với khí sản phẩm đi trong ống còn nước bao quanh ống Áp suất vận hành lên tới 140 bar nhưng sản lượng hơi
Trang 10thường không vượt quá 200 tấn/giờ Đôi khi bao hơi được nối với một số bộ trao đổi nhiệt và hơi quá nhiệt được sinh ra tại các bộ phận riêng biệt
Nồi hơi ống nước
Là một dạng lò hơi, trong đó nước cấp qua các ống, tuần hoàn tự nhiên hoặc cưỡng bức đi vào tang lò hơi Nước được đun nóng bằng nhiên liệu và chuyển thành hơi ở khu vực đọng hơi trên tang lò hơi Phần lớn các thiết kế lò hơi ống nước hiện đại có công suất nằm trong khoảng 4.500 – 120.000 kg/giờ hơi, ở áp suất cao Lò hơi loại này sử dụng nhiệt cháy của khí, dầu, than đá, và được trang bị bộ hâm nhiệt cho nước cấp, bộ tiết kiệm, bộ quá nhiệt, bộ khử quá nhiệt…
Hình 3.1 - Mô hình lò hơi ống nước nghiêng Steam outlet: hơi ra ; Water inlet: nước cấp ; Flue: khí thải ; Water tubes: các ống nước ; Combustion chamber: buồng đốt ; Air and fuel inlet: gió và nhiên liệu vào
Lò hơi ống nước có các đặc điểm sau:
� Sự thông gió cưỡng bức, cảm ứng, và cân bằng sẽ giúp nâng cao hiệu suất cháy
� Yêu cầu chất lượng nước cao và cần phải có hệ thống xử lý nước
� Phù hợp với công suất nhiệt cao
Có 2 loại lò hơi ống nước phổ biến:
Lò hơi ống nước nằm nghiêng: sự chênh lệch trọng lượng cột nước đã rõ rệt và
do đó tuần hoàn mạnh hơn ở các lò hơi ống lò Tuy nhiên các ống nằm nghiêng hấp thu nhiệt không đều, càng ở trên cao, các ống càng hấp thu ít nhiệt Sự hấp thu nhiệt không đều có thể làm cho trong các ống hấp thu nhiệt ít, không có tuần hoàn môi chất, và những ống này cũng dễ bị hư hỏng sự cố
Trang 11Lò hơi ống nước đứng: tuần hoàn của môi chất đã được giải quyết tốt Ở đây
sự chênh lệch trọng lượng cột nước giữa dòng đi lên và dòng đi xuống khá lớn do ống đặt đứng nên trọng lượng cột nước lớn, các ống lên được đốt nóng còn các ống xuống đặt ngoài tường lò, không hấp thu nhiệt nên có trọng lượng riêng lớn hơn nhiều so với ống lên
Chi tiết kết cấu và công năng các chi tiết của lò hơi ống nước
Một lò hơi ống nước thường có các bộ phận chính như: bộ hâm nước, bộ sấy không khí, bơm cung cấp nước, hệ thống các quạt hút, quạt thổi, bộ quá nhiệt (dùng cho lò hơi sử dụng hơi quá nhiệt),…
Hình 3.2 - Kết cấu và các bộ phận của lò hơi ống nước
Bộ quá nhiệt dùng để chuyển hóa hơi bão hòa khô thành hơi quá nhiệt Hơi quá nhiệt có nhiệt độ và enthalpy lớn hơn so với hơi bão hòa có cùng áp suất Ở công trình này lò hơi được lắp đặt chỉ sử dụng hơi bão hòa cho quá trình sử dụng hơi do đó không sử dụng các bộ quá nhiệt cho lò hơi
Các bộ hâm nước có chức năng làm nóng nước cấp, việc này được thực hiện bởi các sản phẩm cháy trước khi ra khỏi lò hơi Chúng có tác dụng nâng cao hiệu suất nhiệt của nồi hơi, cũng chính vì vậy mà nó còn có tên là bộ tiết kiệm nhiên liệu
Trang 12Hình 3.3 - Bộ hâm nước của lò hơi
Trong bộ sấy không khí, nhiệt của sản phẩm cháy sẽ làm nóng không khí tạo thành gió nóng dùng cho quá trình đốt nhiên liệu Bộ sấy không khí và bộ hâm được gọi là mặt đốt phần đuôi lò
Hình 3.4 - Bộ sấy không khí
Phần ngăn buồng đốt và đường khói của lò với môi trường xung quanh gọi là tường lò Các sản phẩm cháy trộn lẫn trong đường khói, bắt đầu từ buồng đốt và kết thúc ở ống khói
Bộ khử tro dùng để làm sạch khói thải khỏi các hạt tro bay cuốn theo khói thải
ra khỏi buồng đốt
Quạt khói dùng để đẩy khói thải từ lò hơi vào ống khói rồi thoát ra môi trường
Trang 13Phần gió của lò hơi gồm các quạt, bộ sấy không khí và hệ thống ống Chức năng của các quạt là cấp cho buồng đốt lượng gió cần thiết cho quá trình cháy Hệ thống đường ống để dẫn không khí gọi là đường gió hay ống gió
Hình 3.5 - Hệ thống quạt khói-quạt thổi
a) quạt thổi; b) quạt khói
Để bảo đảm thiết bị vận hành được an toàn, điều chỉnh được lượng hơi và nước, lò hơi còn có van an toàn, van điều chỉnh, relay áp suất, hệ thống cấp nước tự động và van ngắt v.v…
3.2 Các bước thi công của quá trình lắp đặt lò hơi ống nước
Các bước thi công lắp dựng :
- Công tác chuẩn bị: kiểm tra thiết bị, kiểm tra mặt bằng thi công, kiểm tra dụng cụ thi công, lắp đặt hệ thống điện cho khu vực thi công v.v
- Tập kết thiết bị, dụng cụ thi công v.v
- Chuẩn bị mặt bằng thi công, kho chứa dụng cụ vật tư, kho chứa hóa chất sơn, văn phòng làm việc v.v
- Vận chuyển và sắp xếp vật tư thiết bị vào kho v.v
- Lắp hộp gió
- Lắp bộ khung lò, lan can, sàn thao tác
- Lắp thân nồi hơi
- Lắp ống khói
- Lắp bộ hâm nước và sấy không khí
- Lắp hệ thống lọc bụi cyclone đa cấp
- Lắp bồn nước
Trang 14Lắp bộ khung chịu lực nồi hơi
Lắp thân nồi hơi
Lắp ống khói
Lắp bộ hâm nước và sấy không khí
Lắp hệ thống lọc bụi cyclone đa cấp
Trang 15Nhận xét:
Qui trình thi công lắp đặt lò hơi ống nước gồm nhiều công đoạn do đó để đảm bảo tiến độ thi công thì tại công trình có thể chia ra một số công đoạn thi công lắp đặt cùng một lúc Chẳng hạn, trong quá trình lắp đặt khung chịu lực lò hơi thì tiến hành gia công hàn ống khói, song song với đó thì tiến hành lắp chân chịu lực bồn nước Qui trình được xây dựng dựa vào quá trình thi công lắp đặt thực tế tại công trình, công ty chưa có một qui trình lắp đặt chuẩn mà chỉ xây dựng một qui trình lắp đặt còn mang tính sơ sài, chưa khoa học nên qui trình này còn hạn chế, thiếu sót Song đây chính là những công đoạn chính của quá trình thi công lắp đặt lò hơi ống nước Công tác lắp đặt ống khói khá cao và nguy hiểm, cần phải có mặt bằng để cẩu lắp nên có thể tiến hành lắp dựng trước tiên để qui trình cẩu sau này không bị vướng víu các kết cấu xung quanh và tạo ra một mặt bằng rộng rãi để thi công khung sườn
lò Nếu có mặt bằng rộng và gọn gàng có thể tiến hành cùng lúc công tác lắp khung chịu lực lò, các chân đỡ chịu lực bộ quá nhiệt, bộ sấy không khí, chân chịu lực bộ lọc bụi cyclone đa cấp, hàn kết nối các đoạn ống khói…
Trang 16CHƯƠNG 4: CÁC MỐI NGUY CƠ TỒN TẠI VỀ ATLĐ TRONG CÔNG
TÁC LẮP ĐẶT LÒ HƠI HIỆN NAY 4.1 Té cao
Đối với dạng lò hơi này sẽ được lắp tương đối cao tùy thuộc vào quá trình thiết kế do đó khả năng xảy ra tai nạn lao động (TNLĐ) trong công tác thi công lò hơi từ nguy cơ ngã cao là rất lớn, vì trong tất cả các công đoạn thi công lò hơi người công nhân hầu như phải làm việc trên cao Một phần do công nhân không được trang bị dây an toàn, giày bảo hộ chống trượt một phần hoặc do người lao động được trang bị nhưng khi lên cao không có chỗ móc dây an toàn hoặc quên móc dây Công đoạn lắp đặt kim thu sét cho ống khói thì người công nhân phải leo trèo trên các bậc thang thẳng đứng khi lên càng cao thì huyết áp cơ thể càng hạ, cộng với việc say nắng sẽ rất nguy hiểm, người công nhân rất dễ bị choáng mất khả năng làm chủ, ngoài ra trong quá trình di chuyển lên xuống người công nhân sẽ không móc dây an toàn do đó dễ xảy ra sơ xuất (thật ra điều này có thể khắc phục khi dùng dây
có chỗ vững chắc cho công nhân di chuyển, làm việc, công nhân phải đu bám để leo trèo giàn giáo
Trang 17Việc công nhân chưa được huấn luyện đầy đủ về làm việc trên cao, hoặc một
số chủ quan, ý thức kém, không chấp hành các biện pháp an toàn khiến công nhân
dễ làm ẩu, làm tắt, có lối di chuyển không đi mà lại leo trèo cho nhanh v.v Vấn
đề này cũng xuất hiện rất nhiều trong quá trình lắp đặt lò hơi
Hình 4.2 - Công nhân không có chỗ móc dây hoặc móc không đúng cách
Một số nguy cơ ngã cao xuất phát từ vấn đề kỹ thuật thi công hoặc thiếu biện pháp an toàn Lấy ví dụ, do thiếu vật tư mà lan can các sàn thao tác chưa được lắp đầy đủ mà người công nhân luôn phải làm việc xung quanh lò trên các sàn thao tác không có lan can như vậy là rất nguy hiểm Mặc khác trên một số sàn thao tác có các lỗ chờ nhưng không tiến hành che đậy cũng làm tăng nguy cơ ngã cao Một số khác khi công nhân làm việc trên đỉnh ba-lông, bồn nước… không lắp đặt lan can xung quanh cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn ngã cao
Đối với các loại TNLĐ thì tai nạn do ngã cao luôn đứng ở vị trí dẫn đầu cả về
số vụ lẫn mức độ nghiêm trọng (thường là tai nạn chết người) Do đó công tác làm việc trên cao của công nhân phải được chú trọng, kiểm tra thường xuyên việc sử dụng PTBVCN của người lao động, lắp đặt lan can an toàn, hệ thống giàn giáo phải vững chắc…
Trang 18xuống trúng các công nhân xây tường lò mà không có bất cứ biện pháp che chắn gì, với những que đũa hàn khi rơi xuống với tiết diện nhỏ và vận tốc rơi lớn nếu trúng người công nhân thì rất nguy hiểm…
Hình 4.3 - Vật liệu vương vãi trên sàn thao tác rất dễ rơi rớt
- Các dụng cụ, vật liệu, chi tiết cơ khí vụn, gạch xây lò,… đặt vương vãi trên các sàn thao tác xung quanh lò hơi, người lao động qua lại rất dễ sơ ý đá trúng rơi xuống
- Thói quen cẩu thả của người lao động như ném các dụng cụ như búa, mỏ hàn, sắt thép vụn, hoặc làm việc mà không cẩn thận quan sát xung quanh và phía dưới mình cũng là nguyên nhân gây tai nạn
- Công nhân xây tường thường vận chuyển gạch xây lò bằng cách tung hứng, do đó rất dễ rơi rớt
- Công tác cẩu nếu không buộc chặt tải, hoặc cáp, xích đứt cũng dễ dẫn đến rơi tải gây ra những tai nạn nghiêm trọng…
4.3 Điện giật
Tại công trình xây dựng nói chung, công trình lắp đặt lò hơi nói riêng thì công tác an toàn điện là một trong những vấn đề rất nan giải Các nguy cơ về tai nạn do điện gây ra là rất cao, trong đó điện giật luôn là mối nguy hiểm hàng đầu Đây là loại tai nạn rất phổ biến tại các công trình Sự nguy hiểm của tai nạn điện giật có liên quan trực tiếp với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện đó chạy qua cơ thể Khi cường độ dòng điện nhỏ, ảnh hưởng chỉ đơn giản là những kích thích khó chịu, mặc dù nó cũng đủ làm công nhân mất thăng bằng và ngã từ trên cao (thang,
Trang 19giàn giáo, sàn thao tác) xuống dưới đất Với dòng có cường độ trung bình, nó gây ra phản ứng co cơ và người bị giật sẽ không thả những thứ nắm trong tay ra được, làm cho tình hình nhanh chóng trở nên rất nguy hiểm Với cường độ cao, dòng điện có thể làm ngừng tim và gần như chắc chắn gây chết người Môi trường ẩm ướt làm cho mối nguy hiểm điện giật tăng lên rất nhiều
Các nguyên nhân làm gia tăng nguy cơ điện giật tại công trình lắp đặt lò hơi:
- Công tác quản lý hệ thống điện tại công trình còn lỏng lẻo, chưa quan tâm đúng mức, sử dụng các thiết bị điện cũ kỹ, hư hỏng, hệ thống đường dây, cáp điện không đạt chuẩn, quá tải, vỏ cáp bị rò rĩ điện, công tác tiếp đất cho các thiết bị điện chưa tốt, các tủ điện (đặc biệt là các tủ kết nối các thiết bị điện cầm tay) không được gắn thiết bị chống giật (ELCB),…
- Người lao động chưa được huấn luyện tốt về an toàn điện, ý thức còn kém, làm ẩu, làm tắt, không đúng quy trình là những nguyên nhân phổ biến gây ra tai nạn
- Trong khi công nhân làm việc trong các không gian kín, thiếu ánh sáng dễ dẫn đến thao tác không chính xác làm đứt dây điện, hoặc xỉ nóng văng làm cháy vỏ cách điện người công nhân không phát hiện được cũng là nguy cơ gây điện giật
- Do tại mặt bằng công trình có nhiều chi tiết sắt cạnh, phải kéo dây điện, cáp điện thường xuyên đến vị trí công nhân làm việc (trên cao, mặt đất, không gian kín) nên không tránh khỏi các dây cáp bị đứt, sây sát gây rò điện Mặc khác do không có điều kiện treo cáp điện, dây điện lên cao hoặc ngầm hóa nên phải đặt trên mặt đất, công nhân đi lại, giẫm đạp thường xuyên, lâu ngày làm nhàu, nứt vỏ cách điện gây
rò điện Điều này nguy hiểm khi cáp điện rơi xuống các vũng nước trũng, chạm vào các kết cấu kim loại khi người lao động vô tình không mang đồ BHLĐ cách điện tốt
sẽ dễ bị điện giật hơn, thậm chí một số công nhân làm tắt khi quấn dây do không để
ý không ngắt điện trước, khi quấn đến vị trí dây bị rò vô tình chạm tay vào cũng bị điện giật
Hình 4.4 - Cáp điện trên mặt đất bị các vật liệu đè lên
Trang 204.4 Một số nguy cơ tồn tại khác
Trong quá trình thi công lắp đặt lò hơi phải thường xuyên sử dụng các công cụ cầm tay như búa, cờ-lê, các loại kềm… rất dễ gây kẹt tay, dập tay (siết bu-lông, đai
ốc bị trợt, dùng búa để đóng đinh,…) Công tác chuyền gạch xây lò cũng thường xuyên xảy ra các tai nạn dập tay, dập chân
Trong quá trình mài, cắt thì phoi kim loại rất dễ văng vào mắt, cơ thể người lao động
Khi cẩu các kết cấu nặng, cồng kềnh (hộp gió, ba-lông hơi, ống khói, kết cấu khung lò hơi,…gọi chung là tải) người công nhân phải thường xuyên điều chỉnh hướng của tải, đẩy tải vào đúng vị trí lắp, có khi họ phải thao tác ở những chỗ rất hẹp, xung quanh là các kết cấu khác, thậm chí một số người chạy qua chạy lại dưới tải đang cẩu do đó nguy cơ bị chèn ép, bị tải đè là rất lớn Điều này còn đặc biệt nguy hiểm khi người ra hiệu và người lái cẩu không ăn ý với nhau, các bộ phận của cẩu không được kiểm tra an toàn trước khi vận hành (cáp, ma-ní, chân chống, xích, tín hiệu chống quá tải, độ vươn cần…), cẩu không được kiểm định đúng quy định, người lái cẩu không có chứng chỉ vận hành cẩu, hoặc đã có nhưng tay nghề vận hành còn yếu,…
Hình 4.5 - Công tác cẩu bộ khung chịu lực của lò hơi
Một nguy cơ khác cũng xuất hiện thường xuyên trong quá trình thi công, lắp đặt lò hơi là người công nhân hay bị các chi tiết, vật liệu sắt cạnh chém đứt, các vật liệu, chi tiết này thường là các kết cấu sắt thép có độ sắc bén cao Khi người công nhân làm việc sơ ý sẽ rất dễ bị các chi tiết này làm rách da, đứt tay, đứt chân, thậm chí đứt rất sâu Trong quá trình sử dụng máy mài, máy cắt khi công nhân sử dụng không đúng quy trình an toàn cũng rất dễ để xảy ra tai nạn khi đá bị vỡ, hoặc cắt vào tay
Trang 21Công đoạn lắp khung nồi hơi, khung bồn nước, ống khói, cần sử dụng các sợi cáp để neo giằng, cố định vị trí Song nếu neo không đúng cách, không đúng khả năng chịu lực của cáp, xiết quá chặt làm bể cục giằng cáp thì khả năng cáp bị tuột hoặc đứt là rất cao; do bị căng nên khi tuột, đứt cáp sẽ đàn hồi quăng trúng những công nhân xung quanh Mặc khác nó sẽ làm các kết cấu đó có khả năng bị sụp, đổ gây nguy hiểm cho người lao động và các kết cấu xung quanh
Một số vị trí làm việc đòi hỏi công nhân phải ngồi, cúi, khom, song do sơ ý khi đứng dậy đột ngột sẽ bị đụng đầu vào các chi tiết phía trên, hoặc công nhân di chuyển len lỏi qua các giàn giáo,… rất dễ va đầu vào các thanh sắt, giàn giáo Do đó người công nhân cần được trang bị đầy đủ PTBVCN trong đó có nón bảo hộ và công nhân phải có ý thức sử dụng một cách nghiêm túc để bảo vệ cho chính bản thân họ
Các nguy cơ tai nạn về cơ học cũng thường xảy ra khi người công nhân vận hành các loại máy: tời gạch, máy trộn bê tông, khi vận hành thử nghiệm các băng tải tự động,…nếu vận hành không đúng quy tắc an toàn từng loại máy móc, thiết bị người công nhân rất dễ bị tai nạn như bị cuốn vào dây courroir, băng tải…
Tại công trình thi công lắp đặt lò hơi thì nguy cơ cháy nổ là rất lớn do sử dụng nhiều chai khí (oxy, acétylène, gas…) để hàn cắt kim loại Nếu sử dụng không đúng quy trình an toàn thì các khí này rất nhạy khi tiếp xúc với nhau, khi để ánh nắng trực tiếp chiếu vào và nguy cơ nổ lúc đó là rất cao Do đó khi sử dụng các chai khí nén cần kiểm tra thật kỹ, vỏ chai không bị biến dạng, mỗi chai đều phải gắn đồng
hồ áp và van chống cháy ngược, che ánh nắng chiếu trực tiếp, không để nằm mà phải dựng đứng cột chặt Mặc khác khu vực thi công chứa nhiều vật liệu dễ cháy (sơn, bạt, gỗ…) khi mài cắt kim loại, các xỉ nóng văng ra kết hợp với vật liệu đó làm nguy cơ cháy nổ tăng cao
Ngoài ra việc các cơ cấu, thiết bị, dụng cụ đồ nghề, chi tiết thi công không đảm bảo kỹ thuật đều có khả năng gây TNLĐ
Trang 22CHƯƠNG 5: CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NGĂN NGỪA SỰ CỐ
TNLĐ TRONG QUÁ TRÌNH LẮP ĐẶT LÒ HƠI
Lắp đặt lò hơi là một công việc nặng nề, phức tạp, nhiều lúc phải làm việc trên cao, phải sử dụng nhiều loại máy móc thi công, nên rất dễ xảy ra TNLĐ Vì vậy công tác ATLĐ cần phải được quan tâm đúng mức, không thể xem nhẹ Dưới đây là các biện pháp đề xuất nhằm ngăn ngừa sự cố TNLĐ trong quá trình thi công lắp đặt
lò hơi
5.1 Các biện pháp kỹ thuật
Các công việc lắp đặt lò hơi cũng như việc lắp ráp các chi tiết nặng và cồng kềnh của chúng cần được tiến hành cơ giới hóa đến mức tối đa Như vậy vừa giảm đáng kể về khối lượng thời gian lắp đặt, vừa có thể hạn chế đến mức thấp nhất về TNLĐ có thể xảy ra trong quá trình lắp đặt Vì thế, cần phải chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, máy móc, thiết bị cần thiết cho việc thi công như: máy hàn điện, hàn tích, pa-lăng, tời, kích, cẩu, máy mài, máy cắt,…với đầy đủ các phụ kiện bảo đảm hoạt động tốt và an toàn
Các thiết bị, máy móc thi công khi được chuyển đến công trường phải được kiểm tra thật kỹ, phải đảm bảo hoạt động tốt, không bị tháo bỏ các cơ cấu an toàn Phải có tem kiểm định nội bộ khi đã kiểm tra Công việc kiểm tra máy móc, thiết bị phải được thực hiện hàng ngày, trước khi làm việc Đồng thời hàng tháng phải duyệt lại toàn bộ máy móc thi công, tiến hành kiểm tra định kỳ lại và dán tem Đối với các thiết bị, máy móc không đạt yêu cầu hoặc hư hỏng thì không được phép sử dụng
Công nhân phải được trang bị đầy đủ PTBVCN phù hợp như: đồng phục bảo
hộ (áo tay dài), nón bảo hộ, giày hoặc ủng bảo hộ đế cứng (chống trơn và cách điện càng tốt), găng tay vải đối với công nhân phụ, thợ xây, găng tay da đối với thợ hàn, lắp Kính hàn, khẩu trang vải, mặt nạ phòng độc (thợ sơn),… ngoài ra thì dây đai an toàn là một dụng cụ không thể thiếu trong quá trình làm việc trên cao của công nhân, song chỉ nên trang bị dây an toàn toàn thân cho công nhân không nên sử dụng dây an toàn thắt lưng (của thợ điện) Nếu có thể nên trang bị cho công nhân dây an toàn loại 2 móc PTBVCN là biện pháp cuối cùng nhưng trong trường hợp này khi các nguy cơ vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro thì đây là biện pháp hiệu quả nhằm bảo vệ an toàn cho người lao động
Hệ thống điện được kiểm tra thường xuyên đảm bảo chắc chắn dây dẫn, dây cáp điện không bị hỏng, không bị bong vỏ bọc hoặc bị đứt; bố trí, sắp xếp lại khu vực làm việc cho gọn gàng, đặc biệt là cáp điện của máy móc thiết bị như cáp điện hàn, máy mài… không để cáp điện ở nơi ẩm ướt, hay chìm trong nước mà phải được đóng cọc treo lên, thiết bị điện phải nối đất, nối mát đúng quy trình Phải sử dụng ổ cắm điện công nghiệp cho toàn bộ công trình để đảm bảo an toàn
Trang 23Cần xây dựng các bảng nội quy an toàn đặt tại nơi dễ thấy và dễ đọc, và quy trình an toàn cho từng công việc cụ thể như hàn, cắt, sơn
Công tác lắp đặt giàn giáo, lan can phải đảm bảo an toàn, đúng kỹ thuật Giàn giáo phải được neo chặt vào kết cấu và kiên cố các chân, không để dàn bị nghiêng Đối với các giàn giáo riêng lẻ khi lên cao phải cố định và neo vào kết cấu bằng các ống có cùm xiết chặt, phải lắp cầu thang lên xuống và mâm giáo đầy đủ
Không đặt quá nhiều chi tiết, vật liệu lên giàn giáo Chỉ vận chuyển vật liệu đủ thi công trong ngày và phải sắp xếp gọn tránh rơi rớt xuống bên dưới Các chi tiết
gá lắp (bu-lông, đai ốc, chốt, sắt thép vụn,…), các dụng cụ, đồ nghề (đục, búa,…) phải được bảo quản trong một hòm riêng có thể di chuyển dễ dàng ở nơi làm việc
để tránh rơi vãi, mất mát Khi làm việc trên cao thì những vật này phải bảo quản trong thùng riêng nhỏ, có quai treo, xách chắc chắn Tránh để công nhân ném các vật này từ trên cao xuống cũng như thảy từ dưới lên
Xây dựng quy trình kỹ thuật thao tác thi công lắp đặt chuẩn nhằm tiết kiệm thời gian thi công và công tác lắp đặt lò hơi được dễ dàng, thuận lợi và đúng kỹ thuật hơn Với một quy trình kỹ thuật chuẩn thì không cho phép người lao động có thể làm ẩu, làm tắt
Xây dựng các biện pháp KTAT cho từng khâu cụ thể trong quá trình thi công lắp đặt lò hơi nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người lao động trong suốt quá trình làm việc Chẳng hạn, trong quá trình thi công hàn các đoạn ống khói thì cần xác định những mối nguy có thể xảy ra như: ngạt thở, hít phải khí độc, điện giật,… do
đó cần đưa ra các biện pháp KTAT cho khâu này, trước hết cần loại trừ tất cả các mối nguy đó, tiến hành thông gió chung khoảng 15 phút, sử dụng đèn <36V (tốt nhất 12V), sau đó tiến hành đo nồng độ oxy và khí độc Nếu đạt yêu cầu thì tiến hành cấp giấy phép làm việc trong không gian kín, đồng thời trang bị cho công nhân những PTBVCN cần thiết Sau khi đã cấp phép thì tập hợp những người liên quan đến công việc lại vị trí làm việc thông báo cho mọi người tất cả những mối nguy, những biện pháp ứng cứu kịp thời khi có sự cố,…
5.1.1 Biện pháp KTAT trong khâu vận chuyển vật tư, máy móc, thiết bị
5.1.1.1 Trường hợp vận chuyển bằng sức người
Công nhân bốc xếp vận chuyển phải có đủ sức khoẻ theo quy định đối với từng loại công việc
Tìm cách chia nhỏ số lượng vật tư, thiết bị để một người có thể vận chuyển được Trung tâm lao động quốc tế về an toàn lao động qui định trọng lượng cho phép mang vác:
Nam bằng 40% trọng lượng cơ thể
Nữ bằng 24% trọng lượng cơ thể
Trang 24Theo tiêu chuẩn của QĐ 3733/2002/QĐ-BYT “về việc ban hành 21 tiêu chuẩn
vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động” có quy định giới hạn trọng lượng cho phép (trọng lượng tối đa mang vác cho mỗi lần) như bảng sau:
Bảng 2: Bảng quy định giới hạn trọng lượng mang vác cho phép
Loại chỉ tiêu (QĐ 3733/2002/QĐ-BYT)
Giới hạn (kg)
Công việc mang vác không thường
xuyên
Khi công nhân vận chuyển vật tư, thiết bị bằng tay cần chú ý thực hiện theo các nguyên tắc sau:
Giữ cho vật nặng ở gần người
Khi nâng vật nặng, tránh cong (khom) lưng mà giữ thẳng lưng hạ trọng tâm xuống 2 gối rồi đứng lên một cách từ từ
Tránh vặn người khi di chuyển, tránh các chuyển động đột ngột, lường trước các chỗ rẽ để có chuẩn bị trước
Phải có ít nhất 2 người khiêng đối với thiết bị dài trên 2m hoặc nặng trên 50kg Phải có tư thế khuân vác đúng kỹ thuật
Khi khuân vác vận chuyển các vật nặng có từ hai người trở lên phải giao cho một người chịu trách nhiệm điều khiển và ra lệnh thống nhất
Khi khiêng vác các thanh dài phải bố trí những người cùng làm việc có chiều cao xấp xỉ nhau và phải khiêng cùng một phía vai
Công nhân bốc xếp các loại nguyên vật liệu nhiều bụi (xi măng, gạch, sỏi,…) phải được trang bị phòng hộ đầy đủ theo chế độ hiện hành như găng tay, giày, mũ, quần áo bảo hộ
Bãi bốc xếp phải bằng phẳng, gọn gàng, phải quy định tuyến đường cho người
và các loại phương tiện bốc xếp đi lại thuận tiện và bảo đảm an toàn, phải có hệ thống thoát nước tốt
Bốc xếp vào ban đêm hoặc khi tối trời trong các khu vực không đủ ánh sáng thiên nhiên phải được chiếu sáng đầy đủ Không được dùng đuốc, đèn có ngọn lửa trần để chiếu sáng khi bốc xếp các loại vật liệu dễ cháy nổ mà phải có đèn chống cháy nổ chuyên dùng
Song việc vận chuyển vật tư, thiết bị làm người công nhân mất rất nhiều sức
do đó cần xem xét quá trình sản xuất để giảm tối đa việc phải vận chuyển vật liệu thủ công Chẳng hạn có thể khi chuyển vật liệu đến công trình bằng xe thì chuyển
Trang 25đến gần chỗ thi công lắp đặt luôn để đỡ tốn thời gian vận chuyển Giảm thiểu việc phải vận chuyển vật liệu bằng tay: tìm cách gom lại, đặt trên pa-lét, chuyển bằng xe Khi dịch chuyển các loại hàng nặng hoặc các hòm chứa thiết bị nặng phải dùng đòn bẩy không được làm trực tiếp bằng tay Nếu lợi dụng các mặt phẳng nghiêng để lăn, trượt các thiết bị khối tròn từ trên xuống phải dùng dây neo giữ ở trên, không để hàng lăn tự do Công nhân điều khiển hàng chỉ được đứng phía trên
và 2 bên
5.1.1.2 Trường hợp vận chuyển bằng thiết bị cơ giới
Khi vận chuyển các loại hàng có kích thước và trọng lượng lớn phải sử dụng các phương tiện chuyên dùng hoặc phải lập duyệt biện pháp vận chuyển bốc dỡ bảo đảm an toàn cho người và thiết bị
Trước khi bốc xếp vận chuyển loại hàng nào phải xem xét kỹ các ký hiệu, kích thước, khối lượng và quãng đường vận chuyển để xác định và trang bị phương tiện vận chuyển đảm bảo an toàn cho người và hàng
Phải xác định được khối lượng của vật cần vận chuyển và bảo đảm khối lượng này nhỏ hơn tải định mức của thiết bị nâng chuyển Dụng cụ nâng chuyển phải bảo đảm tình trạng kỹ thuật an toàn Vật cần vận chuyển phải được neo, cột chắc chắn v.v
Hàng xếp trên các thùng xe phải được chèn buộc chắc chắn, tránh để rơi đổ, xê dịch trong quá trình vận chuyển Không được chất hàng quá tải trọng hoặc quá khổ cho phép đối với các phương tiện vận tải
Khi chở các loại hàng dài hoặc cồng kềnh như: cây H, cây V, tấm sàn, lan can, thiết bị máy móc phải có vật kê chèn giữ và chằng buộc chắc chắn
Đối với các hàng chứa trong bao mềm như: xi măng, sỏi …, nếu được xếp cao hơn thành xe nhưng phải không quá 2 bao và phải có dây chằng buộc chắc chắn Khi làm việc với cần cẩu và cầu trục cần tuân thủ một số nguyên tắc:
Các thiết bị này phải được đăng ký và kiểm định đầy đủ đúng quy định
Chỉ những người đã được đào tạo, huấn luyện được phép buộc, móc cáp, ra tín hiệu và điều khiển thiết bị nâng (người điều khiển phải có giấy chứng nhận)
Trước khi vận hành phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các thiết bị và cơ cấu quan trọng: thiết bị an toàn, thiết bị phòng ngừa, phanh, cáp,… nếu phát hiện
có trục trặc, hư hỏng phải khắc phục xong mới được vận hành
Người không có trách nhiệm không được đứng hay đi lại bên dưới tải
Không được có hành động làm phân tán sự chú ý của người vận hành hoặc người ra hiệu lệnh cẩu trong quá trình làm việc
Cần phối hợp chặt chẽ với người ra tín hiệu, người làm công việc treo buộc và tiếp nhận tải
Không được nâng tải lớn hơn trọng tải ở tầm với tương ứng
Trang 26 Không được nâng tải khi tải treo chưa ổn định
Không được nâng tải bị vùi dưới đất, bị vật khác đè lên
Không được cẩu với, kéo lê tải
Không được vừa nâng tải vừa quay hoặc di chuyển cần trục
Không được nâng, hạ tải vượt quá vận tốc quy định
Không thả chùng hoặc tháo bỏ dây treo tải khi chưa đặt tải vào vị trí vững chắc
Không để cần trục đứng làm việc hoặc di chuyển trên nền đất yếu, đất mới đắp, gần sát mép hố đào, v.v… hoặc có độ dốc lớn hơn quy định
Cấm nâng, hạ hoặc chuyển tải khi có người ở trên tải
Cấm dùng cần trục để chở người
Không chuyển tải qua người ở phía dưới
Không chuyển tải theo phương ngang khi không đảm bảo khoảng cách từ phía dưới tải nâng đến độ cao các vật chướng ngại trên đường chuyển tải tối thiểu
là 50cm
Không chuyển hướng chuyển động của các cơ cấu khi chưa dừng hẳn
Không để cần trục làm việc hoặc di chuyển gần đường dây tải điện, vi phạm khoảng cách an toàn
Không treo tải lơ lửng trong lúc nghỉ việc
Không làm việc lúc có gió mạnh, khi tốc độ gió từ cấp 5 trở lên
Không làm việc lúc tối trời, sương mù không đủ ánh sáng
Một số chú ý an toàn khi vận chuyển bằng xe đẩy tay:
Xe phải có tình trạng kỹ thuật tốt
Đặt vật liệu lên xe một cách cẩn thận, cố định chắc chắn
Chiều cao vật liệu không được cản trở tầm nhìn
5.1.2 Biện pháp KTAT trong thi công lắp đặt
5.1.2.1 Biện pháp an toàn khi kiểm tra mặt bằng thi công
a Yêu cầu chung:
Kiểm tra móng đặt thiết bị phải đúng kích thước, bê-tông móng phải đủ cường
độ chịu lực theo thiết kế Xây dựng khu vực cấm người không nhiệm vụ vào Kéo nguồn điện chiếu sáng và nguồn điện phục vụ thi công, các nguồn điện này phải đi qua CB chống giật Chuẩn bị nguồn điện chiếu sáng cho công đoạn thi công trong buồng lò Phải trang bị sẵn phương tiện PCCC phù hợp tại mặt bằng thi công Tránh
để vật tư, dụng cụ vương vãi trên lối đi v.v
Xung quanh khu vực thi công phải rào ngăn và bố trí trạm gác không cho người không có nhiệm vụ ra vào khu vực thi công Trường hợp có đường giao thông chạy qua khu vực thi công thì có thể mở đường khác Nếu không mở được đường khác phải có biển báo ở hai đầu đoạn đường chạy qua để các phương tiện giao thông qua lại giảm tốc độ
Trang 27Ở khu vực thi công phải có bản vẽ tổng mặt bằng thi công trong đó phải thể hiện:
- Vị trí công trình chính, phụ và tạm thời
- Khu vực sắp xếp nguyên vật liệu, phế liệu, kết cấu đúc sẵn
- Khu vực nhà ở, làm việc, nhà ăn và vệ sinh của cán bộ công nhân
- Các tuyến đường đi lại, vận chuyển của các phương tiện cơ giới và thủ công
- Hệ thống các công trình cấp năng lượng, nước phục vụ thi công và sinh hoạt Trên mặt bằng khu vực thi công phải có hệ thống thoát nước bảo đảm mặt bằng thi công khô ráo sạch sẽ Không để đọng nước trên mặt đường hoặc để nước chảy vào hố móng công trình thi công
Mặt bằng khu vực đang thi công phải gọn gàng ngăn nắp, vệ sinh, vật liệu thải
và các vật chướng ngại phải được dọn sạch
Những giếng, hầm, hố trên mặt bằng phải được đậy kín đảm bảo an toàn cho người đi lại hoặc rào ngăn chắc chắn, có biển cảnh báo
Khu vực đang tháo dỡ ván khuôn, giàn giáo, công trình cũ, nơi lắp ráp các bộ phận kết cấu của công trình, nơi lắp máy móc thiết bị lớn, khu vực có khí độc, chỗ
có các đường giao thông cắt nhau …, phải có rào chắn biển báo hiện hành
Kho chứa những chất dễ cháy thì kết cấu của kho phải làm bằng vật liệu khó cháy Kho phải được đặt ở vị trí thuận tiện cứu hỏa nếu rủi ro bị cháy, đám cháy không lan tỏa ra xung quanh
b Đường đi lại vận chuyển:
Tại các đầu mối giao thông trên công trường thi công phải có sơ đồ chỉ dẫn rõ ràng từng tuyến đường cho các phương tiện vận tải cơ giới, thủ công
Đường vận chuyển cắt qua các hố rãnh phải lát ván dày 5cm khi hố có chiều rộng nhỏ hơn 1.5m và dùng phương tiện thủ công để vận chuyển
Khi phải bố trí đường vận chuyển qua dưới những vị trí, công trình đang có bộ phận thi công bên trên hoặc các bộ phận máy, thiết bị đang vận hành bên trên thì phải làm sàn bảo vệ bên dưới
Đường hoặc cầu cho công nhân vận chuyển nguyên vật liệu lên cao phải có lan can bảo vệ
Đường dây điện bọc cao su đi qua đường vận chuyển phải mắc lên cao hoặc luồn vào ống bảo vệ được chôn sâu dưới mặt đất ít nhất là 40cm