1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khéo tay hay làm Khéo tay hay làm Khéo tay hay làmkl ngo thi kim chi

107 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ý tưởng đó, mục đích của chúng em là xây dựng 1 website hỗ trợ tuyển dụng nhân sự với các chức năng cơ bản đăng tin tuyển dụng, tạo hồ sơ…, đồng thời xây dưng hệ thống hỗ trợ nhà tuy

Trang 1

Gi ảng viên hướng dẫn: Thầy LÊ MẬU LONG

Sinh viên th ực hiện: NGÔ THỊ KIM CHI 070054T

L ớp : 07TH1D

Khoá : 11

Trang 2

Page 2

Lời cám ơn

Trong suốt 4 năm học tại trường Tôn Đức Thắng, chúng em đã được đào tạo

mọi điều kiện thuận lợi cho việc học tập của mình, đồng thời chúng em cũng nhận được nhiều sự quan tâm, diều dắt, dạy bảo của quý Thầy Cô Lời đầu tiên, chúng

em gửi đến các quý thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin nói riêng và Trường đại học Tôn Đức Thắng nói chung lòng biết ơn đối với những gì Thầy Cô đã dành cho chúng em trong suốt thời gian qua

Và hơn hết, chúng em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới thầy Lê Mậu Long, người đã trực tiếp hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài Với sự quan tâm hướng dẫn tận tình của Thầy, chúng em đã từng bước làm quen với quá trình thực hiện đề tài và đã có những thành quả nhất định T rong suốt quá trình được thầy hướng dẫn, chúng em đã học được rất nhiều từ Thầy về kiến thức chuyên môn, tác phong làm việc và nhiều điều bổ ích khác Chính nhờ những điều đó mà chúng em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Cuối cùng chúng em xin gửi lời cám ơn đến gia đình và toàn thể bạn bè đã luôn bên cạnh, ủng hộ và động viên chúng em trong những lúc g ặp phải khó khăn

để em có thể hoàn thành quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện tốt luận văn tốt nghiệp này Mặc dù chúng em đã rất cố gắng hoàn thành luận văn tốt nghiệp này nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn

Nhóm sinh viên thực hiện:

Ngô Thị Kim Chi

Huỳnh Lê Quang Dũng

Trang 3

Page 3

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Page 4

Nhận xét của giáo viên phản biện

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Page 5

MỤC LỤC

Lời cám ơn 2

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 3

Nhận xét của giáo viên phản biện 4

Danh mục các bảng biểu 9

Danh mục các hình vẽ 11

Tóm tắt luận văn 13

Chương 1: Đặt vấn đề 14

1.1 Hiện trạng Website tìm kiếm việc làm 14

1.2 Mục đích đề tài 15

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 16

2.1 Hệ quản trị SQL Server 2008 16

2.2 Giới thiệu công cụ ASP.NET và SQL Server 2008 16

2.3 Công nghệ Linq 17

2.3.1 Giới thiệu về Linq 17

2.3.2 Linq to Dataset 18

2.4 Giới thiệu Ajax 19

2.4.1 Ajax Server Extensions 19

2.4.2 Ajax Control ToolKit 21

Chương 3: Phân Tích Và Thiết Kế 25

3.1 Kiến trúc hệ thống 3 lớp 25

3.2 Sơ đồ Usecase 27

3.3 Đặc tả Usecase 27

3.3.1 Đăng kí thành viên 27

Trang 6

Page 6

3.3.2 Đăng nhập 30

3.3.3 Xem tin tuyển dụng 31

3.3.4 Tìm kiếm 32

3.3.5 Thăm dò ý kiến 33

3.3.6 Tạo hồ sơ 34

3.3.7 Nộp hồ sơ 35

3.3.8 Lưu công việc 37

3.3.9 Đăng tin tuyển dụng 38

3.3.10 Xem hồ sơ 40

3.3.11 Lưu hồ sơ 40

3.3.12 Gửi mail ứng viên 41

3.3.13 Quản lý users 42

3.3.14 Quản lý tin tức 43

3.3.15 Quản lý quảng cáo 44

3.3.16 Quản lý câu hỏi 45

3.3.17 Quản lý trả lời 46

3.3.18 Quản lý Tỉnh/Thành Phố 48

3.3.19 Quản lý lĩnh vực ngành nghề 49

3.3.20 Quản lý chức danh/vị trí 50

3.3.21 Quản lý hình thức liên hệ 52

3.3.22 Quản lý hình thức làm việc 53

3.3.23 Quản lý tính chất công việc 54

3.3.24 Quản lý trình độ 55

3.3.25 Quản lý liên hệ 57

Trang 7

Page 7

3.4 Mô hình ERD (CDM) 58

3.5 Mô hình luồng dữ liệu (DFD) 59

3.5.1 Mô hình xử lý cấp 1 59

3.5.2 Mô hình xử lý cấp 2 60

3.6 Sơ đồ lớp 63

3.7 Lược đồ Cơ Sỡ Dữ Liệu (Diagram) 64

3.7.1 Lược đồ 64

3.7.2 Danh sách các bảng dữ liệu (table) trong lược đồ 65

3.7.3 Mô tả chi tiết từng bảng dữ liệu 66

3.7.4 Ràng buộc toàn vẹn 77

Chương 4: Hiện thực website 81

4.1 Sitemap 81

4.2 Giao diện 82

4.2.1 Trang chủ 82

4.2.2 Hồ sơ tìm việc 84

4.2.3 Chi tiết hồ sơ 85

4.2.4 Tin tuyển dụng 86

4.2.5 Chi tiết tin tuyển dụng 87

4.2.6 Chi tiết tin tức 88

4.2.7 Liên hệ 89

4.2.8 Đăng nhập 90

4.2.9 Đăng ký người tìm việc 92

4.2.10 Đăng ký nhà tuyển dụng 94

4.2.11 Quản lý hồ sơ 96

Trang 8

Page 8

4.2.12 Hồ sơ cá nhân 98

4.2.13 Quản lý tài khoản người tìm việc 99

4.2.14 Quản lý tuyển dụng 100

4.2.15 Tin đã đăng 102

4.2.16 Tài khoản nhà tuyển dụng 103

Chương 5: Kết luận 105

5.1 Kết quả đạt được 105

5.2 Vấn đề còn tồn tại 105

5.3 Hướng phát triển 106

Tài liệu tham khảo 107

Trang 9

Page 9

Danh mục các bảng biểu

Bảng 1: Danh sách các bảng dữ liệu 66

Bảng 2: Chi tiết bảng NhaTuyenDung 66

Bảng 3: Chi tiết bảng TinTuyenDung 67

Bảng 4: Chi tiết bảng TuyenDung_LinhVuc 68

Bảng 5: Chi tiết bảng TuyenDung_Tinh 68

Bảng 6: Chi tiết bảng NTD_HoSo 68

Bảng 7: Chi tiết bảng NguoiTimViec 69

Bảng 8: Chi tiết bảng HoSo 70

Bảng 9: Chi tiết bảng HoSo_LinhVuc 70

Bảng 10: Chi tiết bảng HoSo_Tinh 70

Bảng 11: Chi tiết bảng NTV_TuyenDung 71

Bảng 12: Chi tiết bảng Users 71

Bảng 13: Chi tiết bảng UserOnline 71

Bảng 14: Chi tiết bảng CauHoiThamDo 72

Bảng 15: Chi tiết bảng TraLoiThamDo 72

Bảng 16: Chi tiết bảng ChucDanh_ViTri 72

Bảng 17: Chi tiết bảng Chat 73

Bảng 18: Chi tiết bảng LoaiTin 73

Bảng 19: Chi tiết bảng TinTuc 74

Bảng 20: Chi tiết bảng QuangCao 74

Bảng 21: Chi tiết bảng LinhVucNganhNghe 74

Bảng 22: Chi tiết bảng Tinh_ThanhPho 75

Bảng 23: Chi tiết bảng HinhThucLienHe 75

Bảng 24: Chi tiết bảng HinhThucLamViec 75

Bảng 25: Chi tiết bảng TrinhDo 76

Bảng 26: Chi tiết bảng TinhChatCongViec 76

Bảng 27: Chi tiết bảng LienHe 76

Trang 10

Page 10

Bảng 28: Mô tả giao diện trang chủ 83

Bảng 29: Mô tả giao diện trang chi tiết hồ sơ 86

Bảng 30: Mô tả giao diện trang chi tiết tin tuyển dụng 88

Bảng 31: Mô tả giao diện trang liên hệ 90

Bảng 32: Mô tả giao diện trang đăng nhập 91

Bảng 33: Mô tả giao diện trang đăng ký người tìm việc 93

Bảng 34: Mô tả giao diện trang đăng ký nhà tuyển dụng 95

Bảng 35: Mô tả giao diện trang quản lý hồ sơ 98

Bảng 36: Mô tả giao diện trang hồ sơ cá nhân 99

Bảng 37: Mô tả giao diện trang tài khoản người tìm việc 100

Bảng 38: Mô tả giao diện trang quản lý tuyển dụng 101

Bảng 39: Mô tả giao diện trang chi tiết tin đăng 103

Bảng 40: Mô tả giao diện trang tài khoản nhà tuyển dụng 104

Trang 11

Page 11

Hình 1: Sơ đồ Usecase 27

Hình 2: Sơ đồ Sequence chức năng đăng ký thành viên 29

Hình 3: Sơ đồ Sequence chức năng đăng nhập 31

Hình 4: Sơ đồ Sequence chức năng tìm kiếm 33

Hình 5: Sơ đồ Sequence chức năng tạo hồ sơ 35

Hình 6: Sơ đồ Sequence chức năng nộp hồ sơ 36

Hình 7: Sơ đồ Sequence chức năng lưu công việc 38

Hình 8: Sơ đồ Sequence chức năng tạo tin tuyển dụng 39

Hình 9: Sơ đồ Sequence chức năng lưu hồ sơ 41

Hình 10: Mô hình ERD 58

Hình 11: Mô hình xử lý cấp 1 59

Hình 12: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng tạo hồ sơ 60

Hình 13: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng tạo tin tuyển dụng 60

Hình 14: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng nộp hồ sơ 60

Hình 15: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng xem tin tuyển dụng 61

Hình 16: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng xem hồ sơ ứng tuyển 61

Hình 17: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng tìm kiếm 61

Hình 18: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng quản lý nhà tuyển dụng 62

Hình 19: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng quản lý tin tuyển dụng 62

Hình 20: Sơ đồ lớp 63

Hình 21: Lược đồ Diagram 64

Hình 22: Sitemap 81

Hình 23: Giao diện trang chủ 82

Hình 24: Giao diện trang hồ sơ tìm việc 84

Hình 25: Giao diện trang chi tiết hồ sơ 85

Hình 26: Giao diện trang tin tuyển dụng 86

Hình 27: Giao diện trang chi tiết tin tuyển dụng 87

Trang 12

Page 12

Hình 28: Giao diện trang chi tiết tin tức 88

Hình 29: Giao diện trang liên hệ 89

Hình 30: Giao diện trang đăng nhập 90

Hình 31: Giao diện trang đăng ký người tìm việc 92

Hình 32: Giao diện trang đăng ký nhà tuyển dụng 94

Hình 31: Giao diện trang tạo hồ sơ 96

Hình 32: Giao diện trang hồ sơ cá nhân 98

Hình 33: Giao diện trang tài khoản người tìm việc 99

Hình 34: Giao diện trang quản lý tuyển dụng 100

Hình 35: Giao diện trang chi tiết tin đăng 102

Hình 36: Giao diện trang tài khoản nhà tuyển dụng 103

Trang 13

Page 13

Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, nhất là công nghệ thông tin đã giúp cho con người gần nhau hơn, mọi người có thể thực hiện công việc của mình thông qua Internet Trong đó phải kể đến việc tuyển dụ ng nhân sự cho các doanh nghiệp, các công ty được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng nhờ Internet Với ý tưởng đó, mục đích của chúng em là xây dựng 1 website hỗ trợ tuyển dụng nhân sự

với các chức năng cơ bản( đăng tin tuyển dụng, tạo hồ sơ…), đồng thời xây dưng hệ

thống hỗ trợ nhà tuyển dụng có thể tuyển dụng trực tuyến thông qua việc tạo ra các vòng tuyển dụng( đặt câu hỏi cho ứng viên trả lời…) và cuối cùng là có thể đưa website đi vào thực tế và trở thành một điểm đáng tin cậy cho những ai có nhu cầu

về việc làm hay tuyển dụng

Các website việc làm hiện nay khá hoàn thiện, đa số đều có chức năng cơ

bản như tạo hồ sơ, đăng tin tuyển dụng… nên chúng em chủ yếu tập trung nghiên

cứu các chứa năng nghiệp vụ cơ bản của một website tuyển dụng

Nội dung luận văn:

Chương 1: Đặt vấn đề Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Phân tích và thiết kế Chương 4: Hiện thực website

Chương 5: Kết luận

Trang 14

Page 14

Chương 1: Đặt vấn đề

− Website được chia làm hai phần: phần dành cho người tìm việc và phần dành cho nhà tuyển dụng

− Phần dành cho người tìm việc:

 Khi đăng nhập vào tài khoản của người tìm việc sẽ hiện ra thông tin tuyển dụng, giới thiệu của 1 số việc làm tốt nhất, chức năng search căn

bản, tìm việc, tạo hồ sơ, quản lý hồ sơ, đăng nhập, đăng ký…

 Các thông tin tuyển dụng, việc làm tốt nhất xuất hiện ở trang chủ được trình bày dưới dạng tóm lược, người xem muốn biết chi tiết sẽ chọn vào các thông tin tương ứng để xem, sau đó có thể lưu lại hoặc nộp hồ sơ ứng tuyển( phải đăng nhập với vai trò người tìm việc)

 Để đăng hồ sơ của mình lên mạng hoặc nộp hồ sơ ứng tuyển vào tin tuyển dụng nào đó thì người tìm việc cần phải tạo hồ sơ xin việc( phải đăng nhập trước khi thực hiện) Có thể tạo hồ sơ xin việc theo mẫu có

sẵn Hồ sơ mẫu bao gồm các thông tin cơ bản của người tìm việc như tên tuổi, giới tính, kinh nghiệm, học vấn, kĩ năng… Sau khi tạo hồ sơ xin việc thành công, người tìm việc được phép sử dụng hồ sơ này ứng tuyển hay cho nhà tuyển dụng tìm kiếm Mỗi người tìm việc chỉ được

tạo một bộ hồ sơ

 Chức năng tìm kiếm căn bản có thể giúp cho người dùng có thể tìm

kiếm nhanh với việc nhập từ khóa tìm kiếm Chức năng tìm kiếm nâng cao dựa vào các tiêu chí việc làm như lĩnh vực ngành nghề, tỉnh/thành

phố, trình độ, hình thức làm việc, chức danh/vị trí…website sẽ trả kết

quả phù hợp với nhu cầu tìm kiếm

 Với những việc làm đã được lưu hoặc đã ứng tuyển cũng như chi tiết hồ

sơ, tài khoản người dùng sẽ được quản lý trong mục quản lý hồ sơ

− Phần dành cho nhà tuyển dụng:

Trang 15

Page 15

 Nhà tuyển dụng có thể đăng tin tuyển dụng của mình lên website và

 Sau khi tin tuyển dụng đã được đăng, nhà tuyển dụng có thể quản lý hồ

sơ ứng tuyển của các ứng viên, và phản hồi kết quả cho ứng viên

 Chức năng tìm kiếm hồ sơ giúp cho nhà tuyển dụng có thể tìm kiếm được những hồ sơ phù hợp với nhu cầu tuyển dụng

nhất

− Ngoài ra website còn cung cấp bộ cẩm nang tìm việc, cẩm nang tuyển dụng

cũng như những thủ thuật khi tìm việc làm giúp người dùng có thể tham

khảo để đạt được hiệu quả cao hơn trong quá trình tìm việc cũng như tuyển

dụng

Trang 16

Page 16

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

− Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là nền tảng doanh nghiệp SQL Server 2008 cung

cấp những khả năng mới mạnh mẽ như chức năng kiểm toán, báo biểu (report) và phân tích cao cấp được chia ra làm nhiều phiên bản khác nhau phù hợp với từng nhóm khách hàng tương ứng như nhóm, tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp quy mô lớn

Bảng SQL Server 2008 Web được thiết kế dành cho các công ty lưu trữ web (hosting), cung cấp các công cụ cần thiết để hỗ trợ giá thành thấp, phạm vi

lớn, nhiều tính năng sẵn sàng cho môi trường web và lưu trữ web Các phiên

bản còn lại là SQL Server 2008 Workgroup, Standard, Enterprise và Developer Mỗi phiên bản đều có phân chia hỗ trợ cho cả 32 lẫn 64-bit

Microsoft tiếp tục lôi kéo các doanh nghiệp, cố gắng giành thị phần trước Oracle thông qua điểm mấu chốt là giá thành sản phẩm và n hững tính năng

của SQL Server đã gần như tương tự hệ CSDL Oracle 11g Hơn nữa, Microsoft đưa SQL Server lên một tầm cao hơn, không chỉ là một hệ cơ sở

dữ liệu thông thường mà còn là một nền tảng chiến lược doanh nghiệp thông minh

− ASP.NET 3.5, C# 2008 & SQL Server 2008 là bộ phần mềm mới nhất của Mirosoft, được dùng để xây dựng những ứng dụng web có quy mô lớn, tính

phức tạp và yêu cầu bảo mật cao chạy trên hệ điều hành windows của

Mirosoft Đây là bộ phần mề m được Mirosoft thiết kế với những tính năng

ưu việt về độ bảo mật và tối ưu về hiệu suất hoạt động để xây dựng những ứng dụng giao tiếp trên môi trường Internet như web Hiện nay nhu cầu

Trang 17

Page 17

tuyển dụng nhân lực thông thạo về ASP.NET 3.5, C# 2008 & SQL Server

2008 để tham gia vào các dự án web có quy mô lớn rất nhiều

Chương trình được thiết kế đặc biệt theo hư ớng tiếp cận công việc cụ thể : phân tích, thiết kế, xây dựng Website chuyên nghiệp sử dụng ngôn ngữ lập trình C# 3.0 & ASP.NET 3.5 kết nối với hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 và sự hỗ trợ của môi trường phát triển tích hợp Visual Studio

2008

Bằng cách sử dụng các tính năng nổi bật của ASP.NET so với các công nghệ khác, ASP.NET hổ trợ các nhà phát triển xây dựn g các website một cách chuyên nghiệp, dễ dàng và nhanh chóng Đáp ứng dựng các yêu cầu đặt ra

của doanh nghiệp: bảo mật , thực thi nhanh, dễ bảo trì , nâng cấp, mở rộng , tương tác được với các ứng dụng khác, hiệu suất hoạt động và độ sẵn sàng cao

2.3 Công nghệ Linq

2.3.1 Gi ới thiệu về Linq

− LINQ là viết tắt của từ Language – Integrated Query tạm dịch là ngôn ngữ tích hợp truy vấn là một sự đổi mới trong Visual Studio 2008 và NET Framework 3.5 là cầu nối khoảng cách giữa thế giới của các đối tượng với

thế giới của dữ liệu

− Theo truyền thống các câu truy vấn trên dữ liệu được thể hiện một cách dễ dàng giống như các chuỗi kí tự đơn giản mà không cần đến kiểu kiểm tra tại

thời điểm biên dịch hoặc sự hỗ trợ của trình hỗ trợ trực quan Hơn nữa bạn

cần phải tìm hiểu một ngôn ngữ truy vấn khác nhau cho mỗi loại dữ liệu nguồn khác nhau như: Cở sở dữ liệu SQL, tài liệu XML, các dịch vụ Web LINQ làm cho một truy vấn một lớp đầu tiên xây dựng trong ngôn ngữ C# và Visual Basic Bạn viết một câu truy vấn dựa trên tập hợp các đối tượng bằng cách sử dụng ngôn ngữ, các từ khóa các toán tử quen thuộc

Trang 18

Page 18

− Trong Visual Studio 2008 bạn có thể viết các câu truy vấn LINQ trong Visual Basic hoặc C# với cơ sở dữ liệu SQL Server, các tài liệu XML, ADO.NET, Datasets và bất kỳ tập đối tượng được hỗ trợ IEnumerable hoặc

có đặc điểm chung giống giao diện IEnumerable<T> LINQ hỗ trợ cho các

thực thể ADO.NET Framework và LINQ đang được các nhà cung cấp hiện nay viết bởi bên thứ ba cho nhiều dịch vụ Web và các triển khai dữ liệu khác

Bạn có thể sử dụng các truy vấn LINQ trong các dự án mới hoặc trong các

dự án hiện có Một yêu cầu duy nhất là các dự án đó được xây dựng trên NET Framework 3.5

2.3.2 Linq to Dataset

− LINQ to DataSet làm cho nó dễ dàng hơn và nhanh hơn để truy vấn trên dữ

liệu lưu trữ trong một đối tượng DataSet Cụ thể, LINQ to DataSet làm đơn

giản hóa câu truy vấn bằng cách cho phép các người phát triển viết các truy

vấn từ các ngôn ngữ lập trình, thay vì sử dụng một ngôn ngữ truy vấn riêng

biệt Điều này đặc biệt hữu ích cho những người phát triển sử dụng Visual Studio, những người bây giờ có thể tận dụng lợi thế của thời gian biên dịch

cú pháp kiểm tra, các kiểu tĩnh, và trình hỗ trợ cung cấp bởi Visual Studio trong truy vấn của họ

− LINQ to DataSet cũng có thể được sử dụng để truy vấn trên dữ liệu đã được

hợp nhất từ một hoặc nhiều nguồn dữ liệu Điều này cho phép một vài kịch

bản có yêu cầu tính linh hoạt trong cách miêu tả cho dữ liệu và xử lý, như là câu truy vấn cục bộ tập hợp lại dữ liệu và giữa tần g bộ nhớ đệm trong ứng

dụng web Đặc biệt, báo cáo chung chung, phân tích, các giao dịch thông minh các ứng dụng này yêu cầu phương thức này được thao tác bằng tay

− Các hàm chức năng LINQ to DataSet là thông qua các phương phương thức

mở rộng trong các lớp DataRowExtensions và DataTableExtensions LINQ

to DataSet xây dựng và sử dụng sẵn có trên kiến trúc ADO.NET 2.0, và nó không có nghĩa là để thay thế ADO.NET 2.0 trong mã ứng dụng Hiện nay

Trang 19

Page 19

ADO.NET 2.0 mã này sẽ tiếp tục chức năng trong một ứng dụng LINQ t o DataSet

2.4.1 Ajax Server Extensions

 Giới thiệu

− Ajax Server Extensions bao gồm một số server control và các dịch vụ, có thể được sử dụng để thiết kế và phát triển ứng dụng web tốt hơn, thời gian truyền

tải dữ liệu tốt hơn

− Để sử dụng Ajax Server Extensions bạn cần cài đặt:

 Microsoft Visual Studio 2005 trở lên

 Microsoft ASP NET Ajax Server Extensions

− ASP.NET Ajax Server Controls bao gồm:

− Đoạn code sinh ra là:

<asp:ScriptManager ID="ScriptManager1" runat="server" />

Trang 20

Page 20

− Trước khi sử dụng bất kỳ một AJAX CONTROL nào bạn đều phải thêm ScriptManager vào trước

 UpdatePanel

− Điều khiển UpdatePanel cho phép bạn tải lại một phần của trang WEB

− Bên trong điều khiển UpdatePanel có 2 tag con là: <ContentTemplate> và

<Triggers>

 Tag <ContentTemplate>: những gì chứa bên trong tag này sẽ được nạp

lại từ server một cách không đồng bộ

• Thuộc tính RenderModes của UpdatePanel có 2 giá trị là “Inline”

và “Block” Nếu RenderMode= “Inline” thì UpdatePanel trả lại ở phía Client là thẻ <span>, mặc định là thẻ <div>

• Thuộc tính UpdateMode có 2 giá trị “Always” (mặc định) và

“Conditional” Nếu đặt UpdateMode là Conditional, thì khi UpdatePanel đó tải lại thì tất cả các UpdatePanel khác trong trang web cũng sẽ bị tải lại

• Các sự kiện của UpdatePanel: Init, Load, PreRender, Unload

 Tag <Triggers>: một trigger là một sự kiện làm cho UpdatePanel được

tải lại Sự kiện đó có thể được sinh ra bởi mọi thẻ trong form Có 2 loại trigger:

• AsyncPostBackTrigger: tải lại một cách không đồng bộ

• PostBackTrigger: tải lại bình thường

• Mặc định UpdatePanel sẽ chiếm quyền điều khiển sự kiện của control chứa trong nó, và khi có một sự kiện xảy ra UpdatePanel

thực hiện tải lại Panel

• Bạn cũng có thể thực hiện tải lại UpdatePanel bởi các control bên ngoài bằng AsyncPostBackTrigger

 UpdateProgress:

− Được sử dụng để hiển thị tiến trình tải lại của một hay nhiều UpdatePanel control

Trang 21

Page 21

− Code sinh ra:

<asp: UpdateProgress ID="UpdateProgress1" runat="server">

……

</asp: UpdateProgress>

− Mặc định UpdateProgress control hiển với tất cả các UpdatePanel có trong trang web Nếu muốn nó kết hợp với một UpdatePanel duy nhất thì sử dụng thuộc tính AssociatedUpdatePanelID = “IDof UpdatePanel”

<asp: UpdateProgress ID="UpdateProgress1" runat="server"

AssociatedUpdatePanelID="UpdatePanel1" >

 Timer

− Dùng để tạo một bộ đếm thời gian, để trang web có thể tải lại dữ liệu khi đến

thời gian quy định

− Code sinh ra:

<asp: Timer ID="Timer1" runat="server" Interval="1000">

</asp: Timer>

− Interval chỉ định khoảng thời gian mà Timer control thực hiện tải lại

− Timer control sẽ kích hoạt sự kiện Tick khi đến thời gian

2.4.2 Ajax Control ToolKit

- Các ASP.NET AJAX Control Toolkit là một dự án mã nguồn mở xây dựng trên khuôn khổ Microsoft ASP.NET AJAX Đây là một nỗ lực chung giữa Microsoft và cộng đồng ASP.NET AJAX , cung cấp một cơ sở hạ tầng mạnh

mẽ để tái sử dụng, tùy biến và mở rộng ASP.NET AJAX và kiểm soát, cũng như mảng một phong phú của các điều khiển có thể được sử dụng ra để tạo

ra một trải nghiệm tương tác web

- Các AJAX Control Toolkit chứa nhiều hơn 30 điều khiển cho phép bạn dễ dàng tạo phong phú, các trang web tương tác

Trang 22

Page 22

- Một vài chức năng của Ajax Control Toolkit

Dojo

• Có nhiều widget hào nhoáng và

phức tạp

• Hệ thống phân cấp giúp tăng tốc độ

nạp

• Được các công ty lớn hỗ

trợ như IBM, Sun

Tài liệu không đầy đủ

Có trình soạn thảo xuất sắc, nhiều

lựa chọn hộp động, một số công cụ kéo thả và rất nhiều widget có thể tùy biến Đây là dự án nguồn mở

phổ biến và được đóng gói tốt

chỉnh bằng Java và chạy

với JavaScript

Việc sử

dụng Java khiến khó tích hợp với các ứng dụng JavaScript

Là công cụ tuyệt vời để chuyển chương trình Java dạng Swing thành ứng dụng web chạy với JavaScript

Việc dịch Java/JavaScript có thể gây

lo ngại về khả khả năng tích hợp, nhưng hệ thống Google rất dễ dùng

Là tập các hàm giúp cho việc việc tương tác với Net server đơn giản

Trang 23

Page 23

.Net giúp dễ làm việc với máy chủ Net

• Tài liệu xuất

sắc

• Các thư viện nói chung hỗ

trợ nhiều trình duyệt

các công cụ phát triển của Microsoft

• Có chút

trục trặc với Safari và Firefox

Chủ yếu tập trung vào việc tích hợp AJAX với server chứ không phải

những thứ hào nhoáng ở client Nếu

đã đầu tư cho Net, Atlas là giải pháp tốt để tận dụng hạ tầng dịch vụ web của nó

tạp

Không có

phần quản lý thư viện

Rice và Prototype giống nhau ở điểm chú trọng đến các hiệu ứng động và khác nhau ở một số công cụ thiết thực Thư viện Prototype là

một tập các công cụ cơ bản dành cho lập trình viên Rico là tập các widget và hiệu ứng động phổ biến được xây dựng trên Prototype

• Các công cụ

có giao diện dễ dùng cho lập trình viên mới

bắt đầu và dễ

Thiếu các widget lớn, như trình

viện cây, nhưng có ít công cụ quan

trọng như trình soạn thảo văn bản hay bảng động

Trang 24

Page 24

hiểu cho người thiết kế HTML

• Tính năng động phức tạp

một trình soạn thảo xuất sắc và thư

viện cây tốt

Trang 25

Trong phát triển phần mềm, người ta cũng áp dụn g cách phân chia chức năng này Bạn sẽ nghe nói đến thuật ngữ kiến trúc đa tầng/ nhiều lớp, mỗi

lớp sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó mô hình 3 lớp là phổ biến

nhất Ba lớp này là gì? Là Presentation, Business Logic, và Data Access Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ (services) mà mỗi

lớp cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong

lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử

dụng nó mà thôi

Presentation Layer Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối

để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp Trong NET thì bạn có thể dùng Windows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms để hiện thực lớp này Trong lớp này có 2 thành

phần chính là User Interface Components và User Interface Process Components UI Components là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và

hiển thị thông tin cho người dùng cuối Trong ASP.NET thì những thành

phần này có thể là các TextBox, các Button, DataGrid… UI Process

Trang 26

Page 26

Components: là thành phần chịu trách nhi ệm quản lý các qui trình chuyển

Ví dụ chịu trách nhiệm quản lý các màn hình nhập dữ liệu trong một loạt các thao tác định trư ớc như các bước trong một Wizard… Lưu ý: lớp này không nên sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớp Data Access

mà nên sử dụng thông qua các dịch vụ của lớp Business Logic vì khi bạn sử

dụng trực tiếp như vậy, bạn có thể bỏ qua các ràng buộc, các logic nghiệp

vụ mà ứng dụng cần phải có

Business Logic Layer Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống,

sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Lớp này cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thực hiện công việc của mình (ví dụ như sử

dụng dịch vụ của các cổng thanh tóan trực tuyến như VeriSign, Paypal…) Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, Business Entities và Service Interface Service Interface là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớp Presentation sử dụng Lớp Presentation

chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giao diện này mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp này được hiện thực như thế nào

Data Access Layer Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ

và truy xuất dữ liệu của ứng dụng Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ

của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, Oracle,… để thực hiện nhiệm vụ của mình Trong lớp này có các thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents) Data Access Logic components (DALC) là thành phần chính chịu trách nhiệm lưu trữ vào và truy xuất dữ

liệu từ các nguồn dữ liệu - Data Sources như RDMBS, XML, File systems… Trong NET Các DALC này thường được hiện th ực bằng cách

sử dụng thư viện ADO.NET để giao tiếp với các hệ cơ sở dữ liệu hoặc sử

dụng các O/R Mapping Frameworks để thực hiện việc ánh xạ các đối tượng trong bộ nhớ thành dữ liệu lưu trữ trong CSDL

Trang 27

− Tên chức năng: đăng ký thành viên

− Tóm tắt: usecase này cho phép actor đăng ký làm thành viên của website

− Điều kiện bắt đầu: không có

(from Use-Case Model) XemHoSo

(from Use-Case Model)

Trang 28

Page 28

− Điều kiện kết thúc: nếu usecase thành công actor sẽ có một tài khoản trong

website và hệ thống sẽ cập nhật lại cơ sở dữ liệu Ngược lại, trạng thái của website sẽ không đổi

− Actor: người tìm việc, nhà tuyển dụng

− Dòng s ự kiện chính: usecase này được bắt đầu khi có một actor muốn

đăng ký thành viên của website

 B1: Khi actor chọn đăng ký, hệ thống sẽ chuyển sang trang đăng ký theo yêu cầu của actor

 B2: Hệ thống sẽ yêu cầu actor nhập đầy đủ các thông tin cần thiết gồm:

Đối với người tìm việc: email, password, họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, điện thoại

Đối với nhà tuyển dụng: email, password, tên công ty, quy mô công ty, địa chỉ, mô tả công ty, tiêu chí hoạt động, điện thoại, fax, website

 B3: Sau khi actor chọn đăng ký, hệ thống sẽ kiểm tra xem các thông tin

bắt buộc có được nhập đầy đủ chưa nếu đã đầy đủ thì hệ thống sẽ cập

nhật lại cơ sở dữ liệu và thông báo đăng ký thành công

− Dòng s ự kiện phụ:

Ở B3 nếu thông tin bắt buộc chưa được nhập đầy đủ hệ thống sẽ yêu

cầu nhập đầy đủ thông tin

Trang 29

Page 29

Đăng kí thất bại

Hi ện thông báo thất bại

Hi ện thông báo thành công

Đăng kí thành công

Ch ọn thao tác Đăng Kí

Hiển thị giao diên đăng kí

Kiểm tra thông tin đăng kí Nhập thông tin đăng kí

Ch ọn thao tác đăng kí

Người tìm việc/ Nhà tuyển dụng

Đăng kí thất bại

Hi ện thông báo thất bại

Hi ện thông báo thành công

Đăng kí thành công

Ch ọn thao tác Đăng Kí

Hiển thị giao diên đăng kí

Kiểm tra thông tin đăng kí Nhập thông tin đăng kí

Ch ọn thao tác đăng kí

− Sơ đồ sequence:

Hình 2: Sơ đồ Sequence chức năng đăng ký thành viên

Trang 30

Page 30

3.3.2 Đăng nhập

− Tên chức năng: đăng nhập

− Tóm tắt: usecase này cho phép actor đăng nhập vào website

− Điều kiện bắt đầu: actor đã có một tài khoản trong website

− Điều kiện kết thúc: nếu usecase thành công thì actor sẽ có các quyền sử

dụng tương ứng trong website Ngược lại, trạng thái của website sẽ không đổi

− Actor: người tìm việc, nhà tuyển dụng, admin

− Dòng s ự kiện chính: usecase này được bắt đầu khi có một actor muốn đăng

 B4: Nếu email và password tồn tại, hệ thống sẽ cho phép actor đăng

nhập vào website theo đúng quyền của mình

− Dòng s ự kiện phụ:

Ở B3 của dòng sự kiện chính, nếu email và password không đúng với quy định hệ thống sẽ báo lỗi: “Email hay Password không đúng với định dạng.” và yêu cầu người dùng nhập lại

Ở B4 của dòng sự kiện chính, nếu Email và password không tồn tại hệ

thống sẽ báo lỗi: “Email hay Password không tồn tại.” và yêu cầu người dùng nhập lại

Trang 31

Page 31

Hình 3: Sơ đồ Sequence chức năng đăng nhập

3.3.3 Xem tin tuy ển dụng

− Tên ch ức năng: xem tin tuyển dụng

− Tóm t ắt: usecase này cho phép actor xem các thông tin tuyển dụng được đăng trên website

− Điều kiện bắt đầu: không có

− Điều kiện kết thúc: không có

− Actor: người tìm việc

Kiểm tra lại thông tin đăng nhập Không tồn tại

Kiểm tra tồn tại

Ch ọn thao tác Đăng Nhập

Nh ập thông tin đăng nhập

Hi ện thị trang đăng nhập

Ch ọn thao tác đăng nhập Người tìm việc/ Nhà tuyển dụng

Kiểm tra lại thông tin đăng nhập Không tồn tại

Kiểm tra tồn tại

Ch ọn thao tác Đăng Nhập

Nh ập thông tin đăng nhập

Hi ện thị trang đăng nhập

Ch ọn thao tác đăng nhập

Trang 32

Page 32

− Dòng s ự kiện chính: usecase này được bắt đầu khi actor có nhu cầu xem

thông tin tuyển dụng

 B1: sau khi actor vào website, actor có thể xem tin tuyển dụng theo nhóm lĩnh vực ngành nghề hay theo tỉnh thành phố cần tuyển

 B2: sau khi actor chọn nhóm muốn xem tin tuyển dụng, hệ thống sẽ liệt

kê những tin tuyển dụng theo nhóm cho actor xem

 B3: actor sẽ chọn tin phù hợp với khả năng của mình để xem chi tiết

− Dòng s ự kiện phụ: không có

3.3.4 Tìm ki ếm

− Tên ch ức năng: tìm kiếm

− Tóm tắt: usecase này cho phép actor tìm kiếm tin tuyển dụng hay hồ sơ của

người tìm việc

− Điều kiện bắt đầu: không có

− Điều kiện kết thúc: không có

− Actor: người tìm việc, nhà tuyển dụng

− Dòng s ự kiện chính: usecase bắt đầu khi actor muốn tìm kiếm tin tuyển

dụng hay hồ sơ tìm việc

 B1: actor nhập từ khóa cần tìm hoặc chọ n một trong các điều kiện để tìm kiếm như:

Trang 33

Page 33

− Sơ đồ sequence:

Hình 4: Sơ đồ Sequence chức năng tìm kiếm

3.3.5 Thăm dò ý kiến

− Tên ch ức năng: thăm dò ý kiến

− Tóm t ắt: usecase này cho phép actor chọn ý kiến bình chọn của mình

− Điều kiện bắt đầu: không có

− Điều kiện kết thúc: không có

− Actor: người tìm việc, nhà tuyển dụng

− Dòng s ự kiện chính: usecase này được bắt đầu khi actor muốn trả lời câu

hỏi bình chọn

 B1: actor xem câu hỏi và chọn câu trả lời theo ý kiến của mình

 B2: khi actor chọn xác nhận, hệ thống sẽ cập nhật lại cơ sở dữ liệu

Or

Hiển thị thông báo Th ất bại

Hiển thị thông tin tìm kiếm

Thành công

Tìm kiếm thông tin Nhập thông tin tìm kiếm

Người Tìm Việc/ Nhà Tuyển Dụng

TrangTimKiem TrangChu CoDoDuLieu

Hiển thị thông báo Th ất bại

Hiển thị thông tin tìm kiếm

Thành công

Tìm kiếm thông tin Nhập thông tin tìm kiếm

Trang 34

− Tên ch ức năng: tạo hồ sơ xin việc

− Tóm t ắt: usecase này cho phép actor tạo hồ sơ xin việc

− Điều kiện bắt đầu: actor đã đăng nhập thành công vào website

− Điều kiện kết thúc: nếu usecase thành công hồ sơ của actor sẽ được tạo

− Actor: người tìm việc

− Dòng s ự kiện chính: usecase này được bắt đầu khi actor muốn tạo hồ sơ

xin việc

 B1: Khi actor chọn tạo hồ sơ, hệ thống sẽ chuyển sang trang tạo hồ sơ xin việc

 B2: Hệ thống sẽ yêu cầu actor nhập đầy đủ các thông tin cần thiết gồm:

Thông tin cá nhân: tiêu đề hồ sơ, email, họ tên, ngày sinh, tình trạng hôn nhân, điện thoại, trình độ, kinh nghiệm

• Bằng cấp/chứng chỉ: năm tốt nghiệp, bằng cấp/chứng chỉ, trường tốt nghiệp, nội dung học

• Kinh nghiệm làm việc: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, tên công ty, chức danh/vị trí, mô tả công việc

Người tham khảo: họ tên, email, tên công ty, chức danh/vị trí, điện thoại

• Hồ sơ tìm việc: công việc mong muốn, chức danh/vị trí, mô tả công

việc, kỹ năng công việc, mức lương hiện tại, mức lương mong

muốn, hình thức làm việc, lĩnh vực ngành nghề, đỉa điểm làm việc

 B3: Sau khi actor chọn đăng ký, hệ thống sẽ kiểm tra xem các thông tin

bắt buộc có được nhập đầy đủ chưa nếu đã đầy đủ thì hệ thống sẽ cập

nhật lại cơ sở dữ liệu và thông báo đăng ký thành công

Trang 35

Page 35

− Dòng sự kiện phụ:

Ở B3 nếu thông tin bắt buộc chưa được nhập đầy đủ hệ thống sẽ yêu cầu

nhập đầy đủ thông tin

− Sơ đồ sequence:

Hình 5: Sơ đồ Sequence chức năng tạo hồ sơ

3.3.7 N ộp hồ sơ

− Tên ch ức năng: nộp hồ sơ

− Tóm t ắt: usecase này cho phép actor nộp hồ sơ xin việc cho nhà tuyển dụng

− Điều kiện bắt đầu: actor đã đăng nhập thành công vào website

User có thể sửa, xóa hồ sơ Tồn tại

Hiển thị thông báo tạo thành công Chưa tồn tại

Kiểm tra dữ liệu tồn tại Chọn thao tác tạo hồ sơ

Kiểm tra thông tin Nhập thông tin cần thiết

Hiển thị giao diện trang tạo hồ sơ

Chọn thao tác tạo hồ sơ

Đăng nhập thành công

Ch ọn thao tác đăng nhập

Người tìm việc

T rangChu T rangT aoHoSo Cơ Sở Dữ Liệu

User có thể sửa, xóa hồ sơ Tồn tại

Hiển thị thông báo tạo thành công Chưa tồn tại

Kiểm tra dữ liệu tồn tại Chọn thao tác tạo hồ sơ

Kiểm tra thông tin Nhập thông tin cần thiết

Hiển thị giao diện trang tạo hồ sơ

Chọn thao tác tạo hồ sơ

Đăng nhập thành công

Ch ọn thao tác đăng nhập

Trang 36

Page 36

− Điều kiện kết thúc: nếu usecase thành công hệ thống sẽ cập nhật lại dữ

liệu, ngược lại hệ thống sẽ không đổi

− Actor: người tìm việc

− Dòng s ự kiện chính: usecase được bắt đầu khi actor muốn nộp hồ sơ cho

nhà tuyển dụng

 B1: actor xem chi tiết tin tuyển dụng

 B2: khi tin tuyển d ụng phù hợp với khả năng actor sẽ tiến hành nộp hồ

Hình 6: Sơ đồ Sequence chức năng nộp hồ sơ

Hiện thông báo thành công

T hành công

T ruy vấn xử lý Nộp hồ sơ

Ch ọn nhà tuyển dụng cần nộp hồ sơ Hiện thi chi tiết tin tuyển dụng Chọn tin tuyển dụng cần xem

Hi ển thị giao diện tin tuyển dụng

Chọn thao tác tin tuyển dụng

Người tìm việc

T rangChu T rangT uyenDung CoSoDuLieu

Hiện thông báo thành công

T hành công

T ruy vấn xử lý Nộp hồ sơ

Ch ọn nhà tuyển dụng cần nộp hồ sơ Hiện thi chi tiết tin tuyển dụng Chọn tin tuyển dụng cần xem

Hi ển thị giao diện tin tuyển dụng Chọn thao tác tin tuyển dụng

Trang 37

Page 37

3.3.8 Lưu công việc

− Tên ch ức năng: lưu công việc

− Tóm t ắt: usecase này cho phép actor lưu tin tuyển dụng phù hợp với khả năng của mình

− Điều kiện bắt đầu: actor đã đăng nhập thành công vào website

− Điều kiện kết thúc: nếu usecase thành công hệ thống sẽ cập nhật lại dữ

liệu, ngược lại hệ thống sẽ không đổi

− Actor: người tìm việc

− Dòng s ự kiện chính: usecase được bắt đầu khi actor muốn lưu tin tuyển

dụng vào danh sách lưu tin của mình

 B1: actor xem chi tiết tin tuyển dụng

 B2: khi tin tuyển dụng phù hợp với khả năng và actor muốn lưu lại để

lần sau dễ tìm, actor sẽ tiến hành lưu tin tuyển dụng

 B3: khi actor chọn lưu tin, hệ thống sẽ cập nhật lại cơ sở dữ liệu

− Dòng sự kiện phụ: không có

Trang 38

Page 38

− Sơ đồ sequence:

Hình 7: Sơ đồ Sequence chức năng lưu công việc

3.3.9 Đăng tin tuyển dụng

− Tên chức năng: đăng tin tuyển dụng

− Tóm tắt: usecase này cho phép actor đăng tin tuyển dụng cho công ty

− Điều kiện bắt đầu: actor đã đăng nhập thành công vào website

− Điều kiện kết thúc: nếu usecase thành công tin tuyển dụng sẽ được đăng

việc, giới tính, kinh nghiệm, mức lương, thời gian thử việc, hình thức

Thông báo tin này đã lưu rồi

Thông báo tin này đã lưu rồi

Trang 39

Page 39

làm việc, các chế độ khác, yêu cầu hồ sơ, hạn nộp hồ sơ, người lien hệ, địa chỉ, điện thoại, email, hình thức lien hệ

 B3: Sau khi actor chọn đăng tin, hệ thống sẽ kiểm tra xem các thông tin

bắt buộc có được nhập đầy đủ chưa nếu đã đầy đủ thì hệ thống sẽ cập

nhật lại cơ sở dữ liệu và thông báo đăng tin thành công

− Dòng sự kiện phụ:

Ở B3 nếu thông tin bắt buộc chưa được nhập đầy đủ hệ thống sẽ yêu cầu

nhập đầy đủ thông tin

Sơ đồ sequence:

Hình 8: Sơ đồ Sequence chức năng tạo tin tuyển dụng

Hiện thông báo đăng tin thất bại Thất bại

Hiện thông báo đăng tin thành công

TrangChu TrangTaoTinTuyenDung CoSoDuLieu

Hiện thông báo đăng tin thất bại Thất bại

Hiện thông báo đăng tin thành công

Trang 40

Page 40

3.3.10 Xem h ồ sơ

− Tên ch ức năng: xem hồ sơ

− Tóm t ắt: usecase này cho phép actor xem hồ sơ tìm việc của những người

xin việc

− Điều kiện bắt đầu: actor đã đăng nhập thành công vào website

− Điều kiện kết thúc: không có

− Actor: nhà tuyển dụng

− Dòng sự kiện chính: usecase bắt đầu khi actor muốn xem hồ sơ tìm việc

 B1: sau khi actor vào website, actor có thể xem hồ sơ xin việc theo nhóm

lĩnh vực ngành nghề hay theo tỉnh thành phố cần tuyển

 B2: sau khi actor chọn nhóm muốn xem hồ sơ xin việc, hệ thống sẽ liệt

kê những hồ sơ xin việc theo nhóm cho actor xem

 B3: actor sẽ chọn hồ thích hợp với vị trí tuyển dụng của mình để xem chi

tiết

− Dòng sự kiện phụ: không có

3.3.11 Lưu hồ sơ

− Tên chức năng: lưu hồ sơ

− Tóm tắt: usecase này cho phép actor lưu hồ sơ xin việc của người xin việc

phù hợp với yêu cầu của mình để chủ động liên hệ khi cần

− Điều kiện bắt đầu: actor đã đăng nhập thành công vào website

− Điều kiện kết thúc: nếu usecase thành công hệ thống sẽ cập nhật lại dữ

liệu, ngược lại hệ thống sẽ không đổi

− Actor: nhà tuyển dụng

− Dòng sự kiện chính:

 B1: actor xem chi tiết hồ sơ xin việc

 B2: khi hồ sơ xin việc đáp ứng được yêu cầu của công việc đang tuyển

dụng, actor sẽ lưu lại để chủ động lien lạc khi cần thiết

Ngày đăng: 30/10/2022, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm