Với ý tưởng đó, mục đích của chúng em là xây dựng 1 website hỗ trợ tuyển dụng nhân sự với các chức năng cơ bản đăng tin tuyển dụng, tạo hồ sơ…, đồng thời xây dưng hệ thống hỗ trợ nhà tuy
Trang 1Gi ảng viên hướng dẫn: Thầy LÊ MẬU LONG
Sinh viên th ực hiện: NGÔ THỊ KIM CHI 070054T
L ớp : 07TH1D
Khoá : 11
Trang 2Page 2
Lời cám ơn
Trong suốt 4 năm học tại trường Tôn Đức Thắng, chúng em đã được đào tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho việc học tập của mình, đồng thời chúng em cũng nhận được nhiều sự quan tâm, diều dắt, dạy bảo của quý Thầy Cô Lời đầu tiên, chúng
em gửi đến các quý thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin nói riêng và Trường đại học Tôn Đức Thắng nói chung lòng biết ơn đối với những gì Thầy Cô đã dành cho chúng em trong suốt thời gian qua
Và hơn hết, chúng em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới thầy Lê Mậu Long, người đã trực tiếp hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài Với sự quan tâm hướng dẫn tận tình của Thầy, chúng em đã từng bước làm quen với quá trình thực hiện đề tài và đã có những thành quả nhất định T rong suốt quá trình được thầy hướng dẫn, chúng em đã học được rất nhiều từ Thầy về kiến thức chuyên môn, tác phong làm việc và nhiều điều bổ ích khác Chính nhờ những điều đó mà chúng em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng chúng em xin gửi lời cám ơn đến gia đình và toàn thể bạn bè đã luôn bên cạnh, ủng hộ và động viên chúng em trong những lúc g ặp phải khó khăn
để em có thể hoàn thành quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện tốt luận văn tốt nghiệp này Mặc dù chúng em đã rất cố gắng hoàn thành luận văn tốt nghiệp này nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn
Nhóm sinh viên thực hiện:
Ngô Thị Kim Chi
Huỳnh Lê Quang Dũng
Trang 3Page 3
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4Page 4
Nhận xét của giáo viên phản biện
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Page 5
MỤC LỤC
Lời cám ơn 2
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 3
Nhận xét của giáo viên phản biện 4
Danh mục các bảng biểu 9
Danh mục các hình vẽ 11
Tóm tắt luận văn 13
Chương 1: Đặt vấn đề 14
1.1 Hiện trạng Website tìm kiếm việc làm 14
1.2 Mục đích đề tài 15
Chương 2: Cơ sở lý thuyết 16
2.1 Hệ quản trị SQL Server 2008 16
2.2 Giới thiệu công cụ ASP.NET và SQL Server 2008 16
2.3 Công nghệ Linq 17
2.3.1 Giới thiệu về Linq 17
2.3.2 Linq to Dataset 18
2.4 Giới thiệu Ajax 19
2.4.1 Ajax Server Extensions 19
2.4.2 Ajax Control ToolKit 21
Chương 3: Phân Tích Và Thiết Kế 25
3.1 Kiến trúc hệ thống 3 lớp 25
3.2 Sơ đồ Usecase 27
3.3 Đặc tả Usecase 27
3.3.1 Đăng kí thành viên 27
Trang 6Page 6
3.3.2 Đăng nhập 30
3.3.3 Xem tin tuyển dụng 31
3.3.4 Tìm kiếm 32
3.3.5 Thăm dò ý kiến 33
3.3.6 Tạo hồ sơ 34
3.3.7 Nộp hồ sơ 35
3.3.8 Lưu công việc 37
3.3.9 Đăng tin tuyển dụng 38
3.3.10 Xem hồ sơ 40
3.3.11 Lưu hồ sơ 40
3.3.12 Gửi mail ứng viên 41
3.3.13 Quản lý users 42
3.3.14 Quản lý tin tức 43
3.3.15 Quản lý quảng cáo 44
3.3.16 Quản lý câu hỏi 45
3.3.17 Quản lý trả lời 46
3.3.18 Quản lý Tỉnh/Thành Phố 48
3.3.19 Quản lý lĩnh vực ngành nghề 49
3.3.20 Quản lý chức danh/vị trí 50
3.3.21 Quản lý hình thức liên hệ 52
3.3.22 Quản lý hình thức làm việc 53
3.3.23 Quản lý tính chất công việc 54
3.3.24 Quản lý trình độ 55
3.3.25 Quản lý liên hệ 57
Trang 7Page 7
3.4 Mô hình ERD (CDM) 58
3.5 Mô hình luồng dữ liệu (DFD) 59
3.5.1 Mô hình xử lý cấp 1 59
3.5.2 Mô hình xử lý cấp 2 60
3.6 Sơ đồ lớp 63
3.7 Lược đồ Cơ Sỡ Dữ Liệu (Diagram) 64
3.7.1 Lược đồ 64
3.7.2 Danh sách các bảng dữ liệu (table) trong lược đồ 65
3.7.3 Mô tả chi tiết từng bảng dữ liệu 66
3.7.4 Ràng buộc toàn vẹn 77
Chương 4: Hiện thực website 81
4.1 Sitemap 81
4.2 Giao diện 82
4.2.1 Trang chủ 82
4.2.2 Hồ sơ tìm việc 84
4.2.3 Chi tiết hồ sơ 85
4.2.4 Tin tuyển dụng 86
4.2.5 Chi tiết tin tuyển dụng 87
4.2.6 Chi tiết tin tức 88
4.2.7 Liên hệ 89
4.2.8 Đăng nhập 90
4.2.9 Đăng ký người tìm việc 92
4.2.10 Đăng ký nhà tuyển dụng 94
4.2.11 Quản lý hồ sơ 96
Trang 8Page 8
4.2.12 Hồ sơ cá nhân 98
4.2.13 Quản lý tài khoản người tìm việc 99
4.2.14 Quản lý tuyển dụng 100
4.2.15 Tin đã đăng 102
4.2.16 Tài khoản nhà tuyển dụng 103
Chương 5: Kết luận 105
5.1 Kết quả đạt được 105
5.2 Vấn đề còn tồn tại 105
5.3 Hướng phát triển 106
Tài liệu tham khảo 107
Trang 9Page 9
Danh mục các bảng biểu
Bảng 1: Danh sách các bảng dữ liệu 66
Bảng 2: Chi tiết bảng NhaTuyenDung 66
Bảng 3: Chi tiết bảng TinTuyenDung 67
Bảng 4: Chi tiết bảng TuyenDung_LinhVuc 68
Bảng 5: Chi tiết bảng TuyenDung_Tinh 68
Bảng 6: Chi tiết bảng NTD_HoSo 68
Bảng 7: Chi tiết bảng NguoiTimViec 69
Bảng 8: Chi tiết bảng HoSo 70
Bảng 9: Chi tiết bảng HoSo_LinhVuc 70
Bảng 10: Chi tiết bảng HoSo_Tinh 70
Bảng 11: Chi tiết bảng NTV_TuyenDung 71
Bảng 12: Chi tiết bảng Users 71
Bảng 13: Chi tiết bảng UserOnline 71
Bảng 14: Chi tiết bảng CauHoiThamDo 72
Bảng 15: Chi tiết bảng TraLoiThamDo 72
Bảng 16: Chi tiết bảng ChucDanh_ViTri 72
Bảng 17: Chi tiết bảng Chat 73
Bảng 18: Chi tiết bảng LoaiTin 73
Bảng 19: Chi tiết bảng TinTuc 74
Bảng 20: Chi tiết bảng QuangCao 74
Bảng 21: Chi tiết bảng LinhVucNganhNghe 74
Bảng 22: Chi tiết bảng Tinh_ThanhPho 75
Bảng 23: Chi tiết bảng HinhThucLienHe 75
Bảng 24: Chi tiết bảng HinhThucLamViec 75
Bảng 25: Chi tiết bảng TrinhDo 76
Bảng 26: Chi tiết bảng TinhChatCongViec 76
Bảng 27: Chi tiết bảng LienHe 76
Trang 10Page 10
Bảng 28: Mô tả giao diện trang chủ 83
Bảng 29: Mô tả giao diện trang chi tiết hồ sơ 86
Bảng 30: Mô tả giao diện trang chi tiết tin tuyển dụng 88
Bảng 31: Mô tả giao diện trang liên hệ 90
Bảng 32: Mô tả giao diện trang đăng nhập 91
Bảng 33: Mô tả giao diện trang đăng ký người tìm việc 93
Bảng 34: Mô tả giao diện trang đăng ký nhà tuyển dụng 95
Bảng 35: Mô tả giao diện trang quản lý hồ sơ 98
Bảng 36: Mô tả giao diện trang hồ sơ cá nhân 99
Bảng 37: Mô tả giao diện trang tài khoản người tìm việc 100
Bảng 38: Mô tả giao diện trang quản lý tuyển dụng 101
Bảng 39: Mô tả giao diện trang chi tiết tin đăng 103
Bảng 40: Mô tả giao diện trang tài khoản nhà tuyển dụng 104
Trang 11Page 11
Hình 1: Sơ đồ Usecase 27
Hình 2: Sơ đồ Sequence chức năng đăng ký thành viên 29
Hình 3: Sơ đồ Sequence chức năng đăng nhập 31
Hình 4: Sơ đồ Sequence chức năng tìm kiếm 33
Hình 5: Sơ đồ Sequence chức năng tạo hồ sơ 35
Hình 6: Sơ đồ Sequence chức năng nộp hồ sơ 36
Hình 7: Sơ đồ Sequence chức năng lưu công việc 38
Hình 8: Sơ đồ Sequence chức năng tạo tin tuyển dụng 39
Hình 9: Sơ đồ Sequence chức năng lưu hồ sơ 41
Hình 10: Mô hình ERD 58
Hình 11: Mô hình xử lý cấp 1 59
Hình 12: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng tạo hồ sơ 60
Hình 13: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng tạo tin tuyển dụng 60
Hình 14: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng nộp hồ sơ 60
Hình 15: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng xem tin tuyển dụng 61
Hình 16: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng xem hồ sơ ứng tuyển 61
Hình 17: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng tìm kiếm 61
Hình 18: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng quản lý nhà tuyển dụng 62
Hình 19: Mô hình xử lý cấp 2 chức năng quản lý tin tuyển dụng 62
Hình 20: Sơ đồ lớp 63
Hình 21: Lược đồ Diagram 64
Hình 22: Sitemap 81
Hình 23: Giao diện trang chủ 82
Hình 24: Giao diện trang hồ sơ tìm việc 84
Hình 25: Giao diện trang chi tiết hồ sơ 85
Hình 26: Giao diện trang tin tuyển dụng 86
Hình 27: Giao diện trang chi tiết tin tuyển dụng 87
Trang 12Page 12
Hình 28: Giao diện trang chi tiết tin tức 88
Hình 29: Giao diện trang liên hệ 89
Hình 30: Giao diện trang đăng nhập 90
Hình 31: Giao diện trang đăng ký người tìm việc 92
Hình 32: Giao diện trang đăng ký nhà tuyển dụng 94
Hình 31: Giao diện trang tạo hồ sơ 96
Hình 32: Giao diện trang hồ sơ cá nhân 98
Hình 33: Giao diện trang tài khoản người tìm việc 99
Hình 34: Giao diện trang quản lý tuyển dụng 100
Hình 35: Giao diện trang chi tiết tin đăng 102
Hình 36: Giao diện trang tài khoản nhà tuyển dụng 103
Trang 13Page 13
Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, nhất là công nghệ thông tin đã giúp cho con người gần nhau hơn, mọi người có thể thực hiện công việc của mình thông qua Internet Trong đó phải kể đến việc tuyển dụ ng nhân sự cho các doanh nghiệp, các công ty được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng nhờ Internet Với ý tưởng đó, mục đích của chúng em là xây dựng 1 website hỗ trợ tuyển dụng nhân sự
với các chức năng cơ bản( đăng tin tuyển dụng, tạo hồ sơ…), đồng thời xây dưng hệ
thống hỗ trợ nhà tuyển dụng có thể tuyển dụng trực tuyến thông qua việc tạo ra các vòng tuyển dụng( đặt câu hỏi cho ứng viên trả lời…) và cuối cùng là có thể đưa website đi vào thực tế và trở thành một điểm đáng tin cậy cho những ai có nhu cầu
về việc làm hay tuyển dụng
Các website việc làm hiện nay khá hoàn thiện, đa số đều có chức năng cơ
bản như tạo hồ sơ, đăng tin tuyển dụng… nên chúng em chủ yếu tập trung nghiên
cứu các chứa năng nghiệp vụ cơ bản của một website tuyển dụng
Nội dung luận văn:
Chương 1: Đặt vấn đề Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Phân tích và thiết kế Chương 4: Hiện thực website
Chương 5: Kết luận
Trang 14Page 14
Chương 1: Đặt vấn đề
− Website được chia làm hai phần: phần dành cho người tìm việc và phần dành cho nhà tuyển dụng
− Phần dành cho người tìm việc:
Khi đăng nhập vào tài khoản của người tìm việc sẽ hiện ra thông tin tuyển dụng, giới thiệu của 1 số việc làm tốt nhất, chức năng search căn
bản, tìm việc, tạo hồ sơ, quản lý hồ sơ, đăng nhập, đăng ký…
Các thông tin tuyển dụng, việc làm tốt nhất xuất hiện ở trang chủ được trình bày dưới dạng tóm lược, người xem muốn biết chi tiết sẽ chọn vào các thông tin tương ứng để xem, sau đó có thể lưu lại hoặc nộp hồ sơ ứng tuyển( phải đăng nhập với vai trò người tìm việc)
Để đăng hồ sơ của mình lên mạng hoặc nộp hồ sơ ứng tuyển vào tin tuyển dụng nào đó thì người tìm việc cần phải tạo hồ sơ xin việc( phải đăng nhập trước khi thực hiện) Có thể tạo hồ sơ xin việc theo mẫu có
sẵn Hồ sơ mẫu bao gồm các thông tin cơ bản của người tìm việc như tên tuổi, giới tính, kinh nghiệm, học vấn, kĩ năng… Sau khi tạo hồ sơ xin việc thành công, người tìm việc được phép sử dụng hồ sơ này ứng tuyển hay cho nhà tuyển dụng tìm kiếm Mỗi người tìm việc chỉ được
tạo một bộ hồ sơ
Chức năng tìm kiếm căn bản có thể giúp cho người dùng có thể tìm
kiếm nhanh với việc nhập từ khóa tìm kiếm Chức năng tìm kiếm nâng cao dựa vào các tiêu chí việc làm như lĩnh vực ngành nghề, tỉnh/thành
phố, trình độ, hình thức làm việc, chức danh/vị trí…website sẽ trả kết
quả phù hợp với nhu cầu tìm kiếm
Với những việc làm đã được lưu hoặc đã ứng tuyển cũng như chi tiết hồ
sơ, tài khoản người dùng sẽ được quản lý trong mục quản lý hồ sơ
− Phần dành cho nhà tuyển dụng:
Trang 15Page 15
Nhà tuyển dụng có thể đăng tin tuyển dụng của mình lên website và
Sau khi tin tuyển dụng đã được đăng, nhà tuyển dụng có thể quản lý hồ
sơ ứng tuyển của các ứng viên, và phản hồi kết quả cho ứng viên
Chức năng tìm kiếm hồ sơ giúp cho nhà tuyển dụng có thể tìm kiếm được những hồ sơ phù hợp với nhu cầu tuyển dụng
nhất
− Ngoài ra website còn cung cấp bộ cẩm nang tìm việc, cẩm nang tuyển dụng
cũng như những thủ thuật khi tìm việc làm giúp người dùng có thể tham
khảo để đạt được hiệu quả cao hơn trong quá trình tìm việc cũng như tuyển
dụng
Trang 16Page 16
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
− Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là nền tảng doanh nghiệp SQL Server 2008 cung
cấp những khả năng mới mạnh mẽ như chức năng kiểm toán, báo biểu (report) và phân tích cao cấp được chia ra làm nhiều phiên bản khác nhau phù hợp với từng nhóm khách hàng tương ứng như nhóm, tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp quy mô lớn
−
Bảng SQL Server 2008 Web được thiết kế dành cho các công ty lưu trữ web (hosting), cung cấp các công cụ cần thiết để hỗ trợ giá thành thấp, phạm vi
lớn, nhiều tính năng sẵn sàng cho môi trường web và lưu trữ web Các phiên
bản còn lại là SQL Server 2008 Workgroup, Standard, Enterprise và Developer Mỗi phiên bản đều có phân chia hỗ trợ cho cả 32 lẫn 64-bit
−
Microsoft tiếp tục lôi kéo các doanh nghiệp, cố gắng giành thị phần trước Oracle thông qua điểm mấu chốt là giá thành sản phẩm và n hững tính năng
của SQL Server đã gần như tương tự hệ CSDL Oracle 11g Hơn nữa, Microsoft đưa SQL Server lên một tầm cao hơn, không chỉ là một hệ cơ sở
dữ liệu thông thường mà còn là một nền tảng chiến lược doanh nghiệp thông minh
− ASP.NET 3.5, C# 2008 & SQL Server 2008 là bộ phần mềm mới nhất của Mirosoft, được dùng để xây dựng những ứng dụng web có quy mô lớn, tính
phức tạp và yêu cầu bảo mật cao chạy trên hệ điều hành windows của
Mirosoft Đây là bộ phần mề m được Mirosoft thiết kế với những tính năng
ưu việt về độ bảo mật và tối ưu về hiệu suất hoạt động để xây dựng những ứng dụng giao tiếp trên môi trường Internet như web Hiện nay nhu cầu
Trang 17Page 17
tuyển dụng nhân lực thông thạo về ASP.NET 3.5, C# 2008 & SQL Server
2008 để tham gia vào các dự án web có quy mô lớn rất nhiều
−
−
Chương trình được thiết kế đặc biệt theo hư ớng tiếp cận công việc cụ thể : phân tích, thiết kế, xây dựng Website chuyên nghiệp sử dụng ngôn ngữ lập trình C# 3.0 & ASP.NET 3.5 kết nối với hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 và sự hỗ trợ của môi trường phát triển tích hợp Visual Studio
2008
Bằng cách sử dụng các tính năng nổi bật của ASP.NET so với các công nghệ khác, ASP.NET hổ trợ các nhà phát triển xây dựn g các website một cách chuyên nghiệp, dễ dàng và nhanh chóng Đáp ứng dựng các yêu cầu đặt ra
của doanh nghiệp: bảo mật , thực thi nhanh, dễ bảo trì , nâng cấp, mở rộng , tương tác được với các ứng dụng khác, hiệu suất hoạt động và độ sẵn sàng cao
2.3 Công nghệ Linq
2.3.1 Gi ới thiệu về Linq
− LINQ là viết tắt của từ Language – Integrated Query tạm dịch là ngôn ngữ tích hợp truy vấn là một sự đổi mới trong Visual Studio 2008 và NET Framework 3.5 là cầu nối khoảng cách giữa thế giới của các đối tượng với
thế giới của dữ liệu
− Theo truyền thống các câu truy vấn trên dữ liệu được thể hiện một cách dễ dàng giống như các chuỗi kí tự đơn giản mà không cần đến kiểu kiểm tra tại
thời điểm biên dịch hoặc sự hỗ trợ của trình hỗ trợ trực quan Hơn nữa bạn
cần phải tìm hiểu một ngôn ngữ truy vấn khác nhau cho mỗi loại dữ liệu nguồn khác nhau như: Cở sở dữ liệu SQL, tài liệu XML, các dịch vụ Web LINQ làm cho một truy vấn một lớp đầu tiên xây dựng trong ngôn ngữ C# và Visual Basic Bạn viết một câu truy vấn dựa trên tập hợp các đối tượng bằng cách sử dụng ngôn ngữ, các từ khóa các toán tử quen thuộc
Trang 18Page 18
− Trong Visual Studio 2008 bạn có thể viết các câu truy vấn LINQ trong Visual Basic hoặc C# với cơ sở dữ liệu SQL Server, các tài liệu XML, ADO.NET, Datasets và bất kỳ tập đối tượng được hỗ trợ IEnumerable hoặc
có đặc điểm chung giống giao diện IEnumerable<T> LINQ hỗ trợ cho các
thực thể ADO.NET Framework và LINQ đang được các nhà cung cấp hiện nay viết bởi bên thứ ba cho nhiều dịch vụ Web và các triển khai dữ liệu khác
Bạn có thể sử dụng các truy vấn LINQ trong các dự án mới hoặc trong các
dự án hiện có Một yêu cầu duy nhất là các dự án đó được xây dựng trên NET Framework 3.5
2.3.2 Linq to Dataset
− LINQ to DataSet làm cho nó dễ dàng hơn và nhanh hơn để truy vấn trên dữ
liệu lưu trữ trong một đối tượng DataSet Cụ thể, LINQ to DataSet làm đơn
giản hóa câu truy vấn bằng cách cho phép các người phát triển viết các truy
vấn từ các ngôn ngữ lập trình, thay vì sử dụng một ngôn ngữ truy vấn riêng
biệt Điều này đặc biệt hữu ích cho những người phát triển sử dụng Visual Studio, những người bây giờ có thể tận dụng lợi thế của thời gian biên dịch
cú pháp kiểm tra, các kiểu tĩnh, và trình hỗ trợ cung cấp bởi Visual Studio trong truy vấn của họ
− LINQ to DataSet cũng có thể được sử dụng để truy vấn trên dữ liệu đã được
hợp nhất từ một hoặc nhiều nguồn dữ liệu Điều này cho phép một vài kịch
bản có yêu cầu tính linh hoạt trong cách miêu tả cho dữ liệu và xử lý, như là câu truy vấn cục bộ tập hợp lại dữ liệu và giữa tần g bộ nhớ đệm trong ứng
dụng web Đặc biệt, báo cáo chung chung, phân tích, các giao dịch thông minh các ứng dụng này yêu cầu phương thức này được thao tác bằng tay
− Các hàm chức năng LINQ to DataSet là thông qua các phương phương thức
mở rộng trong các lớp DataRowExtensions và DataTableExtensions LINQ
to DataSet xây dựng và sử dụng sẵn có trên kiến trúc ADO.NET 2.0, và nó không có nghĩa là để thay thế ADO.NET 2.0 trong mã ứng dụng Hiện nay
Trang 19Page 19
ADO.NET 2.0 mã này sẽ tiếp tục chức năng trong một ứng dụng LINQ t o DataSet
2.4.1 Ajax Server Extensions
Giới thiệu
− Ajax Server Extensions bao gồm một số server control và các dịch vụ, có thể được sử dụng để thiết kế và phát triển ứng dụng web tốt hơn, thời gian truyền
tải dữ liệu tốt hơn
− Để sử dụng Ajax Server Extensions bạn cần cài đặt:
Microsoft Visual Studio 2005 trở lên
Microsoft ASP NET Ajax Server Extensions
− ASP.NET Ajax Server Controls bao gồm:
− Đoạn code sinh ra là:
<asp:ScriptManager ID="ScriptManager1" runat="server" />
Trang 20Page 20
− Trước khi sử dụng bất kỳ một AJAX CONTROL nào bạn đều phải thêm ScriptManager vào trước
UpdatePanel
− Điều khiển UpdatePanel cho phép bạn tải lại một phần của trang WEB
− Bên trong điều khiển UpdatePanel có 2 tag con là: <ContentTemplate> và
<Triggers>
Tag <ContentTemplate>: những gì chứa bên trong tag này sẽ được nạp
lại từ server một cách không đồng bộ
• Thuộc tính RenderModes của UpdatePanel có 2 giá trị là “Inline”
và “Block” Nếu RenderMode= “Inline” thì UpdatePanel trả lại ở phía Client là thẻ <span>, mặc định là thẻ <div>
• Thuộc tính UpdateMode có 2 giá trị “Always” (mặc định) và
“Conditional” Nếu đặt UpdateMode là Conditional, thì khi UpdatePanel đó tải lại thì tất cả các UpdatePanel khác trong trang web cũng sẽ bị tải lại
• Các sự kiện của UpdatePanel: Init, Load, PreRender, Unload
Tag <Triggers>: một trigger là một sự kiện làm cho UpdatePanel được
tải lại Sự kiện đó có thể được sinh ra bởi mọi thẻ trong form Có 2 loại trigger:
• AsyncPostBackTrigger: tải lại một cách không đồng bộ
• PostBackTrigger: tải lại bình thường
• Mặc định UpdatePanel sẽ chiếm quyền điều khiển sự kiện của control chứa trong nó, và khi có một sự kiện xảy ra UpdatePanel
thực hiện tải lại Panel
• Bạn cũng có thể thực hiện tải lại UpdatePanel bởi các control bên ngoài bằng AsyncPostBackTrigger
UpdateProgress:
− Được sử dụng để hiển thị tiến trình tải lại của một hay nhiều UpdatePanel control
Trang 21Page 21
− Code sinh ra:
<asp: UpdateProgress ID="UpdateProgress1" runat="server">
……
</asp: UpdateProgress>
− Mặc định UpdateProgress control hiển với tất cả các UpdatePanel có trong trang web Nếu muốn nó kết hợp với một UpdatePanel duy nhất thì sử dụng thuộc tính AssociatedUpdatePanelID = “IDof UpdatePanel”
<asp: UpdateProgress ID="UpdateProgress1" runat="server"
AssociatedUpdatePanelID="UpdatePanel1" >
Timer
− Dùng để tạo một bộ đếm thời gian, để trang web có thể tải lại dữ liệu khi đến
thời gian quy định
− Code sinh ra:
<asp: Timer ID="Timer1" runat="server" Interval="1000">
</asp: Timer>
− Interval chỉ định khoảng thời gian mà Timer control thực hiện tải lại
− Timer control sẽ kích hoạt sự kiện Tick khi đến thời gian
2.4.2 Ajax Control ToolKit
- Các ASP.NET AJAX Control Toolkit là một dự án mã nguồn mở xây dựng trên khuôn khổ Microsoft ASP.NET AJAX Đây là một nỗ lực chung giữa Microsoft và cộng đồng ASP.NET AJAX , cung cấp một cơ sở hạ tầng mạnh
mẽ để tái sử dụng, tùy biến và mở rộng ASP.NET AJAX và kiểm soát, cũng như mảng một phong phú của các điều khiển có thể được sử dụng ra để tạo
ra một trải nghiệm tương tác web
- Các AJAX Control Toolkit chứa nhiều hơn 30 điều khiển cho phép bạn dễ dàng tạo phong phú, các trang web tương tác
Trang 22Page 22
- Một vài chức năng của Ajax Control Toolkit
Dojo
• Có nhiều widget hào nhoáng và
phức tạp
• Hệ thống phân cấp giúp tăng tốc độ
nạp
• Được các công ty lớn hỗ
trợ như IBM, Sun
Tài liệu không đầy đủ
Có trình soạn thảo xuất sắc, nhiều
lựa chọn hộp động, một số công cụ kéo thả và rất nhiều widget có thể tùy biến Đây là dự án nguồn mở
phổ biến và được đóng gói tốt
chỉnh bằng Java và chạy
với JavaScript
Việc sử
dụng Java khiến khó tích hợp với các ứng dụng JavaScript
Là công cụ tuyệt vời để chuyển chương trình Java dạng Swing thành ứng dụng web chạy với JavaScript
Việc dịch Java/JavaScript có thể gây
lo ngại về khả khả năng tích hợp, nhưng hệ thống Google rất dễ dùng
Là tập các hàm giúp cho việc việc tương tác với Net server đơn giản
Trang 23Page 23
.Net giúp dễ làm việc với máy chủ Net
• Tài liệu xuất
sắc
• Các thư viện nói chung hỗ
trợ nhiều trình duyệt
các công cụ phát triển của Microsoft
• Có chút
trục trặc với Safari và Firefox
Chủ yếu tập trung vào việc tích hợp AJAX với server chứ không phải
những thứ hào nhoáng ở client Nếu
đã đầu tư cho Net, Atlas là giải pháp tốt để tận dụng hạ tầng dịch vụ web của nó
tạp
Không có
phần quản lý thư viện
Rice và Prototype giống nhau ở điểm chú trọng đến các hiệu ứng động và khác nhau ở một số công cụ thiết thực Thư viện Prototype là
một tập các công cụ cơ bản dành cho lập trình viên Rico là tập các widget và hiệu ứng động phổ biến được xây dựng trên Prototype
• Các công cụ
có giao diện dễ dùng cho lập trình viên mới
bắt đầu và dễ
Thiếu các widget lớn, như trình
viện cây, nhưng có ít công cụ quan
trọng như trình soạn thảo văn bản hay bảng động
Trang 24Page 24
hiểu cho người thiết kế HTML
• Tính năng động phức tạp
một trình soạn thảo xuất sắc và thư
viện cây tốt
Trang 25−
Trong phát triển phần mềm, người ta cũng áp dụn g cách phân chia chức năng này Bạn sẽ nghe nói đến thuật ngữ kiến trúc đa tầng/ nhiều lớp, mỗi
lớp sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó mô hình 3 lớp là phổ biến
nhất Ba lớp này là gì? Là Presentation, Business Logic, và Data Access Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ (services) mà mỗi
lớp cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong
lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử
dụng nó mà thôi
−
Presentation Layer Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối
để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp Trong NET thì bạn có thể dùng Windows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms để hiện thực lớp này Trong lớp này có 2 thành
phần chính là User Interface Components và User Interface Process Components UI Components là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và
hiển thị thông tin cho người dùng cuối Trong ASP.NET thì những thành
phần này có thể là các TextBox, các Button, DataGrid… UI Process
Trang 26Page 26
Components: là thành phần chịu trách nhi ệm quản lý các qui trình chuyển
Ví dụ chịu trách nhiệm quản lý các màn hình nhập dữ liệu trong một loạt các thao tác định trư ớc như các bước trong một Wizard… Lưu ý: lớp này không nên sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớp Data Access
mà nên sử dụng thông qua các dịch vụ của lớp Business Logic vì khi bạn sử
dụng trực tiếp như vậy, bạn có thể bỏ qua các ràng buộc, các logic nghiệp
vụ mà ứng dụng cần phải có
−
Business Logic Layer Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống,
sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Lớp này cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thực hiện công việc của mình (ví dụ như sử
dụng dịch vụ của các cổng thanh tóan trực tuyến như VeriSign, Paypal…) Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, Business Entities và Service Interface Service Interface là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớp Presentation sử dụng Lớp Presentation
chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giao diện này mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp này được hiện thực như thế nào
−
Data Access Layer Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ
và truy xuất dữ liệu của ứng dụng Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ
của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, Oracle,… để thực hiện nhiệm vụ của mình Trong lớp này có các thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents) Data Access Logic components (DALC) là thành phần chính chịu trách nhiệm lưu trữ vào và truy xuất dữ
liệu từ các nguồn dữ liệu - Data Sources như RDMBS, XML, File systems… Trong NET Các DALC này thường được hiện th ực bằng cách
sử dụng thư viện ADO.NET để giao tiếp với các hệ cơ sở dữ liệu hoặc sử
dụng các O/R Mapping Frameworks để thực hiện việc ánh xạ các đối tượng trong bộ nhớ thành dữ liệu lưu trữ trong CSDL
Trang 27− Tên chức năng: đăng ký thành viên
− Tóm tắt: usecase này cho phép actor đăng ký làm thành viên của website
− Điều kiện bắt đầu: không có
(from Use-Case Model) XemHoSo
(from Use-Case Model)
Trang 28Page 28
− Điều kiện kết thúc: nếu usecase thành công actor sẽ có một tài khoản trong
website và hệ thống sẽ cập nhật lại cơ sở dữ liệu Ngược lại, trạng thái của website sẽ không đổi
− Actor: người tìm việc, nhà tuyển dụng
− Dòng s ự kiện chính: usecase này được bắt đầu khi có một actor muốn
đăng ký thành viên của website
B1: Khi actor chọn đăng ký, hệ thống sẽ chuyển sang trang đăng ký theo yêu cầu của actor
B2: Hệ thống sẽ yêu cầu actor nhập đầy đủ các thông tin cần thiết gồm:
Đối với người tìm việc: email, password, họ tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ, điện thoại
Đối với nhà tuyển dụng: email, password, tên công ty, quy mô công ty, địa chỉ, mô tả công ty, tiêu chí hoạt động, điện thoại, fax, website
B3: Sau khi actor chọn đăng ký, hệ thống sẽ kiểm tra xem các thông tin
bắt buộc có được nhập đầy đủ chưa nếu đã đầy đủ thì hệ thống sẽ cập
nhật lại cơ sở dữ liệu và thông báo đăng ký thành công
− Dòng s ự kiện phụ:
Ở B3 nếu thông tin bắt buộc chưa được nhập đầy đủ hệ thống sẽ yêu
cầu nhập đầy đủ thông tin
Trang 29Page 29
Đăng kí thất bại
Hi ện thông báo thất bại
Hi ện thông báo thành công
Đăng kí thành công
Ch ọn thao tác Đăng Kí
Hiển thị giao diên đăng kí
Kiểm tra thông tin đăng kí Nhập thông tin đăng kí
Ch ọn thao tác đăng kí
Người tìm việc/ Nhà tuyển dụng
Đăng kí thất bại
Hi ện thông báo thất bại
Hi ện thông báo thành công
Đăng kí thành công
Ch ọn thao tác Đăng Kí
Hiển thị giao diên đăng kí
Kiểm tra thông tin đăng kí Nhập thông tin đăng kí
Ch ọn thao tác đăng kí
− Sơ đồ sequence:
Hình 2: Sơ đồ Sequence chức năng đăng ký thành viên
Trang 30Page 30
3.3.2 Đăng nhập
− Tên chức năng: đăng nhập
− Tóm tắt: usecase này cho phép actor đăng nhập vào website
− Điều kiện bắt đầu: actor đã có một tài khoản trong website
− Điều kiện kết thúc: nếu usecase thành công thì actor sẽ có các quyền sử
dụng tương ứng trong website Ngược lại, trạng thái của website sẽ không đổi
− Actor: người tìm việc, nhà tuyển dụng, admin
− Dòng s ự kiện chính: usecase này được bắt đầu khi có một actor muốn đăng
B4: Nếu email và password tồn tại, hệ thống sẽ cho phép actor đăng
nhập vào website theo đúng quyền của mình
− Dòng s ự kiện phụ:
Ở B3 của dòng sự kiện chính, nếu email và password không đúng với quy định hệ thống sẽ báo lỗi: “Email hay Password không đúng với định dạng.” và yêu cầu người dùng nhập lại
Ở B4 của dòng sự kiện chính, nếu Email và password không tồn tại hệ
thống sẽ báo lỗi: “Email hay Password không tồn tại.” và yêu cầu người dùng nhập lại
Trang 31Page 31
Hình 3: Sơ đồ Sequence chức năng đăng nhập
3.3.3 Xem tin tuy ển dụng
− Tên ch ức năng: xem tin tuyển dụng
− Tóm t ắt: usecase này cho phép actor xem các thông tin tuyển dụng được đăng trên website
− Điều kiện bắt đầu: không có
− Điều kiện kết thúc: không có
− Actor: người tìm việc
Kiểm tra lại thông tin đăng nhập Không tồn tại
Kiểm tra tồn tại
Ch ọn thao tác Đăng Nhập
Nh ập thông tin đăng nhập
Hi ện thị trang đăng nhập
Ch ọn thao tác đăng nhập Người tìm việc/ Nhà tuyển dụng
Kiểm tra lại thông tin đăng nhập Không tồn tại
Kiểm tra tồn tại
Ch ọn thao tác Đăng Nhập
Nh ập thông tin đăng nhập
Hi ện thị trang đăng nhập
Ch ọn thao tác đăng nhập
Trang 32Page 32
− Dòng s ự kiện chính: usecase này được bắt đầu khi actor có nhu cầu xem
thông tin tuyển dụng
B1: sau khi actor vào website, actor có thể xem tin tuyển dụng theo nhóm lĩnh vực ngành nghề hay theo tỉnh thành phố cần tuyển
B2: sau khi actor chọn nhóm muốn xem tin tuyển dụng, hệ thống sẽ liệt
kê những tin tuyển dụng theo nhóm cho actor xem
B3: actor sẽ chọn tin phù hợp với khả năng của mình để xem chi tiết
− Dòng s ự kiện phụ: không có
3.3.4 Tìm ki ếm
− Tên ch ức năng: tìm kiếm
− Tóm tắt: usecase này cho phép actor tìm kiếm tin tuyển dụng hay hồ sơ của
người tìm việc
− Điều kiện bắt đầu: không có
− Điều kiện kết thúc: không có
− Actor: người tìm việc, nhà tuyển dụng
− Dòng s ự kiện chính: usecase bắt đầu khi actor muốn tìm kiếm tin tuyển
dụng hay hồ sơ tìm việc
B1: actor nhập từ khóa cần tìm hoặc chọ n một trong các điều kiện để tìm kiếm như:
Trang 33Page 33
− Sơ đồ sequence:
Hình 4: Sơ đồ Sequence chức năng tìm kiếm
3.3.5 Thăm dò ý kiến
− Tên ch ức năng: thăm dò ý kiến
− Tóm t ắt: usecase này cho phép actor chọn ý kiến bình chọn của mình
− Điều kiện bắt đầu: không có
− Điều kiện kết thúc: không có
− Actor: người tìm việc, nhà tuyển dụng
− Dòng s ự kiện chính: usecase này được bắt đầu khi actor muốn trả lời câu
hỏi bình chọn
B1: actor xem câu hỏi và chọn câu trả lời theo ý kiến của mình
B2: khi actor chọn xác nhận, hệ thống sẽ cập nhật lại cơ sở dữ liệu
Or
Hiển thị thông báo Th ất bại
Hiển thị thông tin tìm kiếm
Thành công
Tìm kiếm thông tin Nhập thông tin tìm kiếm
Người Tìm Việc/ Nhà Tuyển Dụng
TrangTimKiem TrangChu CoDoDuLieu
Hiển thị thông báo Th ất bại
Hiển thị thông tin tìm kiếm
Thành công
Tìm kiếm thông tin Nhập thông tin tìm kiếm
Trang 34− Tên ch ức năng: tạo hồ sơ xin việc
− Tóm t ắt: usecase này cho phép actor tạo hồ sơ xin việc
− Điều kiện bắt đầu: actor đã đăng nhập thành công vào website
− Điều kiện kết thúc: nếu usecase thành công hồ sơ của actor sẽ được tạo
− Actor: người tìm việc
− Dòng s ự kiện chính: usecase này được bắt đầu khi actor muốn tạo hồ sơ
xin việc
B1: Khi actor chọn tạo hồ sơ, hệ thống sẽ chuyển sang trang tạo hồ sơ xin việc
B2: Hệ thống sẽ yêu cầu actor nhập đầy đủ các thông tin cần thiết gồm:
• Thông tin cá nhân: tiêu đề hồ sơ, email, họ tên, ngày sinh, tình trạng hôn nhân, điện thoại, trình độ, kinh nghiệm
• Bằng cấp/chứng chỉ: năm tốt nghiệp, bằng cấp/chứng chỉ, trường tốt nghiệp, nội dung học
• Kinh nghiệm làm việc: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, tên công ty, chức danh/vị trí, mô tả công việc
• Người tham khảo: họ tên, email, tên công ty, chức danh/vị trí, điện thoại
• Hồ sơ tìm việc: công việc mong muốn, chức danh/vị trí, mô tả công
việc, kỹ năng công việc, mức lương hiện tại, mức lương mong
muốn, hình thức làm việc, lĩnh vực ngành nghề, đỉa điểm làm việc
B3: Sau khi actor chọn đăng ký, hệ thống sẽ kiểm tra xem các thông tin
bắt buộc có được nhập đầy đủ chưa nếu đã đầy đủ thì hệ thống sẽ cập
nhật lại cơ sở dữ liệu và thông báo đăng ký thành công
Trang 35Page 35
− Dòng sự kiện phụ:
Ở B3 nếu thông tin bắt buộc chưa được nhập đầy đủ hệ thống sẽ yêu cầu
nhập đầy đủ thông tin
− Sơ đồ sequence:
Hình 5: Sơ đồ Sequence chức năng tạo hồ sơ
3.3.7 N ộp hồ sơ
− Tên ch ức năng: nộp hồ sơ
− Tóm t ắt: usecase này cho phép actor nộp hồ sơ xin việc cho nhà tuyển dụng
− Điều kiện bắt đầu: actor đã đăng nhập thành công vào website
User có thể sửa, xóa hồ sơ Tồn tại
Hiển thị thông báo tạo thành công Chưa tồn tại
Kiểm tra dữ liệu tồn tại Chọn thao tác tạo hồ sơ
Kiểm tra thông tin Nhập thông tin cần thiết
Hiển thị giao diện trang tạo hồ sơ
Chọn thao tác tạo hồ sơ
Đăng nhập thành công
Ch ọn thao tác đăng nhập
Người tìm việc
T rangChu T rangT aoHoSo Cơ Sở Dữ Liệu
User có thể sửa, xóa hồ sơ Tồn tại
Hiển thị thông báo tạo thành công Chưa tồn tại
Kiểm tra dữ liệu tồn tại Chọn thao tác tạo hồ sơ
Kiểm tra thông tin Nhập thông tin cần thiết
Hiển thị giao diện trang tạo hồ sơ
Chọn thao tác tạo hồ sơ
Đăng nhập thành công
Ch ọn thao tác đăng nhập
Trang 36Page 36
− Điều kiện kết thúc: nếu usecase thành công hệ thống sẽ cập nhật lại dữ
liệu, ngược lại hệ thống sẽ không đổi
− Actor: người tìm việc
− Dòng s ự kiện chính: usecase được bắt đầu khi actor muốn nộp hồ sơ cho
nhà tuyển dụng
B1: actor xem chi tiết tin tuyển dụng
B2: khi tin tuyển d ụng phù hợp với khả năng actor sẽ tiến hành nộp hồ
Hình 6: Sơ đồ Sequence chức năng nộp hồ sơ
Hiện thông báo thành công
T hành công
T ruy vấn xử lý Nộp hồ sơ
Ch ọn nhà tuyển dụng cần nộp hồ sơ Hiện thi chi tiết tin tuyển dụng Chọn tin tuyển dụng cần xem
Hi ển thị giao diện tin tuyển dụng
Chọn thao tác tin tuyển dụng
Người tìm việc
T rangChu T rangT uyenDung CoSoDuLieu
Hiện thông báo thành công
T hành công
T ruy vấn xử lý Nộp hồ sơ
Ch ọn nhà tuyển dụng cần nộp hồ sơ Hiện thi chi tiết tin tuyển dụng Chọn tin tuyển dụng cần xem
Hi ển thị giao diện tin tuyển dụng Chọn thao tác tin tuyển dụng
Trang 37Page 37
3.3.8 Lưu công việc
− Tên ch ức năng: lưu công việc
− Tóm t ắt: usecase này cho phép actor lưu tin tuyển dụng phù hợp với khả năng của mình
− Điều kiện bắt đầu: actor đã đăng nhập thành công vào website
− Điều kiện kết thúc: nếu usecase thành công hệ thống sẽ cập nhật lại dữ
liệu, ngược lại hệ thống sẽ không đổi
− Actor: người tìm việc
− Dòng s ự kiện chính: usecase được bắt đầu khi actor muốn lưu tin tuyển
dụng vào danh sách lưu tin của mình
B1: actor xem chi tiết tin tuyển dụng
B2: khi tin tuyển dụng phù hợp với khả năng và actor muốn lưu lại để
lần sau dễ tìm, actor sẽ tiến hành lưu tin tuyển dụng
B3: khi actor chọn lưu tin, hệ thống sẽ cập nhật lại cơ sở dữ liệu
− Dòng sự kiện phụ: không có
Trang 38Page 38
− Sơ đồ sequence:
Hình 7: Sơ đồ Sequence chức năng lưu công việc
3.3.9 Đăng tin tuyển dụng
− Tên chức năng: đăng tin tuyển dụng
− Tóm tắt: usecase này cho phép actor đăng tin tuyển dụng cho công ty
− Điều kiện bắt đầu: actor đã đăng nhập thành công vào website
− Điều kiện kết thúc: nếu usecase thành công tin tuyển dụng sẽ được đăng
việc, giới tính, kinh nghiệm, mức lương, thời gian thử việc, hình thức
Thông báo tin này đã lưu rồi
Thông báo tin này đã lưu rồi
Trang 39Page 39
làm việc, các chế độ khác, yêu cầu hồ sơ, hạn nộp hồ sơ, người lien hệ, địa chỉ, điện thoại, email, hình thức lien hệ
B3: Sau khi actor chọn đăng tin, hệ thống sẽ kiểm tra xem các thông tin
bắt buộc có được nhập đầy đủ chưa nếu đã đầy đủ thì hệ thống sẽ cập
nhật lại cơ sở dữ liệu và thông báo đăng tin thành công
− Dòng sự kiện phụ:
Ở B3 nếu thông tin bắt buộc chưa được nhập đầy đủ hệ thống sẽ yêu cầu
nhập đầy đủ thông tin
− Sơ đồ sequence:
Hình 8: Sơ đồ Sequence chức năng tạo tin tuyển dụng
Hiện thông báo đăng tin thất bại Thất bại
Hiện thông báo đăng tin thành công
TrangChu TrangTaoTinTuyenDung CoSoDuLieu
Hiện thông báo đăng tin thất bại Thất bại
Hiện thông báo đăng tin thành công
Trang 40Page 40
3.3.10 Xem h ồ sơ
− Tên ch ức năng: xem hồ sơ
− Tóm t ắt: usecase này cho phép actor xem hồ sơ tìm việc của những người
xin việc
− Điều kiện bắt đầu: actor đã đăng nhập thành công vào website
− Điều kiện kết thúc: không có
− Actor: nhà tuyển dụng
− Dòng sự kiện chính: usecase bắt đầu khi actor muốn xem hồ sơ tìm việc
B1: sau khi actor vào website, actor có thể xem hồ sơ xin việc theo nhóm
lĩnh vực ngành nghề hay theo tỉnh thành phố cần tuyển
B2: sau khi actor chọn nhóm muốn xem hồ sơ xin việc, hệ thống sẽ liệt
kê những hồ sơ xin việc theo nhóm cho actor xem
B3: actor sẽ chọn hồ thích hợp với vị trí tuyển dụng của mình để xem chi
tiết
− Dòng sự kiện phụ: không có
3.3.11 Lưu hồ sơ
− Tên chức năng: lưu hồ sơ
− Tóm tắt: usecase này cho phép actor lưu hồ sơ xin việc của người xin việc
phù hợp với yêu cầu của mình để chủ động liên hệ khi cần
− Điều kiện bắt đầu: actor đã đăng nhập thành công vào website
− Điều kiện kết thúc: nếu usecase thành công hệ thống sẽ cập nhật lại dữ
liệu, ngược lại hệ thống sẽ không đổi
− Actor: nhà tuyển dụng
− Dòng sự kiện chính:
B1: actor xem chi tiết hồ sơ xin việc
B2: khi hồ sơ xin việc đáp ứng được yêu cầu của công việc đang tuyển
dụng, actor sẽ lưu lại để chủ động lien lạc khi cần thiết