Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2021-2022
Đề tài bài tập lớn: Anh (chị) hãy trình bày hiểu biết của mình
về các loại thuế khác, phí, lệ phí trong doanh nghiệp Trên cơ sở
đó anh (chị) hãy liên hệ thực tế về phương pháp kế toán các loại thuế khác, phí, lệ phí tại một doanh nghiệp cụ thể và nhận xét
Họ và tên học viên/sinh viên : ĐỖ THU HOÀI
Mã học viên/ sinh viên : 1611130744
Tên học phần : THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ
Giảng viên hướng dẫn : GIANG THỊ THU HUYỀN
Trang 22
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC LOẠI THUẾ KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ VÀ KẾ TOÁN CÁC LOẠI THUẾ KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Giới thiệu tổng quan về các loại thuế khác, phí, lệ phí
1.1.1 Lệ phí môn bài
Lệ phí môn bài là loại thuế trực thu Người nộp thuế nộp tờ khai cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp, kinh doanh ở đâu thì nộp tại đó
Việc khai và nộp sẽ thực hiện theo Thông tư 302/2016/TTBTC của Bộ Tài chính
và Nghị định 139/2016/NĐ-CP của CP; Nghị định 22/2020/NĐ-CP
Đối tượng nộp lệ phí môn bài
1 Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
2 Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã 3 Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật
4 Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân
5 Tổ chức khác hoạt động sản xuất kinh doanh
6 Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1,2,3,4, và 5 nêu trên
7 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động SXKD
1.1.2 Thuế tài nguyên
Thông tư 152/2015/TT-BTC về Hướng dẫn vềThuế tài nguyên ban hành ngày 02/10/2015
Đối tượng chịu thuế
1 Khoáng sản kim loại
2 Khoáng sản không kim loại
3 Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ
Trang 33
4 Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển
5 Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp,…
6 Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu
tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác
7 Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định
Người nộp thuế
Là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này
1 Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì người nộp thuế là tổ chức,
hộ kinh doanh được CQNN có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản
2 DN khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;
3 Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh tài nguyên khai thác
4 Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện là người nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này, không phân biệt nguồn vốn đầu tư công trình thuỷ lợi
5 Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản
lý trực tiếp tổ chức được giao bán tài nguyên trước khi trích các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, trích thưởng theo chế độ quy định
Trang 44
1.1.3 Thuế nhà đất
Đối tượng nộp thuế
Mọi tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất
để ở hoặc xây dựng công trình Trường hợp bên Việt Nam tham gia liên doanh được Nhà nước cho góp vốn pháp định bằng quyền sử dụng đất thì bên Việt Nam là người nộp thuế đất
Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế nhà đất là đất ở, đất xây dựng công trình không phân biệt đất
có giấy phép hay chưa có giấy phép sử dụng Cụ thể, đất ở là đất thuộc khu dân cư ở các thành thị và nông thôn bao gồm: đất đã xây cất nhà (kể cả mặt sông, hồ, ao, kênh rạch làm nhà nổi cố định), đất làm vườn, làm ao, làm đường đi, làm sân, hay bỏ trống quanh nhà, trừ diện tích đất đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp; kể cả đất đã được cấp giấy phép, nhưng chưa xây dựng nhà ở…
Đối tượng nộp thuế
Là tổ chức kinh doanh có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất Đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất không nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất mà nộp thuế theo quy định của Luật thuế chuyển quyền
sử dụng đất hiện hành
1.1.4 Thuế nhà thầu
Thuế nhà thầu ( FCT) là loại thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài (không hoạt động theo luật Việt Nam) có phát sinh thu nhập từ cung ứngdịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam
Đối tượng áp dụng:
1 Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài)
Trang 55
Thực hiện phân phối hàng hoá tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hoá theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu rủi
ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam
→ Theo hệ thống Incoterms 2000 thì nhập khẩu hàng hóa điều kiện giao hàng loại
D là đói tượng chịu thuế nhà thầu (phát sinh dịch vụ vận chuyển và bảo hiểm hàng hóa trong lãnh thổ Việt Nam)
Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hoá, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ;
4 Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài
5 Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hoá để xuất khẩu, bán hàng hoá cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại
Đối tượng không áp dụng
1 Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng;
2 Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hoá cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam;
3 Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam;
4 Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công
5 Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức,
cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài
Trang 66
1.1.5 Các khoản thuế khác, phí và lệ phí
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí
Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này
1.2 Kế toán các loại thuế khác, phí, lệ phí
1.2.1 Kế toán thuế tài nguyên
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3336 - Thuế tài nguyên phản ánh số thuế tài nguyên phải nộp, đã nộp
và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
* Phương pháp kế toán
- Xác định số thuế tài nguyên phải nộp tính vào chi phí sản xuất chung, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278)
Có TK 3336 - Thuế tài nguyên
- Khi thực nộp thuế tài nguyên vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3336 - Thuế tài nguyên
Có các TK 111, 112,
1.2.2 Kế toán thuế nhà đất
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất phản ánh số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
* Phương pháp kế toán
- Xác định số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Trang 77
- Khi nộp tiền thuế nhà đất, tiền thuê đất vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3337 - Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Có các TK 111, 112,
1.2.3 Kế toán các loại phí, lệ phí khác
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 3339 - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: Phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về các khoản phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác cho Nhà nước ngoài các khoản đã ghi vào các tài khoản từ 3331 đến 3338
Tài khoản này còn phản ánh các khoản Nhà nước trợ cấp cho doanh nghiệp (nếu có) như các khoản trợ cấp, trợ giá
Phương pháp kế toán
- Khi xác định số lệ phí trước bạ tính trên giá trị tài sản mua về (khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng), ghi:
Nợ TK 211 - Tài sản cố định hữu hình
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
- Khi thực nộp các loại thuế khác (như thuế nhà thầu), phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33382, 3339)
Có các TK 111, 112
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC LOẠI THUẾ KHÁC, PHÍ, LỆ PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Trang 88
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoà Phát
Địa chỉ trụ sở: Số 39 Nguyễn Đình Chiểu - Lê Đại Hành - Hai Bà Trưng – HN
Điện thoại: 024-62848666
Mã số thuế: 0900189284
Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp tư nhân
Ngành nghề kinh doanh chính: Đồ gỗ nội thất, sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Thành lập ngày 01/11/1995, là thành viên của Tập đoàn Hòa Phát Đến nay, qua 20 năm thành lập và phát triển Nội thất Hòa Phát ngày càng lớn mạnh và khẳng định được vị thế của nhà sản xuất nội thất hàng đầu tại Việt Nam
Năm 2015, Nội thất Hoà Phát đánh dấu bước phát triển cả về quy mô và tầm vóc với việc đầu tư hàng loạt các nhà máy sản xuất trên khắp cả nước Chiến lược kinh doanh được công ty thay đổi phù hợp và linh hoạt với từng giai đoạn, đảm bảo độ bao phủ toàn bộ thị trường bằng tất cả các sản phẩm trong giai đoạn phát triển khi công ty bước sang tuổi 20
Với trên 2.000 CB CNV và 4 chi nhánh trên cả nước, Nội thất Hòa Phát luôn chú trọng đầu tư theo chiến lược trọng điểm, vững chắc và hiệu quả Các trang thiết bị hiện đại từ Nhật Bản, Italia, Đức, Đài Loan, các dây chuyền sản xuất của Công ty được đánh giá là dây chuyền sản xuất nội thất hiện đại nhất của Việt Nam hiện nay như: dây chuyền mạ, dây chuyền sơn tĩnh điện, hệ thống máy CNC, máy cắt, máy đột dập, máy uốn ống, máy cưa tự động và hệ thống máy chế biến và sản xuất đồ gỗ,
Với phương châm “Hòa hợp và cùng phát triển” gắn liền trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh và phân định nhiệm vụ, thị trường rõ ràng, Công ty cung cấp và trợ giúp về mặt kỹ thuật cho các đại lý vào các công trình, dự án Đây là điểm khác biệt của Nội thất Hòa Phát nhằm đảm bảo tối đa quyền lợi của đại
lý, tăng sự gắn bó đoàn kết giữa đại lý và công ty để cùng phát triển lớn mạnh Nội thất Hòa Phát đã xây dựng được hệ thống đại lý phân phối chuyên nghiệp
ở 63 tỉnh thành Trong đó các hoạt động xuất khẩu sản phẩm nội thất Hòa Phát đã xuất hiện tại các thị trường Nhật Bản, Singapore, Lào, Campuchia, thị trường
Trang 99
Trung Đông, Ucraina và đang xúc tiến xuất khẩu vào các thị trường lớn như
EU, Đông Âu, Mỹ
Để có được vị thế là nhà sản xuất Nội thất hàng đầu tại Việt Nam, Công ty
xác định “sản phẩm và chất lượng” là giá trị cốt lõi để làm nên thành công của
doanh nghiệp Sự đa đạng về sản phẩm và không ngừng sáng tạo, sản phẩm nội
thất Hòa Phát đã có mặt ở khắp nơi, từ các công trình lớn như: Tòa nhà Bộ công
thương, Bộ tài chính, tòa nhà Tập đoàn dầu khí quốc gia, Thư viện điện tử Đại
Học Bách Khoa, Sân Vận động Hoàng Anh Gia Lai, tập đoàn Viettel, ngân
hàng Vietcombank, ngân hàng Techcombank, Trung tâm hành chính Đà Nẵng,
Trường đại học Luật, … và các văn phòng hiện đại đều được trang bị các sản
phẩm mang thương hiệu Nội thất Hoà Phát
Để có được vị thế và thành công trên thị trường trong nhiều năm qua, Nội
thất Hòa Phát đã luôn nhận được sự ủng hộ của khách hàng và người tiêu dùng
bình chọn là Hàng Việt nam Chất lượng cao trong nhiều năm liền và là một
trong 500 công ty tư nhân lớn nhất Việt nam Với tầm nhìn và định hướng phát
triển của mình trong tương lai, Nội thất Hòa Phát đang ngày càng sáng tạo và
hoàn thiện các sản phẩm để đáp lại sự tin cậy của khách hàng và cộng đồng
những “sản phẩm và dịch vụ tốt nhất”
Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp, chịu trách
nhiệm thực hiện nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác với nhà nước và
pháp luật
Giám đốc
Phòng kinh
doanh
- Kế toán
Phòng vật tư
Trang 1010
Phòng kinh doanh: đảm bảo đầu vào và ra của doanh nghiệp, tiếp cận, nghiên cứu thị trường giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng nhu thu hút khách hàng mới Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất cho doanh nghiệp
Văn phòng: Tổ chức các cuộc họp, các sự kiện diễn ra trong doanh nghiệp, quản lý lưu trữ giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu, đảm bảo an ninh trong phạm vi doanh nghiệp
Phòng tài chính - kế toán: Phụ trách công tác kế toán, quản lý tài chính của công ty Lên kế hoạch tài chính, kế hoạch vốn cho quá trình kinh doanh Tham mưu với giám đốc về các dự án mới
Phòng vật tư: Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật
tư trong toàn doanh nghiệp
2.2 Thực trạng công tác kế toán các loại thuế khác, phí, lệ phí tại Công Ty Cổ Phần Bao Bì PP Bình Dương
2.2.1 Trích dẫn nghiệp vụ phát sinh
1 Mua 1 xe ô tô tải phục vụ bộ phận vận chuyển, giá chưa thuế GTGT: 800.000.000, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán Lệ phí trước bạ 10%, chưa nộp tiền
Cách tính lệ phí trước bạ:
Giá tính lệ phí trước bạ theo bảng giá quy định của Bộ Tài chính: 687.000.000
Tỷ lệ thu lệ phí trước bạ: 10%
=> Lệ phí trước bạ phải nộp = 687.000.000*10%=68.700.000
Nợ TK 211: 800.000.000
Nợ TK 1332: 80.000.000
Có TK 331: 880.000.000
Nợ TK 211: 68.700.000
Có TK 3339: 68.700.000