1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên

98 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Tác giả Hà Tuấn Anh
Người hướng dẫn TS Trương Đức Toàn
Trường học Trường Đại học Thủy lợi
Chuyên ngành Kinh tế và quản lý
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về mặt thời gian, luận văn sẽ thu thập các số liệu trong các năm từ 2016 đến năm 2018 để phân tích đánh giá hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi của Công tyTNHH MTV Khai thác

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quảnghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đãđược thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Hà Tuấn Anh

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, nhất là cáccán bộ, giảng viên khoa Kinh tế và quản lý, phòng Đào tạo đại học và sau đại học đãgiúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này Đặc biệt tác giả xin trântrọng cảm ơn cô hướng dẫn – TS Trương Đức Toàn đã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảotận tình để tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi TháiNguyên đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thậpthông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn

Những lời sau cùng, tác giả xin dành cho gia đình, những người thân, bạn bè cùng cácđồng nghiệp trong phòng, cơ quan đã chia sẻ khó khăn, quan tâm và ủng hộ tác giảtrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này.Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng donhững hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên khôngthể tránh được những sai sót Tác giả xin trân trọng và mong được tiếp thu các ý kiếnđóng góp, chỉ bảo của các thầy, cô, bạn bè và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHAI THÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 5

1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Đặc điểm của hệ thống công trình thủy lợi 7

1.1.3 Nội dung quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi 10

1.1.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi 14

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi 25

1.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi.26 1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi của một số doanh nghiệp trên thế giới 26

1.2.2 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả quản lý công trình thủy lợi của một số đơn vị trong nước 27

1.2.3 Bài học kinh nghiệm thực tiễn rút ra cho Công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thái Nguyên 30

1.3 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 31

Kết luận chương 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC THUỶ LỢI THÁI NGUYÊN 34

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

Trang 4

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38

2.2 Giới thiệu về công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thái Nguyên 40

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 40

2.2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của công ty 41

2.2.3 Công tác quản lý, bảo vệ kiểm tra, nâng cấp sửa chữa công trình của Công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thái Nguyên 46

2.2.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thời gian qua 50

2.3 Thực trạng hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi tại công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thái Nguyên 55

2.3.1 Nhóm chỉ số quản lý công trình 55

2.3.2 Nhóm chỉ số quản lý nước 60

2.3.3 Nhóm chỉ số quản lý kinh tế 61

2.3.4 Nhóm chỉ số môi trường nước 66

2.3.5 Nhóm chỉ số tổ chức dùng nước 67

2.4 Đánh giá chung về hiệu quả quản lý công trình của công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thái Nguyên 67

2.5 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 69

2.5.1 Những hạn chế 69

2.5.2 Nguyên nhân 72

Kết luận chương 2 73

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC THUỶ LỢI THÁI NGUYÊN 74

3.1 Định hướng về công tác quản lý công trình thủy lợi của Công ty trong thời gian tới 74

3.2 Những cơ hội và thách thức trong quản lý công trình công trình của Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên 74

3.2.1 Những cơ hội 74

3.2.2 Những thách thức 75

Trang 5

3.3 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý côngtrình thuỷ lợi của Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên 76 3.3.1 Nâng cao năng lực cán bộ công nhân viên của Công ty 763.3.2 Hoàn thiện hệ thống trang thiết bị phục vụ công tác quản lý công trìnhthủy lợi 78 3.3.3 Giải pháp về hoàn thiện công tác theo dõi, bảo vệ công trình 793.3.4 Đẩy mạnh công tác duy tu bảo dưỡng và sửa chữa công trình 813.3.5 Tăng cường kiểm tra và đánh giá công tác quản lý công trình thủy lợi 823.3.6 Giải pháp tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý khaithác 82

3.3.7 Một số giải pháp hộ trợ khác 84Kết

luận chương 3 85KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên 34

Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Thái Nguyên 39

Hình 2.3 Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi TN 42

Hình 2.4 Một số chỉ tiêu kinh doanh của Công ty qua các năm 2014-2018 54

Hình 2.5 Tốc độ gia tăng tài sản dài hạn 2013-2017 56

Hình 2.6 Hệ thống quan trắc Hồ Núi Cốc 59

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng lượng mưa bình quân năm các khu vực tỉnh Thái Nguyên 37

Bảng 2.2 Cơ cấu đất đai tỉnh Thái Nguyên 38

Bảng 2.3 Các khu du lịch tỉnh Thái Nguyên 39

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi 43

Bảng 2.5 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của Công ty 45

Bảng 2.6 Bảng số lượng CTTL bảo trì, sửa chữa, nâng cấp từ năm 2016-2018 do công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thái Nguyên quản lý 47

Bảng 2.7 Số lượng công trình do Công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thái Nguyên quản lý 48

Bảng 2.8 Tổng hợp công trình được đầu tư sửa chữa (2008-2015) 49

Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả hoạt động quản lý khai thác CTTL 51

Bảng 2.10 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 2018

53

Bảng 2.11 Bảng các chỉ số quản lý công trình 58

Bảng 2.12 Bảng tính toán nhóm chỉ số quản lý nước 60

Bảng 2.13 Bảng tính toán nhóm chỉ số quản lý kinh tế 61

Bảng 2.14 Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty 63

Bảng 2.15 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2014-2018 65

Bảng 2.16 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của Công ty 66

Bảng 2.17 Tỷ suất sinh lợi trên vốn Chủ sở hữu của Công ty 66

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước đang phát triển có nền sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớntrong nền kinh tế Các sản phẩm nông nghiệp không chỉ đáp ứng nhu cầu của toàn bộngười dân trong nước mà một số sản phẩm có chất lượng cao được xuất khẩu và cóthương hiệu trên thị trường Quốc tế Hội nhập quốc tế đã dẫn tới xu hướng chuyểndịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, nhưng nông nghiệp tại Việt Namvẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế

Đảng và nhà nước ta đã rất quan tâm tới phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn

và đã có các chính sách, biện pháp nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững,

và chú trọng vào mặt chất lượng và nâng cao nền nông nghiệp lên một tầng cao mới.Trong các chính sách được áp dụng thì thuỷ lợi là một trong những biện pháp quantrọng bậc nhất tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển

Thái Nguyên là một tỉnh có có nhiều hồ, nổi bật là hồ Núi Cốc đã và đang cung cấpnước cho các huyện thuộc tỉnh Với điều kiện tự nhiên thuận lợi cho trồng lúa và hoamàu, thuỷ lợi đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế nôngnghiệp tại địa bản tỉnh Đơn vị quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi là Công tyTrách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên (MTV) Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên.Trong những năm qua, hệ thống các công trình thuỷ lợi do Công ty đã góp phần quantrọng trong việc nâng cao năng suất cây trồng, phục vụ dân sinh và các ngành kinh tếkhác Tuy nhiên hiện nay công tác quản lý các công trình thủy lợi do Công ty TNHHMTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyên quản lý được đánh giá vẫn còn tồn tại, hạn chế,hiệu quả đạt được chưa cao, chưa phát huy được tiềm năng để đáp ứng nhu cầu của địaphương Do vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý công trình thủy lợi của Công ty làrất quan trọng

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên học viên chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao

hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích của đề tài là nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong côngtác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV khai thác thuỷ lợi TháiNguyên, đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành có liên quan trên địa bàn tỉnh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi vàcác nhân tố ảnh hưởng có liên quan đến công tác này

b Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Về mặt nội dung và không gian: đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động quản lýcông trình công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi TháiNguyên

- Về mặt thời gian, luận văn sẽ thu thập các số liệu trong các năm từ 2016 đến năm

2018 để phân tích đánh giá hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi của Công tyTNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên và nghiên cứu đề xuất các giải phápnâng cao công tác quản lý công trình thủy lợi của công ty cho các năm tiếp theo

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả sẽ sử dụng các phương pháp nghiêncứu chủ yếu sau đây:

- Phương pháp điều tra thu thập dữ liệu

Dùng các danh mục số liệu cần thu thập để hỏi và thu thập các thông tin đánh giá củacác đối tượng có liên quan về hiệu quả quản lý công trình thủy lợi

- Phương pháp phân tích định tính, định lượng

Căn cứ vào các số liệu thu thập được, sử dụng kết hợp cả phân tích định tính và địnhlượng để đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả và các tiêu chí có liên quan từ đó rút ra đượccác kết luận về vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp so sánh

Trang 11

Căn cứ vào các đánh giá thu được với các số liệu nói chung có liên quan và các số liệuvới các tiêu chí đánh giá, để từ đó phân tích được sự hiệu quả cũng như chưa đạt trongcông tác quản lý công trình một số năm gần đây của Công ty TNHH MTV Khai thácthuỷ lợi Thái Nguyên.

- Phương pháp phân tích tổng hợp

Sử dụng trong quá trình hoàn thành luận văn Kết quả từ các mô hình xử lý dữ liệu sẽđược diễn giải, phân tích nhằm nêu lên thực trạng quản lý công trình thủy lợi Các biệnpháp và qui trình quản lý được đề xuất dựa trên những kết quả phân tích và tổng hợp

- Phương pháp chuyên gia

Khai thác những ý kiến, những nhận định và các đánh giá của các chuyên gia có trình

độ cao để xem xét, nhận định vấn đề để tìm ra giải pháp tối ưu cho vấn đề nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a Ý nghĩa khoa học: Luận văn nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả

quản lý công trình thuỷ lợi, kết quả đạt được có giá trị tham khảo trong học tập, giảngdạy và nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý công trình thủy lợi

b Ý nghĩa thực tiễn: Những giải pháp được đề xuất của đề tài là những gợi ý có giá trị

nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTVkhai thác thuỷ lợi Thái Nguyên nói riêng và có thể áp dụng cho các đơn vị quản lýkhai thác thuỷ lợi có đặc điểm tương tự khác ở trong nước

6 Kết quả dự kiến đạt được

Kết quả dự kiến mà luận văn nghiên cứu đạt được bao gồm:

- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả quản lý công trình thủy lợi

- Phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý công trình thủy lợi do Công ty TNHHMTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên quản lý qua đó tìm ra được những tồn tại, hạnchế và nguyên nhân của hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý công trình thủy lợitrên địa bàn

Trang 12

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công trình thủy lợitại Công ty TNHH MTV khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên.

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, luận văn được kết cấu với 3 chương nộidung chính

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công trình

thuỷ lợi

Chương2: Thực trạng hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công trình thuỷ lợi tại Công

ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên

Chương3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công trình

thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN

LÝ KHAI THÁC HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Có rủi ro gì xảy ra và cách xử lý? Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệthuật, quản lý là sản phẩm của sự phân công lao động để liên kết và phối hợp hoạtđộng chung của một tập thể

Phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi là việc phân chia nhiệm vụ và tráchnhiệm quản lý, vận hành công trình đảm bảo an toàn trong công tác xây dựng, khaithác và phát huy hiệu quả của hệ thống Đây là một trong những giải pháp đã đem lạihiệu quả công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi hiện nay ở Việt Nam cũng nhưtrên thế giới

1.1.1.2 Hệ thống công trình thủy lợi

Theo Điều 2 của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi [1], hệ thống côngtrình thủy lợi bao gồm các công trình thủy lợi (CTTL) có liên quan trực tiếp với nhau

về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định Dựa vào quy mô mà hệ thống

Trang 14

công trình thủy lợi được phân loại thành các cấp độ khác nhau thuộc pham vi một tỉnh,huyện, xã hoặc hệ thống liên tỉnh, liên huyện, liên xã.

Hệ thống công trình thuỷ lợi liên tỉnh là hệ thống CTTL có liên quan hoặc phục vụtưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 tỉnh hoặc đơn vị hànhchính tương đương trở lên

Hệ thống công trình thuỷ lợi liên huyện là hệ thống CTTL có liên quan hoặc phục vụtưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 huyện hoặc đơn vị hànhchính tương đương trở lên

Hệ thống công trình thuỷ lợi liên xã là hệ thống CTTL có liên quan hoặc phục vụ tưới,tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc 2 xã hoặc đơn vị hành chínhtương đương trở lên

1.1.1.3 Quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi

Công tác thủy lợi bao gồm các giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: quy hoạch, khảo sát, thiết kế

+ Giai đoạn 2: Tổ chức thi công xây dựng công trình

+ Giai đoạn 3: Tổ chức quản lý, khai thác và sử dụng công trình

Quản lý khai thác các CTTL là một quá trình vận hành, sử dụng và quản lý các côngtrình thuỷ lợi nhằm đảm bảo cung cấp và tiêu thoát nước đúng kế hoạch tưới tiêu, gópphần nâng cao hiệu quả kinh tế cho khu vực tưới tiêu và xã hội

Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là sản phẩm, dịch vụ do khai thác, lợi dụng công trình thủylợi tạo ra

Khai thác tổng hợp công trình thủy lợi là việc khai thác, sử dụng tiềm năng của côngtrình thủy lợi để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là khoản tiền phải trả cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụthủy lợi

Trang 15

1.1.2 Đặc điểm của hệ thống công trình thủy lợi

Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp,tưới, tiêu và thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuấtmuối; kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phầnphòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo

an ninh nguồn nước

Quản lý công trình lợi là nhữnghoạt động liên quan tới vệc cấp, tưới, tiêu và thoátnước Công trình thủy lợi vừa có tính chất ngành sản xuất, vừa có tính là ngành dịch

vụ nên đòi hỏi phả có sự quản lý hoạt động thống nhất để công trình phát huy hiệu quảcao nhất Vì vậy, chúng ta cần phải nắm chắc một số đặc điểm cơ bản của các côngtrình thủy lợi

1.1.2.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật:

- Đặc điểm kinh tế

Vốn đầu tư xây dựng thường lớn, thu hồi vốn đầu tư trực tiếp thường chậm, hoặckhông thu hồi được, kinh doanh không có lãi Vốn đầu tư lớn đến đâu cũng chỉ phục

vụ trong một phạm vi lưu vực tưới nhất định, mang tính hệ thống

Các công trình thủy lợi lấy nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn vay, vốn địaphương hoặc trích từ thủy lợi phí của các Công ty khai thác coogn trình thủy lợi vànhân dân đóng góp… Công trình được hoàn thành sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lâu dàinếu khai thác và quản lý tốt

Trang 16

1.1.2.2 Đặc điểm hoạt động

Các công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu gồm: tưới tiêu phục vụ sản xuất nôngnghiệp, cấp nước sinh hoạt, thủy sản, sản xuất công nghiệp, giao thông, du lịch, chốngthiên tai, cải tạo đất và môi trường sinh thái

Mỗi công trình, hệ thống công trình thủy lợi chỉ phục vụ cho một vùng nhất định theothiếu kế Hệ thống công trình thủy lợi phải có một tổ chức Nhà nước, tập thể hay cánhân trực tiếp quản lý, vận hành theo yêu của các hộ sử dụng

1.1.2.3 Đặc điểm khai thác và sử dụng

Khai thác và sử dụng công trình thủy lợi cần phải có sự kết hợp giữa những hộ đangdùng nước với người quản lý để đảm bảo tưới tiêu chủ động Các hộ có trách nhiệmbảo vệ, giữ gìn, ý thức trong việc sử dụng Đơn vị quản lý có trách nhiệm thườngxuyên kiểm tra, bảo dưỡng và bảo vệ các công trình thủy lợi được tốt hơn

Khai thác và quản lý công trình thủy lợi tốt sẽ nâng cao được hệ số sử dụng nước hữuích, giảm bớt lượng rò rỏ, nâng cao tính bền vững, giảm chi phí duy tu sửa chữa Khaithác và quản lý tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch dùng nước,thực hiện chế độ và kỹ thuật tưới phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của nông nghiệp

1.1.2.4 Đặc điểm nguồn tài chính và hình thức hạch toán

Quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Thái Nguyên có đặc điểm về nguồn tài chínhbao gồm 2 nguồn chủ yếu sau:

- Nguồn ngân sách Nhà nước hỗ trợ: Bù đắp phần tu sửa nâng cấp công trình và cáckhoản chi hợp lý từ hoặc động dịch vụ chính của doanh nghiệp hoặc trợ cấp tu sửacông trình trong những năm thời tiết không thuận lợi

- Các nguồn thu khác(doanh thu sản xuất): Gồm các khoản thu được ngoài phạm vicho phép nhằm tận dụng những điều kiện thuận lợi, lợi thế có sẵn của doanh nghiệp

1.1.2.5 Đặc điểm khách hàng

Sản phẩm dịch vụ thủy lượi chủ yếu là sự trao đổi mua bán bằng hình thức hợp đồngkinh tế phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau Tuy nhiên, khách hàng chủ yếu vẫn là

Trang 17

chủ thể sản xuất nông nghiệp, đối tượng chủ yếu là nông dân Do đó khách hàng cóđặc điểm:

- Khách hàng là bộ phận nông dân có đời sống thu nhập thấp, có trình độ canh tác khácnhau, tập quán canh tác mang nặng tính sản xuất nhỏ Do vậy luôn tồn tại tư tưởng bảothủ, bao cấp khó chấp nhận cái mới Doanh nghiệp quản lý cần xây dựng mô hình dịch

vụ thích hợp với đặc điểm, tập quán và trình độ canh tác của dân cư từng vùng, từng

hệ thống

- Lượng khách hàng thường ổn định nhưng nhu cầu thay đổi theo thời gian Lúcthấp điểm thường dư thừa, công trình nhàn rỗi không thể phát huy năng lực, ngượclại lúc cao điểm cũng khó trong việc huy động nguồn bổ sung do đặc điểm hệ thốngcông trình

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty được đnáh giá thông qua sảnphẩm cuối cùng của sản xuất nông nghiệp Trong khi đó kết quả của sản xuất nôngnghiệp lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố Việc đánh giá, xác định ảnh hưởng của từngyếu tố là một việc hết sức khó khan

- Cơ sở vật chất của các công ty, một phần thuộc sở hữu tập thể, một phần thuộc sởhữu toàn dân , ranh giới chưa rõ rang, gây khó khan cho việc quản lý điều hành sản xuất

- Nguồn nguyên liệu là nước trong thiên nhiên, chịu ảnh hưởng lớn của quy luật thayđổi của nước trong thiên nhiên

- Nhu cầu dung nước phụ thuộc vào yêu cầu dung nước của sản xuất nông nghiệp vàcác ngành dung nước nên nó phụ thuộc vào các yếu tố như thời vụ, giống, cơ cấu, chế

độ canh tác…

Trang 18

- Sản phẩm hàng hóa là nước chỉ sử dụng một lần, không mang tính chất thuận nghịch,không cất trữ được.

- Quá trình sản xuất giống các dạng xí nghiệp Nông nghiệp, khai thác mỏ, phân phốilưu thông

- Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mang tính chất độc quyền

- Hiệu quả khai thác của công trình phụ thuộc vào các năm thời tiết khác nhai Thờitiết càng khắc nghiệp thì thường hiệu qảu khai thác của công trình càng cao

1.1.3 Nội dung quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi

Quản lý công trình thủy lợi là điều hành hệ thống, duy tu bảo dưỡng công trình thủylợi và kết hợp tổng thể các nguồn nhân lực với các nguồn vật chất thông qua một chutrình khép kín, bằng việc sử dụng các kỹ năng quản lý nhằm đạt được những mục tiêunhư thiết kế ban đầu và mục đích phục vụ của công trình, đồng thời nhằm bảo đảmphát huy hết năng lực và công suất làm việc của các công trình thủy lợi

Các công trình thủy lợi được quản lý theo Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trìnhthủy lợi (2001) [1] và hiện nay là Luật Thủy lợi (2017) [5] Các nội dung chính trongcông tác quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi đó là:

Lập kế hoạch: Là một hoạt động của quá trình quản lý mà con người cần hướng vào

mục tiêu để đạt được mục đích chung của công trình thủy lợi

Tổ chức: Là quá trình hoạt động liên quan đến mục tiêu, kế hoạch và xác định trao

trách nhiệm quyền quản lý cho các tổ chức cá nhân để có hiệu quả nhất

Điều hành: Là những hoạt động để xác định phạm vi, quyền hạn ra quyết định, phân

bổ và sử dụng các nguồn lực hợp lý, tăng cường quản lý có sự tham gia của cộng đồng

và đảm bảo đúng mức độ, mục đích phục vụ của các công trình thủy lợi

Thúc đẩy: Nhằm tìm ra được những mặt lợi để thúc đẩy cộng đồng tham gia quản lý

sử dụng các công trình thủy lợi có hiệu quả nhất

Kiểm soát và theo dõi: Là một quá trình theo dõi và đánh giá các kết quả đạt được từ

các công trình thủy lợi

Việc quản lý khai thác công trình thủy lợi bao gồm các nội dung sau:

Trang 19

Sử dụng công trình: Dựa vào tình hình và đặc điểm công trình, điều kiện dự báo khí

tượng thủy văn và nhu cầu nước trong hệ thống bộ phận quản lý phải xây dựng kếhoạch lợi dụng nguồn nước Trong quá trình lợi dụng tổng hợp cần có tài liệu dự báokhí tượng thủy văn chính xác để nắm vững tình hình và xử lý linh hoạt nhằm đảm bảocông trình làm việc an toàn

Quan trắc: Cần tiến hành quan trắc thường xuyên, toàn diện Nắm vững quy luật làm

việc và những diễn biến của công trình đồng thời dự kiến các khả năng có thể xảy ra.Kết quả quan trắc phải thường xuyên đối chiếu với tài liệu thiết kế công trình đểnghiên cứu và xử lý

Bảo dưỡng: Cần thực hiện chế độ bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ thật tốt để

công trình luôn làm việc trong trạng thái an toàn và tốt nhất Hạn chế mức độ hư hỏngcác bộ phận công trình

Sữa chữa: Phải sữa chữa kịp thời các bộ phận công trình hư hỏng, không để hư hỏng

mở rộng, đồng thời sửa chữa thường xuyên, định kỳ

Phòng chống lũ lụt: Trong mùa mưa, bão, cần tổ chức phòng chống, chuẩn bị đầy đủ

các nguyên vật liệu cần thiết và chuẩn bị các phương án ứng cứu đối phó kịp thời vớicác sự cố xảy ra

Khai thác và bảo vệ công trình: Cần có một kế hoạch dùng nước cụ thể để đảm bảo

công trình làm việc đúng theo chỉ tiêu thiết kế, an toàn và kéo dài thời gian phục vụ,đồng thời gắn việc sử dụng nước với công tác quản lý hệ thống công trình vào nề nếp,tạo dựng tác phong làm việc theo kiểu công nghiệp và nâng cao nghiệp vụ quản lý cán

bộ Bên cạnh xây dựng kế hoạch dùng nước phải có phương án bảo vệ công trình thủylợi và thực hiện ký kết hợp đồng với các doanh nghiệp Nhà nước khai thác công trìnhthủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước, sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môitrường nước

Tưới nước và tiêu nước: Cần có kế hoạch tưới tiêu hợp lý theo từng mùa vụ trong

năm để đảm bảo duy tu và vận hành hệ thống thủy lợi một cách tốt nhất

Đối với các doanh nghiệp quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi, công tác quản

lý khai thác được chia ra thànhcác nội dung chính là: Quản lý nước, quản lý công trình

Trang 20

và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Nội dung cụ thể của các công tác nàynhư sau:

1.1.3.2 Quản lý công trình

Kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố, đồng thời thực hiện tốt duy

tu, sửa chữa, bảo trì, nâng cấp máy móc, thiết bị và hệ thống công trình Bảo vệ và vậnhành công trình theo đúng quy chuẩn, đảm bảo công trình vận hành an toàn, hiệu quả

và sử dụng lâu dài Nội dung quản lý bao gồm:

- Thực hiện bảo trì công trình theo quy định

- Vận hành theo quy chuẩn thiết kế

- Bảo vệ, phòng, chống các hành vi xâm phạm và phá hoại công trình

- Trình cấp có thẩm quyển phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án phòng, chốngthiên tai, bảo đảm an toàn công trình

- Ứng dụng công nghệ, áp dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để nâng cao hiệu quả khaithác và bảo đảm kéo dài tuổi thọ công trình

- Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật liên quan đến quản lý công trình

1.1.3.4 Quản lý nước

Điều hòa phân phối nước, tiêu nước hợp lý trong hệ thống công trình thủy lợi, đáp ứngyêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi trường và các ngànhkinh tế quốc dân khác Các nội dung gồm:

- Xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình vận hành công trình, quy trình điều tiết

nước của hồ chứa, quy trình vận hành hệ thống, trình cơ quan có thẩm quyền phêduyệt và tổ chức thực hiện

- Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo quy định; nghiên cứu tổng hợp và ứngdụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;lưu trữ hồ sơ khai thác công trình thủy lợi

- Bảo vệ chất lượng nước; phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; phòng, chống

lũ lụt và các tác hại khác do nước gây ra

Trang 21

- Đánh giá, dự bao nguồn nước; tổng hợp yêu cầu sử dụng nước; lập kế hoạch, phương

án cung cấp nước cho các hộ dùng nước

- Quan trắc, đo đạc lượng mưa, mực nước, lưu lượng nước, chất lượng nước theo quy định

1.1.3.3 Tổ chức và quản lý kinh tế

Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tàisản và mọi nguồn lực được giao nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ khai thác, bảo vệcông trình, kinh doanh tổng hợp theo quy định pháp luật Nội dung tổ chức và quản

lý kinh tế bao gồm:

- Lập, thực hiện kế hoạch thu - chi hàng năm theo quy định

- Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi

- Tổ chức lập, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, ápdụng các định mức kinh tế- kỹ thuật phục vụ quản lý, vận hành công trình

- Định kỳ đánh giá hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi; cải tiến tổ chức, ápdụng cơ chế quản lý tạo động lực thúc đẩy, nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi

1.1.3.4 Quản lý môi trường nước

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môitrường, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước, là điều kiện để khaithác, sử dụng tài nguyên khác, là tư liệu không thể thay thế được của các ngành kinh tếkhác Theo thống kê, con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt và 1500 lítcho hoạt động công nghiệp và 2000 lít nước cho hoạt động nông nghiệp Có thể nóirằng sự sống của con người và mọi sinh vật trên trái đất đều phụ thuộc vào nước.Nước cần dùng cho sinh hoạt của con người, tưới tiêu nông nghiệp, hoạt động giaothông, phục vụ sản xuất công nghiệp, chăn nuôi thủy sản và sản sinh năng lượng Saukhi sử dụng, nước thải ra đều bị nhiễm bẩn bởi các vi khuẩn, vi trùng, các mầm monggây bệnh, các hoá chất độc hại, kim loại nặng, dầu mỡ, nhiệt, các chất phóng xạ và trởthành nước bị ô nhiễm, không đáp ứng nhu cầu sử dụng nữa Vì vậy quản lý môitrường nước, phòng chống ô nhiễm môi trường nước có ý nghĩa rất quan trọng

Trang 22

1.1.3.5 Phối hợp với các tổ chức dùng nước

Theo mô hình quản lý khai thác CTTL phổ biến ở nước ta đối với các hệ thống côngtrình có quy mô vừa và lớn thì doanh nghiệp nhà nước (các công ty quản lý khai thácCTTL) quản lý từ đầu mối đến đầu kênh cấp 3 và các tổ chức dùng nước thực hiệnquản lý từ đầu kênh cấp 3 Các tổ chức dùng nước được giao quyền quản lý kênh tướinội đồng và quản lý mặt ruộng Một số khía cạnh cơ bản liên quan đến tổ chức dùngnước ở cộng đồng đó là:

- Cộng đồng hưởng lợi được tham gia vào quá trình hình thành và ra quyết định liênquan đến hoạt động quản lý công trình

- Cộng đồng sử dụng nước phải được đào tạo kỹ năng chuyên môn để quản lý hệ thốngtưới nhằm đạt mục tiêu đề ra

- Hoạt động của tổ chức, cộng đồng hưởng lợi phù hợp với luật pháp và chính sách, cơ

sở của nó là “Quy chế dân chủ ở cơ sở “ đã được ban hành và thực hiện rộng rãi, Luậttài nguyên nước, luật Hợp tác xã cùng các văn bản hướng dẫn thi hành

1.1.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi

Công tác quản lý công trình thủy lợi đã có những đóng góp quan trọng cơ bản đáp ứngyếu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh Tuy nhiên, công tác này đang đốidiện với nhiều khó khăn thách thức trước yêu cầu phát triển đổi mới của đất nước, củangành NN-PTNT

Để có cơ sở giám sát, hỗ trợ quản lý điều hành công tác quản lý khai thác công trìnhthủy lợi, từng bước nâng cao hiệu quả công trình, việc đánh giá công tác là rất cầnthiết Do vậy Bộ NN-PTNT đã ban hành quyết định số 2212/QĐ-BNN-TCTL ngày30/09/2013 về việc ban hành Bộ chỉ số đánh giá quản lý khai thác công trình thủy lợi[2] Bộ chỉ số bao gồm 22 chỉ số cụ thể chia làm 5 nhóm, đó là nhóm chỉ số quản lýcông trình, quản lý nước, quản lý kinh tế, môi trường và tổ chức dùng nước Bộ chỉ sốnày là cơ sở để đánh giá công tác quản lý khai thác tại các hệ thống thủy lợi do các tổchức là các công ty, đơn vị sự nghiệp và có tổ chức hợp tác dùng nước quản lý khaithác Cụ thể các nhóm chỉ số được đánh giá như sau:

Trang 23

1.1.4.1 Nhóm chỉ số quản lý công trình

1 Chỉ số suất chi phí vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên

- Định nghĩa chỉ số: Chỉ số suất chi phí vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thườngxuyên là bình quân chi phí vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên cho mộtđơn vị diện tích hệ thống

- Ý nghĩa: Chỉ số suất chi phí vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên phảnánh mức độ chi phí cho vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên của hệ thống

TS2: Diện tích gieo trồng được tưới

2 Mức độ kiên cố hóa kênh mương

- Định nghĩa chỉ số: Mức độ kiên cố hóa kênh mương là tỷ lệ kênh mương được kiên

cố hóa trên toàn hệ thống

- Ý nghĩa: Mức độ kiên cố hóa kênh mương phản ánh mức độ hoàn chỉnh của côngtrình trên hệ thống

3 Kiểm tra quan trắc

- Định nghĩa chỉ số: Kiểm tra quan trắc là số lượng điểm quan trắc so với quy định

Trang 24

- Ý nghĩa: Kiểm tra quan trắc phản ánh mức độ đầu tư trang thiết bị quản lý và thựchiện chế độ quan trắc theo quy định

4 An toàn công trình

- Định nghĩa chỉ số: Mức độ thiệt hại do sự cố công trình gây ra

- Ý nghĩa: An toàn công trình đánh giá mức độ an toàn của hệ thống công trình

1.1.4.2 Nhóm chỉ số quản lý nước

1 Mức tưới

Định nghĩa chỉ số: Mức tưới là lượng nước tưới cho một đơn vị diện tích

Ý nghĩa: Mức tưới phản ánh lượng nước cấp tại đầu mối của hệ

Trang 25

3 Hiệu quả sử dụng nước cho nông nghiệp

- Định nghĩa chỉ số: Hiệu quả sử dụng nước cho nông nghiệp là giá trị sản phẩm trồngtrọt trên một đơn vị nước cấp

- Ý nghĩa: Hiệu quả sử dụng nước cho nông nghiệp phản ánh nhu cầu nâng cao hiệuquả sử dụng nước

TS12: Lượng nước tưới

4 Hiệu quả tưới so với thiết kế

- Định nghĩa chỉ số: Hiệu quả tưới so với thiết kế là tỉ lệ giữa diện tích được tưới và diện tích tưới theo thiết kế

Trang 26

- Ý nghĩa: Hiệu quả tưới so với thiết kế phản ánh năng lực thực tế của hệ thống côngtrình so với thiết kế

5 Hiệu quả tưới so với kế hoạch

- Định nghĩa chỉ số: Hiệu quả tưới so với kế hoạch là tỷ lệ giữa diện tích được tưới vàdiện tích tưới theo kế hoạch

- Ý nghĩa: Hiệu quả tưới so với kế hoạch phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu tưới của

6 Hiệu quả cấp nước cho các nhu cầu ngoài nông nghiệp

- Định nghĩa chỉ số: Hiệu quả cấp nước cho các nhu cầu ngoài nông nghiệp là tỷ lệgiữa doanh thu từ cấp nước cho các nhu cầu ngoài nông nghiệp trên tổng doanh thu

- Ý nghĩa: Hiệu quả cấp nước cho các nhu cầu ngoài nông nghiệp phản ánh năng lựccấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống

Trang 27

TS19: Tổng doanh thu của hệ thống

7 Hiệu quả tiêu nước nông nghiệp

- Định nghĩa chỉ số: Hiệu quả tiêu nước nông nghiệp

- Ý nghĩa: Hiệu quả tiêu nước nông nghiệp

TS6: Diện tích hợp đồng tiêu

1.1.4.3 Nhóm chỉ số quản lý kinh tế

1 Mức lao động quản lý khai thác của hệ thống

- Định nghĩa chỉ số: Mức lao động quản lý khai thác của hệ thống là diện tích tưới

bình quân của hệ thống do một lao động của tổ chức quản lý khai thác phụ trách

- Ý nghĩa: Phản ánh mức độ đảm bảo nguồn nhân lực cho công tác quản lý tưới theo quy mô phục vụ trên hệ thống

Trang 28

3 Trình độ công nhân vận hành của hệ thống

- Định nghĩa chỉ số: Trình độ công nhân vận hành của hệ thống là tỉ lệ công nhân vậnhành của hệ thống có trình độ từ bậc 4 trở lên

- Ý nghĩa: Trình độ công nhân vận hành của hệ thống phản ánh chất lượng công nhânvận hành của hệ thống

TS28: Tổng số công nhân vận hành của hệ thống

4 Tỷ suất chi phí của hệ thống

- Định nghĩa chỉ số: Tỷ suất chi phí của hệ thống là tỷ lệ giữa tổng chi phí và tổngdoanh thu cho quản lý khai thác của hệ thống

Trang 29

- Ý nghĩa: Tỷ suất chi phí của hệ thống phản ánh tỷ trọng chi phí cho quản lý khai thác

so với doanh thu của tổ chức quản lý khai thác hệ thống

5 Tổng chi phí tiền công của hệ thống

- Định nghĩa chỉ số: Tổng chi phí tiền công của hệ thống là tỷ lệ giữa chi phí tiền công

6 Tỉ suất chi phí vận hành và sửa chữa thường xuyên của hệ thống

- Định nghĩa chỉ số: Tỉ suất chi phí vận hành và sửa chữa thường xuyên của hệ thống

là tỷ lệ giữa chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và tổng chi phi của hệ thống

- Ý nghĩa: Tỉ suất chi phí vận hành và sửa chữa thường xuyên của hệ thống phản ánh

tỷ trọng chi phí bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên trong tổng chi phí của hệ thống

Trang 30

TS15: Chi phí bảo dưỡng và sửa chữa thườngxuyên TS20: Tổng chi phí của hệ thống

* Ngoài các chỉ tiêu về hiệu quả quản lý kinh tế đã nêu trên, một số chỉ tiêu về tàichính cũng được sử dụng để đánh giá tình hình sinh lợi của đơn vị nhằm làm rõ hơnhiệu quả quản lý kinh tế Các chỉ tiêu này bao gồm:

- Doanh thu trên chi phí sản xuất (CPSX) và tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu (trừ thuế)Doanh thu trên CPSX và tiêu thụ trong kỳ

= Tổng CPSX và tiêu thụ trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

Lợi nhuận ròng x 100%

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =

Tổng doanh thuChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồngdoanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăngdoanh thu, giảm chi phí nhưng để đảm bảo có hiệu quả, tốc độ tăng doanh thu phải lớnhơn tốc độ tăng chi phí

- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn

Tổng lợi nhuận x 100%

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn =

Tổng vốnChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốn tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí

Trang 31

Hiệu suất sử dụng của chi phí (Hc) xác định mức hiệu quả của chi phí và xác định cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của chi phí Phản ánh trong một thời kỳ nhất định,đểđạt được một đồng doanh thu, doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí.

Tổng chi phí kinh doanhHiệu suất sử dụng của chi phí =

Tổng doanh thuChỉ tiêu này có thể sử dụng để so sánh giữa các thời kỳ với nhau trong một doanhnghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp trong cùng một thời kỳ với nhau Do đó nếu hiệusuất sử dụng chi phí càng cao thì hiệu quả chi phí sản xuất càng cao và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận chi phí (Rc): phản ánh mức độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sảnxuất Nó cho thấy một đồng chi phí SXKD mà doanh nghiệp bỏ ra trong chu kỳ thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất lợi nhuận chi phí =

Tổng chi phí sản xuất trong kỳ

1.1.4.4 Nhóm chỉ số môi trường nước

- Định nghĩa chỉ số: Nhóm chỉ số môi trường nước là bộ chỉ tiêu các thông số củanước tưới đảm bảo theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu QCVN39:2011/BTNMT

- Ý nghĩa: Nhóm chỉ số môi trường nước phản ánh chất lượng nước đảm bảo cho tướitiêu

Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước dùng cho tướitiêu Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng nguồn nước sử dụngcho mục đích tưới tiêu

Trang 32

- Công thức tính:

T1 =���� 1

Trong đó:

T1: Mật độ kênh nội đồng TS7: Chiều dài kênh nội đồng TS1: Diện tích canh tác

2 Sự tham gia của người dùng nước

- Định nghĩa chỉ số: Sự tham gia của người dùng nước là mức độ đóng góp của ngườidùng nước vào công tác thủy lợi

- Ý nghĩa: Sự tham gia của người dùng nước phản ánh nhận thức và sự tham gia củangười dùng nước vào công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi

3 Tỷ suất chi phí cấp bù của tổ chức dùng nước

- Định nghĩa chỉ số: Tỷ suất chi phí cấp bù của tổ chức dùng nước là tỷ lệ giữa chi phícấp bù và tổng chi phí của tổ chức dùng nước

- Ý nghĩa: Tỷ suất chi phí cấp bù của tổ chức dùng nước phản ánh mức độ cấp bù chiphí cho hoạt động của TCDN

Trang 33

4 Tỷ suất thu thủy lợi phí nội đồng của TCDN

- Định nghĩa chỉ số: Tỷ suất thu thủy lợi phí nội đồng của TCDN là tỷ lệ giữa thủy lợiphí nội đồng và tổng chi phí của tổ chức dùng nước

- Ý nghĩa: Phản ánh mức độ đóng góp của thủy lợi phí nội đồng cho hoạt động của tổchức dùng nước

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi

1.1.5.1 Yếu tố khách quan

Hiệu quả quản lý công trình thủy lợi ảnh hưởng do biến đổi khí hậu, tác động bất lợicủa quá trình phát triển kinh tế - xã hội gây ra (suy giảm chất lượng rừng, phát triển hồchứa thượng nguồn, khai thác cát và lún ở vùng hạ du; phát triển cơ sở hạ tầng đô thị,công nghiệp, giao thông cản trở thoát lũ…) tác động bất lợi cho hệ thống công trìnhthủy lợi, đặc biệt hệ thống lấy nước dọc các sông lớn trên toàn quốc, hệ thống thủy lợiđồng bằng sông Cửu Long

Hiệu quả quản lý công trình thủy lợi do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đòi hỏiyêu cầu cao hơn về thủy lợi; yêu cầu tiêu, thoát nước của nhiều khu vực tăng lên nhiều

so với trước đây, nhu cầu nước cho sinh hoạt, công nghiệp từ hệ thống công trình thủylợi tăng, mức đảm bảo an toàn tăng

Tổ chức sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, manh mún, hiệu quả sản xuất thấp khiến nôngdân chưa quan tâm nhiều đến thủy lợi

1.1.5.2 Yếu tố chủ quan

Ngoài các yếu tố khách quan trên, công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi còn bịtác động bởi một số yếu tố chủ quan như sau:

Trang 34

Một là, chậm đổi mới theo cơ thế thị trường, duy trình quá lâu cơ chế bao cấp trongquản lý khai thác công trình thủy lợi.

Hai là, quản lý thủy nông cơ sở chưa phát huy được vai trò chủ thể và quyết định củangười dân, sự tham gia tích cực của chính quyền địa phương

Ba là, khoa học công nghệ chưa bám sát yêu cầu sản xuất, thiếu động lực áp dụngkhoa học công nghệ vào sản xuất, nguồn nhân lực còn hạn chế

Bốn là, cải cách thể chế, cải cách hành chính chậm, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhànước chưa cao Nhận thức về quản lý khai thác và bảo vệ công trình còn hạn chế.Năm là, trình độ quản lý và năng lực chuyên môn của đội ngủ cán bộ quản lý và trình

độ nhận thức nông dân chưa cao

1.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi

1.2.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi của một số doanh nghiệp trên thế giới

Phát triển nông nghiệp toàn diện là mọt trong những biện pháp chiến lược để hỗ trợ vàbảo vệ quá trình phát triển nông nghiệp Hệ thống thủy lợi là một thành phần quantrọng, chủ yếu trong các biện pháp phát triển nông nghiệp toàn diện

Nền kinh tế thay đổi, bắt buộc hệ thống quản lý thủy lợi cần phải thay đổi để phù hợpvới sự phát triển toàn diện Sau đây là một vài điển hình về công tác quản lý khai tháccông trình thủy lợi trên thế giới:

a) Thái Lan

Thái Lan thực hiện dự án “Can thiệp của Nhà nước vào các hệ thống tưới tiêu do nôngdân quản lý” từ năm 1984 đến năm 1989, nhằm mục đích hướng sự hỗ trợ của chínhphủ vào các hệ thống nhỏ lẻ do nông dân vận hành quản lý Người dân được khuyếnkhích thành lập các tổ chức tưới tiêu công cộng, nhóm dùng nước và các hội dùngnước Bên cạnh đó cải cách nông nghiệp nhờ nguồn vốn của ADB

Sau thời gian thử nghiệm trên một số khu vực với diện tích bằng 5% tổng diện tíchtưới tiêu rên toàn quốc, kết quả đạt được là: Nông dân trồng nhiều nông sản mùa khô

Trang 35

hơn; giảm số nhân viên vận hành duy tu bảo dưỡng; giảm chi phí kinh doanh – quảnlý; tăng lên về lợi ích xã hội cũng như khả năng giao dịch với thị trường.

- Những khu được chính quyền các cấp quan tâm, hiểu được tầm quan trọng và vai tròcủa WUA từ đó họ tích cực ủng hộ thành lập tổ chức

- Những vùng có nguồn nước đầy đủ, chất lượng nước tốt, đảm bao hệ số tưới cao

- Các vùng có tổ chức quần chúng tốt, người nông dân ủng hộ công tác cải cách ngườidân có độ tin cậy cao vào các công trình tưới tiêu

- Các khu tưới đã có một số kinh nghiệm trong việc quản lý và thu chi thủy lợi phí

- Những nơi có đặc điểm nguồn nước, loại hình công trình, quy mô, điều kiện kinh tế

xã hội và môi trường tương đối điển hình

Từ các tiêu chí trên, thông qua việc thử nghiệm WUA làm công tác quản lý vận hànhcông tác thủy lợi và tự chủ tài chính, công tác quản lý đã đạt kết quả tốt so với trướcđây được đánh giá là rất kém

Sau thử nghiệm, lãnh đạo các cấp tỉnh Quảng Đông đã nhận định rằng: việc cải cách

hệ thống quản lý công trình bằng biện pháp WUA so với hình thức đấu giá hay chothuê công trình thủy lợi trước đây thì WUA hơn hẳn về tính dân chủ, pháp lý, thịtrường và ngoài ra WUA còn thể hiện được sự phát triển bền vững trong công tác bảo

Trang 36

hàng ngàn hệ thống công trình thủy lợi gồm: 6.638 hồ chứa, hơn 10.000 trạm bơmđiện lớn, 5.500 cống tưới tiêu lớn, 234.000km kênh mương, 25.960km đê các loại; đàotạo gần trăm nghìn cán bộ tác thủy lợi từ TW đến địa phương Đầu tư thủy lợi đã gópphần quan trọng đưa Việt Nam trở thành đất nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thếgiới Tuy nhiên, do tốc độ nhanh của quá trình CNH đất nước đã khiến nhiều hệ thốngcông trình thủy lợi không đáp ứng kịp cả về quy mô lẫn sự lạc hậu của nó.

Bên cạnh đó, Việt nam là một trong 5 nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dươngđược đánh giá là bị ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, đòi hỏi công tác quản lýphải đồng bộ, toàn diện kể cả trước mắt và lâu dài

Một số mô hình quản lý khai thác công trình thủy lợi có thể tham khảo rút kinhnghiệm cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi cho Công ty TNHH MTVKhai thác thủy lợi Thái Nguyên như sau:

a) Mô hình quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở Công ty Thủy Lợi Tỉnh Đồng ThápHoạt động của các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi ở đây gần như hoàntoàn theo cơ chế thị trường trên nguyên tắc “đấu giá cạnh tranh”

Các hộ nông dân trong vùng hưởng lợi tổ chức đại hội những người dùng nước Đạihội thảo luận quy chế quản lý, vận hành và tu sửa công trình, đồng thời bầu ra Banquản lý tưới Ban quản lý tưới đại diện cho quyền lợi của các hộ dân trong vùng hưởnglợi và chịu trách nhiệm xem xét, lựa chọn cá nhân nhận khoán theo nguyên tắc “đấugiá mức thu thuỷ lợi phí” Tổ chức, cá nhân nào có đủ năng lực và chấp hành đầy đủcác quy định về quản lý, vận hành công trình, cung cấp nước tưới đầy đủ theo yêu cầucủa các tập đoàn viên và có mức thu thuỷ lợi phí thấp nhấp sẽ được chọn để giaokhoán Ban quản lý tưới tiêu sẽ ký hợp đồng giao khoán với tổ chức, cá nhân nhậnkhoán; chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát công việc tưới tiêu và tu sửa công trình củangười nhận khoán theo các quy định đã được ký kết trong hợp đồng mà đại hội đãthông qua

b) Kinh nghiệm từ Ban quản lý dịch vụ thủy lợi Hà Nội

Ngày 08/07/2010, UBND thành phố Hà Nội ban hành quyết định số 3334/QĐ –UBND về việc thành lập Ban quản lý dịch vụ thủy lợi hoạt động kiêm nhiệm trực

Trang 37

thuộc Sở NN & PTNN Ban quản lý được UBND thành phố Hà nội giao thực hiệnnhiệm vụ của cơ quan đặt hàng về quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi

do thành phố quản lý theo phân cấp tại quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày02/03/2011.Ban thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan đặt hàng là đơn vị sự nghiệp cóthu nhập, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên Ban có tư cách phápnhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc và Ngân hàng Ban QLDVTLđược xây dựng theo nguyên tắc tinh gọn, hợp lý, hiệu quả gồm ban giám độc và 3phòng chuyên môn (phòng Hành chính - tổ chức, phòng kế hoạch – tài chính và phòngQuản lý nước và công trình)

Ban QLDVTL thực hiện chức năng nhiệm vụ của cơ quan đặt hàng về quản lý, khaithác các công trình thủy lợi do thành phố quản lý Theo quy định tại quyết định số11/2011/QĐ-UB ngày 02/03/2011 ban hành quy định phân cấp quản lý, các CTTL dothành phố quản lý gồm:

- HTCTTL đầu mối, hệ thống kênh trục chính và các kênh nhánh có quy mô lớn, cáccông trình điều tiết nước có quy mô vừa và lớn thuộc hệ thống CTTL liên tỉnh ( trừ cáccông trình do Bộ NN&PTNT quản lý)

- Các CTTL liên 3 huyện và liên xã, các công trình đầu mối độc lập; hồ chứa nước códung tích trên 500.000m3;

- Đập có chiều cao trên 12m, phục vụ phạm vi 2 xã trở lên;

- Các trạm bơm điện phục vụ 2 xã trở lên

Hoạt động của ban QLDVTL có thể hình dung tương tự như các Ban QLDA tronghoạt động đầu tư xây dựng Ban là cơ quan trực ký hợp đồng đặt hàng, kiểm tra giámsát việc thực hiện, nghiệm thu thanh lý hợp đồng với 5 công ty TNHH MTV quản lýkhai thác của Thành phố

Hàng năm, Ban QLDVTL xây dựng kế hoạch đặt hàng quản lý khai thác CTTL báocáo sở NN & PTNT xem xét đề trình UBND thành phố phê duyệt, Kế hoạch đặt hàngđược lập cụ thể cho từng công ty: Số lượng sản phẩm đặt hàng; kế hoạch thu; kế hoạchchi; kế hoạch cấp bù do miễn thu thủy lợi phí; kế hoạch trợ cấp, trợ giá;… Khi kế

Trang 38

hoạch đặt hàng được UBND thành phố phê duyệt, ban QLDVTL lạp Hồ sơ yêu cấpnội dung, nhiệm vụ quản lý khai thác CTTL; số lượng và chất lượng sản phẩm;phương án tổ chức kỹ thuật quản lý vận hành công trình;… gửi đến các công ty quản

lý khai thác CTTL để lập hồ sơ đề xuất Ban QLDVTL chủ trì có sự tham gia của các

cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đánh giá hồ sơ đề xuất, thống nhất phương án,nội dung nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi, số lương sản phẩm và dự toánđặt hàng trình UBND thành phố Hà Nội phê duyệt

Sau khi được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt, Ban QLDVTL thương thảo, ký kếthợp đồng đặt hàng với các công ty khai thác công trình thủy lợi Ban QLDVTL trựctiếp kiểm tra, giám sát việc thực hiện và tuân thủ hợp đồng đặt hàng và nghiệm thuthanh toán cho các công ty theo quy định Ban QLDVL chịu hoàn toàn trách nhiệmtrước UBND thành phố Hà Nội, Sở NN & PTNN và trước pháp luật về các hoạt độngđược giao

Khi nhiệm vụ được đặt hàng, các Sở quản lý ngành chỉ thực hiện chức năng quản lýnhà nước, sẽ không còn tình trạng “vừa đá bóng vừa thổi còi” dẫn đến buông lỏngquản lý Ban QLDVTL hoạt động tương tự như chức năng của chủ đầu tư và chịutrách nhiệm trước Sở NN & PTNT, UBND thành phố và trước pháp luật về đặt hàngquản lý khai thác CTTL

1.2.3 Bài học kinh nghiệm thực tiễn rút ra cho Công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thái Nguyên

Từ thực tiễn về công tác quản lý khai thác CTTL ở một số địa phương lân cận và một

số nước trong khu vực, có thể rút ra được một số bài học kinh nghiệm cho công tácquản lý khai thác CTTL cho Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Thái Nguyênnhư sau:

Thứ nhất, đầu tư công trình đầu mối mà chưa quan tâm nhiều đến đầu tư nâng cấp,hiện đại hóa, hoàn chỉnh hệ thống Nhiều hệ thống CTTL lớn được xây dựng xongcông trình đầu mối, kênh chính nhưng còn thiếu công trình điều tiết nước, kênh mươngnội đồng nên chưa khai thác năng lực theo thiết kế

Thứ hai, hiệu quả hoạt động quản lý vận hành, khai thác CTTL còn thấp, gặp phảinhiều bất cập khi được phân giao nhiệm vụ giữa Cty và bộ máy quản lý Nhà nước về

Trang 39

thủy lợi Nhiều công trình vẫn có sự trùng lẫn giữa chức năng quản lý Nhà nước vàquản lý của Cty.

Thứ ba, bộ máy quản lý hoạt động chưa hiệu quả cao Đơn vị quản lý thiếu tính năngđộng, thiếu động lực phát triển Công tác kiểm tra, giám sát chưa thực sự bám sát thực

tế, các thủ tục hành chính còn rườm rà Chất lượng nguồn nhân lực ở đơn vị chưa đápứng đủ yêu cầu, năng suất lao động thấp, bộ máy cồng kềnh, chi tiền luwong chiếmphần lớn nguồn thu của công ty

1.3 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Quản lý, khai thác CTTL là nhiệm vụ cung ứng sản phẩm công ích, gắn liền với đốitượng dùng nước là nông dân và trực tiếp liên quan đến quản lý và chi tiêu nguồn kinhphí Nhà nước hỗ trợ cho nông dân, việc sử dụng hiệu quả kinh phí của nhà nước là yêucầu tiên quyết do vậy chủ đề này nhận được nhiều sự quan tâm của các cấp, các ngành

và các nhà khoa học trong nước thời gian qua, điển hình như:

Kết quả điều tra về quản lý, khai thác và sử dụng công trình thủy lợi

Ngày 31/8/2015 Bộ Nông nghiệp & PTNT công bố kết quả điều tra về quản lý, khaithác và sử dụng công trình thủy lợi tại quyết định số 3511/QĐ-BNN-TCTL [3](số liệuđiều tra năm 2013) trong đó có những số liệu tổng hợp, số liệu riêng của 06 vùng kinh

tế Số lượng các đơn vị tham gia hoạt động quản lý khai thác CTTL và số lượng ngườitham gia trong cả nước, cùng với đó là thống kê các mô hình hoạt động Kết quảtưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp với cơ cấu từng vụ và loại cây trồng Sốlượng, chủng loại các CTTL từ hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, kênh mương ở cáccấp độ quản lý

Đề án nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi hiện có ban hành kèmtheo quyết định số 784/QĐ-BNN-TCTL ngày 21/4/2014 của Bộ Nông nghiệp &PTNT[4]

Ngoài những phần quan điểm, mục tiêu, các căn cứ pháp lý… đề án đã đánh giá thựctrạng quản lý khai thác công trình thủy lợi từ xây dựng công trình đến mô hình tổ chứcquản lý khai thác Đồng thời chỉ ra các nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế

Trang 40

trong quản lý khai thác CTTL Những nhiệm vụ trong giai đoạn tới và những giải phápcăn bản để nâng cao hiệu quản quản lý khai thác CTTL của nước ta.

Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước

Bài báo Hiện trạng tổ chức quản lý và giải pháp nâng cao hiệu quả các hệ thống thủylợi - TS Đoàn Thế Lợi_ Trung tâm nghiên cứu kinh tế thủy lợi – viện Khoa học Thủylợi Tạp chí Hội Đập lớn Việt Nam, tháng 8/2007 [9]

Tác giả nêu lên thực trạng mô hình tổ chức quản lý khai thác CTTL trên phạm vi cảnước trong đó nhấn mạnh vào 04 nhóm nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lýkhai thác CTTL từ đó đưa ra một số giải pháp chính

Bài báo Chính sách thủy lợi phí (TLP) ở Việt Nam- Bàn luận và phân tích dưới góc độkinh tế học - PGS.TS Nguyễn Trung Dũng _Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đạihọc Thủy lợi Khoa học kỹ thuật thủy lợi và môi trường, số 51, tháng 12/2015

Từ thực trạng quản lý CTTL và chế độ chính sách về thủy lợi phí , tác giả đã phân tíchchính sách TLP của Việt Nam từ năm 1949 đến nay Qua đó đề xuất một số giải phápđiều chỉnh chính sách TLP qua đó nâng cao hiệu quả quản lý khai thác CTTL

Báo cáo nghiên cứu khoa học Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế tổng hợp củaCTTL phục vụ tiêu thoát nước- PGS.TS Nguyễn Bá Uân_Khoa Kinh tế và Quản lý-Trường Đại học Thủy lợi Hội thảo khoa học thường niên trường đại học Thủy lợi,tháng 5/2014 [10]

Với mục tiêu là nghiên cứu phương pháp xác định hiệu quả kinh tế tổng hợp của côngtrình tiêu thoát nước phục vụ nông nghiệp để xem xét tính hiệu quả của hệ thống côngtrình tiêu thoát nước trong giai đoạn quản lý vận hành Tác giả đã đưa ra các cơ sởnghiên cứu, cùng các quan điểm và phương pháp xác định hiệu quả kinh tế của loạihình công trình này từ đó đề xuất các bước tính toán cụ thể các thành phần lợi íchtrong xác định hiệu quả kinh tế công trình tiêu thoát nước

Các luận văn của các thạc sĩ

Ngày đăng: 30/10/2022, 09:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2015), Quyết định số 3511/QĐ-BNN- TCTL về phê duyệt kết quả điều tra về quản lý, khai thác và sử dụng công trình thủy lợi, ngày 31/08/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: khai thác và sử dụng công trìnhthủy lợi
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2015
[4] Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2014), Quyết định số 784/QĐ-BNN- TCTL về ban hành Đề án nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợi hiện có, ngày 21 tháng 4 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án nâng cao hiệu quả quản lý khai thác công trình thủy lợihiện có
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2014
[7] Chính phủ (2013), Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ CTTL; đê điều, phòng, chống lụt, bão Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2013), Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của chính phủvề
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
[8] Nguyễn Bá Uân (2010), Kinh tế quản lý khai thác công trình thủy, Tập bài giảng, Đại học Thủy lợi Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế quản lý khai thác công trình thủy
Tác giả: Nguyễn Bá Uân
Năm: 2010
[9] Đoàn Thế Lợi Hiện trạng tổ chức quản lý và giải pháp nâng cao hiệu quả các hệ thống thủy lợ Trung tâm nghiên cứu kinh tế thủy lợi – viện Khoa học Thủy lợi.Tạp chí Hội Đập lớn Việt Nam, tháng 8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng tổ chức quản lý và giải pháp nâng cao hiệu quả các hệthống thủy lợ
[1] Pháp lệnh số 32/2001/PL -UBTVQH10 (2001) được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 04 tháng 4 năm 2001 Khác
[2] Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2013), Quyết định số 2212/QĐ-BNN- TCTL về ban hành Bộ chỉ số đánh giá quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi ngày 30 tháng 9 năm 2013 Khác
[5] Luật Thủy lợi (2017) số 08/2017/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2018 Khác
[6] Chính Phủ (2012), Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về Sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên (Trang 42)
Bảng 2.1 Tổng lượng mưa bình quân năm các khu vực tỉnh Thái Nguyên - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Bảng 2.1 Tổng lượng mưa bình quân năm các khu vực tỉnh Thái Nguyên (Trang 45)
Bảng 2.2 Cơ cấu đất đai tỉnh Thái Nguyên - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Bảng 2.2 Cơ cấu đất đai tỉnh Thái Nguyên (Trang 46)
Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Thái Nguyên - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Thái Nguyên (Trang 47)
Bảng 2.3 Các khu du lịch tỉnh Thái Nguyên - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Bảng 2.3 Các khu du lịch tỉnh Thái Nguyên (Trang 47)
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi (Trang 51)
Bảng 2.7 Số lượng công trình do Công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thái Nguyên - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Bảng 2.7 Số lượng công trình do Công ty TNHH MTV khai thác thủy lợi Thái Nguyên (Trang 56)
Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả hoạt động quản lý khai thác CTTL - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả hoạt động quản lý khai thác CTTL (Trang 59)
Hình 2.4 Một số chỉ tiêu kinh doanh của Công ty qua các năm 2014-2018 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Hình 2.4 Một số chỉ tiêu kinh doanh của Công ty qua các năm 2014-2018 (Trang 62)
Hình 2.5 Tốc độ gia tăng tài sản dài hạn 2013-2017 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Hình 2.5 Tốc độ gia tăng tài sản dài hạn 2013-2017 (Trang 64)
Hình 2.6 Hệ thống quan trắc Hồ Núi Cốc - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Hình 2.6 Hệ thống quan trắc Hồ Núi Cốc (Trang 67)
Bảng 2.12 Bảng tính toán nhóm chỉ số quản lý nước - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Bảng 2.12 Bảng tính toán nhóm chỉ số quản lý nước (Trang 68)
Bảng 2.13 Bảng tính toán nhóm chỉ số quản lý kinh tế - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Bảng 2.13 Bảng tính toán nhóm chỉ số quản lý kinh tế (Trang 69)
Bảng 2.15 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2014-2018 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý công trình thuỷ lợi tại Công ty TNHH MTV Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên
Bảng 2.15 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2014-2018 (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w