Kết hợp từ 2 yếu tố trên, chúng em đã chọn đề tài này để vừa kết hợp tìm hiểu công nghệ đang phát triển đi lên, đồng thời tạo ra một chương trình ứng dụng quản lý tài chính cá nhân trên
TỔNG QUAN
Lý do thực hiện đề tài
Trong thời đại công nghệ ngày nay, sự phát triển của các thiết bị di động diễn ra mạnh mẽ và lan rộng Những thiết bị này ngày càng phổ biến và được tích hợp nhiều chức năng hơn so với thế hệ trước Trong số các nền tảng di động nổi bật hiện nay, Android cung cấp hệ điều hành linh hoạt cho nhiều loại thiết bị Vì vậy, nhu cầu tìm hiểu cách lập trình phần mềm cho thiết bị di động chạy Android ngày càng cấp thiết, mở ra cơ hội học tập và phát triển ứng dụng Android cũng như nghề lập trình di động.
Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển và kinh tế có nhiều biến động, mỗi người vừa phải tận dụng cơ hội vừa đối mặt với thách thức về tài chính Để duy trì cuộc sống hàng ngày, ai nấy đều cần tự quản lý chi tiêu và thu nhập cá nhân một cách hiệu quả Tuy nhiên, nhịp sống bận rộn khiến việc ghi nhớ và kiểm soát các khoản chi tiêu trở nên khó khăn Vì vậy, một ứng dụng quản lý tài chính cá nhân giúp theo dõi chi tiêu, thu nhập và dòng tiền của bạn mọi lúc mọi nơi sẽ trở thành công cụ thiết yếu cho quản lý tài chính cá nhân hiệu quả.
Chúng em kết hợp hai yếu tố trên để chọn đề tài nhằm vừa tìm hiểu công nghệ đang phát triển vượt bậc, vừa xây dựng một chương trình ứng dụng quản lý tài chính cá nhân trên thiết bị di động Ứng dụng này cho phép người dùng theo dõi chi tiêu hàng ngày, quản lý ngân sách và tối ưu hóa chi phí một cách thuận tiện ngay trên điện thoại di động Với mục tiêu mang lại trải nghiệm người dùng đơn giản nhưng hiệu quả, sản phẩm kết nối công nghệ tài chính và di động, giúp người dùng nắm bắt tình hình tài chính cá nhân một cách trực quan và có hệ thống.
Mục tiêu đề tài
Tìm hiểu về phương pháp lập trình phần mềm cho thiết bị di động sử dụng hệ điều hành Android
Tạo ra phần mềm quản lý tài chính cá nhân giúp người dùng có thể quản lý thu chi hàng ngày.
Ý nghĩa đề tài
Tạo ra một ứng dụng trên thiết bị di động
Giúp người dùng chương trình theo dõi được các khoản thu chi cá nhân hằng ngày và từ đó lên kế hoạch quản lý tài chính.
Dự kiến kết quả
Ứng dụng sau khi hoàn thành có thể đạt các yêu cầu:
hỨng dụng có thể chạy trên thiết bị di động sử dụng hệ điều hành Android
Giúp người dùng quản lý tài chính cá nhân hàng ngày, hàng tháng.
Bố cục luận văn
Luận văn gồm có tất cả 6 chương, gồm:
Chương 1: Tổng quan: Giới thiệu tổng quan về lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu và ý nghĩa của đề tài
Chương 2: Android và hiện trạng thực tế: Giới thiệu về hệ điều hành Android, hiện trạng các ứng dụng thực tế trên điện thoại
Chương 3: Phân tích hệ thống: Trình bày các phân tích trong xây dựng hệ thống
Chương 4: Thiết kế: Trình bày các đặc tả yêu cầu, các thành phần giao diện
Chương 5: Cài đặt: Mô tả nhiệm vụ các lớp chính của hệ thống
Chương 6: Kết luận: Chương kết thúc luận văn, mô tả các vấn đề đã giải quyết và hướng phát triển trong tương lai.
HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
Giới thiệu về Android
Android là hệ điều hành trên điện thoại di động (và hiện nay là cả trên một số đầu phát
HD, HD Player do Google phát triển, dựa trên nền tảng Linux Trước đây Android được phát triển bởi công ty liên hợp Android và sau đó Google mua lại.
Theo NPD, trong quý II năm 2010 tại thị trường Mỹ, thiết bị di động chạy hệ điều hành Android dẫn đầu với 33% thị phần, vị trí thứ hai thuộc về BlackBerry OS với 28%, và iOS ở vị trí thứ ba.
Android có một cộng đồng nhà phát triển rất lớn viết các ứng dụng cho hệ điều hành của mình Hiện tại có khoảng 70,000 ứng dụng cho Android OS và khoảng 100,000 ứng dụng đã được đệ trình, điều này khiến Android trở thành hệ điều hành di động có môi trường phát triển lớn thứ hai Các nhà phát triển viết ứng dụng cho Android dựa trên ngôn ngữ Java Sự ra đời của Android được công bố vào ngày 5 tháng 11 năm 2007.
Năm 2007 gắn với sự thành lập của liên minh thiết bị cầm tay mã nguồn mở và đánh dấu bước ngoặt cho sự phát triển của hệ điều hành Android Android chứa khoảng 12 triệu dòng mã nguồn, được chia thành 3 triệu dòng XML, 2,8 triệu dòng mã C, 2,1 triệu dòng mã Java và 1,75 triệu dòng mã C++ Thông tin tham khảo từ vi.wikipedia.org.
Trải qua nhiều năm phát triển, Android đã có nhiều phiên bản khác nhau:
Phiên bản 1.0: ra đời ngày 23 tháng 9 năm 2008
Phiên bản 1.1: ra đời ngày 9 tháng 2 năm 2009
Phiên bản 1.5 (mã hiệu Cupcake): ra đời ngày 30 tháng 4 năm 2009
Phiên bản 1.6 (mã hiệu Donut): ra đời ngày 15 tháng 9 năm 2009
Phiên bản 2.0, 2.1 (mã hiệu Eclair): bản 2.0 ra đời ngày 26 tháng 10 năm 2009, bản 2.1 ra đời ngày 12 tháng 1 năm 2010
Phiên bản 2.2 (mã hiệu Froyo): ra đời ngày 20 tháng 5 năm 2010
Phiên bản 2.3 (mã hiệu Gingerbread): bản 2.3 ra đời ngày 6 tháng 12 năm 2010
Phiên bản 3.0, 3.1, 3.2 (mã hiệu Honeycomb): bản 3.0 ra đời ngày 22 tháng 3 năm 2011, bản 3.1 ra đời ngày 10 tháng 5 năm 2011, bản 3.1 ra đời ngày 15 tháng 7 năm 2011.
Hiện trạng thực tế
Hiện nay, do nhu cầu tăng cao, các chương trình ứng dụng quản lý tài chính cá nhân trên điện thoại di động đã trở nên phổ biến; Tuy nhiên, số lượng ứng dụng có ngôn ngữ tiếng Việt trên thiết bị di động vẫn còn hạn chế, và phần lớn các ứng dụng quản lý tài chính cá nhân hiện nay sử dụng tiếng Anh hoặc hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác, như EasyMoney của Handy-app, Google Finance của Google, OurGroceries của Headcode, ShopSarvy, và nhiều lựa chọn khác.
Chính vì vậy, chúng em quyết định xây dựng một ứng dụng quản lý tài chính cá nhân với giao diện tiếng Việt dành cho người dùng Android, nhằm mang lại trải nghiệm sử dụng thuận tiện và dễ dàng hơn cho việc quản lý chi tiêu và tài chính cá nhân.
Sau khi đã tìm hiểu và tham khảo, chúng em nhận thấy các ứng dụng quản lý tài chính cá nhân có các chức năng cơ bản sau:
Hình 1: Sơ đồ các chức năng cơ bản của phần mềm quản lý tài chính cá nhân
Chúng tôi đặt mục tiêu phát triển một ứng dụng có đầy đủ các chức năng cơ bản như đã trình bày, đồng thời tối ưu giao diện tiếng Việt để người dùng Việt Nam có thể sử dụng dễ dàng và có trải nghiệm người dùng tốt nhất.
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Tổng quan hệ thống
Đơn giản hoá việc ghi chép trong chi tiêu
Dễ dùng, dễ thao tác
Cho phép lập giao dịch có thể lặp lại theo chu kì ngày, tháng, năm
Có thể lập hoá đơn để nhắc nhở khi sắp đến
Có được cái nhìn tổng quát về chi tiêu
3.1.2 Mô tả tổng thể hệ thống:
Yêu cầu chức năng
Yêu cầu chức năng quản lý tài khoản:
Hiện ra danh sách các tài khoản
Người dùng có thể tạo một hay nhiều tài khoản
Người dùng chọn một trong các tài khoản để xem danh sách giao dịch của tài khoản đó
Để xóa một tài khoản người dùng cần chọn giữ tài khoản cần xóa
Thêm một tài khoản mới
Chức năng “ đặt mốc chi tiêu ” giúp người dùng xác định chi phí chi tiêu trong tháng cho hợp lý
Yêu cầu chức năng quản lý thu chi:
Chức năng cho phép xem danh sách thu chi
Chọn một giao dịch trong danh sách để chỉnh sửa thu, chi
Chọn giữ một giao dịch để xóa giao dịch đó
Một giao dịch phải đảm bảo thuộc một tài khoản
Yêu cầu chức năng tạo thu, chi:
Người dùng cần chọn tài khoản để tạo một giao dịch thu, chi
Trong tạo giao dịch, phần mềm cho phép lựa chọn loại giao dịch
Cho phép người dùng lựa chọn giao dịch đó là thu hay chi
Cho phép giao dịch lựa chọn tự lặp lại theo chu kỳ: hằng ngày, hằng tuần, tháng…
Yêu cầu chức năng tạo hóa đơn:
Để tạo một hóa đơn như: đóng tiền điện, tiền nước, tiền internet,…
Cho phép lựa chọn hóa đơn giao dịch đó thuộc loại giao dịch
Phần mềm có chức năng nhắc nhở
Yêu cầu chức năng quản lý hóa đơn:
Cho phép xem danh sách các hóa đơn đã được tạo
Người dùng chọn một hóa đơn trong danh sách để chỉnh sửa hóa đơn
Chọn giữ một hóa đơn để xóa hóa đơn đó
Yêu cầu chức năng nhắc nhỡ hóa đơn:
Khi đến ngày chỉ định hệ thống sẽ hỏi giao dịch sẽ được trừ vào trong tài khoản nào để người dùng lựa chọn
Chức năng nhắc nhở sẽ báo trước khi giao dịch đó xảy ra
Yêu cầu chức năng vẽ biểu đồ thống kê thu chi hàng tháng:
Biểu đồ phản ánh khái quát được tình hình thu chi của người dùng trong tháng
Thống kê chi tiêu theo loại giao dịch o Phần mềm trực quan, dễ sử dụng
Yêu cầu về tính ổn định: o Phần mềm phải chạy ổn định, hạn chế lỗi xảy ra
Yêu cầu về tính chính xác: o Các báo cáo nhắc nhở phải đúng và chính xác o Biểu đồ phải tương đối phản ánh được mức độ thu chi
Yêu cầu về phần mềm: o Phần mềm tương thích với hệ điều hành android 2.2 trở lên.
THIẾT KẾ
Đặc tả yêu cầu
Trong cuộc sống ngày nay, mọi người làm việc chăm chỉ để có thu nhập nuôi sống bản thân và gia đình Vì vậy, việc quản lý chi tiêu hàng ngày một cách chặt chẽ là cần thiết để tránh chi tiêu quá mức, theo dõi số dư hàng tháng và sắp xếp cho các dự định tương lai Xây dựng một ngân sách cá nhân hợp lý giúp cân đối thu nhập và chi phí, tăng khả năng tiết kiệm và củng cố nền tảng tài chính cho các mục tiêu dài hạn.
Bài toán đặt ra là xây dựng một chương trình ứng dụng quản lý tài chính cá nhân trên thiết bị di động chạy hệ điều hành Android, nhằm giúp người dùng theo dõi tình hình thu chi nhanh chóng và chặt chẽ Ứng dụng cho phép ghi nhận mọi giao dịch thu chi, phân loại chi tiêu theo danh mục, và hiển thị báo cáo cùng biểu đồ theo ngày, tuần và tháng để người dùng có cái nhìn trực quan về tình hình tài chính; đồng thời có tính năng đồng bộ dữ liệu giữa nhiều thiết bị và bảo mật cao với mã hóa thông tin và xác thực người dùng Các tiện ích bổ sung như nhắc nhở chi tiêu, đặt mục tiêu tiết kiệm và xuất báo cáo ở định dạng PDF/CSV nâng cao khả năng quản lý Giao diện người dùng tối giản, dễ sử dụng và tối ưu cho trải nghiệm trên Android, đồng thời xây dựng mô tả và từ khóa phù hợp để tăng khả năng được tìm thấy trong cửa hàng ứng dụng và các công cụ tìm kiếm.
Thiết kế dữ liệu
4.2.1 Mô tả chi tiết yêu cầu
4.2.1.1 Yêu cầu chức năng quản lý tài khoản
Quan Ly Tai Khoan NguoiDung
Hình 2: Sơ đồ use case chức năng quản lý tài khoản
Tên chức năng Quản lý tài khoản
Mô tả chức năng Chức năng bắt đầu khi người dùng muốn tạo, cập nhật, xóa một tài khoản
Người dùng chọn tạo tài khoản
Người dùng chọn xóa tài khoản
Người dùng chon cập nhật lại tài khoản
Hệ thống tiến hành cập nhật lại thông tin của tài khoản khoản của người dùng
Người dùng chọn tạo tài khoản mới
Hệ thống hiện màn hình tạo tài khoản cho người dùng
Hệ thống tự tạo id dựa trên id đã có
Hệ thống tiến hành lưu thông tin tài khoản
Người dùng chọn tài khoản muốn cập nhật
Hệ thống hiển thị màn hình cập nhật
Người dùng thiết lập chỉnh sửa
Hệ thống lưu cập nhật các thiết lập đã sửa
Người dùng chọn tài khoản muốn xóa
Hệ thống cảnh báo xóa
Hệ Thống tiến hành xóa tài khoản trong cơ sở dữ liệu Yêu cầu đặc biệt Không khai báo
Hệ thống hiển thị kết quả thực hiện sau mỗi thao tác
Bảng 1: Yêu cầu chức năng quản lý tài khoản 4.2.1.2 Yêu cầu chức năng quản lý ngân sách
Quan Ly Ngan Sach NguoiDung
Hình 3:Sơ đồ use case chức năng quản lý ngân sách
Tên chức năng Quản lý ngân sách
Mô tả chức năng Chức năng bắt đầu khi người dùng muốn tạo, cập nhật, xóa một ngân sách
Người dùng chọn tạo ngân sách
Người dùng chọn xóa ngân sách
Người dùng chon cập nhật lại ngân sách
Hệ thống tiến hành cập nhật lại thông tin của ngân sách của người dùng
Người dùng chọn tạo ngân sách mới
Hệ thống hiện màn hình tạo ngân sách cho người dùng
Hệ thống tự tạo id dựa trên id đã có
Hệ thống tiến hành lưu thông tin ngân sách
Người dùng chọn ngân sách muốn cập nhật
Hệ thống hiển thị màn hình cập nhật
Người dùng thiết lập chỉnh sửa
Hệ thống lưu cập nhật các thiết lập đã sửa
Người dùng chọn ngân sách muốn xóa
Hệ thống cảnh báo xóa
Hệ Thống tiến hành xóa ngân sách trong cơ sở dữ liệu Yêu cầu đặc biệt Không khai báo
Hệ thống hiển thị kết quả thực hiện sau mỗi thao tác
Hình 4: Yêu cầu chức năng quản lý ngân sách 4.2.1.3 Yêu cầu chức năng quản lý thu chi
Quan Ly Thu Chi NguoiDung
Hình 5: Sơ đồ use case chức năng quản lý thu chi
Tên Chức năng Quản lý thu chi
Mô tả chức năng Chức năng bắt đầu khi người dùng muốn tạo, cập nhật, xóa một giao dịch thu chi
Người dùng chọn tạo giao dịch
Người dùng chọn xóa giao dịch
Người dùng chon cập nhật lại giao dịch
Hệ thống tiến hành cập nhật lại thông tin của giao dịch đã chọn
Người dùng chọn tạo giao dịch mới
Hệ thống hiện màn hình tạo giao dịch cho người dùng
Hệ thống tự tạo id dựa trên id đã có
Hệ thống tiến hành lưu thông tin giao dịch
Người dùng chọn giao dịch muốn cập nhật
Hệ thống hiển thị màn hình cập nhật
Người dùng thiết lập chỉnh sửa
Hệ thống lưu cập nhật các thiết lập đã sửa
Người dùng chọn giao dịch muốn xóa
Hệ thống cảnh báo xóa
Hệ Thống tiến hành xóa giao dịch trong cơ sở dữ liệu Yêu cầu đặc biệt Người dùng phải có tài khoản
Trạng thái trước Không khai báo
Bảng 2: Yêu cầu chúc năng quản lý thu chi 4.2.1.4 Yêu cầu chức năng quản lý hóa đơn
Quan Ly Hoa Don NguoiDung
Hình 6: Sơ đồ use case chức năng quản lý hóa đơn
Tên Chức năng Quản lý hóa đơn
Mô tả chức năng Chức năng bắt đầu khi người dùng muốn tạo, cập nhật, xóa một hóa đơn hoặc khi hệ thống nhắc nhở hoá đơn được bật
Người dùng chọn tạo hoá đơn
Người dùng chọn xóa hoá đơn
Người dùng chọn cập nhật lại hoá đơn
Hệ thống tiến hành cập nhật lại thông tin của hoá đơn đã chọn
Hệ thống so sánh ngày hiện tại với ngày trong cơ sở dữ liệu để tạo thông báo
Người dùng chọn tạo hoá đơn mới
Hệ thống hiện màn hình tạo hoá đơn cho người dùng
Hệ thống tự tạo id dựa trên id đã có
Hệ thống tiến hành lưu thông tin hoá đơn
Người dùng chọn hoá đơn muốn cập nhật
Hệ thống hiển thị màn hình cập nhật
Người dùng thiết lập chỉnh sửa
Hệ thống lưu trữ thông tin đã sửa
Người dùng chọn hoá đơn muốn xóa
Hệ Thống tiến hành xóa hoá đơn trong cơ sở dữ liệu
Hệ thống truy xuất csdl để so sánh ngày chỉ định trên hoá đơn với ngày hiện tại
Đưa ra thông báo nếu ngày đó giống ngày hiện tại
Trạng thái trước Không khai báo
Hệ thống sẽ cập nhật lại danh sách thu chi
Hệ thống sẽ thông báo sao mỗi thao tác
Bảng 3: Yêu cầu chức năng quản lý hóa đơn 4.2.1.5 Yêu cầu chức năng quản lý loại thu chi
Xoa Loai Thu Chi Sua Loai Thu Chi
Quan Ly Loai Thu Chi NguoiDung
Hình 7: Sơ đồ use case chức năng quản lý loại giao dịch
Tên Chức năng Quản lý loại giao dịch
Mô tả chức năng Chức năng bắt đầu khi người dùng chọn danh sách loại giao dịch
Người dùng chọn tạo giao dịch mới
Hệ thống hiện màn hình tạo giao dịch
Hệ thống lưu thông tin loại giao dịch mới
Người dùng thiết lập chỉnh sửa loại giao dịch
Hệ thống lưu trữ thông tin chỉnh sửa
Yêu cầu đặc biệt Không khai báo
Trạng thái trước Không khai báo
Trạng thái sau Không khai báo
Bảng 4: Yêu cầu chức năng quản lý loại giao dịch
4.2.1.6 Yêu cầu chức năng vẽ biểu đồ thống kê thu chi hàng tháng
Tên Chức năng Vẽ biểu đồ thống kê thu chi hàng tháng
Mô tả chức năng Chức năng bắt đầu khi người dùng chọn chức năng “thống kê thu chi”
Người dùng chọn xem biểu đồ chi phí theo loại, chi
Hệ thống hiện màn hình và vẽ biểu đồ thống kê Dòng sự kiện phụ:
Yêu cầu đặc biệt Hệ thống phải có cơ sở dữ liệu giao dịch của người dùng Trạng thái trước Không khai báo
Trạng thái sau Không khai báo
Bảng 5: Yêu cầu chức năng vẽ biểu đồ thu chi hàng tháng
Hình 8: Sơ đồ logic của cơ sở dữ liệu
TenTaiKhoan GhiChu SoTienBanDau NganSac hHangThang id_TienTe
NganSac h _id id_TaiKhoan id_Loai SoTien
ChiPhi _id id_TaiKhoan TenChiPhi SoTien Ngay GiaoDic h MoTa id_Loai id_LapLai
LapLai _id id_ChiPhi Ngay Tiep SoLanLap DonV iLap
HoaDon _id id_ChiPhi TenHoaDon Ngay ToiHan Ngay Bao
Hình 9: Sơ đồ ERD của cơ sở dữ liệu
Bảng TAIKHOAN: được dùng để lưu trữ thông tin các tài khoản của người dùng Thuộc tính các trường:
Bảng 6: Bảng cơ sở dữ liệu TAIKHOAN
Bảng NGANSACH: Dùng để lưu trữ thông tin về ngân sách hàng tháng của người dùng
Bảng 7: Bảng cơ sở dữ liệu NGANSACH
Dùng để lưu trữ các đơn vị tiền tệ người dùng sử dụng
Bảng 8: Bản cơ sở dữ liệu DONVITIENTE
Bảng LOAICHIPHI: Dùng để lưu trữ thông tin loại các chi phí của người dùng
Bảng 9: Bảng cơ sở dữ liệu LOAICHIPHI
Bảng CHIPHI: Lưu trữ thông tin về các chi phí của người dùng
Id_LapLai Integer, allow null
Bảng 10: Bảng cơ sở dữ liệu CHIPHI
Bảng LAPLAI: Dùng để lưu trữ thông tin về thời gian lặp lại của chi phí hay hóa đơn Thuộc tính các trường:
Bảng 11: Bảng cơ sở dữ liệu LAPLAI
Bảng 12: Bảng cơ sở dữ liệu HOADON
Thiết kế giao diện
4.3.1 Danh sách các liên kết màn hình
Hình 10: Danh sách các liên kết màn hình
Màn hình danh sách các tài khoản
Màn hình danh sách ngân sách
Màn hình tạo/sửa chữa tài khoản mới
Màn hình tạo/sửa chữa ngân sách
Màn hình tạo/sửa chữa chi phí
Màn hình danh sách hóa đơn
Màn hình danh sách chi phí
Màn hình tạo/sửa chữa hóa đơn
Màn hình tạo/sửa chữa loại
Màn hình danh sách loại
Màn hình thống kê biểu đồ
4.3.2 Các thành phần giao diện
4.3.2.1 Giao diện danh sách tài khoản
Trên hình 11 là màn hình danh sách tài khoản, giao diện chính của phần mềm hiển thị danh sách các tài khoản người dùng đã tạo Nếu người dùng muốn chỉnh sửa hoặc xóa một tài khoản, hãy chọn tài khoản đó và giữ để hiển thị các tùy chọn, sau đó chọn chỉnh sửa hoặc xóa tài khoản tương ứng.
Bấm nút Tạo tài khoản mới để mở màn hình tạo, cập nhật tài khoản
Bấm nút Xem Ngân Sách để mở màn hình danh sách ngân sách
Bấm nút Nhắc nhở hóa đơn để mở màn hình danh sách hóa đơn
4.3.2.2 Giao diện tạo, cập nhật tài khoản
Là giao diện dùng tạo tài khoản mới hoặc cập nhật thông tin tài khoản đã được chọn trong danh sách tài khoản Người dùng cần nhập thông tin để tạo hoặc chỉnh sửa tài khoản Hệ thống sẽ lưu trữ thiết lập của người dùng
Bấm nút Save để lưu tài khoản vào cơ sở dữ liệu và trở lại màn hình danh sách tài khoản
Bấm nút Cancel để trở lại màn hình danh sách tài khoản
Hình 12: Màn hình tạo, cập nhật tài khoản
4.3.2.3 Giao diện danh sách thu chi
Hình 13: Màn hình danh sách thu chi
Là giao diện thể hiện danh sách chi tiết các khoản thu, chi mà người dùng đã thiết lập, các hoá đơn đã được trả cũng sẽ trở thành một giao dịch trong danh sách Chọn và giữ một giao dịch để lựa chọn cập nhật hay xoá giao dịch đó
Bấm nút Thời gian thu chi để hiển thị danh sách thu chi theo tháng, năm
Bấm nút Thêm thu chi mới để mở màn hình tạo, cập nhật thu chi
4.3.2.4 Giao diện tạo, cập nhật thu chi mới
Hình 14: Màn hình tạo, cập nhật chi phí
Giao diện cho phép người dùng nhập thông tin để tạo hoặc chỉnh sửa một giao dịch, và có thể thiết lập lặp lại giao dịch theo chu kỳ ngày, tháng hoặc năm Đến ngày đã định, hệ thống tự động tạo giao dịch và đưa vào danh sách giao dịch, giúp quản lý tài chính hiệu quả và nhất quán.
Bấm nút Lưu và kết thúc để lưu thu chi vào cơ sở dữ liệu và trở lại màn hình danh sách thu chi
4.3.2.5 Giao diện danh sách hoá đơn
Hình 15: Màn hình danh sách hóa đơn
Giao diện hiển thị danh sách hóa đơn mà người dùng đã tạo nhằm nhắc nhở về các hóa đơn cần thanh toán Người dùng có thể chọn và giữ một hóa đơn để cập nhật hoặc xóa hóa đơn đó Bấm nút 'Hóa đơn đã trả' để hiện danh sách các hóa đơn đã thanh toán, giúp người dùng dễ dàng quản lý và theo dõi trạng thái thanh toán của các hóa đơn đã tạo.
Bấm nút Tạo hóa đơn để mở màn hình tạo, cập nhật hóa đơn
4.3.2.6 Giao diện tạo, cập nhật hoá đơn
Hình 16: Màn hình tạo, cập nhật hóa đơn
Giao diện cho phép người dùng nhập thông tin để tạo hoặc chỉnh sửa hoá đơn Người dùng có thể thiết lập nhắc nhở hoá đơn theo chu kỳ ngày, tháng hoặc năm để phù hợp với kế hoạch thanh toán Khi đến ngày được định sẵn, hệ thống sẽ tự động gửi thông báo nhắc nhở hoá đơn cho người dùng, giúp quản lý thanh toán hiệu quả và tránh trễ hạn.
Bấm nút Lưu và kết thúc để lưu thu chi vào cơ sở dữ liệu và trở lại màn hình danh sách hóa đơn
4.3.2.7 Giao diện danh sách ngân sách
Hình 17: Màn hình danh sách ngân sách
Người dùng có thể quản lý ngân sách cá nhân bằng cách tạo, xem, xóa và sửa các loại ngân sách đã tạo cho tài khoản của mình Khi nhấn vào một ngân sách bất kỳ, người dùng sẽ xem các khoản thu, chi và tổng quỹ liên quan đến loại ngân sách đó, giúp theo dõi dòng tiền và điều chỉnh kế hoạch chi tiêu một cách hiệu quả.
Bấm nút Tạo tài khoản mới để mở màn hình tạo, cập nhật ngân sách
Bấm nút Xem Ngân Sách để mở màn hình danh sách tài khoản
Bấm nút Nhắc nhở hóa đơn để mở màn hình danh sách hóa đơn
4.3.2.8 Giao diện tạo, cập nhật ngân sách
Hình 18: Màn hình tạo, cập nhật ngân sách
Giao diện tạo ngân sách hoặc chỉnh sửa ngân sách đã được chọn trong danh sách ngân sách cho phép người dùng nhập thông tin cần thiết để tạo mới hoặc cập nhật ngân sách, và hệ thống sẽ lưu trữ thiết lập của người dùng.
Bấm nút Save để lưu ngân sách vào cơ sở dữ liệu và trở lại màn hình danh sách ngân sách
Bấm nút Cancel để trở lại màn hình danh sách ngân sách
4.3.2.9 Giao diện danh sách loại giao dịch
Hình 19: Màn hình danh sách loại giao dịch
Giao diện hiển thị danh sách các loại thu chi và cho phép người dùng quản lý hiệu quả các loại này Người dùng có thể tạo mới loại thu chi, xem chi tiết, xóa và sửa thông tin của từng loại trên giao diện trực quan Khi nhấp vào một loại thu chi bất kỳ, hệ thống cho phép chỉnh sửa ngay nội dung liên quan và cập nhật trạng thái một cách nhanh chóng Toàn bộ quá trình quản lý loại thu chi được thực hiện trực quan, giúp tối ưu hóa cho SEO với các từ khóa như quản lý loại thu chi, danh sách loại thu chi, tạo loại thu chi, chỉnh sửa loại thu chi và xóa loại thu chi.
Bấm nút Loại giao dịch mới để mở màn hình tạo, cập nhật loại giao dịch
4.3.2.10 Giao diện thống kê biểu đồ
Hình 20: Màn hình thống kê thu chi
Giao diện thống kê thu chi hàng tháng bằng biểu đồ cho phép người dùng nắm được cái nhìn tổng quan về thu chi giữa các tháng Biểu đồ trực quan cho thấy số tiền thu vào mỗi tháng so với các tháng khác, với màu xanh đại diện cho thu nhập và màu đỏ đại diện cho chi (số tiền rút).
4.3.2.11 Giao diện tạo, cập nhật loại giao dịch
Hình 19: Màn hình tạo, cập nhật loại giao dịch
Giao diện cho phép người dùng tạo loại thu chi hoặc chỉnh sửa loại thu chi đã được chọn trong danh sách loại thu chi Người dùng cần nhập đầy đủ thông tin để thực hiện thao tác tạo mới hoặc chỉnh sửa loại thu chi Hệ thống sẽ lưu trữ thiết lập của người dùng, đảm bảo đồng bộ và cá nhân hóa trải nghiệm quản lý thu chi.
Bấm Lưu để lưu loại thu chi vào cơ sở dữ liệu và trở lại màn hình danh sách loại thu chi
Bấm Thoát để trở lại màn hình danh sách loại thu chi.
CÀI ĐẶT
Sơ đồ các lớp giao diện
Hình 21: Sơ đồ các lớp giao diện
Lớp DSTaiKhoan: đảm nhiệm hiển thị giao diện danh sách tài khoản
Lớp SuaChuTaiKhoan đảm nhiệm hiển thị giao diện tạo mới hoặc sửa tài khoản và xử lý dữ liệu người dùng nhập vào để tạo hoặc cập nhật thông tin tài khoản trong cơ sở dữ liệu Lớp này cung cấp các chức năng tạo tài khoản và chỉnh sửa thông tin tài khoản hiện có, đồng thời kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu và đảm bảo an toàn khi lưu trữ dữ liệu người dùng Thông qua quản lý luồng nhập liệu và giao tiếp với cơ sở dữ liệu, Lớp SuaChuTaiKhoan giúp duy trì tính nhất quán của dữ liệu tài khoản và tối ưu hóa quá trình quản lý người dùng trong hệ thống.
Lớp DSLoaiThuChi: đảm nhiệm hiển thị giao diện danh sách loại thu chi
Lớp SuaChuaLoaiThuChi đảm nhiệm hiển thị giao diện tạo hoặc sửa chữa loại thu chi, nhận và xử lý thông tin người dùng nhập vào để tạo mới hoặc cập nhật thông tin loại thu chi trong cơ sở dữ liệu, đảm bảo dữ liệu được lưu trữ chính xác và nhất quán.
Lớp DSNganSach: đảm nhiệm hiển thị giao diện danh sách ngân sách
Lớp SuaChuaNganSach: đảm nhiệm hiển thị giao diện tạo hoặc sửa chửa ngân sách, xử
Lớp DSThuChi: đảm nhiệm hiển thị giao diện danh sách các thu chi của người dùng đã tạo
Lớp SuaChuaThuChi đảm nhiệm việc hiển thị giao diện cho việc tạo mới hoặc chỉnh sửa các mục thu chi, và xử lý dữ liệu người dùng nhập vào để tạo hoặc cập nhật thông tin thu chi vào cơ sở dữ liệu Lớp này thực hiện các thao tác CRUD trên danh mục thu chi, thực hiện xác thực dữ liệu đầu vào và xử lý lỗi nhằm đảm bảo quá trình lưu trữ diễn ra an toàn, nhất quán và nhanh chóng Nhờ đó, người dùng có trải nghiệm quản lý thu chi thuận tiện, hiệu quả và tối ưu hóa cho SEO với các từ khóa liên quan như quản lý thu chi, giao diện người dùng, cập nhật thu chi, và lưu trữ dữ liệu.
Lớp DSHoaDon: đảm nhiệm hiển thị giao diện danh sách các hóa đơn
Lop SuaChuHoaDon đảm nhiệm việc hiển thị giao diện cho quá trình tạo hoặc sửa hóa đơn, đồng thời xử lý dữ liệu người dùng nhập vào để tạo mới hoặc cập nhật thông tin hóa đơn trong cơ sở dữ liệu Lớp này cung cấp giao diện người dùng thân thiện cho nhập các trường quan trọng như mã hóa đơn, ngày lập, khách hàng và số tiền, và đảm bảo dữ liệu được lưu trữ đúng cách trong hệ thống quản lý hóa đơn Khi người dùng xác nhận, Lop SuaChuHoaDon thực thi việc ghi nhận và cập nhật thông tin hóa đơn vào cơ sở dữ liệu, đảm bảo tính nhất quán và an toàn dữ liệu.
Lớp Cơ sở dữ liệu
Hình 22: Sơ đồ lớp cơ sở dữ liệu
Lớp DBHelper: tạo cơ sở dữ liệu ban đầu khi ứng dụng được chạy lần đầu tiên
Lớp DBAdapter: gồm các hàm xử lý lấy, tạo, cập nhật và xóa các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
Lớp Service
Hình 23: Sơ đồ lớp Service
Lớp MyBroadcastReceiver: khởi động lớp StartAlarmService khi thiết bị khởi động
Lớp StarAlarmService: khởi động lớp AlarmService vào đúng 12:00 AM theo giờ của thiết bị
Lớp AlarmService thực hiện việc xét dữ liệu các khoản thu chi và hóa đơn có thời gian lặp lại đúng vào ngày hệ thống hiện tại để tự động tạo ra các khoản thu chi hoặc hóa đơn lặp tiếp theo; đồng thời quét các hóa đơn đang đến hạn đóng hoặc đã quá hạn để phát sinh thông báo nhắc nhở cho người dùng, giúp quản lý tài chính định kỳ, theo dõi thời hạn và tối ưu quy trình thanh toán.