M ột số loại cảm biến quang: - Quang tr ở: động được tạo ra từ vật liệu bán dẫn mà bề mặt của nó được phơi sáng và điện trở Đặc tuyến của một loại quang trở thông dụng: R 1M... HƯỚNG C
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
ồ Chí Minh, tháng 1 năm 2013
Trang 2Gi ới thiệu
nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới Nó trở thành nghĩa vụ của mỗi người
dân Trên các phương tiện thông tin đại chúng luôn tuyên truyền giáo dục cho mỗi
người dân ý thức phòng cháy chữa cháy, nhằm mục đích hạn chế những vụ cháy
đáng tiếc xảy ra
cháy đến các cơ quan chức năng
thống báo cháy ” với giá thành thấp phù hợp với hầu hết các kiến trúc mạng máy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trên con đường học vấn của mình, tới nay chúng em đã đi qua bao chặng
đường từ tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và hiện bây giờ là giảng
đường Đại học Và cứ đi qua mỗi chặng đường như vậy thì chúng em lại như được
đã tiếp thu, học tập được biết bao những kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực khoa
chúng em đã đi qua Chúng em sẽ nhớ mãi những công lao to lớn của các thầy cô đã
hướng dẫn, theo sát, ân cần chỉ bảo chúng em từng bước, kịp thời một cách nhiệt
hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiện
Trang 4M ỤC LỤC
Ch ương 1: Sơ lược về hệ thống báo cháy 1
1.1 Cách nhận biết báo cháy 1
1.2 Các bộ phận chính 1
1.3 Hướng chọn đề tài 5
Chương 2: Vi điều khiển PIC16F877A 6
2.1 Giới thiệu chung 6
2.2 Đặc điểm chung vi điều khiển PIC16F877A 6
2.3 Kiến trúc của vi điều khiển 8
2.4 Bộ chuyển đổi ADC 12
2.5 Giao tiếp nối tiếp 13
Chương 3: Tổng quát về GSM 15
4.1 Giới thiệu về GSM 15
4.2 Giới thiệu về SMS và GPRS 17
4.3 Socket TCP 20
Chương 4: Giới thiệu Modul SIM548 23
4.4 Giới thiệu 23
4.5 Phần cứng module SIM548 26
4.6 Tập lệnh AT 35
Chương 5: Giới thiệu cảm biến nhiệt và các linh kiện khác 47
5.1 Cảm biến 47
5.2 LCD 51
5.3 IC nguồn LM2576 54
Chương 6: Thi công 56
6.1 Nguồn 57
6.2 SIM 57
6.3 Vi điều khiển 59
6.4 Thuật toán 60
Chương 7 : Kết quả và nhận xét 61
7.1 Kết quả thực tế 61
7.2 Nhận xét 63
Chương 8: Kết luận 65
8.1 Kết quả đạt được và ý nghĩa 65
8.2 Hướng phát triển 65
Tài liệu tham khảo 66
Trang 5CÁC TỪ VIẾT TẮT:
Trang 6LIỆT KÊ HÌNH:
Trang 7Hình 26: Gửi dữ liệu qua GPRS
Hình 29: IC LM2576
Trang 8CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG BÁO CHÁY
1.1 CÁCH NH ẬN BIẾT VÀ BÁO CHÁY:
sau:
Có mùi cháy, mùi khét
Để đề phòng cháy chúng ta có thể dựa vào những dấu hiệu trên để đặt các
đoạn đầu
1.2 CÁC B Ộ PHẬN CHÍNH:
1.2.1 C ảm biến:
xác của hệ thống
Các đặc tính của cảm biến: độ nhạy, độ ổn định, độ tuyến tính
a C ảm biến nhiệt:
điện, đây là loại cảm biến có độ nhạy tương đối cao và tuyến tính Nguyên tắc làm
Trang 9IC c ảm biến:
Thermistor:
là điện trở nên trong quá trình hoạt động Thermistor tạo ra nhiệt độ vì vậy gây sai số
lớn
Thermo Couples:
động tỉ lệ thuận với sự chênh lệnh nhiệt độ giữa hai mối nối Thermo couple có hệ
số nhiệt dương
b C ảm biến lửa:
c C ảm biến khói:
Thường cảm biến khói là bộ phân riêng biệt chạy bằng PIN được thiết kế để
đòi hỏi phải đảm bảo về mặt thẩm mỹ Có hai cách cơ bản để thiết kế bộ cảm biến
khói
Trang 10Cách thứ hai sử dụng các linh kiện thu phát quang Người ta dùng linh kiện
khói đi ngang qua vùng bảo vệ sẽ che chắn hoặc làm giảm cường độ ánh sáng chiếu
phương pháp thứ hai, nhưng khó thực thi, khó lắp đặt Còn cách thứ hai tuy ít nhạy
hơn nhưng linh kiện dễ kiếm và dễ thực thi cũng như dễ lắp đặt
d M ột số loại cảm biến quang:
- Quang tr ở:
động được tạo ra từ vật liệu bán dẫn mà bề mặt của nó được phơi sáng và điện trở
Đặc tuyến của một loại quang trở thông dụng:
R 1M
Trang 11- C ảm biến quang bán dẫn:
Đây là loại cảm biến dùng các linh kiện bán dẫn quang như: diode, photo
diode, phototransistor, …Khi có ánh sáng đập vào mặt bán dẫn làm giải phóng các
điện tử tự do và các đện tử này sẽ chuyễn động tạo thành dòng điện
- C ảm biến quang nhiệt:
được nhận biến bằng bộ cảm biến nhiệt, nhiệt độ tỉ lệ với cường độ ánh sáng chiếu
tác động không phải do cháy ở tại nơi đặt cảm biến thì sẽ bị phát hiện nhầm Vì vậy
1.2.2.Thi ết bị báo động:
Báo động tại chỗ ta có thể sử dụng các chuông điện, mạch tạo còi hụ hay
phát ra tiếng nói để cảnh báo
Báo động qua tin nhắn điện thoại giúp ta đáp ứng nhanh các thông tin về sự
cơ quan như: nhà riêng, công an, phòng cháy chữa cháy…
Trang 121.3 HƯỚNG CHỌN CỦA ĐỀ TÀI:
hướng chọn đề tài của em là sẽ thiết kế hệ thống báo cháy đơn giản, hiệu quả và giá
thành tương đối so với các thiết bị báo cháy thông thường loại một nhưng có khả
năng giám sát nhiệt độ của loại 2
Do đó trong luận văn này sẽ trình bày mô hình thiết bị cảm ứng nhiệt gửi
Trang 13CHƯƠNG II: VI ĐIỀU KHIỂN PIC16F877A
2.1 GI ỚI THIỆU CHUNG:
PIC bắt nguồn là chữ viết tắt của "Programmable Intelligent Computer"
• 8/16 bit timer
2.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VI ĐIỀU KHIỂN PIC16F877A:
Đây là vi điều khiển thuộc họ Pic 16Fxxx với tập lệnh là 35 lệnh có độ dài
Trang 14tối đa cho phép là 20MHz với chu kỳ lệnh là 200ns, bộ nhớ chương trình 8K x14
Các đặc tính ngoại vi bao gồm các khối chức năng sau:
đếm dựa vào xung clock ngoại vi ngay sau khi vi điều khiển hoạt động
ở chế độ sleep
Trang 152.3 KI ẾN TRÚC CỦA VI ĐIỀU KHIỂN PIC16F877A:
2.3.1 C ấu trúc các khối:
thiết bị ngoại vi (output) và nhập dữ liệu từ thiết bị ngoại vi vào vi điều khiển
Trang 16thanh ghi TRISA Ngược lại, muốn xác lập chân nào trong PORTA là output bit
điều khiển tương ứng chân đó trong thanh ghi TRISA.Bên cạnh đó, PORTA còn có
(Parallel Slave Port)
thanh ghi TRISE:
+ Các chân PORTE có ngõ vào analog
toán khi thực thi
Trang 17• INSTRUCTION_REG: thanh ghi l ệnh 14 bit (ứng với 1 lệnh của PIC)
2.3.2 B ộ nhớ:
dung lượng bộ nhớ 8K word (1 word = 14 bit) Bộ nhớ chương trình có khả năng
Trang 18chứa 8192 lệnh.Để mã hóa được địa chỉ của 8K word của bộ nhớ chương trình,
thanh ghi bộ nhớ chương trình có 13 bit Khi vi điều khiển được reset, bộ nhớ
chương trình sẽ chỉ đến địa chỉ 0000h (Reset vector) Khi có ngắt xảy ra, bộ nhớ
chương trình sẽ chỉ đến địa chỉ 0004h (Interrupt vector).Bộ nhớ chương trình không
Trang 19Bộ nhớ dữ liệu của PIC là bộ nhớ EEPROM được chia thành nhiều bank Bộ
nằm trong vùng địa chỉ thấp và các thanh ghi đa mục đích (General Purpose
Register) nằm trong các vùng địa chỉ còn lại trong bank Các thanh ghi thường
xuyên được sử dụng (như thanh ghi STATUS) sẽ được đặt ở tất cả các bank của bộ
chương trình
2.4 B Ộ CHUYỂN ĐỔI ADC
VDD hay VSS được xác lập trên hai chân RA3 và RA2 Kết quả chuyển đổi tín hiệu
tương tự sang số là 10 bit được lưu trong hai thanh ghi ADRESH:ADRESL Quy
Trang 202.5 GIAO TI ẾP NỐI TIẾP
BRGH ( TXSTA<2>)
được truyền từlần tải cuối cùng Khi Bit Stop được truyền, thanh ghi TSR được tải
đặt Bit BRGH
SPEN lên 1
Trang 215 Cho phép truyền bằng cách đặt Bit TXEN, mà cũng sẽ đặt Bit TXIF lên 1
đặt
Trang 22CHƯƠNG III: TỔNG QUÁT VỀ GSM VÀ SOCKET TCP
3.1 GI ỚI THIỆU VỀ GSM
GSM (Global System for Mobile communication) là hệ thống thông tin di
động số toàn cầu, là công nghệ không dây thuộc thế hệ 2G (second generation) có
lượng cao với các băng tần khác nhau: 400Mhz, 900Mhz, 1800Mhz và 1900Mhz,
được tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu (ETSI) quy định
thêm các tính năng truyền dữ liệu như GPRS và sau này truyền với tốc độ cao hơn
nhau do đó những máy điện thoại di động GSM của các mạng GSM khác nhau ở có
• Đặc điểm của công nghệ GSM
tự
Trang 23sự thay đổi, điều chỉnh nào Đây là một tính năng nổi bật nhất của công nghệ
multiplexing ) để chia ra 8 kênh full rate hay 16 kênh haft rate
băng tần GSM 850/900Mhz và tối đa là 1 watts đối với băng tần GSM
1800/1900Mhz
3,1khz đó là mã hoá 6 và 13kbps gọi là Full rate (13kbps) và haft rate (6kbps)
• C ấu trúc mạng GSM
Trang 24• M ạng GSM ở Việt Nam
động công nghệ GSM lớn nhất của Việt Nam là VinaPhone, MobiFone và Viettel
Cho tới thời điểm này, thị trường th ông tin di động của Việt Nam đã có
3.2 GI ỚI THIỆU VỀ SMS VÀ GPRS
3.2.1 SMS
Châu âu vào năm 1992 Ở thời điểm đó, nó bao gồm cả các chuẩn về GSM (G lobal
Tên đầy đủ của SMS là Short Message Service, từ cụm từ đó,có thể thấy
được là dữ liệu có thể được lưu giữ bởi một tin nhắn SMS là giới hạn Một tin nhắn
có thể chứa :
tự 16 bit)
Trang 25Tin nhắn SMS dạng text hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau Nó có thể hoạt
động tốt với nhiều ngôn ngữ mà có hỗ trợ mã Unicode, bao gồm cả Ả rập, Trung
Sử dụng tin nhắn SMS ngày càng phát triển và trở lên rộng khắp Các tin
mang nó theo người hầu như cả ngày Với một điện thoại di động , bạn có thể gửi và
đọc các tin nhắn SMS bất cứ lúc nào bạn muốn, sẽ không gặp khó khăn gì khi bạn
đang ở trong văn phòng hay trên xe bus hay ở nhà…
Tin nhắn SMS có thể được gửi tới các điện thoại mà tắt nguồn Nếu như
đó Hệ thống SMS của mạng điện thoại sẽ lưu trữ tin nhắn đó rồi sau đó gửi nó tới
người bạn đó khi điện thoại của người bạn này mở nguồn
• C ấu trúc SMS:
- Instructions to air interface : Chỉ thị dữ liệu kết nối với air interface (giao
diện không khí)
- Instructions to handset : Chỉ thị dữ liệu kết nối bắt tay
Trang 26- Instructions to SIM (optional) : Chỉ thị dữ liệu kết nối, nhận biết SIM
(Subscriber Identity Modules)
3.2.2 GPRS
được Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu tiêu chuẩn hoá vào năm 1993, đó là dịch
cơ bản của công nghệ là sử dụng các gói tin để truyền tải dữ liệu trên mạng khi và
dụng) v.v
Ưu thế cơ bản của các mạng GPRS là ở chỗ người sử dụng chỉ phải chi trả cho
lượng thông tin phát /thu chứ không phải cho thời gian vào mạng Trước khi có tiêu
chuẩn công nghệ GPRS, thuê bao phải trả tiền cho toàn bộ thời gian kết nối mà
Nói một cách khác, tài nguyên của mạng chỉ phát huy hiệu lực trong thời gian
hơn gần gấp 12 lần so với truyền số liệu trong các mạng GMS thông thường (9,6
thường chỉ trong khoảng 30-40kbit/s
Trang 27thác đa dạng hoá các dịch vụ Các dịch vụ mới sẽ làm tăng nhu cầu về dung lượng
đường truyền trên các tài nguyên vô tuyến và các tiểu hệ thống cơ sở Một phương
pháp GPRS dùng để làm g iảm bớt các tác động đến dung lượng đường truyền là
hiệu quả hơn
Để cung cấp các dịch vụ mới cho người sử dụng điện thoại di động, GPRS là
bước quan trọng hội nhập tới các mạng thông tin thế hệ ba (3G) GPRS cho phép
3.3 SOCKET TCP
Socket là một cổng logic mà một chương trình sử dụng để kết nối với một
chương trình khác chạy trên một máy tính khác trên Internet Chương trình mạng có
- Ứng dụng Client – Server :
giải quyết một công việc là nhận dữ liệu đó -> xử lý -> trả kết quả lại cho Client
Trang 28+ Client là ứng dụng được phục vụ, nó chỉ gởi truy v ấn và chờ đợi kết quả từ
Server
- TCP là một trong các giao thức cốt lõi của bộ giao thức TCP/IP Giao thức TCP
Trang 29- UDP là một trong 2 giao thức chính của mô hình TCP/IP để truyền tải dữ liệu Độ
CHAT,GAME ONLINE,…
Trang 30CHƯƠNG IV: GIỚI THIỆU MODULE SIM548
4.1 GI ỚI THIỆU
GSM/GPRS, đồng thời sản phẩm này cũng được tích hợp kĩ thuật GPS cho định vị
vệ tinh Thiết kế gọn giúp SIM548C dễ tích hợp GSM/GPRS & GPS thành giải
Đây là module GSM/GPRS và GPS của hãng SIMCOM
Trang 31• GPRS multi-slot class 10
- Class 4 (2W @ GSM850/900MHz)
- Class 1 (1W @ GSM1800/1900MHz)
SIMCom)
Thông s ố kỹ thuật cho GPS:
• Date WGS-84
- Hot start<1s, trung bình, nơi thông thoáng
Trang 32GSM/GPRS & GPS
Trang 33Hình 16: SIM 548 và các thiết bị đi kèm
4.2 PH ẦN CỨNG MODULE SIM548
4.2.1 Ph ần cứng ứng dụng GSM của SIM548C
Muốn giao tiếp với module SIM548C phải thông qua một chuẩn đế cắm 60
Hai ngõ vào analog Ngõ vào ra dành cho Simcard
dùng để cung cấp nguồn
Vmax= 4.5V Vmin=3.4V Vnorm=4.0V
Trang 34GND Chân nối đất dành cho
Trang 35DISP_RST O VOLmin=GND
VOLmax=0.2V VOHmin=2.7 VOHmax=2.9
module GSM
VILmin=0V VILmax=0.9 VIHmin=2.0 VIHmax= 3.2 VOLmin=GND VOLmax=0.2V VOHmin=2.7 VOHmax=2.9
Port nối tiếp 1
tiếp đã sẵn sàng
VILmin=0V VILmax=0.9 VIHmin=2.0 VIHmax= 3.2 VOLmin=GND VOLmax=0.2V VOHmin=2.7 VOHmax=2.9
Trang 36Port nối tiếp 2
giao tiếp bằng tập lệnh
AT
Các chân dành cho Sim card
liệu với SIM
VILmin=0V VILmax=0.3*
SIM_VDD VIHmin=0.7*
SIM_VDD VIHmax= SIM_VDD +0.3
VOLmin=GND VOLmax=0.2V VOHmin=SIM_VDD -0.2
VOHmax=SIM_VDD
Điện áp ngõ vào từ 24V
độ của pin
0-1.2V
Trang 374.2.2 Ứng dụng GSM trên module SIM548
a B ật ứng dụng GSM
S ử dụng chân PWRKEY để bật ứng dụng GSM
Để cho phép ứng GSM hoạt động,yêu cầu phải giữ chân PWRKEY ở mức
S ử dụng chân VCHG để bật ứng dụng GSM
Đây là chân dành cho bộ sạc pin của module SIM548C.Nếu bộ sạc được nối
ứng dụng GSM,module sẽ gửi thông báo:
RDY
GHOST MODE
+CFUN: 0
điện,tất cả chức năng của ứng dụng GSM được mở và cho phép thực hiện được tất
From GHOST MODE to NORMAL MODE
Trang 38 S ử dụng bộ thời gian thực RTC để bật ứng dụng GSM (chế độ báo động)
Ở chế độ báo động, cho phép ứng dụng GSM hoạt động bằng việc sử dụng
động Lúc này module sẽ gừi thông báo:
RDY
ALARM MODE
AT+CFUN=1 được gửi đến,việc module tự động tắt sẽ không xảy ra Cũng trong
b T ắt ứng dụng GSM
• S ử dụng chân PWRKEY để tắt ứng dụng GSM
NORMAL POWER DOWN
Trang 39• S ử dụng lệnh AT để tắt ứng dụng GSM
trả thông báo:
NORMAL POWER DOWN
• Chú ý:
POWER LOW WARNNING
POWER LOW DOWN
“AT+CMTE” khi module đang hoạt động
4.2.3 Truy ền thông nối tiếp
Trang 40Để giao tiếp và sử dụng ứng dụng GSM,module SIM548C cung cấp chuẩn
giao tiếp nối tiếp
/RTS và /CTS,đường truyền điều khiển /DTR,/DCD và /RING
38400, 57600, 115200
19200, 38400, 57600, 115200
4.2.4 K ết nối với SIM card
Trang 41- Cấu tạo đế SIM card:
để cung cấp nguồn 33.0V±10% hay
4.2.5 Tr ạng thái chân STATUS
Trang 42Ta có thể biết được tình trạng của mạng GSM thông qua chân STATUS
động
4.3 T ập lệnh AT
4.3.1 Các thu ật ngữ
<CR> : Carriage return (Mã ASCII 0x0D)
<LF> : Line Feed (Mã ASCII 0x0A)
Trang 43TE : Terminal Equipment - Thiết bị đầu cuối (máy tinh, hệ vi điều khiển)
<n> : Đối số của lệnh, đối số có thể có 1 hoặc nhiều đối số, đối số có thể tùy
“ATS<n>=<m>”
Với :
<n> : Chỉ số của thanh ghi S được thiết lập
<m> : Giá trị đặt cho thanh ghi S <m> có thể tùy chỉnh, nếu thiếu, giá trị
mặc đinh sẽ được đặt cho <m>
liệt kê ở bảng bên dưới :
Trang 44Kết hợp các lệnh AT liên tiếp trên cùng một dòng lệnh : Chỉ cần đánh “AT”
ứng này trước khi nhập lệnh AT tiếp theo
Trang 45<index>: vị trí ngăn nhớ lưu tin nhắn
Trang 46(AT+CMGF=1):
AT+CMGS=<da>[,<toda>]<CR> nội dung tin nhắn <ctrl-Z/ESC>
Các thông số:
<da>: số điện thoại nhận tin nhắn
<toda>: Định dạng dạng địa chỉ thể hiện trong số điện thoại
(AT+CMGF=0):
AT+CMGS=<length><CR> PDU is given <ctrl-Z/ESC>
Dạng text : +CMGS: <mr>
Trang 470: lưu các mã lệnh chỉ thị kết quả trong bộ đệm của module Nếu
trực tiếp cho thiết bị
2: Lưu các mã lệnh chỉ thị kết quả trong bộ đệm của module nếu kết
lập lại Ngược lại gửi chúng trực tiếp cho thiết bị
<mt>
<IP address> : địa chỉ IP của người điều khiển từ xa
<port> : cổng liên kết
<domain name> : tên miền điểu khiển từ xa
4.3.4 Lưu đồ điều khiển Sim548