Thì hiện tại tiếp diễn Present continuous Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt còn tiếp tục
Trang 1TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 9
1 Thì hiện tại đơn (Simple present)
Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen, hành động lặp đi lặp lại nhiều lần, một sự thật, chận lý hiển nhiên đúng
Khẳng định
S + am/is/are + O
Lưu ý:
I + am
He, She, It + is
We, You, They + are
Ex: I am a student
S + V(e/es) + O
Lưu ý:
I, We, You, They + V-inf
He, She, It + V (s/es)
Ex: He often plays badminton
Phủ định
S + am/is/are + NOT + O
Lưu ý:
is not = isn’t
are not = aren’t
Ex: I am not a student
S + do/does + NOT + V-inf + O
Lưu ý:
do not = don’t
does not = doesn’t
Ex: He doesn’t often go shopping
Nghi vấn
Yes – No question Am/Is/Are (NOT) + S + O?
A: Yes, S + am/are/ is
No, S + am not/aren’t/isn’t
Ex: Are you a student?
Yes, I am/No, I am not
Yes – No question Do/Does (NOT) + S + V-inf + O?
A: Yes, S + do/does
No, S + don’t/doesn’t
Ex: Does he play chess?
Yes, he does/No, he doesn’t
Wh- questions (Câu hỏi có từ để
Trang 2 Wh- questions
Wh + am/is/are (NOT) + S + O?
Ex: Where are you from?
(Bạn đến từ đâu?)
hỏi)
Wh + do/ does (NOT) + S + V(nguyên thể) + O?
Ex: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)
Dấu hiệu
nhận biết
Trong câu có các từ sau: always, usually, every time, often, sometimes, generally, seldom, (a fact, habit, or repeated action), as a rule, every day (every other day), once (a month), once in a while,…
2 Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous)
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra)
Khẳng định S + am/is/are + V-ing + O I am playing football
with my friends
Phủ định S + am/is/are + NOT + V-ing + O I am not listening to music
at the moment
Nghi vấn Am/Is/Are + S + V-ing + O ? Are you doing your report?
Dấu hiệu
nhận biết
Trong câu có trạng từ chỉ thời gian: now, right now, at the moment,
at present, at + giờ cụ thể,…
Trong câu có động từ như Look!, Listen!, Keep silent!,…
Bên cạnh cách thành lập câu và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn, cách dùng của loại thì này cũng quan trọng không kém Nắm rõ cách dùng để sử dụng cho đúng văn cảnh cả khi nói và khi viết
Trang 3Cách dùng Ví dụ
Diễn đạt một hành động đang xảy
ra tại thời điểm nói
I am eating my lunch right now (Bây giờ tôi đang ăn trưa)
We are studying Maths now (Bây giờ chúng tôi đang học toán)
Diễn tả một hành động hoặc
sự việc nói chung đang diễn ra
nhưng không nhất thiết phải thực
sự diễn ra ngay lúc nói
I’m quite busy these days I’m doing my assignment.(Dạo này tôi khá là bận Tôi đang làm luận án)
I am looking for a job (Tôi đang tìm kiếm một công việc.)
Hành động thường xuyên lặp đi
lặp lại gây bực mình hay khó chịu
cho người nói
Cách dùng này được dùng với
trạng từ “always, continually”
He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa)
He is always coming late (Anh ta toàn đến muộn.)
Diễn đạt một hành động sắp xảy ra
trong tương lai gần Thường diễn
tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn
I am flying to London tomorrow (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn sáng ngày mai)
I bought the ticket yesterday I am flying to New York tomorrow (Tôi đã mua vé máy bay)
3 Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect)
Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động, sự việc đã hoàn thành tới hiện tại mà không bàn về thời gian của nó
Khẳng định S + HAS/HAVE + V-ED/V3 + O
He/She/It + has
She has listened to music for 2 hours
Trang 4 I/We/You/They + have
Phủ định
S + HAS/HAVE + NOT + V-ED/V3 +
O
has/have not = hasn’t/haven’t
We haven’t prepared dinner
Nghi vấn
HAS/HAVE + S + V-ED/V3 + O? Has she arrived in Shanghai yet?
Trả lời:
Yes, S + HAS/HAVE
No, S+ HASN’T/HAVEN’T
No, she hasn’t
Dấu hiệu
nhận biết
Câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành thường có những từ sau: already, not…yet, just, ever,
never, since, for, recenthy, before…
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:
Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai Ex: John have worked for this company since 2005
Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian, và tập trung vào kết quả Ex: I have met him several times
Miêu tả sự kiện đáng nhớ trong đời Ex: This is the worst time I have been through
Trải nghiệm cho tới thời điểm hiện tại Ex: Have you ever been to Japan?
4 Thì quá khứ đơn (Simple past)
Thì quá khứ đơn (Simple Past hay Past Simple) dùng để diễn tả hành động, sự việc đã kết thúc trong quá khứ
Khẳng
định
S + WAS/WERE + O
I/He/She/It + was
We/You/They + were + O
S + V-ED/V2 + O
Ex: She cut her hair
Trang 5Ex: I was at my friend’s house yesterday
Phủ định
S + WAS/WERE + NOT + O
was/were not = wasn’t/weren’t Ex: He wasn’t here yesterday
S + DID + NOT + V-INF + O
Ex: They didn’t have Math last week
Nghi vấn
WAS/WERE + S + O?
Ex: Was she sick?
DID + S + V-INF + O?
Ex: Did you finish your homework?
Trả lời:
YES, S + WAS/WERE
NO, S + WASN’T/WEREN’T
Ex: No, she wasn’t
Trả lời:
YES, S + DID
NO, S + DIDN’T
Ex: Yes, I did
Dấu hiệu
nhận biết
Trong câu thường xuất hiện các từ: yesterday, ago, last night/ last month/ last week/last year, ago (cách đây), when,…
Cách dùng thì quá khứ đơn:
Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ Ex: I went to a concert last week
Diễn tả hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ Ex: She got out of the house She got in her car and closed the door Then, she drove away
Diễn tả một thói quen trong quá khứ Ex: I used to play football with my dad when I was young
5 Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous)
Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả sự việc, hành động, xảy ra tại thời điểm nói trong quá khứ
Khẳng định S + WAS/WERE + V-ING + O
I/He/She/It + was
She was watching TV at 7 p.m last night
Trang 6 We/You/They + were
Phủ định
S + WAS/WERE + NOT + V-ING
+ O
was/were not = wasn’t/weren’t
I wasn’t paying attention
to the lecture in the classroom yesterday
Nghi vấn
WAS/WERE + S + V-ING + O? Were you listening while I was
talking?
Trả lời:
Yes, S + was/were
No, S + wasn’t/weren’t
Yes, I was
Dấu hiệu nhận biết
Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào
Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định:
– At + thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…) – At this time + thời gian quá khứ (at this time one week ago,
…) – In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2015) – In the past
Cách dùng quá khứ tiếp diễn:
Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ Ex: When my sister got there, he was waiting for her
Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.Ex: While I was taking a bath, she was using the computer
Hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào Ex: I was listening to the news when she phoned
Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác Ex: When he worked here, he was always making noise
Có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định Ex: At this time last year, they were building this house
Trang 76 Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect)
Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ Hành động xảy ra trước dùng quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng quá khứ đơn
Khẳng định S + HAD + V-ED/V3 + O She had had dinner before we came
Phủ định S + HAD + NOT + V-ED/V3 + O
had not = hadn’t
I hadn’t prepared dinner by the time
my dad came home
Nghi vấn
HAD + S + V-ED/V3 + O? Had she left when we went to bed?
Trả lời:
Yes, S + HAD
No, S + HADN’T
No, she hadn’t
Cách dùng
Diễn tả một hành động đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ
I had gone to school before Nhung came
Diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài tới một thời điểm nhất định trong quá khứ
We had had that bike for ten years before it broke down
Một hành động xảy ra trước một thời điểm nhất định trong quá khứ
Phuong had tralleved to Korean before 2018
Dấu hiệu
nhận biết
Trong câu thường có các từ sau: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for…
7 Tương lai đơn (Simple future)
Thì tương lai đơn được dùng để diễn tả hành động mà không có quyết định hay kế hoạch gì trước khi nói Hành động này là hành động tự phát ngay tại thời điểm nói
Trang 8Công thức Ví dụ
Khẳng định S + WILL + V-INF + O I will grab a taxi
Phủ định S + WILL + NOT + V-INF + O
*will not = won’t She won’t tell you the truth
Nghi vấn
WILL + S + V-INF + O? Will you come here tomorrow?
Trả lời:
Yes, S + WILL
No, S + WON’T
Yes, I will
Cách dùng
Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói
Are you going to the Cinema?
I will go with you
Nói về một dự đoán không có căn cứ I think he will come to the party Khi muốn yêu cầu, đề nghị Will you please bring me a cellphone? Dấu hiệu
nhận biết
Trong câu tương lai đơn thường xuất hiện những trạng từ sau: tomorrow, next day, next week, next month, next year, in + thời gian…
8 Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present perfect continuous):
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả sự việc trong quá khứ, đang tiếp diễn ở hiện tại
và có khả năng tiếp tục trong tương lai
Khẳng
định
S + HAS/HAVE + BEEN + V-ING + O
He/She/It + has
I/We/You/They + have
She has been waiting here for 3 hours
Phủ
định
S + HAS/HAVE + NOT + BEEN + V-ING + O
*has/have not = hasn’t/haven’t
I haven’t been
studying German for 3
Trang 9years
Nghi vấn
HAS/HAVE + S + BEEN + V-ING + O? Has she been working for
that company for 4 years? Trả lời:
Yes, S + HAS/HAVE
No, S + HASN’T/HAVEN’T
Yes, she has
Cách
dùng
Dùng để nói về hành động xảy ra trong quá khứ diễn
ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại và có khả năng
xảy ra trong tương lai, nhấn mạnh tính liên tục
I have been working for 3 hours
Dùng để diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ
nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại
I am very tired now because I have been
working hard for 10 hours Dấu hiệu
nhận
biết
Trong câu có các từ: all day, all week, since, for, in the past week, for a long time, recently, lately, and so far, up until now, almost every day this week, in recent years,…
9 Thì tương lai hoàn thành (Future perfect)
Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả một sự việc, một hành động sẽ hoàn thành tới một thời điểm cụ thể trong tương lai
Khẳng
định S + WILL + HAVE + V-ED/V3 + O
I will have finished my homework before 6 p.m this evening
Phủ định
S + WILL+ NOT + HAVE + V-ED/V3
+ O
*will not = won’t
I won’t have come home after 9 p.m tonight
Nghi vấn
WILL+ S + HAVE + V-ED/V3 + O? Will you have graduated by 2021?
Trang 10 Yes, S + WILL
No, S + WON’T
Cách dùng
Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai
I will have finished my job before 7 o’clock this evening
Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai
I will have done the exercise before the teacher comes tomorrow
Dấu hiệu
nhận biết
Before + thời gian tương lai
By the end of + thời gian trong tương lai
By + thời gian tương lai
By the time
10 Tương lai tiếp diễn (Future continuos)
Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous) nói về một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai
Khẳng định S + WILL + BE + V-ING + O She will be staying at home
at nine tomorrow
Phủ định
S + WILL + NOT + + BE + V-ING
+ O
*will not = won’t
I won’t be studying at 8 o’clock tomorrow
Nghi vấn
WILL + S + BE + V-ING + O? Will she be cleaning the house
at 9 p.m next Tuesday?
Trả lời:
Trang 11No, S + WON’T Dấu hiệu
nhận biết
Những cụm từ: next year, next week, next time, in the future, and soon,… thường xuất hiện trong câu tương lai tiếp diễn
Cách dùng thì tương lai tiếp diễn:
Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào Ex: When you come tomorrow, they will be playing football
Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định
Ex: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum
Hành động xảy ra trong kế hoạch hoặc trong thời gian biểu
Ex: The birthday party will be starting at 7 p.m
11 Gerund (Danh động từ)
Gerund ( danh động từ ) là danh từ được hình thành bằng cách thêm đuôi ing vào động từ
Eg: coming, building, teaching…
- Phủ định của danh động từ được hình thành bằng cách thêm not vào trước V-ing
Eg: not making, not opening…
- Cũng có thể thêm tính từ sở hữu vào trước danh động từ để nói rõ chủ thể thực hiện hành động
Eg: my turning on the air conditioner
Cách sử dụng danh động từ ( Gerund )
- Dùng làm chủ ngữ trong câu
Eg: Reading helps you improve your vocabulary
- Dùng làm bổ ngữ cho động từ
Eg: Her favorite hobby is collecting stamps (Sở thích của cô ấy là sưu tầm tem.)
Trang 12- Dùng làm tân ngữ của động từ
Eg: He loves surfing the Internet (Anh ấy thích lướt Internet.)
- Dùng sau giới từ (on, in, by, at…) và liên từ (after, before, when, while…)
Eg: Young people are very much interested in travelling
Eg: He cleaned his room before going out with his friends
- Dùng sau một số động từ và cụm động từ sau: enjoy, avoid, admit, appreciate, mind, finish, practice, advise, suggest, recommend, postpone, delay, consider, hate, like, love, deny, detest, keep, miss, imagine, mention, risk, recall, risk, quiet, waste (time), forbid, permit, resent, escape, cant’ help, can’t bear / can’t stand, be used to, get used to, look forward to, it’s no use / it’s no good, be busy, be worth…
Eg: They enjoyed working on the boat (Họ rất thích làm việc trên thuyền.)
Eg: The man admitted stealing the company’s money (Người đàn ông ấy thừa nhận ăn cắp tiền của công ty.)
12 Động từ nguyên mẫu có “to” và không có “to”
To + verb là một hình thức của động từ, được tạo nên bằng cách thêm “to” vào trước một động
từ nguyên mẫu
12.1 Động từ nguyên mẫu có “to”
Động từ nguyên mẫu có “to” có nhiều vị trí và chức năng trong câu, cụ thể là:
Chỉ mục đích I went to the post office to buy some stamps
Trang 13Làm tân ngữ My goal is to become a doctor
Sau question words (why, when, how, where,…) I don’t know how to speak English fluently
Sau một số danh từ nhất định She has the ability to run the THOM project
Sau một số động từ nhất định I want to go home
Sau một số tính từ nhất định It’s impossible to finish the report in 2 hours
Trong câu có cấu trúc:
FOR + O + to V
OF + O + to V
It is very kind of you to help me
12.2 Động từ nguyên mẫu không có “to”
Động từ nguyên mẫu không “to” trong tiếng Anh được gọi là verb infinitive hay infinitive
without to Dùng V-inf khi:
Sau động từ khiếm khuyết
Sau had better, would rather, would sooner, why not, why should
we (not),…
You had better clean up your room
out alone