Bên bên cạnh xu thế hiện nay nguồn cung luôn lớn hơn lượng cầu, vậy để làm sao sản phẩm của công ty đến được với khách hàng, bắt buộc các doanh nghiệp phải có một đội ngũ marketing chuyê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA : KINH TẾ NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giáo Viên Hướng Dẫn : ThS TRỊNH MINH HUYỀN
Sinh Viên Thực Hiện : HUỲNH PHƯƠNG TRANG
Mã Số Sinh Viên : 4.1.0956.Q
TPHCM THÁNG 06 NĂM 2004
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn tất cả Thầy Cô khoa Quản trị Kinh Doanh - trường Đại Học Bán Công Tôn Đức Thắng đã hết lòng truyền đạt kiến thức quí báu cho
em
Em xin chân thành biết ơn Cô Trịnh Minh Huyền
đã tận tụy hướng dẫn em viết khóa luận này
Cảm ơn Ban Giám đốc, chị Kim Anh – trưởng phòng Tổ chức Nhân sự, anh Minh – trưởng phòng
Marketing cùng các anh chị trong công ty TNHH ván
ép Trung Nam, cũng như tất cả các bạn cùng lớp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này
Sinh viên thực tập
HUỲNH PHƯƠNG TRANG
Trang 3
-
Ngày tháng 06 năm 2004
Trang 4
-
-
Ngày tháng năm 2004
Trang 5
-
-
-
-
Ngày tháng năm 2004
Trang 6ỗi doanh nghiệp để tồn tại trên thị trường, nhất thiết phải tuân thủ nguyên tắc hạch toán " tự trang trải và có doanh lợi"
Tự trang trải là công ty phải lấy thu nhập để bù đắp mọi chi phí cho sản xuất Chỉ có như vậy mới có đủ điều kiện để tiếp tục sản xuất, ít nhất là tái sản xuất giản đơn Không tự trang trải được thì công ty bị lỗ không có vốn để tiếp tục sản xuất – kinh doanh, đây chính là dấu hiệu của tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh kém, gây tổn thất trực tiếp cho doanh nghiệp và xã hội
Vậy làm sao để làm sao để doanh nghiệp sản xuất có hiệu quả, đó là câu hỏi đặt
ra cho bất cứ một doanh nghiệp nào Từ lẽ đó, mỗi doanh nghiệp sẽ đề ra cho mình mỗi hướng đi riêng Bên bên cạnh xu thế hiện nay nguồn cung luôn lớn hơn lượng cầu, vậy để làm sao sản phẩm của công ty đến được với khách hàng, bắt buộc các doanh nghiệp phải có một đội ngũ marketing chuyên nghiệp, đồng thời vạch ra chiến lược marketing hợp lý
Chính vì yêu cầu đó, tôi đã chọn đề tài “Marketing – Mix của Công ty TNHH ván ép Trung Nam giai đoạn 2004– 2007”, một phần muốn từ kiến thức học được trên trường áp dụng vào thực thế công ty, một phần muốn nói lên sự cần thiết phải có một phòng marketing của công ty để hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty ngày càng phát triển trong giai đoạn mới năm 2004 – 2007
Xin chân thành cảm ơn
M
Trang 7CHƯƠNG 1 : Marketing và hoạt động của Doanh nghiệp trong điều kiện nền
kinh tế thị trường
1 Thị trường và nền kinh tế thị trường Trang 1
1.1 Khái niệm thị trường Trang 1 1.2 Phân khúc thị trường Trang 1 1.3 Lựa chọn phân khúc thị trường mục tiêu Trang 2
2 Marketing trong nền kinh tế thị trường Trang 3
2.1 Khái niệm Marketing Trang 3 2.2 Chức năng, vai trò, ý nghĩa Marketing Trang 3 2.3 Quá trình nghiên cứu Marketing Trang 5
3 Chiến lược Marketing Trang 6
3.1 Chiến lược thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu Trang 6 3.2 Chiến lược sản phẩm Trang 8 3.3 Chiến lược giá Trang 11 3.4 Chiến lược phân phối Trang 13 3.5 Chiến lược yểm trợ Trang 14 3.6 Tổ chức hoạt động Marketing Trang 16 3.7 Marketing – Mix Trang 17
CHƯƠNG 2 : Tình hình hoạt động sản xuất – kinh doanh và Marketing của công
ty TNHH Trung Nam năm 2003
1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát rriển của Công ty Trang 20
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Trang 20 1.2 Cơ cấu tổ chức Trang 21 1.3 Quy trình công nghệ Trang 21
2 Phân tích hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Trang 22
2.1 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 22 2.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 25 2.3 Những thuận lợi và khó khăn Trang 25
3 Đánh giá hoạt động Marketing của Công ty Trang 26
3.1 Tổ chức hoạt động Marketing Trang 26 3.2 Thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu Trang 27 3.3 Chiến lược sản phẩm Trang 27 3.4 Chiến lược giá Trang 28 3.5 Chiến lược phân phối Trang 29
Trang 82004 – 2007
1 Chiến lược của Công ty giai đoạn 2004 – 2007 Trang 30
1.1 Phân tích lợi thế và phân tích ma trận SWOT của Công ty Trang 30 1.2 Chiến lược cấp Công ty Trang 32
2 Marketing – Mix của Công ty trong giai đoạn 2004 – 2007 Trang 34
2.1 Chiến lược thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu Trang 34 2.2 Chiến lược sản phẩm Trang 35 2.3 Chiến lược giá Trang 35 2.4 Chiến lược phân phối Trang 36 2.5 Chiến lược yểm trợ Trang 36
3 Hiệu quà kinh tế – xã hội Trang 37 Kiến nghị và kết luận Trang 38 Tài liệu tham khảo Trang 40 Phụ lục Trang 41
Trang 91.1.2 Cơ chế thị trường :
Cơ chế thị trường là nền kinh tế trong đó sản xuất và trao đổi hàng hóa diễn ra một cách tự nhiên Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất và trao đổi hàng hóa giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng được vận hành theo một cơ chế do sự điều tiết cung – cầu quyết định Cơ chế đó gọi là cơ chế thị trường
1.2 Phân khúc thị trường
1.2.1 Khái niệm :
Phân khúc thị trường là phương pháp phân tích thị trường thành một số phần
có tính đặc thù riêng và tính đồng nhất
Việc phân khúc thị trường được xuất phát từ 2 đặc điểm :
Các khách hàng thường không đồng nhất, mỗi người một tính, phần lớn khác nhau về đặc điểm, tập tính, thị hiếu nhu cầu và động cơ mua sắm … Nếu công ty chỉ có chính sách marketing chung, thì chưa làm thỏa mãn được những nhu cầu đa dạng của những khách hàng khác nhau
Một công ty, một tập đoàn không thể có chính sách chung cho tất cả các khách hàng Do vậy cần phải phân chia tổng thể các khách hàng thành một số nhóm nhỏ, có chung một số đặc điểm gần giống nhau để nhà quản lý có thể đưa ra những chính sách marketing phù hợp với từng nhóm khách hàng
1.2.2 Phương pháp phân khúc thị trường :
Khi tiến hành phân khúc thị trường, có thể dùng phương pháp chia cắt, phương pháp này được tiến hành qua các bước sau :
Bước 1 : Xây dựng sơ đồ thị trường theo dạng sơ đồ dòng chảy và dựa vào đó ta
có thể xác định được sản phẩm của công ty đến với khách hàng bằng con đường nào
Bước 2 : Lập danh sách và tiêu chuẩn của nhóm khách hàng ở bước 1
Bước 3 : Lập danh sách các sản phẩm và các đối thủ cạnh tranh, xác định cho
được những nhóm khách hàng mua những loại sản phẩm gì, ở đâu, khi nào mua
Trang 10Bước 4 : Phối hợp với bước 2 và 3 để xác định các tiểu nhóm khách hàng thích
hợp với từng loại sản phẩm, dịch vụ của công ty cung cấp
Bước 5 : Xem xét lại các sản phẩm khác nhau, tìm hiểu lý do mỗi tiểu nhóm khi
mua hàng nhằm đạt những mục đích gì
Bước 6 : Trên cơ sở bước 5, sắp xếp các tiểu nhóm khách hàng, bằng cách xác
định đặc điểm và tập tính có liên quan đến sản phẩm, xem chúng có thay đổi đáng kể giữa các phân khúc không Sau đó sắp xếp vào những nhóm lớn có cùng tính chất, đồng nhất về đặc điểm
Bước 7 : Hoàn thành các phân đoạn thị trường, kiểm nghiệm lại tính khả thi của
phân khúc đó
1.3 Lựa chọn phân khúc thị trường mục tiêu :
Dưới con mắt của một nhà làm công tác thị trường phải xác định rằng : thị trường
là tập hợp tất cả người mua thật sự và tiềm năng của một loại hàng hóa nào đó Vậy việc lựa chọn thị trường hợp lý là tiền đề của những kế hoạch marketing thích hợp với thị trường mục tiêu
1.3.1 Xác định nhu cầu thị trường hiện tại
Để xác định nhu cầu thị trường hiện tại phải tính toán tổng nhu cầu thị trường, các thị phần và số bán thực tế
Xác định nhu cầu thị trường :nhu cầu thị trường là tổng nhu cầu về một loại sản phẩm và tổng khối lượng mua bởi một nhóm người tiêu dùng Để đánh giá nhu cầu thị trường, thường dùng 2 phương pháp là phương pháp tạo dựng thị trường và phương pháp chỉ số thông thường
Các phương pháp này đòi hỏi phải có chỉ số thống kê chính xác, đánh giá thông
số bán thực tế và thị phần, các doanh nghiệp cần phải biết doanh số bán xảy ra trên thực tế Điều này có nghĩa là phải xác định được các đối thủ cạnh tranh và thị phần của các đối thủ
1.3.2 Xác định nhu cầu thị trường tương lai :
Sau khi xác định được nhu cầu thị trường hiện tại Phải dự đoán được nhu cầu tương lai, trên thực tế có những sản phẩm và dịch vụ có thể dự báo một cách dễ dàng Ngược lại, có một số sản phẩm thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi khó mà dự đoán, mức độ chính xác là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của công ty
2 Marketing trong nền Kinh tế Thị trường
2.1 Khái niệm marketing
2.1.1 Nguồn gốc marketing :
Marketing được thể hiện dưới dạng kinh nghiệm từ những năm 1965, khi Ông Milsui một thương gia Nhật Bản đã có sáng kiến : ghi chép lại khách hàng là ai và tìm hiểu sự đánh giá của khách hàng đối với sản phẩm của mình nhằm cải tiến việc bán hàng của doanh nghiệp sao cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Trang 11Năm 1902, một khoá “Marketing sản phẩm” và sau đó là khóa học về “Phương pháp marketing” lần lượt được giảng dạy tại đại học Mỹ Từ đó marketing dưới hình thức là một lý luận khoa học ra đời
2.1.2 Một số khái niệm marketing :
Marketing được hiểu đơn giản là một nghệ thuật kết hợp và vận dụng các nỗ lực nhằm khám phá, thỏa mãn và gợi lên những nhu cầu khách hàng để tạo ra lợi nhuận Marketing tùy theo từng trường phái muốn nhấn mạnh mặt này hay mặt khác của vấn
đề mà có những định nghĩa khác nhau
Marketing truyền thống : chú trọng việc đáp ứng thị trường trước mắt hay nhu
cầu bán hàng và tiến hành chương trình sản xuất kinh doanh ngắn hạn để có lợi nhuận
trước mắt, ít quan tâm đến việc lưu giữ khách hàng cũ và tìm đến khách hàng mới
Marketing hiện đại : ít quan tâm đến những nhu cầu trước mắt, chỉ quan tâm
đến nhu cầu dài hạn Nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu và tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng Do đó, chẳng những quan tâm lôi kéo khách hàng đã mất mà đồng thời kéo thêm
khách hàng mới nhằm tạo lợi nhuận trong tương lai
2.2 Chức năng – Vai trò – Ý nghĩa marketing
2.2.1 Chức năng của marketing :
Marketing có rất nhiều chức năng, phối hợp với nhau tạo mục đích giúp doanh nghiệp nắm vững thị trường Các chức năng chủ yếu gồm :
Nghiên cứu phân tích nhu cầu thị trường, dự đoán tiềm năng, triển vọng của thị trường, thực hiện vai trò cầu nối trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng trong việc định dạng và dự đoán nhu cầu xã hội
Tạo khả năng thích ứng với sự biến động thị trường của doanh nghiệp : ngày nay chủng loại hàng hóa và hình thức ngày càng đa dạng, vì vậy nhà sản xuất phải linh hoạt và nhanh nhẹn trong hoạt động sản xuất của mình
Hoàn thiện và nâng cao hệ thống phân phối sản phẩm : các mạng lưới, kênh phân phối trung gian của marketing đã giúp cho hàng hóa của các doanh nghiệp đến với người tiêu dùng nhanh nhất, nhiều nhất và đúng nơi nhất Ngoài ra, marketing còn giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đúng theo yêu cầu thị trường
Xây dựng và phối hợp các chiến lược theo kế hoạch : marketing là cơ sở của việc hoạch định chiến lược kinh doanh, dựa vào kết quả thăm dò nghiên cứu thị trường doanh nghiệp lập kế hoạch và phân phối sản phẩm tạo cho hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục và đồng bộ
Tăng cường hiệu quả kinh tế : hiệu quả không chỉ hiểu là lợi nhuận mà còn là tài sản vô hình mà doanh nghiệp thu được nhờ bám sát thị trường thực tế Đứng trên quan điểm lấy lợi ích của khách hàng làm tiêu chuẩn lợi ích của doanh nghiệp, các hoạt động marketing thúc đẩy việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất
Trang 12kinh doanh, điều đó làm cho doanh nghiệp luôn hoàn thiện và phát triển hơn Qua đó tạo uy tín và niềm tin cho việc tiêu thụ sản phẩm, thu lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
2.2.2 Vai trò của marketing :
Marketing tạo điều kiện cho doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất thông qua việc tiến hành khảo sát, nghiên cứu nhu cầu thị trường nhằm xây dựng một cơ cấu sản xuất hợp lý và giảm chi phí cho doanh nghiệp
Ngày nay, marketing được coi là một cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp, marketing xác định phương hướng hoạt động ở hiện tại và tương lai dựa trên
cơ sở tìm hiểu nhu cầu thị trường
2.2.3 Ý nghĩa của marketing :
Marketing là công cụ góp phần đắc lực cho việc cải tiến và nâng cao nhu cầu
Xác định vấn đề và mục tiêu của cuộc nghiên cứu :
Thông thường người ta đưa ra những tình huống phỏng vấn các nhân viên, xem lại các hồ sơ tài liệu đồng thời tra cứu những thông tin hiện có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu Ở cuối giai đoạn này nhà nghiên cứu cần phải biết được vấn đề hiện tại là gì, bản chất của nó ra sao và những câu hỏi gì mà nhà nghiên cứu cần tìm ra câu trả lời hay nói cách khác đó chính là mục đích của quá trình nghiên cứu
Kế hoạch hóa quá trình nghiên cứu :
Bước đầu tiên của việc lập kế hoạch nghiên cứu là khái quát mục đích cụ thể của quá trình nghiên cứu Nhiệm vụ tiếp theo là phân tích những mục đích trên thành chi
Xác định vấn đề mục tiêu nghiên cứu Lập kế hoạch nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Xử lý dữ liệu nghiên cứu Báo cáo kết quả nghiên cứu
Trang 13tiết Giai đoạn này là hết sức quan trọng bởi vì nó xác định việc nghiên cứu sẽ là nghiên cứu ai, cái gì, khi nào, ở đâu, và như thế nào? Một trong những quyết định đầu tiên của quá trình này là việc xác định dữ liệu cần phải thu thập Dữ liệu là số liệu, tình hình, dữ kiện về một vấn đề cần nghiên cứu
Một kế hoạch nghiên cứu cung cấp đề cương cho việc phân phối và quản lý toàn
bộ dự án nghiên cứu Do đó, khi một kế hoạch nghiên cứu đã được xác định cụ thể và đầy đủ thì cũng là lúc mà chi phí cho dự án đã được dự toán xong Nếu như ban quản
lý coi lợi ích thu được từ dự án nghiên cứu tương xứng với chi phí bỏ ra thì dự án triển khai đến bước tiếp theo
Thực hiện dự án nghiên cứu :
Chính ở giai đoạn này kế hoạch nghiên cứu được dựa vào thực thi Công tác chuẩn bị rõ ràng là phụ thuộc vào loại dữ liệu cần phải thu thập và phương pháp thu thập dữ liệu đối với nghiên cứu sơ cấp Đối với việc thu thập dữ liệu thứ cấp thì lại phải quan tâm đến việc các công đoạn ghi chép dữ liệu và những chỉ dẫn đối với chúng Trường hợp thu thập những dữ liệu thực tế thì điều hết sức quan trọng là phải thu được và ghi chép được số lượng tối đa những thông tin cần thiết trong giới hạn về mặt thời gian, chi phí cho phép của người được phỏng vấn
Xử lý dữ liệu nghiên cứu :
Quá trình xử lý dữ liệu bao gồm việc chuẩn bị dữ liệu cho phân tích và quá trình phân tích dữ liệu Việc chuẩn bị bao gồm các công việc như : hiệu đính, hệ thống lại
dữ liệu, mã hóa và cả việc chuẩn bị cho phân tích bằng máy tính Các dữ liệu cần được đánh giá một cách cẩn thận nhằm tránh việc phân tích, giải thích nhầm hoặc sắp xếp sai dữ liệu Sau đó, các dữ liệu này sẽ được phân tích dựa theo các bước đã vạch ra trong kế hoạch và được giải thích trên những cách thức phân tích chuẩn
Chuẩn bị báo cáo nghiên cứu :
Báo cáo nghiên cứu bao gồm toàn bộ các nội dung đã đạt được có liên quan đến
dự án nghiên cứu (tóm tắt kết quả các giai đoạn trước) Thông thường, người nghiên cứu phải chuyển hóa các thuật ngữ kỹ thuật dùng trong báo cáo thành ngôn ngữ hàng ngày để người ra quyết định có thể hiểu được Và cũng cần ghi nhớ rằng nghiên cứu chỉ có thể hỗ trợ cho quá trình ra quyết định chứ không thay thế được nó
3 Chiến lược Marketing
3.1 Chiến lược thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu
3.1.1 Xác định thông tin thị trường :
Nguồn thông tin về thị trường rất phong phú, vấn đề quan trọng là phải tìm được thông tin đáng tin cậy, thích hợp cần thiết Đối với một công ty vấn đề lớn nhất
là thu thập, tổ chức tìm kiếm nguồn thông tin,phương pháp thu thập, xử lý và phát triển thông tin Những thông tin thị trường mà công ty cần xác định là :
- Thông tin về đặc điểm dân số và sức mua
- Các nhân tố nhân hoá : tôn giáo, ngôn ngữ, thói quen
- Thông tin về cạnh tranh
Trang 14- Chính phủ và sự hạn chế thương mại của chính phủ, …
Các thông tin về thị trường nêu trên thường thông qua 2 nguồn :
Các nguồn thông tin thứ cấp (nội bộ và bên ngoài) : các báo cáo chứng từ, kết quả khảo sát kinh doanh hoặc từ báo, tạp chí, tài liệu do các hiệp hội thương mại
và các tổ chức về chuyên ngành về thông tin
Các nguồn thông tin sơ cấp : thông tin do bản thân công ty tự thu thập trên thị trường thông qua trao đổi trực tiếp với khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh hoặc các đối tượng khác
3.1.2 Dự báo thị trường :
Dự báo nhu cầu thị trường có tầm quan trọng đối với công ty trong việc hoạch định các chính sách kinh doanh Các phương pháp dự báo thị trường rất đa dạng, mỗi phương pháp có những điểm ưu và nhược điểm riêng Sau đây là một số phương pháp chủ yếu :
Phương pháp chuyên gia : đây là phương pháp định tính để dự báo thị trường
trên cơ sở trưng cầu ý kiến của một tập thể chuyên gia và xử lý kết quả trưng cầu ý kiến theo nguyên lý hội tụ
Phương pháp thống kê : bao gồm những kỹ thuật
- Phương pháp đường thẳng thông thường
- Phương pháp đường parabol thống kê
- Phương pháp đường hồi quy tuyến tính
3.1.3 Phân tích SWOT
SWOT là môt công cụ giúp nhà quản trị trong việc tổng hợp các kết quả nghiên cứu môi trường và đề ra chiến lược một cách khoa học Kỹ thuật SWOT bao gồm 8 bước :
Bước 1 : Chỉ ra điểm mạnh của công ty
Bước 2 : Chỉ ra điểm yếu của công ty
Bước 3 : Chỉ ra các cơ hội của công ty
Bước 4 : Chỉ ra các mối đe dọa đối với công ty
Bước 5 : Liệt kê tất cả các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ lên các ô của
ma trận
Bước 6 : Đưa ra các kết hợp từng cặp một cách logic
S + O : Các chiến lược kết hợp điểm mạnh để tận dụng cơ hội
S + T : Các chiến lược kết hợp điểm mạnh để hạn chế và tránh né đe dọa
W + O : Khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội
W + T : So sánh giữa điểm yếu với những đe dọa chính
Bước 7 : Đưa ra các kết hợp giữa 4 yếu tố :
S + W + O + T : Hình thành một chiến lược giúp công ty khai thác tốt nhất các
cơ hội, lấp dần các yếu kém và giảm bớt các nguy cơ
Bước 8 : Tổng hợp và xem xét lại các chiến lược
Trang 15 Các nhân tố đánh giá thế mạnh, điểm yếu bên trong công ty :
- Con người : kỹ năng – huấn luyện – thái độ
- Tổ chức : cơ cấu – các mối quan hệ
- Sản phẩm : chất lượng – tuổi thọ – chi phí
- Hệ thống thông tin : chính thức – không chính thức
- Sản xuất : công suất – chất lượng
- Tài chính : quyết toán – báo cáo lãi, lỗ – lưu lượng tiền mặt
- Uy tín : danh tiếng – hồ sơ theo dõi khách hàng
- Kiến thức : thị trường – kỹ thuật – cạnh tranh
Các nhân tố chủ yếu để đánh giá cơ hội, đe doạ ngoài công ty :
- Thị trường : tăng trưởng – suy giảm – kiểu cách – phong trào
- Công nghệ : phát triển sản phẩm – sản phẩm thay thế
- Kinh tế : xuất nhập khẩu – xuất khẩu tiền tệ
- Xã hội : tập quán bán hàng, tập quán tuyển dụng
- Pháp chế : ô nhiễm, bảo vệ người tiêu dùng, trách nhiệm sản phẩm
3.1.4 Hoạch định chiến lược thị trường
Một công ty sau khi quyết định đưa sản phẩm của mình ra thị trường thì họ phải lựa chọn phương thức xâm nhập thị trường một cách hiệu quả nhất
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn hình thức xâm nhập thị trường:
- Điều kiện thị trường: bao gồm số lượng và cơ cấu tập hợp khách hàng tiềm năng, đặc điểm, nhu cầu, mong muốn, thị hiếu tiêu dùng, trình độ phát triển kinh tế của thị trường …
- Khả năng của công ty : bao gồm năng lực quản lý, kinh nghiệm hoạt động, quy mô, chủng loại sản phẩm, sức mạnh tài chính và khả năng huy động nguồn tài chính bổ sung
Trang 16Nội dung cơ bản của chiến lược sản phẩm là tùy theo tình hình cụ thể trên thị trường mà quyết định có nên thay đổi sản phẩm hiện nay hay không, hay là nên đưa ra thị trường một sản phẩm mới Công ty cũng cần phải biết được khi nào thì cần thiết phải thay đổi sản phẩm và nên thay đổi như thế nào cho phù hợp với thị hiếu của khách hàng ở từng thị trường
3.2.2 Phát triển sản phẩm :
Để phát triển sản phẩm của mình, công ty có thể :
Cải tiến tính năng của sản phẩm
Cải tiến về chất lượng sản phẩm
Cải tiến kiểu dáng, màu sắc, thiết kế bao bì…
Thêm mẫu mã và kích cỡ sản phẩm
3.2.3 Nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm :
Giai đoạn tung ra thị trường :
Sản phẩm tiêu thụ chậm vì chưa nhiều người biết đến, chưa có sự so sánh lợi ích thu được với sản phẩm khác Lợi nhuận thu được ít, thậm chí lỗ, nhà sản xuất phải trang trải những chi phí cho công tác marketing hoàn thiện sản phẩm và nghiên cứu các kiểu cải tiến khác nhau rất lớn thử nghiệm trên thị trường
Trong giai đoạn này, công ty phải tổ chức một hệ thống tiêu thụ có chọn lọc
để đưa hàng hóa và các điểm bán có hiệu quả, phải chú ý đến các kiểu tổ chức của kênh tiêu thụ đồng thời có kế hoạch, vốn đầu tư để chuẩn bị sẵn sàng, đảm bảo cho việc sản xuất
Giai đoạn phát triển :
Giai đoạn này hàng hóa bắt đầu tiêu thụ mạnh do thị trường đã chấp nhận sản phẩm Do khối lượng sản xuất lớn nên chi phí sản xuất và giá thành giảm đáng kể, lợi nhuận tăng cao
Giai đoạn chín muồi :
Thị trường bắt đầu bão hòa, bắt đầu ứ đọng ở các kênh lưu thông, cạnh tranh trở nên gay gắt
Giai đoạn suy thoái :
Khối lượng tiêu thụ và lợi nhuận giảm sút nghiêm trọng, công ty phải xác định kịp thời, chính xác thời điểm này và sẵn sàng hành động, nếu vốn không quay vòng sẽ kéo theo sự sa sút của doanh nghiệp
Một khi nhận thấy khối lượng tiêu thụ hàng hóa giảm mạnh, công ty phải điều chỉnh sản xuất lại cho phù hợp, có thể thay, cải tiến, thêm tính năng cho sản phẩm Nhằm duy trì chu kỳ đời sống của nó Tránh gây nguy cơ bị phá sản
3.2.4 Các chiến lược sản phẩm :
Chiến lược mở rộng trực tiếp : là việc giới thiệu sản phẩm của công ty với
một thị trường nước ngoài mà không có bất cứ sự thay đổi nào Chủ trương của công
ty là giữ nguyên sản phẩm như nó đã được bán thị trường nội địa và tìm kiếm khách hàng nước ngoài cho nó
Trang 17 Chiến lược thích nghi sản phẩm : là việc thay đổi sản phẩm để thỏa mãn các
yêu cầu hoặc thị hiếu của thị trường nước ngoài Sự thích nghi này được tiến hành từng phần hoặc toàn bộ các thành phần chất lượng của sản phẩm Để hoàn thành chiến lược thích nghi cần :
- Nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm quốc tế
- Tìm kiếm công dụng mới cho sản phẩm
- Tạo uy tín cho sản phẩm bằng cách tạo hàng hóa có nhãn hiệu và củng cố nhãn hiệu
- Bao bì sản phẩm : bao bì làm tăng thêm các chức năng bảo vệ, thông tin, quảng cáo cho sản phẩm
Chiến lược sáng tạo sản phẩm : là việc tạo ra sản phẩm mới cho thị trường
- Hình thành ý tưởng về sản phẩm mới
- Kiểm tra, đánh giá ý định về sản phẩm mới
- Kiểm tra sản phẩm mới
- Giới thiệu sản phẩm trên thị trường
3.2.5 Lựa chọn chiến lược :
Việc lựa chọn chiến lược sản phẩm thường dựa trên :
- Quyết định dựa trên các nhận tố nội sinh của công ty, quyết định về bề rộng và
bề sâu của tuyến sản phẩm từ các yếu tố : mục tiêu, nguồn lực, khả năng sinh lợi, hình thức xâm nhập thị trường
- Quyết định dựa trên các nhân ngoại sinh của thị trường cụ thể
+ Người tiêu dùng : đặc điểm, nhu cầu, mong muốn, các giá trị văn hóa xã hội, hành vi về sản phẩm của công ty …
+ Cạnh tranh : bao gồm các yếu tố cạnh tranh của thị trường, trình độ cạnh tranh, mức độ thỏa mãn nhu cầu thị trường của sản phẩm cạnh tranh
Kiểm tra chất lượng sản phẩm : có tác dụng làm tăng uy tín công ty, mở rộng thị trường và làm cho sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận, việc kiểm tra bao gồm :
- Kiểm tra nguyên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm
- Quy trình sản xuất, chế biến
- Vô bao, đóng gói
- Thành phẩm
3.3 Chiến lược giá
3.3.1 Phân tích giá cả thị trường
3.3.1.1 Khái niệm về giá :
Xét trên diện rộng theo quan điểm của marketing, ta có thể đưa khái niệm về giá như sau : Giá là bất cứ một thứ gì mà người bán đưa ra để trao đổi với những người mua, để được sử dụng cái giá trị hàng hóa đó
Trang 183.3.1.2 Vai trò – ý nghĩa của giá :
Giá cả đóng vai trò hết sức quan trọng trong công ty và ảnh hưởng lên chiến lược chung của công ty
Ý nghĩa : Giá cả có ý nghĩa quyết định trong kinh doanh vì :
- Giá đảm bảo được chi phí sản xuất
- Giá đảm bảo mục tiêu lợi nhuận của công ty
- Giá đảm bảo mục tiêu tính cạnh tranh, góp phần đưa ra chỉ giá tiêu dùng chung của chính phủ
- Giá đối với sản phẩm : giá và sản phẩm có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, phản ánh được chi phí sản xuất và tác động đến yếu tố sản phẩm theo nhiều cách khác nhau
- Giá góp phần xây dựng hình ảnh và quan điểm của khách hàng đối với sản phẩm của công ty Hạ giá thành để giữ khách hàng khi sản phẩm ở giai đoạn suy thoái
- Giá cả là một công cụ cạnh tranh hữu hiệu, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Kinh nghiệm cho thấy : có 1 quyết định sáng suốt về giá, cần phải biết về tình hình thị trường, phân tích những yếu tố liên quan và phải hiểu
rõ mục tiêu cần đạt được
3.3.2 Mục tiêu định giá và các chiến lược giá
3.3.2.1 Mục tiêu :
Công ty phải sử dụng linh hoạt những mục tiêu nhất định khi đề ra quyết định giá
cả và các phương pháp giảm giá, bao gồm các mục tiêu :
- Doanh số mong muốn (doanh số tối đa)
- Duy trì tỷ phần thị trường
- Đạt được mục tiêu lợi nhuận cụ thể
- Dành được tỷ phần thị trường tối đa có thể được
- Đáp ứng mục tiêu bán hàng
- Tối đa hóa lợi nhuận
- Định giá ở mức khung giá và hạ thấp sau một thời gian bán nhất định 3.3.2.2 Chiến lược giá và lựa chọn chiến lược
Chiến lược “hớt váng sữa”: công ty quy định giá cao nhất có thể có cho một
sản phẩm nhằm đảm bảo lợi nhuận cao trên một đơn vị sản phẩm Mức giá nhằm vào thị trường cao cấp và sau đó mở rộng dần sang các đoạn thị trường khác
Chiến lược “hớt váng sữa” có thể áp dụng trong những điều kiện sau :
Sản phẩm có ưu thế về công nghiệp
Công ty có uy tín trên thị trường
Dung lượng thị trường nhỏ và không đủ để thu hút sức cạnh tranh
Trang 19 Nguồn tài chính giới hạn
Sản phẩm không thể tăng nhanh để thỏa mãn nhu cầu thị trường do những khó khăn về mặt kỹ thuật
Công ty chỉ tận dụng cơ hội thị trường trong thời gian ngắn
Chiến lược “giá thấm dần” :
Mục đích : Nhanh chóng chiếm lĩnh một phần quan trọng của thị trường và làm nhụt chí đối thủ cạnh tranh
Bao gồm 3 hình thức :
Giá bành trướng : giá thật thấp để tăng khách hàng tiềm năng
Giá ưu đãi : giá đủ thấp để làm nản chí các đối thủ cạnh tranh
Giá tiêu diệt : nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Tuy nhiên, việc sử dụng chiến lược “giá thấm dần” có thể gặp khó khăn do sự
kiểm soát của chính phủ như luật chống phá giá, sự kiểm soát về xuất khẩu Mặt khác, chiến lược này tạo khó khăn khi tăng giá do khách hàng đã quen mua với giá thấp
3.4 Chiến lược phân phối
3.4.1 Phân tích kênh phân phối :
- Kênh phân phối là một tập hợp các tổ chức, công ty và cá nhân có tư cách tham gia vào quá trình lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất tới tay người tiêu dùng
- Kênh phân phối thực hiện chức năng tổ chức việc luân chuyển sản phẩm từ điểm sản xuất đến tay người tiêu dùng đúng chỗ, đúng thời điểm, đúng số lượng làm cho sản phẩm có giá trị hơn và làm cho quá trình trao đổi xảy ra dễ dàng thuận tiện cho cả người tiêu dùng và nhà sản xuất
- Nhân tố ảnh hưởng đến kênh phân phối : đặc điểm sản phẩm, người tiêu dùng
và người trung gian
- Đặc điểm cạnh tranh : kênh phân phối của công ty chịu ảnh hưởng bởi các kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh, các loại kênh phân phối, các trung gian phân phối
3.4.2 Hoạch định lựa chọn kênh phân phối
3.4.2.1 Thiết lập các mục tiêu và các ràng buộc :
Việc hoạch định một kênh phân phối hiệu quả cần phải bắt đầu bằng sự định
rõ cần vươn tới thị trường nào ? Với mục tiêu nào ? Các mục tiêu có thể là mức độ phục vụ khách hàng tới đâu và các trung gian phải hoạt động như thế nào?
Tiêu chuẩn lựa chọn kênh phân phối :
Khi lựa chọn kênh phân phối, người ta thường trả lời câu hỏi sau : liệu có
đủ các loại thành phần trung gian để xây dựng một hệ thống phân phối như mong muốn hay không ?
Để lựa chọn kênh phân phối có hiệu quả cần xem xét các yếu tố sau :
- Yếu tố thị trường
Trang 203.4.2.2 Các phương án phân phối :
- Phân phối qua trung gian: được sử dụng đối với nhà sản xuất có quy mô nhỏ
- Phân phối trực tiếp : phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng
3.4.2.3 Lựa chọn kênh phân phối :
- Kênh đẩy mạnh phân phối : là chiến lược mà nó tìm kiếm để đưa sản phẩm có mặt rộng rãi trên thị trường
- Kênh phân phối có lựa chọn : là chiến lược phân phối sản phẩm tại một số phân khúc mà công ty lựa chọn trong khu vực thị trường
- Kênh phân phối độc quyền : là hình thức đặc biệt của chiến lược phân phối có lựa chọn, duy nhất một nhà phân phối phụ trách phân phối sản phẩm cho một công ty
3.5 Chiến lược yểm trợ
3.5.1 Phân tích đặc điểm và động cơ mua hàng :
- Các nhà marketing luôn luôn nghiên cứu người tiêu thụ để biết được ai là đối tượng mua hàng ? Mua như thế nào ? Khi nào họ mua ? Và tại sao họ mua ?
- Các kích thích tiếp thị và kích thích từ môi trường tác động đến quyết định của người mua Các đặc điểm của người mua và quá trình quyết định mua sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua hàng của họ
- Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hành vi mua hàng :
+ Các yếu tố văn hóa : nền văn hóa, quốc tịch, chủng tộc, tôn giáo
+ Các yếu tố xã hội : các nhóm bạn bè, gia đình vai trò và địa vị xã hội
+ Các yếu tố cá nhân : tuổi đời và giai đoạn sống, cá tính và phong cách + Các yếu tố tâm lý : động cơ , sự cảm nhận, sự hiểu biết
3.5.2 Quảng cáo – Xác định chi phí quảng cáo và thời điểm quảng cáo tối ưu :
Nguyên tắc quảng cáo : Quảng cáo được thực hiên theo nguyên tắc AIDA
Trang 21- Quảng cáo thông tin : hình thành mạnh mẽ vào giới thiệu sản phẩm nhằm tạo nên nhu cầu ban đầu
- Quảng cáo thuyết phục : cần thiết và rất quan trọng trong giai đoạn cạnh tranh nhằm tạo ra sự ưa chuộng nhãn hiệu hoặc thuyết phục khách hàng mua ngay
- Quảng cáo nhắc nhở : rất quan trọng trong giai đoạn trưởng thành (bão hòa) của sản phẩm để nhắc nhở khách hàng luôn luôn nhớ đến nó đầu tiên, nhắc họ nhớ đến địa điểm mua nó đầu tiên
Xác định chi phí quảng cáo : có 4 phương pháp
- Phương pháp tùy khả năng : xác định ngân sách quảng cáo tùy theo khả năng của công ty có thể chi được, phương pháp này qua ảnh hưởng của quảng cáo đối với khối lượng tiêu thụ, nó dẫn đến ngân sách quảng cáo hàng năm không được ổn định
- Phương pháp tính theo % của doanh số : ví dụ 5% hay 10% doanh số năm tới, ưu điểm của phương pháp này là chi phí quảng cáo gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh và đảm bảo sự ổn định cạnh tranh
- Phương pháp cân bằng cạnh tranh : một số công ty xác định ngân sách quảng cáo họ ngang bằng với mức chi của các công ty cùng cỡ
- Phương pháp mục tiêu và công việc : xác định mục tiêu của công ty, xác định những công việc, chương trình cần thực hiện để đạt mục tiêu (quảng cáo trên báo, radio, tivi … ) như thế nào ?
3.5.3 Xúc tiến bán hàng :
- Xúc tiến bán hàng là tất cả hoạt động marketing thu hút sự chú ý của khách hàng tới một sản phẩm làm cho nó hấp dẫn hơn
- Các hình thức chủ yếu của xúc tiến bán hàng là :
+ Thay đổi hình thức sản phẩm : thay đổi về bao gói, thay đổi nhãn hiệu
+ Kích thích mua hàng : hạ giá tạm thời, bán trả góp, thưởng quà tặng cho người mua
+ Trưng bày các tài liệu về sản phẩm tại điểm bán : tài liệu chi tiết về sản phẩm, thuyết minh tính năng sử dụng …
+ Các mẫu hàng : mẫu hàng cung cấp cho khách hàng sự nhận biết về hình dáng chất lượng sản phẩm, giúp cho khách hàng tránh được các sự nhầm lẫn
3.5.4 Yểm trợ bán hàng và dịch vụ hậu mãi :
Yểm trợ bán hàng : là một hoạt động nhằm tạo điều kiện phát huy tốt các chính sách của marketing, phát huy danh tiếng nhãn hiệu của công ty, gián tiếp tăng thêm lượng hàng bán được
Các công việc yểm trợ bán hàng gồm :Tham gia các hiệp hội kinh doanh, mở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, xuất bản các tài liệu về doanh nghiệp, catologue sản phẩm, tham gia bảo trợ đỡ đầu, các hoạt động yểm trợ nơi bán hàng
Dịch vụ hậu mãi : là các dịch vụ được các nhà sản xuất và phân phối cung cấp thêm cho khách hàng mua hàng hóa của họ Đây vừa là chiến lược vừa là một phương
Trang 22tiện hiệu quả, gây được uy tín cho sản phẩm của công ty, tạo sự tín nhiệm và gắn bó của khách hàng đối với công ty nhờ đó giữ được khách hàng tiềm ẩn, giúp công ty có được lợi thế cạnh tranh, bán được nhiều mặt hàng hơn
3.6 Tổ chức hoạt động marketing
3.6.1 Thành lập tổ chức cho hoạt động marketing
Việc xây dựng một bộ phận chuyên trách về công tác marketing là rất cần thiết, bộ phận này (thường là một phòng) không tách rời với các bộ phận khác khi hoạt động kinh doanh vì marketing là chức năng, nhiệm vụ của tất cả mọi thành viên trong doanh nghiệp
Công ty có thể tổ chức theo chức năng, theo sản phẩm, theo vùng địa lý hay theo thị trường
Sơ đồ tổ chức phòng marketing
(Sơ đồ 3)
Bộ phận chức năng : chịu trách nhiệm đề ra chương trình hoạt động đảm bảo giữ vững thị phần hiện tại với sản phẩm chủ yếu, đồng thồi nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, bộ phận này thường cố định không thay đổi
Bộ phận tác nghiệp : tùy thuộc vào sản phẩm, thị trường, khách hàng mà thay đổi cho phù hợp Chức năng của bộ phận này bao gồm :Tổ chức, phân phối, vận chuyển sản phẩm, tổ chức lực lượng bán hàng, thực hiện chương trình quảng cáo tuyên truyền, thực hiện các dịch vụ trước và sau bán
3.6.2 Chức năng – nhiệm vụ của bộ phận Marketing :
Chức năng : Làm cho sản phẩm luôn luôn thích ứng với nhu cầu thị trường
Nó không làm công việc của nhà kỹ thuật và nhà công nghệ sản xuất nhưng nó chỉ ra cho họ biết cần phải sản xuất cái gì ? Sản xuất như thế nào ? Sản xuất với khối lượng bao nhiêu ? Và bao giờ đưa nó ra thị trường ?
Nhiệm vụ :
- Khảo sát thị trường : thường xuyên nghiên cứu thị trường, xác định phạm
vi thị trường cho những sản phẩm mà công ty đang hiện có và dự đoán nhu cầu trong
Phòng Marketing
Bộ phận chức năng
Nghiên cứu
Marketing Chương trình Marketing
Tuyên truyền quảng cáo
Tổ chức bán hàng
Dịch vụ khách hàng
Bộ phận tác nghiệp
Trang 23tương lai, hướng phát triển đối với sản phẩm này như thế nào ? Các đối thủ cạnh tranh mạnh, yếu ra sao ? Dự đoán nhu cầu sản phẩm mới, sự tăng trưởng của sản phẩm mới
và thị phần Nghiên cứu nhu cầu phát triển và xác định tính đặc thù cho các khu vực và phân khúc của thị trường
- Lập kế hoạch thực hiện : trên cơ sở khảo sát thị trường, bộ phận này có nhiệm vụ đề ra các chương trình hoạt động maketing và kế hoạch thực hiện cụ thể để sao việc tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả
3.7 Marketing – Mix (Marketing hỗn hợp)
3.7.1 Khái niệm :
Marketing- Mix là sự phối hợp hoạt động của những thành phần của Marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế của thị trường trong một khoảng thời gian ngắn, cụ thể hóa chiến lược thị trường đã được xác định, giúp công ty củng cố được vị trí trên thị trường
3.7.2 Nội dung của Marketing – Mix :
Có nhiều yếu tố khác nhau được sử dụng trong marketing – mix, nhưng có thể nhóm gộp thành 4 yếu tố gọi là 4P : product (sản phẩm), price (giá cả), place (phân phối), promotion (cổ động)
Các doanh nghiệp thực hiện marketing mix bằng cách phối hợp 4 yếu tố chủ yếu trên để tác động làm thay đổi sức cầu thị trường về sản phẩm của mình theo hướng có lợi trong kinh doanh
Sản phẩm : công ty phải tạo ra sản phẩm đúng theo yêu cầu của thị trường, sản phẩm phải hấp dẫn, phải thu hút người mua và đáp ứng được những mong muốn của người tiêu dùng; là sự kết hợp “ vật phẩm và dịch vụ “ mà công ty cống hiến cho thị trường mục tiêu gồm có : phẩm chất, đặc điểm, phong cách, nhãn hiệu, bao bì, quy cách, dịch vụ, bảo hành,…
Giá cả : khi xây dựng giá bán sản phẩm, công ty phải linh hoạt trong tính toán
để vừa mang lại lợi nhuận, vừa hợp túi tiền người mua và đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường
Phân phối : xác định kênh phân phối, lựa chọn các trung gian, mức độ bao phủ thị trường, bố trí lực lượng bán hàng theo khu vực thị trường, kiểm kê, vận chuyển, dự trữ Tổ chức hệ thống đảm bảo bán được nhanh, nhiều, tiết kiệm chi phí, thuận tiện cho người mua
Cổ động : bao gồm các hoạt động truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp ra thị trường như quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ với công chúng, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp
Bốn thành phần trên được sử dụng song song, kết hợp nhưng tùy điều kiện cụ thể của thị trường, tùy lúc, tùy nơi mà có thể chủ động thêm một hoặc một số thành phần nào đó
Việc thiết kế marketing – mix có liên quan đến hai quyết định thuộc về ngân sách Thứ nhất, doanh nghiệp phải quyết định tổng số chi tiêu dành cho các nỗ lực
Trang 24marketing Thứ hai, doanh nghiệp phải xác định mức chi tổng ngân sách cho các phương tiện thuộc marketing – mix
Có thể thiết kế các nội dung của từng biến cố trong marketing – mix bằng các chính sách hoặc các chương trình Nhưng thông thường thì marketing – mix được triển khai bằng các chính sách
Sơ đồ triển khai Marketing - Mix
Cổ động Khuyến mãi Quảng cáo Lực lượng bán hàng Quan hệ công chúng Marketing trực tiếp (Sơ đồ 4)
Các biến số trong marketing – mix không thể điều chỉnh tất cả trong một thời gian ngắn Thường thì doanh nghiệp có thể thay đổi trong ngắn hạn các biến số như giá cả, qui mô lực lượng bán hàng và chi phí quảng cáo Còn phát triển sản phẩm mới hay thay đổi kênh phân phối đòi hỏi phải có thời gian dài hơn Vì thế, trong thời gian ngắn, doanh nghiệp không thể thay đổi phương án marketing – mix đã lựa chọn, mà chỉ điều chỉnh một số biến số mà thôi
3.7.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing – Mix :
- Uy tín của công ty trên thị trường
- Tùy thuộc vào loại hàng hóa
- Tùy thuộc vào từng thị trường cụ thể
- Tùy thuộc vào các giai đoạn của vòng đời sản phẩm
Doanh
nghiệp
Sản phẩm giá cả
Kênh phân phối
Khách hàng mục tiêu
Trang 25CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH VÀ
MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH TRUNG NAM
1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1 Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty TNHH ván ép Trung Nam được thành lập từ năm 1992 - là một doanh nghiệp thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, có vốn điều lệ là 6
tỷ đồng Công ty được thành lập theo quyết định số : 054316 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 31/08/1992, đặt trụ sở tại quận Gò Vấp
Năm 1995 quy mô hoạt động của Công ty được mở rộng, do đó ban lãnh đạo Công ty quyết định dời trụ sở và xưởng sản xuất về địa chỉ 172/1 Tỉnh lộ 10, xã Tân
Trang 26Tạo, huyện Bình Chánh với diện tích mặt bằng sử dụng là 5.000m2 nằm trong tổng diện tích chung là 18.000m2
Công ty lấy tên là : CÔNG TY TNHH VÁN ÉP TRUNG NAM
Tên giao dịch : TRUNG NAM PLYWOOD Co., Ltd
Công ty được thành lập để hoạt động kinh doanh trong ngành Chế biến Lâm sản với mặt hàng chủ yếu là ván ép
Phạm vi hoạt động của Công ty là phục vụ cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Với phương châm “cùng phát triển và tạo uy tín trên thương trường” ban lãnh đạo đã mạnh dạn đầu tư máy móc thiết bị hiện đại nhập từ nước ngoài về để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong ngành Chế biến lâm sản với mặt hàng chủ yếu
là ván ép và mở rộng phạm vi hoạt động trong và ngoài nước
1.3.2 Qui trình sản xuất :
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ HOẠCH
PHÒNG HÀNH CHÁNH
XƯỞNG SẢN XUẤT
PHÒNG KẾ TOÁN
Trang 27Qui trình sản xuất sản phẩm
(Sơ đồ 6)
2 Phân tích hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
2.1 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh
Chỉ tiêu Năm So sánh Tốc độ phát
triển bình quân
Bo cạnh
Kiểm tra CLSP Thành phẩm