1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khéo tay hay làm Khéo tay hay làm Khéo tay hay làmkl hoang cao phi

59 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 4,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình duyệt web Browser Tương tác trực tiếp với người sử dụng CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Phương thức hoạt động của một web site : Hình 2.1 Sơ đồ hoạt động của một website Các ngôn

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI :

XÂY DỰNG WEBSITE TRẮC NGHIỆM ONLINE

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS TRẦN CÔNG HÙNG Sinh viên thực hiện : HOÀNG CAO PHI

Lớp : 08DD2D Khóa : 12

Ngành : ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Trần Công Hùng, người đã giúp đỡ em rất nhiều về định hướng nghiên cứu, hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Cuốn đồ án này được hoàn thành theo đúng thời gian quy định của nhà trường cũng như của khoa không chỉ là sự nỗ lực của em mà còn sự giúp đỡ, chỉ bảo của Thầy hướng dẫn, của quý thầy cô và các bạn sinh viên

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô đã giảng dạy chúng em, đặc biệt là các thầy

cô giáo trong khoa Điện-Điện tử

Xin cảm ơn các bạn sinh viên trong khoa đã giúp đỡ tôi rất nhiều mặt: như phương tiện, sách vở, ý kiến …

Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thành đồ án này song cũng không tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô và các bạn đóng góp những ý kiến quí báu để luận văn được thành công hơn

Mọi thắc mắc,góp ý xin gởi về : hoangphi0605@gmail.com

Tp.Hồ Chí Minh,ngày 20 tháng 01,năm 2013

Sinh viên thực hiện

Hoàng Cao Phi

Trang 3

Mục lục

Chương 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu 1

Chương 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

2.1 Phương thức hoạt động của một website 2

2.2 Ngôn ngữ lập trình PHP 2

2.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP 2

2.2.2 Các kiểu dữ liệu trong PHP 2

2.2.3 Hằng và biến 3

2.2.4 Toán tử và biểu thức trong PHP 3

2.3 PHP kết hợp với các ngôn ngữ khác 5

2.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 6

2.5 Các câu lệnh căn bản trong SQL 6

2.6 Các bước xây dựng chương trình có kết nối tới CSDL MySQL 8

Chương 3: GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀM THIẾT KẾ WEB 10

3.1 Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu appserv 2.5.8 10

3.1.1 Giới thiệu appserv 2.5.8 10

3.1.2 Cài đặt Appserv 10

3.1.3 Cách tạo Database 16

3.2 Công cụ lập trình adobe dreamweaver 18

3.2.1 Giới thiệu 18

3.2.2 Những cải tiến của Dreamweaver 19

3.3 Hướng dẫn kết nối cơ sở dữ liệu (database) với công cụ lập trình 20

Chương 4 : THIẾT KẾ CHI TIẾT 25

4.1 Thiết kế hệ thống cơ sở dữ liệu MySQL 25

4.1.1 Sơ lược cơ sở dữ liệu của trang 25

4.1.2 Chi tiết dữ liệu 26

4.2 Thiết kế hệ thống trang Web 27

4.2.1 Cổng thông tin giáo dục điện tử 29

4.2.1.1 Tư vấn ngành nghề (hướng nghiệp) 29

4.2.1.2 Thắc mắc, góp ý đặt câu hỏi 33

Trang 4

4.2.1.3 Bài giảng video – thông tin giáo dục 33

4.2.2 Thiết kế web trắc nghiệm online 36

4.2.2.1 Hệ thống trắc nghiệm 37

4.2.2.2 Hệ thống chấm điểm và thông báo kết quả 40

4.3 Hệ thống quản lý 41

4.3.1 Hệ thống đăng ký thành viên 42

4.3.2 Hệ thống quản lý bài học 43

Chương 5 :KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC- HƯỚNG PHÁT TRIỂN 47

5.1 Kết quả đạt được 47

5.2 Hạn chế 47

5.3 Hướng phát triển 47

Tài liệu tham khảo 48

Phụ lục 49

Trang 5

Danh Mục Bảng

Bảng 2.1 Toán tử số học trong ngôn ngữ lập trình PHP 4

Bảng 2.2 Toán tử so sánh trong ngôn ngữ lập trình PHP 4

Bảng 2.3 Toán tử logic trong ngôn ngữ lập trình PHP 4

Bảng 2.4 Toán tử kết hợp trong ngôn ngữ lập trình PHP 5

Bảng 4.1 Bảng bài học 26

Bảng 4.2 Hướng nghiệp ngành 26

Bảng 4.3 Các trường đào tạo 26

Bảng 4.4 Bảng quản lý người dùng (user) 27

Bảng phụ lục: Các lệnh cơ bản HTML 49

Trang 6

Danh Mục Hình

Hình 2.1 Sơ đồ hoạt động của một Website 2

Hình 2.2 Câu lệnh select trong MySQL 6

Hình 2.3 Câu lệnh update trong MySQL 7

Hình 2.4 Câu lệnh update nhiều bảng trong MySQL 7

Hình 2.5 Câu lệnh insert trong MySQL 7

Hình 2.6 Ví dụ kết nối cơ sở dữ liệu 9

Hình 3.1 Cơ sở hình thành một trang web 10

Hình 3.2 Cài đặt Appserv 1 11

Hình 3.3 Cài đặt Appserv 2 11

Hình 3.4 Cài đặt Appserv 3 12

Hình 3.5 Cài đặt Appserv 4 12

Hình 3.6 Cài đặt Appserv 5 13

Hình 3.7 Cài đặt Appserv 6 13

Hình 3.8 Thư mục gốc ( web root) 14

Hình 3.9 Giao diện appserv 15

Hình 3.10 Đăng nhập appserv 15

Hình 3.11 Tạo database 16

Hình 3.12 Giao diện quản lý database 17

Hình 3.13 Thanh chức năng trong database 17

Hình 3.14 Giao diện khi khởi động Dreamweaver 18

Hình 3.15 Giao diện khi lập trình 19

Hình 3.16 Thư mục web root 20

Hình 3.17 Tạo site mới 21

Hình 3.18 Khai báo site mới 21

Hình 3.19 Tạo kết nối site 22

Hình 3.20 Tạo kết nối đến Appserv 22

Trang 7

Hình 3.21 Khai báo kết nối đến Appserv 23

Hình 3.22 Khai báo kết nối đến database 23

Hình 3.23 Kiểm tra kết nối 24

Hình 4.1 Hệ cơ sở dữ liệu 25

Hình 4.2 Sơ đồ cấu tạo trang web 27

Hình 4.3 Giao diện chính của trang 28

Hình 4.4 Sơ đồ chức năng cổng thông tin 29

Hình 4.5 Giao diện chọn ngành (thông tin về ngành nghề) 30

Hình 4.6 Ví dụ ngành nghề cơ khí 31

Hình 4.7 Ví dụ về ngành nghề viễn thông 32

Hình 4.8 Đóng góp ý kiến, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi 33

Hình4.9 Tin tức giáo dục 33

Hình 4.10 Ví dụ tin tức giáo dục 34

Hình 4.11 Ví dụ bài giảng 1 35

Hình 4.12 Ví dụ bài giảng 2 35

Hình 4.13 Ví dụ bài giảng 3 36

Hình 4.14 Minh họa các môn 36

Hình 4.15 Giao diện chọn môn trắc nghiệm 37

Hình 4.16 Giao diện chọn đề 37

Hình 4.17 Giao diện câu hỏi khi làm bài 38

Hình 4.18 Giao diện câu hỏi khi làm bài 39

Hình 4.19 Nộp khi làm xong 39

Hình 4.20 Giao diện thông báo kết quả 40

Hình 4.21 Sơ đồ quản lý trang 41

Hình 4.22 Giao diện đăng nhập 42

Hình 4.23 Giao diện đăng kí thành viên 42

Hình 4.24 Giao diện quản lý 43

Trang 8

Hình 4.25 Giao diện quản lý bài viết 43

Hình 4.26 Đăng bài mới 44

Hình 4.27 Đăng bài giảng 44

Hình 4.28 Đăng đề thi mới 45

Hình 4.29 Quản lý câu hỏi 45

Hình 4.30 Quản lý thành viên 46

Hình 4.31 Quản lý bài viết 46

Hình 5.1 Hướng phát triển 47

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ thì máy tính đóng vai trò ngày càng quan trọng và không thể thiếu trong cuộc sống xã hội loài người Việc trao đổi thông tin của con người trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của đời sống ngày càng trở nên cần thiết cùng với sự ra đời và phát triển của mạng Internet

Nhằm mục đích đưa internet phục vụ cho công việc học tập, gần gũi hơn cho các

bạn học sinh – sinh viên, em đã chọn đề tài thiết kế web trắc nghiệm online

Mong muốn xây dựng thêm một môi trường để các bạn trao đổi, học tập thêm kiến thức mà không mất quá nhiều thời gian, công sức, tiền bạc nên em đã chọn

đề tài này

Trang web sẽ nhấn mạnh vào phần trắc nghiệm online vì đây là phương pháp học tập phổ biến hiện nay, giúp các bạn củng cố cũng như tiếp thu thêm kiến thức toàn

diện nhất

Trang 10

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Đặt vấn đề:

Trong thời đại hiện nay, internet phát triển không ngừng, kèm theo đó là những dịch vụ ngày càng tốt hơn phục vụ trong mọi lĩnh vực, trong đời sống của mọi người

Nhằm mục đích đưa internet phục vụ cho công việc học tập, gần gũi hơn cho các bạn học sinh – sinh viên, em đã chọn đề tài thiết kế website trắc nghiệm online

Mong muốn xây dựng thêm một môi trường để các bạn trao đổi, học tập thêm kiến thức mà không mất quá nhiều thời gian, công sức, tiền bạc nên

em đã chọn đề tài này

Trang web sẽ nhấn mạnh vào phần trắc nghiệm online vì đây là phương pháp học tập phổ biến hiện nay, giúp các bạn củng cố cũng như tiếp thu thêm kiến thức toàn diện nhất

1.2 Mục tiêu :

Xây dựng hoàn chỉnh một web site thỏa mãn được các yêu cầu sau đây :

Cổng thông tin giáo dục điện tử:

+ Thông tin tuyển sinh

+ Tư vấn chọn ngành nghề, giới thiệu về trường

+ Bài giảng tổng hợp

+ Tài liệu tham khảo hỗ trợ từ thư viện điện tử

Trắc nghiệm online:

+ Hệ thống trắc nghiệm

+ Hệ thống chấm điểm và lưu kết quả

+ Đánh giá, xếp loại, xếp hạng kết quả từng bài thi + Nhập xuất, tạo đề thi thông qua file excel (hỗ trợ excel 2003 )

Hệ thống quản lý:

+ Quản lý điểm thi học sinh

+ Tương tác giữa ban quản trị và thành viên thông qua sổ liên lạc trực tuyến

Yêu cầu kỹ thuật:

+ Xây dựng website dựa trên ngôn ngữ lập trình php kết hợp javascript(js,ajax,jquery), CSS, HTML

+Sử dụng cơ sở dữ liệu mySQL chạy trên apache server

Trang 11

Trình duyệt web ( Browser)

Tương tác trực tiếp với người sử dụng

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Phương thức hoạt động của một web site :

Hình 2.1 Sơ đồ hoạt động của một website

Các ngôn ngữ sẽ được giới thiệu như sau:

2.2 Sơ lược ngôn ngữ lập trình PHP :

2.2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP:

PHP - viết tắt của PHP Hypertext Preprocessor

Vào khoảng năm 1994, Rasmus Lerdorf đưa một số đoạn Perl Script vào trang

Web để theo dõi xem ai đang đọc tài liệu của ông ta Dần dần, người ta bắt

đầu thích các đoạn Script này và sau đó đã xuất bản một gói công cụ có tên là

"Personal Home Pages" (nghĩa đầu tiên của PHP) Ông ta đã viết một cơ chế

nhúng và kết hợp với một số công cụ khác để phân tích đầu vào từ các mẫu

biểu HTML: FI, Form Interpreter hay Phiên dịch mẫu biểu, được tạo ra theo

cách đó và được đặt tên là PHP/FI hay PHP2 Nó được hoàn thành vào khoảng

giữa năm 1995

Sau đó, người ta bắt đầu sử dụng các công cụ này để xây dựng những thứ rắc

rối hơn, và đội ngũ phát triển đã thay đổi từ một người duy nhất thành một

nhóm các nhà phát triển nòng cốt trong dự án, và nó đã được tổ chức hoá Đó

là sự bắt đầu của PHP3 Đội ngũ các nhà phát triển (Rasmus Lerdorf, Andi

Gutmans, Zeev Suraski, Stig Bakken, Shane Caraveo và Jim Winstead) đã cải

tiến và mở rộng bộ máy nhúng và bổ sung thêm một số hàm API đơn giản cho

phép các lập trình viên khác tự do bổ sung nhiều tính năng vào ngôn ngữ bằng

cách viết các module cho nó Cấu trúc của ngôn ngữ đã được tinh chế, được

kết cấu thân thiện hơn đối với những người đến từ các ngôn ngữ hướng đối

tượng hay các ngôn ngữ hướng thủ tục Nếu đã biết một vài ngôn ngữ lập trình

khác thì khi đến với PHP, sẽ không cảm thấy khó khăn

Web server xử lý các yêu cầu và tương tác với cơ sở dữ liệu

Yêu cầu

Hệ cơ sở dữ liệu ( database) PHP, ASP

Trang 12

2.2.2 Các kiểu dữ liệu trong PHP

PHP có 3 kiểu dữ liệu cơ bản: Integer, double và string Ngoài ra còn một số kiểu dữ liệu khác, được xây dựng dựa trên các kiểu dữ liệu cơ bản trên, như mảng, object, mà chúng ta sẽ đề cập đến sau Tất cả các biến đều được chỉ định kiểu dữ liệu, và như chúng ta đã nói ở trên, giá trị của chúng có thể bị thay đổi trong quá trình sử dụng

Kiểu giá trị Integer sử dụng 4 byte của bộ nhớ Đây là kiểu giá trị nguyên (không phải là số thực) và có giá trị nằm trong khoảng từ -2 tỷ đến 2 tỷ Kiểu

dữ liệu double là kiểu dữ liệu số thực, cho phép chứa các số thực Kiểu String được sử dụng để chứa các dữ liệu như là các ký tự văn bản, ký tự đặc biệt và các chữ số Dữ liệu kiểu string được đặt trong cặp dấu ngoặc kép ("") chỉ định một xâu (hay còn gọi là chuỗi ký tự)

2.2.3 Hằng và biến

Giống như trong toán học, một hằng số xác định một giá trị duy nhất thông qua tên của hằng số, trong tin học cũng vậy Môt hằng số xác định một giá trị duy nhất trong toàn bộ chương trình Người ta có thể sử dụng giá trị này thông qua tên của hằng số đó trong chương trình

Tương tự đối với biến Một biến trong lập trình được sử dụng để lưu trữ một giá trị nào đó thông qua tên biến Sở dĩ người ta gọi nó là biến, vì không như hằng

số (giữ nguyên giá trị trong toàn bộ quá trình chạy chương trình) người ta có thể thay đổi giá trị của biến số thông qua các phép gán

Để tạo điều kiện dễ dàng trong quá trình phân tích dữ liệu, PHP quy định bất kỳ

từ nào có dấu $ ở trước đều là tên của biến

Ví dụ:

$ten xác định một biến có tên là ten

$custome_name: xác định một biến có tên là custome_name

Do quy định các chuỗi ký tự có chứa dấu $ ở trước là một tên biến, nên PHP tự động khởi gán giá trị của các biến này là rỗng (đối với kiểu dữ liệu văn bản) hoặc 0 đối với kiểu dữ liệu số

2.2.4 Toán tử và biểu thức trong PHP

 Toán tử gán:

Chúng ta đã từng tiếp xúc với toán tử này bởi việc khởi tạo 1 biến Nó gồm ký

tự đơn = Toán tử gán lấy giá trị của toán hạng bên phải gán nó vào toán hạng bên trái

Ví dụ: $name = "web_luan_an";

Trang 13

 Toán tử số học:

Là dạng phép tính giản đơn cộng, trừ, nhân, chia trong số học Ngoài ra còn có phép chia lấy dư (%) Được sử dụng để lấy ra đơn vị dư của 1 phép toán Toán tử Lý giải Ví dụ Kết quả + Cộng hai số hạng 10+8 18

Là toán tử được sử dụng để thực hiện các phép toán so sánh giữa hai số hạng

Phép toán Tên Giải thích Ví dụ

> Lớn hơn Vế trái lớn hơn vế phải $a >5

>= Lớn hơn hoặc bằng Vế trái lớn hơn hoặc bằng

vế phải

$a >=5

< Bé hơn Vế trái bé hơn vế phải $a <5

<= Bé hơn hoặc bằng Vế trái bé hơn hoặc bằng

vế phải

$a <=5

Bảng 2.2 Toán tử so sánh trong ngôn ngữ lập trình PHP

 Toán tử logic:

Toán tử logic là các tổ hợp các giá trị boolean

Toán tử Tên Trả về true nếu Ví dụ Kết quả

|| or Vế trái hoặc vế phải là true True||false true

OR or Vế trái hoặc vế phải là true True OR false true XOR xor Một trong 2 vế là true nhưng không

phải cả hai

True XOR true false

&& And Vế trái và vế phải là true True && false false And And Vế trái và vế phải là true True && false false

! Not Không phải là true !true false

Bảng 2.3 Toán tử logic trong ngôn ngữ lập trình PHP

Trang 14

 Toán tử kết hợp:

Khi tạo mã PHP, chúng ta sẽ thường nhận thấy cần phải tăng hoặc giảm lượng biến một số nguyên nào đó Bạn sẽ thường thực hiện điều này khi chúng ta đếm 1 giá trị nào đó trong vòng lặp

Phép toán Ví dụ Lý giải

++ $a ++ Bằng $a = $a + 1 $a Bằng $a = $a - 1 += $a += $b Bằng $a = $a + $b -= $a -= $b Bằng $a = $a - $b

đó đổi tên thành LiveScript, và cuối cùng thành JavaScript Giống Java, JavaScript

có cú pháp tương tự C, nhưng nó gần với Self hơn Java .js là phần mở rộng thường được dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript

Jquery

JQuery chính là một thư viện kiểu mới của Javascript giúp đơn giản hóa cách viết Javascript và tăng tốc độ xử lý các sự kiện trên trang web JQuery thêm tương tác Ajax vào trong website JQuery được thiết kế để thay đổi cách viết Javascript của lập trình viên Chỉ với 10 dòng lệnh JQuery có thể thay thế cả 20 chục dòng lệnh DOM JavaScript

CASCADING STYLE SHEETS (CSS)

CSS cung cấp một phương cách hữu hiệu để người thiết kế web có thể tách biệt giao diện của trang web ra khỏi nội dung của trang web đó Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách thức làm điều này như thế nào, và tại sao nên làm như thế

Cascading Style Sheets (CSS) là một ngôn ngữ làm việc với các văn bản HTML

để xác định cách thức nội dung được hiển thị Cách thức hiển thị được xác định bởi các style được đặt trực tiếp trong các tag HTML, hoặc trong phần head của văn bản HTML, hoặc lưu trên một file có phần kiểu là css

Trang 15

Trong style sheet chứa các style rule Mỗi rule chỉ thị cách thức định dạng một thành phần cụ thể trên văn bản HTML, chẳng hạn paragraph, h1, …

2.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL :

 My SQL là gì?

 MySQL là một phần mềm quản trị CSDL mã nguồn mở, miễn phí nằm trong nhóm LAMP (Linux - Apache -MySQL - PHP)

 Tại sao lại sử dụng MySQL?

 MySQL là phần mềm miễn phí hoàn toàn, ổn định, an toàn

 Một số đặc điểm của MySQL

 MySQL là một phần mềm quản trị CSDL dạng server-based (gần tương đương với SQL Server của Microsoft)

 MySQL quản lý dữ liệu thông qua các CSDL, mỗi CSDL có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu

 MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thể được quản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy cập (user name) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến CSDL

 Khi ta truy vấn tới CSDL MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mật khẩu của tài khoản có quyền sử dụng CSDL đó Nếu không, chúng ta sẽ không làm được gì cả

2.5 Các Câu Lệnh Căn Bản Trong SQL

 SELECT Phát biểu SQL dạng SELECT là 1 trong những phát biểu yêu cầu MySQL truy vấn

dữ liệu trên cơ sở dữ liệu chỉ định.SELECT dùng để đọc thông tin từ cơ sở dữ liệu theo trường trường hợp quy định hay những biểu thức cho trường hợp đó

Mệnh đề FROM chỉ ra tên 1 bảng hay những bảng có quan hệ cần truy vấn thông tin

Mệnh đề WHERE để tạo nên điều kiện cần lọc mẩu tin theo tiêu chuẩn được định nghĩa Thông thường WHERE dùng cột (trường) để so sánh với giá trị cột khác,hay biểu thức chứa cột (trường) bất kỳ có trong bảng (table)

Phát biểu SQL có dạng:

Hình 2.2 Câu lệnh select trong MySQL

Trang 16

 UPDATE Phát biểu SQL dạng UPDATE dùng cập nhật lại dữ liệu đã tồn tại trong bảng.Khi UPDATE dùng cập nhật dữ liệu cho một mẩu tin chỉ định nào đó thường lệnh này

sử dụng chung với mệnh đề WHERE

Nếu cập nhật tất cả các mẩu tin trong bảng bạn có thể bỏ mệnh đề WHERE Cấu trúc như sau:

Hình 2.3 Câu lệnh update trong MySQL

Nếu cập nhật giá trị là kết quả trả về từ phát biểu SELECT trên 1 hay nhiều bảng khác.Cấu trúc như sau:

Hình 2.4 Câu lệnh update nhiều bảng trong MySQL

 INSERT Khi cần thêm mẩu tin vào bảng (table) trong CSDL MySQL ,bạn có nhiều cách để thực hiện công việc này, nhưng để sử dụng các phát biểu SQL mang tính chuyên nghiệp bạn cần sử dụng phát biểu INSERT

Khi thêm dữ liệu, cần chú ý kiểu dữ liệu giống hoặc tương ứng với kiểu dữ liệu đã khai báo của cột ( column ), nếu không phù hợp thì lỗi sẽ phát sinh

Muốn INSERT vào CSDL thì ta có cấu trúc như sau:

Hình 2.5 Câu lệnh insert trong MySQL

2.6 Các bước xây dựng chương trình có kết nối tới CSDL MySQL:

Thông thường, trong một ứng dụng có giao tiếp với CSDL, ta phải làm theo bốn trình tự sau:

Trang 17

 Bước 1: Thiết lập kết nối tới CSDL

 Bước 2: Lựa chọn CSDL

 Bước 3: Tiến hành các truy vấn SQL, xử lý các kết quả trả về nếu

 Bước 4: Đóng kết nối tới CSDL

 Thiết lập kết nối tới MySQL

Đế kết nối tới cơ sở dữ liệu ta dùng hàm :

mysql_connect() cú pháp như sau: mysql_connect (host, user_name, password);

Trong đó :

 Host: tên host hoặc ip của host

 User_name: tên truy cập để truy cập tới mysql

Trang 18

Hình 2.6 Ví dụ kết nối cơ sở dữ liệu

Trang 19

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT CÁC PHẦN MỀM THIẾT KẾ WEB

Để lập trình một trang web ta cần có:

Hình 3.1 Cơ sở hình thành một trang web

3.1 Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu appserv 2.5.8:

3.1.1 Giới thiệu appserv 2.5.8:

AppServ là dự án tích hợp, cài đặt nhanh chóng, đơn giản các mô phỏng máy

chủ như Apache, PHP, MySQL trên nền hệ điều hành windows – rất thuận tiện cho việc nghiên cứu, phát triển và kiểm tra các ứng dụng web lập trình bằng ngôn ngữ PHP

Ưu : gọn nhẹ, dễ cài đặt, sử dụng, tương thích cao và đầy đủ các chức năng để

chạy các trang web PHP

3.1.2 Cài đặt Appserv:

Chạy file appserv 2.5.8.exe

(các file cài đặt này kèm theo trong báo cáo)

tool lập trình

cơ sở dữ liệu (database)

web

Trang 20

Nhấn cài đặt bình thường màn hình đầu tiên là:

Hình 3.2 Cài đặt Appserv 1

Hình 3.3 Cài đặt Appserv 2

Trang 21

Hình 3.4 Cài đặt Appserv 3

Hình 3.5 Cài đặt Appserv 4

Trang 22

Hình 3.6 Cài đặt Appserv 5

Hình 3.7 Cài đặt Appserv 6

Khi kết thúc Quá trình cài đặt bạn tạo được một Server ảo để chạy web PHP

Trang 23

Lưu ý, với cài đặt mặc định:

- C:\AppServ\www là địa chỉ webroot, nơi copy các file php vào đây

Hình 3.8 Thư mục gốc ( web root)

- C:\AppServ\mysql\data\ chứa CSDL MySQL, mỗi CSDL sẽ là 1 folder, để sao lưu

dữ liệu MySQL, đơn gian chỉ việc copy folder này thành nhiều bản sao

- Để quản trị CSDL MySQL, truy nhập địa chỉ sau từ trình duyệt:

- Vào http://localhost/phpinfo.php để xem thông tin đầy đủ về server vừa cài xong

Bạn sẽ có thư mục tương tự trên host public_html mặc định là C:\AppServ\www là

địa chỉ webroot, nơi copy các file php vào đây

Mở trình duyệt web đánh địa chỉ http://localhost

Trang 24

Hình3.9 Giao diện appserv

Bạn vào dòng phpMyAdmin Database Manager Version 2.9.0.2 để vào quản lý, tạo

database

Hình 3.10 Đăng nhập appserv

Trang 25

Khi đó nó ra một thông báo bắt ta đăng nhập bạn đặng nhập với User Names , pass là Server name/pass khi bạn cài đặt (User name : root , Pass : root ) (Chú ý nếu quên thì

gở cài đặt Apache rồi cài đặt lại )

3.1.3 Cách tạo Database

Khi đăng nhập thành công mở ra PHPAdmin ta tạo Data mới ở mục Create new database ta điền tên Data cần tạo vào đây rồi nhấn nút Create để tạo (Các mục khác không thay đổi )

Hình 3.11 Tạo database

Trang 26

Giao diện quản lý cơ sở dữ liệu:

Hình 3.12 Giao diện quản lý database

Các thanh chức năng chính trên thanh menu,từ đây ta có thể sữa chữa các database

Hình 3.13 Thanh chức năng trong database

Trang 27

3.2 Công cụ lập trình ADOBE DREAMWEAVER:

3.2.1 Giới thiệu:

Adobe Dreamweaver là sự lựa chọn hàng đầu của hầu hết nhà phát triển Web hiện nay, xét về cả tính năng thiết kế trực quan lẫn hỗ trợ trong chỉnh sửa code Dreamwaver cho phép người sử dụng thao tác, làm việc với rất nhiều giải pháp công nghệ tiên tiến Dreamweaver giúp rút ngắn thời gian phát triển web site và cung cấp nhiều công cụ để quản lý và bảo trì site

Hình 3.14 Giao diện khi khởi động Dreamweaver

Trang 28

Hình 3.15 Giao diện khi lập trình

3.2.2 Những cải tiến của Dreamweaver :

- Tích hợp RSS: với Dreamweaver chúng ta có thể tích hợp các nguồn RSS từ

các trang khác bằng cách thiết lập nguồn và thực hiện thao tác kéo-thả những field ta muốn xuất hiện bằng cách này, chúng ta có thể thêm dữ liệu XML vào trang một cách dễ dàng

- Tăng cường hỗ trợ CSS: trong phiên bản này tính tương thích và khả năng xử

lý CSS style được cải tiến Các CSS style đã được xây dựng lại giúp truy cập nhanh hơn đến style của trang Chương trình cũng thiết kế một lưới mới giúp người sử dụng chỉnh sửa mọi thuộc tính của style dễ dàng hơn Thêm vào đó, Dreamweaver 8 có thêm một thanh công cụ cho phép thiết lập các style khác nhau tùy theo phương tiện mà trang web đang được xem (screen, printerm webTV, PDA )

- Khả năng truy cập: Dreamweaver tích hợp công cụ mới hỗ trợ WCAG/W3C

Priority 2

- Truyền file: với Dreamweaver 8 ta có thể tiếp tục làm việc trong khi chương

trình upload những tập tin được chỉnh sửa lên server Khả năng đồng bộ được

Trang 29

cải thiện cho phép người sử dụng kiểm soát những file có thay đổi và khóa/mở khóa tập tin nhằm tránh việc ghi đè ngoài ý muốn

- Giao diện được cải tiến: Người dùng có thể sử dụng tính năng Zoom trong

Design View để làm việc dễ dàng hơn, nhất là khi làm việc với các bảng lồn nhau Các thanh thước được cải tiến giúp đo các thành phần trên trang web từ từng pixel một

- Thanh công cụ mới: Dreamweaver có thêm một thanh công cụ mới, chúng ta

sẽ tìm thấy thanh công cụ này ở bên trái màn hình trong Code View Thanh công cụ này cung cấp nhiều tính năng mới để quản lý code dễ dàng hơn Người dùng có thể thêm chú thích chỉ với một cú click chuột

- Khả năng tương thích: Dreamweaver tương thích với các phiên bản PHP mới

nhất, Coldfusion 8 7 và Video Flash

3.3 Hướng dẫn kết nối cơ sở dữ liệu (database) với công cụ lập trình:

 Sau khi cài đặt thành công Appserv và adobe dreamviewer, copy thư mục chứa code PHP vào webroot

Hình 3.16 Thư mục web root

Ngày đăng: 30/10/2022, 03:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Khuất Thùy Dương , giáo trình lập trình ứng dụng web với PHP, NXB Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, năm 2008 Khác
[2]. Nguyễn Quang Bình, Nguyễn Thanh Phong, xây dựng chương trình trắc nghiệm qua mạng, Đại học Hồng Bàng, năm 2008 Khác
[3]. Trung tâm đào tạo mạng máy tính Nhất Nghệ, sách giáo trình thiết kế web doanh nghiệp, lưu hành nội bộ, năm 2010 Khác
[4]. Võ Văn Nhiên, lập trình web PHP/MySQL, trung tâm đào tạo Newstar TP. Hồ Chí Minh, năm 2010 Tiếng anh Khác
[5]. Brian Suda, A Practical Guide to Designing with Data, JEREMY KEITH CO. LTD, 2010 Khác
[6]. Mark boulton, A Practical Guide to Designing for the Web, Mark Boulton Design Ltd., united Kingdom, autumn 2009Website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm